1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển sản phẩm tại công ty sứ thanh trì

48 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển sản phẩm tại công ty sứ Thanh Trì
Tác giả Lại Lê Huy
Trường học Trường Đại học KTQD Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 81,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nào cũng quan tâm nhằm tạo đợc lợi thế nhất định trên thị trờng bằng chínhsản phẩm của mình.Từ nhận thức đó, qua quá trình thực tập tại Công ty Sứ Thanh trì em đã chọn đề tài: " Phát tri

Trang 1

Mục lục

Trang

Lời mở đầu 03

Chơng I: Tổng quan Công ty Sứ Thanh Trì. 1 Lịch sử hình thành và phát triển 05

2 Cơ cấu Tổ chức và sản xuất của Công ty …10

3 Đặc điểm Kinh tế – Kỹ thuật của Công ty Kỹ thuật của Công ty …17

4 Kết quả hoạt động sản xuất Kinh doanh … 22

Chơng II: Thực trạng công tác phát tiển sản phẩm của Công ty Sứ Thanh Trì 1.Các nhân tố ảnh hởng đến việc phát triển sản phẩm tại Công ty Sứ Thanh Trì ……… 27

2 Thực trạng công tác phát triển sản phẩm tại C.Ty Sứ ThanhTrì… 31

2.1 Mục tiêu của việc phát triển sản phẩm tại Công ty ………… 31

2.2 Các căn cứ để phát triển sản phẩm ……… … 32

2.3 Tình hình phát triển sản phẩm tại Công ty ……… 34

2.3.1 Phát triển sản phẩm riêng lẻ……… 36

2.3.2 Phát triển danh mục sản phẩm……… 37

3 Đánh giá thực trạng công tác Phát triển sản phẩm tại Công ty Sứ Thanh Trì……… ……… 38

3.1 Ưu điểm ……… 38

3.2 Nhợc điểm và nguyên nhân ……… …… 39

Chơng III: GiảI pháp nhằm phát triển sản phẩm tại Công ty Sứ Thanh Trì 1 Định hớng phát triển của công ty……… …… 41

1.1 Dự báo nhu cầu Sứ vệ sinh ……… 41

1.2 Mục tiêu và phơng hớng phát triển của Công ty ……… 42

1.2.1Mục tiêu của Công ty…… ……… .42

2.3.2 Phơng hớng phát triển của Công ty……… …… 43

2 Một số giải pháp nhằm phát triển sản phẩm kinh doanh của công ty……… … …… 45

2.1 Giải pháp hoàn thiện phổ mặt hàng 45

2.2 Đề xuất hoàn thiện thuộc tính công năng của sản phẩm ………… 46

2.3 Hoàn thiện quyết định phát triển nhãn hiệu sản phẩm … ……… 48

Trang 2

2.4 Hoàn thiện quyết định phát triển mặt hàng mới ……… … 49 2.5 Một số giải pháp khác ……… ……… 51 2.5.1 Giải pháp đầu t máy móc, thiết bị cơ sở hạ tầng ………52

2.5.2 Tăng cờng công tác nghiên cứu thị trờng, dự báo thị

2.5.1 Tăng cờng công tác quảng cáo…… ……… … .53

2.5.2 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công nhân viên…… ……… 54

mẽ, thu hút đợc nhiều nguồn vốn, tạo nhiều công ăn việc làm, tạo ra nhiềusản phẩm cho xã hội

Với một nền kinh tế nh vậy, vấn đề của các doanh nghiệp là làm sao

đứng vững và khẳng định mình trên thị trờng Để có thể đứng vững trongcạnh tranh và không ngừng phát triển doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phảiquan tâm tới tất cả các khâu của quá trình sản xuất từ khi bỏ vốn đến khi thu

đợc vốn Trong cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đều hoạt động theonguyên tắc là khi sản xuất phải đạt đợc lợi nhuận hay ít ra cũng bù đắp đợcchi phí

Để đạt đợc mục tiêu kinh doanh thì các doanh nghiệp đang áp dụng rấtnhiều biện pháp nh: mở rộng hợp tác liên doanh liên kết, cổ phần hoá, Nh

… ng trên thực tế không có biện pháp nào bền vững và khả thi bằng nỗlực của chính mỗi doanh nghiệp, việc lựa chọn hay định hớng phát triển sảnphẩm của doanh nghiệp là một trong những vấn đề mà bất kỳ doanh nghiệp

Trang 3

nào cũng quan tâm nhằm tạo đợc lợi thế nhất định trên thị trờng bằng chínhsản phẩm của mình.

Từ nhận thức đó, qua quá trình thực tập tại Công ty Sứ Thanh trì em đã

chọn đề tài: " Phát triển sản phẩm tại Công ty Sứ Thanh trì " làm chuyên

đề tốt nghiệp lớp Quản Trị Kinh Doanh Tổng hợp – Kỹ thuật của Công ty Khoa quản trị kinhdoanh - Trờng Đại học Kinh tế quốc dân

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chơng sau:

+ Chơng thứ nhất : Tổng quan về Công ty Sứ Thanh Trì.

+ Chơng thứ hai : Thực trạng công tác phát triển sản phẩm tại Công

ty Sứ Thanh trì

+ Chơng thứ ba: Giải pháp nhằm phát triển sản phẩm tại công ty Sứ

Thanh trì

Với thời gian có hạn, thông tin và trình độ của bản thân còn hạn chế

do vậy chuyên đề nay không tránh khỏi những hạn chế thiếu sót, rất mong

đ-ợc sự góp ý, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của cô giáo - Thạc sỹ: Ngô ThịViệt Nga, các thầy cô giáo Khoa Quản trị Kinh doanh – Kỹ thuật của Công ty Trờng Đại họcKinh tế quốc dân, cán bộ nghiệp vụ các phòng, ban trong Công ty Sứ Thanhtrì đã giúp đỡ em hoàn thiện chuyên đề này

Hà nội, ngày 15 tháng 04 năm 2007

Sinh viên thực hiện

Trang 4

Ch ơng I Tổng quan về Công ty Sứ Thanh Trì

1.Lịch sử hình thành và phát triển:

1.1- Giới thiệu chung về Công ty Sứ Thanh trì:

+ Tên Công ty: Công ty sứ Thanh trì

Tên giao dịch Tiếng Anh : Thanh Tri Sanitaryware Company

+ Địa chỉ trụ sở chính : P.Thanh trì, Quận Hoàng Mai, TP Hà nội

Điện thoại : 04.8611056 Fax: 04.8613147

Website: www.suthanhtri.com Email: thanhtrihn@hn.vnn.vn

+ Năm thành lập:

Thành lập theo QĐ số: 076A/BXD – Kỹ thuật của Công ty TCLĐ ngày 24/03/1993 của BộXây Dựng, QĐ đổi tên Doanh nghiệp số: 484/BXD - TCLD ngày 30/07/1994( Bộ Xây Dựng)

+ Đăng ký Kinh doanh:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 0106000672 ngày 11/04/2006của Sở Kế Hoạch và Đầu t TP Hà Nội( Đăng ký lại lần thứ nhất )

+ Hình thức Tổ chức doanh nghiệp: Hạch toán kinh tế độc lập.

+ Cơ quan chủ quản: Tổng Công ty Viglacera

+ Các ngành kinh doanh chính :

- Sản xuất sứ vệ sinh cao cấp (Vitreous China) : bao gồm các loại bàncầu, chậu rửa, két nớc và phụ kiện sứ vệ sinh dân dụng

- Công nghiệp sản xuất Vật liệu xây dựng

- Xuất khẩu, nhập khẩu uỷ thác vật liệu xây dựng và nguyên liệu dùngtrong lĩnh vực sản xuất Sứ vệ sinh

1.2- Sơ lợc quá trình hình thành và phát triển của Công ty:

Hơn nửa thập kỷ qua, nền kinh tế, chính trị xã hội nớc ta đã có nhữngbiến đổi sâu sắc và toàn diện Trong bối cảnh đó, các đơn vị kinh tế nóichung và các doanh nghiệp nhà nớc nói riêng có những bớc thay đổi lớn.Công ty Sứ Thanh Trì là một trong những công ty ra đời trong hoàn cảnh rấtkhó khăn của đất nớc, trải qua nhiều sự biến đổi thăng trầm, khó khăn vàthử thách, có những lúc tởng chừng nh đã đứng trên bờ vực của sự phá sản.Nhng vợt lên trên tất cả những khó khăn, bằng sự cố gắng hết sức của tập thểcán bộ công nhân viên, sự sáng tạo trong sản xuất kinh doanh để theo kịpnhững bớc tiến của kinh tế thị trờng, Công ty vẫn đứng vững và phát triển.Trong những năm gần đây sản phẩm của công ty không những đứng vữngtrên thị trờng trong nớc mà cả ở thị trờng quốc tế Công ty Sứ Thanh Trì là

Trang 5

công ty đầu tiên tại Việt Nam thành công trong việc sản xuất sứ vệ sinh caocấp theo tiêu chuẩn “Vitreous China” Với nhãn hiệu Viglacera, sản phẩmcủa công ty đã đợc ngời tiêu dùng trong nớc mến mộ và sự tín nhiệm của bạn

bè quốc tế

1.2.1- Giai đoạn 1961- 1985.

Tiền thân của Công ty sứ Thanh Trì là một cơ sở sản xuất nhỏ chuyênsản xuất bát của t nhân Sau năm 1954 khi Miền Bắc xây dựng chủ nghĩa xãhội và khắc phục những hậu quả sau chiến tranh, vào ngày 22/3/1961 theoquyết định số 326- BKT (nay là Bộ Xây dựng) cơ sở sản xuất t nhân đã đợctiếp quản thành Xí nghiệp quốc doanh Vào những năm 60 xí nghiệp GạchThanh Trì đợc thành lập với nhiệm vụ sản xuất các loại gạch lá nem, gạchchịu lửa cấp thấp, gạch lát vỉa hè, ống máng thoát nớc…với sản lợng nhỏ chỉ

độ vài trăm viên mỗi loại

Cùng với đại thắng mùa xuân năm 1975, miền Nam đợc hoàn toàn giảiphóng thống nhất đất nớc đi lên CNXH, một bớc ngoặt mới trong sản xuấtkinh doanh Năm 1980 xí nghiệp đổi tên thành Nhà máy xây dựng Thanh Trì

và bắt đầu sản xuất các sản phẩm gốm sứ tráng men với đội ngũ công nhânviên chỉ có 250 ngời Đây vừa là vinh dự của xí nghiệp, nhng nó cũng là sức

ép đối với xí nghiệp Bởi đây đâu chỉ đơn giản là việc đổi tên doanh nghiệp

mà đi kèm là phải đổi mới cả phơng thức quản lý sản xuất và kinh doanh choxứng đáng với tiềm năng nhiệm vụ đợc giao Sản lợng sản phẩm sản xuấttrong những năm đó nh sau:

 Gạch chịu axit: 100.000- 470.000 viên/năm

1.2.2- Giai đoạn 1986- 1991.

Đây là giai đoạn cực kỳ khó khăn đối với các doanh nghiệp Việt Namnói chung và nhà máy Sứ Thanh Trì nói riêng Giai đoạn này nhà nớc bắt đầuchuyển đổi từ cơ chế quản lý bao cấp sang cơ chế thị trờng, trong khi đó nhàmáy vẫn làm ăn theo cơ chế cũ, chất lợng sản phẩm kém, giá bán lại cao

Trang 6

cộng với sự lúng túng trong cách điều hành quản lý khi nền kinh tế chuyển

đổi… dẫn đến sản phẩm sản xuất ra không thể cạnh tranh nổi với các sảnphẩm cùng loại trên thị trờng Sản phẩm ứ đọng không tiêu thụ đợc, sản xuất

bị đình trệ, hơn một nửa số công nhân không có việc làm, Nhà máy đứngtrên bờ vực của sự phá sản

1.2.3- Giai đoạn 1992 đến nay.

Các lãnh đaọ của Bộ Xây dựng và liên hợp các xí nghiệp Thuỷ Tinh vàGốm Xây dựng (nay là Tổng công ty Thuỷ Tinh và Gốm xây Dựng) đã kịpthời nhận thấy vấn đề và có hớng xử lý giải quyết nhằm đa nhà máy thoátkhỏi tình trạng bế tắc Dự báo trớc đợc nhu cầu ngày càng gia tăng về sảnphẩm sứ vệ sinh và xuất phát từ quan điểm “ Công nghệ quyết định chất lợngsản phẩm” nhà máy đã ngừng sản xuất để tập trung vào đổi mới công nghệ,thiết bị và điều kiện làm việc Trong 11 tháng ngừng sản xuất (từ tháng12/1991 đến tháng 11/1992) các công việc đợc tiến hành hết sức khẩn trơng

và đến tháng 12/1992 nhà máy đã đi vào t thế sẵn sàng sản xuất với một loạtyếu tố mới:

 Nguyên liệu mới

 Bài phối liệu xơng men mới

 Một loạt công nghệ sản xuất mới: Phơng pháp nung 1 lần hởkhông bao, phơng pháp phun men hoàn toàn với áp lực cao, thay thế men fritbằng men sống…

 Một số máy móc thiết bị mới nh: máy nghiền bi, máy khuấy,máy bơm bùn, hệ thống sấy tận dụng nhiệt thải lò nung và đặc biệt đa lònung Tuynel do Tổng công ty thiết kế và xây dựng đa vào hoạt động

Sau khi đợc phép hoạt động trở lại trong vòng 46 ngày cuối năm 1992,nhà máy đã sản xuất đợc 20.400 sản phẩm với chất lợng cao hơn hẳn so vớicác năm trớc, gấp 3-4 lần sản lợng của năm 1990-1991

Từ chỗ nhà máy có nguy cơ bị phá sản, Nhà máy sứ Thanh Trì đã trụvững đợc và đợc nhà nớc cấp giấy phép thành lập lại doanh nghiệp nhà nớcsố: 076A/BXD - TCLĐ ngày 24/3/1993 Ngày 1/8/1994 nhà máy đợc đổi tênthành Công ty Sứ Thanh Trì thuộc Tổng công ty Thuỷ Tinh và Gốm Xâydựng (Theo quyết định số: 484/BXD - TCLĐ)

Mặc dù là đơn vị duy nhất sản xuất đợc sản phẩm sứ vệ sinh với phẩmcấp sứ “Vitreous China” tại Việt Nam, nhng với mục đích không ngừng nângcao chất lợng sản phẩm công ty đã đầu t lắp đặt dây chuyền công nghệ vàthiết bị hiện đại của Italia Công việc bắt đầu từ tháng 4/1995 đến 2/9/1995

Trang 7

dây chuyền sản xuất mới và hiện đại, đồng bộ đã chính thức đi vào hoạt độngcho ra đời các sản phẩm sứ vệ sinh cao cấp đạt tiêu chuẩn Châu Âu Dâychuyền mới này gọi là dây chuyền DCII với công suất thiết kế 75.000 sảnphẩm/năm và có tổng số vốn đầu t trên 34 tỷ đồng

Theo nh dự báo của Bộ Xây dựng nhu cầu về sản phẩm sứ vệ sinhngày càng tăng, trong khi đó hầu nh các sản phẩm đó trên thị trờng đều làhàng nhập ngoại với giá cao nên công ty đã quyết định đầu t thêm dâychuyền DCI với công suất 400.000 sản phẩm/năm Công trình đợc khởi công

từ 19/5/1996 đến 19/5/1997 thì hoàn thành và đa vào sử dụng Đầu t cho dâychuyền này là 75,6 tỷ đồng với các thiết bị hiện đại của Italia, Anh, Mỹ đã đ-

a tổng công suất của Công ty lên con số 500.000 – Kỹ thuật của Công ty 600.000 sản phẩm/năm.Bằng một số máy móc thiết bị của dây chuyền sản xuất cũ không sử dụng

đến sau đầu t và cải tạo, Công ty đã liên kết với Xí nghiệp VLXD Việt Trì đavào sản xuất thành công một dây chuyền sản xuất sứ WC công suất100.000sản phẩm/năm Và ngày 1/6/1998 Xí nghiệp VLXD Việt Trì đợc sápnhập trở thành thành viên của Công ty – Kỹ thuật của Công ty Cho đến tháng 2/2000 sau thờigian phấn đấu và tự khẳng định mình Xí nghiệp VLXD Việt Trì đã phát triển

về mọi mặt nên đợc Bộ Xây dung và Tổng Công ty Viglacera cho tách rathành Công ty Sứ Việt Trì ( Là đơn vị hạch toán phụ thuộc và Tổng Công tyViglacera ) Ngày 03/09/2006 Công ty Sứ Bình Dơng là đơn vị hạch toán phụthuộc vào Tổng Công ty đợc sáp nhập thành đơn vị hạch toán phụ thuộc củaCông ty Sứ Thanh trì theo QĐ số: 255/TCT-HĐQT Đây là một lợi thế củaCông ty góp phần tạo nên sức mạnh, củng cố vị trí của Công ty trong lĩnhvực sản xuất sứ vệ sinh trong nớc

Từ quy mô nhỏ bé ban đầu đến nay công ty đợc mở rộng cả về chứcnăng nhiệm vụ lẫn quy mô Tính đến thời điểm năm 2006 công ty Sứ ThanhTrì có số vốn pháp định và tổng giá trị tài sản ớc là 264 tỷ 344 triệu đồng vớigiá trị sản lợng năm sau cao hơn năm trớc; tạo công ăn việc làm cho hơn 500lao động với mức thu nhập cao

Hiện nay, Công ty Sứ Thanh Trì đang tiến hành đổi tên doanh nghiệptheo chủ trơng của Tổng Công ty nhằm chuẩn hoá theo: Sổ tay Thơng Hiệu

áp dụng cho các đơn vị thành viên trong Tổng Công ty Theo đó Tên mới của

Công ty Sứ Thanh Trì sẽ là: Công ty Sứ Viglacera Thanh Trì và theo lộ

trình sẽ hoàn tất thủ tục và sử dụng tên mới trong tháng 04 năm 2007

+ Các chi nhánh công ty:

*Chi nhánh Đà Nẵng :

Trang 8

Công ty

Nhà máy

Sứ TT

XN Kinh doanh

phòng KH-ĐT

Phòng TC-LĐ

Phòng TC-KT

phòng K.doanh

Địa chỉ : Số 81 – Kỹ thuật của Công ty Hàm Nghi – Kỹ thuật của Công ty Vĩnh Trung – Kỹ thuật của Công ty Thanh Khê - TP ĐàNẵng

+ Các đơn vị hạch toán phụ thuộc, trực thuộc Công ty :

*Xí nghiệp kinh doanh:

Phờng Thanh trì, Quận Hoàng Mai, Hà nội - Số điện thoại :04.6446410

*Xí nghiệp khuôn mẫu:

Phờng Thanh trì, Quận Hoàng Mai, Hà nội - Số điện thoại :04.8611056

2- Cơ cấu tổ chức, sản xuất của Công ty:

2.1- Cơ cấu Tổ chức bộ máy quản lý:

Sơ đồ 1: Mô hình tổ chức Công ty

( Trang bên )

Lại Lê Huy – K35B Chuyên đề tốt nghiệp

Trang 9

- 9-

Nguồn : Phòng Tổ chức lao động

Ghi chú: Đây là mô hình mà Công ty áp dụng từ năm 2005 sau khi tiếp quản Nhà máy sứ Bình Dơng cho đến nay.

Căn cứ vào quy chế về tổ chức và hoạt động của Công ty và căn cứ vào

kế hoạch sản xuất kinh doanh từng năm bộ máy quản lý của Công ty gồm :

2.1.1- Giám đốc Công ty:

+ Chịu trách nhiệm trớc trớc Tổng Công ty và pháp luật về hoạt động

điều hành trong nội bộ cũng nh bên ngoài Công ty

+ Phê duyệt định hớng phát triển sản phẩm của Công ty

+ Bảo đảm chất lợng sản phẩm trớc pháp luật và trớc khách hàng

+ Phê duyệt mục tiêu và kế hoạch sản xuất kinh doanh

+ Quyết định lựa chọn nhà cung cấp nguyên nhiên vật liệu, vật t choCông ty, ký kết các hợp đồng kinh tế phục vụ nhu cầu sản xuất

+ Phân công, quy định trách nhiệm và quyền hạn cho các cấp quản lýthuộc Công ty

+ Kiêm bí th Đảng uỷ phụ trách công tác Đảng, công tác chính trị

Đảng viên trong toàn Công ty

2.2- Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty:

a Phòng tài chính kế toán

+ Giúp Giám đốc Công ty quản lý toàn bộ tài sản, vốn và các nguồnvốn hạch toán đúng đủ, nhanh gọn, chính xác, kịp thời theo yêu cầu sản xuấtkinh doanh của Công ty và các quy định hiện hành của Nhà nớc

Trang 10

+ Bằng nghiệp vụ kế toán phản ánh tình hình thanh toán giữa Công tyvới các đơn vị thành viên thanh quyết toán và thu hồi vốn.

-+ Lập kế hoạch tài chính, kế hoạch tiền mặt, kế hoạch vay vốn và cácbáo cáo tài chính chính xác đúng hạn

+ Tổ chức thanh quyết toán đối với các đối tác mà Công ty ký hợp

đồng Thanh quyết toán với Ngân hàng và các đối tợng SXKD của Công ty

+ Tổ chức thanh toán với các đơn vị thành viên

+ Thu thập, kiểm tra, xử lý chứng từ hạch toán tổng hợp và chi tiết cácnghiệp vụ kinh tế, tài chính của Công ty và các Chi nhánh, Xí nghiệp thànhviên

+ Thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ đối với các Chi nhánh, xínghiệp sản xuất

+ Có quyền đề nghị các đơn vị thành viên cung cấp thông tin, tài liệuphục vụ cho công việc kiểm toán

b Phòng Kế hoạch - Đầu t

+ Xây dựng kế hoạch cân đối nhu cầu vật t, nguyên nhiên vật liệu, bảo

đảm cung ứng, cấp phát vật t, nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế kịpthời phục vụ sản xuất đợc ổn định

+ Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn và ngắn hạn theo định hớng thịtrờng

+ Thiết lập, theo dõi, thanh quyết toán các hợp đồng cung ứng vật t,thiết bị máy móc

+ Tham gia việc đánh giá lựa chọn ngời cung cấp, ngời thầu phụ

+ Thông báo và gửi trả nhà cung cấp hay nhà thầu phụ những vật t,nguyên nhiên vật liệu không đảm bảo đợc các yêu cầu chất lợng

+ Đánh giá và chấp thuận những ngời cung ứng, những ngời thầu phụ.+ Duy trì các hồ sơ ngời cung ứng, ngời thầu phụ đợc Công ty sửdụng

+ Đảm bảo duy trì kho bãi hay việc kiểm kê hàng hoá tồn kho

c Phòng KT-KCS

+ Lập kế hoạch chất lợng sản phẩm

+ Kiểm soát việc kiểm tra nguyên nhiên liệu vật t trớc khi nhập kho

đảm bảo chất lợng theo tiêu chuẩn

+ Kiểm soát chất lợng sản phẩm ở từng bớc trong trong dây chuyềnsản xuất đảm bảo sản phẩm bán thành phẩm đạt yêu cầu về chất lợng

Trang 11

+ Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định có liên quan đến kiểm tra chấtlợng và ghi chép kết quả kiểm tra.

-+ Tham gia tìm nguyên nhân đối với những sự việc không phù hợpphát sinh và đề xuất biện pháp khắc phục phòng ngừa Kiểm tra phân tích đểphòng ngừa có hiệu quả

+ Nghiên cứu cải tiến chất lợng sản phẩm, tham gia sản xuất các sảnphẩm mới và lập báo cáo về khả năng áp dụng lên Giám Đốc Công ty

+ Phân tích, xử lý các dữ liệu thống kê, thông tin trong quá trình sảnxuất có báo cáo hàng tháng lên Giám Đốc Công ty

+ Kiểm soát thực hiện quy trình công nghệ, hớng dẫn công việc, hớngdẫn vận hành máy móc thiết bị cũng nh thực hiện bảo dỡng máy móc thiết bịtrong phạm vi toàn Công ty

+ Khi phát hiện sự không phù hợp về chất lợng kết hợp với Giám đốcnhà máy đề xuất các biện pháp khắc phục và phòng ngừa Báo cáo bằng vănbản lên Giám đốc Công ty

+ Kiểm tra, kiểm định và hiệu chỉnh các trang thiết bị đo lờng và thửnghiệm

+ Kết hợp với phòng Tổ chức Lao động phổ biến nội quy về an toànlao động và tổ chức kiểm tra việc thực hiện

d Phòng Tổ chức Lao động – Kỹ thuật của Công ty Hành chính

+ Xác định các yêu cầu trình độ chuyên môn cho các cán bộ, nhânviên

+ Lập hồ sơ cán bộ trong đó có trình độ học vấn, trình độ kỹ thuật,chuyên môn tay nghề ( lu bản sao của các chứng nhận đào tạo )

+ Lập kế hoạch đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêucầu sản xuất kinh doanh, công tác chăm sóc sức khoẻ cán bộ công nhân viên

+ Đảm bảo các yêu cầu cung cấp nớc, xử lý môi trờng, giúp cho việc

ổn định sản xuất của Công ty

+ Tổ chức bảo vệ tài sản và phòng cháy chữa cháy trong Công ty

+ Tổ chức, quản lý công tác văn th lu trữ hồ sơ chung của Công ty.+ Quản lý tiền lơng và các chế độ khác

+ Thực hiện các công tác đối nội, công tác xã hội của công ty

e Phòng kinh doanh:

+ Soát xét hợp đồng bán sản phẩm

Trang 12

+ Tổ chức nghiên cứu thị trờng thu thập xử lý các thông tin về kháchhàng Đề xuất các kế hoạch về kinh doanh, tiếp thị trong từng tháng từngnăm.

-+ Theo dõi và thực hiện công tác tiêu thụ trong và ngoài nớc

+ Thiết lập theo dõi thanh quyết toán các hợp đồng bán hàng

+ Đảm bảo trong mạng lới tiêu thụ chỉ cung cấp cho khách hàngnhững sản phẩm đạt yêu cầu

f Phòng Xuất nhập khẩu

+ Có nhiệm vụ tìm thị trờng nớc ngoài để xuất khẩu cho các sản phẩmcủa Công ty

+ Theo dõi các đơn hàng do khách hàng (nớc ngoài) đặt

+ Tổ chức triển khai, giới thiệu sản phẩm tại các hội chợ, triển lãmquốc tế mà công ty tham gia

+ Giúp Giám đốc Công ty trong việc đối ngoại

+ Tìm kiếm các nhà cung cấp nguyên vật liệu, phụ kiện để phục vụcông tác SXKD của Công ty

Quan hệ giữa ban giám đốc và các phòng ban, các đơn vị trực thuộc.

 Giám đốc Công ty trực tiếp khen thởng, đề bạt, cắt chức các phóphòng

 Các trởng, phó phòng ban chịu trách nhiệm trớc ban Giám đốctrong nhiệm vụ và quyền hạn đợc giao

 Hàng tháng công ty tổ chức họp giao ban, kiểm điểm công việc

đã làm, thảo luận và quyết định các công việc sẽ làm

 Các trởng phó phòng có trách nhiệm báo cáo trung thực với giám

đốc Công ty về những kết quả cũng nh vớng mắc, tồn tại trong quá trình thựchiện nhiệm vụ đợc giao

 Các Giám đốc xí nghiệp, trởng chi nhánh phải báo cáo giá trị sảnlợng, kết quản bán hàng Phơng hớng và ớc giá trị sản lợng, giá trị hàng bán,công nợ và tồn tại trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đợc giao

Quan hệ giữa các phòng ban

 Quan hệ các phòng ban trong Công ty là mối quan hệ hợp tácbình đẳng, tôn trọng lẫn nhau nhằm giúp nhau hoàn thành tốt nhiệm vụchính trị của Công ty

 Khí có vớng mắc gì, các phòng ban sẽ trực tiếp giải quyết trêntinh thần hợp tác, giữ vững đoàn kết nội bộ, nếu không giải quyết đợc sẽ

Trang 13

trình lên Giám đốc Công ty giải quyết và quyết định của giám đốc là quyết

 Nhân viên chịu trác nhiệm trớc trởng phòng về công việc đợcphân công và có trách nhiệm báo cáo với trởng phòng về kết quả cũng nhmọi vớng mắc, tồn tại trong công việc

 Mọi cán bộ công nhân viên trong công ty căn cứ vào chức năngnhiệm vụ đợc quy định trong văn bản này, nghiêm túc thực hiện theo đúngchức năng và nhiệm vụ của mình

3- Đặc điểm kinh tế – Kỹ thuật của Công ty kỹ thuật của công ty:

3.1- Đặc điểm cơ sở vật chất và trang thiết bị:

Là doanh nghiệp nhà nớc đợc quản lý và kế thừa cơ sở vật chất gồm(những tài sản có giá trị lớn) đất đai, nhà xởng, thiết bị máy móc sản xuấtgiao cho công ty sử dụng bảo quản Và các tài sản sau :

+ Trụ sở Công ty và nhà máy sứ Thanh trì, Xí nghiệp sản xuất khuôn :trên 30.000m2 tại Phơng Thanh trì, Quận Hoàng Mai, TP Hà Nội

+ Máy móc thiết bị tại nhà máy sứ Thanh trì: gồm 2 dây chuyền sảnxuất sứ vệ sinh cao cấp công suất 550.000 sản phẩm/năm

+ Máy móc thiết bị tại xí nghiệp khuôn : Máy trộn thạch cao chânkhông, các thiết bị, dụng cụ chuyên dụng trong thiết kế và sản xuất khuôn

+ Máy móc thiết bị tại nhà máy sứ Bình Dơng (Dĩ An, Thuận An, BìnhDơng) : gồm 01 dây chuyền sản xuất sứ vệ sinh cao cấp công suất 350.000sản phẩm/năm

+ 07 xe con và 04 xe tải phục vụ công tác đối ngoại và kinh doanh.+ Xí nghiệp kinh doanh với tổng diện tích kho bãi và văn phòng rộnghơn 15.000m2

Các thiết bị trên do công ty đầu t, mua sắm theo vốn vay u đãi củaNgân hàng

Trang 14

Công ty đạt chứng chỉ hệ thống quản lý chất lợng ISO 9002 : 2000 vàonăm 2000 do hai tổ chức chứng nhận cấp là : QUACERT (Việt nam) vàBVQI (Vơng quốc Anh).

3.2 Đặc điểm lao động của Công ty:

Bên chế của công ty bao gồm các trởng phó phòng và các nhân viênphòng đó Các đơn vị trực thuộc đợc hởng qui chế cán bộ khung gồm: Giám

đốc phụ trách kỹ thuật, phó giám đốc

Để khuyến khích lòng hăng hái, sự nhiệt tình và ý thức trác nhiệm củamỗi ngời, ngoài tiền lơng hàng tháng công ty còn lập ra quỹ khen thởng đểthởng cuối năm, thởng thờng ký cho cán bộ công nhân viên, thởng theo đợtthi đua, thởng đợt cho đơn vị xuất sắc cho tập thể, cá nhân có sáng kiến cải

Trang 15

tiến kỹ thuật mang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Tập thể cá nhânnào đạt kết quả cao sẽ đợc thởng nhiều, ngợc lại tập thể và cá nhân nào đạtkết quả thấp sẽ đợc thởng ít ít hơn Ngời nào không có thành tích sẽ không đ-

-ợc thởng Bên cạnh đó công ty cũng có những chính sách và biện pháp kỷluật thích đáng

Công ty luôn tổ chức tốt bồi dỡng độc hại, chống nóng và ăn cacho toàn thể cán bộ, công nhân viên trong công ty

Hiện Công ty còn nuôi phụng dỡng hai Bà Mẹ Việt Nam anhhùng tại thành phố Đà Nẵng

Trang 16

Nguồn: Phòng Tài chính kế toán

Theo bảng trên, tổng nguồn vốn năm 2005 tăng lên so với năm 2004 là

Và ta thấy rằng chiếm lợng chủ yếu trong khoản mục nợ ngắn hạn là

các khoản vay ngắn hạn và phải trả ngời bán trong khi đó lợi nhuận lại giảm

đi từ 4.279 triệu xuống còn 2.323 triệu

Sự giảm xuống của lợi nhuận có thể do doanh thu giảm Điều đó có

thể do số lợng sản phẩm bán ra giảm hoặc phải giảm giá bán sản phẩm để

cạnh tranh với các sản phẩm của doanh nghiệp khác bán ra trên thị trờng

Vì vậy, để lợi nhuận không bị giảm đi, Công ty cần có những biện

pháp làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm của mình với sản phẩm của

doanh nghiệp khác để số lợng sản phẩm tiêu thụ đợc lớn hơn, bán giá cao

hơn

3.3.1- Tổng vốn hoạt động :

Công ty Sứ Thanh Trì trớc đây chỉ là cơ sở sản xuất t nhân sau đó

chuyển thành công ty Nhà nớc thuộc Bộ Xây Dựng và đợc Nhà nớc cấp phát

vốn Vốn ban đầu đợc Nhà nớc cấp là 548,4 triệu đồng vốn cố định và 173

triệu đồng vốn lu động Qua quá trình phát triển tới nay vốn cố định và vốn

l-u động của công ty đã tăng lên rất nhiềl-u

Bảng 3: Bảng minh hoạ cơ cấu vốn của công ty Sứ Thanh Trì trong ba

Trang 17

3.3.2- Tổng vốn chia theo nợ phải trả và vốn chủ sở hữu:

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Theo nh bảng trên, trong 2 năm 2005 và 2006, tỷ trọng nợ phải trảtăng lên từ 73,04% lên 79,77% Nợ phải trả tăng cao là do nợ ngắn hạn củacông ty có sự gia tăng đột biến, 58.034 năm 2005 và 112.203 triệu đồng năm

2006, chứng tỏ trong thời gian năm 2006 công ty đã chiếm dụng một lợngvốn lớn của đối tác, nhng trong khi nợ dài hạn giảm xuống (năm 2005:12.536 triệu đồng và năm 2006: 10.097 triệu đồng), nợ ngắn hạn lại tăng lênrất cao sẽ gây ra khó khăn cho công ty trong việc thanh toán các khoản nợ.Nếu việc quay vòng vốn của công ty chậm, việc công ty phải tiến hành vay

nợ mới để hoàn trả cho nợ cũ là điều không thể tránh khỏi

4 Kết quả Hoạt động sản xuất kinh doanh:

Kể từ khi thành lập tới nay, công ty Sứ Thanh Trì đã dần phát triển và

có những thành tựu đáng kể về sản xuất kinh doanh Khi đất nớc chuyểnmình bớc vào nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớngXHCN Cùng với sự phát triển về nhiều mặt là những khó khăn mà cơ chếmới gây ra Trớc đây, các công ty đợc sự trợ giúp đắc lực của Nhà nớc nhng

đến giai đoạn này các công ty phải tự hạch toán, tự tìm kiếm đối tác và thị ờng cho mình, tự tổ chức bộ máy hoạt động… vì thế, công ty Sứ Thanh Trìcũng nh nhiều công ty khác đã có những khó khăn trớc tình hình mới Songvới nỗ lực phấn đấu vơn lên của toàn bộ lãnh đạo cán bộ công nhân viêntrong công ty đã làm cho công ty ngày càng phát triển cũng nh cải thiện rõrệt Nó thể hiện ở thu nhập bình quân của cán bộ Sự phát triển của công ty

tr-đợc thể hiện rất rõ qua các chỉ tiêu sau đây

Trang 18

Doanh thu thuần (tr đ)

Nộp ngân sách (trđ) Lợi nhuận (trđ) nhập Thu

bình quân tháng (ngđ/)

Nguồn: Phòng tài chính kế toán

Nhìn vào bảng trên, ta thấy trong thời gian 6 năm qua, sản lợng sảnxuất ra của công ty có sự biến động Năm 2001, sản lợng đạt 490.000 chiếcthì năm 2002, sản lợng tăng lên đáng kể 32,65%, hay 650.000 sản phẩm.Năm 2003, sản lợng có giảm đi so với năm 2002 khoảng 1,7%

Từ năm 2001 đến 2004, doanh thu của công ty liên tục tăng và sau đógiảm đi vào năm 2005-2006 cụ thể năm 2002 tăng lên so với năm 2001 là14,79%, năm 2003 so với năm 2002 tăng rất nhanh là 41,5%, năm 2004 sovới năm 2003 tăng không nhiều khoảng 0,54% Đây là thời gian đất nớc tathu hút vốn đầu t nớc ngoài rất nhiều, nhiều doanh nghiệp của nớc ngoài đầu

t vào làm cho thị trờng xây dựng của nớc ta tăng lên rất nhanh, nhu cầu về sứ

vệ sinh là rất lớn, không những thế trong thời gian này công ty còn đợc Nhànớc giúp đỡ nhiều trong việc đầu t để mở rộng sản xuất Do những nguyênnhân trên và cũng nhờ vào năng lực hoạt động kinh doanh của mình màdoanh thu của Công ty trong thời gian này tăng khá nhanh

Còn trong hai năm gần đây, do thị trờng xây dựng có phần chững lại,thị trờng bất động sản đóng băng, nhu cầu về sứ vệ sinh có phần giảm đi.không những thế, số lợng đối thủ cạnh tranh lại tăng lên, có nhiều hãng sảnxuất sứ vệ sinh mới ra đời nh INAX, TOTO, SELTA… cùng với sự cạnhtranh ngày càng cao và nhu cầu thích dùng đồ ngoại của ngời tiêu dùng đãkhiến họ lựa chọn những sản phẩm đạt tiêu chuẩn cao của các hãng nớcngoài nổi tiếng từ lâu.chính vì thế, doanh thu của Công ty đã có phần giảm

đi, năm 2005 giảm đi 19,85% so với năm 2004 và năm 2006 cũng giảm sovới năm 2005 là 11,82% Lợi nhuận năm 2005 tăng lên so với năm 2004 là167.44%, năm 2006 giảm so với năm 2005 là 45.71% Mặc dù công ty gặpnhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh khiến cho doanh thu,

Trang 19

lợi nhuận của công ty có phần giảm đi trong thời kỳ năm 2005- 2006, songcông ty vẫn luôn cố gắng đẩy mạnh tiết kiệm tối đa chi phí sản xuất để làm

-ăn có lãi và đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc

Đối với Công ty Sứ Thanh Trì hiện nay thị trờng tiêu thụ chủ yếu là thịtrờng nội địa, chiếm 70% tổng sản lợng sứ vệ sinh đợc tiêu thụ, còn khoảng30% sản phẩm là tiêu thụ ở thị trờng nớc ngoài hiện nay, công ty đang đẩymạnh công tác thăm dò tìm kiếm thị trờng mới nh Mỹ, Canada… để tăngthêm lợng sản phẩm xuất khẩu cho phù hợp với khả năng sản xuất của côngty

Tình hình tiêu thụ sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty đợc thể hiện quabảng sau:

Bảng 6: Tình hình tiêu thụ sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty Sứ Thanh Trì theo thị trờng qua các năm 2004-2006

Thị

tr-ờng

Số lợng(sp) Giá trị(ngđ) Số lợng(sp) ( ngđ )Giá trị Số lợng(sp) Giá trị(ngđ)X.Khẩu 138.037 46.804.830 138.208 46.990.720 138.572 47.114.480

Nội địa 414.113 140.015.170 413.162 139.950.213 413.628 140.060.160

Tổng 552.150 186.820.000 551.370 186.895.933 552.200 187.174.640

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh các năm 2004, 2005, 2006 của PKD.

Hiện nay, các sản phẩm sứ vệ sinh mang nhãn Viglacera của công ty

đợc tiêu thụ trong và ngoài nớc

Đối với thị trờng trong nớc, Công ty có mạng lới phân phối rộng khắp

63 tỉnh thành trong cả nớc, sản phẩm của công ty có mặt trong hầu hết cácsiêu thị, cửa hàng vật liệu xây dựng, chiếm khoảng 30% thị phần trong nớctrong đó thị trờng Miền Bắc chiếm khoảng 52% tổng sản lợng tiêu thụ, thị tr-ờng Miền Trung với 14,7% và thị trờng Miền Nam 24,5%

Với thị trờng nớc ngoài do thăm dò và phát triển thị trờng tốt nên số ợng sản phẩm xuất khẩu của Công ty không ngừng tăng lên:

Trang 20

dáng sản phẩm(đầu t thiết bị tin học vào quản lý thị trờng, đào tạo tuyểndụng, lựa chọn nguồn lực, đội ngũ lao động, cán bộ quản lý thành thạongành nghề, gắn bó với công việc, với công ty…)

-Sử dụng thiết bị hiện có một cách hiệu quả tối đa, lâu bền đồng thời

đầu t bổ sung thay thế các thiết bị hiện đại phục vụ tốt cho sản xuất sảnphẩm có chất lợng cao

Luôn coi trọng và phát triển nguồn nhân lực của công ty, chăm lo đờisống vật chất và tinh thần cho ngời lao động Trong các dịp lễ tết, công tyluôn có sự động viên khích lệ tới toàn thể cán bộ công nhân viên không chỉbằng tinh thần nh tổ chức các buổi biểu diễn văn hoá, văn nghệ, ngoài ra, còn

có phần thởng về vật chất nh tiền, quà… Đời sống của cán bộ công nhânviên không ngừng đợc cải thiện cả về lợng và chất (thu nhập bình quân tơng

đối cao và ổn định so với các công ty khác của Tổng công ty cũng nh đối vớimặt bằng chung của nớc ta hiện nay)

Trải qua hơn 40 năm hoạt động và phát triển, công ty đã không ngừng

cố gắng hoàn thiện và có những chính sách thay đổi đầu t phù hợp để khôngchỉ đứng vững mà còn có thể phát triển trong cơ chế mới đạt đợc điều nay,bên cạnh sự chỉ đạo sát sao của Bộ Xây Dựng và Tổng Công ty còn là sự cốgắng nỗ lực của cán bộ công nhân viên trong Công ty Đó chính là cơ sở đểCông ty phát triển hơn nữa trong thời gian tới

Chơng II

Trang 21

- Công ty sứ Thiên Thanh ở Miền Nam có công suất 550.000 sảnphẩm/năm với dây truyền hiện đại không kém gì dây truyền của Công ty SứThanh Trì nên Công ty Sứ Thiên Thanh có điều kiện để phát triển thị trờng ởphía Nam và đang vơn ra Miền Bắc.

- Công ty điện tử Hà Nội liên doanh với tập đoàn điện tử INAX củaNhật bản sản xuất 300.000 sản phẩm/ năm Công ty đặt trụ sở tại Gia Lâm-

Hà Nội

- Công ty Mỹ Phú với công suất 300.000 sản phẩm/ năm

- Hãng American Standard tại Thuận An- Sông Bé xây dựng với côngsuất thiết kế 300.000 sản phẩm/ năm

- Nhà máy Sứ Long Hầu- Thái Bình: 250.000 sản phẩm/ năm

Hiện nay theo đánh giá của viện vật liệu xây dựng sứ vệ sinh ngoại

đang chiếm khoảng 40% thị phần, có ít nhất 10 nớc đang bán sứ vệ sinh trênthị trờng Việt Nam Bao gồm : Trung Quốc, Nhật Bản (Với hiệu TOTO),Thái Lan (hiệu COTTO, CHAMPION, STAR), Mỹ (hiệu AmericanStandard), Italy (hiệu Paini, Gattoni), Đức (hiệu Villeroy, Boch, Kenlin).Màu sắc, kiểu cách, kích thớc của sứ vệ sinh nhập ngoại đa dạng, phong phú.Một số loại sứ vệ sinh cao cấp của hãng American Standard bằng đã hoa c-

ơng hoặc đá mã não nhân tạo đang đợc bày bán Mặt khác, theo đánh giá củacác chuyên gia, sản phẩm trong nớc cũng tơng đơng với hàng ngoại nhập vềcốt xơng men nhng hàng nội thờng bị nhăn ở những chỗ khó phủ (miệng lỗ,góc cạnh sứ) Tính năng cơ lý, độ bóng, kiểu dáng của sứ nội không thuakém gì sứ ngoại Càng nhiều sản phẩm cạnh tranh, ngời tiêu dùng càng cónhiều sự lựa chọn, muốn tiêu thụ sản phẩm thì sản phẩm của Công ty có đặc

Trang 22

sẽ ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động sản xuất do vậy

nó cũng ảnh hởng đến quyết

* Khách hàng.

Khách hàng mua sản phẩm sứ vệ sinh của Công ty gồm hộ gia đìnhtiêu dùng sứ vệ sinh cuối cùng, các cửa hàng, đại lý, các nhà mua côngnghiệp Công ty Sứ Thanh Trì hoạt động trên cả hai thị trờng là trong nớc vànớc ngoài Thị trờng nớc ngoài 25% sản phẩm, thị trờng trong nớc chiếm75% sản phẩm tiêu thụ của Công ty Khách hàng nớc ngoài nh : Nga, NhậtBản, Italy Họ đòi hỏi rất cao về chất lợng sản phẩm cũng nh kiểu dáng

Khách hàng chính là ngời quyết định Công ty sản xuất kinh doanh mặthàng gì, chất lợng ra sao nên nó ảnh hởng trực tiếp đến quyết định phát triểnsản phẩm của Công ty, sản phẩm của Công ty có đợc khách hàng chấp nhậnhay không, nó khẳng định quyết định sản phẩm kinh doanh đúng đắn không.Cùng với sự phát triển của xã hội và đời sống vật chất đợc nâng lên, nhu cầukhách hàng ngày càng cao đồng thời khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn,

nh vậy đòi hỏi Công ty Sứ Thanh Trì phải nỗ lực nhiều hơn

1.2 Yếu tố nguồn lực nội tại của Công ty Sứ Thanh Trì.

* Nguồn nhân lực của Công ty.

Công ty Sứ Thanh Trì có một đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình

độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của công việc và quá trình sảnxuất kinh doanh của Công ty Hiện nay, tổng số cán bộ công nhân viên củaCông ty là 615 ngời Trong đó:

+ Lao động nam: 498 ngời, chiếm 81%

+ Lao động nữ: 117 ngời, chiếm 19%

Đây chính là những ngời tạo ra sản phẩm một cách trực tiếp và giántiếp Đội ngũ cán bộ quản lý là những ngời ra các quyết định hoạt động sảnxuất kinh doanh: sản xuất cái gì, sản xuất cho ai, nh thế nào và bao nhiêu

Đội ngũ lao động gián tiếp của Công ty bao gồm gần 100 ngời là những cán

bộ có trình độ cao học, đại học, cao đẳng, trung cấp cùng với sự sáng tạo

Trang 23

năng động, nhiệt tình của họ giúp họ có những quyết định đúng đắn, kịp thờitrong công việc Mỗi quyết định của họ có ý nghĩa quan trọng liên quan tới

-sự tồn tại và phát triển của Công ty đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh gaygắt, có nhiều sản phẩm trong và ngoài nớc cạnh tranh nh hiện nay

Bên cạnh những cán bộ quản lý, công nhân là những ngời trực tiếp sảnxuất sản phẩm, sản lợng cũng nh chất lợng sản phẩm là do họ quyết định bởicác thao tác công việc, những kinh nghiệm nhằm tiết kiệm nguyên vật liệunhng vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm và tăng năng suất lao động Chi phínguyên vật liệu chiếm tỷ lệ lớn trong giá thành sản xuất sứ vệ sinh Đồngthời, hiện nay phần lớn lợng sản phẩm sứ vệ sinh sản xuất ra đều thực hiệntrên các quy trình công nghệ hiện đại Chính vì vậy đòi hỏi ngời công nhânphải có thao tác thành thạo, có kinh nghiệm tích lũy để sử dụng hết công suấtthiết bị đảm bảo chất lợng sản phẩm và tiết kiệm nguyên vật liệu Do vậynguồn nhân lực lao động trong Công ty có ảnh hởng rất lớn đến các quyết

định mặt hàng kinh doanh của Công ty

*Cơ sở vật chất và máy móc thiết bị.

Cơ sở vật chất kỹ thuật phản ánh khả năng phát triển của Công ty Với

đặc điểm sản phẩm sứ vệ sinh công kềnh, dễ vỡ nên rất cần khoảng diện tíchrộng để chứa sản phẩm Hiện nay với diện tích 3500 m2 trong đó diện tíchdành cho nơi công tác của cán bộ, công trình phụ và khu để xe là gian trngbày sản phẩm là 800 m2, diện tích giành cho các phân xởng sản xuất 1200

m2, còn lại là diện tích dành cho dự trữ, chứa sản phẩm sản xuất ra Diện tíchkinh doanh của Công ty nó quyết định đến sản lợng sản xuất của Công ty,các máy móc thiết bị của Công ty quyết định chất lợng sản phẩm, năng suấtsản phẩm Các máy móc thiết bị của Công ty Sứ Thanh Trì đều nhập từ Italy,

Mỹ từ năm 1985 trở về đây Công ty đã tận dụng tối đa công suất của máymóc thiết bị đạt gần 690.000 sản phẩm/ năm Với một hệ thống máy mócthiết bị tiên tiến, chất lợng và số lợng sản phẩm đợc nâng cao hơn, cùng với

nó là giá thành sản phẩm hợp lý giúp Công ty ngày càng đứng vững trên thịtrờng

*Khả năng tài chính của Công ty.

Tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Sứ Thanh Trì cũng

nh các doanh nghiệp khác thực hiện đợc phải có sự giúp đỡ về tài chính Hiệnnay tổng nguồn vốn của Công ty là 207,8 tỷ trong đó vốn chủ sở hữu 5,8 tỷ Dựatrên cơ sở nguồn tài chính, doanh nghiệp mới ra các quyết định nh : quyết địnhthiết lập nguồn hàng, mở rộng quy mô sản xuất, quyết định đầu t máy móc thiết

Trang 24

bị Từ năm 1992, Công ty đã dành nhiều nguồn lực đầu t vào mua sắm trangthiết bị, đảm bảo hạ giá thành sản phẩm và tăng khâu xúc tiến bán hàng, quảngcáo nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh thu hút khách hàng Sau khi chiếm đợcthị trờng rộng lớn Công ty mới quay trở lại thu hồi vốn Để làm đợc nh vậy,nguồn lực tài chính đóng vai trò rất quan trọng.

-2 Thực trạng công tác phát triển sản phẩm tại công ty sứ Thanh Trì:

Quyết định mặt hàng kinh doanh là một trong những quyết định quantrọng khi soạn thảo chiến lợc kinh doanh Quyết định đó liên quan trực tiếp

đến ý đồ định vị vị thế của Công ty trên thị trờng Để tạo đợc quyết định mặthàng đúng đắn trớc tiên ta phải xác định mục tiêu trong quyết định mặt hàngcủa Công ty

2.1 Mục tiêu của việc phát triển sản phẩm tại Công ty :

Xác định đúng mục tiêu là điều rất quan trọng giúp Công ty có đợc bớc

đi đúng đắn, tạo điều kiện thuận lợi cho các quyết định sau này Mục tiêu cácquyết định mặt hàng kinh doanh của Công ty sứ Thanh Trì là hoạch định mộtphối thức sản phẩm hợp lý, phong phú, đa dạng, có độ bền tơng hợp cao vừa

đảm bảo cơ sở phát triển đổi mới và linh hoạt đồng thời góp phần đạt đợc mụctiêu chung của Công ty Lợi nhuận phải đảm bảo hoàn thành kế hoạch (hàngnăm tăng lên từ 10%- 15%), doanh thu hàng năm tăng từ 25%- 30%, đồng thờiCông ty phải nâng cao chất lợng đa chất lợng sản phẩm đạt tiêu chuẩn Quốc tế,nâng thị phần của Công ty 30%

Do vậy, muốn đạt đợc các mục tiêu trên trớc hết Công ty đã xây dựngphơng hớng hoạt động sắp tới là tăng cờng nghiên cứu thị trờng, đầu t cho hoạt

động nghiên cứu phát triển sản phẩm mới, tăng cờng đầu t cho cải tiến máymóc, với công nhân viên Công ty phải thờng xuyên đào tạo nâng cao tay nghề,còn các cán bộ lãnh đạo phải kết hợp chặt chẽ với các phòng ban, theo dõinhững biến động thị trờng để ra các quyết định về mặt hàng đúng đắn nh : đadạng hoá sản phẩm, quyết định về đặc tính nổi trội, nâng cao chất lợng sảnphẩm, quyết định về nhãn hiệu, bao bì, phát triển mặt hàng mới thay thế sựgià cỗi của sản phẩm kinh doanh kết hợp với các quyết định về giá, phânphối, xúc tiến nhằm thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hoá

Để thực hiện tốt mục tiêu đã đề ra thì ban lãnh đạo Công ty phải luônquán triệt nguyên tắc “ Bán những gì thị trờng cần chứ không bán những gì màmình có ”, phải làm thế nào để mặt hàng kinh doanh của mình phù hợp với thị

Ngày đăng: 05/07/2023, 17:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w