Việc dạy-học Sinh học trong trường THPT Hiện nay, việc dạy Sinh học của giáo viên Sinh học tại các trường THPT đang gặp nhiều khó khăn, mỗi tiết dạy của giáo viên đều rất vất vả
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO NAM ĐỊNH TRƯỜNG THPT C NGHĨA HƯNG
BÁO CÁO SÁNG KIẾN
“TẠO VÀ SỬ DỤNG WEBSITE ĐỂ HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ ÔN TẬP
PHẦN CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ-SINH HỌC 12”
Lĩnh vực (mã)/cấp học: Sinh Học (06)/THPT
Tác giả: MAI VĂN TƯỞNG Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Sinh học Chức vụ: Giáo viên môn Sinh học
Nơi công tác: Trường THPT C Nghĩa Hưng
Nam Định, ngày 01/05/2020
Trang 2THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: “TẠO VÀ SỬ DỤNG WEBSITE ĐỂ HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ ÔN TẬP PHẦN CƠ CHẾ DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ-SINH HỌC 12”
Nơi thường trú: Đội 2-Phú Thọ, Nghĩa Hải, Nghĩa Hưng, Nam Định
Trình độ chuyên môn: Thạc sĩ Sinh học
Nơi công tác: Trường THPT C Nghĩa Hưng, Nam Định
Địa chỉ liên hệ: Trường THPT C Nghĩa Hưng, Nam Định
Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 100%
5 Đơn vị áp dụng sáng kiến:
Tên đơn vị: Trường THPT C Nghĩa Hưng
Địa chỉ: Khu Đông Bình, thị trấn Rạng Đông, Nghĩa Hưng, Nam Định
Điện thoại: 0368081031
Trang 3BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
1 Sơ lược về môn học Sinh học
Sinh học là môn học Khoa học tự nhiên nghiên cứu về sự sống trên trái đất
Có được những thành tựu nghiên cứu to lớn và rực rỡ như ngày nay to lớn nhưngày nay có sự đóng góp không hề nhỏ của các môn Khoa học cơ bản khác nhưVật lí, Hóa Học, Toán học và Y học, Dược học,… Nên nó tích hợp trong nó nhiềumôn Khoa học và thành tựu của chúng Tuy nhiên, bản thân nó cũng mang lại cácgiá trị rất lớn phục vụ cho nhiều ứng dụng-nghiên cứu của các lĩnh vực khác nhaumà điển hình là các ngành Dược học, Y học, …
Phương pháp nghiên cứu Sinh học là phương pháp thực nghiệm và thông quathực nghiệm để đi đến chân lí khoa học Chính vì đặc điểm này nên môn học cầntiến hành nhiều các thí nghiệm-thực nghiệm để người học có thể khám phá, pháthiện và tư duy, tiến hành lại các thí nghiệm để tìm tòi chân lí khoa học
2 Việc dạy-học Sinh học trong trường THPT
Hiện nay, việc dạy Sinh học của giáo viên Sinh học tại các trường THPT đang
gặp nhiều khó khăn, mỗi tiết dạy của giáo viên đều rất vất vả do rất nhiều nguyênnhân như: Nội dung bài học rất dài, kiến thức khoa học cơ bản trìu tượng, các hiệntượng không thể tiến hành bằng các thực nghiệm như Hóa học, Vật lí,… Các vấn
đề về cấu tạo, hiện tượng trong tế bào và cơ thể không thể tiến hành quan sát, thínghiệm bằng thực nghiệm được trên lớp bởi các biện pháp thông thường, nếu cótiến hành thí nghiệm thì cần có thời gian dài sinh trưởng và phát triển của sinh vậtmới cho kết quả để quan sát nên không thể tiến hành thực nghiệm ngay trên lớp Chi phí cho các thí nghiệm và thực nghiệm lớn mà sự đầu tư của nhà nước chomôn học có hạn Đa số giáo viên có đời sống còn nhiều khó khăn nên việc tự đầu tư
Trang 4cho các tiết dạy cần có các thí nghiệm-thực nghiệm thêm để học sinh hiểu biết cặn
kẽ còn nhiều hạn chế
Việc dạy của giáo viên chủ yếu vẫn còn thông qua các tranh ảnh do đó không
mô tả được diễn biến của quá trình Sinh học
Nhiều hiện tượng Sinh học, quá trình Sinh học, … Cần làm thực nghiệm, cầnquan sát thực tế để hiểu bản chất vấn đề nhưng không được hoặc không thể tiếnhành trên thực tế
Việc tự học của học sinh còn gặp nhiều khó khăn do gia đình nghèo nên không
có tiền mua các sách tham khảo, ban ngày còn phải giành nhiều thời gian phụ giúpgia đình làm kinh tế Các sách tham khảo thì giá cao, viết với mục đích thương mạilà chính nên việc mua sách phù hợp của phụ huynh và học sinh phục vụ việc tựhọc, tự nghiên cứu còn chưa được như ý như phải mua nhiều loại sách mới có thểtham khảo đủ các vấn đề cơ bản cần thiết
Hệ thống thư viện còn chưa được đầu tư đúng mức về số lượng sách tham khảo,
về vị trí đặt thư viện xa nhà học sinh, cơ sở vật chất phục vụ người đọc và ngườihọc còn chưa được quan tâm và đầu tư nhiều, tỉ lệ người dân và học sinh có thóiquen đến thư việc còn rất thấp
3 Sự phát triển và ứng dụng mạnh mẽ công nghệ thông tin vào giáo dục
Với sự phát triển như vũ bão của Tin học và khoa học máy tính như vũ bão,mang lại năng suất lao động vô cùng lớn, giải phóng triệt để sức lao động trên tất
cả các lĩnh vực khoa học và giáo dục, mang lại nhiều các tiện ích trong cuộc sống Các cuộc thi về các lĩnh vực, các môn học từ cấp I đến đại học, các cuộc khảosát trước khi cho phép học sinh được dự thi chính thức tại các trường đại học diễn
ra trên cách trạng mạng ngày một phổ biến hơn
Xu thế thi tốt nghiệp bằng hình thức trực tuyến của bộ giáo dục, của các trườngđại học dự kiến trong các năm học tới sẽ diễn ra
Trang 5Chính vì lí do trên nên trong những năm gần đây bộ giáo dục và đào tạo đãkhuyến khích giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin vào soạn-giảng dạy.
4 Điều kiện thực tế của trường THPT C Nghĩa Hưng
Trường loại I nên có quy mô lớn, số lượng giáo viên và học sinh nhiều
Trường có bề dày lịch sử hơn 40 năm, được đầu tư mạnh về cơ sở vật chất, có
sự ủng hộ nhiệt tình của nhân dân trong các vấn đề xã hội hóa giáo dục
Các lớp đều có smart tivi với kích thước màn hình lớn, có hệ thống đườngtruyền internet tương đối tốt để phục vụ các lớp học
Nằm trong khu vực mà truyền thống từ lâu đời đến nay phụ huynh và học sinhvẫn có xu hướng ưu tiên chọn khối A (Toán –Lí-Hóa) hoặc C (Văn-Sử-Địa) đểđịnh hướng nghề trong tương lai mà không chọn khối B (Toán-Hóa-Sinh) nên việchọc thêm tại trường vào thời gian ban ngày là rất ít
Tỉ lệ gia đình học sinh có hoàn cảnh khó khăn còn nhiều nên ban ngày sau giờhọc các em còn phải phụ giúp gia đình làm kinh tế, chỉ có thời gian học tập-thamkhảo tài liệu vào các buổi tối
Do xu hướng nghề của phụ huynh và học sinh nên các tiết bố trí bên ngoàikhung chương trình của trường đối với môn Sinh học để học sinh tìm hiểu thêmkiến thức là rất hạn chế làm cho kết quả học tập Sinh học của học sinh chưa cao
Từ những điều kiện hoàn cảnh như vậy tôi nảy sinh sáng kiến: “Tạo và sử
dụng website để hộ trợ học sinh tự ôn tập phần cơ chế di truyền và biến dị-Sinh học 12”
Tôi hy vọng rằng sáng kiến kinh nghiệm này của tôi giúp học sinh thêm yêumến môn Sinh học, góp một phần nhỏ để nâng cao chất lượng giảng dạy môn Sinhhọc Từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường THPT CNghĩa Hưng nói riêng của tỉnh Nam Định nói chung
II MÔ TẢ GIẢI PHÁP
Trang 61 Giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến
1.1 Về phương pháp giảng dạy và thực tiễn sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin và dạy học trực tuyến vào trong dạy học
Chủ yếu vẫn áp dụng phương pháp dạy-ôn tập truyền mà chưa áp dụng cácphương pháp mới, hiện đại có ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy và ôntập do:
Giáo viên ngại đổi mới, ngại áp dụng những phương pháp mới, tích cực vào dạyhọc và ôn, đặc biệt là dạy học trực tuyến
Thời gian, kinh phí đầu tư cho việc học hỏi, trao đổi các phương pháp mới, ápdụng các phương pháp mới vào dạy-ôn, thay cho phương pháp cũ còn hạn chế Nhiều giáo viên có năng lực tiếng Anh và công nghệ thông tin còn hạn chế do:Tuổi đã cao, trong quá trình đào tạo thời THPT và đại học không được đào tạo vềtiếng Anh và Tin học nên khó tiếp cận và sử dụng các thiết bị công nghệ thông tin Chính vì những lí do chính trên, sự dịch chuyển từ sử dụng các phương pháptruyền thống với các tranh ảnh và mô hình được cung cấp sẵn sang sử dụng cácthiết bị công nghệ thông tin và dạy học trực tuyến có sử dụng các tranh ảnh mangtính cập nhật đẹp-chính xác hơn, các quá trình mô tả bằng video dễ hiểu hơn các
mô hình chết của giáo viên có xảy ra còn chậm, chưa thỏa mãn với các yêu cầu đềra
1.2 Phân tích ưu nhược điểm của các phần mềm, trang web, mạng hỗ trợ việc dạy-học của giáo viên và học sinh
Hiện nay, có rất nhiều phần mềm, chương trình và trang mạng xã hội có thể hỗtrợ tương đối đắc lực cho việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh, tuynhiên nó vẫn tồn tại những ưu-nhược điểm nhất định Các phần mền và trang mạng
xã hội điểm hình như
Facebook:
Ưu điểm: Có thể lưu tài liệu ở dạng file và video, có thể phân mục nội dung, cóthể trao đổi bằng bình luận, có thể tạo group và dạy học online thông qua
Trang 7livestream trực tiếp, có thể tạo các group giáo viên để trao đổi-thảo luận chuyênmôn.
Nhược điểm:
Làm phân tán tư tưởng học sinh trong quá trình học tập khi có quá nhiềungười thuộc nhiều mối quan hệ với nhiều lứa tuổi, thành phần hoạt động và bìnhluận, chia sẻ mọi vấn đề trên nó
Sự phân mục cha con trên facebook không thể diễn ra
Các khảo sát dạng trắc nghiệm trên facebook chỉ là dạng đơn thuần, có thểtiến hành nhưng lại lộ về số người chọn đáp án, làm phân tán người học khi chọnđáp án khi luyện tập và làm bài kiểm tra
Tùy biến chức năng mong muốn của người dùng là không có mà hoàn toàn lệthuộc vào facebook
Shub:
Ưu điểm nổi bật: Có thể tạo bài kiểm tra và bài giảng nhanhd
Nhược điểm:
Gần đây đã thu phí (nếu muốn sử dụng đủ chức năng)
Tùy biến chức năng mong muốn của người dùng là không có mà hoàn toàn lệthuộc vào nhà phát triển Shub
Google form
Ưu điểm: Tạo bài kiểm tra tương đối dễ đối với giáo viên
Nhược điểm:
Tính phổ biến không cao, người dùng khó sử dụng (đặc biệt là trò)
Tùy biến chức năng mong muốn của người dùng là không có mà hoàn toàn lệthuộc vào google
Zoom
Ưu điểm: Có thể dạy học trực tuyến, hỏi đáp trực tuyến
Nhược điểm:
Trang 8Tính phí giáo viên dùng nếu số lượng người tham gia học nhiều
Tính bảo mật không cao
Tùy biến chức năng mong muốn của người dùng là không có mà hoàn toàn lệthuộc vào nhà phát triển Zoom
Tương tự là các ứng dụng khác
Đối với các trang mạng học tập trên môi trường internet mà
có chất lượng, có sự dẫn dắt và tương tác thường xuyên với giáo viên, trả lờicác thắc mắc của học sinh tức thì khi cần hỏi thì chi phí để học tập rất cao, vượt quakhả năng thanh toán để duy trì việc học tập của phụ huynh và học sinh
giá rẻ thì lại mang tính phổ thông, đại trà, không phục vụ được đặc điểmriêng biệt của học sinh, không có sự tương tác thường xuyên giữa giáo viên và họcsinh, không trả lời các câu hỏi thắc mắc khi phát sinh tình huống mà học sinhkhông thể làm-giải thích được
không hiểu đặc điểm văn hóa vùng miền nên khi tác động vào học sinhkhông mang lại hiệu quả
không nắm bắt được nội dung chương trình hiện hành của các em tại lớp, không biết được đặc điểm của lớp học, lực học của từng học sinh nên việc dạykhông mang lại hiệu quả
trường- Như vậy việc “Tạo và sử dụng website để hộ trợ học sinh tự ôn tập phần cơchế di truyền và biến dị-Sinh học 12” là rất cần thiết
2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến:
2.1 Vấn đề cần giải quyết và tính mới của sáng kiến:
Sáng kiến đã giải quyết được các vấn đề thực tiễn như sau:
Hỗ trợ được học sinh ngay cả khi không còn trên lớp, trường
Tương tác được thường xuyên với học sinh để giải đáp các thắc mắc của các
em thông qua các bình luận, các câu hỏi khi cần thiết, có thể kết hợp với các phần
Trang 9mền, trang mạng xã hội khác (zalo, facebook,…) để hỗ trợ trao đổi và chia sẻ linkkiến thức cần thiết trên web.
Giải được bài toán kinh tế và thời gian của học sinh không có điều kiện traođổi, học tập và ôn tập ban ngày
Giảm chi phí học tập cho học sinh
Thời gian học tập linh động do học sinh có thể chủ động
Cập nhật kiến thức: Các câu hỏi, đề thi và nội dung ôn tập có thể tiến hànhđưa đến học sinh ngay tức thì trong bất kì thời gian trong ngày mà giáo viên cầnkhi chia sẻ link đến nhóm lớp được lập trên các group do giáo viên lập
Phân dạng, xây dựng được hệ thống các câu hỏi, hệ thống bài tập được thiết
kế mang đặc điểm riêng, phù hợp với học sinh mà giáo viên đang trực tiếp dạy thểhiện ở phần phụ lục và trên website
Có sự phân mục nội dung thư mực bài đăng rõ ràng
Đánh giá được câu hỏi trắc nghiệm ở các đặc điểm:
mức độ câu hỏi (nhận biết, thông hiểu, vận dụng, vận dụng cao) và phânloại được câu hỏi một cách chính xác khi người dùng làm bài kiểm tra trắc nghiệmtrên web
mức độ gây nhiễu của các đáp án sai
Có khả năng tùy biến cao (thêm các chức năng cho web), không lệ thuộc vàonhà pháy triển
Tạo được website thaytoi.vn
2.2 Sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ:
Phù hợp với lực học, đặc điểm của học sinh, tiến độ học tập trên lớp mà chỉ cógiáo viên trực tiếp dạy mới biết (các trang web khác không làm được)
Trang 10Học sinh chủ động tự ôn tập và cho phép sự làm lại bài tập trắc nghiệm mộtcách tự động không cần phải có sự phê duyệt thủ công của giáo viên như Shub,không lộ đáp án và không bị lộ-ảnh hưởng tâm lí bởi số lượng người tham chọnphương án như ở các cuộc khảo sát trên facebook, …
Không mất chi phi phát hành tài liệu
Mô tả, minh họa được nội dung tức thì bằng các minh họa sống: Thông quawebsite có thể kéo link liên kết các video quá trình, diễn biến… để mô phỏng giúphọc sinh hiểu được nội dung bài học mà tài liệu in và các tài liệu khác không làmđược
Giải quyết được vấn đề thời gian và không gian học tập: Việc ôn tập có thể tiếnhành ở nhà mà không cần đến lớp
-Học sinh có thể xem lại bài dạy nếu giáo viên quay và upload lên
2.3 Cách thức thực hiện, các bước thực hiện của giải pháp một cách cụ thể, rõ ràng, cũng như các điều kiện cụ thể để áp dụng giải pháp.
2.3.1 Cách thức thực hiện:
Bước 1: Giáo viên chuẩn bị nội dung bài học, các phần tóm tắt kiến thức, cácvideo minh họa cho kiến thức, hệ thống câu hỏi cần kiểm tra đánh giá, xác định cácnội dung trọng tâm của bài học
Bước 2: Giáo viên tìm hiểu về lập trình web, bao gồm
Các ngôn ngữ trình bày website
Các ngôn ngữ hiệu ứng website
Các ngôn ngữ tương tác với cơ sở dữ liệu webste
Bước 3: Thiết kế ra web với những đặc điểm mong muốn
Cá nhân tôi đã tạo ra website thaytoi.vn
Bước 4: Đăng nội dung
Bước 5: Tạo các group (zalo, facebook) hỗ trợ để thông báo nội dung bài học,thông báo tiến độ học và tương tác để trả lời học sinh
Trang 11Bước 6: Theo dõi và hỗ trợ, phản hồi nội dung bài học thông qua website và cácphần mềm hoặc ứng dụng khác.
III HIỆU QUẢ CỦA SÁNG KIẾN ĐEM LẠI
1 Hiệu quả về mặt kinh tế
Giảm được chi phí đi lại của cả giáo viên và học sinh
Giảm được chi phí in ấn tài liệu học tập
Giảm được học phí cho học sinh tham gia học tập, ôn tập online Tạo được tàiliệu tham khảo miễn phí, học sinh không phải tham gia học tập online của các trangmạng học tập trực tuyến
Giảm được chi phí phát hành các video, các mô hình, các thí nghiệm và thựcnghiệm do được thay bằng các video mô phỏng và kéo link web từ các nguồn khácnhau
2 Hiệu quả về mặt xã hội, môi trường, giao thông, chất lượng học tập
Sau khi áp dụng sáng kiến vào giảng dạy, tôi thu được một số hiệu quả vềmặt xã hội như sau:
Về tâm lí xã hội: Gia đình hoàn toàn yên tâm khi còn cái học tập tại nhà, khôngphải lo lắng khi di chuyển đến nơi học
Góp phần giảm lượng người tham gia giao thông do đi lại học tập
Góp phần bảo vệ môi trường do
giảm lượng cây rừng phải chặt để lấy gỗ làm giấy
giảm lượng xăng dầu, điện do nhu cầu đi lại để học, ôn tập
Đáp ứng được yêu cầu đổi mới về hình thức thi cử trực tuyến trong tương lai Tạo được hứng thú học tập cho học sinh, tạo tâm lí hứng thú, chờ đón và sẵnsàng tiếp nhận hình thức thi trực tuyến vô cùng mới mẻ của các trường đại học, củabộ giáo dục và đào tạo
Nâng cao được chất lượng đào tạo, thể hiện qua bảng dưới đây
Trước khi đổi mới phương pháp dạy
Sau khi đổi mới phương pháp dạy
Trang 12Hiểu bài 60% 100%
Khả năng áp dụng để
giải quyết các bài tập
vận dụng-vận dụng cao
Mức độ thành tạo, có
khả năng đáp ứng được
các yêu cầu đổi mới hình
thức thi cử trực tuyến
3 Khả năng áp dụng và nhân rộng
Hiện tại, sáng kiến đang được áp dụng với một số nội dung học tập của phần
cơ chế di truyền và biến dị-Sinh học 12 của trường THPT C Nghĩa Hưng
Sáng kiến có thể áp dụng vào giảng dạy bộ môn Sinh học ở trong và ngoàitỉnh
IV CAM KẾT KHÔNG SAO CHÉP, VI PHẠM BẢN QUYỀN
Trên đây là sáng kiến của tôi tạo ra qua quá trình giảng dạy mà không hề có
sự sao chép hay vi phạm bản quyền của người khác Tôi xin cam đoan điều đó là sựthật, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật
TÁC GIẢ SÁNG KIẾN
Mai Văn Tưởng
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Bộ giáo dục và đào tạo, Sinh học 12(sách giáo khoa)-NXB Giáo dục 2008
2 Bộ giáo dục và đào tạo, đề thi tốt nghiệp THPT năm 2008, 2009, 2011, 2013,…
3 Bộ giáo dục và đào tạo, đề thi tốt nghiệp THBT (GDTX) năm 2008, 2009, 2011,
2013, …
4 Bộ giáo dục và đào tạo, đề thi tuyển sinh cao đẳng (cao đẳng-đại học, đại học)các năm từ năm 2007 đến 2019, 2020
Trang 136 Quyết định về việc ban hành quy chế xét công nhận sáng kiến cấp cơ sở, cấpngành Giáo dục và Đào tạo Nam Định (quyết định số 465/QĐ-SGDĐT ngày08/04/2020).
7 Tài liệu lập trình online tại website: https://vietjack.com/series/it-lap-trinh.jsp
8 Một số video trên youtube (lưu trên web)
-Video về nhân đôi ADN: Nhóm sinh viên (Minh Nguyệt, Công Hiệu, Quốc Đạt)đại học khoa học tự nhiên thành phố Hồ Chí Minh
-Bộ giáo dục và đào tạo: Video quá trình nhân đôi của ADN
PHỤ LỤC SẢN PHẨM MINH HỌA CỦA SÁNG KIẾN “TẠO VÀ SỬ DỤNG
WEBSITE ĐỂ HỖ TRỢ HỌC SINH TỰ ÔN TẬP PHẦN CƠ CHẾ DI
TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ-SINH HỌC 12”
Trang 14-Do bài đăng và lượng câu hỏi quá nhiều, tôi chỉ minh họa trong sản phẩm phụ lục
01 bài đăng trên website (bài số 02-Phiên mã và dịch mã) để hỗ trợ học sinh học tập, tìm hiểu thêm trong quá trình ôn tập, kiểm tra
-Quý Thầy/Cô xem chi tiết sản phẩm tại link sau:
https://thaytoi.vn/category/sinh-hoc/sinh-hoc-12/tom-tat-kien-thuc-sinh-hoc-12/
BÀI 2-PHIÊN MÃ VÀ DỊCH MÃ
PHẦN I-TÓM TẮT NỘI DUNG BÀI HỌC
I Phiên mã
1 Khái niệm phiêm mã
-Phiên mã là quá trình tổng hợp phân tử ARN trên mạch mã gốc của ADN (gen) theo nguyên tắc bổ sung (A-U; G-X)
-Trên phân tử ADN chỉ có 1 mạch được dùng làm mạch khuôn (mạch mã gốc) để tổng hợp nên phân tử ARN
2 Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
a mARN(ARN thông tin)
-Cấu tạo:
+Có cấu tạo mạch đơn-thẳng, trên nó chứa bộ ba mã sao (cođon)
+Ở đầu 5’, Chứa trình tự nu đặc hiệu (không được dịch mã) nằm gần côđon mở đầu
để riboxôm nhận biết và gắn vào
-Chức năng: Mang thông tin di truyền từ trong nhân ra ngoài bào tương, tham gia dịch mã tạo protein, bị các enzim phân huỷ sau khi tổng hợp một số protêin
Trang 15-Chức năng: tARN vận chuyển axit amin đến ribôxôm để dịch mã.
c rARN (ARN ribôxom)
-Chức năng rARN: Tham gia cấu tạo Ribôxôm
Cấu tạo Ribôxôm: Gồm hai tiểu đơn vị tồn tại riêng rẽ trong tế bào chất, khi tổng hợp prôtêin chúng (hai tiểu phần) mới liên kết với nhau thành ribôxôm hoạt động.Chức năng riboxom: Giữ vai trò chính trong quá trình tổng hợp protein
https://thaytoi.vn/2020/10/09/bai-2-phien-ma-va-Quá trình phiên mã (tổng hợp mARN)
-Enzim ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3’→5’ và bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiêm mã)
-ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3’→5’ để tổng hợp nên phân tử mARN theo nguyên tắc bổ sung (A bắt đôi với U, T bắt đôi với A,
G bắt đôi với X và ngược lại) theo chiều 5’→3’
-Khi enzim di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã và phân tử mARN vừa được tổng hợp giải phóng
-Vùng nào trên gen vừa phiên mã xong thì hai mạch đơn đóng xoắn ngay lại
-Ở tế bào nhân sơ, mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp nên phân tử prôtêin
-Ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ các intron, nối các exonlại với nhau thành mARN trưởng thành rồi đi qua màng nhân ra ngoài tế bào chất làm khuôn tổng hợp prôtêin
II Dịch mã
(Video dịch mã tổng hợp protein: Quá trình trọng tâm từ 00phút00s đến
Trang 1601phút50s của video)
(Nội dung: Xem tại link website dich-ma/)
https://thaytoi.vn/2020/10/09/bai-2-phien-ma-va-1 Khái niệm:
Dịch mã là quá trình tổng hợp prôtêin
2 Các giai đoạn dịch mã
a Hoạt hoá axit amin
Trong tế bào chất, nhờ các enzim đặc hiệu và năng lượng ATP, mỗi axit amin đượchoạt hoá và gắn với tARN tương ứng tạo nên phức hợp axit amin-tARN (aa-tARN)
-Kéo dài chuỗi pôlipeptit
+Côđon thứ 2 trên mARN (GAA) gắn bổ sung với anticôđon của phức hợp tARN (XUU)
Glu-+Ribôxôm giữ vai trò như một khung đỡ mARN và phức hợp aa-tARN với nhau, đến khi 2 axit amin Met và Glu tạo nên liên kết peptit giữa chúng
+Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN để đỡ phức hợp côđôn-anticôđon tiếp theo cho đến khi axit amin thứ ba (Arg) gắn với axit amin thứ 2 (Glu) bằng liên kết peptit
+Ribôxôm lại dịch chuyển đi một côđon trên mARN và cứ tiếp tục như vậy đến cuối mARN
Trang 17+Cơ chế phân tử của hiện tượng di truyền (và ảnh hưởng của môi trường) được thể hiện theo sơ đồ sau
PHẦN II-PHÂN DẠNG, HỖ TRỢ PHƯƠNG PHÁP ĐỂ HỌC SINH TỰ
LUYỆN TẬP BÁM SÁT ĐỀ THI TỐT NGHIỆP-CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC CỦA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
I Phiên mã
1 Cấu trúc và chức năng của các loại ARN
a Nhóm câu hỏi về cấu trúc ARN, ARN liên quan đến ADN
Hướng dẫn làm
HS nắm chắc kiến thức, nội dung về thành phần cấu tạo của ADN, ARN và phân biệt được sự khác biệt về cấu tạo
Câu 001(Đề thi tốt nghiệp Giáo dục thường xuyên2013)
Loại nuclêôtit nào sau đây không phải là đơn phân của phân tử ARN?
Trang 18A Xitôzin.
B Guanin
C Ađênin
D Timin
Câu 002(Đề thi trung học phổ thông quốc gia 2017).
Trong phân tử mARN không có loại đơn phân nào sau đây?
A Xitôzin
B Uraxin
C Timin
D Ađênin
Câu 003(Đề thi tốt nghiệp phổ thông 2013).
Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôđon)?
Câu 004(Đề thi minh họa thi trung học phổ thông quốc gia “2019 và 2020”).
Phân tử nào sau đây được dùng làm khuôn cho quá trình dịch mã?
Trang 19Câu 006(Đề thi tốt nghiệp Giáo dục thường xuyên 2013).
Loại axit nuclêic nào sau đây mang bộ ba đối mã (anticôđon)?
A tARN
B rARN
C ADN
D mARN
Câu 007(Đề thi quốc gia 2018).
Loại axit nuclêic nào sau đây là thành phần cấu tạo của ribôxôm?
A rARN
B mARN
C tARN
D ADN