1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng hệ thống bài tập đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học lớp 11 vào đời sống theo tiếp cận pisa

80 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống bài tập đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học lớp 11 vào đời sống theo tiếp cận PISA
Tác giả Trịnh Thị Xuân
Trường học Trường THPT C Nghĩa Hưng
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại Báo cáo sáng kiến
Năm xuất bản 2020
Thành phố Nam Định
Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cácbài tập trong PISA có tính liên hệ thực tế cao, và đòi hỏi HS phải rèn luyện các kĩ năng, thao tác tư duy logic để giải quyết được các câu hỏi mà đề bài đặt ra,phù hợp với xu hướng đổ

Trang 1

TRƯỜNG THPT C NGHĨA HƯNG

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC HÓA HỌC LỚP 11 VÀO ĐỜI SỐNG THEO TIẾP CẬN PISA

Lĩnh vực(mã)/cấp học: Hóa học(05)/THPT

Tác giả: TRỊNH THỊ XUÂN

Trình độ chuyên môn: Cử nhân Sư phạm Hóa học

Chức vụ: Giáo viên Hóa học

Đơn vị công tác: Trường THPT C Nghĩa Hưng

Nam Định, ngày 25 tháng 10 năm 2020

Trang 2

1 Tên sáng kiến: Xây dựng hệ thống bài tập đánh giá năng lực vận dụng kiến

thức hóa học lớp 11 vào đời sống theo tiếp cận PISA.

Chức vụ công tác: Giáo viên Hóa học

Nơi làm việc: Trường THPT C Nghĩa Hưng

Điện thoại: 0384568057

Tỷ lệ đóng góp tạo ra sáng kiến: 100%

5 Đơn vị áp dụng sáng kiến

Tên đơn vị: Trường THPT C Nghĩa Hưng

Địa chỉ: Thị trấn Rạng Đông – Nghĩa Hưng – Nam Định

Điện thoại: 03503873162

Trang 3

BÁO CÁO SÁNG KIẾN

I ĐIỀU KIỆN, HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN

Trong tiến trình thực hiện công cuộc cải cách giáo dục ở nước ta, việcnâng cao chất lượng giáo dục đào tạo, hội nhập giáo dục khu vực và thế giới làchủ đề được bàn luận rộng rãi trên các diễn đàn khoa học, là vấn đề trọng tâmcủa toàn ngành giáo dục Nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóacủa đất nước trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa vàhội nhập quốc tế, nghị quyết quan trọng của Đảng và nhà nước đặt ra chính làđịnh hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Với giải pháp quantrọng là tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại,phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng củangười học, khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc, tậptrung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tựcập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực, chuyển từ học chủ yếutrên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng

Hiện nay, giáo dục nước ta vẫn còn mang tính hàn lâm, chưa thực sựđào tạo ra người lao động đáp ứng yêu cầu của thế kỉ XXI Đổi mới giáo dục đòihỏi nhà trường không chỉ trang bị cho học sinh (HS) những kiến thức đã có củanhân loại mà còn phải bồi dưỡng, hình thành ở HS tính năng động, óc tư duysáng tạo và kỹ năng thực hành áp dụng, tức là đào tạo những người lao độngkhông chỉ có kiến thức mà phải có năng lực hành động, kỹ năng thực hành Phân môn hóa học trong trường trung học phổ thông giữ một vai trò quantrọng trong việc hình thành và phát triển trí dục của học sinh Mục đích của mônhọc là giúp cho học sinh hiểu đúng đắn và hoàn chỉnh, nâng cao cho học sinhnhững tri thức, hiểu biết về thế giới, con người thông qua các bài học, giờ thựchành… của hóa học Học hóa là để hiểu, để giải thích được các vấn đề thực tiễnthông qua cơ sở cấu tạo nguyên tử, phân tử, sự chuyển hóa của các chất bằngcác phương trình phản ứng hóa học… Đồng thời là khởi nguồn, là cơ sở pháthuy tính sáng tạo ra những ứng dụng phục vụ trong đời sống của con người Hóahọc góp phần giải tỏa, xóa bỏ hiểu biết sai lệch làm phương hại đến đời sống,

Trang 4

tinh thần của con người…Do đó cần có những bài tập có ý nghĩa thực tiễn trongcác bài dạy cũng như kiểm tra – đánh giá để nâng cao chất lượng dạy và học bộmôn Hóa học.

PISA là chương trình đánh giá HS quốc tế do OECD khởi xướng và chỉđạo thực hiện, là cuộc khảo sát giáo dục duy nhất trên thế giới có tính chu kì (3năm 1 lần) để đánh giá kiến thức và kỹ năng của HS ở độ tuổi 15 - 16 Nộidung đánh giá của PISA hoàn toàn được xác định dựa trên các kiến thức, kỹnăng cần thiết cho cuộc sống tương lai, không dựa vào nội dung các chươngtrình giáo dục quốc gia Thay vì kiểm tra sự thuộc bài theo các chương trìnhgiáo dục cụ thể, PISA xem xét khả năng của HS ứng dụng các kiến thức và kỹnăng trong lĩnh vực chuyên môn cơ bản, khả năng phân tích, lý giải và truyềnđạt một cách có hiệu quả khi họ xem xét, diễn giải và giải quyết các vấn đề Cácbài tập trong PISA có tính liên hệ thực tế cao, và đòi hỏi HS phải rèn luyện các

kĩ năng, thao tác tư duy logic để giải quyết được các câu hỏi mà đề bài đặt ra,phù hợp với xu hướng đổi mới, hiện đại hóa nền giáo dục của nước ta hiện nay.Trong dạy học bộ môn Hóa học, ngoài việc truyền đạt các kiến thức lý thuyết thìviệc sử dụng các bài tập có định hướng PISA, hay có tính thực tiễn sẽ giúp HS

có hứng thú, đam mê và yêu thích môn học, từ đó nâng cao chất lượng dạy vàhọc, đồng thời trang bị kiến thức và kỹ năng cần thiết cho các em Tuy nhiênviệc sử dụng bài thập theo định hướng PISA hiện nay ở các trường THPT vẫnchưa được phổ biến

Với những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng hệ thống bài tập đánhgiá

năng lực vận dụng kiến thức hóa học lớp 11 vào đời sống theo tiếp cận PISA”.

II MÔ TẢ GIẢI PHÁP

1 Mô tả giải pháp trước khi tạo ra sáng kiến

Nhiều năm qua, việc xây dựng nội dung sách giáo khoa cũng như các loạisách bài tập tham khảo của giáo dục nước ta nhìn chung còn mang tính hàn lâm,kinh viện nặng về thi cử, chưa gắn bó chặt chẽ với nhu cầu của thực tiễn phát

Trang 5

triển kinh tế – xã hội cũng như nhu cầu của người học Học sinh còn hạn chế vềnăng lực vận dụng các kiến thức hóa học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn.Điều này dẫn đến việc không phát huy hết năng lực của học sinh trong quá trìnhhọc tập bộ môn, làm chất lượng dạy học không cao Bên cạnh đó, việc ít cóhứng thú và tiếp thu bài học trong môn Hóa học nguyên nhân một phần cũng là

do giáo viên không tạo được sự hấp dẫn và gắn kiến thức với thực tiễn trong mỗibài dạy và bài tập của mình, khiến học sinh cảm thấy nhàm chán và dành ít tìnhcảm, đam mê cho bộ môn này

2 Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến

2.1 Định hướng đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra - đánh giá trong nhà trường phổ thông sau năm 2015

Ngày 4/11/2013, tại Hội nghị lần thứ 8, Ban chấp hành Trung ương khóa

XI (nghị quyết số 29-NQ/TW) đã ban hành nghị quyết về đổi mới căn bản, toàndiện giáo dục và đào tạo Nghị quyết ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hộichủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trong đó có nhiều vấn đề được đề cập liên quanđến việc đổi mới phương pháp dạy học trong nhà trường phổ thông sau năm2015

Nghị quyết đã đánh giá tình hình và nêu rõ nguyên nhân về những bất cập

và yếu kém trong giáo dục Đó là chất lượng, hiệu quả giáo dục và đào tạo cònthấp so với yêu cầu, nhất là giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp Hệ thốnggiáo dục và đào tạo thiếu liên thông giữa các trình độ và giữa các phương thứcgiáo dục, đào tạo, còn nặng lý thuyết, nhẹ thực hành Đào tạo thiếu gắn kết vớinghiên cứu khoa học, sản xuất, kinh doanh và nhu cầu của thị trường lao động,chưa chú trọng đúng mức việc giáo dục đạo đức, lối sống và kỹ năng làm việc.Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu, thiếuthực chất

Đồng thời nghị quyết cũng đưa ra định hướng đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo Thứ nhất, giáo dục và đào tạo phải là quốc sách hàng đầu,

là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Phát triển giáo dục và đào tạo

Trang 6

là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Chuyển mạnh quá

trì-nh giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực vàphẩm chất người học Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, giáo dụcnhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội Phát triển giáo dục

và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ Tổ quốc, vớitiến bộ khoa học và công nghệ Đặc biệt, phải chủ động, tích cực hội nhập quốc

tế để phát triển giáo dục và đào tạo, đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứngyêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước

Đối với giáo dục phổ thông, mục tiêu đổi mới là tập trung phát triển trítuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡngnăng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàndiện, chú trọng giáo dục năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vàothực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời

Nhiệm vụ, giải pháp đặt ra là phải đổi mới chương trình nhằm phát triển

năng lực và phẩm chất người học, hài hòa đức, trí, thể, mỹ Đổi mới nội dunggiáo dục theo hướng tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, trình độ

và ngành nghề, tăng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Đặc biệt, tiếp

tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huytính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học,khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cáchhọc, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổimới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang

tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa,nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thôngtrong dạy và học Xây dựng và chuẩn hóa nội dung giáo dục phổ thông theohướng hiện đại, tinh gọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới

và phân hóa dần ở các lớp học trên, giảm số môn học bắt buộc, tăng môn học,chủ đề và hoạt động giáo dục tự chọn Biên soạn sách giáo khoa, tài liệu hỗ trợdạy và học phù hợp với từng đối tượng

Trang 7

Bên cạnh việc đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, việcđổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáodục cũng được chú trọng Việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đàotạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dụcthế giới tin cậy và công nhận Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trìnhhọc với đánh giá cuối kỳ, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giácủa người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội.Đổi mới phương thức kiểm tra và đánh giá ở các cấp học sao cho đánh giá đúngnăng lực HS, chú ý đến khả năng HS đáp ứng được yêu cầu của xã hội, khôngcoi trọng về bằng cấp đào tạo.

2.2 Tìm hiểu về chương trình đánh giá HS quốc tế PISA

a Tìm hiểu về chương trình đánh giá học sinh quốc tế Pisa

* PISA là gì?

PISA là viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Programme for InternationalStudent Assessment – Chương trình đánh giá học sinh quốc tế” do OECD (viết

tắt của cụm từ tiếng Anh “Organization for Economic Co-operation and

Development” – Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế) khởi xướng và chỉ đạo,

nhằm tìm kiếm các chỉ số đánh giá tính hiệu quả – chất lượng của hệ thống giáo

dục của mỗi nước tham gia, qua đó rút ra các bài học về chính sách đối với giáodục phổ thông PISA được thực hiện theo chu kì 3 năm một lần (bắt đầu từ năm2000) với đối tượng học sinh trong độ tuổi PISA (15 năm 3 tháng đến 16 năm 2tháng)

* Mục đích của PISA

Với mục tiêu tổng quát là kiểm tra xem, khi kết thúc độ tuổi PISA, HS đãđược chuẩn bị để đáp ứng các thách thức của cuộc sống sau này ở mức độ nào.Ngoài ra, PISA còn hướng tới:

– Xem xét đánh giá các mức độ năng lực đạt được ở các lĩnh vực Đọc hiểu,

lĩnh vực Toán học và lĩnh vực Khoa học của HS ở lứa tuổi 15

– Nghiên cứu ảnh hưởng của các chính sách đến kết quả học tập của HS.

Trang 8

– Nghiên cứu hệ thống các điều kiện giảng dạy – học tập có ảnh hưởng dến

kết quả học tập của HS

* Đặc điểm của PISA

Chương trình đánh giá HS quốc tế PISA có một số đặc điểm sau:

– Quy mô của PISA là rất lớn và có tính toàn cầu Đến nay, qua 5 cuộc

khảo sát đánh giá, ngoài các nước thuộc khối OECD, còn có nhiều quốc gia làđối tác của khối OECD đăng kí tham gia Việt Nam tham gia lần đầu tiên vàocuộc khảo sát lần thứ 4 năm 2012 (trong 3 ngày 12, 13 và 14 tháng 4 năm 2012,tại 162 trường thuộc 59 tỉnh, thành phố với khoảng 5.100 HS ở tuổi 15)

–PISA được thực hiện đều đặn theo chu kì 3 năm một lần.

– Cho tới nay, PISA là cuộc khảo sát giáo dục duy nhất chỉ chuyên đánh

giá về năng lực phổ thông của HS ở độ tuổi 15, độ tuổi kết thúc giáo dục bắtbuộc ở hầu hết các quốc gia

– PISA chú trọng xem xét và đánh giá một số vấn đề sau:

+ Chính sách công (public policy):“Nhà trường của chúng ta đã chuẩn bị

đầy đủ cho những người trẻ tuổi trước những thách thức của cuộc sống trưởngthành chưa ?”,…

+ Hiểu biết phổ thông (literacy):PISA chú trọng việc xem xét đánh giá về

các năng lực của HS trong việc ứng dụng các kiến thức và kỹ năng phổ thôngcơbản vảo các tình huống thực tiễn Ngoài ra còn xem xét đánh giá khả năng phântích, lí giải và truyền đạt một cách có hiệu quả các kiến thức và kỹ năng đóthông qua cách HS xem xét, diễn giải và giải quyết các vấn đề

+ Học suốt đời (lifelong learning):PISA sẽ tiến hành đo năng lực thực hiện

của HS về các lĩnh vực Đọc hiểu, làmToán và Khoa học, đồng thời còn tìm hiểu

cả về động cơ, niềm tin vào bản thân cũng như các chiến lược học tập

– Bài tập của PISA: Các câu hỏi của PISA hầu hết đều là các câu hỏi dựatrên các tình huống của đời sống thực, và nhiều tình huống được lựa chọn khôngphải chỉ để HS thực hiện các thao tác về tư duy, mà còn để HS ý thức về các vấn

đề xã hội (như là sự nóng lên của trái đất, phân biệt giàu nghèo, ) Dạng thứccủa câu hỏi phong phú Chất liệu được sử dụng để xây dựng các câu hỏi này

Trang 9

cũng đa dạng, ví dụ như: bài tập đọc hiểu của PISA có thể xây dựng trên bảngbiểu, biểu đồ, văn bản, bài báo,

* Mục tiêu đánh giá

+ Năng lực đọc hiểu phổ thông(Reading literacy)

Là năng lực hiểu, sử dụng và phản hồi lại ý kiến của một cá nhân sau khiđọc một văn bản Biết đọc là một nhân tố quan trọng trong việc xây dựng, mởrộng những kiến thức, kỹ năng và chiến lược của mỗi cá nhân trong học tập vàsuốt cuộc đời khi họ tham gia vào các tình huống khác nhau cũng như trong mốiquan hệ với người xung quanh Đánh giá đọc hiểu PISA được xây dựng trên bađặc tính chủ yếu: văn bản, khía cạnh và tình huống Các cấp độ về năng lực Đọchiểu trong PISA thể hiện qua các nhiệm vụ yêu cầu người đọc:

– Cấp độ 1: Xác định vị trí của một mảng thông tin hay vị trí của một hoặcnhiều mảng độc lập của thông tin được quy định rõ ràng

– Cấp độ 2: Xác định vị trí của một hoặc nhiều hơn các mảng thông tin, cóthể cần phải được suy luận và đáp ứng một số điều kiện

– Cấp độ 3: Xác định, và một số trường hợp nhận ra được mối quan hệ giữamột số các thông tin phải đáp ứng nhiều điều kiện

– Cấp độ 4: Xác định vị trí và tổ chức những mảng thông tin đính kèm.– Cấp độ 5: Xác định vị trí và tổ chức những mảng thông tin đính kèm, suyluận thông tin trong văn bản có liên quan

– Cấp độ 6: Thực hiện nhiều suy luận, so sánh và tương phản các nội dungmột cách chi tiết và chính xác

+ Năng lực toán học phổ thông(Mathematical literacy)

Là năng lực của một cá nhân để nhận biết và hiểu về vai trò của toán họctrong thế giới, biết dựa vào toán học để đưa ra những suy đoán có nền tảng vữngchắc Đó chính là năng lực phân tích, lập luận và truyền đạt ý tưởng (trao đổithông tin) một cách hiệu quả thông qua việc đặt ra, hình thành và giải quyết vấn

đề toán học trong các tình huống và hoàn cảnh khác nhau

Các cấp độ về năng lực Toán học trong PISA:

– Cấp độ 1: Ghi nhớ, tái hiện

Trang 10

– Cấp độ 2: Kết nối, tích hợp.

– Cấp độ 3: Khái quát hóa, toán học hóa

+Năng lực khoa học phổ thông(Science literacy)

Là năng lực của một cá nhân biết sử dụng kiến thức khoa học để xác địnhcác câu hỏi và rút ra kết luận dựa trên chứng cứ để hiểu và đưa ra quyết định vềthế giới tự nhiên thông qua hoạt động của con người thực hiện việc thay đổi thếgiới tự nhiên Các cấp độ về năng lực khoa học trong PISA:

– Cấp độ 1: Xác định các câu hỏi khoa học

– Cấp độ 2: Giải thích hiện tượng một cách khoa học

– Cấp độ 3: Sử dụng các căn cứ khoa học để rút ra kết luận

* Nội dung đánh giá

Nội dung đánh giá của PISA hoàn toàn được xác định dựa trên các kiếnthức, kỹ năng cần thiết cho cuộc sống tương lai, không dựa vào nội dung cácchương trình giáo dục quốc gia Đây chính là điều mà PISA gọi là “năng lực phổthông” (về làm Toán, về Khoa học, về Đọc hiểu) – những năng lực cần thiếtchuẩn bị cho cuộc sống trong một xã hội hiện đại

* Cách đánh giá trong bài tập PISA

Các kiểu câu hỏi được sử dụng

– Câu hỏi trắc nghiệm khách quan nhiều lựa chọn kiểu đơn giản

– Câu hỏi Đúng/ Sai phức hợp

– Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời ngắn

– Câu hỏi mở đòi hỏi trả lời dài

– Câu hỏi đóng đòi hỏi trả lời

– Câu hỏi yêu cầu vẽ đồ thị, biểu đồ

– Câu hỏi yêu cầu HS dùng lập luận để thể hiện việc đồng tình hay bác bỏmột nhận định

– Câu hỏi liên quan đến việc HS phải đọc và trích rút thông tin từ biểu đồ,

sơ đồ, hình vẽ để trả lời

Các mức trả lời

Trang 11

Có ba mức trả lời: Mức đầy đủ, mức chưa đầy đủ,mức không đạt.Các câutrả lời được đánh giá dựa vào mức độ HS hiểu văn bản hoặc chủ đề trong câuhỏi.

* Đối tượng đánh giá

HS trong độ tuổi 15, đang theo học ở chương trình phổ thông và giáo dụcthường xuyên Đây là độ tuổi được coi là kết thúc giai đoạn giáo dục bắt buộc ởhầu hết các quốc gia

2.3 Nguyên tắc xây dựng các bài tập Hóa học theo định hướng PISA

Để xây dựng các bài tập Hóa học theo định hướng PISA cần có các nguyêntắc xây dựng cụ thể, để từ đó mỗi GV có được cơ sở xây dựng được các bài tậpphù hợp nhất, đem lại hiệu quả cao trong giảng dạy Các nguyên tắc để xây dựngthành công các bài tập Địa lí theo định hướng PISA như sau:

- Đảm bảo hệ thống các nguyên tắc dạy học sư phạm: thống nhất giữa tínhkhoa học và tính giáo dục trong dạy học, đảm bảo thống nhất giữa lí luận và thựctiễn, học đi đôi với hành, đảm bảo tính hệ thống và tính tuần tự trong dạy học,đảm bảo tính vững chắc của tri thức và sự phát triển năng lực nhận thức của HS…

- Nội dung bài tập phải ngắn gọn, súc tích, không quá nặng về tính toán

mà cần chú ý tập trung vào rèn luyện và phát triển các năng lực nhận thức, tưduy Hóa học và hành động cho HS

- Đặc biệt GV phải chú trọng các vấn đề trong thực tiễn đời sống của cánhân HS, của cộng đồng, của xã hội liên quan đến nội dung học tập, có liên hệvới thực tiễn như thế nào để tìm hiểu và xây dựng thành các bài tập Hóa học

- Đa dạng hóa các hình thức câu hỏi, bài tập, như: sử dụng sơ đồ, vănbản, hình ảnh, câu hỏi trắc nghiệm khách quan, câu hỏi tự luận ngắn, câu hỏi

mở

2.4 Xây dựng chủ đề “Xây dựng hệ thống bài tập đánhgiá năng lực vận dụng kiến thức hóa học lớp 11 vào đời sống theo tiếp cận PISA”

1, Chương I: Sự điện li

Câu 1: Tại sao nước không dẫn điện nhưng khi cho dây điện xuống nước ao, hồ,

sông thì các sinh vật như cá tôm lại bị điện giật?

Trang 12

Hướng dẫn đánh giá:

 Mức đầy đủ:

- Nước nguyên chất là chất điện li rất yếu nên không dẫn điện

- Nước có trong tự nhiên như ở ao, hồ, sông, suối thì có hòa tan các loại ionnhư Fe3+, Mg2+, Ca2+,… nên các ion này làm cho nước trong tự nhiên cókhả năng dẫn điện

Mức chưa đầy đủ: Chỉ nêu được một trong hai ý trên.

Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài.

Câu 2: Trong số các chất sau, chất nào không dẫn điện được: NaOH (rắn, khan),

NaCl (trong nước), glucozơ, rượu etylic, dung dịch saccarozơ?

Hướng dẫn đánh giá:

 Mức đầy đủ: Chất không dẫn điện được gồm: NaOH (rắn, khan), glucozơ,

rượu etylic, dung dịch saccarozơ

Mức chưa đầy đủ: Chỉ nêu được 1 – 3 chất trên.

Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài.

Câu 3: Vì sao nước cất để lâu ngày ngoài không khí lại có pH < 7?

Hướng dẫn đánh giá:

 Mức đầy đủ:

- Vì nước cất để lâu ngày ngoài không khí sẽ hòa tan một lượng khí CO2

trong không khí và trong dung dịch có các cân bằng sau:

CO2 + 2H2O  HCO3- + H+

HCO3- + H2O  CO32- + H+

- Như vậy, CO2 hòa tan trong nước một lượng nhỏ và bị thủy phân tạo ra ion

H+ (tức là tạo ra môi trường axit) nên pH của dung dịch < 7

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời đúng 1 trong 2 ý trên.

Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài.

Trang 13

Câu 4: Khi hòa tan viên thuốc chứa 500 mg vitamin C trong 100 ml nước thì

dung dịch thu được có pH bằng bao nhiêu ? Biết vitamin C là axit ascorbic M =176,13; giả sử đây là một đơn axit có pKa = 4,17

x x

  x = 0,00126 = H  pH = -lgH=2,9

Mức chưa đầy đủ: Tính được H+ nhưng không kết luận được giá trị pH

Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài.

hợp chất có gốc SO32- Để xác định sự có mặt của các ion SO32- trong rau quả,

một học sinh ngâm một ít đậu trong nước Sau một thời gian lọc lấy dung dịchrồi cho tác dụng với dung dịch H2O2 (chất oxi hóa), sau đó cho tác dụng tiếp với

dung dịch BaCl2 Viết các phương trình ion rút gọn của các phản ứng đã xảy ra.

Hướng dẫn đánh giá:

 Mức đầy đủ:

SO32- + H2O2  SO42- + H2O;

Ba2+ + SO42-  BaSO4 

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời đúng 1 trong 2 phương trình trên.

Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài.

Chương 2: Nitơ – Photpho

Nội dung 1: Nitơ và hợp chất của Nitơ

Câu 1: Hãy giải thích câu ca dao:

Lúa chiêm lấp ló đầu bờ

Trang 14

Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên

Hướng dẫn đánh giá:

 Mức đầy đủ:

- Do trong không khí có khoảng 80% Nitơ và 20 % oxi Khi có sấm chớp(tia lửa điện) thì: 2N2 + O2 → 2NO

Sau đó: 2NO + O2 → 2NO2

- Khí NO2 hòa tan trong nước: 4NO2 + O2 + H2O → 4HNO3

HNO3 → H+ + NO3 (Đạm)

Nhờ có sấm chớp ở các cơn mưa giông, mỗi năm trung bình mỗi mẫu đất đượccung cấp khoảng 6-7 kg nitơ

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời đúng 1 trong 2 ý trên.

Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài.

Câu 2: Tại sao khi đi gần các sông, hồ bẩn vào ngày nắng nóng, người ta lại

ngửi thấy mùi khai?

Hướng dẫn đánh giá:

 Mức đầy đủ:

- Khi nước sông, hồ bị ô nhiễm nặng bởi các chất hữu cơ giàu đạm như

nước tiểu, phân hữu cơ, rác thải hữu cơ… thì lượng urê trong các chất hữu

cơ này sinh ra nhiều Dưới tác dụng của men ureaza của các vi sinh vật,urê bị phân hủy tiếp thành CO2 và amoniac NH3 theo phản ứng:

Mức chưa đầy đủ: Viết được cân bằng động trên nhưng chưa giải thích rõ

Trang 15

Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài.

Câu 3: Trong thương mại và đời sống, amoniac có nhiều ứng dụng thực tế.

Những ứng dụng thực tế đó là gì? Đánh dấu (x) vào ô có hoặc không với mỗinội dung trong bảng sau:

1 Làm chất gây lạnh trong các thiết bị lạnh

2 Dùng để bảo quản hoa quả, thực phẩm,…

3 Điều chế nhiên liệu cho tên lửa

4 Sản xuất phân bón, axit nitric HNO3

Hướng dẫn đánh giá:

 Mức đầy đủ: 1 – Có, 2 – Không, 3 – Có, 4 – Có

Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài

Câu 4: Thành phần chính của đạm ure Lâm Thao là gì?

A P2O5 B KCl C (NH4)2SO4 D (NH4)2CO

Hướng dẫn đánh giá:

 Mức đầy đủ: Đáp án D

Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài

Câu 5: Nhà bạn Hoa mở quán bán bánh mì, trong quá trình làm bánh mì, bạn

Hoa thấy bố mẹ nặn bánh mì nhỏ vậy mà khi nướng bánh lên bánh lại to và xốp.Các bạn có thể giải thích cho bạn Hoa biết vì sao bánh mì sau khi nướng lại to

Trang 16

Câu 6: Vân đi học về thấy mẹ vất vả nấu cơm cho cả nhà nên Vân thường vào

phụ giúp mẹ nấu nướng Sau mỗi lần nấu nướng, Vân thường giúp mẹ lau bếp

và đồ dùng trong bếp bằng nước tẩy rửa ammoniac Vân thường thắc mắc tại sao

mẹ lại dùng nước tẩy rửa ammoniac mà không dùng các nước rửa chén khác

Em có thể giúp Vân giải đáp thắc mắc?

Không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 7: Để loại bỏ ammoniac trong nước thải, trước tiên phải kiềm hóa dung

dịch nước thải bằng Natri hidroxit đến pH = 11 sau đó cho chảy từ trên xuốngtrong một tháp được nạp đầy các vòng đệm bằng sứ, còn không khí được thổi từdưới lên Phương pháp này loại bỏ khoảng 95% lượng amoni trong khí thải Giảithích cách loại bỏ amoni nói trên, viết các phương trình hóa học của các phảnứng?

Hướng dẫn đánh giá:

 Mức đầy đủ: Kiềm hóa amoni để chuyển thành ammoniac, sau đó oxi hóa

bằng oxi không khí Phương pháp ngược dòng và các đệm sứ nhằm mục đíchtăng diện tích tiếp xúc giữa ammoniac với oxi không khí

NH4+ + OH-  NH3 + H2O (1)

4NH3 + 3O2  2N2 + 6H2O (2)

 Mức chưa đầy đủ: Viết được phương trình hóa học nhưng không giải thích

được

 Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài.

Câu 8: Kết quả phân tích 2 mẫu nước thải ban đầu được xác định như sau:

amoni cho phép (mg/l)

Hàm lượng amoni trongnước thải (mg/l)

Trang 17

Nhà máy phân đạm 1,0 18

Sau khi được xử lí theo phương pháp trên thì 2 mẫu nước đó đã đạt tiêu chuẩn

để thải ra môi trường chưa?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Phương pháp xử lí trên loại bỏ 95% amoni Lượng amoni còn lại

là:

Loại nước thải ở nhà máy phân đạm :

18.5% = 0,9 (mg/l) < 1,0 (mg/l)  đạt tiêu chuẩn cho phép

Loại nước thải ở bãi chôn lấp rác :

160.5% = 8 (mg/l) > 1,0 (mg/l)  chưa đạt tiêu chuẩn cho phép

Mức chưa đầy đủ: Tính ra được kết quả nhưng không kết luận được hoặc chỉ

tính một mẫu nước

 Không đạt: Trả lời khác hoặc không trả lời.

Câu 9: Một lượng lớn ion amoni trong nước thải sinh ra khi vứt bỏ vào ao hồ

được vi khuẩn oxi hóa thành nitrat và quá trình đó làm giảm oxi hòa tan trongnước gây ngạt cho sinh vật sống dưới nước Vì vậy, người ta phải xử lí nguồngây ô nhiễm đó bằng cách chuyển ion amoni thành ammoniac rồi chuyển tiếpthành nitơ không độc thải ra môi trường Có thể sử dụng những hóa chất nào đểthực hiện việc này?

A Xút và oxi B Nước vôi trong và không khí

C Nước vôi trong và khí Clo D Xođa và khí cacbonic

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Đáp án B.

Để chuyển NH4+  NH3 cần dùng một dung dịch bazơ và phải có tính kinh

tế nước vôi trong

Để chuyển NH3  N2 cần dùng một chất oxi hóa không độc với môi trường

và có tính kinh tế  chọn oxi không khí

Phương trình phản ứng:

Trang 18

Ca(OH)2  Ca2+ + 2OH

-NH4+ + OH-  NH3  + H2O

4NH3 + 3O2 (KK)  2N2 + 6H2O

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không làm bài.

Câu 10: Tã lót trẻ em sau khi giặt vẫn giữ lại một lượng nhỏ ammoniac Để khử

sạch amoniac nên dùng chất gì sau đây cho vào nước xả cuối cùng để giặt?

A Phèn chua B Giấm ăn C Muối ăn D Gừngtươi

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Đáp án B.

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không làm bài.

Câu 11: Dựa vào tính chất vật lí nào của nitơ để người ta sử dụng bơm vào các

lốp máy bay?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: N2 là khí khô và không duy trì sự cháy

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời được một trong hai ý trên.

 Không đạt: Trả lời không đúng ý nào hoặc không trả lời.

Câu 12: Vì sao nitơ lỏng được dùng làm lạnh trong công nghiệp và trong phòng

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời được một trong hai ý trên.

 Không đạt: Trả lời không đúng ý nào hoặc không trả lời.

Câu 13: Trong viện bảo tàng, người ta thường để tranh quý trong những ống

chứa chất khí gì để tránh sự rỉ màu?

Hướng dẫn đánh giá:

Trang 19

Mức đầy đủ: Ống chứa nitơ.

 Không đạt: Trả lời không đúng ý nào hoặc không trả lời.

Câu 14: Vì sao không thể dùng trực tiếp nitơ trong không khí làm phân bón?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Cho dù là lượng nitơ trong không khí rất lớn nhưng lại tồn tại ở

dạng khí nitơ là hinhg thức tồn tại mà thực vật không thể trực tiếp hấp thụđược Vì các phân tử nitơ trong không khí là

 Không đạt: Trả lời không đúng ý nào hoặc không trả lời.

Câu 15: Nitơ được sử dụng rất rộng rãi trong việc bảo quản sản phẩm khỏi quá

trình oxi hóa, enzim hóa và phản ứng của các vi sinh vật Hãy nêu một số tínhchất vật lí vận dụng trong trường hợp này của nitơ?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ:

- N2 là chất khí không màu, không mùi, không hòa tan và không độc

- Nitơ là khí “trơ” ở điều kiện thường

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời được một trong hai ý trên.

 Không đạt: Trả lời không đúng ý nào hoặc không trả lời.

Câu 16: Nitơ (N2) chiếm 78% thể tích của không khí Tuy nhiên, đa số thực vậtkhông thể chuyển hóa nitơ tự do thành đạm được Dựa vào cấu tạo phân tử củanitơ, em hãy giải thích vấn đề trên?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Đa số thực vật không thể chuyển hóa nitơ tự do thành đạm là vì:

- Nitơ có liên kết ba rất bền vững, do đó rất khó tạo thành các hợp chất củanitơ đạm amoni, đạm nitrat,…

- Chỉ có vi sinh vật ở nốt sần cây họ đậu có thể cố định đạm từ nitơ khôngkhí

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời được một trong hai ý trên.

 Không đạt: Trả lời không đúng ý nào hoặc không trả lời.

Trang 20

Câu 17: Trong thực tế, khi trồng rau, bà con nông dân thường tận dụng nước

tiểu đem pha loãng rồi tưới cho rau xanh Sau hai ngày rau trở nên xanh non mỡmàng Vì sao tưới nước tiểu rau trở nên xanh non hơn? Rau sau khi tưới nướctiểu hai ngày có nên hái bán hoặc dùng không?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ:

- Tưới nước tiểu chính là bón đạm cho cây vì trong nước tiểu có chứa ure

- Sau khi tưới nước tiểu hai ngày thì không nên sử dụng rau ngay, vì hàmlượng trong rau còn nhiều, ăn rau sẽ không tốt cho sức khỏe

Mức chưa đầy đủ: Chỉ nêu và giải thích được một trong hai ý trên.

 Không đạt: Trả lời không đúng ý nào hoặc không trả lời.

Câu 17: Hãy kể tên 3 loại phân đạm thường được người nông dân sử dụng bón

cho cây trồng?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Phân đạm amoni, phân đạm nitrat, ure.

Mức chưa đầy đủ: Trả lời đúng 1 hoặc 2 loại phân đạm.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 18: Hàm lượng đạm (% khối lượng N) trong các loại phân đạm sau đây

Trong công thức của các loại đạm này đều có 2 nguyên tử N nên hàm lượng N

sẽ càng lớn khi phân tử khối có giá trị càng nhỏ

Do đó hàm lượng đạm giảm dần theo thứ tự phân tử khối tăng dần:

Trang 21

A CO(NH2)2 (60) > NH4NO3 (80) > (NH4)2SO4 (132) > Ca(NO3)2 (164)

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không trả lời.

Câu 19: Một người làm vườn đã dùng 300 gam (NH4)SO4 để bón rau Hãy tínhkhối lượng của nguyên tố dinh dưỡng nitơ mà người làm vườn đã bón ruộngrau?

Mức chưa đầy đủ: Cách tính toán đúng bản chất vấn đề nhưng quá trình tính

toán có thể bị sai (do viết nhầm số, các phép tính sai kết quả,…)

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 20: Cho biết ý nghĩa của %N được ghi trên bao bì.

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: %N cho biết độ dinh dưỡng của phân đạm.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 21: Tại sao bón phân ure không làm thay đổi pH của đất?

Mức chưa đầy đủ: Chưa viết đầy đủ quá trình.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Trang 22

Câu 22: Gia đình nhà Lan là gia đình thuần nông, cuộc sống chỉ dựa vào đồng

ruộng Mấy năm nay mùa màng thất bát, mẹ Lan phải cố chạy chợ thêm bằngcách thu mua hải sản rồi bán cho người tiêu dùng Hôm nay, trước khi đi chợ mẹLan dặn:

- Mua sẵn cho mẹ bao ure về để mẹ ướp hàng nhé, có nó thì hàng mới tươi

- Lan vội nói ngay: Không được đâu mẹ ơi, nguy hiểm lắm

Mẹ Lan nghiêm giọng:

- Trẻ con biết gì mà nói Cứ làm theo mẹ bảo

- Nguy hiểm là thế này mẹ ơi… Lan trình bày

Theo em bạn Lan đã trình bày thong tin nào để thuyết phục mẹ bạn ấy hiểu sựnguy hiểm của việc ướp hải sải bằng phân đạm ure?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ:

- Khi ure hòa tan trong nước thì giúp hải sản giữ được lạnh và ức chế vikhuẩn gây thối do vậy hải sản khó bị ươn, hỏng, làm cho hải sản tươi lâuhơn

- Ure là chất rất tốt cho cây trồng nhưng không tốt cho con người, vì thếviệc ướp hải sản bằng ure rất độc hại Theo các tài liệu nghiên cứu thì khi

ăn phải các loại hải sản có nhiễm lượng phân ure cao thì người ăn có thể bịngộ độc cấp tính với các triệu chứng đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, nếunặng có thể dẫn đến tử vong Nếu ăn hải sản có nhiễm hàm lượng ure íttrong một thời gian dài sẽ bị ngộ độc mãn tính, thường xuyên đau đầukhông rõ nguyên nhân, giảm trí nhớ và mất ngủ

- Bản thân người dùng ure để bảo quản hải sản cũng bị ngộ độc ure do quátrình tiếp xúc lâu dài và liên tục

Mức chưa đầy đủ: Trả lời đúng 2 trong 3 ý trên.

 Không đạt: Có trả lời nhưng sai hoặc không trả lời.

Câu 23: Tại sao nên bón phân đạm amoni cho các loại đất ít chua, hoặc đất đã

được khử chua trước bằng vôi Ca(OH)2?

Trang 23

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Đất chua là đất có pH < 7 (do dư thừa ion H+), đất chua gây ranhiều bất lợi cho việc giữ gìn và cung cấp thức ăn cho cây, đồng thời làm chođất ngày càng suy kiệt cả về lí tính, hóa tính và sinh học Khi bón phân đạm

có chứa ion NH4+ , ion này sẽ sinh thêm ion H+ làm tăng độ chua của đất theophương trình:

NH4+ + H2O  NH3 + H3O+

Mức chưa đầy đủ: Giải thích được nhưng không viết được phương trình hóa

học xảy ra hoặc ngược lại

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 24: Vì sao không bón vôi và đạm amoni (NH4NO3, NH4Cl) cùng lúc?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Nếu bón đạm với vôi cùng một lúc thì sẽ mất chất lượng đạm.

Vì đạm amoni là axit còn vôi là bazơ nên chúng phản ứng với nhau:

2NH4Cl + Ca(OH)2  CaCl2 + 2NH3 + 2H2O

2NH4NO3 + Ca(OH)2  Ca(NO3)2 + 2NH3 + 2H2O

Nguyên tố nitơ có chức năng là đạm bị giải phóng ra dưới dạng NH3 nên hiệuquả bón phân cung cấp nitơ cho cây giảm Vì thế vôi phải bón trước một thờigian (thường lúc làm đất) còn phân đạm dùng để bón thúc

Mức chưa đầy đủ: Giải thích đúng, viết 1 phương trình hóa học.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 25: Thuốc nổ đen được người Trung Quốc và Việt Nam sử dụng từ nhiều

thế kỉ trước khi người Châu Âu biết đến thuốc nổ Hãy nêu thành phần, phản ứng hóa học chủ yếu và tác dụng của thuốc nổ đen Giải thích ý nghĩa của công thức kinh nghiệm: “Nhứt đồng thán, bán đồng sinh, lục đồng diêm”

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ:

- Thuốc nổ đen là hỗn hợp nghiền mịn, trộn đều: diêm tiêu KNO3, than gỗ C

và lưu huỳnh S theo tỉ lệ khối lượng: 74,82% KNO3, 11,85% S, 13,33% C

Trang 24

Phản ứng xảy ra: 2KNO3 + S + 3C  3CO2 + K2S + N2 

Kết quả là thuốc nổ đen cháy tạo ra một thể tích khí lớn gấp khoảng 2000 lần thểtích thuốc ban đầu Nó sẽ cháy yên lặng trong bình hở và sẽ nổ tung trong bình kín

than), bán đồng sinh (nửa phần lưu huỳnh), lục đồng diêm (sáu phần diêmtiêu) gần đúng với công thức thuốc nổ đen hiện dùng:

15% than + 10% lưu huỳnh + 75% kali nitrat

Mức chưa đầy đủ: Giải thích đúng 1 trong 2 ý trên.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 26: Bóng cười hay còn gọi khí cười hiện nay được nhiều giới trẻ sử dụng

với mục đích giải trí, mang lại những cảm giác thăng hoa, phấn khích trongnhững cuộc ăn chơi Vậy bóng cười (khí cười) là gì? Hít bóng cười có ảnhhưởng gì không?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ:

- Khí cười hay còn gọi là khí N2O (đinitơ monoxit) là một loại khí có vịngọt, không màu, là chất gây ức chế thần kinh, khiến cho cơ thể phản ứngchậm lại, người dùng khí này sẽ có cảm giác hưng phấn, sảng khoái

- Nếu lạm dụng bóng cười quá nhiều, người dùng có thể bị các triệu chứngsau: khó thở, nhịp tim nhanh, lên cơn co giật, ảo giác nhiều dẫn đến bị rốiloạn thần kinh, hít khí cười quá nhiều có thể làm não bị tổn thương, lâudần dẫn đến mê sảng, hôn mê, thậm chí tử vong

Mức chưa đầy đủ: Chỉ giải thích được bóng cười (khí cười) là khí N2O màkhông giải thích được tác hại của khí cười

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Nội dung 1: Photpho và hợp chất của Photpho

Trang 25

Câu 1: Photpho là một nguyên tố hóa học có rất nhiều ứng dụng trong thực tiễn.

Những ứng dụng đó là gì? Khoanh tròn “Có” hoặc “ Không” cho mỗi nội dungsau:

1 Phần lớn photpho sản xuất ra được dùng để sản xuất axit

2 Các photphat được dùng trong sản xuất thủy tinh đặc biệt

4 Photpho trắng được sử dụng trong các ứng dụng quân sự như

bom lửa, tạo ra các màn khói như trong các bình khói và

bom khói và trong đạn lửa

Có / Không

5 Photpho đỏ được sử dụng để sản xuất các vỏ bao diêm an

toàn, pháo hoa và nhất là methanphetamin (C6H15N) thành

phần của ma túy đá

Có / Không

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: 1 – Có, 2 – Có, 3 – Không, 4 – Có, 5 – Có.

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không trả lời.

Câu 2: Chất nào bị oxi hóa chậm và phát quang màu lục trong bóng tối?

A P trắng B P đỏ C P2H4 D PH3

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Đáp án A

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không làm bài.

Câu 3: Kẽm photphua Zn3P2 được dùng để sản xuất?

A thuốc diệt chuột B thuốc nổ C thuốc trừ sâu D thuốcnhuộm

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Đáp án A

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không làm bài.

Câu 4: Có câu chuyện kể rằng, vào một đêm dân làng tập trung trên đê rất đông,

họ im lặng chăm chú nhìn hoặc chỉ dám thì thầm bàn tán nhỏ như sợ ma trơi

Trang 26

nghe thấy Họ thấy ngoài cánh đồng xa xa, dưới ánh trăng sáng mờ có hai cụclửa màu đỏ to bằng quả bưởi đang nhảy múa Điệu nhảy của chúng lặp đi lặp lại

và đều đặn theo nhịp như sau: hai đốm lửa cách nhau một khoảng gần, trước tiênchúng nhảy tại chỗ hai lần, đến lần thứ ba chúng nhảy lại gần nhau; tiếp theochúng lại nhảy tại chỗ hai lần và cuối cùng, chúng nhảy lên lao vào nhau rồibiến mất Một lúc sau, chúng lại xuất hiện, khoảng cách giữa hai “con ma” vàđiệu nhảy lại được lặp lại, cứ như thế hai cái bong nhảy đối xứng và đều nhau từgiờ này qua giờ khác

Qua câu chuyện trên, em hãy giải thích hiện tượng “ma trơi” nói trên?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Trả lời đầy đủ các ý sau:

- Trong xương của động vật luôn chứa một hàm lượng photpho Khi cơ thểđộng vật chết đi, nó sẽ phân hủy một phần thành photphin (PH3) và một ítđiphotphin (P2H4)

- Photphin không tự bốc cháy ở nhiệt độ thường mà phải đến 1500C nó mớicháy được Còn điphotphin thì nó tự bốc cháy trong không khí và tỏanhiệt Chính lượng nhiệt tỏa ra trong quá trình này làm cho photphin bốccháy:

Trang 27

Mức chưa đầy đủ: Trả lời được một số ý trên.

 Không đạt: Trả lời khác hoặc không trả lời.

Câu 5: Như ta đã biết, photpho là một thành phần quan trọng đối với sự sống

cho con người và động vật Nó cấu thành nên thành phần cơ bản của hệ thốnggen – cấu trúc AND và ARN và nó đóng vai trò chủ yếu trong quy trình chuyểnhóa ATP, mà nếu thiếu nó thì chúng ta không sử dụng cơ bắp của mình Và cómột vệ sĩ người Nga đã gọi photpho là “nguyên tố của sự sống và tư duy” Bằngkiến thức đã học, em hãy nêu vai trò của photpho đối với cơ thể con người

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Trả lời được tất cả các nội dung sau:

- Trong cơ thể người, khoảng 90% photpho tập trung ở xương, khoảng 90%tập trung ở các cơ, gần 1% ở các tế bào não (dưới dạng các hợp chất vô cơ

và hữu cơ) Ở các cơ, gan, não và các bộ phận khác của cơ thể photpho códưới dạng photphat và các este của axit photphoric

- Người lao động trí óc cần lượng photpho nhiều hơn để không bị suy mòncác tế bào thần kinh giữ chức năng truyền tải ý nghĩ

- Cơ thể thiếu photpho sẽ giảm khả năng làm việc, loạn thần kinh chức năng

và phá hủy sự trao đổi chất

Mức chưa đầy đủ: Trả lời được một số nội dung trên.

 Không đạt: Trả lời khác hoặc không trả lời.

Câu 6: Trước đây trong thời gian chiến tranh ở Việt Nam, đế quốc Mỹ đã sử

dụng bom napan để gây cháy bỏng nghiêm trọng Trong thành phần napan có:

A photpho đỏ B photpho trắng C lưu huỳnh D.cacbon

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Đáp án B.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Chương 3: Cacbon - Silic

Nội dung 1: Cacbon và hợp chất của Cacbon.

Trang 28

Câu 1: Sự tạo thành khí CO nhiều có thể xuất hiện trong các trường hợp nào sau

đây? Hãy khoanh tròn “Có” hoặc “Không” vào các trường hợp sau:

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: 1 – Có, 2 – Có, 3 – Không, 4 – Không.

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không làm bài.

Câu 2: Sự cháy các chất (chứa cacbon) trong điều kiện nào thì sinh ra nhiều khí

 Mức chưa đầy đủ: Nêu được trường hợp các chất cháy trong điều kiện thiếu

O2 thì sinh ra nhiều CO nhưng chưa viết được phương trình phản ứng

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 3: Vào mùa đông giá rét, ở nhiều nơi người ta thường đốt than để sưởi ấm

hay dùng cho các sản phụ mới sinh Tuy nhiên, nhiều người lại khuyên rằngkhông nên nằm than, đặc biệt là trong phòng kín cửa Vì sao người ta khuyênnhư vậy?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ:

- Khi than cháy sinh ra khí CO là một khí độc, có khả năng kết hợp với Fe(II) trong hemoglobin của máu tạo thành cacbonhemoglobin là một hợpchất bền, làm cho hemoglobin mất khả năng vận chuyển oxi dẫn đến nguyhiểm cho con người

Trang 29

- Hơn nữa, khi than cháy sẽ tiêu thụ một lượng oxi để duy trì sự cháy, nên

sẽ làm giảm nồng độ oxi, đặc biệt trong phòng kín dẫn đến ngạt thở

 Mức chưa đầy đủ: Trả lời được một trong hai ý trên.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 4: Để phòng tránh nhiễm đọc khí CO, khi đốt nhiên liệu phục vụ cho cuộc

sống và sản xuất, chúng ta phải lưu ý những vấn đề gì?

 Mức chưa đầy đủ: Chỉ nêu được một trong hai ý trên.

 Không đạt: Không nêu đúng ý nào hoặc không làm bài.

Câu 5: Tại sao CO2 dùng để dập tắt đám cháy? Có phải đám cháy nào cũngdùng CO2 để dập tắt không? Vì sao?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Do CO2 là khí không cháy, không duy trì sự cháy và nặng hơnkhông khí nên sẽ làm tắt lửa

cháy kim loại có ái lực mạnh với oxi như Mg, Al, K vì các kim loại đó sẽ kếthợp với oxi trong CO2 và cháy rất mạnh trong CO2

4Al + 3CO2  2Al2O3 + 3C

 Mức chưa đầy đủ: Chỉ giải thích được ý đầu mà chưa giải thích được ý sau.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 6: Vì sao ban đêm không nên để cây xanh trong nhà?

Hướng dẫn đánh giá:

Trang 30

Mức đầy đủ: Do ban đêm không có ánh sáng nên cây không quang hợp, chỉ

hô hấp nên cây hấp thụ hết khí oxi và thải ra khí cacbonic làm trong phòngthiếu oxi và quá nhiều khí cacbonic sẽ ảnh hưởng đến quá trình hô hấp củacon người, gây ngạt thở hoặc khó thở vì không có oxi để thở

 Mức chưa đầy đủ: Chưa giải thích được đầy đủ lí do.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 7: Mới đây, nhiều người dân hoang mang trước thông tin một số quán nước

đã sử dụng một loại đá viên có đặc tính đặc biệt, để ra ngoài không khí một thờigian dài nhưng không tan chảy hoặc có tan chảy thì cũng rất ít Khi uông loạinước đá này, nhiều người có cảm giác cháy họng hay cầm nắm viên đá thấy cóhiện tượng bỏng rát ở tay Người ta gọi là đá khô Vậy đá khô là gì? Liệu chúng

có gây hại cho sức khỏe không ? Trong thực tế đá khô có ứng dụng gì ?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Trả lời được các ý sau:

- Đá khô là dạng cacbon đioxit ở trạng thái rắn Đá khô dưới áp suất thườngkhông nóng chảy thành cacbon đioxit lỏng mà thăng hoa trực tiếp thànhdạng khí ở - 78,50C (- 109,30F)

- Đá khô được sản xuất bằng cách nén khí cacbon đioxit thành dạng lỏng,loại bỏ nhiệ gây ra bởi quá trình nén, và sau đó cacbon đioxit lỏng giãn nở

đóng băng thành “tuyết”, sau đó “tuyết” này được nén thành các viên haykhối

- Trong ly người ta để sẵn nước đá khô Khi nước đá khô tiếp xúc trực tiếpvới nước thì cacbon đioxit đóng băng tan ra và bốc hơi thành hỗn hợp khícacbon đioxit lạnh và không khí lạnh ẩm ướt, sinh ra sự ngưng tụ và hìnhthành sương mù trông như khói

- Nó cực lạnh vì vậy không nên cho tiếp xúc trực tiếp với da, miệng, mắt.Nếu trực tiếp cầm loại đá này hoặc đưa cả viên đá khô vào miệng, ngoàinguy cơ bị ngộ độc, người sử dụng có thể bị lột da lưỡi, lột da tay do bị

Trang 31

bỏng lạnh.

- Ứng dụng của đá khô: làm lạnh thực phẩm, bảo quản hoa quả tươi, thủyhải sản, bảo quản mô sinh vật trong y học, bảo quản thi hài, vệ sinh côngnghiệp Tạo hiệu ứng khói trên sân khấu tiệc cưới, ca nhạc,…

 Mức chưa đầy đủ: Trả lời được một số nội dung trên.

 Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài.

Câu 8: Khi mở một chai nước giải khát có gas ta thấy xuất hiện nhiều bọt khí

bốc lên và có thể trào ra khỏi cốc Bạn Dương cho rằng nguyên nhân hiện tượngnày là do khí CO2 trong nước giải khát thoát ra Tuy nhiên, bạn Dương khôngkhông thể giải thích được vì sao khi bật nắp chai thì khí CO2 lại thoát ra nhanhnhư vậy Và bạn Dương cũng không biết vai trò của khi CO2 trong chai nướcgiải khát là gì Em hãy giải thích giúp bạn Dương các vấn đề trên?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ:

- Ở điều kiện thường, khí CO2 tan rất ít trong nước Tuy nhiên, khi áp suấtcao, độ tan CO2 tăng lên đáng kể Trong công nghiệp đóng chai nước giảikhát, người ta thường nén khí CO2 với áp suất cao, làm giảm khí CO2 tanrất nhiều trong nước, sau đó đóng kín chai lại Khi mở nắp chai, áp suấtgiảm đột ngột, các phân tử CO2 “thi nhau” giải phóng ra ngoài, làm xuấthiện nhiều bọt trào lên

- Khi uống nước giải khát có ga làm lạnh (khí CO2 còn lưu lại trong nướcgiải khát), nước đi vào dạ dày có nhiệt độ cao hơn, khí CO2 sẽ thoát rangoài qua miệng một cách nhanh chóng, mang theo nhiệt lượng, khiến ta

có cảm giác mát mẻ Ngoài ra khí CO2 còn có tác dụng kích thích nhẹ đốivới thành dạ dày, giúp tăng cường dịch vị phân giải, trợ giúp tiêu hóa

 Mức chưa đầy đủ: Trả lời đúng 1 trong 2 ý trên.

 Không đạt: Trả lời không đúng ý nào hoặc không làm bài.

Câu 9: Tạo sao chúng ta có thể sử dụng than hoạt tính để chế tạo mặt nạ phòng

độc?

Trang 32

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Than hoạt tính có cấu tạo xốp, có các lỗ trống liên thong với

nhau và diện tích bề mặt rất lớn, có tính hấp phụ, giữ lại trên bề mặt nó cácchất độc ở dạng hơi hoặc khí trong không khí Vì thế, có thể sử dụng thanhoạt tính để chế tạo mặt nạ phòng độc

 Mức chưa đầy đủ: Giải thích chưa đầy đủ.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 10: Có một kinh nghiệm trong dân gian là khi bị cơm khê, ta thường cho

vào nồi cơm một mẩu than củi Hãy giải thích việc làm trên có tác dụng gì?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Do than củi xốp, có tính hấp phụ nên hấp phụ hơi khét của cơm

làm cho cơm đỡ mùi khê

 Mức chưa đầy đủ: Giải thích chưa đầy đủ.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 11: Thành phần của “nước đá khô” là chất nào? Nó còn có tên gọi nào khác

không?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ:

- Thành phần chính của nước đá khô là cacbon đioxit (CO2)

- Nước đá khô hay còn gọi là băng khô, tuyết cacbonic

 Mức chưa đầy đủ: Trả lời được 1 trong 2 ý trên.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 12: Tại sao “nước đá khô” có thể tạo được hơi lạnh giống như nước đá? Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Vì cacbon đioxit ở dạng rắn khi bay hơi thu nhiệt rất lớn, làm hạ

nhiệt độ của môi trường xung quanh nên có thể làm lạnh môi trường rấtnhanh

 Không đạt: Giải thích sai hoặc không làm bài.

Trang 33

Câu 14: Giải thích câu tục ngữ “Nước chảy đá mòn”?

CaCO3  + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (tan)

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời được 1 ý.

 Không đạt: Giải thích sai hoặc không làm bài.

Câu 15: Hiện tượng tạo hang động và thạch nhũ với những hình dạng phong

phú và đa dạng được hình thành như thế nào?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Khi trời mưa, trong không khí có CO2 tạo môi trường axit, làmtan được đá vôi, những giọt nước mưa rơi xuống như vô vàn mũi dao nhọn,sắc, khắc vào đá những đường nét khác nhau:

CaCO3  + CO2 + H2O  Ca(HCO3)2 (tan)

Khi nhiệt độ tăng, quá trình tạo kết tủa xuất hiện:

Ca(HCO3)2  CaCO3 + CO2 + H2O

Cứ thế lặp đi lặp lại, lớp CaCO3 lưu lại càng nhiều, dày và nó tạo thành nhũ

Trang 34

có màu và hình thù đa dạng.

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời được quá trình lamg tan đá vôi mà chưa giải

thích quá trình tái tạo kết tủa hoặc giải thích đúng nhưng không viết đượcphương trình hóa học

 Không đạt: Giải thích sai hoặc không làm bài.

Câu 16: Tên gọi khoáng chất nào sau đây chứa CaCO3 trong thành phần hóahọc?

A Đôlômit B Cacnalit C Sinvinit D Hematit

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Đáp án A.

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không làm bài.

Câu 17: Công thức của thuốc muối là

A NaHCO3 B Na2CO3 C NaHSO4 D Na2SO4

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Đáp án A.

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không làm bài.

Câu 18: Khi có cơn đau dạ dày, dùng thuốc muối sẽ thấy dịu hẳn Giải thích

hiện tượng trên?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Trong bệnh đau dạ dày, cơ thể thường tiết ra nhiều dịch vị (axit

clohidric), NaHCO3 trực tiếp tác dụng với axit clohiđric tạo thành muối natriclorua, nước, khí cacbonic, làm cho môi trường dạ dày bớt axit nên làm giảmcơn đau

Phương trình hóa học:

NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

 Mức chưa đầy đủ: Trả lời đúng nhưng không viết được phương trình hóa học.

 Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài.

Trang 35

Câu 19: Việc dùng natri hidrocacbonat có lợi là làm trung hòa trực tiếp axit làm

giảm cơn đau nhanh Do vậy, có người thích dùng, thậm chí còn dùng thườngxuyên không kể liều lượng mỗi ngày để dự phòng cơn đau Điều này có nênkhông? Giải thích

 Mức chưa đầy đủ: Trả lời đúng 1 trong 2 ý trên.

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không làm bài.

Câu 20: Khi uống 0,336 gam NaHCO3 thì

a) Thể tích dung dịch HCl 0,035 M (nồng độ axit trong dạ dày) được trunghòa là:

A 1,14.10-1 lit B 1,12.10-1 lit C 2,24.10-2 lit D 1,14.10-2 litb) Thể tích CO2 (đktc) sinh ra là :

A 2,24 10-2 lít B 8,96.10-2 lít C 0,896 10-2 lít D 3,36.10-2 lít

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ:

a) Đáp án A b) Đáp án B

 Mức chưa đầy đủ: Trả lời đúng 1 trong 2 câu trên

 Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài.

Trang 36

Câu 21: Để xác định hàm lượng phần trăm natri hidrocacbonat không rõ nguồn

gốc, người ta cho 10 gam mẫu chất tác dụng với dung dịch HCl dư thấy thoát ra2,24 lít khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn Hàm lượng phần trăm natri hidro-cacbonat có trong mẫu chất đó là

A 84% B 42% C 61% D 90%

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: NaHCO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

 nCO2 = nNaHCO3 = 0,1 mol

0,1.84 100

Đáp án A

 Mức chưa đầy đủ: Viết phương trình hóa học đúng nhưng tính toán sai do

nhầm lẫn

 Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài.

Câu 22: Bình chữa cháy phun bọt dạng axit – kiềm có cấu tạo như sau:

- Ống thủy tinh hở miệng đựng dung dịch axit sunfuric

- Bình đựng dung dịch natri hiđrocacbonat có nồng độ cao

Bình thường, bình chữa cháy được để đứng thẳng, không được để nằm Khi chữa cháy phải dốc ngược bình lên

a) Vì sao, khi bảo quản bình chữa cháy phải để thẳng đứng? Vì sao khi chữacháy phải dốc ngược bình lên? Viết phương trình hóa học của phản ứngxảy ra (nếu có)

b) Nguyên lí chữa cháy của bình là gì?

Trang 37

b) Nguyên lí chữa cháy của bình: Khí cacbonic và nước ngăn oxi không tiếpxúc với chất cháy đồng thời sự bay hơi của các chất này thu nhiệt làmgiảm nhiệt độ xuống dưới điểm cháy.

 Mức chưa đầy đủ: Trả lời đúng 1 trong 2 ý trên.

 Không đạt: Trả lời khác hoặc không làm bài.

Nội dung 2: Silic và hợp chất của Silic.

Câu 1: Tại sao trong phòng thí nghiệm không dùng bình thủy tinh đựng dung

dịch HF?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Tuy dung dịch axit HF là một axit yếu nhưng nó có khả năng

đặc biệt là ăn mòn thủy tinh Do thành phần chủ yếu của thủy tinh là silicđioxit SiO2 nên khi cho dung dịch HF vào thì có phản ứng xảy ra:

SiO2 + 2HF  SiF4  + 2H2O

 Mức chưa đầy đủ: Nêu dược lí do HF ăn mòn thủy tinh nhưng chưa viết được

phương trình hóa học

 Không đạt: Giải thích không đúng hoặc không trả lời.

Câu 2: Thủy tinh thông thường được dùng làm cửa kính, chai, lọ… được sản

xuất bằng cách nấu chảy một hỗn hợp bằng cát trắng, đá vôi, sô đa ở 14000C.Viết phương trình hóa học của quá trình sản xuất trên

 Mức chưa đầy đủ: Viết phương trình hóa học đúng nhưng chưa cân bằng.

 Không đạt: Viết sai phương trình hóa học hoặc không làm bài.

Câu 3: Thủy tinh sẽ có màu khác nhau khi thêm oxit của một số kim loại Thủy

tinh pha lê trong suốt chứa oxit của kim loại nào?

Hướng dẫn đánh giá:

Trang 38

Mức đầy đủ: chứa nhiều chì oxit.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 4: Trong thực tế, silic và hợp chất của silic có rất nhiều ứng dụng Bằng

kiến thức đã biết, hãy khoanh tròn “Có” hoặc “Không” ứng với mỗi trường hợpsau:

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: 1 – Có, 2 – Không, 3 – Có, 4 – Có, 5 – Có

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không làm bài.

Chương 4: Đại cương về hóa học hữu cơ

Câu 1: Khi găm bút vào túi áo, An đã quên đóng nắp cây bút bi, mực đã dây ra

túi áo trông rất bẩn Vì sợ bị mẹ mắng, An đã tìm cách để tẩy vết mực trên áocủa mình Sau một hồi suy nghĩ An đã dùng lọ axeton dùng để lau bảng để tẩysạch vết bẩn của mực bút bi Hãy giải thích cách làm của An

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ:

- Khi áo bị dính mực bút bi ta có thể dùng axeton vì axeton là một dung môi

có thể hòa tan được nhiều chất hữu cơ

- Khi dùng axeton những chất có trong mực sẽ bị hòa tan nên có thể tẩyđược vết bẩn này

 Mức chưa đầy đủ: Trả lời đúng một trong hai ý trên.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 2: Vì sao khi đốt cồn, xăng đều cháy hết?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ:

- Bởi vì xăng và cồn là những hợp chất hữu cơ có dộ thuần khiết cao Khi

Trang 39

đốt xăng và cồn chúng sẽ cháy hoàn hoàn tạo thành CO2 và hơi H2O, tất cảchúng đều bay vào không khí.

- Xăng tuy là hỗn hợp nhiều hidrocacbon nhưng chúng là những chất dễcháy Vì vậy, cho dù là ở trạng thái hỗn hợp nhưng khi đốt đều cháy hết

 Mức chưa đầy đủ: trả lời đúng một trong hai ý trên.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

Câu 3: Parametadion (thành phần chính của thuốc chống co giật), chứa 53,45%

C; 7,01% H; 8,92%N; còn lại là O Thực nghiệm cho biết trong phân tử etadion chỉ chứa 1 nguyên tử nitơ Xác định công thức phân tử của param-etađion

param-Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ:

Ta có: %O = 100% - (%C + %H + %N) = 100 - (53,45 + 7,01 + 8,92) = 30,62%Đặt CTPT của parametadion là CxHyOzNt

Công thức đơn giản nhất của Parametadion là C7H11O3N

Vì trong phân tử parametadion chỉ chứa 1 nguyên tử N nên công thức phân tửcủa parametadion cũng chính là công thức đơn giản nhất C7H11O3N

 Mức chưa đầy đủ: Thiết lập được biểu thức x : y : z : t nhưng không xác định

được công thức phân tử của parametadion

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không làm bài.

Câu 2: Từ cây đại hồi người ta tách được chất hữu cơ A dùng làm nguyên liệu

cơ sở cho việc sản xuất thuốc tamiflu dùng phòng chống cúm gia cầm hiện nay.Khi đốt cháy hoàn toàn A thu được CO2 và hơi H2O theo tỉ lệ thể tích 7 : 5 Khiphân tích thấy có 45,97% O, biết khối lượng phân tử của A không vượt quá 200đvC

Công thức phân tử của A là

Trang 40

A C8H14O4 B C10H8O2 C C12H36 D C7H10O5

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Đáp án D.

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không làm bài.

Câu 3: Việt Nam là một nước xuất khẩu café đứng thứ 2 thế giới Trong hạt

café có lượng đáng kể của chất cafein C8H10N4O2 Cafein được dùng trong y họcvới lượng nhỏ sẽ gây kích thích thần kinh Tuy nhiên nếu dùng cafein quá mức

sẽ gây bệnh mất ngủ và gây nghiện Để xác nhận trong cafein có nguyên tố N,người ta đã chuyển nguyên tố đó thành chất nào?

A N2 B NH3 C NaCN D NO2

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ: Đáp án B.

 Không đạt: Đáp án khác hoặc không làm bài.

Câu 4: Một cách xác định định tính halogen là đốt sợi dây đồng hình lò xo trên

ngọn lửa đèn cồn cho đến khi ngọn lửa không còn màu xanh, sau đó nhúng ngaysợi dây đang nóng vào chất hữu cơ lỏng chứa halogen rồi đốt trên ngọn lửa đèncồn Màu của ngọn lửa chuyển màu xanh lam chứng tỏ trong phân tử chất hữu

cơ đem đốt chứa halogen Hãy giải thích tại sao?

Hướng dẫn đánh giá:

Mức đầy đủ:

- Chất hữu cơ chứa halogen cháy tác dụng với CuO:

CxHyXz + CuO  CuX2 + H2O +…

- Muối CuX2 bay hơi có màu xanh lam của ion Cu2+ làm cho màu ngọn lửanhuốm màu xanh lam

Mức chưa đầy đủ: Chỉ trả lời được một trong các ý trên.

 Không đạt: Trả lời sai hoặc không làm bài.

Ngày đăng: 05/07/2023, 16:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Tổng hợp điểm sau khi tiến hành thực nghiệm - Xây dựng hệ thống bài tập đánh giá năng lực vận dụng kiến thức hóa học lớp 11 vào đời sống theo tiếp cận pisa
Bảng 2.1 Tổng hợp điểm sau khi tiến hành thực nghiệm (Trang 71)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w