Tổ chức hạch toán tiền lương tốt trong Doanh nghiệp không chỉ điềuhoà giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động, mà còn là nhân tốgóp phần cung cấp những thông tin đầy
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
Trong bất cứ xã hội nào nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay thì việc sảnxuất ra của cải vật chất hoặc thực hiện quá trình kinh doanh đều không tách khỏi laođộng con người Lao động là một yếu tố cơ bản, quan trọng nhất trong việc thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
Gắn liền với lao động là chi phí về lao động, nó bao gồm tiền lương, Bảo hiểm
xã hội, BHYT, KPCĐ Tiền lương và BHXH là phần thu nhập chính của con ngườilao động Tiền lương và các khoản trích theo lương là bộ phận cấu thành nên giáthành sản phẩm
Chính vì vậy công tác hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương làmột phần quan trọng không thể thiếu được trong công tác hạch toán kế toán củaDoanh nghiệp Tổ chức hạch toán tiền lương tốt trong Doanh nghiệp không chỉ điềuhoà giữa lợi ích của doanh nghiệp với lợi ích của người lao động, mà còn là nhân tốgóp phần cung cấp những thông tin đầy đủ, chính xác giúp doanh nghiệp điều hành
kế hoạch sản xuất kinh doanh đi vào guồng máy chung của xã hội trong thời kỳ mới
Xí nghiệp lương thực kinh doanh tổng hợp Nam Định là một doanh nghiệp nhànước thuộc Tổng Xí nghiệp lương thực miền Bắc Tuy được thành lập lại với thờigian chưa phải là dài (từ tháng 4/1997) nhưng Xí nghiệp đã có nhiều thành tích, kinhnghiệm trong sản xuất kinh doanh Đặc biệt đối với lao động, Xí nghiệp khôngngừng tìm ra biện pháp thích hợp để đảm bảo lợi ích của người lao động Do đótrong những năm gần đây lao động của Xí nghiệp không ngừng tăng lên cả về sốlượng và chất lượng, mức thu nhập bình qưân tăng lên hàng năm, đời sống vật chấtcủa cán bộ công nhân viên được cải thiện và ổn định Có được như vậy là do bộ máy
kế toán đã phát huy được hiệu quả của mình, đặc biệt là bộ phận kế toán tiền lương
và các khoản trích theo lương
Thấy được tầm quan trọng của nhân tố con người, sự cần thiết phải hạch toántiền lương Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp lương thực kinh doanh tổng hợpNam Định được sự hướng dẫn tận tình, trực tiếp của giáo viên hướng dẫn và các côchú, anh chị trong phòng Kế toán tài chính, bộ phận chế độ tiền lương thuộc phòng
Tổ chức-Hành chính-Thanh tra tôi tiến hành thực hiện đề tài “Tổ chức hạch toán tiềnlương và các khoản trích theo lương với việc khuyến khích tăng năng suất lao độngtại Xí nghiệp lương thực kinh doanh tổng hợp Nam Định” làm chuyên đề thực tậptốt nghiệp
Trang 3PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG
VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG
1- KHÁI NIỆM VÀ BẢN CHẤT CỦA TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢNTRÍCH THEO LƯƠNG
a.Tiền lương.
Để tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp bao giờ cũng phảihội tụ đầy đủ ba yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và laođộng sống, trong đó lao động sống có tính chất quyết định
Lao động là hoạt động chân tay, hoạt động trí óc của con người nhằn biến đổinhững vật thể tự nhiên thành những vật thể cần thiết để thoả mãn nhu cầu xã hội.Khi người lao động bỏ sức lao động của mình ra kết tinh vào giá thành sản phẩm thì
họ sẽ nhận được một khoản thù lao tương ứng với sức lao động bỏ ra đó để họ tồntại và tiếp tục quá trình lao động sản xuất, vậy khoản tiền thù lao đó chính là tiềnlương Khái niệm về tiền lương “ Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của một bộ phậnsản phẩm xã hội mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động củamình trong quá trình sản xuất kinh doanh”
Ngoài tiền lương để đảm bảo tái sản xuất sức lao động doanh nghiệp còn phảitính vào chi phí SXKD, một bộ phận theo chí phí bắt buộc theo quy định của nhànước bao gồm các khoản: BHXH, BHYT, KPCĐ
Về bản chất, tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá cả sức lao động.Mặt khác tiền lương còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái laođộng, kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của
họ Nói cách khác, tiền lương chính là nhân tố thúc đẩy năng suất lao động
Do đó bất kỳ một hình thái kinh tế xã hội nào con người đều quan tâm đến lợiích kinh tế, nó cũng là mục đích của con người về vật chất và tinh thần
Như vậy lợi ích kinh tế là một phạm trù kinh tế, nó được biểu hiện thành động
cơ thúc đẩy mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nhằm thoả mãn nhu cầu tốt nhất củacon người Nó là động lực quan trọng thúc đẩy nền kinh tế nói riêng và sự phát triểnloài người nói chung
Vậy bản chất của tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội mới sáng tạo,được biểu hiện bằng tiền mà doanh nghiệp trả cho người lao động dựa trên kết quảlao động của mỗi người nhằm bù đắp sức hao phí của họ trong quá trình sản xuấtkinh doanh
b- Chức năng của tiền lương.
- Chức năng thước đo giá trị.
Trang 4Tiền lương biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanhnghiệp trả cho người lao động theo thời gian khối lượng công việc hoàn thành chodoanh nghiệp.
- Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Mác đã từng nói “Sức lao động là toàn bộ khả năng về thể lực, trí lực do conngười sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội”, bản chất của sức laođộng là sản phẩm luôn được hoàn thiện nâng cao chất lượng, còn bản chất tái sảnxuất sức lao động là một lượng tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì vàphát triển sức lao động của bản thân mình, sản xuất ra sức lao động mới (Nuôidưỡng và giáo dục thế hệ sau), tích luỹ lao động nâng cao trình độ kỹ năng lao động
- Chức năng đòn bấy kinh tế:
Thực tế cho thấy tiền lương được trả công xứng đáng thì sẽ tạo ra niềm say mê,hứng thú làm việc, phát huy tinh thần sáng tạo, không ngừng hoàn thiện nâng caotrình độ, gắn liền trách nhiệm với lợi ích của doanh nghiệp Tiền lương là công cụkhuyến khích vật chất, là động lực thúc đẩy kinh tế và xã hội đi lên
- Chức năng giám sát lao động:
Người sử dụng lao động thông qua việc trả lương cho người lao động có thểkiểm tra, theo dõi giám sát người lao động làm việc theo kế hoạch tổ chức của mình
để đảm bảo tiền lương xứng với kết quả thu được Nhà nước giám sát lao động bằngchế độ tiền lương đảm bảo quyền lợi tối thiểu mà người lao động được hưởng từngười sử dụng lao động, tránh sự bóc lột sức lao động
- Chức năng điều hành lao động.
Khi một nền kinh tế ngày càng phát triển sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệptrong mọi lĩnh vực ngày càng gay gắt thì chính sách tiền lương và thang lươngkhông thể tách rời Hệ thống thang lương, bảng lương là điều kiện để điều tiết laođộng, nó sẽ tạo ra một cơ cấu hợp lý, một sự phân bổ lao động đồng đều trong xãhội, góp phần ổn định chung thị trường lao động trong cả nước
- Chức năng tích luỹ.
Tiền lương là phần thu nhập của người lao động, vì vậy lao động tạo ra thunhập không những để duy trì cuộc sống hàng ngày mà còn để tiết kiệm dự phòngcho cuộc sống sau này khi hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro trong cuộc sống
c- Các khoản trích theo lương.
-Bảo hiểm xã hội:
Trong cuộc sống, con người luôn chịu tác động của các quy luật khách quan,điều kiện tự nhiên xã hội đang diễn ra, có những tác động mà chúng ta không thểkiểm soát được đã gây tác hại to lớn với sinh mạng, điều kiện sống của con người
Để khắc phục hạn chế rủi ro người ta tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất là lập ra cácquỹ dự trữ và tiến hành bảo hiểm trên phạm vi toàn xã hội Điều 140 (Chương 12 Bộ
Trang 5luật lao động) có ghi: “Nhà nước quy định chính sách về BHXH nhằm từng bước
mở rộng và nâng cao việc đảm bảo vật chất, góp phần ổn định cuộc sống cho ngườilao động và gia đình trong trường hợp người lao động đang bị ốm đau, thai sản, hếttuổi lao động, chết, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, mất việc làm, gặp rủi ra vàcác khó khăn khác”
BHXH gắn liền với đời sống người lao động, BHXH là một tất yếu kháchquan, ngẫu nhiên nó phát sinh không đồng đều theo thời gian BHXH vừa có tínhchất xã hội, vừa có tính chất kinh tế lại vừa có tính dịch vụ BHXH được chia làm batầng bao gồm:
Tầng một: áp dụng với mọi cá nhân trong xã hội
Tầng hai: Bắt buộc cho những người có công ăn việc làm ổn định
Tầng ba: Tự nguyện cho những người muốn đóng BHXH cao
Hiện nay BHXH áp dụng với tất cả các thành viên trong xã hội Còn loại hìnhBHXH bắt buộc được áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng từ 10 lao động trở lên
Ở những doanh nghiệp này, người sử dụng lao động- người lao động đóng bảo hiểmtheo quy định của nhà nước và người lao động được hưởng chế độ trợ cấp BHXH
ốm đau, tai nạn, thai sản
Theo điều 149 Bộ luật lao động thì quỹ BHXH được hình thành từ các nguồnsau đây: Người sử dụng lao động đóng 15% so với tổng quỹ lương, người lao độngđóng bằng 5%, Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độBHXH đối với người lao động và các nguồn khác Quỹ BHXH được quản lý thốngnhất theo chế độ tài chính của nhà nước, hạch toán độc lập và được nhà nước bảo
hộ Việc đóng BHXH tạo quyền lợi cho mọi cá nhân góp phần ổn định kinh tế chínhtrị xã hội và mang tính tương trợ cộng đồng
- Bảo hiểm y tế.
Xã hội ngày càng phát triển con người càng phải liên kết với nhau hơn dựa trênquan điểm “Mỗi người vì mọi người, mọi người vì mỗi người” Trong xã hội ở mộtchừng mực nào đó các cá nhân có sự tương trợ lẫn nhau mà một trong những hìnhthức đó là BHYT
BHYT là sự trợ cấp về y tế cho người tham gia bảo hiểm, giúp họ một phầnnào đó tiền khám bệnh, viện phí, thuốc thang Mục đích của BHYT là xây dựngmạng lưới bảo vệ sức khoẻ cho toàn cộng đồng bất kể địa vị xã hội cao hay thấp.BHYT không bắt buộc với tất cả các thành viên trong xã hội, chỉ những người thamgia bảo hiểm y tế mới được hưởng bảo hiểm, chủ yếu là người lao động Công nhânviên trong các doanh nghiệp đều bắt buộc phải đóng BHYT với tỉ lệ 3% quỹ lương
đó, 1% trừ vào tiền lương của công nhân và 2% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh
-Kinh phí công đoàn.
Trang 6Công đoàn là một tổ chức của người lao động, đại diện và bảo vệ quyền lợi chongười lao động trong xã hội, đồng thời hướng dẫn, điều chỉnh thái độ của người laođộng đối với công việc và người sử dụng lao động Vì vậy người lao động phải cónhiệm vụ đóng góp để đảm bảo hoạt động của các tổ chức này Nguồn kinh phí nàyđược trích 2% so với tổng quỹ lương phải trả cho người lao động và được tính vàochi phí sản xuất, khi trích KPCĐ trong kỳ thì 1% doanh nghiệp phải nộp cho côngđoàn cấp trên, còn lại 1% giữ lại để duy trì hoạt động công đoàn cơ sở.
d Đặc điểm của tiền lương.
Tiền lương là một phạm trù kinh tế gắn liền với lao động, tiền tệ và nền sảnxuất hàng hoá
Trong điều kiện tồn tại nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ, tiền lương là một yếu
tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ.-Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích CNV tích cựclao động nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
2 QUỸ TIỀN LƯƠNG VÀ THÀNH PHẦN QUỸ TIỀN LƯƠNG TRONGDOANH NGHIỆP
a- Quỹ lương.
Quỹ lương của một doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lương doanh nghiệp phảitrả cho tất cả lao động mà mình quản lý, sử dụng Theo nghị định số 235/HĐBTngày 19/9/1985 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) thì quỹ tiền lương baogồm các khoản sau:
+ Tiền lương tháng, ngày theo hệ thống bảng lương của nhà nước
+ Tiền lương trả theo sản phẩm
+ Tiền lương công nhật cho lao động ngoài biên chế
+ Tiền lương trả cho người lao động khi làm ra sản phẩm hỏng, sản phẩm xấu.+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc do thiết bị máymóc ngừng hoạt động vì nguyên nhân khách quan
+ Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác hoặc đilàm nghĩa vụ của nhà nước và xã hội
+ Tiền lương trả cho người lao động nghỉ phép định kỳ, nghỉ theo chế độ nhànước
+ Tiền lương trả cho người đi học nhưng vẫn thuộc biên chế
+ Các loại tiền thưởng thường xuyên
+ Các phụ cấp theo chế độ quy định và các phụ cấp khác được ghi trong quỹlương
Trang 7Như vậy việc quản lý tiền lương là hết sức quan trọng đòi hỏi doanh nghiệpphải quản lý theo nguyên tắc sau:
Tiền lương phải được quản lý chặt chẽ và chi theo đúng mục đích gắn với kếtquả sản xuất kinh doanh trên cơ sở các định mức lao động và đơn giá tiền lương hợp
lý được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Ngoài ra doanh nghiệp không được sử dụng quỹ lương vào mục đích khácngoài việc chi trả tiền lương, tiền công gắn với kết quả lao động
Xác định quỹ tiền lương:
Để xác định quỹ tiền lương thì doanh nghiệp phải xây dựng cho mình đơn giátiền lương phù hợp với tình hình SXKD, đồng thời phải được sự đồng ý của cơ quannhà nước có thẩm quyền, nhà nước quy định giá tiền lương với các sản phẩm trọngyếu, sản phẩm đặc thù, sản phẩm do nhà nước định giá Cán bộ ngành địa phươngquyết định đơn giá tiền lương cho một số sản phẩm đặc thù của mình, các sản phẩmkhông thuộc diện trên thì doanh nghiệp tự xác định đơn giá song phải đăng ký với
cơ quan nhà nước
Tuỳ vào đặc điểm SXKD, lao động, triển vọng của doanh nghiệp mà xác địnhđơn giá tiền lương, quỹ lương cho phù hợp
b- Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ:
-Quỹ BHXH được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng sốquỹ tiền lương cấp bậc và các khoản phụ cấp của CNV thực tế phát sinh trong tháng.Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp phải trích 20% quỹ lương đóngBHXH trong đó cơ cấu nguồn quỹ quy định sử dụng như sau: 15% quỹ lương cơbản để chi trả chế độ hưu trí và tuổi tuất, trong đó người sử dụng lao động đóng 10%được tính vào chi phí sản xuất, 5% người lao động đóng góp bằng cách khấu trừ vàotiền lương, còn 5% quỹ lương cơ bản người sử dụng lao động đóng để chi trả ba chếđộ: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp được tính vào chi phí sảnxuất Việc đóng góp xây dựng quỹ BHXH là quyền lợi của mỗi cá nhân, nó sẽ làkhoản thu nhập của người lao động trong các trường hợp ốm đau, người lao độngnghỉ việc do ốm đau, tai nạn rủi ro thai sản
Nguồn quỹ BHXH do cơ quan chuyên trách cấp trên quản lý và chi trả cáctrường hợp nghỉ hưu, mất sức, ở tại doanh nghiệp được phân cấp trực tiếp chi trảmột số trường hợp như ốm đau, thai sản và tổng hợp chi tiêu để quyết toán với cơquan chuyên trách
-Quỹ BHYT theo quy định của chế độ tài chính hiện hành được hình thành từhai nguồn: doanh nghiệp trích 3% vào quỹ lương cơ bản, một phần được tài trợ củanhà nước BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn phụ trách chủ yếu với hình thứcmua BHXH, để bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cho CNV khám chữa bệnh
Quỹ KPCĐ cũng được hình thành do việc trích lập vào chi phí sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỷ lệ quy định là 2% trên tổng số tiền
Trang 8lương thực trả cho CNV trong kỳ Số KPCĐ do doanh nghiệp trích phải nộp 1% choliên đoàn lao động địa phương và còn lại 1% để lại chi tiêu duy trì hoạt động côngđoàn cấp cơ sở.
3 CHẾ ĐỘ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG TRONGDOANH NGHIỆP
3.1- Nguyên tắc tính trả lương.
Tiền lương của người lao động được hai bên thoả thuận trong hợp đồng dựavào cơ sở năng suất lao động và hiệu quả công việc, mức lương của người lao độngkhông được thấp hơn mức lương tối thiểu do nhà nước quy định (mức 390.000 đ ),Khống chế mức lương tối thiểu nhằm đảm bảo lợi ích cho người lao động, nguyêntắc tính trả lương được chỉ rõ trong Nghị định 26/CP-25/5/1993 của Chính phủ quyđịnh: Làm công việc gì, chức vụ gì thì được hưởng lương theo công việc đó, thôngqua hợp đồng lao động và thoả ước lao động tập thể đối với công nhân và nhân viêntrực tiếp sản xuất kinh doanh Cơ sở xếp lương là tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật, đốivới nhân viên nhà nước là tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn, đối với quản lý doanhnghiệp theo mức độ phức tạp và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doạnh Việc trảlương theo kết quả SXKD, năng suất lao động phải tăng nhanh hơn mức lương bìnhquân và doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước theo quy địnhhiện hành
độ tiền lương cấp bậc bao gồm các nội dung:
-Thang lương
-Mức lương với công thức tính MLi = ML1 x Ki
Trong đó MLi: là mức lương bậc i
ML1: là mức lương bậc 1, K là hệ số lương bậc i
Hiện nay mức lương tối thiểu quy định ở nước ta là 390.000đ/bậc 1
Chế độ tiền lương cấp bậc rất tiện dụng nhưng chỉ áp dụng với công nhân trựctiếp sản xuất ra sản phẩm, còn những người không trực tiếp tạo ra sản phẩm như cán
Trang 9bộ quản lý, nhân viên văn phòng thì do kết quả lao động khó có thể định mức đượcnên chỉ áp dụng tiền lương chức vụ.
b- Chế độ tiền lương chức vụ:
Chế độ tiền lương chức vụ là toàn bộ những quy định của nhà nước mà các yếu
tố chức năng quản lý nhà nước, các yếu tố kinh tế xã hội và các doanh nghiệp ápdụng để trả lương cho cán bộ quản lý Tiền lương trong chế độ này trả theo thờigian, thường trả theo tháng và dựa vào bảng lương chức vụ
3.3- Các hình thức trả lương:
3.3.1- Hình thức trả lương theo sản phẩm:
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho lao động trực tiếp dựa vào
số lượng và chất lượng sản phẩm mà họ đã hoàn thành Đây là hình thức trả lươngđược áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp vì có ưu điểm sau: Tiền lương ngườilao động nhận được phụ thuộc vào số lượng lao động và chất lượng sản phẩm đãhoàn thành Trả lương theo sản phẩm đã có tác dụng trực tiếp khuyến khích ngườilao động ra sức học tập, nâng cao trình độ tay nghề tích luỹ kinh nghiệm, phát huysáng tạo để nâng cao năng suất lao động Trong hình thức này có các chế dộ trảlương sau:
a- Chế độ trả lương trực tiếp theo sản phẩm cá nhân:
Cách trả lương này được áp dụng rộng rãi đối với công nhân trực tiếp sản xuấttrong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính độc lập tương đối, có thể địnhmức, kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm một cách riêng biệt và cụ thể Cách tính:
Tính đơn giá tiền lương: L
Đg = - hoặc Đg = L x Tđm
QđmTrong đó Đg: là đơn giá tiền lương
L: là lương cấp bậc của công nhân trong kỳ
Qđm: Mức sản lượng của công nhân trong kỳ
Tđm: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm
Tiền lương của công nhân trong kỳ được tính: Ltt = Đg x Q
Trong đó: Ltt: Tiền lương thực tế công nhân nhận được
Q : Số sản phẩm thực tế hoàn thành
Ưu điểm: Có cách tính đơn giản, đánh giá đúng mức hao phí lao động sống.Tiền lương mà người lao động được hưởng mang tính chính xác cao, khuyến khíchngười công nhân tích cực làm việc để nâng cao năng suất lao động, tăng tiền lươngmột cách trực tiếp
Trang 10Nhược điểm: Người lao động chỉ quan tâm đến số lượng, ít chú ý đến chấtlượng sản phẩm, ít quan tâm đến tiết kiệm vật tư, nguyên liệu và sử dụng máy móckhông hiệu quả.
b- Chế độ trả lương sản phẩm tập thể.
Chế độ này áp dụng để trả lương cho một nhóm người lao động khi họ hoànthành một khối lượng sản phẩm nhất định Chế độ trả lương sản phẩm tập thể ápdụng cho những công việc đòi hỏi nhiều cùng tham gia thực hiện mà công việc củamỗi cá nhân có liên quan đến nhau Cách tính đơn giá tiền lương:
Lcb
Đg = - Nếu tổ hoàn thành nhiều sản phẩm trong kỳ
Qđm
Đg = Lcb x Tđm Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ
Trong đó: Đg: Đơn giá tiền lương sản phẩm cho cả tổ
Lcb: Tiền lương cấp bậc của công nhân
Qđm: Mức sản lượng của cả tổ
Tđm: Mức thời gian của cả tổ
Tính tiền lương thực tế của cả tổ:
Ltt = Đg x Qh (Qh: Sản lượng của cả tổ)
Việc chia lương cho từng cá nhân người ta có thể sử dụng phương pháp hệ sốđiều chỉnh, phương pháp dùng giờ hệ số hoặc phương pháp bình bầu A, B, C đốivới người lao động
Ưu điểm:Có tác dụng nâng cao ý thức tập thể, trách nhiệm tinh thần hợp tác,phối hợp để các tổ làm việc hiệu quả hơn, khuyến khích lao động làm việc theo môhình tự quản
Nhược điểm: Hạn chế khuyến khích tăng năng suất lao động cá nhân vì kết quảphụ thuộc vào cả tổ
c- Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp:
Để áp dụng trả lương cho những người lao động làm các công việc phục vụ hayphụ trợ phục vụ cho các công việc của công nhân chính
Tính đơn giá tiền lương:
Lđm
Đg =
Mđm x QđmTrong đó: Đg: Đơn giá tiền lương công nhân phụ trợ
Trang 11Lđm: Lương cấp bậc của công nhân phụ Mđm: Mức phục vụ của công nhân phụ Qđm: Mức sản lượng của công nhân chínhTính tiền lương thực tế (Ltt) của công nhân phụ: Ltt = Đg x Qtt
( Qtt: Mức hoàn thành thực tế của công nhân chính)
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân phụ trợ phục vụ tốt hơn cho hoạt động củacông nhân chính góp phần nâng cao sức lao động của công nhân chính
Nhược điểm: Tiền lương của công nhân phụ phụ thuộc vào kết quả làm việccủa công nhân chính mà kết quả này chịu nhiều tác động của các yếu tố khác nhau,
có thể làm hạn chế sự cố gắng làm việc của công nhân phụ
d- Chế độ trả lương sản phẩm khoán.
Được áp dụng cho những công việc được giao khoán cho công nhân, chế độnày được áp dụng khá phổ biến trong các ngành khi công nhân làm công việc mangtính đột xuất, không thể xác định một định mức lao động ổn đinh trong thời gian dài.Cách tính: Lk = Đgk x Qk
Trong đó: Lk: Tiền lương thực tế của công nhân nhận được
Đgk: Đơn giá khoán cho một sản phẩm hay công việc
Qk: Khối lượng sản phẩm hoàn thành
Ưu điểm: Có tác dụng làm cho người lao động phát huy sáng kiến, tích cực cảitiến lao động để tối ưu hoá quá trình làm việc, giảm thời gian lao động, hoàn thànhnhanh công việc giao khoán
Nhược điểm: Xác định đơn giá giao khoán phức tạp, khó chính xác, việc trả sảnphẩm khoán có thể làm cho công nhân bi quan hay không chú ý đầy đủ đến một số
bộ phận trong quá trình hoàn thành công việc giao khoán
e- Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng.
Chế độ này là sự kết hợp trả lương theo sản phẩm và tiền thưởng, gồm haiphần: Phần trả lương theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực tế đã hoànthành Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vượtmức các chỉ tiêu thưởng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm:
Lth = L
100Trong đó: Lth: Tiền lương sản phẩm có thưởng
L: Tiền lương trả theo sản phẩm với đơn giá cố định
M: Tỷ lệ phần trăm tiền thưởng
Trang 12H: Tỷ lệ phần trăm hoàn thành vượt mức sản lượng được tínhthưởng.
Ưu điểm: Khuyến khích công nhân tích cực làm việc, hoàn thành vượt mức sảnlượng
Nhược điểm: Việc phân tích, tính toán xác định các chỉ tiêu tính thưởng khôngchính xác có thể làm tăng chi phí tiền lương, bội chi quỹ lương
f- Chế độ trả lương theo chế độ luỹ tiến:
Chế độ trả lương này thường được áp dụng ở những "khâu yếu" trong sản xuất
Đó là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất và dùng hai loại đơn giá:Đơn giá cố định: Dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành
Đơn giá luỹ tiến: Dúng để tính lương cho những sản phẩm vượt mức khởiđiểm Đơn giá luỹ tiến là đơn giá cố định nhân với tỷ lệ tăng đơn giá Tiền lươngtheo sản phẩm luỹ tiến tính theo công thức: Llt = Dg Ql + Đg K (Ql -Q0)Trong đó: Llt: đơn giá cố định tính theo sản phẩm
Ql: Sản lượng sản phẩm thực tế đã hoàn thành
Q0: Sản lượng đạt mức khởi điểm
K: Tỷ lệ tăng thêm có được đơn giá luỹ tiến
Ưu điểm: Việc tăng đơn giá cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm làm chocông nhân tích cực làm việc, làm tăng năng suất lao động
Nhược điểm: Có thể làm cho tốc độ tăng tiền lương lớn hơn tốc độ tăng năngsuất lao động ở những khâu áp dụng trả lương sản phẩm luỹ tiến
3.3.2- Hình thức trả lương theo thời gian:
a- Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn:
Là chế độ trả lương cho mỗi công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp vàthời gian làm việc nhiều hay ít quyết định
Có ba loại lương theo thời gian giản đơn:
-Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cho cán bộ CNV theo thang lương, bậclương, người hưởng lương sẽ nhận được tiền lương theo cấp bậc và các khoản phụcấp (nếu có) Tiền lương tháng = tiền lương cấp bậc + Phụ cấp
-Tiền lương ngày: Là số tiền phải trả cho người lao động theo mức lương ngày
và số ngày làm việc trong tháng
Tiền lương tháng theo cấp bậc (Kể cả phụ cấp)Tiền lương ngày = -
Số ngày làm việc bình quân trong tháng (26 ngày)
Trang 13Tiền lương tháng = Tiền lương ngày x số ngày làm việc thực tế.
Tiền lương giờ: Là tiền lương phải trả cho người lao động theo mức lương giờ
và số giờ làm việc thực tế trong ngày:
Tiền lương ngàyTiền lương giờ = -
Số giờ làm việc bình quân trong ngày (8 giờ)Tiền lương tháng = Tiền lương giờ x số giờ làm việc thực tế
b- Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian giảnđơn với tiền lương khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng và chất lượng đã quyđịnh Công thức tính:
Tiền lương phải Tiền lương theo
trả cho người lao động = thời gian đơn giản + Tiền thưởngHình thức này có nhiều ưu điểm hơn, nó vừa phản ánh trình độ thành thạo, thờigian làm việc, vừa khuyến khích người lao động có trách nhiệm với công việc gópphần làm tăng năng suất lao động Tuy nhiên cần chú ý đến sự hợp lý của tiềnthưởng, tránh tăng giá thành sản phẩm, giảm hiệu quả SXKD
Mỗi hình thức trả lương có những ưu nhược điểm khác nhau Các doanh nghiệpcần phải dựa vào quy trình sản xuất của mình để áp dụng các hình thức trả lươngcho phù hợp đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp và người lao động
3.3.3- Chế độ tiền thưởng phụ cấp, trợ cấp khác.
a- Chế độ tiền thưởng:
Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằm quán triệthơn nguyên tắc phân phối theo lao động và nâng cao hiệu quả SXKD của doanhnghiệp, chỉ tiêu thưởng bao gồm cả nhóm về số lượng, chất lượng gắn với thành tíchngười lao động Chế độ tiền thưởng gồm hai loại: Thưởng thường xuyên và thưởngđịnh kỳ Các hình thức tiền thưởng đang áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệphiện nay là: + Thưởng giảm tỷ lệ sản phẩm hỏng
+ Thưởng hoàn thành vượt mức năng suất lao động
+ Thưởng tiết kiệm vật tư nguyên liệu
Ngoài các hình thức thưởng trên doanh nghiệp có thể áp dụng các hình thứckhác tuỳ theo điều kiện và yêu cầu thực tế của hoạt động SXKD
b- Chế độ trả lương khi ngừng việc:
Trang 14Được áp dụng cho người lao động làm việc thường xuyên buộc phải ngừng làmviệc do nguyên nhân khách quan hay chủ quan, mức tiền lương được nhận nhỏ hơnmức thông thường, cụ thể như sau:
- 70% lương khi không có việc làm (Chờ việc)
- Ít nhất 80% lương nếu phải làm việc khác có mức lương thấp hơn
- 100% lương ngừng việc do sản xuất hay chế thử
Cách tính này được thống nhất trên % của tiền lương cấp bậc bao gồm cả tiềnlương phụ cấp
c- Trả lương khi làm ra sản phẩm hỏng, xấu.
- Nếu trong định mức cho phép hoặc xấu và hỏng do nguyên nhân khách quan
- Nếu ngoài định mức hoặc do chủ quan hưởng 70% lương
- Nếu là sản phẩm chế thử thì vẫn hưởng nguyên lương
- Với sản phẩm hỏng xấu có thể sửa lại thì công nhân vẫn hưởng 100% lươngtheo sản phẩm nhưng thời gian sửa không được tính lương
Phụ cấp = Tiền lương x Số giờ làm việc x (30% - 40%)
làm đêm giờ vào ban đêm
Với mức 40% trên tiền lương làm việc vào ban ngày đối với những người laođộng làm việc liên tục 8 đêm liền trong một tháng Với mức ít nhất 30% tiền lươnglàm việc vào ban ngày đối với trường hợp còn lại
-Phụ cấp làm thêm giờ: Mức thêm bằng 50% nếu làm thêm giờ ngày thường vàmức 100% nếu làm thêm giờ ngày lễ, chủ nhật
Tiền lương = Tiền lương x Số giờ x 1,5 (Nếu thêm giờ ngày thường)thêm giờ giờ làm thêm (x2 nếu thêm giờ ngày lễ và chủnhật)
Thêm giờ vào ban đêm được tính thêm khoản phụ cấp vào ban đêm Ngoài ranhà nước còn quy định một số loại phụ cấp khác như: Phụ cấp khu vực, phụ cấp độchại, phụ cấp thu hút
II- HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP
1- Ý NGHĨA VÀ NHIỆM VỤ CỦA HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG
a- Ý nghĩa của hạch toán tiền lương:
Trang 15Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển củadoanh nghiệp Không chỉ trên phương diện đòn bẩy kinh tế tiền lương còn liên quantrực tiếp đến giá thành sản phẩm Vì vậy việc tính lương cho người lao động sau mỗichu kỳ sản xuất và việc phân bổ tiền lương vào giá thành sản phẩm và chi phí lưuthông chính xác sẽ tránh được hiện tượng lãi giả, lỗ thật, đây là yêu cầu đối với côngtác lao động tiền lương của doanh nghiệp Từ công tác hạch toán tiền lương, giúpcho các nhà quản lý biết được tình hình sử dụng lao động, quỹ lương và cách phânphối quỹ lương là nhân tố giúp cho doanh nghiệp hoàn thành và vượt mức kế hoạchsản xuất.
Tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lương sẽ góp phần quản lý chặt chẽ có hiệuquả quỹ tiền lương và việc thanh toán lương cho cán bộ CNV, giúp doanh nghiệptính toán và phân bổ lương vào giá thành sản phẩm một cách đúng đắn nhất
b- Nhiệm vụ.
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương không chỉ là vấn đề quan tâmcủa CNV và doanh nghiệp mà nó là vấn đề nhà nước đặc biệt chú ý vì nó liên quanđến chi phí hoạt động của doanh nghiệp và các chính sách của Nhà nước Vậy cần tổchức và thực hiện tốt công tác kế toán này và đòi hỏi phải thực hiện những nhiệm vụsau:
-Tổ chức ghi chép phản ánh, tổng hợp một cách trung thực và kịp thời đầy đủchính xác tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tìnhhình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động Thực hiện tình hình huy động
và sử dụng lao động, tình hình chấp hành chính sách, chế độ tiền lương, các khoảnthanh toán với CNV và tình hình sử dụng quỹ này
-Tính toán phân bổ chính xác đúng tiền lương và BHXH, BHYT, KPCĐ vàochi phí sản xuất kinh doanh hay vào thu nhập của bộ phận, đơn vị trong doanhnghiệp, thực hiện đầy đủ đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương,
mở sổ, thẻ kế toán và hạch toán đúng phương pháp
-Lập báo cáo về lao động tiền lương, các khoản thanh toán với CNV thuộctrách nhiệm của kế toán, tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, các quỹlương, quỹ bảo hiểm, đề xuất các biện pháp khai thác hiệu quả tiềm năng lao động,tăng năng suất lao động, đấu tranh chống hành vi vô trách nhiệm, vi phạm kỷ luật, viphạm chính sách chế độ lao động, tiền lương
-Thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản khác cho người lao động
2- TỔ CHỨC HẠCH TOÁN CHI TIẾT TIỀN LƯƠNG
a- Hạch toán số lượng lao động
Hạch toán số lượng lao động là theo dõi về mặt số lượng từng loại lao độngtheo nghề nghiệp, công việc, theo trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật, Việc theo dõi
về số lượng lao động được phản ánh trên “Sổ danh sách lao động” của doanh nghiệp
và “Sổ sách lao động ở từng bộ phận” Sổ này do phòng tổ chức lao động chế độ tiền
Trang 16lương lập theo mẫu quy định Sổ danh sách lao động toàn doanh nghiệp thường dohai bộ phận quản lý Một bản do phòng tổ chức lao động chế độ tiền lương quản lý,một bản do phòng Kế toán quản lý Căn cứ ghi vào sổ này là những quyết định tiếpnhận hợp đồng lao động, thôi việc, nghỉ hưu hoặc nâng bậc.
b- Hạch toán tình hình sử dụng thời gian lao động
Hạch toán tình hình sử dụng thời gian lao động kế toán sử dụng chứng từ làbảng chấm công
Bảng chấm công được lập riêng cho từng tổ, từng xưởng sản xuất và các phòngban do tổ trưởng hoặc trưởng các phòng ban ghi hàng ngày Cuối tháng bảng chấmcông làm cơ sở để tính lương đối với bộ phận lao động hưởng lương theo thời gian.Ngoài bảng chấm công kế toán còn sử dụng chứng từ như: Phiếu báo làm thêm giờ,làm đêm, phiếu nghỉ ốm, nghỉ phép để tính BHXH
c- Hạch toán kết quả lao động.
Để phản ánh kết quả lao động kế toán sử dụng các chứng từ là”Phiếu xác nhậnsản phẩm hoặc công việc hoàn thành”, “Bảng sản lượng cá nhân”, “Hợp đồng giaokhoán”, “Phiếu nhập kho sản phẩm hoàn thành” chứng từ hạch toán kết qủa laođộng do người lập ký, xác nhận của cán bộ kỹ thuật, lãnh đạo duyệt và lập thành hailiên, một liên lưu lại đơn vị, một liên chuyển đến kế toán tiền lương làm căn cứ tínhlương, tính thu nhập cho người lao động
Tổ chức tốt công tác hạch toán tiền lương chi tiết giúp cho doanh nghiệp có tàiliệu đúng đắn, chính xác để kiểm tra chấp hành biên chế lao động, kỷ luật lao độngđồng thời có tài liệu đúng đắn để tính lương, trích các khoản BHYT, BHXH, KPCĐđúng chế độ chính sách do nhà nước ban hành
d- Thanh toán tiền lương và BHXH
Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp cho người lao động,hàng tháng kế toán phải lập “Bảng thanh toán tiền lương” cho từng đội tổ, và cácphòng ban căn cứ vào kết quả tính lương cho từng người Trên bảng tính lương cầnghi rõ từng khoản tiền lương (Lương sản phẩm, lương thời gian), các khoản phụ cấp,trợ cấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động được lĩnh, khoản thanh toán vềBHXH cũng được lập tương tự dựa vào chứng từ có liên quan “Phiếu nghỉ hưởngBHXH, phiếu nghỉ ốm” để tổng hợp vào bảng thanh toán BHXH sau khi Kế toántrưởng kiểm tra xác nhận và ký, Giám đốc duyệt y "Bảng thanh toán lương vàBHXH” sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và BHXH cho người lao động.Thông thường tại các doanh nghiệp việc thanh toán lương và các khoản khác chongười lao động được chia làm hai kỳ: Kỳ I tạm ứng vào giữa tháng, kỳ II vào đầutháng tiếp theo sẽ nhận số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập,các khoản thanh toán lương, thành toán BHXH, bảng kê danh sách những ngườichưa lĩnh lương cùng với các chứng từ báo cáo thu chi tiền mặt phải được chuyểnkịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ
Trang 17* Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất.
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ, để tránh sự biến động của giáthành sản phẩm kế toán thường áp dụng phương pháp trích trước chi phí nhân côngtrực tiếp sản xuất đều đặn đưa vào giá thành sản phẩm coi như một khoản chi phíphải trả được tính như sau:
Mức trích trước Tiền lương chính thực tỷ lệ
Tiền lương = tế phải trả công nhân x
phép kế hoạch trực tiếp trong tháng trích trước
tỷ lệ trích trước tiền lương phép kế hoạch của nhân công trực tiếp sản xuất một cáchhợp lý
3- HẠCH TOÁN CHI TIẾT CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
a- Tổ chức hạch toán chi tiết BHXH
Việc trích lập quỹ BHXH từ doanh nghiệp do kế toán tiền lương đảm nhận,hàng tháng kế toán dựa vào sổ danh sách lao động đóng BHXH để tính lương cấpbậc của công nhân trong Xí nghiệp và tiến hành trích 20% quỹ lương cấp bậc đó (Cảphụ cấp) được chia làm hai phần: 5% do Công nhân đóng được khấu trừ trực tiếpvào lương của họ và được thể hiện trên bảng thanh toán lương 15% người sử dụnglao động đóng thể hiện trên bảng phân bổ Toàn bộ quỹ BHXH này doanh nghiệpphải nộp lên cho cấp trên quản lý Việc thanh toán BHXH tại Xí nghiệp do kế toántiền lương và BHXH quản lý tính toán dựa vào các chứng từ hợp lý như: Phiếu nghỉhưởng BHXH, giấy khai sinh, giấy chứng nhận thương tật rồi sau đó lập thànhbảng thanh toán BHXH để quyết toán với cơ quan BHXH
Thanh toán BHXH được trả hàng tháng, thể hiện trên bảng thanh toán lươngnhư các trường hợp nghỉ ốm, tai nạn thời gian dài như thai sản, tai nạn thì khi hếtthời gian nghỉ, tổng hợp ngày nghỉ tính thành tiền và nhận trực tiếp từ thủ quỹ
b- Hạch toán chi tiết BHYT.
Doanh nghiệp chịu trách nhiệm trích BHYT bằng 2% lương cơ bản và thu 1%lương cơ bản của CNV nộp cho cơ quan y tế người lao động khi ốm đau sẽ đượcnhận BHYT trực tiếp từ cơ quan y tế như: tiền thuốc, viện phí theo quy định
c- Hạch toán chi tiết KPCĐ
Trang 18Kinh phí công đoàn được doanh nghiệp trích 2% quỹ tiền lương phải trả CNV,được tính vào chi phí SXKD Hàng tháng doanh nghiệp trích nộp 1% cho công đoàncấp trên và 1% giữ lại Xí nghiệp để chi tiêu công đoàn cấp cơ sở.
Sau khi tổ chức hạch toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương kếtoán tiến hành tổng hợp và phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tài khoảnthích hợp Kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và BHXH theo biểu mẫu lập ở phần4
4- KẾ TOÁN TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEOLƯƠNG
a- Hạch toán tổng hợp tiền lương.
Hạch toán tổng hợp tiền lương phải trả cho người lao động kế toán sử dụng TK
334 – Phải trả công nhân viên Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả
và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho công nhân và những người làm hợpđồng của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng và BHXH và các khoảnkhác thuộc về thu nhập của công nhân và người lao động
- Kết cấu và nội dung TK 334
Bên Nợ: - Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản đã trả, đã
ứng trước cho công nhân và người lao động
- Các khoản khấu trừ vào lương, tiền lương của công nhân và người lao động
Bên Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản phải trả
khác cho công nhân viên
Số dư Có: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng còn phải trả cho công
- Phương pháp hạch toán phải trả cho người lao động
Căn cứ để hạch toán tiền lương phải trả CNV là các bảng chấm công, bảngnghiệm thu khối lượng sản phẩm công việc hoàn thành và các chứng từ khác có liênquan Tài khoản sử dụng để hạch toán là TK 334 và các tài khoản khác có liên quan:
622, 627, 641, 642, 241, 141, 338 Phương pháp hạch toán tổng quát được thể hiệnqua sơ đồ sau:
Trang 19SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TỔNG QUÁT TIỀN LƯƠNG
TK 141, 138 TK 334 TK 622 Các khoản khấu trừ vào Tiền lương phải trả cho CNV
thu nhập của CNV trực tiếp sản xuất
BHXH, BHYT do CNV Tiền lương phải trả cho nhân
đóng góp viên phân xưởng
Các khoản thanh toán Tiền lương phải trả cho nhân
cho CNV viên bán hàng
TK 642 Tiền lương phải trả cho nhân
viên quản lý doanh nghiệp
TK 241 Tiền lương phải trả cho CNV
thực hiện XDCB
TK 338
Trang 20BHXH phải trả trực tiếp cho CNV
TK3382 - Kinh phí công đoàn
TK 3383- Bảo hiểm xã hộiTK3383 - Bảo hiểm y tế
*TK 3382 – Kinh phí công đoàn:
Đây là tài khoản nguồn, nội dụng TK 3382 phản ánh tình hình trích và thanhtoán KPCĐ ở đơn vị Kết cấu như sau:
Bên Nợ: - Phản ánh chi tiêu KPCĐ tại doanh nghiệp.
- Kinh phí công đoàn đã nộp cho công đoàn cấp trên
Bên Có: Trích KPCĐ vào chi phí SXKD
Số dư Có: - KPCĐ chưa nộp lên cơ quan cấp trên
- KPCĐ chưa chi
* TK 3383 – Bảo hiểm xã hội.
TK 3383 phản ánh nguồn hình thành BHXH đối với người lao động Kết cấu:
Bên Nợ: - BHXH đã thanh toán với CNV tại đơn vị.
- BHXH đã nộp cho cơ quan quản lý
Bên Có:- Trích BHXH vào chi phí SXKD cho từng đối tượng.
- Khấu trừ BHXH vào thu nhập của CNV
- BHXH chi vượt được cấp bù
Số dư Có: Số BHXH đã trích chưa nộp cho cơ quan cấp trên, quỹ BHXH còn
lại ở doanh nghiệp chưa chi hết
* TK 338.4- Bảo hiểm y tế
Trang 21Là tài khoản được mở để theo dõi tình hình trích lập và thanh toán BHYT tạiđơn vị Kết cấu:
Bên Nợ: Số BHYT đã nộp cho cơ quan y tế
Bên Có: - Trích BHYT vào chi phí SXKD.
- Trích BHYT được tính vào lương của CNV
Số dư Có: Số BHYT đã trích để mua BHYT cho CNV.
Phương pháp hạch toán được thể hiện qua sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN BHXH, BHYT, KPCĐ
TK 334 TK 338 (2,3,4) TK 641, 642,622, 627
BHXH phải trả trực tiếp Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
cho CNV vào chi phí
Nộp KPCĐ, BHYT, BHXH BHXH, BHYT khấu trừ vào
cho cơ quan quản lý lương của công nhân
TK 111, 112 Chi KPCĐ, BHXH BHXH, KPCĐ chi vượt được
5 CÁC HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN ÁP DỤNG TRONG HẠCH TOÁN TIỀNLƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
Trang 22Các doanh nghiệp căn cứ vào mô hình hạch toán đã lựa chọn để triển khai cáchình thức sổ kế toán áp dụng trong hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương Với mỗi hình thức sổ, kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương cũngđều phải bắt đầu từ chứng từ gốc để làm căn cứ ghi sổ và hạch toán.
a Hình thức nhật ký sổ cái
NHẬT KÝ SỔ CÁI
Năm
Thứ Ngày Chứng từ Số Thứ TK TK TK TK TK TK
tự tháng Số Ngày Diễn giải phát tự
dòng ghi sổ hiệu tháng sinh dòng Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có Nợ Có
Số trang trước chuyển sang
Cộng chuyển sang trang sau
SỐ CÁI Năm Tên tài khoản:
Số hiệu:
Trang 23Ngày Chứng từ Đã Số hiệu Số phát sinh
Số trang trước chuyển sang
Cộng chuyển sang trang sau
c Hình thức chứng từ ghi sổ:
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN VỚI CÔNG NHÂN VIÊN
kỳ
trong kỳ
kỳ
Cộng
- Chứng từ ghi sổ:
CHỨNG TỪ GHI SỔNgày tháng năm Số:
Trang 24ghi sổ hiệu tháng đối ứng
Cộng phát sinh tháng x
Cộng luỹ kế từ đầu quý x
6 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH QUAN HỆ GIỮA TIỀN LƯƠNG VÀNĂNG SUẤT LAO ĐỘNG
Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành đơn vị sảnphẩm là phân tích lương và các khoản trích theo tỷ lệ tiền lương cho các quỹKPCĐ, BHXH, BHYT trả cho lao động trực tiếp sản xuất kinh doanh Trình
tự phân tích chi phí tiền lương:
Bước 1: Đánh giá chung
Tính chênh lệch = Quỹ lương - Quỹ lương
tiền lương tuyệt đối thực tế kế hoạch
Nếu: - Chênh lệch có dấu (-) là hụt chi quỹ lương
- Chênh lệch có dấu (+) là vượt chi quỹ lương
Bước 2: Tìm nguyên nhân làm tăng, giảm quỹ lương của người lao độngtrực tiếp:
của lao động (L) = lao động (N) x bình quân người (l)
trực tiếp trực tiếp
- Phân tích mức độ ảnh hưởng tới chênh lệch tuyệt đối quỹ lương bằngcách thay thế liên hoàn:
Trang 25Nhân tố 1: Số lượng lao động trực tiếp
∆L1 = (N1 - No) x loNhân tố 2: lương bình quân/người:
∆L2 = N1 x (l1 - lo)Bước 3: Phân tích tăng, giảm khoản mục "chi phí tiền lương" trong giáthành đơn vị sản phẩm mỗi loại
- So sánh mức lương của sản phẩm thực tế với kế hoạch
- Số chênh lệch chi phí tiền lương do năng suất lao động của người laođộng trực tiếp sản xuất Có thể phân tích qua công thức:
Khoản mục chi phí Tổng tiền lương của sản phẩm
tiền lương = của một sản phẩm Khối lượng sản phẩm sản xuất
-Hoặc: Thời gian Đơn giá lương tính cho
= sản xuất x đơn vị thời gian
sản phẩm theo định mức (giờ, ngày )
PHẦN II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ TRÍCH CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG TẠI XÍ NGHIỆP LƯƠNG THỰC NAM ĐỊNH
I TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI XÍ NGHIỆP LƯƠNGTHỰC NAM ĐỊNH
1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Xí nghiệp lương thực Nam định được thành lập lại theo quyết định số 555QĐ/TCCB ngày 10/4/1997 của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn sau khi chiatách Xí nghiệp lương thực tỉnh Nam Hà thành hai Xí nghiệp lương thực Nam định
và Hà Nam
Xí nghiệp lương thực Nam định (tên giao dịch quốc tế: Namđinh FoodCompany) có trụ sở chính đặt tại số 41 Phan Đình Phùng - Thành phố Nam định -Tỉnh Nam định, là một xí nghiệp cổ phần với 70% vốn của nhà nước và 30% vốn làcủa các cổ đông, đơn vị thành viên của Tổng công ty lương thực miền Bắc có tưcách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập
Trang 262 NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP LƯƠNG THỰC NAM ĐỊNH
Xí nghiệp lương thực Nam định là một xí nghiệp lương thực cổ phần ở mộttỉnh nằm trong châu thổ sông Hồng thuộc đồng bằng Bắc bộ được coi là vựa lúa thứhai của đất nước (sau đồng bằng sông Cửu long) Trong định hướng hoạt động củamình, Xí nghiệp luôn đề cao nhiệm vụ tiêu thụ hàng hoá cho nông dân, góp phầnthúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, đặc biệt trong lĩnh vựcnông nghiệp
Căn cứ theo điều lệ tổ chức và hoạt động của Xí nghiệp đã được UBND tỉnhNam định và Tổng công ty lương thực miền Bắc phê duyệt thì nhiệm vụ của Xínghiệp là:
"Tổ chức thu mua lương thực, chế biến và kinh doanh lương thực nội địa vàxuất khẩu góp phần tiêu thụ lương thực hàng hoá cho nông dân; Cung ứng lươngthực, thực phẩm, thức ăn gia súc, vật tư phân bón phục vụ sản xuất; Thu mua bảoquản và tiêu thụ quỹ lương thực của địa phương, quỹ dự trữ lưu thông của ngành.Tham gia bình ổn giá thị trường giữ vững an ninh về lương thực "
Nhiệm vụ là như vậy nhưng trên thực tế để đảm bảo hoạt động có hiệu quả thìrất khó khăn Trong điều kiện nền kinh tế thị trường mặt hàng lương thực được xếp
là mặt hàng chiến lược nhưng không phải là hàng hoá độc quyền Bên cạnh đó, do
có sự lớn mạnh và trưởng thành của kinh tế tư nhân cho nên kinh doanh lương thựckhông còn là vấn đề đơn giản Thị trường nội tỉnh do nông dân (tự sản tự tiêu) và do
tư thương chiếm lĩnh phần lớn Xí nghiệp phải mở rộng thị trường kinh doanh tớitận các tỉnh miền núi, miền Trung và xuất khẩu hàng hoá lương thực
Bên cạnh mặt hàng lương thực, Xí nghiệp còn phát triển kinh doanh thêm cácmặt hàng hoá khác như đầu tư dây chuyền sản xuất bia, mì ăn liền và bột canh; làmđại lý tiêu thụ hàng hoá nhằm tạo thêm việc làm, thu nhập cho cán bộ công nhânviên, làm đa dạng hoá mặt hàng tạo ra thị trường mới, từng bước phấn đấu tăng lợinhuận cho Xí nghiệp
Kết quả hoạt động SXKD của Xí nghiệp trong những năm gần đây thể hiệnqua bản báo cáo sau:
BÁO CÁO TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP LƯƠNG THỰC NAM ĐỊNH Biểu số:01
Số
Đơn vịtính
Thựchiện
Thựchiện
Trang 271.4 Giá vốn hàng bán Tỷ đồng 105,74 82,96
1.8 Lợi nhuận thực hiện trước thuế Tỷ đồng 2,16 0,075
2 Nguồn vốn kinh doanh Tỷ đồng
4.1 Tổng số lao động trong DN Người 298 275
4.2 Lao động dôi dư chưa có việc Người 6 48
rõ những vấn đề cơ bản, quan trọng nhất trong kết cấu tổ chức của Xí nghiệp quacác sơ đồ, biểu như sau:
3.1.1 Các cửa hàng, quầy, tổ kinh doanh, các phân xưởng, trạm xay xát chế biến trực thuộc các Xí nghiệp, Nhà máy :
TỔNG HỢP SỐ LƯỢNG TỔ CHỨC CƠ SỞ VÀ LAO ĐỘNG
Trang 28CỦA CÁC ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC XÍ NGHIỆP (SỐ LIỆU NĂM 2005) Biểu số: 02
Quầy KD
Tổ KD
Trạm XXCB
Phân xưởng
Tổng số
Trong đó Có
việc
Nghỉ việc
3.1.2- Các bộ phận quản lý ở Văn Phòng Xí nghiệp: Để thực hiện chức năng
của Văn phòng, Văn phòng Xí nghiệp được tổ chức thành 4 Phòng chuyên môn thựchiện các chức năng quản lý theo từng hệ riêng biệt như sau:
a- Phòng Kế hoạch Tổng hợp: Bao gồm các chức năng hoạch định mục tiêu và
định hướng chiến lược chung cho hoạt động SXKD của toàn Xí nghiệp; Xây dựng
và quản lý các chương trình kế hoạch của Văn phòng, của các đơn vị 6 tháng vàhàng năm, theo dõi nắm tiến độ thống kê kết quả hoạt động SXKD để báo cáo vềcấp trên và tổng hợp tình hình phục vụ cho yêu cầu chỉ đạo SXKD của lãnh đạo Xínghiệp, quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư phát triển; Định mức kinh tế kỹ thuật.+ Hoạch định mục tiêu và định hướng kế hoạch dài hạn cho hoạt động của Xínghiệp cũng như xây dựng và giao chỉ tiêu kế hoạch hàng năm là một trong nhữngchức năng cơ bản, đầu tiên trong quản lý vận hành của Xí nghiệp.Chức năng nàyđược thực hiện một cách nghiêm túc, khoa học
+ Chức năng thống kê, tổng hợp tình hình phục vụ cho yêu cầu quản lý, chỉ đạoSXKD được thực hiện đều đặn và chất lượng
+ Chức năng quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, đầu tư phát triển hiện nay đượcthực hiện chủ yếu là quản lý hướng dẫn thủ tục cho thanh lý tài sản kho tàng nhàxưởng, thủ tục lắp đặt, xây dựng sửa chữa, mua sắm tài sản, thiết bị phương tiện Dohạn chế về yếu tố con người kỹ thuật nên chưa quán xuyến được chi tiết tính khả thi,tính hiệu quả của các đề án đầu tư phát triển Chủ yếu giao cho cơ sở hoặc bộ phận
sẽ giao quản lý sau này đi tham khảo tìm hiểu về kỹ thuật, công nghệ
b- Phòng Tài chính Kế toán: Phòng Tài chính Kế toán là một phòng
nghiệp vụ, có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Xí nghiệp trong tổ chức
Trang 29hạch toán kinh tế, quản lý điều hành và giám sát hoạt động tài chính chung toàn Xínghiệp và các đơn vị trực thuộc.
Nhiệm vụ cụ thể của phòng bao gồm:
- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Xí nghiệp xây dựng phương ánnhận và phân giao uỷ quyền quản lý, sử dụng vốn và các nguồn lực khác cho cácđơn vị trực thuộc, điều chỉnh tăng giảm vốn khi có sự thay đổi nhiệm vụ của các đơnvị
- Tham mưu cho Giám đốc trong việc chỉ đạo công tác Tài chính của Xínghiệp, thực hiện việc huy động vốn, điều hoà và cho vay vốn, đáp ứng nhu cầu vốncủa Xí nghiệp và các đơn vị trực thuộc
- Giúp Giám đốc trong việc huy động và phương án sử dụng các quỹtập trung của Xí nghiệp, hướng dẫn và kiểm tra giám sát các đơn vị trực thuộc trongviệc quản lý chi tiêu, các chế độ quản lý giá thành hoặc phí lưu thông, các định mứckinh tế kỹ thuật, đơn giá tiền lương, chế độ quản lý tài sản, thanh lý và khấu hao tàisản, chế độ phân phối tiền lương, tiền thưởng, chế độ quản lý sử dụng, bảo toàn vàtăng trưởng vốn, nghĩa vụ giao nộp ngân sách
- Triển khai hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trực thuộc thực hiệnnghiêm chỉnh các chế độ chính sách mới về công tác Tài chính kế toán của Nhànước ban hành trong từng thời kỳ
- Tổ chức hạch toán kế toán, phản ánh đầy đủ trung thực kết quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Văn phòng Xí nghiệp, đồng thời tổng hợp xây dựngbáo cáo quyết toán chung của toàn Xí nghiệp báo cáo về Tổng Xí nghiệp Lươngthực Miền Bắc và các cơ quan quản lý Nhà nước theo quy định
- Thực hiện việc theo dõi, quản lý, thanh toán vốn và lãi vay trong quan
hệ thanh toán nội bộ với các đơn vị trực thuộc (kể cả khoản vốn vay hộ qua Ngânhàng Tỉnh, huy động của các đơn vị trong và ngoài Xí nghiệp)
- Thực hiện việc thanh toán và lưu trữ các Hợp đồng kinh tế của Vănphòng Xí nghiệp, lưu trữ chứng từ hoá đơn và các văn bản, báo cáo quyết toán của
Xí nghiệp, thực hiện trách nhiệm cung cấp tình hình, số liệu, tài liệu cho lãnh đạo Xínghiệp, cho các cơ quan quản lý Nhà nước, cơ quan cấp trên có thẩm quyền
- Chủ động tổ chức kiểm tra các đơn vị theo yêu cầu công tác nghiệp vụchuyên môn và tham gia các đoàn kiểm tra theo chỉ đạo của Ban Giám đốc Xínghiệp
- Tham gia xây dựng, thẩm định các dự án đầu tư nhằm đảm bảo hiệuquả đầu tư tối ưu Theo dõi, đôn đốc, quản lý quá trình tiến hành đầu tư đảm bảovốn đầu tư đúng dự toán, đúng quy định về chế độ tài chính, an toàn và không bịthất thoát vốn
Trang 30- Theo dõi, giám sát quá trình mua, bán hàng hoá Kết hợp với cácphòng nghiệp vụ xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật trong quá trình mua, bán,gia công xay xát , chế biến hàng hoá của Xí nghiệp.
- Phối hợp với các phòng nghiệp vụ Xí nghiệp tổ chức các lớp tập huấnnâng cao kiến thức nghiệp vụ về công tác Tài chính kế toán cho cán bộ kế toán vàcán bộ quản lý các đơn vị cơ sở theo Kế hoạch đào tạo đã được Ban Giám đốc Xínghiệp phê duyệt
- Tham gia với các phòng ban thực hiện các nhiệm vụ do Ban Giám đốc
Xí nghiệp giao theo yêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, nhiệm vụ bảo vệ cơquan và công tác phong trào chung
c- Phòng Tổ chức Hành chính Thanh tra: Bao gồm bộ phận Tổ chức, Cán bộ,
lao động tiền lương; Thanh tra Bảo vệ nội bộ và Hành chính Quản trị
- Bộ phận tổ chức, Cán bộ, Lao động tiền lương Có nhiệm vụ tham mưu choGiám đốc xây dựng, củng cố màng lưới tổ chức SXKD phù hợp với định hướng mụctiêu chiến lược của Xí nghiệp: Xây dựng và thực hiện chiến lược quy hoạch đào tạo
và sử dụng Cán bộ, Lao động, thực hiện các chế độ chính sách về lao động, tiềnlương phù hợp chính sách Nhà nước
- Bộ phận Thanh tra Bảo vệ nội bộ: Thực hiện chế độ Thanh tra của Giám đốc,giúp Giám đốc có những kết luận và phương án sử lý đối với những tình huống viphạm chính sách chế độ được khách quan, chính xác, hoặc ngăn ngừa kịp thờinhững diễn biến xấu có thể xảy ra nhằm bảo vệ an toàn Cán bộ, bảo đảm an ninhkinh tế, chính trị và trật tự an toàn trong cơ quan đơn vị
- Bộ phận Hành chính Quản trị: Có nhiệm vụ quản lý sử dụng tốt mọi tài sản,thiết bị, phương tiện, nhà xưởng của Văn phòng Xí nghiệp, tổ chức phục vụ tốt chomọi hoạt động của Xí nghiệp
d- Phòng kinh doanh: Hiện nay chủ yếu thực hiện chức năng kinh doanh lương
thực, nội địa và cung ứng hàng xuất khẩu uỷ thác Đồng thời trực tiếp nhập kho, bảoquản lực lượng lương thực dự trữ lưu thông do Văn Phòng Xí nghiệp thực hiện.Toàn bộ chức năng quản lý kinh doanh do Ban Giám đốc Xí nghiệp trực tiếpthực hiện thông qua Phòng Kế hoạch Tổng hợp giúp việc về xây dựng và lưu trữ vănbản
3.1.3- Bộ máy quản lý ở các Xí nghiệp, Nhà máy, Cửa hàng trực thuộc Xí nghiệp:
Thực hiện chức năng quản lý ở các Xí nghiệp, Nhà máy, Cửa hàng trực thuộc(Gọi tắt là Xí nghiệp trực thuộc) có Giám đốc Xí nghiệp, các Phó Gám đốc bộ môngiúp việc Tuỳ theo quy mô của Xí nghiệp trực thuộc có thể tổ chức bộ môn giúpviệc là Tổ hoặc Phòng Hầu hết các Xí nghiệp có các tổ giúp việc còn riêng Nhàmáy xay Nam Định có tổ chức thành các Phòng giúp việc
Trang 31a- Giám đốc Xí nghiệp trực thuộc: Là người đại diện cao nhất của Xí nghiệp
trực thuộc Được Giám đốc Xí nghiệp quyết định bổ nhiệm theo uỷ quyền của TổngGiám đốc Tổng Xí nghiệp Lương thực Miền Bắc Giám đốc Xí nghiệp trực thuộc làngười được Giám đốc Xí nghiệp uỷ quyền quản lý điều hành toàn bộ hoạt độngSXKD, tiền vốn và lao động ở đơn vị
b- Bộ máy giúp việc Giám đốc Xí nghiệp trực thuộc: Thông thường hầu hết các
Xí nghiệp đều tổ chức một Tổ Kế toán có 1 đ/c phụ trách kế toán và 1 số nhân viên
Kế toán giúp Giám đốc quản lý hạch toán toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinhcủa đơn vị; Một Tổ Hành chính tổ chức hoặc một cán bộ Hành chính Tổ chức giúpGiám đốc quản lý về vấn đề nhân sự, lao động tiền lương và chế độ chính sách,đồng thời quản lý về công tác hành chính, phục vụ của Xí nghiệp Ngoài ra Vănphòng Xí nghiệp trực thuộc thường tổ chức một Tổ kinh doanh tiếp thị gồm một sốcán bộ có năng lực về công tác kinh doanh, trực tiếp thực hiện các thương vụ kinhdoanh mua bán theo chỉ đạo của Ban Giám đốc Xí nghiệp
c- Các Cửa hàng, Quầy tổ, Trạm, Phân xưởng trực thuộc Xí nghiệp:
Thường những đơn vị này có Cửa hàng Trưởng, Quầy trưởng, Tổ trưởng, Trạmtrưởng hoặc phân xưởng Trưởng và có cán bộ Kế toán giúp Trưởng đơn vị quản lý
về công tác tài chính, ghi chép sổ sách hạch toán
Qua khảo sát nghiên cứu bộ máy quản lý ở các Xí nghiệp trực thuộc Xí nghiệplương thực kinh doanh tổng hợp Nam Định, có 4 đơn vị xí nghiệp Cửa hàng trựcthuộc Xí nghiệp hoạt động theo cơ chế điều hành tập trung toàn Xí nghiệp do Xínghiệp trực tiếp phân công nhiệm vụ và trả lương Các đơn vị còn lại do số đơn vị
cơ sở nhiều lại nằm rải rác ở các Xã cánh xa nhau trên địa bàn Huyện, Thành Phốnên không có điều kiện điều hành tập trung, các Xí nghiệp đã sử dụng cơ chế khoánquản để các đơn vị này tự chủ phát huy sáng tạo năng động trong tìm kiếm khai thácbạn hàng, thực hiện được cả với những chân hàng nhỏ, nhằm tận dụng hết mọi tiềmnăng tạo ra hiệu quả kinh tế, đồng thời thực hiện chế độ giao nộp về Xí nghiệp cáckhoản theo quy định gồm: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, khấu hao tài sản, lãi sửdụng vốn
3.1.4- Cơ cấu và chất lượng lao động quản lý:
Ta có thể nhận biết một cách toàn diện về cơ cấu và chất lượng lao động của Xínghiệp thông qua các biểu và sơ đồ sau:
a
Ở Văn phòng Xí nghiệp:
GIÁM ĐỐC X NGHI Í NGHI ỆP
Các Phó Giám đốc
Trang 32Biểu 03: Sơ đồ cơ cấu lao động quản lý Văn phòng Xí nghiệp
- Số lượng lao động của Văn phòng Xí nghiệp tổng hợp trong bảng sau:
LAO Tổng Ban Đ.Uỷ Phòng Ph.Tài Phòng Phòng C.Hàng Trạm
ĐỘNG số Giám Công Kế chính TCHC kinh Đại lý Đại
đốc đoàn hoạch K.Toán TTra doanh T.Hợp diện
Biểusố 04 - Số lượng LĐ biên chế các Phòng Ban của Văn phòng XN
II TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, CÔNG TÁC KẾ TOÁN VÀ SỔ KẾTOÁN TẠI XÍ NGHIỆP LƯƠNG THỰC NAM ĐỊNH:
1- ĐẶC ĐIỂM:
Để đáp ứng yêu cầu tổ chức quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp, PhòngTài chính kế toán Xí nghiệp lương thực kinh doanh tổng hợp Nam Định được xâydựng trên những nguyên tắc chung, kết hợp với tình hình, yêu cầu thực tế về côngtác quản lý tại Xí nghiệp
Bộ máy kế toán là một tổ chức tổng hợp những cán bộ, nhân viên nghiệp vụ kếtoán để thực hiện công tác kế toán tại đơn vị
Biểu số 05: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN
Tr.Trưở ng
CH.Trư ởng CH Đ.Lý
Tr.Phòn g
Tổ chức
Tr.Phòn g Kinh -CB T.thị -Thủ kho - CBT.Kê
-Tiếp thị -Thủ kho -NVB.lẻ
- Kế
- Tiếp thị
- Cán bộ Kinh doanh
-CV tổ chức
-KT T.Hợp - KTK.H ng àng -KT thu
Phó phòng TC - KTPhụ trách nghiên
Trang 332- CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA XÍ NGHIỆP LƯƠNG THỰC KINH DOANH TỔNG HỢP NAM ĐỊNH:
2.1- Trưởng phòng Tài chính kế toán- Kế toán trưởng:
Là người giúp việc cho Giám đốc Xí nghiệp trong việc chỉ đạo và tổ chức thựchiện công tác tài chính kế toán của Xí nghiệp, có các quyền và nhiệm vụ theo quyđịnh của pháp luật Trưởng phòng chịu trách nhiệm chung mọi công việc của Phòng
về tổ chức công tác cán bộ trong Phòng, tổ chức công tác kế toán toàn Xí nghiệp
2.2- Phó trưởng phòng phụ trách tổng hợp:
Trực tiếp làm kế toán tổng hợp, quyết toán Văn phòng và toàn Xí nghiệp Giúpviệc cho Trưởng phòng điều hành khâu tiền ngân hàng thông qua các nghiệp vụ tiềnvay, tiền gửi, lập bảng cân đối kế toán, báo cáo thuyết minh quyết toán, báo cáo kếtquả kinh doanh Phụ trách công tác kiểm toán nội bộ, thay mặt trưởng phòng khivắng mặt điều hành công việc chung trong phòng
Trực tiếp theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, lập báo cáo tổng hợp và chi tiết,giám sát thanh lý, nhượng bán TSCĐ, trích khấu hao TSCĐ Phân tích hiệu quả sửdụng TSCĐ để tham mưu cho Xí nghiệp trong việc khai thác và sử dụng theo dõitình hình nhập xuất tồn kho vật liệu, công cụ dụng cụ, theo dõi tình hình biến độngcủa các nguồn vốn tại Xí nghiệp
2.3- Phó trưởng phòng phụ trách nghiên cứu triển khai nghiệp vụ:
Trực tiếp nghiên cứu các chế độ, chính sách về tài chính kế toán để triển khaitrong toàn Xí nghiệp Giúp việc cho Trưởng phòng điều hành khâu tiền mặt và kếtoán thanh toán, phụ trách công tác đầu tư XDCB tham gia điều hành chung khivắng mặt trưởng phòng
2.4- Kế toán tiền mặt và thanh toán:
Lập phiếu thu, phiếu chi tiền mặt theo lệnh, quản lý quỹ tiền mặt, cân đối, đốichiếu với kế toán kho hàng, kế toán ngân hàng tiền mua, bán hàng, tiền vay, trả, tiềngửi ngân hàng Đối chiếu với kế toán công nợ về vốn vay, vốn điều hoà tại các đơn
vị trực thuộc Kết hợp với Phòng tổ chức hành chính thanh tra kiểm kê quỹ tiền mặthàng tháng Theo dõi tổng hợp chi phí SXKD, lập báo cáo phân tích các yếu tố chiphí ảnh hưởng đến kết quả SXKD
KếtoánNgân
Kếtoánkho
Kếtoántiềnmặtvàng
Trang 342.5- Kế toán ngân hàng và theo dõi công nợ:
Theo dõi tiền vay, tiền gửi, làm các thủ tục vay, trả ngân hàng đúng thời hạn,đảm bảo an toàn về vốn Theo dõi công nợ phát sinh, lập báo cáo chi tiết các khoảncông nợ, phát hiện và tham mưu để xử lý các khoản công nợ chiếm dụng
2.6- Kế toán kho kinh doanh:
Theo dõi nhập xuất tồn kho hàng hoá Văn phòng và toàn Xí nghiệp Phụ tráchthanh toán với ngân sách thông qua kê khai thuế, thanh toán hoá đơn tài chính với
cơ quan thuế Theo dõi hạch toán xay xát chế biến
3- Tổ chức hạch toán kế toán:
3.1 Hệ thống chứng từ
Các chứng từ sử dụng tại Xí nghiệp bao gồm:
- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanhtoán tạm ứng, biên lai thu tiền, bảng kiểm kê quỹ
- Chứng từ về lao động – tiền lương: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, phiếu nghỉ hưởng BHXH, bảng thanh toán BHXH, bảng thanh toán tiềnlương, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, phiếu báo làm thêm giờ
- Chứng từ bán hàng: Hoá đơn GTGT
- Chứng từ về TSCĐ: Biên bản giao nhận TSCĐ, thẻ TSCĐ, biên bản thanh lýTSCĐ, biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bản đánh giá lạiTSCĐ
3.2 Hệ thống tài khoản
Xí nghiệp lương thực kinh doanh tổng hợp Nam Định hiện đang thực hiện chế
độ kế toán theo quyết định số 1141 TC-QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tàichính và các Thông tư sửa đổi tính đến ngày 30/10/2000 của Bộ Tài chính
Hệ thống tài khoản kế toán Xí nghiệp đang áp dụng bao gồm:
Tài khoản loại I - Tài sản lưu động:
TK 112 Tiền gửi ngân hàng
TK 113 Tiền đang chuyển
TK 131 Phải thu khách hàng
TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
TK 136 Phải thu nội bộ
TK 142 Chi phí trả trước
TK 144 Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn
TK 151 Hàng mua đang đi trên đường
TK 152 Nguyên liệu, vật liệu