1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường hỗ trợ vốn cho các dnvvn trong thời kỳ suy giảm kinh tế hiện nay tại nhnoptnt chi nhánh tây hà nội

58 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng cường hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong thời kỳ suy giảm kinh tế hiện nay tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tây Hà Nội
Người hướng dẫn PGS.TS Lê Huy Đức
Trường học Học viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Tài chính
Thể loại Đề án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 82,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦUTrong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước là sự bùng nổ về số lượng các doanh nghiệp mà chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ.. Nhưng nhìn chung có

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I SỰ CẦN THIẾT TĂNG CƯỜNG HỖ TRỢ VỐN 4

CHO DNV&N VÀ VAI TRÒ CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ VỐN CHO DNV&N 4

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 4

1 Khái niệm về Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) 4

2 Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ 8

3 Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế 16

II.VAI TRÒ CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI ĐỐI VỚI

DNV&N 20

1 Tổng quan về NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội 20

2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng 26

3.1 Theo phương thức tài trợ có: 33

3.2 Phân loại theo thời gian 38

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CHO VAY VỐN ĐỐI VỚI CÁC DOANH

NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT

TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI 40

1 Thực trạng hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng 401.1 Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 41

1.2 Tình hình nợ xấu, nợ cần chú ý, và nợ quá hạn đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 45

1.3 Điều kiện vay vốn 49

1.4 Quy trình tín dụng Doanh nghiệp vừa và nhỏ 51

1.5 Phương thức cho vay 53

1.6 Giám sát vốn vay 54

1.7.Bảo đảm tiền vay 55

1.8 Doanh thu từ lãi cho vay đối với Doanh nghiệp vừa và nhỏ 55

2 Đánh giá chất lượng cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNo

Trang 2

1 Chủ trương phát triển DNV&N của nhà nước 66

2 Quan điểm và phương hướng hỗ trợ cho DNV&N của NHNo&PTNT chi nhánhTây Hà Nội 68

3 Giải pháp thực hiện nâng cao chất lượng cho vay DNV&N trong giai đoạn suy thoái kinh tế hiện nay 72

4 Một số kiến nghị 84

KẾT LUẬN 87

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước là sự bùng

nổ về số lượng các doanh nghiệp mà chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Theosố liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng cục Thống kê, kể từ khi Luật Doanh Nghiệp của nước ta được ban hành và đưa vào thực hiện, từ năm 2000 đến cuối năm 2003 đã có hơn 72.000 doanh nghiệp được thành lập, và chỉ tính riêng năm 2008, số lượng doanh nghiệp đăng ký mới (chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ) đã là 52.162 doanh nghiệp, vượt mức tổng số doanh nghiệp trước giai đoạn

2000 Với sự đa dạng về thành phần sở hữu, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

đã đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

Tuy nhiên, các DNVVN ở nước ta còn có nhiều hạn chế, đặc biệt là qui mô quá nhỏ bé so với quy mô doanh nghiệp thông thường của các nước phát triển và có nền kinh tế mới nổi, mà nguyên nhân chủ yếu là do thiếu vốn.Điều này gây khó khăn lớn cho các DNVVN nhất là trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế của đất nước

Như chúng ta đã biết, vốn là một trong 4 yếu tố đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất Nhưng hiện nay, việc các DNVVN tiếp cận các nguồn vốn đặc biệt là nguồn vốn ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn, nhiều khi còn phải dùng tới nguồn tín dụng đen với lãi suất cắt cổ

Vì vậy trong quá trình thực tập tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội,em đã

chọn đề tài nghiên cứu “ Giải pháp tăng cường hỗ trợ vốn cho các DNVVN trong thời kỳ suy giảm kinh tế hiện nay tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội”.Với đề tài nghiên cứu này, em hi vọng được đóng góp một phần nhỏ bé trong

việc giải quyết vấn đề kinh tế bức xúc nhất hiện nay đó là hỗ trợ vốn cho các DNVVN để phát triển kinh tế đất nước

Tuy đã có nhiều cố gắng song bài viết không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong được sự chỉ bảo của thầy giáo hướng dẫn thực tập và các bạn để đề tài nghiên cứu của em được hoàn thiện hơn

Em xin cảm ơn thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Lê Huy Đức và các anh chị tại phòng Kế hoạch Tổng hợp của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội đã có nhiều

cố gắng giúp đỡ em hoàn thành bài viết này

CHƯƠNG I

SỰ CẦN THIẾT TĂNG CƯỜNG HỖ TRỢ VỐN

CHO DNV&N VÀ VAI TRÒ CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI TRONG VIỆC HỖ TRỢ VỐN

CHO DNV&N

I LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI

1 Khái niệm về Doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N)

Có rất nhiều ý kiến khác nhau khi đưa ra khái niệm về DNV&N Hiện nay trên thếgiới có rất nhiều loại hình Doanh nghiệp đa dạng và phong phú trong nền kinh tế, nếu chúng ta căn cứ vào qui mô hoạt động của các Doanh nghiệp thì các loại hình

Trang 4

Doanh nghiệp được chia ra làm 2 loại: doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ Các tiêu chuẩn xác định qui mô Doanh nghiệp nhìn chung ở các quốc gia đó là: số lượng lao động, tổng nguồn vốn (tổng tài sản) và doanh thu trung bình hàn năm Nhưng nhìn chung có thể hiểu DNV&N theo nghĩa thông thường là những

cơ sở sản xuất kinh doanh tương đối nhỏ, qui mô không lớn lắm, có tư cách pháp

lý, chuyên môn hóa thấp, qui mô vốn thấp, số lượng lao động và doanh thu hàng năm thấp.Tuy nhiên khó có thể đưa ra khái niệm chuẩn về DNV&N cụ thể bởi vì qui mô lớn hay nhỏ ở mỗi quốc gia lại phụ thuộc vào mức độ phát triển kinh tế ở mỗi quốc gia đó, hơn nữa cách xác định DNV&N trong từng ngành nghề kinh doanh là khác nhau, ví dụ như Doanh Nghiệp công nghiệp có thể coi là nhỏ trong khi một Doanh Nghiệp thương mại cùng cỡ là Doanh nghiệp vừa và lớn bởi vì Doanh nghiệp Công nghiệp cần nhiều lao động hơn

Trên thế giới, khái niệm DNV&N đã được biết đến từ những năm đầu của thế kỷ

XX, và được quan tâm phát triển từ những năm 50 của thế kỷ XX Và theo định nghĩa của World Bank, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ được phân chia theo qui mô như bảng sau:

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ

Loại hình DN Số lao động Doanh thuhàng năm (USD) Tổng tài sản(USD)

DN siêu nhỏ 1 – 9 < 0,1 triệu < 0,1 triệu

Bảng 1.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ của Hội đồng EU

Loại hình DN Số lao động Doanh thu

hàng năm (EURO)

Tổng tài sản(EURO)

(Nguồn: http://europa.eu.int )

nhỏ là cơ sở sản xuất độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có

số vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc có số lao động hàng năm không quá

300 người” Đây được coi là văn bản chính thức qui định về DNV&N , là cơ sở cho các chính sách và biện pháp hỗ trợ của cơ quan nhà nước, các tổ chức trong và

Trang 5

ngoài nước.Sự phân loại này tồn tại cho đến nay.Căn cứ vào tình hình kinh tế, xã hội của từng ngành, từng địa phương, trong quá trình thực hiện các biện pháp, chương trình trợ giúp có thể linh hoạt áp dụng cả 2 tiêu chí vốn và lao động hoặc một trong 2 tiêu chí nói trên.

Theo nghị định này thì các DNV&N bao gồm :

- Các Doanh nghiệp nhà nước có qui mô vừa và nhỏ thành lập và hoạt động theo luật Doanh nghiệp

- Các Công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp doanh, công ty

tư nhân qui mô vừa và nhỏ

- Các hợp tác xã có qui mô vừa và nhỏ hoạt động theo luật hợp tác xã

Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo nghị định số 02/2000/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh

Như vậy, 2 tiêu thức chính để xác định DNV&N là vốn đăng ký và lao động trung bình hàng năm :

- Vốn đăng ký : Đối với Doanh Nghiệp nhà nước thì vốn đăng ký là vốn điều lệ được nhà nước cấp, đối với các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, vốn đăng ký là vốn ghi trên đăng ký kinh doanh, giấy phếp đầu tư

- Lao động trung bình hàng năm : là số lao động bình quân mà Doanh nghiệp đăng

ký với cơ quan quản lý lao động và có tham gia bảo hiểm xã hội (không bao gồm

số lao động mà Doanh nghiệp ký hợp đồng thời vụ, hợp đồng công việc)

DNV&N ở Việt Nam có một hệ thống thể chế hỗ trợ hoạt động dưới sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được thành lập theo Nghị định 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 Các cơ quan ban ngành của Chính phủ ở Trung ương phối hợp chặt chẽ với các tổ chức đại diện cho khu vực tư nhân và các nhà cung cấp dịch vụ tư nhân cũng như nhà nước hỗ trợ DNV&N nâng cao năng lực cạnh tranh

2 Đặc điểm của Doanh nghiệp vừa và nhỏ

DNV&N là một thực thể kinh tế và nó mang những đặc điểm riêng biệt xuất phát

từ qui mô của nó DNV&N ở Việt Nam bên cạnh những đặc điểm giống với các quốc gia khác trên thế giới còn có những điểm riêng biệt đặc trưng của một nước

có nền kinh tế đang phát triển

DNV&N ở Việt Nam thuộc nhiều thành phần kinh tế với nhiều hình thức tổ chức Doanh Nghiệp như đã nêu ở phần trên.Trong một thời gian dài các Doanh nghiệp thuộc các thành phần khác nhau không dược đối xử bình đắng Chính điều này ảnhhưởng đến phong cách kinh doanh của các Doanh Nghiệp hiện nay, đồng thời cũng tạo ra những điểm xuất phát về tiệm cận nguồn lực không giống nhau Bên cạnh đó theo đánh giá chung, hành lang pháp lý cũng như môi trường kinh doanh như hiện nay vẫn chưa đáp ứng được xu thế phát triển nhanh và đa dạng của DNV&N Đây là một thách thức lớn, giống như một vật cản trong tiến trình phát triển của DNV&N tại Việt nam

Trang 6

Mặc dù môi trường pháp lý trong những năm gần đây đã được cải thiện nhiều songchưa nhanh và chưa thực sự cách mạng Việt Nam đứng thứ hạng 113/127 quốc gia do tạp chí Forbes xếp hạng về sự thuận lợi môi trường kinh doanh Tạp chí Forbes xếp tới các yếu tố như mức độ năng động của nền kinh tế, tình trạng quan liêu tham nhũng Việt Nam đứng cuối bảng trong số các nước Đông Nam Á được xếp hạng.

Là những Doanh Nghiệp có qui mô vốn và lao động nhỏ, DNV&N thường là những Doanh Nghiệp khởi sự thuộc khu vực tư nhân Đặc điểm này đã làm cho các DNV&N hoạt động tương đối khó khăn trong thời gian qua

Thứ nhất về nguồn tài chính, DNV&N bị hạn chế về nguồn vốn và khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng Đây là đặc điểm chính chi phối các đặc điểm khác của DNV&N

Với đặc thù là qui mô vừa và nhỏ, trung bình tổng tài sản của một DNV&N tại Việt Nam chỉ đạt khoảng 2 tỷ đồng

Vấn đề tiếp cận nguồn tín dụng cũng gặp nhiều trở ngại Đặc biệt là trong tình trạng kinh tế lạm phát hiện nay DNV&N với nguồn vốn hẻo, lại thêm những hạn chế do chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi suất cao, nên cơ hội tiếp cận càng khó hơn Với mức lãi suất 21% hiện nay, nhiều DN khó làm việc hiệu quả để đảm bảo trả

nợ và lãi ngân hàng Trong khi tất cả các chi phí tăng cao, và tăng nhanh, lợi nhuận làm ra khó để đảm bảo DN có lãi Mặt khác khi vay vốn Ngân hàng,

DNV&N gặp những thành kiến như ăn sâu vào rễ, cùng với những thủ tục cho vayrườm rà và phức tạp, yêu cầu cho vay khắt khe

Nguyên nhân các ngân hàng e ngại khi cho DNV&N vay vốn với những lý do như sau :

- Thứ nhất là vì việc cho vay đối với DNV&N khá khó do hệ thống pháp lý của chúng ta không chặt chẽ Ví dụ, tại các nước khác, doanh nghiệp được nhìn nhận mức độ an toàn và rủi ro dựa trên các đánh giá về xếp hạng điểm tín dụng Như, nếu doanh nghiệp không “sòng phẳng” trong thanh toán các công nợ, họ sẽ bị

“đánh tụt” về điểm số, và điều này sẽ gây khó khăn với doanh nghiệp đó trong tương lai khi muốn tiếp cận nguồn vốn, vì vậy ý chí tuân thủ pháp lý của họ rất cao

Trong khi đó tại Việt Nam, một vài doanh nghiệp chưa hình dung được mức độ quan trọng của vấn đề này, nên tỷ lệ nợ xấu tại các ngân hàng vẫn khá cao do các doanh nghiệp không có khái niệm trả nợ đúng hạn

- Thứ hai, ở Việt Nam, thông tin tài chính của doanh nghiệp chưa thực sự công khai, nhiều doanh nghiệp vẫn “né tránh” việc kiểm toán, dẫn đến công tác thẩm định từ phía ngân hàng đối với doanh nghiệp thường mất nhiều thời gian và phức tạp Ngoài ra, việc thiếu minh bạch trong kiểm toán tài chính doanh nghiệp cũng là

lý do khiến ngân hàng thường đặt “nghi ngờ” đối với chính doanh nghiệp này

- Thứ ba, độ chín của các DNV&N Việt Nam trong nghề vẫn còn thấp, do các doanh nghiệp này thường là doanh nghiệp trẻ, chưa va vấp qua nhiều chu kỳ lên xuống, thăng trầm của nền kinh tế chính vì vậy kinh nghiệm ứng phó trong các hoàn cảnh cụ thể không cao, dẫn đến dễ đổ vỡ

Trang 7

- Thứ tư là thiếu tài sản bảo đảm, Vốn tự có tham gia vào dự án, phương án của DNV&N thấp nếu Ngân hàng cho vay, rủi ro với ngân hàng cao, do đó Ngân hàng yêu cầu các điều kiện về tài sản bảo đảm nghiêm ngặt hơn, nhưng phần lớn các Doanh Nghiệp lại thiếu tài sản bảo đảm Doanh nghiệp thường dùng tài sản bảo đảm cho khoản vay là tài sản cá nhân, trang thiết bị của chính DN Tài sản cá nhânthường có giá trị thấp nên không vay được nhiều, tài sản là trang thiết bị nên phần lớn Ngân hàng ngại vì khó kiểm soát.

- Cuối cùng là khối DNV&N chịu tác động mạnh nhất bởi tình hình kinh tế vĩ mô, sức khỏe của ngành tài chính Do vậy, tác động lan tỏa từ biến cố kinh tế vĩ mô đến các doanh nghiệp khu vực này là rất lớn

Chính vì vậy ở Việt Nam, thông thường DNV&N chủ yếu được thành lập dựa trênvốn tự có, sự vay mượn của gia đình bạn bè và người thân, do đó khả năng tài chính hạn chế, việc mở rộng sản xuất kinh doanh gặp nhiều trở ngại Nhiều khi Doanh nghiệp còn phải tiếp cận tới cả nguồn tín dụng đen với lãi suất cắt cổ Theothống kê năm 2008, khoảng 50% doanh nghiệp có vốn dưới 1 tỷ đồng, gần 75% doanh nghiệp có vốn dưới 2 tỷ đồng, và có tới 90% doanh nghiệp có vốn dưới 5 tỷđồng ( Nguồn : Cục phát triển DNV&N – Bộ Kế hoạch và đầu tư năm 2008)Thứ hai về năng lực quản lý, DNV&N có năng lực quản lý còn hạn chế, Các ông chủ của DNV&N thường là những người lao động bình thường hoặc là những kỹ

sư, kỹ thuật viên có vốn tự có đứng ra thành lập doanh nghiệp để hoạt động sản xuất kinh doanh Những ông chủ, bà chủ này vừa là người quản lý đồng thời cũng

là người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất vận hành máy móc tạo ra sản phẩm… nên trình độ chuyên môn hóa trong quản lý không cao Phần lớn những người chủ này điều hành Doanh nghiệp theo cảm tính và kinh nghiệm mà không qua một trường lớp nào về quản lý Doanh nghiệp

Theo kết quả điều tra năm 2008 về thực trạng DNV&N do Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bộ KHĐT) tiến hành với sự tham gia của hơn 63.000 doanh nghiệp tại 30 tỉnh thành phía Bắc.Theo số liệu thống kê, có tới 55.63% số chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong đó 43,3% chủ doanh nghiệp có trình độ học vấn từ sơ cấp và phổ thông các cấp Cụ thể, số người

là tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%; thạc sỹ 2,33%; đã tốt nghiệp đại học 37,82%; tốt nghiệp cao đẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp chiếm 12,33%

và 43,3% có trình độ thấp hơn Điều đáng chú ý là đa số các chủ doanh nghiệp ngay những người có trình độ học vấn từ cao đẳng và đại học trở lên thì cũng ít người được đào tạo về kiến thức kinh tế và quản trị doanh nghiệp Điều này có ảnhhưởng lớn đến việc lập chiến lược phát triển, định hướng kinh doanh và quản lý của các doanh nghiệp Việt Nam

Sự thiếu hiểu biết về kiến thức quản lý kinh tế, pháp luật, đã khiến các DNV&N gặp những khó khăn trong việc hoạch định một chiến lược kinh doanh rõ ràng, chưa xây dựng cho mình những bước đi trong tiến trình hội nhập khi Việt Nam gianhập WTO

Trang 8

Điều này cũng chính là một thách thức lớn cho DNV&N khi Việt Nam tham gia vào tiến trình hội nhập WTO, khi mà trình độ quản lý của DNV&N Việt Nam còn tụt hậu xa so với các nước trên thế giới.

Thứ ba về lao động, Số lượng, trình độ học vấn cũng như trình độ tay nghề của lao động trong DNV&N còn có nhiều hạn chế Số lượng lao động trung bình trongmỗi Doanh nghiệp cũng không lớn Theo số liệu thống kê cuối năm 2004, trong tổng số 88.222 DNV&N hoạt động có 2.211.895 lao động tương đương với tỷ lệ bình quân mỗi Doanh nghiệp có 25 lao động Như vậy qui mô về cả vốn và lao động của DNV&N ở Việt Nam còn quá nhỏ bé so với các nước trong khu vực và trên thế giới Đây là một bất lợi lớn khi Việt Nam gia nhập WTO Với qui mô quá nhỏ bé như vậy, chưa kể đến trình độ công nghệ lạc hậu đã buộc DNV&N Việt Nam bỏ lỡ những hợp đồng lớn

Trình độ của lao động tại DNV&N còn thấp, chủ yếu là lao động phổ thông với trình độ khoa học kỹ thuật thấp, khả năng ứng dụng công nghệ kỹ thuật không cao.Mặt khác do không thể trả lương cao, các Doanh nghiệp vừa và nhỏ thường chọn giải pháp là tuyển những nhân viên tiềm năng, sau đó sẽ trang bị và đào tạo cho họnhững kỹ năng để làm việc hiệu quả Điều có lợi nhất cho các doanh nghiệp ấy là chi phí "đào tạo" thấp và nhân viên thích ứng với công việc dễ dàng hơn, song khi những nhân viên này được dày công đào tạo, họ lại bị lôi kéo bởi những lời mời hấp dẫn hơn từ các công ty khác Điều này đã gây ra hiện tượng chảy máu chất xám từ các doanh nghiệp vừa và nhỏ sang các doanh nghiệp lớn có uy tín

Nguyên nhân chính của vấn đề này là do DNV&N có qui mô vốn nhỏ, qui mô hoạtđộng sản xuất nhỏ và doanh nghiệp không có đủ khả năng tài chính cạnh tranh với các doanh nghiệp lớn để thuê và giữ chân những người lao động có trình độ cao Mặt khác các ông chủ cũng chưa nhận thức được tầm quan trọng của người lao động có trình độ tay nghề cao, do đó họ có chính sách đãi ngộ chưa tương xứng với công sức của những lao động trình độ cao đóng góp cho công ty Bên cạnh đó theo tâm lý của người lao động, họ không muốn làm việc tại DNV&N cũng chi phối tới trình độ lao động trong loại hình Doanh nghiệp này

Thứ tư là về công nghệ, Trình độ sản xuất của Doanh nghiệp, khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường mạnh hay yếu phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố công nghệ Nhìn chung công nghệ tại DNV&N ở Việt Nam còn lạc hậu và chưa được quan tâm

Về trình độ sử dụng công nghệ, một cuộc điều tra quy mô được Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa (Bộ KHĐT) tiến hành với sự tham gia của hơn 63 ngàn doanh nghiệp tại 30 tỉnh thành phía Bắc vào cuối năm 2007, chỉ có khoảng 8% số doanh nghiệp đạt trình độ công nghệ tiên tiến mà phần lớn là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) Doanh nghiệp trong nước đang sử dụng công nghệ

cũ, lạc hậu và khả năng cạnh tranh về công nghệ của các doanh nghiệp là rất thấp Theo kết quả điều tra đánh giá trên, hệ thống máy móc, thiết bị trong DNV&N lạc hậu khoảng 10 – 20 năm trong ngành điện tử, 20 năm đối với ngành cơ khí, và khoảng 70% công nghệ ngành dệt may dã được sử dụng 20 năm

Bên cạnh đó, chỉ tiêu về sử dụng công nghệ thông tin cũng cho thấy, tuy số doanh nghiệp có sử dụng máy vi tính lên đến hơn 60% nhưng chỉ có 11,55% doanh

Trang 9

nghiệp có sử dụng mạng nội bộ - LAN, số doanh nghiệp có Website là rất thấp chỉ 2,16%.

Đây là một kết quả rất đáng lo ngại vì khả năng tham gia thương mại điện tử và khai thác thông tin qua mạng của các doanh nghiệp còn rất thấp, chưa tương xứng với mong muốn phát triển thương mại điện tử của Chính phủ

Cuộc điều tra cũng chỉ ra một nghịch lý; trong khi trình độ về kỹ thuật công nghệ còn thấp nhưng nhu cầu đào tạo về kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp có tỷ

lệ rất thấp; chỉ 5.65% doanh nghiệp được điều tra có nhu cầu về đào tạo công nghệ Tỷ lệ đổi mới trang thiết bị ở Việt Nam chỉ đang ở mức 5 – 7%, quá thấp so với mức bình quân 20% trên Thế giới Công nghệ lạc hậu làm tăng chi phí tiêu hao1.5 lần so với định mức tiêu chuẩn của thế giới

Điều này cho thấy, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung, chưa coi trọng đúng mức đến các vấn đề về kỹ thuật và công nghệ Mặc dù đây là yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường

Số liệu tổng hợp cũng cho thấy một sự khác biệt cơ bản giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp của các nước khác Trong khi các doanh nghiệp trên thế giới quan tâm hàng đầu về các thông tin công nghệ và tiến bộ kỹ thuật, thị trường cung cấp và tiêu thụ thì doanh nghiệp Việt Nam lại chủ yếu quan tâm đến các thông tin về cơ chế, chính sách liên quan đến doanh nghiệp, rất ít doanh

nghiệp quan tâm đến các thông tin về kỹ thuật và công nghệ

Công nghệ, năng lực sử dụng công nghệ liên quan mật thiết đến năng lực quản lý của Doanh nghiệp Các Doanh nghiệp có khả năng quản lý tốt thường là những Doanh nghiệp thường xuyên có những thay đổi (cải tiến, đổi mới) công nghệ và cần nhiều vốn DNV&N ở Việt Nam có trình độ công nghệ lạc hậu cũng do họ gặpkhó khăn về vốn Họ không có đủ tiềm lực tài chính để nhập những công nghệ hiện đại, do đó họ thường sử dụng những công nghệ cũ kỹ lạc hậu hiệu quả không cao Thậm chí có những Doanh nghiệp sử dụng công nghệ lạc hậu tới hàng chục năm Việc sử dụng công nghệ lạc hậu đã dẫn đến sản phẩm làm ra thiếu tính đa dạng, không đáp ứng được chất lượng và mẫu mã sản phẩm, qui trình sản xuất kéodài, tốn kém nhiên liệu, do đó giá thành sản phẩm cao, sản phẩm kém tính cạnh tranh trên thương trường

Mặt khác hoạt động nghiên cứu, triển khai ở DNV&N cũng ít có khả năng thực hiện mà nguyên nhân chủ yếu là thiếu vốn và cán bộ giỏi Do đó khó có khả năng hình thành công nghệ mới, hoặc những phát minh sang chế được hình thành cũng khó được thực hiện, và do đó những phát minh, sáng chế này bị các doanh nghiệp lớn mua lại với giá rẻ mạt

Trên đây tôi đã đi nghiên cứu về bốn đặc điểm chính của DNV&N Việt Nam đó là: Vốn, Lao động, Năng lực quản lý, Công nghệ Ngoài những đặc điểm chính đó, còn có một số đặc điểm khác bị chi phối bởi bốn đặc điểm đã kể trên :

- DNV&N thường sử dụng chính diện tích đất riêng của mình để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

Vì thế nếu Doanh nghiệp muốn mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh đều rất khó khăn vì nằm trong tình trạng thiếu đất để sử dụng mặt bằng Việc xin cấp đất hoặc

Trang 10

thuê đất của DNV&N gặp nhiều trở ngại bởi hồ sơ thủ tục khá phức tạp Số địa phương cố gắng tạo điều kiện thuận lợi đang còn rất ít Và khi Doanh nghiệp thuê được đất thì lại gặp nhiều trở ngại trong việc giải phóng mặt bằng, đền bù.

- Khả năng tiếp cận thị trường kém

Đặc biệt là thị trường nước ngoài Nguyên nhân chính là DNV&N do năng lực tài chính hạn chế nên hoạt động Maketing không được chú trọng và phát triển Nhữngkhách hàng của họ chủ yếu là những khách hàng quen thuộc trong phạm vi địa lý nhỏ hẹp việc mở rộng thị trường mới tương đối là khó khăn Việt Nam gia nhập WTO, theo qui định, Việt Nam phải mở rộng thị trường bán lẻ cho các nhà phân phối nước ngoài Với qui mô lớn, mạng lưới phân phối toàn cầu và có tính chiến lược cao, các công ty nước ngoài sẽ là những đối thủ lớn, đe dọa sự tồn tại của DNV&N Việt Nam

- Bộ máy tổ chức sản xuất và quản lý khá đơn giản và gọn nhẹ nên đã tiết kiệm phần lớn chi phí góp phần nâng cao hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp

- Vốn đầu tư thu hút vào DNV&N thường ít nhưng khả năng thu hồi vốn đầu tư nhanh, tốc độ tăng trưởng lợi nhuận cao

Theo điều tra của Cục Phát Triển Doanh Nghiệp, có 66.95% doanh nghiệp cho biết họ thường gặp khó khăn về tài chính, 50.62% Doanh nghiệp thường gặp khó khăn về việc mở rộng thị trường, 41.74% Doanh nghiệp gặp khó khăn về đất đai

và mở rộng mặt bằng sản xuất, 24.23% doanh nghiệp gặp khó khăn về các ưu đãi thuế, 19.47% Doanh nghiệp khó khăn vì thiếu thông tin, 25.22% Doanh nghiệp gặp khó khăn về cắt giảm chi phí sản xuất, 17.56% Doanh nghiệp gặp khó khăn vềđào tạo nguồn nhân lực Bên cạnh đó, việc tham gia các chương trình xúc tiến thương mại của nhà nước cũng gặp nhiều khó khăn, chỉ có khoảng 5.2% số Doanhnghiệp được tham gia, 23.12% số Doanh nghiệp khó được tham gia và 71.67% số Doanh nghiệp không được tham gia

- DNV&N được đánh giá là bộ phận năng động, hoạt động có hiệu quả của nền kinh tế

Điều này xuất phát từ lợi thế qui mô nhỏ gọn, nên việc chuyển hướng trong kinh doanh của DNV&N dễ dàng hơn các Doanh nghiệp lớn DNV&N hoạt động trên hầu hết mọi địa bàn, mọi ngành nghề của nền kinh tế ( Trong đó tập trung lớn vào các ngành thương mại dịch vụ và công nghiệp) Thêm vào đó, phần lớn chủ

DNV&N là lớp trẻ, rất năng động, nhạy bén với những thay đổi thị trường Một sốdoanh nghiệp tại các làng nghề truyền thống được tiếp thu những kinh nghiệm, bí quyết gia truyền để tạo ra những sản đặc thù, riêng biệt có sức cạnh tranh cao.DNV&N bày tỏ nhu cầu về đào tạo trong nhiều lĩnh vực, trong đó có 33.64% số doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo về tài chính, kế toán, 31.62% số nhu cầu đào tạo

về quản trị Doanh nghiệp, 24.14% có nhu cầu đào tạo về phát triển thị trường, 20.17% số Doanh nghiệp có nhu cầu về đào tạo lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh, 12.89% có nhu cầu đào tạo về phát triển sản phẩm mới, 13.5% có nhu cầu đào tạo về phát triển kỹ năng đàm phán và ký kết hợp đông kinh tế, 11.62% có nhu cầu đào tạo về quản lý nguồn nhân lực, 10.85% Doanh nghiệp có nhu cầu đào tạo về ứng dụng công nghệ thông tin trong doanh nghiệp

Trang 11

Rõ ràng là các Doanh nghiệp đã nhân thấy nhu cầu rất lớn về đào tạo nhưng chưa được đáp ứng Đây là vấn đề mà cá cơ quan chức năng cần tập trung hỗ trợ đồng thời cũng là một thị trường đang cần nhiêu dịch vụ đào tạo chất lượng cao.

Xét trong dài hạn, trước áp lực cạnh tranh của thị trường trong nước và quốc tế, DNV&N sẽ phải tích cực nâng cao năng lực quản lý, đổi mới công nghệ, chú trọng

sử dụng nguồn nhân lực có chất lượng, nâng cao năng lực tài chính, cải thiện văn hoá doanh nghiệp cho các nhân viên để làm việc một cách hiệu quả Có như vậy mới có thể phát triển doanh nghiệp bền vững hơn trong môi trường cạnh tranh quốc tế bởi nếu không doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và sẽ bị phá sản, đánh bật

ra khỏi thị trường nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế và cạnh tranh khốc liệt như hiện nay

3 Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong phát triển kinh tế

DNV&N đóng vai trò rất lớn trong nền kinh tế quốc dân với nhiều hình thức đa dạng phong phú, hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh tế, đặc biệt là với một quốc gia có nền kinh tế đang phát triển như Việt Nam DNV&N đang phát huy tích cực

và khẳng định vị thế của mình trong nền kinh tế Ở mỗi nền kinh tế, quốc gia hay lãnh thổ, DNV&N có thể giữ những vai trò khác nhau với mức độ khác nhau Ở Việt Nam với đường lối kinh tế đúng đắn, DNV&N ở Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng Nhìn chung DNV&N có những vai trò chính trong nền kinh tế đang phát triển như sau :

- Là một nhân tố quan trọng trong nền kinh tế,ở Việt Nam DNV&N chiếm

khoảng 97% trong tổng số khoảng 200.000 doanh nghiệp đã thành lập trên toàn quốc Các doanh nghiệp này đang đóng góp khoảng 26% GDP, 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, tạo ra khoảng 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn,

và 26% lực lượng lao động trong cả nước

Tại nhiều quốc gia, kể cả những nước phát triển, những nước đang phát triển, những nước có nền kinh tế trong thời kì quá độ, và những nước kém phát triển, tỷ trọng doanh nghiệp vừa và nhỏ thường là một con số đáng kể Với một nước có nền kinh tế phát triển, theo nước Mỹ có đến 99.7% tổng số hãng kinh doanh có thuê nhân công là doanh nghiệp nhỏ, tạo ra được 75 % số việc làm mới và chiếm 96% tổng số các nhà xuất khẩu hàng hóa Ở khu vực Đông Nam Á, Thái Lan là nước có nền kinh tế khá tiêu biểu, theo điều tra của Tập đoàn tài chính công

nghiệp Thái Lan, năm 2002, doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm khoảng 95% số doanh nghiệp công nghiệp, tuyển dụng từ 85%-90% lực lượng lao động, đóng góp trên 50% GDP, có vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và xuất khẩu, phát triển kinh tế ở các vùng lạc hậu ở Thái Lan, là một kết cấu hạ tầng quan Theo Nguyễn Ngọc Phúc (2005) doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam chiếm khoảng 97% trong tổng số khoảng 200.000 doanh nghiệp đã thành lập trên toàn quốc Các doanh nghiệp này đang đóng góp khoảng 26% GDP, 31% giá trị tổng sản lượng công nghiệp, tạo ra khoảng 49% việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn, và 26% lực lượng lao động trong cả nước

Tại nhiều quốc gia, kể cả những nước phát triển, những nước đang phát triển, những nước có nền kinh tế trong thời kì quá độ, và những nước kém phát triển, tỷ

Trang 12

trọng doanh nghiệp vừa và nhỏ thường là một con số đáng kể Với một nước có nền kinh tế phát triển, theo nước Mỹ có đến 99.7% tổng số hãng kinh doanh có thuê nhân công là doanh nghiệp nhỏ, tạo ra được 75 % số việc làm mới và chiếm 96% tổng số các nhà xuất khẩu hàng hóa Ở khu vực Đông Nam Á, Thái Lan là nước có nền kinh tế khá tiêu biểu, theo điều tra của Tập đoàn tài chính công

nghiệp Thái Lan, năm 2005, DNV&N chiếm khoảng 95% số doanh nghiệp công nghiệp, tuyển dụng từ 85%-90% lực lượng lao động, đóng góp trên 50% GDP, có vai trò quan trọng trong việc tạo việc làm và xuất khẩu, phát triển kinh tế ở các vùng lạc hậu ở Thái Lan, là một kết cấu hạ tầng quan trọng cho các công ty lớn xuyên quốc gia trong và ngoài nước hoạt động tại Thái Lan Ngày nay, tầm quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được quốc tế thừa nhận, hoạt động và sự phát triển của chúng đóng vai trò lớn trong sự phát triển nền kinh tế quốc gia

- Đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập dân cư: Ở hầu hết các quốc gia các doanh nghiệp và nhỏ thường đóng góp khoảng 20 -50% thu nhập quốc dân Một khía cạnh khác là các doanh nghiệp này chủ yếu phục vụ cho thị trường nội địa, hoạt động dựa trên nguồn lực, phát triển các công nghệ và kỹ năng trong nước, điều này có ý nghĩa đòn bẩy giúp nâng cao chất lượng cuộc sống, giảm thiểu gánh nặng từ những tiêu cực xã hội

Ngày nay, tầm quan trọng của doanh nghiệp vừa và nhỏ đã được quốc tế thừa nhận, hoạt động và sự phát triển của chúng đóng vai trò lớn trong sự phát triển nềnkinh tế quốc gia

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động: trong báo cáo của Ngân hàng Thế giới, mức độ sử dụng lao động của các doanh nghiệp nhỏ tăng gấp 4-10 lần, thu hút nhiều lao động Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với Việt Nam, một nước có số dân hơn 80 triệu, nguồn lao động vẫn tăng liên tục và sức ép dân số tạo ra hiện tượng di cư vào đô thị gây ra những khó khăn không nhỏ về xã hội, giải quyết việclàm là một nhu cầu bức bách Bên cạnh đó khu vực nhà nước đang thực hiện sắp xếp lại, nên không những không thể thu hút thêm lực lượng lao động mà còn tinh giảm biên chế để bộ máy nhà nước bớt cồng kềnh, nên tăng thêm lực lượng lao động dôi dư Khu vực đầu tư nước ngoài hàng năm cũng chỉ tạo ra khoảng 30.000 chỗ làm mới, một tỷ lệ không đáng kể Mặt khác lao động Việt Nam với trình độ học vấn, chuyên môn và tay nghề chưa cao, chính vì vậy phần lớn số người tham gia vào lực lượng lao động này trông chờ vào khu vực nông thôn và khu vực DNV&N Theo kết quả điều tra của Tổng cục Thống kê năm 2006 cho thấy, DNV&N chiếm tới 99% số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh của cả nước, 25% tổng đầu tư xã hội và thu hút khoảng 77% lưc lượng lao động phi nông thôn Các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân, chủ yếu là DNV&N có mức tăng trưởng cao về số lao động trong những năm qua Theo thống kê năm 2007, khu vực DNV&N tạo khoảng 12 triệu lao động cho xã hội, dự tính năm 2010 tạo việc làm cho khoảng 20 triệu lao động mà cách đây khoảng 10 năm, từ năm 1991 đến

1997, DNV&N đã tạo ra khoảng 3,5 triệu việc làm

- Khai thác tận dụng các nguồn lực xã hội: hiện nay có rất nhiều tiềm năng trong dân cư chưa được khai thác như về trí tuệ, tay nghề cao, nguồn lao động nhàn rỗi ở

Trang 13

nông thôn, vốn, điều kiện thực hiện, bí quyết sản xuất do đó việc phát triển doanhnghiệp sản xuất cá ngành nghề nông thôn hiện nay là một hướng quan trọng để khai thác nguồn lực nói trên, thu hút lao động nhông thôn, phát huy lợi thế của từng vùng nhằm phát triển kinh tế

Do yêu cầu số lượng vốn ban đầu không nhiều nên có thể tận dụng số vốn ban đầucủa bản thân, vay gia đình, bạn bè, các tổ chức tín dụng Nên các DNV&N có tác dụng lớn trong việc thu hút nguồn vốn nhỏ lẻ nhàn rỗi trong nhân dân

Là trụ cột kinh tế của địa phương, nếu các Doanh nghiệp lớn thường đặt trụ sở tại những trung tâm kinh tế của đất nước, thì DNV&N có mặt tại hầu hết các địa phương trong cả nước và đóng góp quan trọng vào thu ngân sách nhà nước vào sản lượng công ăn việc làm của địa phương

Về kỹ thuật, DNV&N thường chọn kỹ thuật phù hợp với kỹ thuật thủ công, tận dụng được các kinh nghiệm và tay nghề sản xuất thủ công từ các làng nghề truyền thống do đó đã tận dụng được các kỹ thuật trong nước

- Đảm bảo tính năng động cho nền kinh tế: với quy mô kinh doanh gọn nhẹ, vốn nhỏ, doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhiều khả năng chuyển đổi mặt hàng nhanh phù hợp với nhu cầu thị trường mà ít gây biến động lớn, ít chịu ảnh hưởng và có khả năng phục hồi nhanh sau những cuộc khủng hoảng kinh tế trên góc độ kinh tế quốc gia Số lượng loại hình doanh nghiệp này gia tăng sẽ góp phần tạo điều kiện đổi mới công nghệ, thúc đẩy phát triển ý tưởng và kỹ năng mới, thúc đẩy sự đầu tưgiữa các nền kinh tế trong và ngoài khu vực

Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội sản xuất nhiều loại hàng hóa, đa dạng phù hợp với quy mô và dung lượng thị trường phân tán, có khả năng giải quyết công ăn việc làm tại chỗ, khai thác các nguồn nguyên liệu địa phương, đóng góp đáng kể trong quá trình phân bổ thích hợp cho lực lượng lao động đặc biệt là lao động nông nhàn, giảm bớt khoảng cách chênh lệch giữa các khu vực, góp phần thúc đẩy việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Ngoài ra, sự phát triển của loại hình doanh nghiệp còn tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyên môn hóa và đa dạng hóa các ngành nghề, duy trì vàphát triển các nghề thủ công truyền thống giữ gìn giá trị văn hóa dân tộc, đồng thờigóp phần xây dựng và rèn luyện một lực lượng trẻ mới có năng lực và khả năng thích ứng nhanh với nền kinh tế thị trường

- Là các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của các Doanh nghiệp lớntrong nền kinh tế

Với qui mô nhỏ, vốn ít và thương chưa có được vị thế cạnh tranh tốt trên thị trường nên các DNV&N thường chú trọng tới các mặt hàng công nghiệp hỗ trợ, phụ trợ cho các ngành công nghiệp nặng Do đó có thể nói DNV&N là các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của các Doanh nghiệp lớn trong nền kinh tế

II.VAI TRÒ CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH TÂY HÀ NỘI ĐỐI VỚI

DNV&N

1 Tổng quan về NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội

a.Vị trí

Trang 14

NHN&PTNT chi nhánh tây Hà Nội là một chi nhánh của NHN&PTNT của TP

Hà Nội trong hệ thống NHN& PTNT Việt Nam, đặt trụ sở chính tại số 115

Nguyễn Lương Bằng Là một chi nhánh với quy mô hoạt động lớn Do vậy phương châm của Ngân hàng là cơ cấu gọn nhẹ, hoạt động an toàn và hiệu quả, mục tiêu lợi nhuận không phải là hàng đầu mà tập trung vào hỗ trợ phát triển kinh

tế đất nước một cách hiệu quả nhất

NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội đã nỗ lực phấn đấu vượt mọi khó khăn thử thách làm quen và thích ứng với thị trường Chi nhánh Tây Hà Nội là một trong những chi nhánh cấp 1 trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam có doanh số hoạt độnglớn của

NHNo&PTNT Việt Nam

b Cơ cấu tổ chức và điều hành của Ngân hàng

Bộ máy tổ chức của Ngân hàng được phân công như sau:

* Ban giám đốc

1 - Giám đốc, Bí thư Chi bộ:

- Chịu trách nhiệm:

+ Chương trình, kế hoạch công tác chung

+ Chiến lược kinh doanh

+ Phòng Kế Toán-Ngân quỹ, Hành chính-Nhân sự

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc uỷ quyền từng lần

Phó Giám đốc: Thanh toán quốc tế

- Chịu trách nhiệm:

+ Thanh toàn Quốc tế và Phòng Thanh toán Quốc tế

+ Thẻ, Tổ thẻ và triển khai các sản phẩm mới

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc uỷ quyền từng lần

- Phó Giám đốc: Kinh doanh

- Chịu trách nhiệm:

+ Công tác Nguồn vốn

+ Kế hoạch Kinh doanh và Phòng Tín dụng

+ Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc uỷ quyền từng lần

* Cơ cấu tổ chức các phòng ban

1- Phòng Hành chính – Nhân sự:

• Chức năng, nhiệm vụ:

- Chức năng:

Trang 15

+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về: Chiến lược phát triển nguồn nhân lực, lao động tiền lương, thi đua khen thưởng, quy hoạch , bổ nhiệm cán bộ

+ Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về Tổ chức cán bộ, lao động, tiền lương, thi đua, khen thưởng, công tác hậu cần trong Chi nhánh

- Nhiệm vụ:

+ Tư vấn Pháp luật trong việc thực thi các nhiệm vụ về ký kết Hợp đồng, tham gia tố tụng để giải quyết các vấn đề có liên quan đến con người và tài sản của Chi nhánh theo sự uỷ quyền của Giám đốc

+ Đầu mối giao tiếp với khách đến làm việc, công tác tại Chi nhánh

+ Tiếp nhận, luõn chuyển giấy tờ, công văn, ấn phẩm đi, đến đúng địa chỉ, tuôn thủ mọi thủ tục về quản lý hành chính văn thư, in ấn tài liệu phục vụ cho hoạt động của Chi nhánh

+ Thực hiện công tác xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản cố định, mua sắm công

cụ lao động

+ Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị theo chỉ đạo của Ban Giám đốc

+ Đầu mối trong việc chăm lo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần và thăm hỏi

ốm đau, hiếu hỷ đối với cỏn bộ công nhân viên

+ Đề xuất bố trợ nguồn nhân lực của Chi nhánh vào các Phòng hợp lý, có hiệu quả

+ Trực tiếp quản lý hồ sơ cỏn bộ thuộc Chi nhánh, hoàn chỉnh hồ sơ cán bộ nghỉchế độ theo quy định chung của Nhà nước và của ngành Ngân hàng

+ Thực hiện công tác thi đua Khen thưởng của Chi nhánh

+ Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ, đề xuất cử cán bộ, nhân viên đi công tác, học tập trong và ngoài nước, tổng hợp theo dõi thường xuyên cỏn bộ nhân viên được quy hoạch, đào tạo

2- Phòng Kế hoạch – Kinh doanh

+ Xây dựng chiến lược Khách hàng, Phân loại loại Khách hàng Đề xuất các chính sách thu hút Khách hàng nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh của Chi nhánh

+ Nghiên cứu, đề xuất các hình thức huy động vốn, cấp tín dụng, mức lãi suất huy động và cho vay, phí dịch vụ cho từng thời kỳ cho phù hợp

+ Tiếp nhận và thực hiện các chương trình dự án thuộc nguồn vốn trong nước

Trang 16

Trực tiếp làm dịch vụ uỷ thác nguồn vốn thuộc Chính phủ, Bộ, Ngành khác và các

tổ chức kinh tế cá nhân trong nước

+ Hướng dẫn, kiểm tra theo chuyên đề kế hoạch, huy động vốn, cấp tín dụng, thông tin phòng ngừa rủi ro với các đơn vị trực thuộc Chi nhánh

+ Thống kê tổng hợp, báo cáo chuyên đề theo quy định hiện hành của

NHNo&PTNT Việt Nam

3- Phòng Kế tóan – Ngân quỹ

• Chức năng, nhiệm vụ:

- Chức năng:

+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về: Quản lý, Tài chính, Kế toán, Ngân quỹ trong Chi nhánh

+ Trực tiếp triển khai thực hiện các nghiệp vụ về Tài chính, Kế toán, Ngân qũy

để quản lý và kiểm soát nguồn vốn và sử dụng vốn, quản lý Tài sản, Vật tư, thu nhập, chi phí xác định kết quả hoạt động của Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội Trực tiếp quản lý và triển khai công tác tin học trong toàn Chi nhánh

- Nhiệm vụ:

+ Thực hiện chế độ hạch toán Kế toán, hạch toán Thống kê theo Pháp lệnh Kế toán Thống kê và quy định về hạch toán Kế toán của NHNo&PTNT Việt Nam + Xây dựng, quyết toán kế hoạch Tài chính, kế hoạch tiền lương của Chi nhánh trình NHN0&PTNT Việt Nam phê duyệt

+ Quản lý, giám sát và thực hiện tốt chế độ chi tiêu tại Chi nhánh

+ Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong nước

+ Tổ chức công tác thu, chi tiền mặt trực tiếp tại địa chỉ theo yêu cầu của khách hàng

+ Nghiên cứu, tổ chức triển khai việc ứng dụng cụng nghệ tin học, công tác điệntoán, phục vụ kinh doanh trong Chi nhánh

+ Thực hiện chế độ thông tin báo cáo theo quy định

4 - Phòng Thanh toán Quốc tế

• Chức năng, nhiệm vụ:

- Chức năng:

+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về chiến lược phát triển, theo dõi, quản lý và tổchức thực hiện các sản phẩm, dịch vụ : Kinh doanh Ngoại tệ, Thanh toán Quốc tế, cho vay tài trợ xuất, nhập khẩu tại Chi nhánh

- Nhiệm vụ:

+ Tổ chức kinh doanh Ngoại tệ, Thanh toán Quốc tế theo đúng qui đinh của NHNN Việt Nam, NHNo&PTNT Việt Nam Đầu mối đề xuất triển khai các sản phẩm dịch vụ như: Thanh toán thẻ, thanh toán séc du lịch, chuyển tiền nhanh + Đầu mối tổ chức thực hiện các dự án uỷ thác của các tổ chức, cá nhân nước ngoài

+ Thực hiện thẩm định, thiết lập hồ sơ đối với khách hàng mở L/C bằng vốn tự

có, ký quỹ 100%

+ Thực hiện nhiệm vụ tiếp thị khách hàng (Kể cả khách hàng về nguồn vốn) để không ngừng mở rộng kinh doanh Tổng hợp báo cáo thống kê định kỳ, đột xuất

Trang 17

Báo cáo chuyên đề hàng quý, hàng năm theo quy định.

5 - Tổ kiểm tra, Kiểm toán Nội bộ

+ Giám sát việc chấp hành Pháp luật, chấp hành các quy định của

NHNo&PTNT Việt Nam; Trực tiếp Kiểm tra các hoạt động nghiệp vụ trên tất cả các lĩnh vực của Chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội

+ Kiểm toán toàn bộ hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh và thực trạng tài chính của NHNo&PTNT Tây Hà Nội + Báo cáo kịp thời với Ban Giám đốc, Ban Kiểm tra Kiểm toán Nội bộ, kết quả Kiểm tra Kiểm toán toàn nội bộ và nêu những kiến nghị khắc phục khuyết điểm, tồn tại

+ Làm đầu mối tiếp nhận các cuộc Thanh tra, Kiểm tra Kiểm toán của các

ngành, các cấp và của Thanh tra NHNN đối với NHNo&PTNT Tây Hà Nội

+ Xem xét trình Giám đốc giải quyết các đơn thư khiếu lại, tố cáo có liên quan đến NHNo&PTNT Tây Hà Nội trong phạm vi quyền hạn và chức năng quy định.Mỗi phòng tín dụng và kế toán ngân quỹ hành chính đều có phó giám đốc

phụ trách chung đồng thời có trưởng phòng, phó trưởng phòng phụ giúp việc cùng với các nhân viên trong phòng

c.Chức năng nhiệm vụ chủ yếu của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội

1- Huy động vốn bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ với nhiều hình thức: Mở tài khoản tiền gửi thanh toán, tiền gửi Tiết kiệm, Kỳ phiếu, Trái phiếu

2- Đầu tư vốn Tín dụng bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ đối với các thành phần kinh tế

3- Làm đại lý và dịch vụ uỷ thác cho các tổ chức Tài chính, Tín dụng và cá nhân trong và ngoài nước như tiếp nhận và triển khai các dự án, dịch vụ giải ngân cho các dự án, thanh toán thẻ Tín dụng, séc du lịch

4- Thực hiện thanh toán bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ như: Chuyển tiền điện

tử trong nước, thanh toán Quốc tế qua mạng SWIFTCODE, VBAAVNVX412 5- Chi trả Kiều hối, mua bán Ngoại tệ, chiết khấu cho vay cầm cố các chứng từ có giá

6- Bảo lãnh bằng đồng Việt Nam và Ngoại tệ dưới nhiều hình thức khác nhau trong và ngoài nước

7- Thực hiện các dịch vụ khác

2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Là một chi nhánh của ngân hàng nông nghiệp - một ngân hàng thương mại nhà nước hoạt động trên địa bàn thủ đô thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ và cung

Trang 18

ứng tín dụng trên mặt trận nông nghiệp nông thôn và các thành phần kinh tế khác trên địa bàn, NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội đã và đang cố gắng nỗ lực hết mình phấn đấu trở thành nhân tố giữ vai trò chủ đạo trên mặt trận kinh tế, thị trường tài chính tín dụng Trong những năm qua mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, song dưới sự chỉ đạo của ban lãnh đạo, sự đoàn kết nhất trí của các phòng ban cùng với sự cố gắng phấn đấu không ngừng của toàn nhân viên ngân hàng đã giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của ngân hàng, đưa ngân hàng trở thành một trong những chi nhánh đứng đầu trong khối ngân hàng nông nghiệp hoạt động trên địa bàn Thành Phố.

2.1.Tình hình huy động và sử dụng vốn

a Tình hình huy động vốn

Hoạt động chính của ngân hàng là huy động vốn và cho vay Thứ nhất là tình hình huy động vốn Tổng nguồn vốn của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội đã tăng đều trong 3 năm vừa qua, đặc biệt năm 2008 lượng vốn huy động đã tăng gần 4.000 tỷ đồng so với năm 2006 Ngân hàng không ngừng học hỏi đổi mới để khẳng định uy tín, giữ vững niềm tin trong lòng khách hàng Lượng vốn huy động cũng như lượng vốn ngân hàng sử dụng để cho vay tăng nhanh qua các năm Số liệu được thực hiện cụ thể ở bảng sau:

Bảng 1.3: Tình hình huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2006- 2008

Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Thay đổi Năm 2008 Thay đổi

Trang 19

Tổng nguồn vốn của ngân hàng tăng đểu trong 3 năm vừa quá tổng nguồn vốn

năm 2008 và đạt 112% kế hoạch trung ương giao, tiền gửi của khách hàng luôn

chiếm tỉ lệ lớn nhất Mặc dù phải cạnh tranh gắt gao với các ngân hàng trên địa

bàn nhưng hoạt động huy động vốn của ngân hàng vẫn rất phát triển Tốc độ tăng

trưởng nguồn vốn đang có sự cải thiện rất đáng kể, tôc độ tăng trưởng 2007 đã

tăng gấp đôi so với 2006, điều này cho thấy nguồn vốn huy động của chi nhánh

đang trong giai đoạn tăng nhanh mở rộng

Nguồn vốn huy động chủ yếu qua tiền gửi của cá nhân, năm 2007 tỉ trọng nhận

tiền gửi cá nhân đã giãm cho thấy chi nhánh đã chú trọng nguồn huy động bằng

tiền gửi của kho bạc nhà nước và của các tổ chức tín dụng khác, đây là tín hiệu tốt

vì đây là nguồn huy động có chi phí nhỏ hơn

Đạt được kết quả trên là do chi nhánh đã thực hiện áp dụng các hình thức huy

động vốn với nhiều sản phẩm, dịch vụ tiện ích đối với khách hàng gửi tiền huy

động tiết kiệm bậc thang, tiết kiệm khuyến mại đối với khách hàng có số dư tiền

gửi lớn, tiết kiệm dự thưởng,tiết kiệm dự thưởng bằng vàng,tiết kiệm gửi góp, tiết

kiệm lũy tiến số dư theo lãi suất, với nhiều hình thức trả lãi tháng, quý, năm, lãi

trước, lãi sau, linh hoạt, phù hợp lãi suất, và mặt bằng chung cảu các tổ chức tín

dụng trên địa bàn, đặc biệt là việc điều chỉnh lãi suất huy động vốn nội, ngoại tệ

linh hoạt, kịp thời đã góp phần nâng cao chất lượng, số lượng huy động vốn từ các

thành phần kinh tế và dân cư

Ngân hàng chủ động bám sát tình hình diễn biến thị trường lãi suất để có sự điều

chỉnh lãi suất phù hợp đáp ứng được mong muốn của người gửi tiền

b Tình hình sử dụng vốn

Tình hình cho vay tại chi nhánh

Bên cạnh sự phát triển của quy mô nguồn vốn hoạt động, hoạt động cho vay của

chi nhánh trong 3 năm vừa qua cũng không ngừng được mở rộng

Số liệu cho vay được thể hiện cụ thể ở bảng sau

Bảng 1.4 Kết quả hoạt động cho vay tại NHNO &PTNT chi nhánh tây Hà Nội giai

Trang 20

+ Ngoại tệ 62 7,8 87 12,7 40,3 211 23,3 142

(Nguồn báo cáo về hoạt động tín dụng tại NHNO &PTNT chi nhánh tây Hà Nội)

Dư nợ ngoại tệ năm 2007 giãm gần 1/3 so với năm 2006 điều này cho thấy cho

vay ngoại tệ của chi nhánh chưa thực sự ổn định

Tốc độ tăng dư nợ nội tệ tương đối đều qua các năm Điều này phản ánh tốc độ

tăng trưởng tín dụng của chi nhánh bằng việt nam đồng tương đối tốt

Tuy nhiên tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng nguồn vốn còn quá nhỏ bé, điều này dể

dẫn dénd tình trạng ứ đọng vốn đối với ngân hàng Theo lý thuyết hoạt động cho

vay thường chiếm tỷ trọng hơn một nữa trong tổng tài sản

Ở chi nhánh NHNO &PTNT chi nhánh tây Hà Nội nếu trong tươnng lai tỉ trọng

cho vay vẫn tiếp tục ở mức thấp như thế này, chi nhánh sẽ phải đối mặt với nguy

cơ giãm lợi nhuận, hơn nữa doanh thu thu được sẽ không đủ bù đắp chi phí lãi tiền

gửi, tiền vay của khách hàng

* Chất lượng tín dụng của chi nhánh trong 2 năm 2007-2008

Bảng 1.5: tính hình dư nợ tín dụng của chi nhánh

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu Tổng dư nợ Tăng giảm Nợ đủ tiêu chuẩn

Tănggiảm Nợ cần chú ý Tănggiảm

( Nguồn phòng tín dụng NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội)

Nợ cần chú ý của chi nhánh đã giãm mạnh trong năm 2008 cho thấy những nổ lực

đáng kể trong việc giãm tỉ lệ xấu của chi nhánh Tình hình nợ cần chú ý rất lớn

trong năm 2006 có thể do năm 2006 chi nhánh tiến hành phân loại nợ theo quyết

định 493, tuy nhiên cũng phản ánh chất lượng cho vay chưa đảm bảo của chi

nhánh

Điều đáng chú ý là tổng chi nợ cho vay đối với doanh nghiệp nhà nước nhỏ hơn

rất nhiều so với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, nhưng nợ không đủ tiêu

chuẩn của doanh nghiệp nhà nước lại ở vị trị ngược lại như vậy các khoản cho

vay doanh nghiệp nhà nước đòi hỏi chi nhánh cần tìm hiểu nguyên nhân về tình

trạng nợ quá hạn, nhằm tìm ra các biện pháp hợp lí nâng cao chất lượng cho vay

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo &PTNT chi nhánh tây Hà Nội năm

2008

Cùng với việc huy động vốn, đầu tư tín dụng, thu nợ, lãi đến hạn, thu lãi, nợ quá

hạn, thu nợ đã xử lí rủi ro, chi nhành còn mở rộng sản phẩm dịch vụ tiện ích nhằm

Trang 21

tăng tỉ lệ dịch vụ trong tổng thu Do vậy, tổng thu dịchvuj trong năm 2007 tăng 54%so với năm 2006 đã góp phần tạo thêm nguồn lực về tài chính cho chi nhánh.

Số liệu cụ thể về hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNO &PTNT chi nhánh tây Hà Nội được thể hiện ở bảng sau

Bảng 1.6 Kết quả tài chính của NHNO &PTNT chi nhánh tây Hà Nội năm 2008

4 Lợi nhuận trường thuế/Tổng

phẩm dịch vụ ngân hàng ngày càng hiện đại, phong phú, hoạt động dịch vụ đã

được ngân hàng khai thác mạnh hơn, nhằm hướng tời hoạt động ít rủi ro nhưng mang lại lợi nhuận tương đối cao

Lợi nhuận trước thuế cho thấy NHNO &PTNT chi nhánh tây Hà Nội đã có những phát triển nhất định

Lợi nhuận từ tiền gửi và tiền vay tăng trưởng không ổn định trong 3 năm Như vậyviệc tăng trưởng lợi nhuận năm 2008 chủ yếu do tăng trưởng nguồn doanh thu từ dịch vụ ròng, doanh thu khác Hơn nữa lợi nhuận từ tiền gửi và tiền vay còn nhỏ

so với tiềm năng huy động vốn và cho vay vốn của ngân hàng Điều này cho thấy ngân hàng cần tích cực trong việc tạo ra các hình thức cho vay, chủ động tìm kiếmcác dự án sinh lời để cho vay có hiệu quả hơn

Tỉ lệ lợi nhuận trước thuể trên tổng doanh thu có xu hướng tăng lên, như vậy có thể hệ số sinh lời doanh thu đang có chiều hướng tăng lên trong các năm tới Bên cạnh đó, tỷ lệ lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản năm 2008 và 2007 đều trên 1%

và tăng trung bình mỗi năm 0.3% Trong khi đó các ngân hàng có hệ số sinh lời của tài sản cao hơn mức trung bình là 1% được coi là ngân hàng hoạt động tốt Hệ

Trang 22

số này của chi nhánh cao hơn mức trung bình 0.5% cho thấy phần nào hoạt động kinh doanh hiệu quả của NHNO &PTNT chi nhánh tây Hà Nội.

Một hệ số quan trọng nữa cần đánh giá là tỉ lệ lãi biên của chi nhánh ngân hàng NHNO &PTNT chi nhánh tây Hà Nội năm 2008 tỉ lệ này là 9.8% giãm 9% so vớinăm 2006 là 18% Tỉ lệ này cao do tổng tài sản sinh lãi bình quân của NHNO

&PTNT chi nhánh tây Hà Nội còn thấp, quy mô cho vay chưa lớn, nên chênh lệch lãi suất cơ bản quá cao Điều này có thể gây ra gánh nặng về lãi vay cho các doanhnghiệp

Đối với các ngân hàng ở các nước phát triển thì tỉ lệ lãi biên sẽ thường thấp, và tỉ

lệ doanh thu từ dich vụ ròng so với lợi nhuận trước thuế sẽ thường cao Tại NHNO

&PTNT chi nhánh tây Hà Nội tỉ lệ này năm 2008 là 10.22% tăng 1% so với năm

2007 và giãm 1% so với năm 2006 ở các nước trong khu vực, tỉ lệ này trung bình khoảng 30-32% Như vậy tỉ lệ doanh thu từ dịch vụ ròng trên lợi nhuận trước thuế của NHNO &PTNT chi nhánh tây Hà Nội còn rât nhỏ bé, mặt khác lại không ổn định qua các năm Điều này cho thấy NHNO &PTNT chi nhánh tây Hà Nội cần chú trọng đến kết quả hoạt động cung ứng dịch vụ, mặc dù doanh thu dich vụ ròngđều tăng qua 3 năm nhưng chưa thực sự hiệu quả

Như vậy năm 2008 có thể được coi là năm hoạt động hiệu quả của NHNO &PTNTchi nhánh tây Hà Nội Điều này thể hiện quả tổng doanh thu và lợi nhuận đều tăng qua 3 năm, đặc biệt doanh thu từ các hoạt động phi rủi ro năm 2007 đã tăng gấp đôi so với năm 2005 tuy nhiên, NHNO &PTNT chi nhánh tây Hà Nội còn nhiều hoạt động cần phải hoàn thiện hơn nữa như mở rộng quy mô cho vay và tập trung phát triển cung ứng dịch vụ ngân hàng Như vậy năm 2009 NHNO &PTNT chi nhánh tây Hà Nội cần nổ lực hơn nữa để hoàn thành các mục tiêu được đề ra

3 Các hình thức cho vay đối với DNV&N của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội Có nhiều tiêu thức phân loại cho vay

3.1 Theo phương thức tài trợ có:

a Thấu chi:

Thấu chi là nghiệp vụ cho vay của các ngân hàng thương mại qua đó ngân hàng cho phép người vay được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến mọi giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định Giới hạn này được gọi là hạn mức thấu chi

Để được thấu cho, khách hàng làm đơn xin ngân hàng hạn mức thấu chi và thời gian thấu chi, có thể phải trả phí cam kết cho ngân hàng Trong quá trình hoạt động, khách hàng có thể ký séc, lập ủy nhiệm chi, mua vé vượt quá số dư để chi trả (song trong hạn mức thấu chi) Khi khách hàng có tiền nhập vào tài khoản tiền gửi, ngân hàng sẽ thu nợ gốc và lãi Các khoản chi quá hạn mức thấu chi sẽ chịu lãi suất phạt và bị đình chỉ sử dụng hình thức này

Thấu chi dựa trên cơ sở thu và chi của khách hàng không phù hợp về thời gian và quy mô Thời gian và số lượng thiếu có thể dự đoán được dựa trên dự đoán về ngân quỹ song có thể không chính xác Do vậy hình thức cho vay này tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán, sự chủ động, nhanh chóng, kịp thời

Trang 23

Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân vài ngày trong tháng, vài tháng trong năm dùng để trả lương, chi các khoản phải nộp, mua hàng Hình thức này nhìn chung chỉ sử dụng đối với khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhận ngắn.

b Cho vay trực tiếp từng lần

Đây là hình thức cho vay tương đối phổ biến của các ngân hàng thương mại đối với những khách hàng không có nhu cầu vay vốn thường xuyên hoặc có đáp ứng

đủ điều kiện để được ngân hàng cấp hạn mức thấu chi Trong hoạt động kinh doanh, có một số doanh nghiệp sử dụng vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại là chủ yếu và chỉ khi có nhu cầu thời vụ hoặc mở rộng hoạt động sản xuất đặc biệt mới vay ngân hàng Điều này có nghĩa vốn vay ngân hàng chỉ tham gia vào một giai đoạn nhất định của kỳ sản xuất kinh doanh

Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và

ký kết hợp đồng tín dụng Có nghĩa là khi có nhu cầu vay vốn, khách hàng làm đơn

và trình ngân hàng phương án sử dụng vốn vay, đồng thời xác định rõ quy mô cho vay, thời gian giải ngân, thời gian trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu cần Mỗi khoản vay được tách biệt nhau thành những hồ sơ riêng biệt Tùy theo kỳ hạn

nợ trong hợp đồng, ngân hàng tiến hành thu lãi và gốc Trong quá trình khách hàng sử dụng vốn vay, ngân hàng tổ chức kiểm tra giám sát mục đích sử dụng vốn vay có đúng như trong hợp đồng không, hiệu quả sử dụng vốn vay Nếu ngân hàngphát hiện dấu hiệu vi phạm hợp đồng thì sẽ tiến hành thu nợ trước hạn hoặc

chuyển nợ quá hạn Lãi suất áp dụng đối với khách hàng có thể cố định hoặc thả mồi theo thời điểm tính lãi

Đối tượng áp dụng:

- Là những Doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn không thường xuyên

- Cho vay vốn lưu động, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời, cho vay bắc cầu

Xác định số tiền cho vay:

Số tiền cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án hoặc phương án trừ vốn chủ sở hữuhoặc vốn tự có – vốn khác( nếu có)

c Cho vay theo hạn mức tín dụng

Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận hạn mức tín dụng duy trì trong một khoàng thời gian nhất định Hạn mức tín dụng có thể tính đối với cả kỳ hoặc cuối kỳ Do đó số dư tối đa tại thời điểm tính

Hạn mức tín dụng mà ngân hàng cấp cho khách hàng trên sở kế hoạch sản xuất kinh doanh và nhu cầu vay vốn, nhu cầu vay vốn của khách hàng Trong kỳ khách hàng có thể thực hiện vay trả nhiều lần nhưng dư nợ không được vượt quá hạn tín dung Đối với trường hợp ngân hàng quy định hạn mức tín dụng cuối kỳ, thì dư nợcủa khách hàng trong kỳ có thể lớn hơn hạn mức, miễn là tại thời điểm cuối kỳ dư

nợ dưới hạn mức

Mỗi lần vay thì khách hàng chỉ cần trình bày phương án sử dụng tiền vay, nộp các chứng từ chứng minh đã mua hàng hóa hoặc dịch vụ Sau khi kiểm tra tính hợp

Trang 24

pháp của chứng từ, ngân hàng sẽ phát tiền cho khách hàng Hình thức này thuận tiện cho những khách hàng có thu nhập, ngân hàng sẽ tiến hành thu nợ Hạn chế của hình thức này là các lần vay không tách biệt thành kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàng tương đối khó khăn trong kiểm soát việc sử dụng vốn vay.

Đối tượng áp dụng:

- Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay vốn thường xuyên

- Doanh nghiệp vay có đặc điểm sản xuất kinh doanh, luân chuyển vốn không phù hợp với phương thức cho vay từng lần

nợ với ngân hàng, kèm theo: Bảng kê các chứng từ sử dụng tiền vay và các giấy tờliên quan dến sử dụng tiền vay.chi nhánh NHNo&PTNT Tây Hà Nội kiểm tra các tài liệu trên đảm bảo phù hợp với nội dung sử dụng vốn vay theo các điều khoản

đã ghi trong hợp đồng tín dụng và ký vào giấy nợ của doanh nghiệp

Tăng hạn mức tín dụng:

- Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, Doanh nghiệp có nhu cầu điều chỉnhtăng hạn mức tín dụng để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh dịch vụ, phải có văn bản đề nghị NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội xem xét, nếu thấy hợp lý thìchấp thuận điều chỉnh hạn mức tín dụng và cùng doanh nghiệp ký phụ lục bổ sung hợp đồng tín dụng

Ký kết hợp đồng tín dụng mới:

Trước 10 ngày khi hạn mức tín dụng cũ hết hiệu lực, khách hàng vay vốn gửi đến ngân hàng các giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị vay vốn

- Báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính

- Phương án sản xuất kinh doanh kỳ tiếp theo

Căn cứ vào hồ sơ vay vốn của khách hàng, NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội thẩm định để quyết định cho vay tiếp và ký kết hợp đồng tín dụng theo hạn mức tín dụng mới khi ký kết thúc thời hạn duy trì hạn mức tín dụng cũ

Hạn mức tín dụng mới bao gồm cả dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng cũ chuyểnsang (nếu có) Trong trường hợp hạn mức tín dụng mới thấp hơn số dư nợ thực tế của hợp đồng tín dụng cũ chuyển sang thì khách hàng và ngân hàng phải xác định thời hạn giảm thấp dư nợ cũ theo hạn mức tín dụng mới và ghi vào hợp đồng tín dụng Thời hạn giảm thấp dư nợ cũ không được vượt quá một chu kỳ sản xuất kinh doanh của đối tượng vay vốn Khi khách hàng giảm dư nợ thấp hơn hạn mức tín dụng hiện tại thì mới được vay tiếp theo hợp đồng tín dụng mới

d Phương thức cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng

NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội cam kết đảm bảo sẵn sàng cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng nhất định để đầu tư

Trang 25

cho dự án Ngoài việc thực hiện các qui định như phương thức cho vay theo dự án đầu tư, NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội và doanh nghiệp thỏa thuận những nội dung sau:

- Thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng

Phí cam kết rút vốn vay cho hạn mức tín dụng dự phòng: Trong thời hạn hiệu lực của hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc sử dụng không hết hạn mức tíndụng dự phòng , khách hàng vẫn phải trả phí cam kết tính cho hạn mức tín dụng

dự phòng đó Mức phí cam kết nằm trong biểu phí do Tổng giám đốc

NHNo&PTNT Việt Nam qui định từng thời kỳ

Hạn mức tín dụng, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng dự phòng và mức phí cho hạn mức tín dụng dự phòng được ghi trong hợp đồng tín dụng Căn cứ vào đó,Ngân hàng thông báo với doanh nghiệp hạn mức tín dụng dự phòng được mở Mỗilần rút tiền vay trong hạn mức tín dụng dự phòng, Doanh nghiệp lập giấy nhận nợ kèm theo các chứng từ cần thiết gửi NHNo&PTNT Việt Nam Chi nhánh có nhu cầu mở hạn mức tín dụng dự phòng cho khách hàng phải trình NHNo&PTNT ViệtNam xem xét quyết định

3.2 Phân loại theo thời gian

Việc phân loại hoạt động cho vay theo thời gian có ý nghĩa rất quan trọng với ngân hàng vì thời gian liên quan trực tiếp và mật thiết đến khả năng hoàn trả của khách hàng, tính an toàn và sinh lời của hoạt động cho vay của ngân hàng

Thời gian càng dài tính rủi ro càng lớn vì vậy ngân hàng đòi hỏi đền bù rủi ro cao

a Cho vay kinh doanh ngắn hạn

Là các khoản vay có thời hạn vay không quá 12 tháng, tài trợ cho các tài sản lưu động hoặc nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của doanh nghiệp.Ngân hàng có thể áp dụng theo phương thức cho vay theo từng món hay theo hạn mức, thấu chi hay luân chuyển, cho vay có hay không có tài sản đảm bảo

Cho vay ngắn hạn trong các trường hợp

Cho vay vốn lưu động: Các khoản cho vay này chủ yếu được sử dụng để tài trợ cho việc mua hàng dự trữ như nguyên liệu thô hoặc thành phẩm Các khoản cho vay này thường tận dụng chu kỳ tiền mặt thông thường trong một doanh nghiệp, kìhạn của khoản vay được bắt đầu tính từ khi doanh nghiệp cần vốn để đáp ứng yêu cầu mua hàng,kết thúc khi doanh nghiệp thu được tiền bán hàng và nhập vào tài sản để trả nợ cho ngân hàng

Cho vay ngắn hạn cho các công trình xây dựng: các khoản cho vay này thường cung cấp vốn cho bên thi công để thuê nhân công, thiết bị xây dựng, mua nguyên vật liệu xây dựng và giải phóng mặt bằng

Cho vay trên tài sản: Là khoản vay được bảo đảm bằng các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, nhưng tài sản đảm bảo được dự tính sẽ chuyển thành tiền mặt trong tương lai Tài sản chủ yếu được dùng để đảm bảo cho khoản vay bao gồm các khoản phải thu, nguyên vật liệu, hoặc thành phẩm tồn kho

b Cho vay trung hạn và dài hạn

Trang 26

Cho vay trung hạn có thời hạn cho vay từ 1-5 năm, tài trợ cho các tài sản cố định như: phương tiện vận tải, một số cây trồng, vật nuôi, trang thiết bị chống hao mòn

Cho vay dài hạn là khoản vay có thời hạn cho vay trên 5 năm, tài trợ cho các công trình xây dựng như nhà, sân bay, cầu đường, máy mọc thiết bị có giá trị lớn

thường có thời gian sử dụng lâu

Việc xác định thời hạn như trên chỉ mang tính chất tương đối vì nhiều khoản cho vay không xác định được trước chính sách thời hạn (Ví dụ như một số khoản cho vay theo định mức) Phân chia hoạt động cho vay theo thời gian như trên có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thời gian có liên quan mật thiết đến tính an toàn và sinh lợi của tài sản

Hiện nay ở NHNo&PTNT chi nhánh tây Hà Nội tỷ trọng cho vay ngắn hạn cao hơn cho vay trung và dài hạn Bởi vì cho vay dài hạn thường có rủi ro cao hơn và nguồn vốn đắt và khan hiếm hơn

Bảng dư nợ cho vay theo thời hạn qua các năm 2007-2008 đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (tỷ đồng)

Năm 2007

Thực hiệnNăm 2008

Tỷ lệ2008/2007

1 Thực trạng hoạt động cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng

Doanh nghiệp vừa và nhỏ là khách hàng tiềm năng trong hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại Ví dụ Ngân hàng Công thương Việt Nam, số lượng đã chiếm 50% tổng số lượng khách hàng của Ngân hàng này và chiếm trên 60% tổng

dư nợ Quy mô vốn cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ của Ngân hàng ngoại thương Việt Nam cũng đã tăng từ 500 tỷ đồng lên 3000 tỷ đồng

Các Ngân hàng thương mại cổ phần cũng vậy, Doanh nghiệp vừa và nhỏ là khách hàng chiếm tỷ trọng lớn và chủ đạo Techombank cho biết Ngân hàng này hiện đang phục vụ hơn 20.000 Doanh nghiệp vừa và nhỏ trong cơ cấu vay vốn

Trang 27

Thời điểm hiện nay, NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội mặc dù là Ngân hàng phục vụ đối tượng chủ yếu là nông nghiệp nông thôn cũng đã xác định Doanh nghiệp vừa và nhỏ là khách hàng ưu tiên Đến cuối tháng 8/2008 dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ của NHNo&PTNN đã tăng gấp 40 lần so với năm 2001.Hiện Ngân hàng đang duy trì quan hệ tín dụng với hơn 22.000 Doanh nghiệp vừa

và nhỏ Dự kiến đến năm 2010 dư nợ cho vay Doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm 70% tổng dư nợ

Trên địa bàn Hà Nội, đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ đã xuất hiện từ lâu song bùng nổ mạnh mẽ kể từ năm 2005 trở lại đây Theo định hướng chung của

NHNo&PTNT Chi nhánh Tây Hà Nội và nhận thức được vai trò hỗ trợ của vốn vay Ngân hàng đối với khu vực doanh nghiệp vừa và nhỏ, NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội đã xây dựng mục tiêu tài trợ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn nhằm thúc đẩy sự phát triển của lại hình doanh nghiệp này, mang lại lợi nhuận cho ngân hàng đồng thời thúc đẩy kinh tế thủ đô

Số lượng Doanh nghiệp vửa và nhỏ có quan hệ tín dụng với Ngân hàng tăng với tốc độ chóng mặt qua các năm Năm 2008, có tới 109 các DNV&N có quan hệ tín dụng với Ngân hàng Ngoài ra vẫn còn một số doanh nghiệp tư nhân mới hình thành vẫn còn tỏ vẻ e ngại khi tiếp cận nguồn vốn Ngân hàng, họ chưa đặt quan hệtín dụng với ngân hàng do sử dụng vốn tự có hoặc vay anh em, bạn bè, hoặc có thểngân hàng sau khi thẩm định thấy không đủ điều kiện cho vay Ngân hàng cần chủđộng tìm hiểu nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp vừa và nhỏ trẻn địa bàn, chủ động đặt quan hệ tín dụng, nắm bắt kịp thời nhu cầu vốn vay của doanh nghiệp đồng thời không nên quá khắt khe đối với những doanh nghiệp mới thành lập cần vay vốn

1.1 Dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ

Hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại NHNO &PTNT chi nhánhtây Hà Nội đã và đang rất phát triển

Ngân hàng không chỉ quan tâm đến số lượng Doanh nghiệp vừa và nhỏ có quan hệtín dụng với ngân hàng mà còn quan tâm tới số lượng vốn vay mà Doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu cũng như khả năng đáp ứng của ngân hàng

* Dư nợ xét theo thành phần kinh tế

Tình hình dư nợ cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ của chi nhánh

Bảng 2.1 Tình hình dư nợ cho vay tại doanh nghiệp của NHNO &PTNT chi

nhánh tây Hà Nội

Đơn vị: Tỷ đồng

Chỉ tiêu

Doanh nghiệp lớn Doanh nghiệp vừa và nhỏ

2007 % 2008 % Tăng giảm 2007 % 2008 % Tăng giảm

DN nhà

nước

Trang 28

Nguồn : ( Phòng kế hoạch và nguồn vốn NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội)

Qua số liệu trên cho thấy đối tượng cho vay chủ yếu của chi nhánh là các doanh

nghiệp vừa vàn nhỏ.đối tượng cho vay chủ yếu là doanh nghiệp nhà nước, công ty hợp doanh, công ty cổ phần và công ty TNHH Tuy nhiên tốc độ tăng trưởng cho vay đối với doanh nghiệp lớn năm 2008 đã tăng mạnh đối với doanh nghiệp vừa

Trang 29

(Theo báo cáo dư nợ cho vay theo ngành kinh tế của phòng tín dụng)

Qua số liệu trên ta thấy năm 2008, doanh nghiệp vừa và nhỏ được cho vay chủ yếunằm trong ngành thương mại dich vụ (chiếm 54% tổng dự nợ nội tệ cho vay đối

với DNV&N), tiếp đến là ngành công nghiệp và ngành xây dựng

Trong cho vay ngoại tệ, các khoản cho vay cũng chủ yếu tập trung vào ngành

thương mại dich vụ (chiếm hơn 50%) cho tháy ngân hàng chủ yếu cho vay ngắn

hạn DNV&N nằm trong ngành thương mại dich vụ Đặc điểm của các doanh

nghiệp trong ngành thương mại dich vụ là vòng quay vốn lưu động lớn, tài sản chủyếu nằm trong tài sản ngắn hạn, vốn của doanh nghiệp quay vòng nhanh Như vậy việc ngân hàng chú trọng cho vay ngắn hạn đối với DNV&N nằm trong ngành

thương mại dich vụ là hướng đi dứng đắn có thể thấy với DNV&N trong ngành

này, ngân hàng có thể cho vay theo hình thức luân chuyển ( cho vay từng

lần) ,hình thức này đã được đề cập trong chương I qua nghiên cứu các văn bản và quy định về chính sách tín dụng của NHNo&PTNT chi nhánh tây Hà nội cho thấy ngân hàng chưa chú trọng tới phương thức cho vay này

* Tình hình cho vay trung và dài hạn đối với DNV&N theo ngành kinh tế

Bảng 2.3 tình hình cho vay trung và dài hạn DNV&N theo ngành kinh tế

(theo báo cáo dư nợ cho doanh nghiệp vay theo ngành kinh tế của phòng tín dụng NHNo&PTNT chi nhánh tây Hà nội)

Ngày đăng: 05/07/2023, 16:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ. - Giải pháp tăng cường hỗ trợ vốn cho các dnvvn trong thời kỳ suy giảm kinh tế hiện nay tại nhnoptnt chi nhánh tây hà nội
Bảng 1.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 4)
Bảng 1.3: Tình hình huy động vốn tại NHNo&amp;PTNT chi nhánh Tây Hà Nội giai  đoạn 2006- 2008 - Giải pháp tăng cường hỗ trợ vốn cho các dnvvn trong thời kỳ suy giảm kinh tế hiện nay tại nhnoptnt chi nhánh tây hà nội
Bảng 1.3 Tình hình huy động vốn tại NHNo&amp;PTNT chi nhánh Tây Hà Nội giai đoạn 2006- 2008 (Trang 18)
Bảng 1.4 Kết quả hoạt động cho vay tại NHNO &amp;PTNT chi nhánh tây Hà Nội giai - Giải pháp tăng cường hỗ trợ vốn cho các dnvvn trong thời kỳ suy giảm kinh tế hiện nay tại nhnoptnt chi nhánh tây hà nội
Bảng 1.4 Kết quả hoạt động cho vay tại NHNO &amp;PTNT chi nhánh tây Hà Nội giai (Trang 19)
Bảng 1.6. Kết quả tài chính của NHNO &amp;PTNT chi nhánh tây Hà Nội năm 2006- 2006-2008 - Giải pháp tăng cường hỗ trợ vốn cho các dnvvn trong thời kỳ suy giảm kinh tế hiện nay tại nhnoptnt chi nhánh tây hà nội
Bảng 1.6. Kết quả tài chính của NHNO &amp;PTNT chi nhánh tây Hà Nội năm 2006- 2006-2008 (Trang 21)
Bảng dư nợ cho vay theo thời hạn qua  các năm 2007-2008 đối với các doanh  nghiệp vừa và nhỏ (tỷ đồng) - Giải pháp tăng cường hỗ trợ vốn cho các dnvvn trong thời kỳ suy giảm kinh tế hiện nay tại nhnoptnt chi nhánh tây hà nội
Bảng d ư nợ cho vay theo thời hạn qua các năm 2007-2008 đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ (tỷ đồng) (Trang 26)
Bảng 2.3. tình hình cho vay trung và dài hạn DNV&amp;N theo ngành kinh tế - Giải pháp tăng cường hỗ trợ vốn cho các dnvvn trong thời kỳ suy giảm kinh tế hiện nay tại nhnoptnt chi nhánh tây hà nội
Bảng 2.3. tình hình cho vay trung và dài hạn DNV&amp;N theo ngành kinh tế (Trang 29)
Bảng 2.5. Tình hình nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ - Giải pháp tăng cường hỗ trợ vốn cho các dnvvn trong thời kỳ suy giảm kinh tế hiện nay tại nhnoptnt chi nhánh tây hà nội
Bảng 2.5. Tình hình nợ xấu cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 30)
Bảng 2.4:  Cơ cấu dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời gian Đơn vị: tỷ đồng - Giải pháp tăng cường hỗ trợ vốn cho các dnvvn trong thời kỳ suy giảm kinh tế hiện nay tại nhnoptnt chi nhánh tây hà nội
Bảng 2.4 Cơ cấu dư nợ cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ theo thời gian Đơn vị: tỷ đồng (Trang 30)
Bảng 2.6 Tình hình nợ cần chú ý với doanh nghiệp vừa và nhỏ - Giải pháp tăng cường hỗ trợ vốn cho các dnvvn trong thời kỳ suy giảm kinh tế hiện nay tại nhnoptnt chi nhánh tây hà nội
Bảng 2.6 Tình hình nợ cần chú ý với doanh nghiệp vừa và nhỏ (Trang 31)
Bảng 2.8. Tình hình thu lãi từ cho vay đối với DNV&amp;N tại NHNo&amp;PTNT chi - Giải pháp tăng cường hỗ trợ vốn cho các dnvvn trong thời kỳ suy giảm kinh tế hiện nay tại nhnoptnt chi nhánh tây hà nội
Bảng 2.8. Tình hình thu lãi từ cho vay đối với DNV&amp;N tại NHNo&amp;PTNT chi (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w