1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo Dục Mầm Non, Quản Lý, Hà Nội.pdf

123 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Ở Trường Mầm Non Vĩnh Quỳnh - Huyện Thanh Trì Thành Phố Hà Nội Trong Bối Cảnh Đổi Mới Giáo Dục Hiện Nay
Tác giả An Thị Bích Đào
Người hướng dẫn PGS.TS. Trịnh Văn Minh
Trường học Trường Đại học Giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỞ ĐẦU I HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC AN THỊ BÍCH ĐÀO QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG MẦM NON VĨNH QUỲNH HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY LU[.]

Trang 1

I HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

AN THỊ BÍCH ĐÀO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Ở TRƯỜNG MẦM NON VĨNH QUỲNH - HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2016

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

AN THỊ BÍCH ĐÀO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Ở TRƯỜNG MẦM NON VĨNH QUỲNH - HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

AN THỊ BÍCH ĐÀO

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Ở TRƯỜNG MẦM NON VĨNH QUỲNH - HUYỆN THANH TRÌ THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trịnh Văn Minh

Hà Nội - 2016

Trang 3

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tới các Thầy, Cô giáo Khoa Quản lý giáo dục, Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã trang bị vốn

kiến thức lý luận về khoa học quản lý, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,

nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ đã dành thời gian đọc và góp ý cho luận văn này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu, giáo viên và phụ huynh học sinh tại trường mầm non Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì,

thành phố Hà Nội đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình khảo sát

và khảo nghiệm để thực hiện luận văn này

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến tất cả bạn bè đồng nghiệp và người thân đã động viên, giúp đỡ tôi có được luận văn này

Mặc dù trong quá trình thực hiện tôi đã có nhiều cố gắng, nỗ lực để hoàn thành luận văn, nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Kính mong nhận được sự

quan tâm, chỉ bảo của các thầy cô giáo cũng như những ý kiến của các bạn quan tâm

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, tháng 05 năm 2016

Tác giả

An Thị Bích Đào

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn i

Danh mục chữ viết tắt ii

Mục lục iii

Danh mục các bảng vii

Danh mục các biểu đồ vii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Quản lý giáo dục 12

1.2.3 Quản lý nhà trường 13

1.2.4 Quản lý trường mầm non 14

1.2.5 Hoạt động giáo dục mầm non 14

1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non 19

1.3 Hoạt động giáo dục ở trường mầm non 20

1.3.1 Mục tiêu giáo dục mầm non 20

1.3.2 Các hoạt động giáo dục trẻ mầm non 22

1.3.3 Hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục 23

1.3.4 Phương pháp giáo dục mầm non 24

1.3.5 Tổ chức môi trường giáo dục cho trẻ hoạt động 25

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non 26

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trường mầm non 26

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục của hiệu trưởng trường mầm non 27

1.4.3 Biện pháp quản lý họat động giáo dục của hiệu trưởng trường mầm non 30

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay 31

1.5.1 Yếu tố chủ quan 31

1.5.2 Yếu tố khách quan 32

Tiểu kết chương 1 34

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC

Ở TRƯỞNG MẦM NON VĨNH QUỲNH, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH

PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 35

2.1 Khái quát về đặc điểm kinh tế, xã hội và giáo dục huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 35

2.1.1 Vị trí địa lý, dân số, lao động huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 35

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 35

2.1.3 Khái quát giáo dục mầm non Huyện Thanh Trì 36

2.2 Sơ lược về trường mầm non Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 40

2.2.1 Quy mô trường lớp 40

2.2.2 Đội ngũ giáo viên, đội ngũ cán bộ quản lý 41

2.3 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 44

2.3.1 Mục đích khảo sát thực trạng 44

2.3.2 Nội dung khảo sát 44

2.3.3 Hình thức khảo sát 44

2.3.4 Đối tượng khảo sát: Mẫu khảo sát 44

2.4 Thực trạng hoạt động giáo dục ở trường mầm non Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 44

2.4.1 Nhận thức của CBQL, giáo viên và cha mẹ học sinh về vai trò, tầm quan trọng của hoạt động giáo dục trong trường mầm non 44

2.4.2 Các hoạt động giáo dục trẻ của giáo viên 47

2.4.3 Các hình thức tổ chức giáo dục trẻ mẫu giáo của giáo viên 48

2.4.4 Các phương pháp giáo dục trẻ của GV 50

2.4.5 Môi trường giáo dục trẻ 51

2.4.6 Thực trạng chất lượng giáo dục trẻ 53

2.4.7 Phối hợp giữa nhà trường với gia đình và xã hội 54

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 57

2.5.1 Công tác kế hoạch hóa hoạt động giáo dục trẻ mầm non 57

2.5.2 Công tác tổ chức hoạt động giáo dục trẻ 58

2.5.3 Công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục trẻ của hiệu trưởng 60

2.5.4 Công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ của hiệu trưởng 61

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non

Trang 7

2.6.1 Mặt mạnh 63

2.6.2 Mặt hạn chế 63

2.6.3 Những nguyên nhân của thực trạng 64

Tiểu kết chương 2 67

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở TRƯỞNG MẦM NON VĨNH QUỲNH, HUYỆN THANH TRÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY 68

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 68

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 68

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 68

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 69

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 69

3.2 Biện pháp quản lý HĐGD ở trường mầm non Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội 69

3.2.1 Biện pháp 1 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục trẻ trong nhà trường phù hợp và đáp ứng được các yêu cầu của thực tiễn đổi mới 69

3.2.2 Biện pháp 2 Quản lý thực hiện mục tiêu, nội dung hoạt động giáo dục 73

3.2.3 Biện pháp 3 Quản lý đổi mới hoạt động bồi dưỡng giáo viên về tổ chức các HĐGD 78

3.2.4 Biện pháp 4 Quản lý, sử dụng hiệu quả CSVC hỗ trợ HĐGD trong trường mầm non 81

3.2.5 Biện pháp 5 Hiệu trưởng quản lý, chỉ đạo công tác kiểm tra nội bộ trường mầm non 83

3.2.6 Biện pháp 6 Quản lý đa dạng hóa các hình thức phối hợp GD giữa nhà trường, gia đình, xã hội và thực hiện xã hội hóa công tác giáo dục trẻ mầm non 86

3.3 Kết quả khảo cứu về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp 89

Tiểu kết chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Khuyến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

PHỤ LỤC 99

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Quy mô trường lớp mầm non công lập 37

Bảng 2.2 Thực trạng cơ sở vật chất GD mầm non toàn Huyện 38

Bảng 2.3 Quy mô lớp học trường mầm non Vĩnh Quỳnh 40

Bảng 2.4: Biến động số lượng CBGVNV 41

Bảng 2.5 Tính định mức số trẻ /01 giáo viên 42

Bảng 2.6 Biến động về trình độ đội ngũ cán bộ giáo viên 43

Bảng 2.7 Quan điểm về chương trình giáo dục mầm non hiện nay 46

Bảng 2.8 Các hoạt động giáo dục trẻ của GV 47

Bảng 2.9 Các hình thức tổ chức giáo dục trẻ của GV 48

Bảng 2.10 Các phương pháp giáo dục trẻ của GV 50

Bảng 2.11 Môi trường giáo dục trẻ 52

Bảng 2.12 Thực trạng chất lượng giáo dục trẻ 53

Bảng 2.13 Ý kiến đánh giá về việc phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh trong hoạt động giáo dục trẻ 55

Bảng 2.14 Mức độ thực hiện xây dựng kế hoạch giáo dục ở trường mầm non 57

Bảng 2.15 Công tác tổ chức thực hiện kế hoạch 59

Bảng 2.16 Công tác chỉ đạo thực hiện hoạt động giáo dục trẻ của hiệu trưởng 60

Bảng 2.17 Thực trạng công tác giám sát, kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục trẻ của hiệu trưởng 61

Bảng 3.1 Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết của các biện pháp 90

Bảng 3.2 Kết quả khảo cứu về tính khả thi của các biện pháp 90

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Số lượng trẻ Nhà trẻ và Mẫu giáo toàn huyện trong 3 năm học 37

Biểu đồ 2.2: Quy mô trường, lớp mầm non công lập 38

Biểu đồ 2.3: Quy mô lớp học mầm non Vĩnh Quỳnh 41

Biểu đồ 2.4: Trình độ đội ngũ CBGV trong 3 năm học gần đây 43

Biểu đồ 2.5 Nhận thức của CBQL, GV, phụ huynh về hoạt động GDMN 45

Biểu đồ 3.1: Kết quả khảo cứu về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất trong đề tài 92

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Đại hội đại biểu lần thứ VIII của Đảng đã quyết định đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhằm mục đích dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng,

dân chủ văn minh, vững bước đi lên con đường chủ nghĩa xã hội, phấn đấu năm 2020

đưa nước ta cơ bản thành một nước công nghiệp, đó là nhiệm vụ hàng đầu đảm bảo

xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội ở nước ta

Văn kiện Đại hội X khẳng định: “Giáo dục và đào tạo cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa,

hiện đại hóa đất nước” Nhận thức sâu sắc tầm quan trọng của GD&ĐT đối với sự

phát triển đất nước trong tình hình mới, Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI

(Nghị quyết số 29-NQ/TW) nhấn mạnh về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào

tạo: “Đối với giáo dục mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm

mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bước vào lớp 1

Phát triển giáo dục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng

địa phương và cơ sở giáo dục” [19, tr.3]

Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN có nhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người mới

xã hội chủ nghĩa Việt Nam Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất,

tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn

bị cho trẻ vào học lớp một

Như Bác Hồ kính yêu đã nói “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt” Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ ở trường mầm non tốt sẽ

có tác dụng rất lớn đến chất lượng giáo dục ở các bậc học tiếp theo, chất lượng Giáo

dục mầm non quyết định tới sự hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho trẻ về

thể chất, tình cảm, đạo đức, trí tuệ và thẩm mỹ Có thể nói nhân cách con người trong

tương lai như thế nào phụ thuộc lớn vào sự giáo dục của trẻ trường mầm non Không

giống như bậc tiểu học hay trung học, đặc thù của trường mầm non là thực hiện nhiệm

vụ chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ Và việc nuôi và dạy đều quan trọng như

nhau Muốn nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, đòi hỏi nhà trường phải có đội

ngũ cán bộ quản lý và đội ngũ giáo viên giỏi vì đội ngũ CBQL, đội ngũ giáo viên có

vai trò quyết định chất lượng CSGD ở các trường mầm non

Trang 11

Để phát triển giáo dục mầm non một cách bền vững, người giáo viên phải có kiến thức văn hóa cơ bản, phải được trang bị một hệ thống tri thức khoa học nuôi dạy trẻ Phải có

lập trường tư tưởng vững vàng, yêu nghề và mến trẻ, phải nhiệt tình, chu đáo và dễ hòa

nhập cùng với trẻ là cơ sở cho việc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ CSGD trẻ mầm non

Thực tế cho thấy ở trường mầm non Vĩnh Quỳnh, đội ngũ giáo viên tuy đã được chuẩn hoá về bằng cấp nhưng phương pháp giáo dục trẻ còn gò bó, áp đặt Một

số giáo viên chưa có khả năng xây dựng kế hoạch và thiết kế các hoạt động giáo dục

theo chủ đề, khả năng thực hiện đổi mới hình thức tổ chức và phương pháp còn nhiều

lúng túng, ít sáng tạo Một số giáo viên tuổi đời cao nên ngại đổi mới, các giáo viên trẻ

còn thiếu kinh nghiệm trong việc chăm sóc giáo dục trẻ dẫn đến chất lượng chưa đáp

ứng được với yêu cầu đổi mới của giáo dục hiện nay Bên cạnh đó, tổ chuyên môn có

hoạt động song vai trò bồi dưỡng chuyên môn qua tổ cũng có những hạn chế nhất

định, nội dung sinh hoạt chuyên môn còn nghèo nàn

Trong 3 năm học qua, trường mầm non Vĩnh Quỳnh cũng đã đạt được một số thành công nhất định xong cũng còn một số hạn chế trong quản lý giáo dục Các biện pháp quản lý

của Ban giám hiệu còn nhiều vấn đề bất cập, chưa được khoa học, đồng bộ, còn nhiều lúng

túng, chưa đáp ứng được với sự phát triển chung, cần phải trao đổi, bổ sung, rút kinh nghiệm

kịp thời để đáp ứng với yêu cầu, đòi hỏi sự phát triển của kinh tế, văn hóa, giáo dục

Để từng bước nâng cao chất lượng của nhà trường thì việc quản lý hoạt động giáo dục của trường cần phải được đặc biệt quan tâm Việc nghiên cứu và đề

xuất một số biện pháp quản lý phù hợp với yêu cầu của nhà trường nói chung và

quản lý hoạt động giáo dục ở mầm non nói riêng nhằm ổn định và nâng cao chất

lượng chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục là một đòi hỏi cấp bách hiện nay ở trường

mầm non Vĩnh Quỳnh Vì vậy, tác giả chọn đề tài: “Quản lý hoạt động giáo dục

ở trường mầm non Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong bối

cảnh đổi mới giáo dục hiện nay” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình

với mong muốn góp phần đẩy mạnh hoạt động giáo dục tại trường mầm non Vĩnh

Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

2 Câu hỏi nghiên cứu

Hiện trạng đổi mới hoạt động giáo dục tại trường mầm non Vĩnh Quỳnh ra sao

để đáp úng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay? Vai trò và nội dung của công tác quản

lý các hoạt động giáo dục như thế nào?

Trang 12

3 Giả thuyết nghiên cứu

Chất lượng giáo dục tại trường mầm non Vĩnh Quỳnh những năm gần đây đã có nhiều chuyển biến đáng khích lệ Tuy nhiên so với yêu cầu đổi mới hiện nay vẫn còn

nhiều hạn chế Những yếu kém của những hoạt động này một phần lớn do thiếu các

biện pháp quản lý thích hợp Nếu áp dụng một cách hợp lý các biện pháp quản lý

HĐGD tại trường mầm non Vĩnh Quỳnh thì các HĐGD sẽ đi vào nề nếp và chất lượng

hiệu quả sẽ được nâng lên

4 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài hướng tới việc đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động giáo dục tại trường mầm non Vĩnh Quỳnh nhằm nâng cao

chất lượng giáo dục của nhà trường

5 Đối tượng nghiên cứu, khách thể nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục ở trường mầm non trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

5.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra như trên, đề tài sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục bậc Mầm non;

6.2 Khảo sát thực trạng HĐGD và thực trạng quản lý HĐGD ở trường mầm non Vĩnh

Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội và phân tích nguyên nhân của thực trạng;

6.3 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện pháp quản lý

khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm

non Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

7.1 Thời gian nghiên cứu

Số liệu nghiên cứu được thu thập thông tin trong giai đoạn từ năm 2013 - 2016

7.2 Địa bàn nghiên cứu

Tác giả nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục của CBQL tại trường mầm non Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Trang 13

7.3 Khách thể điều tra

Chúng tôi tiến hành thăm dò và lấy ý kiến về tính cấp thiết và khả thi của biện pháp đề xuất đối với 137 người (03 CBQL, 74 giáo viên và 60 phụ huynh) của trường

mầm non Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về quản lí các hoạt động giáo dục nhà trường; phân tích, phân loại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách,

tham khảo các công trình nghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng phương pháp này, chúng tôi sẽ xây dựng các

phiếu hỏi dành cho các đối tượng là giáo viên, cán bộ quản lí nhà trường từ các tổ đến

ban giám hiệu và phụ huynh học sinh

Phiếu hỏi được thiết kế gồm nhiều câu hỏi đóng/mở với mục đích tìm hiểu nhận thức của CBQL và giáo viên trường mầm non về tầm quan trọng của công tác giáo

dục, cũng như thu thập thông tin về thực trạng hoạt động giáo dục và công tác quản lý

hoạt động giáo dục hiện nay ở trường mầm non Vĩnh Quỳnh, Huyện Thanh Trì, Thành

phố Hà Nội Ngoài ra, phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi còn được sử dụng để thu

thập ý kiến của CBQL, GV và phụ huynh học sinh về tính cần thiết và tính khả thi của

các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục được đề xuất trong luận văn

- Phỏng vấn: Phương pháp này hỗ trợ cho phương pháp điều tra viết nhằm tìm

hiểu thêm thông tin về phía đối tượng được điều tra Những thông tin thu được từ

phương pháp phỏng vấn góp phần làm sáng tỏ thêm quan điểm của các đối tượng được

điều tra và giúp vấn đề nghiên cứu được sâu hơn Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn

chế hơn và tập trung vào giáo viên và CBQL

- Quan sát sư phạm: Quan sát HĐGD, tinh thần, ý thức trách nhiệm của giáo

viên để có những đánh giá khách quan nhất về công tác GD cho trẻ tại trường mầm non

Quan sát hoạt động QL hoạt động giáo dục của hiệu trưởng qua các buổi sinh hoạt chuyên môn, dự giờ thăm lớp, kiểm tra hồ sơ của giáo viên nhằm đánh giá thực trạng quản

lý hoạt động giáo dục của hiệu trưởng trường mầm non Vĩnh Quỳnh, Huyện Thanh Trì,

Thành phố Hà Nội Phương pháp này hỗ trợ cho phương pháp điều tra

Trang 14

- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của các cán bộ quản lý nhà trường và của giáo viên: Phương pháp nghiên cứu này giúp cho việc thu thập những thông tin liên

quan đến vấn đề giáo dục cho trẻ mầm non thông qua các bài viết và tài liệu báo cáo

để phục vụ cho nhiệm vụ nghiên cứu lý luận và thực trạng của đề tài

8.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm để đánh giá chất lượng

Dựa trên các số liệu thống kê được về kết quả đánh giá các lĩnh vực phát triển của học sinh qua từng năm học gần đây; về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục của

cán bộ quản lý qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh

giá thực trạng và giải pháp quản lí hoạt giáo dục trong nhà trường

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

10 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non

Vĩnh Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non Vĩnh

Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Ở TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Chăm sóc - giáo dục trẻ mầm non là công việc vô cùng quan trọng Nhiều công trình nghiên cứu khoa học trên thế giới đã chứng minh lợi ích lâu dài của việc giáo dục

trẻ ở lứa tuổi mầm non là rất lớn

A.S Makarenkô (1888 - 1939), nhà sư phạm Xô viết xuất sắc đã có những cống hiến căn bản vào việc nghiên cứu những vấn đề sư phạm chung và những vấn đề giáo dục

mầm non theo lập trường của chủ nghĩa Mác - Lênin Học thuyết của ông về tập thể trẻ

em và vai trò của sự lãnh đạo sư phạm đối với hoạt động của trẻ em trong sự phát triển

toàn diện của chúng, về giáo dục gia đình, về ý nghĩa giáo dục của trò chơi đã đi vào

kho báu của khoa học sư phạm mầm non Trong tác phẩm “Cuốn sách của các người làm

cha mẹ”, ông nêu lên ý nghĩa cực kì quan trọng của việc giáo dục trẻ em, những năm đầu

tiên của cuộc đời Ông viết rằng “Nền móng giáo dục chủ yếu được đặt lên trước 5 tuổi và

những gì mà bạn làm được trước 5 tuổi - đó là 90% toàn bộ quá trình giáo dục” [3, tr.147]

Giáo sư Glenn Doman (1919 - 2013) là người sáng lập nên “Viện nghiên cứu và phát triển tiềm năng con người” mà chính từ đây các bậc cha mẹ trên toàn thế giới đã tìm

ra phương pháp nuôi dạy con trong hơn nửa thế kỷ qua Giáo sư và các cộng sự trong

Viện nghiên cứu nổi tiếng với những thành tựu về trẻ bị tổn thương não và cả những

thành tựu về việc phát triển sớm cho trẻ em bình thường 5 quyển “Dạy trẻ thông minh

sớm”; “Dạy trẻ biết đọc sớm”; “Dạy trẻ học Toán”; “Tăng cường trí thông minh của

trẻ”; “Dạy trẻ về thế giới xung quanh của mình” trong bộ sách "Giáo dục sớm và Thiên

tài" của ông đã đưa ra lý thuyết và hướng dẫn các bậc phụ huynh áp dụng việc chơi với trẻ

nhỏ để qua đó dạy cho trẻ những kiến thức bổ ích được trẻ tiếp nhận một cách thú vị Hay

nói cách khác phương pháp giáo dục Glenn Doman là chương trình được thực hiện tại

nhà Người thầy đầu tiên và tốt nhất của trẻ chính là bố mẹ Phương pháp này giúp

trẻ phát triển toàn diện: Thể chất, trí thông minh, trí tuệ, xúc cảm và năng lực vượt

qua nghịch cảnh - những hành trang vô cùng cần thiết cho sự thành công và hạnh

phúc trong suốt cuộc đời mỗi người [21]

Trang 16

J.A Cômenxki (1592 - 1670), nhà sáng lập khoa học giáo dục mới, tiến bộ của Slôvakia, dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của khoa học tự nhiên thời đó và theo quan

điểm của chủ nghĩa cảm giác duy vật của F Bêcơn Ông nêu lên tư tưởng giáo dục "theo

tự nhiên", chứng minh ý nghĩa của việc làm quen với môi trường và sử dụng rộng rãi

các phương pháp trực quan trong việc giáo dục trẻ em Lần đầu tiên trong lịch sử khoa

học sư phạm, J.A Cômenxki đặc biệt chú trọng những vấn đề giáo dục trẻ em thuộc lứa

tuổi mầm non Với tác phẩm “Loan báo về một nhà trường mẫu giáo”, ông chỉ ra

những phương pháp học tập ở trường mẫu giáo, học mà chơi, chơi mà học rồi đưa ra

những chỉ dẫn về giáo dục thẩm mỹ, đưa âm nhạc, thơ ca, hội họa vào giáo dục trẻ em

Những tư tưởng về giáo dục trẻ em trong gia đình, về sự cần thiết phải phát triển tri giác,

ngôn ngữ và biểu tượng trực quan của chúng khi chuẩn bị cho chúng tới trường đã ảnh

hưởng lớn đến sự phát triển về sau của khoa học sư phạm mầm non Ông đã xây dựng

hệ thống các nguyên tắc dạy học có tác dụng chỉ đạo hoạt động dạy học cho trẻ, đưa ra

hình thức tổ chức dạy học theo hệ bài - lớp còn được ứng dụng đến ngày nay [28]

Frebel (1782 - 1852) là nhà sư phạm người Đức, giữ vai trò quan trọng trong các nghiên cứu về giáo dục mẫu giáo và đưa khoa học sư phạm mẫu giáo thành một lĩnh vực

khoa học độc lập Ông chủ trương tổ chức một kiểu cơ quan giáo dục mới gọi là vườn trẻ

Ông hiểu biết rộng rãi về các nhiệm vụ của vườn trẻ – Cơ quan mẫu giáo này không chỉ là

nơi chăm sóc về sức khỏe, mà còn tiến hành hoạt động giáo dục toàn diện Ông coi trọng

giáo dục gia đình, song vườn trẻ có nhiệm vụ giúp đỡ gia đình giáo dục con cái, cho trẻ

tham gia các hoạt động cần thiết, phát triển thân thể chúng, rèn luyện các giác quan và cho

chúng làm quen với xã hội con người và tự nhiên Ông đưa ra lí luận về vai trò quan trọng

của trò chơi như một hoạt động quan trọng của trẻ mẫu giáo trong quá trình phát triển

Khắc phục tính phiến diện của khoa sư phạm duy cảm, F Frebel chủ trương không hạn

chế việc luyện tập các giác quan, song cần bắt đầu cho trẻ em làm quen với một số thuộc

tính và quan hệ quan trọng nhất của sự vật và bằng cách đó chuẩn bị cho chúng có được

những khái niệm sơ đẳng về hiện thực xung quanh

Tiến sĩ Maria Montessori (1879 - 1952), nhà giáo dục, bác sĩ người Ý với phương pháp giáo dục thực tiễn mang tính đột phá đã nhanh chóng được phổ biến và

thu được thành công vang dội trên khắp thế giới Mục tiêu giáo dục của Montessori là

tạo điều kiện tối đa để trẻ trau dồi niềm đam mê học hỏi, thông qua thực hành thường

xuyên để hình thành các kỹ năng và phát triển năng khiếu toàn diện cho từng bé Nền

Trang 17

tảng của phương pháp Montessori là tiến trình giáo dục đặc biệt dựa vào việc học qua trực

quan sinh động, trong đó, giáo viên chỉ đóng vai trò là “người hướng dẫn”, hỗ trợ và định

hướng cho trẻ thực hiện các hoạt động, nhiệm vụ được giao Sự hướng dẫn này liên quan

chặt chẽ đến các phụ huynh trong việc giáo dục con em mình, do đó, mối liên kết giữa

giáo viên - các bé - gia đình cần được chú trọng Qua các cuốn sách của bà đã được dịch

sang tiếng Việt gồm có “Trẻ thơ trong gia đình; Bí ẩn tuổi thơ; Phương pháp giáo dục

Montessor”, bà đã đưa ra một loạt các quy luật có liên quan đến sự phát triển của trẻ mầm

non cụ thể là theo bà, quá trình phát triển trẻ em có nhiều giai đoạn Trong đó 0 - 6 tuổi là

giai đoạn thứ nhất Theo bà, trong giai đoạn này (Chính là giai đoạn trẻ mầm non) trẻ

không có các hoạt động tâm lý ý thức mà chúng chỉ tiếp xúc với thế giới bên ngoài một

cách vô thức Bà gọi đây là giai đoạn "Phôi thai tâm lý" Từ 3 - 6 tuổi là giai đoạn hình

thành tính cách Trẻ em chuyển dần từ vô thức sang có ý thức, khả năng ghi nhớ, hiểu,

tư duy dần hình thành Mối liên hệ giữa các hoạt động tâm lý cũng từng bước được tạo

lên theo đó các đặc điểm tâm lý tính cách của trẻ cũng xuất hiện Lúc này, các nhà

giáo dục, thầy cô giáo và cha mẹ cần phải quan sát trẻ thật kỹ, tìm cách hiểu được thế

giới nội tâm của trẻ, phải yêu thương và sự tôn trọng đối với tính cách của trẻ để giúp

cho trẻ có thể phát triển một cách tự nhiên [31], [32], [33]

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

Ở nước ta, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng giáo dục mầm non, xác định nhiệm vụ GDMN là thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ ba tháng tuổi đến sáu

tháng tuổi nhằm giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành

những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một Giáo dục mầm

non có vị trí là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân Từ chỉ thị 53/CP của

Hội Đồng Bộ Trưởng ngày 12 tháng 8 năm 1966 đã xác định mục tiêu của giáo dục mầm

non “Giáo dục mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt” đến các văn kiện Đại

hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, VIII, IX đều nhấn mạnh nhiệm vụ “Chăm lo phát triển

giáo dục mầm non” Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia

giáo dục cho mọi người 2003 - 2015” với mục tiêu đảm bảo tất cả trẻ em đều hoàn thành

một năm giáo dục tiền học đường có chất lượng để chuẩn bị đi học tiểu học [20],[16]

Các quan điểm của Đảng được thể hiện trong một số văn bản của Nhà nước:

- Luật Giáo dục (2005) ở các Điều 21, 22, 23, 24, 25 cụ thể hóa mục tiêu, nội dung, phương pháp, chương trình và các cơ sở giáo dục mầm non [35, tr.6]

Trang 18

- Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (2004) đã nêu trẻ em có quyền được chăm sóc ở các điều 5, 12, 17, 18, 28 [36, tr.4]

- Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về đẩy mạnh XHH các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục, thể thao đề ra những yêu cầu cụ thể nhằm phát huy

nội lực của toàn xã hội đi đôi với việc sử dụng hiệu quả ngân sách nhà nước dành cho

giáo dục, tạo điều kiện cho GDMN ngày càng đáp ứng tốt hơn các yêu cầu về quy mô,

chất lượng và công bằng trong phát triển [17, tr.9]

- Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án phát triển GDMN giai đoạn 2006 - 2015 thể hiện quan điểm của

Đảng và Nhà nước ta về phát triển giáo dục mầm non thời kỳ công nghiệp hóa, hiện

đại hóa; tiếp thu các lý luận và kinh nghiệm của các nước tiên tiến trên thế giới Đề án

cũng đã tổng kết, phân tích và đánh giá thực trạng giáo dục mầm non cả nước và mỗi

vùng miền trong hơn 10 năm qua; trên cơ sở đó, đặt yêu cầu phát triển giáo dục mầm

non trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước [15, tr.3]

Tài liệu “Quản lý giáo dục mầm non” (Năm 1994) của trường CĐSP Nhà trẻ -

Mẫu giáo Trung ương số 1 đã đề cập khá nhiều về nguyên tắc, phương pháp, cơ cấu,

chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, năng lực, phẩm chất nhân cách khi tham gia vào

công tác quản lý trong các cơ sở GDMN [13]

Riêng về quản lý hoạt động giáo dục mầm non có các văn bản, tài liệu, công trình nghiên cứu như sau:

Năm 2006 có báo cáo tổng kết đề tài “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục mầm non” của tác giả Trần Lan Hương Tác giả Lê Thu Hương ở Trung tâm

nghiên cứu chiến lược và phát triển chương trình giáo dục mầm non về “Những điểm

mới của chương trình giáo dục mầm non” [25], [24]

Báo cáo tổng kết đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình chăm sóc, giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi trong trường mầm non” (Năm 2004) của Lê

Thu Hương Tháng 7/2005 có báo cáo đề tài “Một số vấn đề về chất lượng giáo dục mầm

non” của tác giả Nguyễn Văn Lê - giảng viên trường CĐSP mẫu giáo Trung ương 1 tại hội

thảo đánh giá chất lượng giáo dục lý luận và thực tiễn [23], [30]

Một số luận văn thạc sĩ khoa học QLGD đã nghiên cứu hoạt động quản lý giáo

dục tại các cơ sở GDMN tiêu biểu như: “Biện pháp quản lý giáo dục mầm non tư

thục ở Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ” (tác giả Nguyễn

Trang 19

Quận Tân Phú thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 - 2010” (Tác giả Nguyễn Thị

Vân Anh, HCM, 2006); Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Châu với đề tài

“Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường mầm non

huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng” năm 2006; "Một số biện pháp quản lý hoạt

động giáo dục trẻ mẫu giáo của Hiệu trưởng các trường mầm non quận 10 - Thành

phố Hồ Chí Minh" (Tác giả Vũ Thị Thu Thảo, TPHCM, 2005); "Các biện pháp tăng

cường QL đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường mầm non Quận Tân Bình -

Thành phố Hồ Chí Minh" (Tác giả Trần Thị Kim Thoa, HCM, 2006); … Dưới góc

độ, phạm vi thực tiễn nhất định, mỗi công trình nghiên cứu vừa kể trên đều bàn về

GDMN, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động GDMN [1], [2], [12], [37],[38]

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi đề xuất tiến hành nghiên cứu “Quản lý hoạt động giáo dục ở trường Mầm non Vĩnh Quỳnh, Huyện Thanh Trì, thành phố Hà

Nội”; đề tài sẽ đưa ra thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non Vĩnh

Quỳnh, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội và đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động

giáo dục có tính cấp thiết, tính khả thi phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương

trong công tác quản lý hoạt động giáo dục phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Quản lý không những là một hoạt động cụ thể mà đã trở thành một khoa học, một nghệ thuật và trở thành một trong những nghề phức tạp nhất trong xã hội hiện đại - nghề

quản lý Chính vậy mà lý luận về QL ngày càng phong phú và phát triển Có nhiều cách

tiếp cận khác nhau xung quanh khái niệm “Quản lý”:

Theo Harold Koontz (Mỹ) thì: “QL là một hoạt động thiết yếu, nó bảo đảm phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của nhà QL là

hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của

nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực

hành thì QL là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì QL là khoa học” [27]

Theo Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ trong tác phẩm "Những vấn đề cốt yếu trong quản lý” (1987) quan niệm rằng: "Quản lý là một quá trình có định hướng, quá trình có

mục tiêu, quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được

những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống

mà người quản lý mong muốn" [26, tr.17]

Trang 20

Theo Phạm Khắc Chương trong tài liệu “Đại cương về khoa học QL giáo dục” (2009),

thì: QL là một khái niệm ghép “quản” và “lí’ “Quản” có hàm nghĩa phong phú: cai quản, thống

trị, gìn giữ, theo dõi,…Theo góc độ điều kiện, quản có thể hiểu là lái, điều khiển, chỉ huy, kiểm

soát,… Do đó, trong đời sống xã hội ngày càng phát sinh những khái niệm liên quan với từ

“quản” như quản giáo, quản thúc, quản tượng, quản gia, quản trị,….”Lí” theo hàm nghĩa là

khoa học, khách quan nâng cao hiệu quả hoạt động “quản” [18]

Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa: “Hoạt động QL là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (Người quản lý) đến khách thể QL (Người bị quản lý) -

trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [14]

Từ các cách tiếp cận nêu trên, ta thấy có một điểm chung nhất khi quan niệm về Quản lý: Quản lý là hoạt động có mục đích của con người, quản lý với tư cách là một hành động thì

quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý

nhằm đạt mục tiêu chung Quản lý là một hoạt động thực hiện những tác động hướng đích

của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý để khai thác có hiệu quả những tiềm năng và cơ hội

tổ chức làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức đặt ra Quản lý là quá

trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc các thành viên thuộc một hệ thống

đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định

Chức năng của QL:

+ Chức năng lập kế hoạch: Đây là giai đoạn đầu tiên và quan trọng nhất trong chu trình QL, kế hoạch hóa là tổ chức công việc theo kế hoạch, đưa mọi hoạt động vào kế

hoạch có mục tiêu cụ thể, biện pháp rõ ràng, xác định các điều kiện, nguồn lực để thực

hiện mục tiêu trong khoảng thời gian nhất định

+ Chức năng tổ chức: Là quá trình sắp xếp và phân bổ công việc một cách khoa học, hợp lý cho các bộ phận, các thành viên để mọi người có thể hoạt động một cách thuận lợi,

hào hứng nhằm thực hiện hiệu quả mục tiêu đã xây dựng, duy trì cơ cấu nhất định về vai

trò, nhiệm vụ, vị trí công tác Trong chu trình QL thì tổ chức là giai đoạn đưa vào thực hiện

những ý tưởng đã được kế hoạch hóa để từng bước đưa tổ chức tiến đến mục tiêu

+ Chức năng chỉ đạo: Là quá trình tác động đến các thành viên của tổ chức, là những hành động xác lập quyền chỉ huy, sự can thiệp của người lãnh đạo trong toàn bộ quá

trình quản lý, huy động, điều hành mọi lực lượng thực hiện kế hoạch trong trật tự, làm cho

họ nhiệt tình, tự giác nỗ lực phấn đấu để nhanh chóng đưa tổ chức đạt tới mục tiêu đề ra

Trang 21

+ Chức năng kiểm tra: Là một quá trình thiết lập và thực hiện các cơ chế thích hợp

để đảm bảo đạt được các mục tiêu của tổ chức Kiểm tra không những giúp cho việc đánh

giá thực chất đạt được của tổ chức mà còn có tác dụng điều chỉnh kịp thời mục tiêu, kế

hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế

Bốn chức năng trên của quản lý có mối quan hệ mật thiết và biện chứng với nhau

Các chức năng này xuyên suốt trong tất cả các khâu của quá trình QL Để thành công

trong quá trình QL, nhà QL phải thực hiện đồng bộ, hiệu quả các chức năng QL này

1.2.2 Quản lý giáo dục

Khái niệm QLGD hiện nay còn có nhiều cách hiểu khác nhau:

Theo Nguyễn Ngọc Quang: "QLGD là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và

nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa

Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống GD

tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất" [34]

Theo Trần Kiểm "QLGD là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích bảo đảm sự hình thành nhân

cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội

cũng như các quy luật của QLGD, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em" [29]

Theo Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát

triển của xã hội” [5, tr.10]

Khudominski cho rằng: "QLGD là tác động có hệ thống có kế hoạch, có ý thức và

có mục đích của các chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống

nhằm mục đích đảm bảo việc GD cộng sản XHCN cho đến thế hệ trẻ"

Từ các nhận xét trên ta có thể kết luận như sau: QLGD là những tác động có hệ thống, có ý thức hợp với quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau lên tất cả các

mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành liên tục,

phát triển mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng Hay nói cách khác: QLGD là hệ

thống những tác động có chủ đích có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập

thể GV, nhân viên học sinh cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà

trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục

Tóm lại, QLGD có thể hiểu một cách đơn giản là sự QL hệ thống giáo dục và đào tạo bao gồm một hay nhiều cơ sở giáo dục, trong đó nhóm, lớp là đơn vị cơ sở, ở

Trang 22

đó diễn ra các hoạt động QLGD cơ bản nhất Trong QLGD, chủ thể chính là bộ máy

QL các cấp; đối tượng QL chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất - kỹ thuật và các

hoạt động thực hiện chức năng của GD&ĐT

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường được nhìn nhận từ hai góc độ:

- Thứ nhất: Quản lý nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của các cơ quan,

các tổ chức có trách nhiệm QLGD như Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT và các

cấp chính quyền tương ứng đối với một cơ sở giáo dục (nhà trường) cụ thể nào đó

- Thứ hai: Quản lý nhà trường được hiểu theo nghĩa hoạt động của công tác

quản lý một cơ sở giáo dục (hiệu trưởng hay một người có chức vụ tương đương hiệu

trưởng) đối với các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục mà họ được giao trách

nhiệm trực tiếp quản lý

Khái niệm quản lý nhà trường được hiểu theo góc độ thứ hai, cụ thể: Quản lý nhà trường chính là sự tác động quản lý có chủ đích của hiệu trưởng tới tất cả các yếu

tố, các mối quan hệ chức năng, các nguồn lực nhằm đưa mọi hoạt động của nhà trường

đạt đến mức độ cao nhất

Theo tác giả Phạm Minh Hạc "Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo

nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo

dục, với thế hệ đang lớn lên" [22, tr.9]

Theo tác giả Phạm Viết Vượng "Quản lý nhà trường là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực

lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao

chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường" [41, tr.205]

Có nhiều cấp quản lý trường học: Cấp cao nhất là Bộ giáo dục và đào tạo, nơi quản lý nhà trường bằng các biện pháp quản lý hành chính vĩ mô Có hai cấp trung

gian quản lý trường học là Sở giáo dục và đào tạo ở tình, thành phố và các Phòng giáo

dục và đào tạo ở quận, huyện Câp quản lý trực tiếp chính là sự tác động của hiệu

trưởng quản lý các hoạt động giáo dục, huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để

nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường

Mục đích của quản lý nhà trường là đưa trường từ trạng thái hiện có tiến lên một trạng thái phát triển mới bằng các biện pháp quản lý và phát triển chất lượng giáo dục của nhà trường

Trang 23

1.2.4 Quản lý trường mầm non

Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên để chính họ tác động trực tiếp

đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ

tuổi và mục tiêu chung của bậc học

Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thế quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu, kế hoạch giáo dục của nhà trường,

trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình

Từ khái niệm nêu trên cho thấy thực chất công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu

quả Quá trình chăm sóc giáo dục trẻ gồm các nhân tố tạo thành sau: Mục tiêu, nhiệm vụ,

nội dung, phương pháp, phương tiện chăm sóc giáo dục trẻ Giáo viên (Lực lượng giáo

dục), trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 72 tháng tuổi (Đối tượng giáo dục), kết quả CSGD trẻ

1.2.5 Hoạt động giáo dục mầm non

Các hoạt động giáo dục gồm: Giáo dục đạo đức, thẩm mỹ, thể chất, môi trường, sức khoẻ, lao động, quốc phòng, quốc tế…Giáo dục mầm non là tập hợp các hoạt động

giáo dục giúp cho trẻ trong độ tuổi từ 03 đến 72 tháng đạt được sự phát triển toàn diện,

phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của lứa tuổi trên 5 lĩnh vực sau:

1.2.5.1 Giáo dục thể chất

Hoạt động giáo dục thể chất là một trong những hoạt động mang tính tích cực với mục đích giúp trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, hồn nhiên và có chỉ số phát triển đúng với đặc

điểm tâm sinh lý của trẻ Hoạt động giáo dục thể chất không chỉ tạo cơ hội cho trẻ vận

động một cách thoải mái, tích cực để phát triển thể lực mà qua hoạt động này trẻ còn học

được tính kỷ luật, biết hợp tác chia sẻ cùng các bạn và quan trọng hơn nữa là giúp trẻ

“Học qua chơi, chơi bằng học” Trẻ được phát triển về thể chất qua sự phát triển cử động

các nhóm cơ hô hấp, tay, chân, bụng, phát triển các vận động thô, vận động tinh phù hợp

với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ Khi trẻ vận động các bộ phận trên cơ thể cùng phối hợp

vận động và phát triển do đó giáo dục thể chất có ý nghĩa đối với việc phát triển về thể lực

và giúp cho hệ thần kinh của trẻ phát triển tốt Như vậy hoạt động giáo dục thể chất

trong trường mầm non đóng vai trò rất quan trọng Nó tác động chủ yếu vào cơ thể trẻ, tổ

chức sinh hoạt và giữ gìn vệ sinh nhằm làm cho cơ thể phát triển hài hòa, cân đối, sức

khỏe được tăng cường làm cơ sở phát triển toàn diện nhân cách cho trẻ

Trang 24

Theo Đào Thanh Âm, GD thể chất trong trường mầm non có các nhiệm vụ như sau:

Bảo vệ tính mạng và tăng cường sức khỏe, đảm bảo sự tăng trưởng hài hòa của trẻ: Bảo đảm chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt (ăn, ngủ, thức ) hợp lý, tích cực

phòng bệnh, phòng tai nạn, làm tốt công tác vệ sinh môi trường, sinh hoạt và thân thể,

không để trẻ mệt mỏi vì hoạt động quá sức hoặc thần kinh căng thẳng Tổ chức rèn luyện cơ

thể một cách hợp lý (tập thể dục và chơi các trò chơi vận động) nhằm tăng cường sức khỏe,

phát triển cân đối hình dạng và các chức năng của cơ thể tăng cường khả năng thích ứng

của trẻ với những thay đổi của thời tiết hoặc môi trường bên ngoài (nóng, lạnh, ẩm, hanh)

Rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản và những phẩm chất vận động: Giúp trẻ hình thành phát triển và hoàn thiện các kỹ năng, kỹ xảo vận động cơ bản

(đi, chạy, nhảy, leo trèo) rèn luyện năng lực phối hợp cảm giác (chủ yếu là thị giác và

thính giác) với vận động phối hợp các vận động của các bộ phận cơ thể với nhau (đầu,

tay, chân, mình), vận động tinh của tay (cánh tay, cổ tay, các ngón tay), năng lực định

hướng trong vận động (phải, trái, trên, dưới, đằng trước, đằng sau, trình tự các vận

động) Từng bước rèn luyện những phẩm chất của vận động, giúp trẻ vận động ngày

càng nhanh nhẹn, linh hoạt, dẻo dai, gọn gàng (không có những động tác thừa như

nghoẹo cổ, thè lưỡi, mím miệng khi thao tác tay, xô cả người về phía trước khi đá )

Giáo dục nếp sống có giờ giấc, có thói quen và các kỹ năng, kỹ xảo vệ sinh: Rèn

luyện cho trẻ thói quen ăn, ngủ, thức đúng giờ và dễ dàng thích nghi khi chuyển từ hoạt động này

sang hoạt động khác GD trẻ những kỹ năng, kỹ xảo vệ sinh về thân thể, về ăn uống, về quần áo

và vệ sinh môi trường, có thể hình thành ở trẻ và từng bước trở thành thói quen của chúng [4]

chức các hoạt động đa dạng giúp trẻ có những kinh nghiệm về cuộc sống, có khả năng định hướng

trong môi trường, tích cực khám phá những điều mới lạ đối với sự vật hiện tượng

Nhờ sự giúp đỡ của người lớn kinh nghiệm của trẻ ngày càng phong phú hơn

Đó là những biểu tượng sơ đẳng về thiên nhiên, xã hội và mối quan hệ giữa con người

với con người, con người với thiên nhiên … trên cơ sở đó trẻ hình thành các phẩm chất

như: óc quan sát, năng lực phân biệt và khái quát các sự vật hiện tượng

Trang 25

Nhiệm vụ giáo dục trí tuệ cho trẻ mầm non:

H nh thành những biểu tượng sơ đ ng về thế giới xung quanh và phát triển

tư duy trực quan hành động cho trẻ: Giúp trẻ tiếp xúc với thế giới hiện thực để có

được hình ảnh chung của thế giới tự nhiên, xã hội, con người xung quanh trẻ Giúp trẻ

nắm được những tri thức sơ đẳng khác nhau; hình thành những biểu tượng, khái niệm

đúng đắn về những hiện tượng đơn giản của cuộc sống xung quanh

Phát triển ngôn ngữ cho trẻ: Thông qua việc cung cấp vốn từ Giúp trẻ thông

hiểu ngôn ngữ một cách đơn giản và tập diễn đạt bằng ngôn ngữ về nhu cầu, nguyện

vọng của mình cho người khác hiểu được

Phát triển các quá tr nh tâm lý nhận thức: Thông qua quá trình giáo dục trí

tuệ cho trẻ, chúng ta giúp trẻ phát triển các quá trình tâm lý nhận thức như: cảm giác,

tri giác, ghi nhớ, tưởng tượng, tư duy, ngôn ngữ Thông qua tổ chức các vận động,

các hoạt động chơi - tập, nhằm hình thành ở trẻ chuẩn cảm giác: màu sắc, mùi vị Trên

cơ sở đó, hình thành và phát triển khả năng định hướng trong không gian cho trẻ, bằng

thị giác và thính giác Giúp trẻ hình thành các năng lực ban đầu, nền tảng về khả năng

ghi nhớ, ghi nhớ có chủ định, hình thành được trí tưởng tượng cần thiết cho mọi hoạt

động sáng tạo trên cơ sở phát triển từ quá trình tưởng tượng tái tạo ban đầu ở trẻ

Phát triển tính ham hiểu biết và năng lực trí tuệ: Tính ham hiểu biết là phẩm

chất vốn có của trẻ mầm non, nó biểu hiện ở tính tích cực tìm hiểu và nhận thức thế

giới xung quanh, nhu cầu muốn xem xét, sờ mó và hành động Những câu hỏi trẻ hay

đặt ra chứng tỏ tính ham hiểu biết của trẻ Quá trình giáo dục trí tuệ cho trẻ mầm non

cần tập trung giúp trẻ tăng cường nhu cầu ham hiểu biết của trẻ, hướng dẫn trẻ tự trải

nghiệm và lĩnh hội các tri thức và phát triển các kỹ năng, phẩm chất trí tuệ như sự

nhanh nhạy, khả năng đánh giá các sự vật hiện tượng, khả năng sử dụng các biện pháp

để tìm hiểu và lĩnh hội tri thức, khả năng giải quyết vấn đề, biết phân tích, so sánh các

sự vật Đây là động cơ cho hoạt động trí tuệ của trẻ

1.2.5.3 Giáo dục đạo đức

Giáo dục đạo đức là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch nhằm trang bị cho trẻ những hiểu biết sơ đẳng về những yêu cầu của chuẩn mực hành vi đạo đức

trong các mối quan hệ ứng xử, rèn luyện cho trẻ có tình cảm, hành vi và thói quen

đúng đắn trong các mối quan hệ ứng xử hằng ngày

Trang 26

Giáo dục đạo đức là thành phần không thể thiếu trong giáo dục nhân cách con người, là một bộ phận nền tảng của nền giáo dục Việt Nam Giáo dục cho trẻ những

biểu tượng sơ đẳng về chuẩn mực hành vi đạo đức, mang bản sắc dân tộc Giáo dục

đạo đức có liên quan với các mặt giáo dục khác (thể chất, trí tuệ, thẩm mỹ, lao động

Nhờ giáo dục đạo đức tốt trẻ em tự giác, tích cực trong ăn uống, giữ gìn vệ sinh, rèn

luyện thân thể, biết bảo vệ cái đúng, cái đẹp …

Nhiệm vụ giáo dục đạo đức cho trẻ mầm non gồm:

H nh thành những t nh cảm đạo đức: Việc hình thành tình cảm đạo đức có vị trí

quan trọng hàng đầu, vì ở tuổi này mọi hành động của trẻ đều bị chi phối của tình cảm Khi

trẻ yêu mến ai đó thì trẻ nghe theo người đó và s n sàng làm việc để người đó vui lòng và yêu

quý trẻ Tình cảm đạo đức là cơ sở, là động lực thúc đẩy trẻ có những hành vi việc làm tốt

H nh thành hành vi, thói quen đạo đức cho trẻ: Trẻ mầm non hay bắt chước

hành vi đạo đức của người khác, nhiều trẻ chưa biết được nội dung đạo đức hành vi

của mình, do vậy, dễ dẫn đến hành vi sai Vì vậy, cần hình thành ở trẻ những thói quen

hành vi khác nhau trong quan hệ ứng xử với người lớn, bạn bè và chính bản thân mình

H nh thành ở trẻ những biểu tượng về chuẩn mực hành vi đạo đức và động

cơ hành vi đạo đức: Trên cơ sở tình cảm đạo đức đúng đắn, đứa trẻ tích cực, tự giác

thực hiện hành vi phù hợp với các yêu cầu chuẩn mực hành vi (thế nào là ngoan, là hư,

là xấu…) Khi có người lớn khích lệ, động viên việc làm đúng đắn, trẻ cần tích cực, tự

giác hơn trong hành vi, việc làm, tức là động cơ hành vi đạo đức được hình thành

1.2.5.4 Giáo dục thẩm mỹ

Giáo dục thẩm mỹ là một trong những mặt quan trọng trong giáo dục để con người phát triển toàn diện, do vậy trong công tác giáo dục mầm non không thể thiếu

giáo dục thẩm mỹ Giáo dục thẩm mỹ là một quá trình lâu dài, diễn ra một cách có hệ

thống, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Giáo dục thẩm mỹ cho trẻ em mầm

non là sự khởi đầu cho toàn bộ quá trình giáo dục thẩm mỹ trong nhà trường

Giáo dục thẩm mỹ về bản chất là bồi dưỡng lòng khao khát đưa cái đẹp vào cuộc sống tạo nên sự hài hòa giữa xã hội, con người, tự nhiên, nâng cao năng lực cảm

thụ và sáng tạo cái đẹp ở con người Đối với trẻ em thế giới xung quanh chứa đựng

bao điều mới lạ, hấp dẫn nên trẻ dễ có cảm xúc trước người và cảnh vật Ở trẻ em tính

hình tượng phát triển mạnh và chi phối mọi hoạt động phát triển tâm lý của trẻ: gầm

bàn là ngôi nhà xinh xinh, cái ghế xếp thành đoàn tàu Vì sao?

Trang 27

Giáo dục thẩm mỹ trong nhà trường mầm non có các nhiệm vụ như sau:

Hình thành, phát triển tri giác, t nh cảm và khái niệm thẩm mỹ cho trẻ mầm non: Giáo dục thẩm mỹ bắt đầu từ sự phát triển năng lực tri giác cái đẹp, cảm thụ cái đẹp,

hiểu cái đẹp theo cách người ta thường nói về nghệ thuật Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mầm

non là trẻ thường chú ý đến đồ vật có màu sắc tươi sáng, phát ra âm thanh hoặc chuyển

động được Nhưng đó chưa phải là biểu hiện của tình cảm thẩm mỹ, do đó để phát triển tri

giác thẩm mỹ cho trẻ người lớn cần tạo điều kiện cho trẻ quan sát vẽ đẹp của thiên nhiên

(bông hoa tươi thắm, tiếng chim hót, tiếng nước chảy …); Dạy cho trẻ biết nhìn thấy vẻ đẹp

trong đời sống hàng ngày; Dạy cho trẻ biết nét đẹp trong hành vi, trong quan hệ với mọi

người xung quanh Qua đó, hình thành các khái niệm, biểu tượng về cái đẹp cho trẻ

Bước đầu phát triển năng lực xúc cảm thẩm mỹ và hứng thú với nghệ thuật ở

trẻ: Trẻ mầm non thường biểu hiện xúc cảm thẩm mỹ một cách trực tiếp qua nụ cười, ánh

mắt, lời nói biểu lộ sự thích thú hay không Do đó, giáo viên cần căn cứ vào những biểu hiện

đó của trẻ để làm phong phú thêm những cảm xúc dương tính và uốn nắn cho phù hợp với

nhiệm vụ giáo dục thẩm mỹ Để phát triển cảm xúc thẩm mỹ cho trẻ giáo viên cho trẻ tiếp xúc

với thiên nhiên, xem tranh, đọc thơ, kể chuyện qua đó giáo dục thẩm mỹ cho trẻ Sức mạnh

của nghệ thuật ở chỗ: giai điệu ngọt ngào, những câu thơ giàu tính nhạc đã khơi nguồn cho

cảm xúc thẩm mỹ, làm nẩy sinh nhu cầu về cái đẹp trong cuộc sống xung quanh của trẻ

Bước đầu giáo dục thị hiếu thẩm mỹ và phát triển năng lực sáng tạo nghệ

thuật cho trẻ: Thị hiếu thẩm mỹ là thái độ, tình cảm khiến người ta phản ứng mau lẹ

trước những cái đẹp, cái xấu, cái bi, cái hài trong cuộc sống, trong nghệ thuật là một

bộ phận quan trọng của tình cảm: Thị hiếu thẩm mỹ của trẻ nhỏ thường thể hiện ở

đánh giá cái đẹp, phân biệt cái xấu, cái đẹp Ở trường mầm non cần dạy cho trẻ biết

phân biệt cái đẹp và cái không đẹp, cái thô kệch và cái xấu xí Thị hiếu thẩm mỹ của

mỗi trẻ có sự khác nhau, nên khi giáo dục thị hiếu thẩm mỹ cho trẻ, người lớn, cô giáo

cần tôn trọng và phát huy ý thích thẩm mỹ lành mạnh của trẻ, tránh gò bó, áp đặt làm

thui chột óc thẩm mỹ và thị hiếu của trẻ Hoạt động tạo hình rất hấp dẫn với trẻ, vì

màu sắc, đường nét, hình khối… đã tác động trực tiếp đến thị hiếu và xúc giác của trẻ

Người lớn cần giáo dục và hình thành năng lực tạo hình cho trẻ, hướng dẫn trẻ cảm thụ

được vẻ đẹp của sản phẩm tạo hình, tập cho trẻ có khả năng nặn, vẽ …

Trang 28

1.2.5.5 Giáo dục lao động

Giáo dục lao động là một bộ phận quan trọng của giáo dục phát triển toàn diện, nhằm hình thành ở trẻ những phẩm chất của người lao động mới: Yêu lao động, quý

trọng người lao động; giúp trẻ trẻ thực hiện được một số kỹ năng lao động đơn giản

phục vụ cho sinh hoạt và chuẩn bị cho trẻ sau này tham gia vào đời sống lao động

Giáo dục lao động có ý nghĩa quan trọng đối với các mặt giáo dục khác và có quan hệ mật thiết với chúng giúp cho quá trình phát triển nhân cách toàn diện.Lao động

làm cho quá trình hô hấp, tuần hoàn, trao đổi chất đều được tăng cường, làm giảm bớt

sự mệt mỏi của trí óc, giúp trẻ phát triển cân đối hài hoà Giáo dục lao động góp phần

hình thành những phẩm chất đạo đức như lòng yêu nước, quý người lao động, sản phẩm

lao động Từ đó, hình thành ở trẻ tính mục đích, tính kiên trì, tính độc lập, tinh thần vượt

khó và óc sáng tạo; giúp trẻ nắm một số kỹ năng lao động đơn giản; qua lao động trẻ

trực tiếp sử dụng công cụ lao động, nắm được tính chất của vật liệu và tri thức về đối

tượng lao động, góp phần phát triển khả năng chú ý, quan sát và vận dụng tri thức vào

thực tiễn một cách sáng tạo Trong lao động trẻ hướng vào việc tạo ra những sản phẩm

đẹp, khi lao động người lớn hướng dẫn trẻ phân biệt được sản phẩm đẹp với sản phẩm

xấu; biết yêu quý, giữ gìn cái đẹp, mong muốn sống theo cái đẹp

Nhiệm vụ giáo dục lao động trong trường mầm non: Giúp trẻ tìm hiểu lao động của người lớn và giáo dục lòng yêu quý người lao động và sản phẩm của người lao động Giáo

dục kỹ năng lao động đơn giản, tự phục vụ bản thân, lao động trong sinh hoạt tập thể, chăm

sóc vật nuôi, cây trồng….Giáo dục trẻ hứng thú lao động, lòng yêu lao động, giáo dục động

cơ lao động vì tập thể, tính độc lập và kỹ năng lao động trong tập thể vì tập thể

Ở trường mầm non, ở gia đình và xã hội trẻ tiếp xúc với lao động của người lớn

và những kết quả do lao động mà có Qua hành động lao động, thao tác lao động, cộng

cụ lao động … cô giáo hướng dẫn trẻ biết ý nghĩa và lợi ích lao động của người lớn và

thái độ gìn giữ kết quả lao động

1.2.6 Quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non

Có nhiều quan điểm về quản lý hoạt động giáo dục mầm non Theo cách tiếp

cận nghiên cứu trong phạm vi đề tài này "Quản lý hoạt động giáo dục mầm non là quá

trình tác động của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng nhà trường) đến hoạt động giáo dục

và những điều kiện của hoạt động nhằm đạt được mục tiêu của giáo dục mầm non"

Trang 29

Quản lý giáo dục mầm non là một bộ phận của quản lý giáo dục, quản lý xã hội, cũng như công tác quản lý giáo dục nói chung, việc quản lý con người là yếu tố trung

tâm của quản lý giáo dục mầm non Trình độ và năng lực của người cán bộ quản lý

giáo dục mầm non thể hiện trước hết ở khả năng làm việc với những con người, biết

đánh giá, bồi dưỡng và phát huy những khả năng của mỗi người, động viên mọi người

làm việc tự giác, tích cực với tinh thần trách nhiệm cao

Trong trường mầm non đội ngũ giáo viên là đối tượng quản lý quan trọng nhất, đồng thời là chủ thể quản lý giáo dục Do đó giáo viên phải thực hiện vai trò giáo dục

của mình, thực sự làm chủ nhà trường Như vậy, đội ngũ giáo viên phải giữ vai trò chủ

thể tham gia vào quản lý nhà trường mầm non

Mục tiêu cơ bản nhất của giáo dục mầm non là xây dựng nền móng ban đầu của nhân cách, giáo dục trẻ em là nhiệm vụ hàng đầu Nội dung, phương pháp, kế

hoạch giáo dục và quản lý giáo dục mầm non phải dựa trên mục tiêu giáo dục, dựa trên

đặc điểm phát triển tâm sinh lý của trẻ em và xu hướng phát triển của xã hội thời đại

Mục tiêu giáo dục mầm non là một hệ thống phát triển thống nhất Do đó, công tác QLGD Mầm non cần phải thống nhất về nội dung, phương pháp, hình thức QL

giáo dục giữa gia đình, nhà trường và các tổ chức đoàn thể xã hội

Trong xã hội phát triển, sự đa dạng hoá các loại hình trường, lớp nuôi dạy trẻ là khó tránh khỏi Trường mầm non cần phải làm rõ tính ưu việt của mình trong công tác

nuôi dạy trẻ em, không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục trẻ

1.3 Hoạt động giáo dục ở trường mầm non

1.3.1 Mục tiêu giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến

sáu tháng tuổi (Điều 21 - Luật Giáo dục, 2005) [35]

Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hính thánh những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em

vào lớp một (Điều 22 - Luật giáo dục, 2005) [35]

Chương trình Giáo dục mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số: 17 /2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào

tạo) nêu rõ mục tiêu cụ thể theo từng độ tuổi được trình bày theo các lĩnh vực phát

triển như sau:

Trang 30

1.3.1 1 Mục tiêu giáo dục mầm non ở cuối tuổi nhà trẻ

a Phát triển thể chất

- Trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân đối Cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A

- Thực hiện được các vận động cơ bản

- Thích nghi với môi trường sinh hoạt ở trường mầm non

- Có một số thói quen tự phục vụ trong ăn uống, vệ sinh cá nhân

b Phát triển nhận thức

- Thích tìm hiểu thế giới xung quanh

- Có sự nhạy cảm của ác giác quan: vị giác, khứu giác, xúc giác, thính giác, thị giác

- Nhận biết được về bản thân, một số sự vật hiện tượng quen thuộc gần gũi

- Có khả năng quan sát, chú ý, ghi nhớ, phát triển tư duy trực quan - hành động và tư duy trực quan hình ảnh

c Phát triển ngôn ngữ

- Nghe, hiểu được các yêu cầu đơn giản bằng lời nói của người khác

- Diễn đạt được các nhu cầu đơn giản bằng lời nói

- Có khả năng hỏi và trả lời một số câu hỏi đơn giản

d Phát triển tình cảm xã hội

- Mạnh dạn giao tiếp với những người gần gũi

- Biết được một số việc được phép làm và không được phép làm

- Biết thể hiện cảm xúc trước cái đẹp Thích múa, hát, đọc thơ, nghe kể chuyện, vẽ, nặn, lắp ghép, xếp hình…

- Thích tự làm một số công việc đơn giản

1.3.1 2 Mục tiêu giáo dục mầm non ở cuối tuổi mẫu giáo

a Phát triển thể chất

- Trẻ khỏe mạnh, cơ thể phát triển cân đối Cân nặng và chiều cao nằm trong kênh A

- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế

- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động; vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian

- Thực hiện được một số vận động của đôi tay một cách khéo léo

- Có một số thói quen, kỷ năng tốt về giữ gìn sức khỏe, vệ sinhcá nhân, vệ sinh môi trường và biết cách đảm bảo sự an toàn

Trang 31

b Phát triển nhận thức

- Ham hiểu biết, thích khám phá, tìm tòi những sự vật hiện tượng xung quanh

- Có khả năng quan sát, so sánh, phân loại, phán đoán, chú ý vá ghi nhớ có chủ định

Nhận ra một số mối liên hệ đơn giản của các sự vật, hiện tượng xung quanh

- Có một số hiểu biết ban đầu về bản thân, môi trường tự nhiên và xã hội

c Phát triển ngôn ngữ

- Nghe và hiểu được lời nói trong giao tiếp

- Có khả năng diễn đạt bằng lời nói rõ ràng để thể hiện ý muốn, cảm xúc, tình cảm của mình và của người khác

- Có một số biểu tượng về việc đọc và việc viết để vào học lớp 1

d Phát triển tình cảm – xã hội

- Mạnh dạn, hồn nhiên, tự tin, lễ phép trong giao tiếp

- Nhận ra một số trạng thái cảm xúc và thể hiện tình cảm phù hợp với các đối tượng và hoàn cảnh cụ thể

- Thực hiện một số quy định đơn giản trong sinh hoạt Có ý thức tự phục vụ, kiên trì thực hiện công việc được giao

- Yêu quý gia đình, trường lớp mầm non vá nơi sinh sống

- Quan tâm, chia sẻ, hợp tác với những người gần gũi

- Quan tâm chăm sóc vật nuôi, cây trồng và bảo vệ môi trường

e Phát triển thẩm mĩ

- Cảm nhận được vẻ đẹp trong thiên nhiên, cuộc sống và trong tác phẩm nghệ thuật

- Có nhu cầu, hứng thú khi tham gia vào các hoạt động hát, múa, vận động theo nhạc, đọc thơ, kể chuyện, đóng kịch…và biết thể hiện cảm xúc sáng tạo

thông qua các hoạt động đó [8, tr.24]

1.3.2 Các hoạt động giáo dục trẻ mầm non

* Hoạt động giao lưu cảm xúc: Hoạt động này đáp ứng nhu cầu gắn bó của trẻ với

người thân, tạo cảm xúc hớn hở, luyện tập và phát triển các giác quan, hình thành mối quan

hệ ban đầu với những người gần gũi Đây là hoạt động chủ đạo của trẻ dưới 12 tháng tuổi

* Hoạt động với đồ vật: Hoạt động này đáp ứng nhu cầu của trẻ về tìm hiểu thế giới

đồ vật xung quanh, nhận biết công dụng và cách sử dụng một số đồ dùng, đồ chơi, phát triển

lời nói, phát triển các giác quan, Đây là hoạt động chủ đạo của trẻ từ 12 đến 36 tháng tuổi

Trang 32

* Hoạt động chơi: Hoạt động chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo Trẻ có thể chơi với các loại trò chơi cơ bản sau:

– Trò chơi đóng vai theo chủ đề

– Trò chơi ghép hình, lắp ráp, xây dựng

– Trò chơi đóng kịch

– Trò chơi học tập

– Trò chơi vận động

– Trò chơi dân gian

– Trò chơi với phương tiện công nghệ hiện đại

* Hoạt động học: Hoạt động học được tổ chức có chủ định theo kế hoạch

dưới sự hướng dẫn trực tiếp của giáo viên Hoạt động học ở mẫu giáo được tổ

chức chủ yếu dưới hình thức chơi

* Hoạt động lao động: Hoạt động lao động đối với lứa tuổi mẫu giáo không nhằm

tạo ra sản phẩm vật chất mà được sử dụng như một phương tiện giáo dục Hoạt động lao

động đối với trẻ mẫu giáo gồm: lao động tự phục vụ, lao động trực nhật, lao động tập thể

* Hoạt động ăn, ngủ, vệ sinh cá nhân: Đây là các hoạt động nhằm hình thành

một số nền nếp, thói quen trong sinh hoạt, đáp ứng nhu cầu sinh lý của trẻ, tạo cho trẻ

trạng thái thoải mái, vui vẻ

* Hoạt động ngày hội ngày lễ: Bao gồm các hoạt động tổ chức cho trẻ tham gia, chào

mừng nhân các ngày hội, ngày lễ: Ngày hội đến trường của bé, Tết Trung thu, ngày Nhà giáo

Việt Nam 20/11, ngày Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12, ngày tết cổ truyền của dân tộc,

ngày Quốc tế phụ nữ 8/3, ngày tổng kết năm học và Quốc tế thiếu nhi 1/6 [8, tr.57]

1.3.3 Hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục

* Theo mục đích và nội dung giáo dục, có các hình thức:

– Tổ chức hoạt động có chủ định của giáo viên và theo ý thích của trẻ

– Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quan trọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui cho trẻ(Tết

Trung thu, Ngày hội đến trường, Tết cổ truyền, sinh nhật của trẻ, Ngày hội của các bà,

các mẹ, các cô, các bạn gái (8.3), Tết thiếu nhi (ngày 1/6), Ngày ra trường…)

* Theo vị trí không gian, có các hình thức:

– Tổ chức hoạt động trong phòng lớp

– Tổ chức hoạt động ngoài trời

Trang 33

* Theo số lượng trẻ, có các hình thức:

– Tổ chức hoạt động cá nhân

– Tổ chức hoạt động theo nhóm

– Tổ chức hoạt động cả lớp [8, tr.58]

1.3.4 Phương pháp giáo dục mầm non

Các nhóm phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mầm non

* Nhóm phương pháp thực hành, trải nghiệm

Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: Trẻ sử dụng và phối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dân của giáo viên, hành động đôi với các đồ vật, đồ

chơi (cầm, nắm, sờ, đóng mở, xếp chồng, xếp cạnh nhau, xâu vào nhau, ) để phát

triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy

Phương pháp dùng trò chơi: sử dụng các loại trò chơi với các yếu tố chơi phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giải quyết nhiệm vụ

nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra

Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: Đưa ra các tình huống cụ thể nhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm đê giải quyết vấn đề đặt ra

Phương pháp luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lời nói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên nhằm củng cố kiến thức và kỹ năng đã được thu nhận

* Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, làm mẫu, minh hoạ)

Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng, phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên, mô hình, sơ đồ và phương tiện

nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điện thoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan

kết hợp với lời nói nhằm tăng cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ

* Nhóm phương pháp dùng lời nói

Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyên, kê chuyện, giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suy nghĩ, chia sẻ ý

tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sự kiện bằng lời nói Lời

nói, câu hỏi của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần với kinh nghiệm sống của trẻ

Trang 34

* Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá Nêu gương: Sư dụng các hình thức khen cho phù hợp, đúng lúc, đúng

chỗ Biểu dương trẻ là chính nhưng không lạm dụng

Đánh giá: Thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của người lớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ Từ đó đưa ra nhận xét, tự nhận xét trong

từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể Không sử dụng các hình phạt làm ảnh hưởng

đến sự phát triển tâm - sinh lý của trẻ [8, tr.58]

1.3.5 Tổ chức môi trường giáo dục cho trẻ hoạt động

* Môi trường vật chất a) Môi trường cho trẻ hoạt động trong phòng nhóm/lớp

- Có các đồ dùng, đồ chơi đa dạng có màu sắc sặc sỡ, hình dạng phong phú, hấp dẫn, phát ra tiếng kêu và có thể di chuyển được

- Sắp xếp, bố trí đồ vật an toàn, hợp lí, đảm bảo thẩm mỹ và đáp ứng mục đích giáo dục

- Có khu vực để bố trí chỗ ăn, chỗ ngủ cho trẻ đảm bảo yêu cầu qui định

- Các khu vực hoạt động bố trí phù hợp, linh hoạt, tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tự lựa chọn và sử dụng đồ vật, đồ chơi, tham gia vào các góc chơi, đồng

thời thuận lợi cho sự quan sát của giáo viên

- Các khu vực hoạt động của trẻ gồm có: Khu vực chơi đóng vai; tạo hình; thư viện (sách, tranh truyện); khu vực ghép hình, lắp ráp/xây dựng; khu vực dành cho

hoạt động khám phá thiên nhiên và khoa học; hoạt động âm nhạc và có khu vực yên

tĩnh cho trẻ nghỉ ngơi Khu vực cần yên tĩnh bố trí xa các khu vực ồn ào Tên các khu

vực hoạt động đơn giản, phù hợp với chủ đề và tạo môi trường làm quen với chữ viết

b) Môi trường cho trẻ hoạt động ngoài trời, gồm có:

- Sân chơi và sắp xếp thiết bị chơi ngoài trời

- Khu chơi với cát, đất, sỏi, nước

- Bồn hoa, cây cảnh, nơi trồng cây và khu vực nuôi các con vật

* Môi trường xã hội

- Môi trường chăm sóc giáo dục trong trường mầm non cần phải đảm bảo an toàn về mặt tâm lí, tạo thuận lợi giáo dục các kĩnăng xã hội cho trẻ

- Trẻ thường xuyên được giao tiếp, thể hiện mối quan hệ thân thiện giữa trẻ với trẻ và giữa trẻ với những người xung quanh

Trang 35

- Hành vi, cử chỉ, lời nói, thái độ của giáo viên đối với trẻ và những người khác luôn mẫu mực để trẻ noi theo [8, tr.59]

1.4 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trường mầm non

* Chức năng của người hiệu trưởng:

Hiệu trưởng là chủ thể quản lý, giữ vai trò chủ đạo, có thẩm quyền cao nhất về

hoạt động chuyên môn và hành chính trong nhà trường Vì thế, hiệu trưởng là người phê

chuẩn kế hoạch hoạt động chuyên môn của cá nhân và đơn vị mình phụ trách Nhiệm vụ

của các cá nhân và của nhà trường có thực hiện tốt hay không phần lớn tuỳ thuộc vào

người Hiệu trưởng Để làm tốt chức năng của mình, người Hiệu trưởng cần nâng cao tay

nghề cho cán bộ, giáo viên, tổ chức sinh hoạt chuyên môn một cách thường xuyên Người

Hiệu trưởng trực tiếp tổ chức, hoặc chỉ đạo tổ chức và làm trọng tài khoa học cho những

hoạt động chuyên môn mà mình tổ chức Để nâng cao tay nghề cho giáo viên, hằng năm

cần cử cán bộ, giáo viên đi bồi dưỡng thường xuyên và tiếp thu những thành tựu mới về

khoa học giáo dục mầm non Người Hiệu trưởng phải biết phối hợp các lực lượng giáo

dục và chịu trách nhiệm trước Đảng bộ, chính quyền địa phương về việc quản lý nhà

trường, từ việc quản lý tài sản, lao động, đến quản lý số lượng, chất lượng giáo dục Theo

cơ cấu ngành học trực tuyến, người Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước trưởng phòng

giáo dục huyện (thành phố) về công tác giáo dục mầm non ở đơn vị mình phụ trách

* Nhiệm vụ của người hiệu trưởng:

- Đảm bảo chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo mục tiêu đào tạo: Nhiệm vụ trọng tâm của trường mầm non là chăm sóc và giáo dục trẻ em, vì thế người Hiệu

trưởng cần hướng mọi mặt công tác phục vụ cho nhiệm vụ này Bảo đảm chỉ tiêu số

lượng trẻ đến trường Duy trì và phát triển trẻ đến lớp là điều kiện sống còn của nhà

trường, do vậy hằng năm phải có kế hoạch thu nhận trẻ Để đảm bảo số lượng thì chất

lượng giáo dục là điều kiện đảm bảo cho việc thu hút trẻ đến trường Không có chất

lượng tốt thì khó có thể đảm bảo về số lượng

- Xây dựng tập thể sư phạm vững mạnh: Để nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thì phải có hai yếu tố cơ bản: Thứ nhất là trình độ tay nghề của giáo viên, cán bộ

công nhân viên Thứ hai là sự lãnh đạo thống nhất của ban giám hiệu nhà trường Thực

tế cho thấy rằng, một bộ máy lãnh đạo không có sự thống nhất, bất đồng quan điểm thì

dù trình độ tay nghề của những người quản lý có vững đến mấy cũng khó đạt được

hiệu quả cao trong công tác giáo dục Để phát huy được sức mạnh tập thể người Hiệu

trưởng cần không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, cũng như phẩm

Trang 36

chất đạo đức nghề nghiệp cho bản thân, cho cán bộ công nhân viên, giáo viên

- Từng bước hoàn thiện việc trang bị cơ sở vật chất: Trường lớp, bàn ghế đồ dùng, đồ chơi, sân vườn là những yếu tố không thể thiếu được trong công tác giáo

dục mầm non Một trường học khang trang sạch đẹp với trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi

phong phú, hấp dẫn sẽ thu hút trẻ em đến trường Tuy nhiên, việc chỉ đạo giáo viên,

cán bộ công nhân viên bảo quản, phát huy tác dụng tích cực của trang thiết bị trong

công tác chăm sóc giáo dục trẻ là vô cùng quan trọng Tránh tình trạng sử dụng không

đúng mục đích hoặc không có ý thức bảo quản

- Tham mưu cho lãnh đạo và tăng cường kết hợp các lực lượng xã hội để làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục mầm non Thực hiện tốt nhiệm vụ này, trường mầm

non mới có được sự lãnh đạo sát sao của cấp uỷ đảng và chính quyền địa phương

Đồng thời vận động, huy động được các nguồn lực từ cộng đồng xã hội để xây dựng

và phát triển nhà trường Người hiệu trưởng cần thực hiện nhiệm vụ này với tinh thần

chủ động, kiên trì và có kế hoạch

- Sáu là, thường xuyên rút kinh nghiệm và cải tiến công tác quản lý để nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ theo mục tiêu kế hoạch đào tạo Để thực hiện được

các nhiệm vụ trên, Hiệu trưởng trường mầm non phải có những quyền hạn nhất định,

tương xứng với nhiệm vụ được giao

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục của hiệu trưởng trường mầm non

1.4.2.1 Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục ở trường mầm non

Đây là biện pháp chủ đạo của hoạt động quản lý Các cấp quản lý giáo dục mần non phải xây dựng kế hoạch hằng năm và hướng dẫn đối tượng quản lý làm kế hoạch

Chất lượng của kế hoạch và hiệu quả thực hiện kế hoạch quyết định chất lượng hiệu

quả của quá trình chăm sóc giáo dục trẻ

Những bản kế hoạch quản lý giáo dục phải có nội dung thể hiện về mục tiêu, các tiêu chí đánh giá mục tiêu, dự kiến được nguồn lực (Nhân lực, tài lực và vật lực),

thời gian, các biện pháp thực hiện mục tiêu

* Các loại kế hoạch cần xây dựng :

- Kế hoạch chỉ đạo toàn diện năm học

- Kế hoạch chỉ đạo chuyên đề

- Kế hoạch chỉ đạo từng mặt công tác

- Kế hoạch cá nhân

Trang 37

Tóm lại: Xây dựng kế hoạch là khâu đầu tiên của một chu trình quản lý nhưng lại là khâu quan trọng Toàn bộ nội dung chương trình hoạt động của nhà trường là

nhằm thực hiện kế hoạch đã đề ra Vì thế xây dựng kế hoạch và có khả năng thực thi là

một yêu cầu bắt buộc đối với người hiệu trưởng trường mầm non

1.4.2.2 Tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mầm non

Trên cơ sở văn bản kế hoạch đã có, người quản lý thực hiện các công việc cụ thể về thiết lập bộ máy quản lý, lựa chọn nhân sự, xác định nhiệm vụ và chức năng,

thiết lập các mối quan hệ trong mọi hoạt động; đồng thời có các quyết định giao việc

cho các bộ phận và cá nhân thực hiện các nội dung của kế hoạch Cụ thể:

- Trước hết thành lập ban chỉ đạo về giáo dục

- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Nhiệm vụ chung của ban chỉ đạo bao gồm:

+ Giúp Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch chương trình đó

+ Tổ chức tốt các hoạt động theo quy mô lớn, phối hợp các lực lượng giáo dục khác trong việc giáo dục trẻ ở các độ tuổi

+ Giúp các giáo viên phụ trách lớp tiến hành hoạt động ở lớp mình có hiệu quả

+ Giúp Hiệu trưởng kiểm tra đánh giá các hoạt động

+ Xây dựng, củng cố đội ngũ giáo viên phụ trách các lớp thành một lực lượng giáo dục nòng cốt

1.4.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục trẻ

Đây là khâu tạo ra hiệu quả thực sự của hoạt động quản lý Thực hiện tốt khâu này sẽ biến kế hoạch thành hiện thực, biến mục tiêu thành hiệu quả Trên cơ sở văn

bản kế hoạch và công tác tổ chức đã có, thực hiện việc hướng dẫn công việc, theo dõi,

giám sát, động viên và uốn nắn kịp thời các hoạt động của từng cá nhân và mỗi bộ

phận thực hiện kế hoạch giáo dục đã có

* Chỉ đạo thực hiện kế hoạch: Kế hoạch sau khi được cấp trên xét duyệt, Hiệu trưởng cần tiến hành các công việc sau: Phổ biến kế hoạch đến với những người thực

hiện và giao nhiệm vụ cho từng bộ phận, từng cá nhân phấn đấu Hướng dẫn giáo viên

xây dựng kế hoạch giáo dục trẻ và duyệt kế hoạch của họ Kết hợp với các đoàn thể phát

động phong trào thi đua, khuyến khích tinh thần chủ động tích cực, sáng tạo của mỗi

thành viên nhằm hoàn thành kế hoạch đề ra Hàng tháng họp hội đồng một lần để đánh

giá tình hình việc thực hiện kế hoạch giáo dục trong tháng và thống nhất kế hoạch tháng

Trang 38

tiếp theo trên cơ sở bàn bạc dân chủ, tạo nên sự phối hợp giữa các bộ phận nhịp nhàng

đồng bộ Thường xuyên giám sát, tiến trình công việc, kịp thời uốn nắn lệch lạc, điều

chỉnh bổ sung đúng lúc đúng chỗ Tích cực tham mưu với lãnh đạo và kết hợp chặt chẽ

với các lực lượng ngoài nhà trường nhằm huy động các nguồn lực để hoàn thành kế

hoạch năm học Sơ kết tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch giáo dục đã đề ra trong

khoảng thời gian ấn định (học kỳ, cả năm) Đánh giá đúng những việc đã làm được,

những việc chưa hoàn thành để rút ra những bài học kinh nghiệm Động viên khen

thưởng kịp thời những đơn vị, cá nhân thực hiện tốt kế hoạch

Tóm lại: Việc chỉ đạo thực hiện kế hoạch là vấn đề phức tạp, đòi hỏi người Hiệu trưởng phải có trình độ chuyên môn vững vàng và có năng lực tổ chức tốt Ngoài

việc xây dựng kế hoạch năm học của trường, Hiệu trưởng phải xây dựng kế hoạch cá

nhân và thực hiện kế hoạch đó một cách khoa học

1.4.2.4 Kiểm tra và đánh giá hoạt động giáo dục trẻ

Lãnh đạo mà không kiểm tra coi như không có lãnh đạo, vì thế thanh tra kiểm tra là một phương thức chỉ đạo quan trọng trong công tác quản lý Kiểm tra,

đánh giá rút kinh nghiệm giúp ta thấy được những gì còn tồn tại, những cái mới

trong cái quen thuộc, những vấn đề mà thực tế đặt ra cần được giải quyết Việc

kiểm tra giúp người quản lý nắm vững tình hình, kịp thời uốn nắn những sai sót;

khen thưởng và kỷ luật một cách khách quan; thu thập những thông tin để điều

chỉnh những tác động quản lý, kiểm nghiệm các quyết định

Để kiểm tra đánh giá một cách khách quan, chính xác cần phải có chuẩn Chuẩn là thước đo, là các yếu tố dùng làm cơ sở so với kết quả mong muốn để kiểm tra đối chiếu

trong quá trình thực hiện kiểm tra Chuẩn là công cụ đo lường hết sức cần thiết giúp nhà

quản lí đánh giá đúng năng lực của nhà giáo, đồng thời hướng dẫn nhà giáo trong HĐCM

của mình Vì vậy cần coi trọng việc xây dựng các chuẩn để kiểm tra đánh giá Từ đó xây

dựng các công cụ đánh giá phù hợp, các thủ tục quy trình đánh giá hợp lý hiệu quả

Trong trường mầm non, kiểm tra - đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục rất quan trọng Bao gồm các nội dung sau:

- Kiểm tra hoạt động sư phạm của tổ, nhóm chuyên môn: Hình thức này giúp Hiệu trưởng thấy được toàn cảnh hoạt động sư phạm của tập thể giáo viên, thấy rõ tác động

của tập thể đến cá nhân, thấy được quan hệ tương tác giữa các thành viên trong tập thể

Nội dung kiểm tra: Kiểm tra công tác quản lý của nhóm trưởng, tổ trưởng: nhận thức,

vai trò, tác dụng, uy tín, khả năng chuyên môn; Kiểm tra hồ sơ chuyên môn: kế hoạch,

Trang 39

biên bản, chất lượng dạy, chế độ bồi dưỡng, sáng kiến kinh nghiệm; Kiểm tra nề nếp

chuyên môn: Sinh hoạt chuyên môn, soạn bài, dự giờ, kiến tập

- Kiểm tra toàn diện giáo viên: Kiểm tra giáo viên nắm nội dung kiến thức và kỹ năng vận dụng kiến thức vào việc chăm sóc, giáo dục trẻ, kiểm tra việc thực hiện quy chế

chuyên môn, kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động khác Nội dung kiểm tra:

Thực hiện qui chế chuyên môn như: thực hiện chương trình, đảm bảo đầy đủ các yêu cầu về

hồ sơ chuyên môn, tự bồi dưỡng và tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và thực

hiện các công việc chuyên môn khác theo yêu cầu của các cấp quản lý; Kiểm tra hoạt động

sư phạm của giáo viên từ việc chuẩn bị bài, giảng dạy, giáo dục học sinh ở trong và ngoài

lớp đến việc thực hiện các qui định về chuyên môn; Kiểm tra kế hoạch chăm sóc, giáo dục

trẻ; Kiểm tra hồ sơ chuyên môn và các hồ sơ khác có liên quan

- Kiểm tra kế hoạch quản lý nhóm lớp tức là kiểm tra các nội dung công tác quản lý nhóm lớp nhằm đạt được mục tiêu giáo dục trẻ mà giáo viên đề ra

- Kiểm tra việc triển khai thực hiện các hoạt động giáo dục có đúng với kế hoạch dự kiến, có cắt xén, bỏ nội dung chương trình hay không, quá trình triển khai

các hoạt động như thế nào, sử dụng các biện pháp và hình thức tổ chức giáo dục trẻ

theo hướng đổi mới? khả năng tiếp thu và lĩnh hội kiến thức của trẻ đạt được mức độ

nào? Từ đó có thể đánh giá hoạt động giáo dục mà giáo viên thực hiện

- Kiểm tra cơ sở vật chất: nhằm mục tiêu phục vụ tốt nhất cho yêu cầu giáo dục trẻ, người Hiệu trưởng phải chủ động đề ra kế hoạch kiểm tra với hình thức gọn nhẹ; không chỉ

dừng lại ở con số liệt kê trên sổ sách mà kiểm tra nhằm thúc đẩy, nâng cao giá trị sử dụng

tính hiệu quả của các trang thiết bị hiện có trong nhà trường Tiến hành kiểm tra các phòng

học, phòng hoạt động của trẻ; các thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi được cấp phát và thu

nộp; đánh giá việc bảo quản, sử dụng và khai thác có hiệu quả CSVC, thiết bị dạy học

- Nội dung đánh giá trong chương trình GDMN coi trọng việc đánh giá sự

tiến bộ của từng trẻ, quá trình hoạt động của trẻ cũng như đánh giá việc thực

hiện chương trình của giáo viên

- Đánh giá, xếp loại giáo viên nhà trẻ, mẫu giáo có tham gia trực tiếp giảng dạy thực hiện theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT, ngày 22 tháng 01 năm 2008 ban

hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

1.4.3 Biện pháp quản lý họat động giáo dục của hiệu trưởng trường mầm non

* Biện pháp pháp tổ chức hành chính: là biện pháp tác động trực tiếp của chủ

thể quản lý lên các đối tượng quản lý bằng các mệnh lệnh hành chính dứt khoát bắt

Trang 40

buộc như nghị định, nghị quyết, quy định, nội quy,… biện pháp tổ chức hành chính là

vô cùng cần thiết trong hoạt động quản lý Tuy nhiên khi sử dụng biện pháp này cần

chú ý, nếu lạm dụng nó dễ dẫn đến bệnh quan liêu mệnh lệnh

* Các biện pháp kinh tế: Đây là biện pháp mà chủ thể quản lý tác động gián tiếp

đến đối tượng quản lý dựa trên các lợi ích vật chất và các đòn bẩy kinh tế để làm cho đối

tượng quản lý suy nghĩ đến lợi ích của mình, tự giác thực hiện bổn phận và trách nhiệm

một cách tốt nhất mà không phải đôn đốc nhắc nhở nhiều về mặt hành chính mệnh lệnh

của chủ thể quản lý Những biện pháp kinh tế thường dùng như: cộng điểm rèn luyện,

khuyến khích thưởng, phạt bằng hiện vật khi có hành vi tốt hoặc xấu …

* Các biện pháp tâm lý - xã hội: Đặc điểm của biện pháp này là sự khuyến

khích đối tượng quản lý sao cho họ luôn luôn toàn tâm cho công việc, coi những

mục tiêu nhiệm vụ của quản lý như là mục tiêu công việc của chính họ, hơn nữa họ

luôn luôn cố gắng học hỏi tích lũy kinh nghiệm ngày càng tốt hơn, đoàn kết giúp đỡ

nhau hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ

Trong quản lý nói chung và quản lý HĐGD trong trường mầm non nói riêng, người hiệu trưởng cần nắm vững các ưu, nhược điểm của từng biện pháp,

có sự kết hợp linh hoạt và khoa học các biện pháp quản lý nêu trên để mục tiêu

quản lý đạt được hiệu quả cao nhất

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục ở trường mầm non

trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

1.5.1 Yếu tố chủ quan

* Người hiệu trưởng cần có năng lực tổ chức, quản lý Năng lực tổ chức

được thể hiện ở một hệ thống những thuộc tính tâm lý cơ bản sau: Khả năng quan

sát; Tính mềm dẻo và tính linh hoạt của trí tuệ; Sự nỗ lực cao của ý chí; Trạng

thái tâm lý ổn định

* Người hiệu trưởng phải có năng lực chuyên môn Để lãnh đạo tốt trường

học thì phải nắm vững khoa học giáo dục, do vậy người Hiệu trưởng phải là một

nhà giáo dục, có kinh nghiệm, có năng lực, có uy tín về chuyên môn, là “Con

chim đầu đàn’’ của tập thể sư phạm trong lĩnh vực sư phạm của trường mầm non

Khó có thể đạt hiệu quả trong công tác lãnh đạo trường học nếu như hiệu trưởng

không nắm vững chuyên môn Việc chỉ đạo, nhận xét, đánh giá người thừa hành

sẽ không có hiệu lực, không đủ sức thuyết phục khi người hiệu trưởng thua kém

Ngày đăng: 05/07/2023, 15:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. A.S. Makarenkô (1937), Cuốn sách của những người làm cha mẹ, Nxb Moscow Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cuốn sách của những người làm cha mẹ
Tác giả: A.S. Makarenkô
Nhà XB: Nxb Moscow
Năm: 1937
5. Đặng Quốc Bảo (2005), Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quản lý và việc vận dụng vào quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 2005
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1998), Các văn bản pháp quy về giáo dục và đào tạo, Nxb Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các văn bản pháp quy về giáo dục và đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội
Năm: 1998
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục MN - Viện nghiên cứu phát triển (1999), Chiến lược giáo dục MN từ năm 1998 đến năm 2020, Nxb Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược giáo dục MN từ năm 1998 đến năm 2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Vụ Giáo dục MN - Viện nghiên cứu phát triển
Nhà XB: Nxb Hà Nội
Năm: 1999
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2009), Chương trình GDMN - Ban hành kèm theo Thông tư số Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình GDMN - Ban hành kèm theo Thông tư số
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2009
12. Nguyễn Thị Châu (2007), “Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường mầm non huyện Hòa Vang, thành phố Đà N ng”, Luận văn Thạc sĩ Ms 60 -14 - 05, Đà N ng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường mầm non huyện Hòa Vang, thành phố Đà N ng
Tác giả: Nguyễn Thị Châu
Nhà XB: Đà N ng
Năm: 2007
13. Phạm Thị Châu (1994), Quản lý giáo dục mầm non, Trường cao đẳng sư phạm nhà trẻ mẫu giáo trung ương số 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục mầm non
Tác giả: Phạm Thị Châu
Nhà XB: Trường cao đẳng sư phạm nhà trẻ mẫu giáo trung ương số 1
Năm: 1994
14. Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về khoa học quản lý, Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT TW 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Trường Cán bộ quản lý GD&ĐT TW 1
Năm: 1996
15. Chính phủ (2006), Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 về Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 về Đề án phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
16. Chính phủ (2003), Quyết định số 89/2010/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi người 2003 - 2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 89/2010/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Kế hoạch hành động quốc gia giáo dục cho mọi người 2003 - 2015
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2003
17. Chính phủ (2005), Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 về việc đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
18. Phạm Khắc Chương (2009), Đại cương về khoa học QL giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học QL giáo dục
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Năm: 2009
19. Đảng cộng sản Việt nam, Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW)
Tác giả: Đảng cộng sản Việt nam
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Nghị quyết Trung ương 2 BCH Trung ương Đảng khóa VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Nghị quyết Trung ương 2 BCH Trung ương Đảng khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1997
22. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb giáo dục Hà Nội
Năm: 1986
23. Lê Thu Hương (2004), Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình CSGD trẻ 3- 6 tuổi trong nhà trường, Mã số B2001-49-TĐ29, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng chương trình CSGD trẻ 3- 6 tuổi trong nhà trường
Tác giả: Lê Thu Hương
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2004
24. Lê Thu Hương (2005), “Những điểm mới của chương trình giáo dục mầm non”, Tài liệu bồi dưỡng CBQL và GVMN hè 2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những điểm mới của chương trình giáo dục mầm non
Tác giả: Lê Thu Hương
Nhà XB: Tài liệu bồi dưỡng CBQL và GVMN hè 2005
Năm: 2005
25. Trần Lan Hương (2006), Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục mầm non, Mã số B2004-CTGD-02, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục mầm non
Tác giả: Trần Lan Hương
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
26. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ (1987), Những vấn đề cốt yếu trong quản lý Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu trong quản lý
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ
Năm: 1987
27. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý, Nxb Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu về quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nxb Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1994

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w