ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRẦN NGỌC MINH VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC NỘI DUNG PHÉP BIẾN HÌNH TRONG MẶT PHẲNG HÌNH HỌC 11 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM T[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN NGỌC MINH
VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC
NỘI DUNG PHÉP BIẾN HÌNH TRONG MẶT PHẲNG
HÌNH HỌC 11 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN
HÀ NỘI - 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN NGỌC MINH
VẬN DỤNG DẠY HỌC HỢP TÁC TRONG DẠY HỌC
NỘI DUNG PHÉP BIẾN HÌNH TRONG MẶT PHẲNG
HÌNH HỌC 11 - TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM TOÁN
Chuyên ngành: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN TOÁN)
Mã số: 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Anh Vinh
HÀ NỘI - 2015
Trang 3LỜI CẢM ƠNLời đầu tiên trong luận văn này, tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy giáo,
cô giáo và toàn thể cán bộ công nhân viên của trường Đại học Giáo dục - Đại học
Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ và tạo mọi điều kiện
thuận lợi cho tác giả trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu Đặc biệt, tác giả
xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Lê Anh Vinh, người trực tiếp hướng dẫn
và tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TS Nguyễn Hữu Châu, người đã
trực tiếp giảng dạy và gợi mở cho tác giả nhiều điều mới mẻ và hấp dẫn về lí luận
và phương pháp dạy học bộ môn Toán, đặc biệt là về dạy học hợp tác
Tác giả xin chân thành cảm ơn đồng nghiệp trong cơ quan, gia đình, bạn bè
đã quan tâm, giúp đỡ tác giả hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình Trong quá
trình thực hiện luận văn, mặc dù đã rất cố gắng song do trình độ, hiểu biết và
thời gian nghiên cứu có hạn nên luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, khuyết
điểm Kính mong sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo, bạn bè và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, tháng 11 năm 2015
Tác giả
Trần Ngọc Minh
Trang 4Mục lục
1 Cơ sở lí luận và thực tiễn dạy học nội dung “Phép biến hình trong
1.1 Khái niệm cơ bản liên quan đến học tập hợp tác 7
1.1.1 Học tập hợp tác 7
1.1.2 Cơ sở khoa học của học tập hợp tác 9
1.1.3 Mối quan hệ của học sinh trong học tập hợp tác 13
1.1.4 Những dấu hiệu của học tập hợp tác 17
1.1.5 Các loại nhóm học tập hợp tác 18
1.1.6 Cấu trúc nhiệm vụ của nhóm 23
1.1.7 Các hình thức dạy học hợp tác 24
1.1.8 Nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm hợp tác 29
1.2 Tình huống dạy học hợp tác 30
1.3 Đặc điểm của dạy học hợp tác 32
1.3.1 Những ưu điểm của dạy học hợp tác 32
1.3.2 Những hạn chế của dạy học hợp tác 33
1.3.3 Những lưu ý để dạy học hợp tác thành công 33
Trang 51.4 Thực trạng dạy học hợp tác ở trường trung học phổ thông 34
1.4.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 341.4.2 Kết quả khảo sát thực trạng 351.5 Thực trạng dạy học nội dung Phép biến hình trong mặt phẳng ở
trường Trung học phổ thông 381.5.1 Mục tiêu dạy học nội dung “Phép biến hình trong mặt phẳng”,
Hình học 11 ban cơ bản 381.5.2 Thực trạng dạy học nội dung “phép biến hình trong mặt
phẳng” trong nhà trường THPT 391.6 Kết luận chương 1 41
2 Vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học nội dung “Phép biến
hình trong mặt phẳng” - Hình học 11 - Trung học phổ thông 42
2.1 Chuẩn bị các điều kiện dạy học hợp tác 42
2.1.1 Trang bị kiến thức, tập huấn kĩ năng hợp tác 422.1.2 Lựa chọn nội dung, lên kế hoạch dạy học hợp tác 442.1.3 Chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất phục vụ cho dạy
học hợp tác 452.1.4 Hướng dẫn sử dụng các phần mềm hỗ trợ dạy học hợp tác 462.2 Các bước dạy học hợp tác 49
2.3 Thiết kế một số tình huống dạy học hợp tác nội dung “Phép biến
hình trong mặt phẳng” 512.3.1 Tình huống 1: Dạy học định nghĩa phép tịnh tiến 522.3.2 Tình huống 2: Dạy học cách xác định ảnh-tạo ảnh của một
hình qua phép tịnh tiến 572.3.3 Tình huống 3: Dạy học ứng dụng của phép đối xứng trục
trong giải toán cực trị hình học 622.3.4 Tình huống 4: Dạy học ôn tập về các phép biến hình 68
Trang 62.4 Một số giáo án dạy học hợp tác nội dung Phép biến hình trong mặt
phẳng - Hình học 11 - Trung học phổ thông 73
2.4.1 Giáo án dạy bài: “Phép tịnh tiến” 73
2.4.2 Giáo án dạy bài: “Câu hỏi ôn tập chương I” 79
2.5 Kiểm tra - đánh giá trong dạy học hợp tác 85
2.5.1 Kiểm tra, đánh giá cá nhân trong nhóm 85
2.5.2 Kiểm tra, đánh giá kết quả chung của nhóm 86
2.5.3 Kiểm tra, đánh giá hành vi hợp tác 88
2.6 Kết luận chương 2 91
3 Thực nghiệm sư phạm 92 3.1 Mục đích thực nghiệm 92
3.2 Nội dung thực nghiệm 92
3.3 Đối tượng thực nghiệm 92
3.4 Tổ chức thực nghiệm 93
3.4.1 Thực nghiệm sư phạm có đối chứng 93
3.4.2 Thực nghiệm sư phạm không đối chứng 93
3.5 Tiến hành thực nghiệm 94
3.6 Đánh giá kết quả thực nghiệm 94
3.6.1 Kết quả thực nghiệm sư phạm đối với tình huống dạy học 94 3.6.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm đối với các giáo án 96
Trang 7Danh sách bảng
1.1 Mối quan hệ tương giác của học sinh trong hoạt động học tập 14
1.2 Bảng mô tả cấu trúc nhiệm vụ nhóm 23
1.5 Khái quát một số cấu trúc Kagan tiêu biểu 29
1.6 Nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm 30
3.1 Đặc điểm học lực của học sinh hai lớp tham gia thực nghiệm 93
3.18 Khung đánh giá điểm nhóm học tập 109
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật và kinh tế, giáo dục thế giớinói chung và giáo dục Việt Nam nói riêng cũng đang ngày một đổi mới vàtiến bộ Để có một nền giáo dục tiên tiến và hiện đại, giáo dục Việt Nam đãthực hiện hàng loạt các biện pháp đồng bộ như đổi mới Luật Giáo dục, đổimới chương trình dạy học các cấp và quan trọng hơn hết là cuộc cách mạng
về phương pháp dạy học
Hiện nay, ngành giáo dục nước ta đang tiến hành đổi mới phương pháp dạy
và học theo hướng trang bị cho học sinh cách học, phát huy tính chủ động,sáng tạo và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học, đặcbiệt dạy học phải hướng tới phát triển năng lực cho người học
Để đảm bảo khả năng thích ứng với các tình huống công việc trong đời sống,mỗi con người cần phải có được kĩ năng học tập hợp lí để có thể học tập suốtđời Vì vậy, trong quá trình học tập tại nhà trường, nhất thiết phải trang bịcho học sinh các kĩ năng học tập khoa học, tiên tiến Kĩ năng học tập luônđóng vai trò quan trọng trong quá trình học tập trong các nhà trường, nóquyết định chất lượng học tập của mỗi học sinh Để có thể thành công tronghọc tập, học sinh cần có nhiều kĩ năng học tập khác nhau Một trong những
kĩ năng học tập mà chúng tôi quan tâm có thể mang lại hiệu quả cao tronghọc tập đó là kĩ năng học tập hợp tác, bởi hợp tác là một phẩm chất thiếtyếu của người lao động, đặc biệt, nó càng quan trọng hơn trong xã hội hiệnđại, giúp mỗi con người có thể hoà nhập cộng đồng xã hội, để tiến bộ, thànhđạt trong cuộc sống và nghề nghiệp
Khi so sánh học sinh, sinh viên Việt Nam với học sinh, sinh viên trên thế
Trang 9đó là: Nếu tách riêng từng học sinh một, thì học sinh Việt Nam không kémhọc sinh khác trên thế giới, nhưng khi làm việc theo nhóm thì học sinh ViệtNam thường có kết quả kém xa so với nhóm học sinh tương đương của cácnước có nền giáo dục tiên tiến trên thế giới Điều đó cho thấy khả năng hợptác của học sinh, sinh viên Việt Nam hiện khá yếu Cùng với việc đổi mớiphương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa hoạt động học của người học,cần phải dạy cho học sinh cách hợp tác, bởi không những phát huy được tínhchủ động sáng tạo cho học sinh mà học tập hợp tác còn rèn luyện cho các emnhiều kỹ năng sống rất cần thiết cho hiện tại cũng như tương lai Nhưng làmthế nào để tổ chức học tập hợp tác hiệu quả và hướng tới việc học sinh có thể
tự tổ chức học tập hiệu quả mà không đơn giản là ghép nhóm học sinh vớinhau để tiến hành quá trình dạy học, nó còn phụ thuộc vào từng môn học,điều kiện học, đối tượng học sinh, tính chất bài học và năng lực sư phạm củatừng giáo viên Bởi vậy, việc nghiên cứu và vận dụng tổ chức cho học sinhhọc tập hợp tác trong quá trình dạy học môn Toán ở trường phổ thông luôn
Vì tất cả các lý do trên, tôi lựa chọn đề tài “Vận dụng dạy học hợp tác trongdạy học nội dung Phép biến hình trong mặt phẳng - Hình học 11 - Trung
Trang 10học phổ thông” Khi thực hiện đề tài này, người viết tin rằng sẽ tích luỹ đượcnhững tri thức, những kinh nghiệm cần thiết góp phần phục vụ công tácgiảng dạy tốt hơn.
2 Lịch sử nghiên cứu
(a) Trên thế giớiCác nghiên cứu về hiệu quả của làm việc hợp tác đã bắt đầu trước Chiếntranh thế giới thứ Hai, sau đó các nhà triết học và tâm lí học đã bắt đầunghiên cứu về dạy học hợp tác Hai tác giả có đóng góp mạnh mẽ chodạy học hợp tác là David và Roger Johnson Năm 1994, David và RogerJohnson công bố 5 yếu tố nền tảng cần thiết cho việc học tập hợp táchiệu quả, hướng đích và các kĩ năng bậc cao về xã hội, cá nhân và nhậnthức, đó là: Phụ thuộc lẫn nhau tích cực, trách nhiệm cá nhân, tươngtác mặt đối mặt, kĩ năng xã hội và thực thi
(b) Ở Việt NamDạy học hợp tác được giới thiệu và phổ biến trong các nhà trường trunghọc phổ thông từ năm học 2006 - 2007, năm học bắt đầu thực hiệnchương trình sách giáo khoa hiện hành Giáo viên được tiếp cận thôngqua các video tiết dạy minh họa Kể từ đó, dạy học hợp tác được nhiềunơi coi là không thể thiếu trong các tiết dạy, đặc biệt là trong các tiếtthao giảng Tuy nhiên, trong thực tế, tài liệu tập huấn cho giáo viên ởcác trường THPT, hiện chưa có một nội dung nào đề cập đầy đủ về cơ
sở khoa học của dạy học hợp tác cũng như các kĩ thuật dạy học hợp tác
Tại trường Đại học Giáo dục, đã có một số đề tài luận văn về dạy họchợp tác Các luận văn này nghiên cứu những tình huống dạy học hợptác nhưng phạm vi chủ yếu là trong các tiết học trên lớp và áp dụng với
Trang 11dạy học hợp tác trong dạy học một nội dung
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêuTìm được cách vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học nội dung “Phépbiến hình trong mặt phẳng” đạt hiệu quả cao
Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các nội dung lí luận về dạy học hợp tác như: Khái niệmdạy học hợp tác, các đặc điểm của dạy học hợp tác, các tình huốngdạy học hợp tác, các bước dạy học hợp tác, cấu trúc nhiệm vụ, các
kĩ thuật chia nhóm, cách kiểm tra, đánh giá trong dạy học hợp tác
- Khảo sát thực trạng dạy học hợp tác ở trường THPT, thực trạng dạyhọc nội dung “Phép biến hình trong mặt phẳng” ở lớp 11 - trườngTHPT, xác định các vướng mắc, khó khăn cần khắc phục
- Thiết kế các tình huống dạy học hợp tác trong dạy học nội dung
“Phép biến hình trong mặt phẳng” - Hình học 11, Trung học phổthông
Trang 127 Giả thuyết khoa học
Vận dụng các giải pháp dạy học hợp tác phù hợp với đặc điểm chương trìnhdạy học và điều kiện dạy học, kết hợp cách kiểm tra, đánh giá phù hợp sẽlàm cho việc dạy học nội dung “Phép biến hình trong mặt phẳng” đạt đượcnhững kết quả tích cực, giúp học sinh không chỉ đạt được kiến thức mà cònphát triển được nhiều kĩ năng học tập
8 Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa lí luận
Hệ thống đầy đủ, rõ ràng các cơ sở lí luận về dạy học hợp tác
Ý nghĩa thực tiễnCác giải pháp dạy học hợp tác được đề xuất có khả năng ứng dụng cao,phù hợp với đặc điểm chương trình và điều kiện dạy học nội dung “Phépbiến hình trong mặt phẳng”, có thể được vận dụng dễ dàng để đem lạihiệu quả cao
9 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận
- Các lí luận về dạy học hợp tác
- Đặc điểm thiết kế chương trình và cấu trúc nội dung của nội dung
“Phép biến hình trong mặt phẳng”
Nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Lập phiếu quan sát các kĩ năng học tập hợptác của học sinh trong nhà trường trung học phổ thông
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn: Khảo sát giáo viên và học sinh vềcác nội dung liên quan đến dạy học hợp tác trong nhà trường trung
Trang 13- Phương pháp nghiên cứu sản phẩm sư phạm: Thu thập các sản phẩmhoạt động của học sinh, so sánh với sản phẩm học tập theo cách họctập thông thường để rút ra nhận xét, đánh giá.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm để vậndụng và hoàn thiện các giải pháp
Nhóm phương pháp hỗ trợ
Sử dụng thống kê toán học để xử lí số liệu điều tra và thực nghiệm
10 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được trình bày trong ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn dạy học nội dung “Phép biến hìnhtrong mặt phẳng.”
Chương 2: Vận dụng dạy học hợp tác trong dạy học nội dung Phép biếnhình trong mặt phẳng - Hình học 11 - Trung học phổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 14Chương 1
Cơ sở lí luận và thực tiễn dạy học
nội dung “Phép biến hình trong mặt
phẳng”
1.1 Khái niệm cơ bản liên quan đến học tập hợp tác
* Hợp tác (cooperation)
Hợp tác là một yếu tố không thể thiếu trong đời sống thường ngày của con
người, nó diễn ra thường xuyên trong mọi tình huống hoạt động, từ phạm vi cá
nhân, trong gia đình cũng như trong xã hội Do vậy hợp tác mang bản chất sinh
học tự nhiên của mỗi con người trong xã hội
Theo từ điển tiếng Việt: Hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ nhau trong một
công việc, trong một lĩnh vực hoạt động nào đó nhằm đạt được mục đích chung
Theo từ điển Tâm lí học: Hợp tác là hai hay nhiều bộ phận trong một nhóm
cùng làm việc theo cùng một cách thức để tạo ra một kết quả chung
Có rất nhiều các tác giả cũng đưa ra các định nghĩa khác nhau về hợp tác Các
định nghĩa về hợp tác đều thống nhất về nội hàm với những dấu hiệu cơ bản sau
đây:
Trang 15- Có mục đích chung trên cơ sở mọi người đều có lợi.
- Công việc được phân công phù hợp với năng lực của từng người
- Bình đẳng, tin tưởng lẫn nhau, chia sẻ nguồn lực và thông tin, tự nguyện
Học tập hợp tác là một cách thức học tập trong đó học sinh cùng làm việc
trong những nhóm nhỏ gồm một số học sinh để thực hiện các nhiệm vụ học tập
Các nhóm học tập được xây dựng một cách phù hợp dựa trên một số tiêu chí cụ
thể Học tập hợp tác yêu cầu sự tham gia, đóng góp trực tiếp của học sinh vào quá
trình học tập, đồng thời cũng yêu cầu học sinh phải làm việc cùng nhau để đạt
được kết quả học tập chung Trong quá trình hợp tác, mỗi cá nhân học sinh tìm
thấy lợi ích cho chính mình và cho tất cả các thành viên trong lớp nghĩa là thúc
đẩy sự ảnh hưởng tích cực lẫn nhau trong tập thể học sinh Học sinh được học
bằng cách thảo luận, thực hiện chứ không chỉ học bằng cách nghe giáo viên giảng
Như vậy, có thể nói học tập hợp tác là cách thức học tập trong đó người học được
tổ chức thành các nhóm làm việc cùng nhau nhằm hoàn thành các nhiệm vụ học
tập Giữa họ có sự tương tác, hỗ trợ, phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực, từ đó
thói quen và kỹ năng hợp tác được hình thành và phát triển
Trang 161.1.2 Cơ sở khoa học của học tập hợp tác
a) Cơ sở triết học
Nguyên lý cơ bản của phép duy vật biện chứng cho rằng: “Mọi sự vật, hiện
tượng đều tồn tại trong một mối quan hệ, tác động lẫn nhau và không loại trừ một
lĩnh vực nào” Dựa vào tính chất, phạm vi, trình độ, có thể phân biệt thành các
mối liên hệ: trong và ngoài, riêng và chung, trực tiếp và gián tiếp Các mối liên
hệ này ràng buộc các sự vật, hiện tượng với nhau, kìm hãm hoặc thúc đẩy sự phát
triển của nhau Mối quan hệ biện chứng giữa cá nhân và tập thể: Cá nhân tồn tại
trong tập thể và là đơn vị cấu thành nên tập thể, biểu hiện bản sắc của bản thân
thông qua hoạt động tập thể nhưng không hòa tan vào tập thể Mỗi cá nhân có
đặc điểm, tính cách, bản sắc cá nhân riêng biệt, cùng nhau hoạt động vì cái chung
tạo nên kết quả chung của tập thể Cá nhân không tồn tại một cách đích thực nếu
không gắn với một tập thể nhất định Thực chất của mối quan hệ giữa cá nhân và
tập thể là quan hệ lợi ích Cá nhân khó hoàn thành một công việc nào đó nhưng
với sự liên kết của nhiều người thì công việc đó dễ dàng làm được, mục đích công
việc của tập thể được hoàn thành thì mục đích cá nhân sẽ hoàn thành Sự thống
nhất giữa tính chủ quan và khách quan trong quan hệ cá nhân và tập thể là điều
kiện cần thiết để tập thể phát triển Trong quá trình vận động và phát triển của
cá nhân và tập thể, tất yếu dẫn đến mâu thuẫn giữa cá nhân và cá nhân, cá nhân
và tập thể Tuy nhiên, theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng thì mâu
thuẫn là động lực để phát triển, do đó cần phát hiện mâu thuẫn một cách kịp thời
và phân biệt vị trí các loại vị trí mâu thuẫn để giải quyết Mối quan hệ giữa cá
nhân và tập thể muốn phát triển tốt thì cần sự kết hợp hài hòa và toàn diện giữa
lợi ích và nhu cầu, sự bình đẳng và tôn trọng lẫn nhau trên cơ sở nguyên tắc, ý
thức về nghĩa vụ và hành vi của mỗi cá nhân trước tập thể Nói tóm lại, mọi sự
vật, hiện tượng luôn vận động trong mối quan hệ tác động tương hỗ, qua lại Về
Trang 17mối quan hệ khăng khít với những người khác Dạy học hợp tác là phương pháp
dạy học dựa theo nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép duy vật biện chứng
b) Cơ sở giáo dục học
Quá trình dạy học là một hệ toàn vẹn gồm hoạt động dạy và hoạt động học
luôn luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, sinh thành ra nhau Sự tương
tác giữa dạy và học mang tính chất cộng tác, trong đó dạy giữ vai trò chủ đạo
Bản chất của quá trình dạy học là sự thống nhất biện chứng của dạy và học, nó
được thực hiện trong và bằng sự tương tác có tính chất cộng đồng và hợp tác giữa
dạy và học, tuân theo logic khách quan của nội dung dạy học Tổ chức học tập hợp
tác tạo điều kiện cho học sinh được hoạt động nhiều hơn, các em có hứng thú học
tập hơn, đồng thời các em tự khám phá, tìm tòi kiến thức mới qua thầy, qua bạn,
qua thành công và cả những thất bại của bản thân, từ đó giúp các em hiểu kiến
thức sâu hơn Quá trình dạy học nhằm giải quyết những mâu thuẫn về nhận thức,
mâu thuẫn giữa yêu cầu của giáo viên và trình độ phát triển trí tuệ hiện có của
học sinh, mâu thuẫn giữa mục tiêu và nội dung học tập Để những mâu thuẫn
này trở thành động lực của quá trình học tập thì học sinh phải hiểu rõ nhiệm vụ
học tập, mâu thuẫn phải vừa sức với học sinh, mâu thuẫn phải do tiến trình dạy
học dẫn đến Để học sinh tiếp thu kiến thức hiệu quả thì giáo viên cần tổ chức dạy
học theo trình tự: kích thích thái độ học tập tích cực của học sinh, tổ chức điều
khiển học sinh nắm kiến thức, củng cố kiến thức và rèn luyện kĩ năng, kiểm tra
đánh giá Kiểm tra đánh giá sẽ giúp giáo viên thu được tín hiệu ngược từ đó điều
chỉnh cách dạy phù hợp, giúp học sinh có cơ hội phát triển trí tuệ, củng cố niềm
tin, có ý thức với tập thể, tạo cho học sinh có nhu cầu và thói quen tự kiểm tra
đánh giá
Trang 18c) Cơ sở tâm lý
Đối với học sinh trung học phổ thông thì tâm lý có nhiều biến đổi mạnh mẽ,
các em đang dần trở thành người lớn không dễ dàng tiếp thu kiến thức một cách
thụ động Ở lứa tuổi này, các em đang tự xây dựng cho mình những quan điểm về
thế giới, cuộc đời và đang quyết định viễn cảnh và kế hoạch cho cuộc sống của bản
thân Mỗi học sinh có những biểu hiện rõ nét xu hướng hoạt động, nhận thức, thái
độ phê phán đối với các vấn đề thực tiễn và lựa chọn ngành nghề Các em đang
tiến tới thực sự trở thành một chủ thể của các quan hệ xã hội và lao động sáng
tạo Học sinh càng lớn càng có ý thức, có khả năng phân tích tổng hợp, có tư duy
lý luận và tư duy trừu tượng mang tính độc lập, sáng tạo và biết tự đánh giá Tuy
nhiên, ở lứa tuổi này các em có chút hiếu thắng, muốn khẳng định mình, tư tưởng
chưa ổn định, tính cách còn phụ thuộc vào hoàn cảnh Vì vậy khi tổ chức dạy
học giáo viên cần nắm rõ tâm lý của học sinh để có phương pháp dạy học, giáo
dục một cách hợp lý, mang lại hiệu quả trong giáo dục cho học sinh
d) Thuyết hợp tác tập thể, thuyết giải quyết mâu thuẫn, thuyết làm
việc đồng đội và thuyết dạy lẫn nhau
Thuyết hợp tác tập thể
Vygotsky khẳng định: “Trong sự phát triển của trẻ, mọi chức năng tâm lýcao cấp đều xuất hiện hai lần, lần thứ nhất như là một hoạt động tập thể,một hoạt động xã hội, nghĩa là như một chức năng liên tâm lý, lần thứ hainhư là một hoạt động cá nhân, như là một chức năng tâm lý bên trong” Ôngcũng đã đưa ra khái niệm và xây dựng lý thuyết về vùng phát triển gần nhất
Thuyết đó cho rằng dạy học chỉ có hiệu quả đối với việc thúc đẩy sự pháttriển khi tác động của nó nằm ở vùng phát triển gần nhất của học sinh Còntheo quan điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen thì cho rằng: quá trình tâm lý cấpcao chuyên biệt của con người là quá trình chuyển hóa từ bên ngoài đến bên
Trang 19người với con người sau đó cá nhân mới hoạt động một cách độc lập Do đótrong quá trình dạy học, người giáo viên phải làm sao để kích thích, gợi động
cơ hứng thú học tập cho học sinh làm thức tỉnh quá trình chuyển vào trong
và hoạt động bên trong của học sinh
Thuyết dạy lẫn nhau
Thuyết này cho rằng học sinh và giáo viên thay phiên nhau đóng vai trò làngười dạy sau khi cùng tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu Giáo viên làm mẫuđưa ra cách thức đặt vấn đề, các câu hỏi, cách trả lời, bình luận, cách dùngngôn ngữ để diễn đạt chính xác, phù hợp với nội dung cần trình bày Sau đónêu khái quát và rút ra kết luận Học sinh làm theo mẫu hướng dẫn của giáoviên để áp dụng vào trong nhóm học tập của mình, có thể thay đổi vai tròcủa từng người trong nhóm, nghĩa là mỗi thành viên trong nhóm được trìnhbày quan điểm của mình về nội dung kiến thức mà nhóm thảo luận
Thuyết làm việc đồng đội
Thuyết này cho rằng khi các cá nhân làm việc cùng nhau hướng tới một mụctiêu chung thì sự phụ thuộc lẫn nhau sẽ thúc đẩy họ hoạt động tích cực hơn
Khi đó sẽ giúp mỗi cá nhân và nhóm đạt đến thành công Dạy học hợp tácdựa trên thuyết làm việc đồng đội đem lại hiệu quả trong giảng dạy hơn sovới dạy học truyền thống
Thuyết giải quyết mâu thuẫn
Piaget cho rằng để thúc đẩy sự phát triển trí tuệ, gợi động cơ hứng thú chohọc sinh thì giáo viên nên đưa học sinh vào những tình huống có vấn đề, cónhững quan điểm mâu thuẫn với nhau Những mâu thuẫn đó phải phù hợpvới học sinh, phù hợp với nội dung học tập Sau đó giáo viên tổ chức cho họcsinh học tập bằng hoạt động nhóm để các em thảo luận, lập luận, phân tích,đánh giá, kết luận và cuối cùng đưa ra ý kiến thống nhất chung của nhóm
Trang 20Học tập bằng hoạt động nhóm giúp học sinh tự tin hơn, hiểu bài sâu hơn
từ việc chứng kiến những lập luận của các bạn trong nhóm, học sinh tìm rađược nguyên nhân của sự mâu thuẫn
Hoạt động học tập của học sinh có thể chia làm ba loại dựa vào cách thức tác
động qua lại giữa các học sinh với nhau
Mỗi học sinh chỉ đạt đượcmục tiêu khi tất cả cácthành viên trong nhómđạt được mục tiêu
Kết quả của một học sinh
phụ thuộc vào việc học
sinh đó có làm tốt hơn học
sinh khác hay không
Kêt quả của mỗi họcsinh không phụ thuộc vàothành công hay thất bạicủa học sinh khác
Kết quả học tập của nhómphụ thuộc vào kết quảcủa tất cả các thành viêntrong nhóm
Không muốn học sinh
khác làm tốt hơn mình
Phải tự chịu trách nhiệm
về bản thân
Các thành viên trongnhóm quan tâm đến kếtquả và sự cố gắng nỗ lựccủa các thành viên trongnhóm
Luôn quan tâm đến bản
thân hơn là quan tâm đến
người khác
Chỉ quan tâm đến bảnthân
Mỗi thành viên trongnhóm quan tâm hơn đếncác thành viên khác trong
Trang 21Học sinh được đánh giá
bằng cách so sánh giữa các
cá nhân
Học sinh được đánh giáđộc lập theo tiêu chuẩnchung
Học sinh được đánh giátheo tiêu chuẩn chung vàkết quả làm việc nhóm
Bảng 1.1: Mối quan hệ tương giác của học sinh tronghoạt động học tập
Ví dụ Khi học giải bài toán: “ Giải phương trình √x 2 + 15 = 3x − 2 + √
x 2 + 8”,lời giải có thể đi theo các hướng sau:
Hướng 1 Nâng lũy thừa khử căn
• Nêu điều kiện của phương trình
• Chuyển vế, đưa phương trình về dạng √x 2 + 15 − √
• Chỉ ra nghiệm x = 1 và chứng minh phương trình 45x3− 123x2− 337x +
119 = 0 không có nghiệm trong miền đang xét
Hướng 2 Sử dụng tính chất đơn điệu của hàm số
• Nêu điều kiện của phương trình, nhận xét miền chứa nghiệm là2
3; +∞
Trang 22
• Chuyển vế, đưa phương trình về dạng f (x) = 0 (1) với f (x) = 3x − 2 +
• Chỉ ra x = 1 là một nghiệm của (1) Từ đó kết luận về tập nghiệm củaphương trình (1)
Hướng 3 Nhân liên hợp - phân tích thành nhân tử
• Nêu điều kiện, nhận xét miền chứa nghiệm là 2
3; +∞
• Biến đổi phương trình về dạng: 3x − 3 + √
Học cá nhân
Học sinh tự mình tìm tòi lời giải với nỗ lực vừa phải, cố gắng tìm được mộtlời giải Đa số học sinh trung bình và yếu sẽ không thể thực hiện hoàn thiện
Trang 23Học hợp tác
Dưới sự điều hành của nhóm trưởng, các thành viên trong nhóm nhận nhiệm
vụ học tập, tiến hành suy nghĩ theo các hướng giải khác nhau, cố gắng xácđịnh rõ từng bước giải mình đã đạt được hoặc còn vướng mắc Sau cùng,nhóm thảo luận, nghe các ý tưởng và cùng tháo gỡ các vướng mắc để pháttriển các ý tưởng lời giải
So sánh với kiểu học cạnh tranh và học cá nhân, có thể thấy trong học tập hợp
tác, học sinh có các đặc điểm sau đây:
- Nỗ lực nhiều hơn để nhận thức:
Một bài toán bao giờ cũng có nhiều hướng suy nghĩ khác nhau Vận dụngcác kĩ thuật khác nhau, từ những kĩ thuật cơ bản, quen thuộc đến những kĩthuật mới, phức tạp đòi hỏi học sinh có trình độ nhận thức khác nhau Việcchia các hướng suy nghĩ cụ thể khác nhau sẽ khiến mọi thành viên đều cóviệc để làm, tránh sa vào việc phân tâm hoặc tâm lí e ngại
- Phát triển mối quan hệ với bạn bè:
Các thành viên trong nhóm thường xuyên hoạt động với nhau, qua đó sẽ nắmvững hơn các đặc điểm tâm, sinh lí của nhau, cùng giúp nhau phát huy điểmmạnh và khắc phục điểm yếu, vươn lên trong học tập
- Rèn luyện tâm lí vững vàng hơn:
Học sinh biết điều chỉnh tâm lí cá nhân, phát triển các kĩ năng giao tiếp, ứng
xử, rèn luyện, củng cố tính tự tôn, phát triển khả năng đối phó với bất lợi
và căng thẳng Không chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập được phân công, họcsinh còn phát triển khả năng trình bày ý tưởng, phát triển khả năng đánhgiá, phản biện các ý kiến Điều này sẽ dẫn đến sự tự tin hơn khi giao tiếp
Trong học tập cạnh tranh hoặc học tập cá nhân, việc đánh giá kết quả của học
sinh dựa theo một chuẩn mực chung cơ bản Trong học tập hợp tác, việc đánh giá
Trang 24kết quả, sự tiến bộ học sinh có sự phối hợp giữa đánh giá cá nhân và đánh giá dựa
trên kết quả của nhóm Giáo viên cần dựa vào những đặc điểm này để lựa chọn
các hình thức học tập phù hợp với từng tình huống học tập
Trong học tập hợp tác, lớp học được chia thành các nhóm nhỏ Trong mỗi
nhóm, nhiệm vụ học tập được phân chia hợp lí để các thành viên cùng hợp tác
thực hiện, đích cuối cùng là thực hiện được mục tiêu học tập chung Để nhận biết
sự hợp tác thực sự, có thể dựa vào các dấu hiệu cơ bản sau:
Sự phụ thuộc lẫn nhau tích cực
Mọi thành viên của nhóm đều thấy sự gắn bó với những thành viên khác củanhóm trong việc đạt được mục tiêu chung Mỗi cá nhân phải đạt kết quả đểnhóm đạt kết quả chung
Chịu trách nhiệm cá nhân
Mọi thành viên của nhóm có trách nhiệm thể hiện sự cố gắng trong học tậpthông qua kết quả hoàn thành phần việc được giao
Nhóm hỗn hợp nhiều trình độ
Trong nhóm các thành viên phải bao gồm đủ đối tượng dựa vào sự phân loạinhư học lực, khả năng tư duy, giới tính,
Cơ hội thành công tương đương
Đảm bảo sự công bằng và bình đẳng của các thành viên về những đóng gópcũng như kết quả công việc
Thành tích theo nhóm
Kết quả hoàn thành nhiệm vụ được đánh giá theo cả nhóm chứ không chiatheo từng thành viên
Trang 25Quy trình tạo nhóm
Tuỳ theo nhiệm vụ mà tổ chức các nhóm (số lượng, thời gian, cách thức hoạtđộng) nhằm đảm bảo hiệu quả học tập
Kỹ năng xã hội được thực hiện và phát triển tường minh
Kỹ năng quan hệ giữa con người làm cho nhóm hoạt động có hiệu quả (lầnlượt khuyến khích động viên, lắng nghe, giúp đỡ, tìm kiếm, xem xét, phântích, kiểm tra ), đặc biệt các kỹ năng giao tiếp, lòng tin, khả năng lãnh đạo,
ra quyết định, khả năng kiềm chế bạo lực, xung đột
Tác động mặt đối mặt
Các thành viên trong nhóm ngồi gần sát với nhau và đối thoại với nhữngngười khác một cách thẳng thắn giúp cho mỗi thành viên trong nhóm đềutiến bộ
Sự tham gia như nhau
Các thành viên được giao những nhiệm vụ cụ thể phù hợp với khả năng bảnthân sao cho tất cả đều cố gắng, không có thành viên không nỗ lực
Không khí học hợp tác
Không khí làm việc tích cực, khẩn trương, thảo luận sôi nổi của từng thànhviên và của nhóm Cả nhóm cùng thực hiện để hoàn thành, thảo luận và giảiquyết vấn đề
Trang 26loại cá nhân Nhìn bề ngoài thì học sinh có vẻ đang hội thoại với nhau, nhưngtrong thực tế họ đang cạnh tranh hoặc đang dựa dẫm Họ quan sát ngườikhác giống như là những đối thủ mà họ phải chiến thắng; vì vậy họ cản trởhoặc can thiệp vào việc học của người khác, giấu giếm thông tin, cố gắng làmngười khác lầm tưởng; họ không có suy nghĩ đúng đắn và nghi ngờ tất cả mọingười Cũng có thể có một số thành viên trong nhóm không làm việc gì cả,chỉ trông đợi vào thành quả của các thành viên khác Kết quả là khả năngchung của nhóm kém hơn các cá thể Học sinh hoạt động cá nhân hiệu quảhơn.
Ví dụ Khi được yêu cầu giải bài tập: “Cho hàm số y = 2x + 1
x + 1 a) Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số
b) Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ bằng2
c) Viết phương trình tiếp tuyến với đồ thị biết tiếp tuyến song song với đườngthẳng y = x − 1
d) Với giá trị nào của m thì đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳngy = x + mtại hai điểm phân biệt?”
Giáo viên phân chia lớp thành các nhóm hợp tác gồm 4 người, nhóm trưởngphân chia mỗi người một phần của bài toán dựa trên năng lực của mỗi người
Sau đó, thư kí tổng hợp kết quả ghi vào bài chung của cả nhóm Như vậy,mặc dù hoạt động cùng nhau nhưng mỗi học sinh chỉ quan tâm, cố gắng hoànthành tốt nhiệm vụ của mình, không có sự chia sẻ, quan tâm đến thành côngchung của nhóm
Nhóm học hợp tác kiểu truyền thống
Học sinh nhận nhiệm vụ hoạt động cùng nhau và chấp nhận cùng làm việc,nhưng nhiệm vụ thì đã được hoạch định, vì vậy có rất ít công việc có thể cần
Trang 27cá nhân, chứ không phải là các thành viên của nhóm Học hợp tác tác động
từ cái nguyên sơ đó đến cái cụ thể Để công việc hoàn thành, họ tìm kiếmthông tin từ những người khác, nhưng không có động cơ hay sự thúc đẩy đểbiết rằng họ biết gì về các thành viên cùng nhóm của họ Sự giúp đỡ và chia
ít cần thiết
Nhóm học hợp tác thực sự
Học sinh nhận nhiệm vụ hoạt động cùng nhau và họ thích thú được làm việccùng nhau Họ biết rằng sự thành công của họ phụ thuộc vào kết quả củatoàn bộ thành viên trong nhóm Các thành viên trong nhóm tin tưởng mỗi
cá thể sẽ hoàn thành trách nhiệm công việc, với chất lượng cao để tất cả đạtđược kết quả cao cùng nhau Họ làm những công việc đó thực sự cùng nhau
và ủng hộ sự thành công của người khác qua sự giúp đỡ, sự chia sẻ, sự trợgiúp, sự giải thích và sự khuyến khích Có thể thấy được sự hợp tác thực sựqua cấu trúc nhiệm vụ sau:
Ví dụ Khi dạy học về nội dung “ Ứng dụng phép đối xứng trục để giải toáncực trị hình học”, giáo viên chọn bài toán chủ đề là “ Trong mặt phẳng, chođường thẳngd và hai điểm A, B nằm về cùng một nửa mặt phẳng bờ là đườngthẳngd Tìm điểmM trên d sao cho M A + M B nhỏ nhất” Khi đó, giáo viên
có thể chia nhóm để học sinh thực hiện các nhiệm vụ thành phần sau:
HS 1 Giải bài toán khi A, B nằm khác phía so với d
Trang 28HS 2 Nhận xét sự khác biệt của bài toán so với trường hợp trên và tìm cáchgiải bằng cách đưa về bài toán trên.
HS 3 Tìm thêm các cách diễn đạt khác cho nội dung bài toán trong mônToán
HS 4 Tìm thêm các cách diễn đạt khác cho nội dung bài toán trong thực tếhoặc môn học khác
Sau khi hoàn thành nhiệm vụ cá nhân, các cá nhân mới tập trung lại để cùngnhau tiếp tục hoàn thành nhiệm vụ của nhóm Với từng nhiệm vụ, mỗi cánhân phải có trách nhiệm cao để hoàn thành nhiệm vụ của mình, vì nhiệm vụcủa nhóm chỉ hoàn thành khi có được kết quả của từng cá nhân trong nhóm
Có ba loại nhóm học hợp tác thực sự, đó là:
Nhóm học hợp tác chính quy
Được duy trì trong phạm vi từ một tiết học cho đến nhiều tuần Nhóm họchợp tác chính quy bao gồm những học sinh cùng nhau làm việc để đạt đượccác mục tiêu chung bằng cách bảo đảm rằng mỗi thành viên của nhóm đềuhoàn thành nhiệm vụ học tập được giao một cách thành công nhất, chẳnghạn giải quyết vấn đề, hoàn thành đơn vị bài học Chẳng hạn, khi dạy họcchủ đề Ứng dụng của đạo hàm giáo viên có thể thành lập các nhóm hợp tácchính quy Khi làm việc với các nhóm học hợp tác chính quy, cần phải:
- Làm rõ mục đích của bài học, giờ học Trong mỗi bài học cần xác địnhmục tiêu học tập bằng cách chỉ rõ những kiến thức, kỹ năng cần đạt
- Giáo viên quyết định về: số lượng nhóm, phương pháp phân chia họcsinh vào nhóm, vai trò của những học sinh trong nhóm, những tài liệucần thiết để tiến hành bài học và cách tổ chức học tập
- Giải thích nhiệm vụ và sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực cho các
Trang 29- Theo dõi việc học của học sinh, can thiệp để trợ giúp hoặc tăng cường
kỹ năng hoạt động giữa học sinh và các kỹ năng làm việc nhóm Giáoviên quan sát để đánh giá các hoạt động học tập của học sinh và côngviệc của nhóm Khi cần thiết, giáo viên kết hợp cùng học sinh để hoànthành công việc một cách chính xác và hiệu quả
- Đánh giá việc học của học sinh và giúp học sinh biết tự đánh giá cácnhiệm vụ trong nhóm Trong hầu hết mọi trường hợp, học sinh sẽ làmbài kiểm tra cá nhân, để đưa ra những bằng chứng của việc học tập cánhân trong nhóm
Nhóm học hợp tác không chính quy
Là những nhóm đặc biệt, không theo thể thức cố định nào, có thể tồn tạitrong phạm vi từ một vài phút cho tới cả giờ học Có thể sử dụng kiểu nhómnày trong các hình thức giảng dạy trực tiếp (như thuyết trình, trình diễn cácthao tác, các đoạn phim và video) để hướng chú ý của học sinh vào một loạitài liệu cụ thể, tạo tâm thế thuận lợi cho việc học, giúp ích trong việc đặt
ra những mong đợi mà bài học hướng tới, bảo đảm rằng học sinh xử lý đượckiến thức mà giáo viên đang trình bày và đưa ra phần kết luận cho bài học
Nhóm học hợp tác không chính quy thường được tổ chức theo hình thức họcsinh dành từ 3 đến 5 phút thảo luận tập trung trước và sau một bài giảng và
2 đến 3 phút thảo luận từng cặp trong suốt bài giảng
Nhóm dựa trên nền hợp tác
Thường kéo dài (ít nhất trong một năm), gồm nhiều thành phần hỗn hợp, sốthành viên ổn định và mục đích căn bản là để các thành viên ủng hộ, giúp đỡ,khuyến khích lẫn nhau nhằm đạt thành công trong học tập Các nhóm họcdựa trên nền hợp tác thường tạo cho học sinh mối quan hệ mật thiết trongthời gian dài, cho phép các thành viên có điều kiện giúp đỡ, khuyến khích
và trợ giúp nhau để đạt được sự tiến bộ Nhóm học dựa trên nền hợp tác
Trang 30đồng thời còn chịu trách nhiệm giảng giải cho những thành viên vắng mặtbiết những gì diễn ra trên lớp.
Đã bắt đầu có sự hợp tác song còn lỏnglẻo
a
a1
a3
a2
nhau của nhiệm vụ mà nhiệm vụ chỉhoàn thành khi kết hợp các phần đó
Trang 311.1.7 Các hình thức dạy học hợp tác
Cấu trúc dạy học hợp tác, được coi là nền tảng của dạy học hợp tác, là cách
thức tổ chức dạy học hợp tác trong lớp học liên quan điến một loạt các bước nhưng
không cứng nhắc gắn liền với một nội dung học tập cụ thể nào cả Điều này có
nghĩa là cấy trúc có thể được sử dụng lặp lại với hầu như bất kì cấp học nào, bất
kì môn học nào và bất kì hoạt động nào trong một giáo án Có thể coi các cấu trúc
dạy học là các bộ khung được thiết kế sẵn để khi cần vận dụng giáo viên chỉ cần
sắp xếp nội dung bài học một cách hợp lí, sao cho phù hợp với khung có sẵn
Như vậy:
Cấu trúc + Nội dung = Dạy học hợp tác
Sau đây là một số loại cấu trúc dạy học hợp tác tiêu biểu
1 Cấu trúc ghép hình (Jigsaw)
Ghép hình (Jigsaw) là một cấu trúc dạy học hợp tác quan trọng được thiết
kế bởi Elliot Aronson và các cộng sự trong thập niên 70 của thế kỉ XX Trongcấu trúc này, học sinh thuộc về hai loại nhóm: nhóm gia đình và nhóm chuyêngia Đầu tiên, học sinh gặp nhau trong nhóm gia đình và mỗi thành viên trongnhóm được giao nhiệm vụ tìm hiểu một phần của bài học, tìm hiểu, nghiêncứu kĩ lưỡng để trở thành “chuyên gia” về nội dung đó Sau đó, các nhóm giađình tách ra giống như những miếng ghép của trò chơi ghép hình Mỗi thànhviên sẽ kết hợp với các thành viên trong các nhóm gia đình khác được giaocùng nhiệm vụ để thành lập nhóm chuyên gia Trong nhóm chuyên gia, cáchọc sinh sẽ thảo luận về phần nội dung bài học được giao và đảm bảo nắmchắc phần đó Sau đó, các thành viên trở về các nhóm gia đình của các em
và báo cáo lại phần bài học của mình cho các thành viên trong nhóm Trongcác nghiên cứu về dạy học, ghép hình thường được sử dụng khi học về cáckhái niệm toán học Trong các lớp học ở Việt Nam, cấu trúc ghép hình cònphù hợp với các giờ luyện tập hay ôn tập vì có nhiều thời gian cho các nhóm
Trang 32gia đình và chuyên gia hoạt động.
Cách thức tổ chứcBước 1 Lập nhóm gia đình
ưu việt và có hiệu quả cao Cấu trúc này xem trọng sự tương tác bình đẳngcủa các thành viên trong nhóm Do đó, mỗi thành viên trong nhóm đều cótầm quan trọng và phải có trách nhiệm như nhau, từ đó ngăn chặn hầu nhưhoàn toàn sự ăn theo, chi phối và tách nhóm
Trang 332 Cấu trúc STAD (Student-Teams-Achievement Divisions)
Cách thức tổ chức
- Giáo viên trình bày nội dung bài học
- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm có số lượng thành viên phù hợp
- Học sinh hoạt động nhóm và đảm bảo các thành viên trong nhóm đềunắm vững nội dung bài học
- Giáo viên cho học sinh làm bài kiểm tra lần 1 và chấm điểm
- Học sinh học nhóm một lần nữa để giải đáp các thắc mắc của lần kiểmtra đầu tiên, sau đó làm bài kiểm tra lần thứ 2
- Giáo viên kiểm tra lần thứ hai, so sánh với kết quả kiểm tra lần 1, đánhgiá nỗ lực của nhóm Giáo viên khen thưởng các nhóm có nỗ lực caonhất
Ý nghĩa của cấu trúc STAD
- Cấu trúc STAD thuận lợi trong việc dạy học những vấn đề được địnhnghĩa rõ ràng với một đáp án đúng Ví dụ: Các khái niệm toán học, các
ví dụ thực tế, các bài toán có quy trình giải rõ ràng
- Cấu trúc STAD có ba đặc điểm: phần thưởng cho nhóm, trách nhiệm cánhân và cơ hội bình đẳng cho thành công Thứ nhất, phần thưởng chonhóm ghi nhận sự thành công khi đạt được mục tiêu cụ thể của nhóm
Thứ hai, thành công của nhóm phụ thuộc vào sự tham gia của các cánhân, nghĩa là các thành viên đều phải chịu trách nhiệm với nhóm Ngoài
ra, cấu trúc STAD đề cao sự đóng góp của các học sinh yếu kém và nâng
sự đóng góp này thành nhân tố quyết định Thứ ba, cơ hội thành côngchia đều cho các thành viên vì thành tích đạt được tính trên điểm nỗ
Trang 34lực của từng cá nhân và của nhóm, chứ không phải là điểm số của các
- Cấu trúc xây dựng nhóm (team building)
- Cấu trúc xây dựng lớp (class building)
- Cấu trúc xây dựng kĩ năng giao tiếp (communication building)
- Cấu trúc xây dựng kĩ năng làm chủ (mastery)
- Cấu trúc phát triển khái niệm (concept development)
xã hộiCấu trúc xây dựng nhóm
Luân
phiên
Mỗi học sinh lần lượt chia sẻ điều gì đóvới bạn trong nhóm Ví dụ: Vì sao mìnhthích môn Toán?
- Bày tỏ ý tưởng, tạo mốiliên hệ giao tiếp
- Tham gia bình đẳng, làmquen với các bạn trongnhóm
Cấu trúc xây dựng lớp
Trang 35Các góc
phòng
- Giáo viên đưa ra các lựa chọn ứng vớicác góc phòng Ví dụ: Nếu em có cơ hộilàm việc trong những ngành nghề liênquan đến Toán học, em sẽ chọn nghề nào?
(dạy Toán, nghiên cứu lí thuyết, ứng dụngtoán )
- Thấy được các giảthuyết khác nhau, các giátrị, các cách tiếp cận giảiquyết vấn đề
- Học sinh im lặng suy nghĩ trong thờigian ngắn để lựa chọn câu trả lời và viết
ý kiến của mình lên mảnh giấy nhưngkhông cho bạn khác biết
- Hiểu biết để tôn trọngcác quan điểm khác nhau,gặp gỡ bạn cùng lớp
- Giáo viên yêu cầu học sinh di chuyểnđến các góc phòng, thảo luận với các bạn
- Kĩ năng giao tiếp
Cấu trúc xây dựng kĩ năng làm chủKiểm
tra
- Chia cặp và đưa cho mỗi cặp các bàitoán
- Kĩ năng giải toán
từng cặp - Một học sinh giải toán, học sinh còn
lại đóng vai giáo viên, Họ trao đổi, thốngnhất đáp án
- Giúp đỡ, khen ngợi
Trang 36- Hai học sinh trong cặp đổi vai trò, giảitoán và thống nhất đáp án.
- Các học sinh trong cặp ghép với một cặpkhác để cùng thảo luận và thống nhất đápán
Cấu trúc phát triển khái niệmSuy
Bắt cặp - Học sinh tự suy nghĩ về vấn đề Sau 30
giây học sinh quay sang bạn cùng cặp vàchia sẻ quan điểm, ý kiến
- Tham gia, liên hệ
Chia sẻ - Học sinh chia sẻ với cả lớp
Bảng 1.5: Khái quát một số cấu trúc Kagan tiêu biểu
Để học tập hợp tác được hiệu quả, mỗi thành viên trong nhóm cần được phân
công các nhiệm vụ cụ thể Mỗi người cần nắm rõ được những công việc phải làm
Sau đây là một số thành phần cơ bản mà mỗi nhóm học tập cần phải có
1 Nhóm trưởng Phân công nhiệm vụ và điều hành hoạt động nhóm
2 Thư kí Ghi biên bản làm việc nhóm, các ý kiến thảo luận,
kết quả thống nhất
3 Báo cáo viên Đại diện nhóm trình bày trước lớp
4 Hậu cần Chuẩn bị đồ dùng, tài liệu cần thiết, hỗ trợ thư kí
Trang 375 Giám sát Theo dõi hoạt động của các thành viên, liên lạc với
nhóm trưởng, giáo viên hoặc nhóm khác khi cần
6 Ủy viên Tham gia hoạt động nhóm
Bảng 1.6: Nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm
Vai trò của các thành viên trong nhóm cần được thường xuyên thay đổi để đảm
bảo mọi thành viên hiểu biết rõ về vai trò, trách nhiệm của mình trong nhóm
1.2 Tình huống dạy học hợp tác
Tình huống dạy học là tổ hợp những mối quan hệ xã hội cụ thể được hình thành
trong quá trình dạy học, khi mà học sinh đã trở thành chủ thể hoạt động với đối
tượng nhận thức trong môi trường dạy học nhằm một mục đích dạy học cụ thể
Tình huống dạy học chính là trạng thái bên trong được sinh ra do sự tương tác
giữa chủ thể với đối tượng nhận thức Theo quan điểm của lý luận dạy học, tình
huống dạy học là đơn vị cấu trúc, tế bào của bài lên lớp, bao gồm tổ hợp các điều
kiện cần thiết Đó là mục đích dạy học, nội dung dạy học và phương pháp dạy học
để thu được những kết quả hạn chế riêng biệt
Tình huống dạy học hợp tác là tình huống dạy học trong đó xác định rõ mục
tiêu học tập cho mỗi học sinh trong một nhóm, phù hợp với nhận thức của học
sinh và tạo nhu cầu hợp tác trong học tập Thực chất đó là một dạng tình huống
gợi vấn đề mà giáo viên đưa ra với dụng ý tạo ra hoạt động học tập hợp tác cho
học sinh Để có được tình huống gợi vấn đề, trước hết cần phân tích cấu trúc nội
dung bài học, xác định rõ từng đơn vị kiến thức, sắp xếp chúng theo những trình
tự nhất định
Đặc điểm khác biệt nhất của tình huống dạy học hợp tác so với các tình huống
dạy học khác là phải tạo được cơ hội cho học sinh thảo luận và từng bước đạt
Trang 38kết quả học tập Nhiệm vụ học tập được sắp xếp, thiết kế có dụng ý phân bậc
để học sinh có thể tự mình bàn bạc đạt được mục tiêu học tập Dấu hiệu của nội
dung kiến thức có thể thiết kế tình huống dạy học hợp tác là: nội dung phức tạp,
có nhiều cách suy nghĩ khác nhau, khối lượng kiến thức nhiều mà cần giải quyết
trong thời gian ngắn
Một tình huống dạy học hợp tác cần thỏa mãn đồng thời ba tiêu chuẩn: tình
huống phải có tác dụng gợi vấn đề; học sinh thấy có nhu cầu hợp tác trao đổi với
nhau và hy vọng sự hợp tác đó sẽ có tác dụng tốt; tạo ra môi trường hợp tác để
thể hiện mối quan hệ mật thiết giữa vai trò của cá nhân với vai trò của tập thể
Theo tiến sĩ Hoàng Lê Minh thì trong dạy học hợp tác môn Toán có ba kiểu
tình huống như sau:
Tình huống hành động hợp tác
Thể hiện vai trò điều khiển hành động để thực hiện những quyết định của cánhân và tập thể Trong tình huống này có tác động qua lại của học sinh vớimôi trường bằng hành động mà ngôn ngữ không giữ vai trò quan trọng hàngđầu
Tình huống thảo luận bằng diễn đạt
Thể hiện vai trò tạo phương tiện giao lưu trao đổi thông tin trong thảo luậnnhóm học tập Học sinh có nhu cầu diễn đạt trong quá trình tác động qualại với môi trường Cách thức của tình huống này là có giao tiếp giữa nhữngngười học tập hợp tác, có vị trí phi đối xứng của học sinh trên phương diệnhành động, môi trường và phương diện thông tin, có phản hồi từ môi trường
và người đang giao lưu
Tình huống xác nhận kiến thức
Thể hiện vai trò tạo phương tiện kiểm chứng để xác nhận hay bác bỏ kiếnthức Kiến thức được kiểm chứng, xác nhận trong quá trình học sinh thảo
Trang 39học sinh có vai trò bình đẳn Học sinh vừa là người đề xuất, vừa là ngườiphản bác để đi đến kết luận cuối cùng.
1.3 Đặc điểm của dạy học hợp tác
Học sinh tham gia học hợp tác Học sinh không tham gia học hợp
tác
- Đạt điểm cao hơn trong các bài kiểm
tra, đặc biệt đối với nhũng học sinh
hoàn thành được những mục tiêu đề
ra
- Kết quả các bài kiểm tra thấp hơn
- Tư duy phê phán tốt hơn - Tư duy phê phán kém hơn
- Có động lực học tập bên trong cao
hơn
- Thiếu động lực học tập bên trong
- Tham gia hiệu quả hơn và các hoạt
động học tập và tương tác nhóm
- Làm việc theo nhóm một cách hìnhthức
- Có thái độ tích cực, chủ động khi làm
việc với người khác
- Thái độ hợp tác không nhiệt tình khilàm việc với người khác
- Có quan điểm tích cực hơn với việc
học tập, với bạn bè, thầy cô và nhà
trường
- Thiếu chủ động trong học tập, e ngạikhi tiếp xúc với bạn bè và thầy cô
- Sẵn sàng chia sẻ và tương tác tích cực
đối với những sự điều chỉnh nhóm
- Sự tương tác, chia sẻ diễn ra khôngthường xuyên
- Tạo được nhiều hơn những mối quan
hệ bạn bè thực sự do có sự hiểu biết,
tin tưởng nhau
- Quan hệ bạn bè chủ yếu dựa vào tìnhcảm đồng niên
Trang 401.3.2 Những hạn chế của dạy học hợp tác
Bên cạnh rất nhiều những ưu điểm thì dạy học hợp tác cũng có một số hạn chế
mà chúng ta cần phải nắm được để có biện pháp khắc phục Đó là:
- Dạy học hợp tác phải có thời gian và không gian thích hợp
- Dạy học hợp tác không thích hợp với những bài học nội dung đơn giản, không
cần phải huy động đến trí tuệ của tập thể
- Dạy học hợp tác không thích hợp với các lớp học có sĩ số đông vì người dạy
rất khó bao quát lớp
- Dạy học hợp tác đòi hỏi người dạy phải có vốn kiến thức sâu rộng và năng
lực giao tiếp tốt Người dạy sẽ gặp nhiều khó khăn khi kiến thức chuyên mônhạn hẹp và ít kinh nghiệm tổ chức các hoạt động tập thể
- Nếu không tổ chức tốt dễ có tình trạng những thành viên khá giỏi giữ vai trò
lấn át, một số khác ỷ lại không chịu làm việc, dựa dẫm ăn theo
- Hiệu quả học tập phụ thuộc vào hoạt động của các thành viên, nếu trong
nhóm có thành viên bất hợp tác thì hiệu quả sẽ thấp
- Số lượng các thành viên trong nhóm cần phù hợp với nhiệm vụ được giao
- Bước đầu cần giúp cho người học nhận thức được lợi ích của việc hợp tác và
việc mở rộng các mối quan hệ trong cuộc sống Bước tiếp theo là từ nhậnthức chuyển hóa thành nhu cầu và động cơ hành động để tự giác và tích cựctham gia vào các hoạt động tập thể
- Giáo viên ngoài trình độ chuyên môn cần có năng lực và kinh nghiệm hoạt