ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN LÊ VĂN DŨNG MỘT SỐ DẠNG LUẬT SỐ LỚN CHO MẢNG BIẾN NGẪU NHIÊN NHẬN GIÁ TRỊ TRONG KHÔNG GIAN BANACH p KHẢ TRƠN LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC Hà Nội 20[.]
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘITRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lê Văn Dũng
MỘT SỐ DẠNG LUẬT SỐ LỚN CHO MẢNG BIẾN NGẪU
NHIÊN NHẬN GIÁ TRỊ TRONG KHÔNG GIAN BANACH
p-KHẢ TRƠN
Chuyên ngành: Lý thuyết xác suất và thống kê toán học
Mã số: 62 46 15 01
LUẬN ÁN TIẾN SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
GS TSKH Nguyễn Duy Tiến
Hà Nội - 2013
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kếtquả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố trong
bất kì công trình nào khác
Tác giả
Lê Văn Dũng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Luận án được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của GS TSKH NguyễnDuy Tiến Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Thầy vì sự định
hướng và sự gợi mở vấn đề của Thầy trong nghiên cứu, sự nghiêm khắc
của Thầy trong học tập và vì tình thương của Thầy dành cho tác giả trong
cuộc sống
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận án, tác giả đã nhận được sựquan tâm giúp đỡ và góp ý của GS.TS Nguyễn Hữu Dư, GS TS Nguyễn
Văn Hữu, TS Nguyễn Văn Hùng, TS Nguyễn Hắc Hải, PGS TS Hồ
Đăng Phúc, PGS TS Phạm Ngọc Phúc, PGS TS Nguyễn Văn Quảng,
PGS.TS Trần Hùng Thao, GS TSKH Đặng Hùng Thắng, PGS TS Phan
Viết Thư, TS Lê Văn Thành, Tác giả xin chân thành cảm ơn tới quý
thầy và bạn Lê Văn Thành về sự giúp đỡ quý báu đó
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Khoa Toán - Cơ - Tin học, Phòng Sauđại học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc Gia Hà Nội,
nơi tác giả đã học tập và nghiên cứu từ năm 2008 tới nay
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Thầy, Cô ở Bộ môn Lý thuyết xác suất
và thống kê toán, Khoa Toán - Cơ - Tin học đã giúp đỡ tác giả rất nhiều
trong quá trình học tập và hoàn thành luận án
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới Trường Đại học Sư phạm - Đại học ĐàNẵng, các đồng nghiệp Khoa Toán - Trường Đại học Sư phạm, nơi tác giả
đang công tác và giảng dạy
Tác giả xin gửi lời cảm ơn tới tất cả thầy cô, gia đình và bạn bè đã góp
ý, ủng hộ và động viên tác giả trong quá trình học tập và hoàn thành luận
án
Lê Văn Dũng
Trang 5MỤC LỤC
1.1 Kì vọng có điều kiện 9
1.2 Một số dạng hội tụ của mảng biến ngẫu nhiên 10
1.3 Không gian Banach p-khả trơn 13
Chương 2 Luật mạnh số lớn cho mảng biến ngẫu nhiên 18 2.1 Chuỗi kép các biến ngẫu nhiên 2 chỉ số 18
2.2 Luật mạnh số lớn 32
Chương 3 Hội tụ theo trung bình và luật yếu số lớn cho mảng biến ngẫu nhiên 44 3.1 Khả tích đều 44
3.2 Định lí hội tụ theo trung bình 48
3.3 Luật yếu số lớn Feller 53
3.4 Luật yếu số lớn đối với mảng khả tích đều 62
Danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến
Trang 6NHỮNG KÍ HIỆU DÙNG TRONG LUẬN ÁN
N Tập hợp các số nguyên dương
E Không gian Banach thực và khả ly
B(E) σ-đại số Borel trên không gian Banach E
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
1.1 Kolmogorov đã từng nói "Giá trị chấp nhận được của lý thuyết xác
suất là các định lí giới hạn, các kết quả chủ yếu nhất và quan trọng nhất
của lý thuyết xác suất là các luật số lớn", và luật số lớn được đánh giá là
một trong ba viên ngọc quý của lý thuyết xác suất Ngày nay, luật số lớn
vẫn đang là vấn đề có tính thời sự của lý thuyết xác suất
1.2 Từ những năm 1950 trở lại đây, luật số lớn đã được nghiên cứu mở
rộng cho dãy biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach Ngày
nay vấn đề này vẫn đang được tiếp tục nghiên cứu
1.3 Luật số lớn đối với dãy biến ngẫu nhiên martingale nhận giá trị trong
không gian Banach đã được nghiên cứu bởi nhiều tác giả có tên tuổi Tuy
nhiên việc mở rộng khái niệm martingale cho mảng nhiều chỉ số gặp khó
khăn nên các định lí giới hạn đối với mảng nhiều chỉ số các biến ngẫu
nhiên không độc lập vẫn chưa được nghiên cứu nhiều
Với các lí do trên chúng tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu cho luận
án của mình là: Một số dạng luật số lớn cho mảng biến ngẫu nhiên
nhận giá trị trong không gian Banach p-khả trơn
2 Mục đích nghiên cứu
Luận án nghiên cứu sự hội tụ của chuỗi kép, luật mạnh số lớn mogorov và luật mạnh số lớn Marcinkiewicz - Zygmund đối với mảng biến
Kol-ngẫu nhiên, hội tụ theo trung bình bậc p, luật yếu số lớn Feller và luật
yếu số lớn đối với mảng biến ngẫu nhiên dưới điều kiện khả tích đều
3 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là mảng biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong khônggian Banach
Trang 84 Phạm vi nghiên cứu
Luận án nghiên cứu luật số lớn đối với mảng biến ngẫu nhiên nhận giátrị trong không gian Banach
5 Phương pháp nghiên cứu
Chúng tôi sử dụng các kĩ thuật của giải tích và xác suất, kĩ thuậtmartingale để chứng minh các định lí hội tụ Một số bổ đề quan trọng như:
Bổ đề Borel-Cantelli, Bổ đề Toeplitz và Bất đẳng thức cực đại Kolmogorov,
Bất đẳng thức Doob, cũng được sử dụng để chứng minh các kết quả
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Ý nghĩa khoa học: góp phần làm phong phú thêm các kết quả và sựhiểu biết về sự hội tụ của chuỗi, luật mạnh số lớn, hội tụ theo trung bình
và luật yếu số lớn đối với mảng biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không
gian Banach
Ý nghĩa thực tiễn: luận án góp phần phát triển lý thuyết về các định lígiới hạn của mảng biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach
trong lý thuyết xác suất
7 Tổng quan và cấu trúc luận án
7.1 Tổng quan luận án Các định lí giới hạn trong lý thuyết xác suất
nói chung và luật số lớn nói riêng đóng vai trò quan trọng trong phát
triển lý thuyết và thực hành xác suất và thống kê Luật số lớn đầu tiên
của James Bernoulli được công bố năm 1713 Về sau, kết quả này được
Poisson, Chebyshev, Markov, Liapunov mở rộng Tuy nhiên, phải đến năm
1909 luật mạnh số lớn mới được E Borel phát hiện Kết quả này của Borel
được Kolmogorov hoàn thiện vào năm 1926
Luật mạnh số lớn Kolmogorov phát biểu rằng: Nếu {Xn} là dãy cácbiến ngẫu nhiên độc lập với các moment bậc 2 hữu hạn, {bn} là dãy các
hằng số sao cho 0 < bn ↑ ∞ Khi đó, nếu
< ∞
thì
bn → 0 h.c.c.,
Trang 9trong đó Sn = X1 + X2 + + Xn.
Sau khi Day [10] đưa ra khái niệm không gian Banach p-khả trơn, đã córất nhiều tác giả nghiên cứu luật số lớn đối với dãy biến ngẫu nhiên nhận
giá trị trong không gian Banach p-khả trơn như: Woyczy´nski,
Hoffmann-Jørgensen, Pisier, Assouad [2] đã đưa ra điều kiện cần và đủ để một
không gian Banach thực khả ly là không gian p-khả trơn dựa trên dãy biến
ngẫu nhiên martingale Hoffmann-Jørgensen và Pisier [22] đã đưa ra được
tính chất đặc trưng của không gian p-khả trơn về luật số lớn Kolmogorov
Trong những năm gần đây nhiều tác giả vẫn tiếp tục nghiên cứu các định lí
giới hạn trên không gian p-khả trơn như: Nguyễn Văn Quảng [33, 34, 35],
Volodin, A I.[1], Sung, S H [41, 42], và đã thu được nhiều kết quả
quan trọng
Việc nghiên cứu các định lí hội tụ theo trung bình bậc p cũng là mộthướng để thu được luật yếu số lớn Các tác giả thu được nhiều kết quả về
hội tụ theo trung bình và luật yếu số lớn đối với mảng biến ngẫu nhiên
trong những năm gần đây phải kể đến là Adler, A [1], Cabrera, M O [5],
Chandra, T K [6], Lê Văn Thành [45]
Trong luận án này chúng tôi tiếp tục nghiên cứu luật số lớn đối vớimảng biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach p-khả trơn
Việc mở rộng khái niệm martingale sang mảng nhiều chiều gặp phải khó
khăn trong xây dựng quan hệ thứ tự Mặc dù vậy, cũng đã có một số tác
giả xây dựng khái niệm martingale đối với mảng nhiều chiều Trong luận
án này thay vì xây dựng khái niệm martingale cho mảng 2 chiều, chúng
tôi đã xây dựng mảng σ-đại số ngay trên mảng biến ngẫu nhiên đã cho
để sao cho vẫn thu được bất đẳng thức cực đại đối với mảng nhiều chiều
tương tự bất đẳng thức cực đại trong mảng 1 chiều Vì đây là bất đẳng
thức quan trọng nhất trong thiết lập luật số lớn Việc mở rộng cho trường
trong luận án này chúng tôi chỉ xét cho mảng biến ngẫu nhiên 2 chiều
Các kết quả của luận án đã được báo cáo tại các hội nghị: Hội nghịtoàn quốc lần thứ 4 về Xác suất và thống kê (Vinh, 5/2010), Hội Nghị
Trang 10Khoa Học Khoa Toán - Cơ - Tin học (trường ĐH Khoa học Tự
nhiên-ĐHQG Hà Nội, 10/2010), và đã được đăng ở các tạp chí: Acta Mathematica
Vietnamica, Statistics and Probability Letters, Lobachevskii Journal of
Mathematics, Bulletin of the Korean Mathematical Society, Journal of the
Korean Mathematical Society
7.2 Cấu trúc luận án Ngoài phần mở đầu, Kết luận, Danh mục các bài
báo của nghiên cứu sinh liên quan đến luận án và tài liệu tham khảo, luận
án được trình bày trong ba chương
Chương 1 trình bày các khái niệm về kì vọng, kì vọng có điều kiện củabiến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach, một số dạng hội
tụ của mảng biến ngẫu nhiên và thiết lập bất đẳng thức cực đại cho mảng
biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach
Chương 2 thiết lập điều kiện hội tụ đối với chuỗi kép của mảng haichiều các biến ngẫu nhiên Cũng trong Chương 2 chúng tôi không chỉ thiết
lập luật mạnh số lớn mà còn đưa ra được tốc độ hội tụ của luật số lớn đối
với mảng biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach
Chương 3 đưa ra các định lí hội tụ theo trung bình bậc p và luật yếu sốlớn gồm luật yếu số lớn Feller với chỉ số ngẫu nhiên và không ngẫu nhiên
và thiết lập điều kiện khả tích đều là điều kiện đủ để thu được luật yếu số
lớn đối với tổng kép các biến ngẫu nhiên có chỉ số ngẫu nhiên Chương 3
gồm 4 mục Mục 3.1 trình bày khái niệm khả tích đều, mục 3.2 trình bày
các kết quả về định lí hội tụ trung bình, mục 3.3 và 3.4 trình bày các kết
quả về luật yếu số lớn
Trang 11CHƯƠNG1KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Trong chương này chúng tôi trình bày ngắn gọn các khái niệm về kìvọng, kì vọng có điều kiện của biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không
gian Banach, một số dạng hội tụ của mảng biến ngẫu nhiên và thiết lập
bất đẳng thức cực đại cho mảng biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không
gian Banach.Trong toàn bộ luận án, các hằng số dương C xuất hiện trong
các công thức toán không nhất thiết phải giống nhau trong mỗi lần xuất
hiện
1.1 Kì vọng có điều kiện
Cho không gian xác suất đầy đủ (Ω, F , P ) và không gian Banach khả
ly thực E, X : Ω → E là biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian
Banach E (gọi tắt là biến ngẫu nhiên E-giá trị) Kì vọng của biến ngẫu
nhiên X được định nghĩa là tích phân Bochner của X (nếu tồn tại) và
được kí hiệu là E(X) hoặc EX
Định nghĩa 1.1.1 (xem [16], trang 179) Cho X : Ω → E là biến ngẫu
nhiên E-giá trị khả tích Bochner và G là một σ-đại số con của F Kì vọng
có điều kiện của biến ngẫu nhiên X đối với σ-đại số G là biến ngẫu nhiên
E-giá trị E(X|G) thỏa mãn 2 điều kiện:
Sự tồn tại của kì vọng có điều kiện của một biến ngẫu nhiên E-giá trịđược chỉ ra trong mệnh đề sau
Trang 12Mệnh đề 1.1.2 (xem [16], trang 179) Cho X : Ω → E là biến ngẫu nhiên
E-giá trị khả tích Bochner và G là một σ-đại số con của F Khi đó tồn tại
kì vọng có điều kiện E(X|G)
Chú ý rằng biến ngẫu nhiên E-giá trị X khả tích Bochner khi và chỉ khi
của biến ngẫu nhiên E-giá trị có thể xem thêm ở tài liệu [16] và [38]
1.2 Một số dạng hội tụ của mảng biến ngẫu nhiên
Trong mục này sẽ trình bày một số khái niệm về hội tụ hầu chắc chắn,hội tụ theo xác suất và hội tụ theo trung bình bậc p (0 < p < ∞) của
mảng biến ngẫu nhiên E-giá trị
Định nghĩa 1.2.1
1) Ta nói rằng mảng {xmn} ⊂E hội tụ tới x ∈ E khi m ∨ n → ∞ nếuvới mọi ε > 0 tồn tại số nguyên dương n0 sao cho với mọi (m, n) ∈ N2 mà
2) Ta nói rằng mảng {xmn} ⊂E hội tụ tới x ∈ E khi m ∧ n → ∞ nếuvới mọi ε > 0 tồn tại số nguyên dương n0 sao cho với mọi (m, n) ∈ N2 mà
1.2.1 Hội tụ hầu chắc chắn
Định nghĩa 1.2.2
1) Mảng biến ngẫu nhiên E-giá trị {Xmn; m ≥ 1, n ≥ 1}xác định trênkhông gian xác suất (Ω, F , P ) được gọi là hội tụ hầu chắc chắn đến biến
ngẫu nhiên E-giá trị X khi m ∨ n → ∞ nếu tồn tại tập biến cố A ∈ F
sao cho P (A) = 0 và limm∨n→∞Xmn(ω) = X(ω) với mọi ω ∈ Ω \ A Khi
Trang 13cho P (A) = 0 và limm∧n→∞Xmn(ω) = X(ω) với mọi ω ∈ Ω \ A Khi đó,
trị nào đó khi m ∧ n → ∞
Khi đó, ta nói P∞
m=1
P∞ n=1Xmn hội tụ h.c.c
Mệnh đề 1.2.3 Cho{Xmn; m ≥ 1, n ≥ 1}là mảng biến ngẫu nhiên E-giá
Tương tự mệnh đề trên ta cũng có mệnh đề sau
Mệnh đề 1.2.4 Cho{Xmn; m ≥ 1, n ≥ 1}là mảng biến ngẫu nhiên E-giá
trị thỏa mãn
lim
m∧n→∞P (sup
k≥m l≥n
với mọi ε > 0 Khi đó Xmn h.c.c.−→ 0 khi m ∧ n → ∞
Chứng minh Với mỗi i ∈ N ta có
Trang 14T∞ n=1
S∞ k=m
S∞
1) Mảng biến ngẫu nhiên E-giá trị {Xmn; m ≥ 1, n ≥ 1}được gọi là hội
tụ theo xác suất đến biến ngẫu nhiên E-giá trị X khi m ∨ n → ∞ nếu với
lim
m∨n→∞P (kXmn − Xk > ε) = 0
Khi đó, ta kí hiệu Xmn −→ XP khi m ∨ n → ∞
2) Mảng biến ngẫu nhiên E-giá trị {Xmn; m ≥ 1, n ≥ 1}được gọi là hội
tụ theo xác suất đến biến ngẫu nhiên E-giá trị X khi m ∧ n → ∞ nếu với
lim
m∧n→∞P (kXmn − Xk > ε) = 0
Khi đó, ta kí hiệu Xmn −→ XP khi m ∧ n → ∞
Mệnh đề 1.2.6 Cho mảng biến ngẫu nhiên {Xmn; m ≥ 1, n ≥ 1} Nếu
Trang 15Với mọi ε > 0 tồn tại i ∈N sao cho ε > 1/i Do đó,
Trường hợp m ∨ n → ∞ chứng minh tương tự
1.2.3 Hội tụ theo trung bình
Định nghĩa 1.2.7 Mảng biến ngẫu nhiên E-giá trị {Xmn; m ≥ 1, n ≥
1}được gọi là hội tụ theo trung bình bậc p (0 < p < ∞) đến biến ngẫu
nhiên E-giá trị X khi m ∨ n → ∞ nếu
1.3 Không gian Banach p-khả trơn
Định nghĩa 1.3.1 (xem [50], trang 216) Một không gian Banach thực
khả ly E được gọi là p-khả trơn (1 ≤ p ≤ 2) nếu (có thể sau khi đổi sang
chuẩn tương đương) với t > 0,
Trang 16Lindenstrauss [29] đã chỉ ra rằng ρ(t) ≥ √
đó, với p > 2, ρ(t) = O(tp) không xảy ra Vì vậy, Định nghĩa 1.3.1 không
có ý nghĩa trong trường hợp p > 2
Borovskykh và Korolyuk [3] đã chỉ ra rằng các không gian Banach Lp
và lp là các không gian p ∧ 2-khả trơn
Với (Mn, Fn) là dãy martingale nhận giá trị trong không gian Banach
E , kí hiệu Dn = Mn− Mn−1 và giả sử M0 = 0 (h.c.c.) P Assouad [2] chỉ
ra rằng E là không gian p-khả trơn nếu và chỉ nếu với bất kì q ≥ 1 tồn tại
hằng số C > 0 sao cho với mọi martingale (Mn) ta có
Sau đây chúng tôi sẽ chứng minh Bổ đề 1.3.3 là bổ đề quan trọng nhất
để chứng minh các kết quả chính Để chứng minh bổ đề này chúng tôi cần
biến ngẫu nhiên khả tích nhận giá trị trong không gian Banach p-khả trơn
Trang 17Tức là {Skl, σl; 1 ≤ l ≤ n} là martingale Từ đó suy ra, {kSklk, σl; 1 ≤
đề 1.3.2 ta có {Yml, σl; 1 ≤ l ≤ n} là martingale dưới không âm Áp dụng
bất đẳng thức Doob (xem Chow và Teicher [8], trang 255), ta thu được
1≤k≤m 1≤l≤n
Trang 18Đối với mảng biến ngẫu nhiên độc lập có kì vọng bằng 0, nhận giá trịtrong không gian Banach p-khả trơn thì các giả thiết của Bổ đề 1.3.3 hoàn
toàn thỏa mãn Ví dụ sau đây sẽ chỉ ra sự tồn tại mảng biến ngẫu nhiên
không độc lập thỏa mãn các giả thiết của bổ đề trên
Ví dụ 1.3.4 Cho {Zij; 1 ≤ i ≤ m, 1 ≤ j ≤ n} là mảng các biến ngẫu
nhiên R-giá trị độc lập có kì vọng bằng 0, nhận giá trị trong tập số thực R
và Zij 6= 0 h.c.c với mọi 1 ≤ i ≤ m, 1 ≤ j ≤ n Xét mảng các biến ngẫu
nhiênXkl = Qk
i=1
Ql j=1Zij, khi đó ta có {Xkl; k ≤ m, l ≤ n} là mảng biếnngẫu nhiên thỏa mãn giả thiết của Bổ đề 1.3.3
Thật vậy, hiển nhiên ta có {Xkl; k ≤ m, l ≤ n} là mảng các biến ngẫunhiên không độc lập Hơn nữa, gọi Fkl là σ-đại số sinh bởi {Xij : i <
Định nghĩa 1.3.5 ([29]) mảng biến ngẫu nhiên E-giá trị {Xmn; m ≥
nếu, tồn tại hằng số dương C < ∞,
với mọi (m, n) ∈ N2 và x > 0
Bổ đề 1.3.6 ([22], Định lí 2.2) Cho 1 ≤ p ≤ 2, khi đó các phát biểu sau
là tương đương
(i) E là một không gian Banach p-khả trơn
(ii) Tồn tại hằng số dương C sao cho E(kPn
Trang 19kéo theo
1n
n
X
j=1
Xj h.c.c.−→ 0 khi n → ∞
Bổ đề 1.3.7 ([49], Định lí 2.2) Nếu E là không gian p-khả trơn với 1 ≤
Trang 20CHƯƠNG2LUẬT MẠNH SỐ LỚN CHO MẢNG BIẾN NGẪU NHIÊN
Trong chương này chúng tôi trình bày các kết quả về sự hội tụ củachuỗi kép, tốc độ hội tụ của luật số lớn và luật mạnh số lớn đối với mảng
nhiều chiều các biến ngẫu nhiên E-giá trị Các kết quả này đã được công
bố trong [12] và [47]
Trong chương này chúng tôi luôn giả thiết {Xmn; m ≥ 1, n ≥ 1} làmảng biến ngẫu nhiên khả tích E-giá trị và Fmn là σ-đại số sinh bởi các
biến ngẫu nhiên {Xij; i < m hoặc j < n}, F1,1 = {∅; Ω}
2.1 Chuỗi kép các biến ngẫu nhiên 2 chỉ số
Để thu được các kết quả về sự hội tụ của chuỗi kép chúng tôi cần bổ
đề sau
Bổ đề 2.1.1 Cho {Smn; m ≥ 1, n ≥ 1} là mảng biến ngẫu nhiên E-giá
trị Khi đó, Smn hội tụ hầu chắc chắn đến biến ngẫu nhiên E-giá trị nào
đó khi m ∧ n → ∞ nếu và chỉ nếu với mọi ε > 0,
Trang 21Điều kiện đủ Giả sử có (2.1) Khi đó với ε > 0 tùy ý,
suy ra Smm hội tụ h.c.c tới một biến ngẫu nhiên S nào đó khi m → ∞
Bây giờ ta sẽ chứng minh Smn h.c.c.−→ S khi m ∧ n → ∞
m∧n≤p0≤p m∧n≤q0≤q
m≤p n≤q
= 0
Định lý 2.1.3 Cho E là không gian Banach p-khả trơn với 1 ≤ p ≤ 2 và
Trang 22Áp dụng bất đẳng thức Markov và Bổ đề 1.3.3 ta thu được
P
max
1≤m≤k n≤q≤l
Trang 23điều này chứng tỏ Smn hội tụ h.c.c khi m ∧ n → ∞ (theo Bổ đề 2.1.1)
Bây giờ ta chứng minh (2.4) Với mỗi m ≥ 1, đặt Hm,1 = {Ω; ∅} và
Hmn là σ-đại số sinh bởi các biến ngẫu nhiên {Xmj; 1 ≤ j < n} với
với mọi m ≥ 1, n ≥ 1
Hơn nữa, ta có E|Xmn|2 = (mn)−2 với mọi m ≥ 1, n ≥ 1 nên suy rađiều kiện (2.2) được thỏa mãn Vì vậy, P∞m=1P∞n=1Xmn hội tụ h.c.c
Trang 24Hệ quả 2.1.5 Cho E là không gian Banach p-khả trơn với 1 ≤ p ≤ 2 và
Định lý 2.1.6 Cho E là không gian Banach p-khả trơn với 1 ≤ p ≤ 2 và
c là một hằng số dương Đặt Ymn = XmnI(kXmnk > c), giả sử E(Yij|Fij)
là Fmn-đo được với mọi i < m hoặc j < n Nếu
Gọi Gmn là σ-đại số sinh bởi các biến ngẫu nhiên {Ykl − E(Ykl|Fkl) : k <
Do đó E((Ymn− E(Ymn|Fmn)|Gmn) = 0 với mọi m ≥ 1, n ≥ 1 Theo Định
Trang 25m∧n→∞amnij = 0 với mỗi i, j.
lim
m∨n→∞xmn = 0
Trang 26Bổ đề 2.1.8 Cho {αmn; m ≥ 1, n ≥ 1} là mảng các số dương thỏa mãn
αij ≤ αmn với mọi (i, j) ≺ (m, n) và αmn → ∞ khi m ∧ n → ∞ Cho X
là biến ngẫu nhiên R-giá trị không âm
(i) Nếu E(XL(X)) < ∞ thì
Trang 27Chứng minh Trước hết ta chứng minh (i) Giả sử E(XL(X)) < ∞, kí
hiệu dk là số các ước của số nguyên dương k và chú ý rằng N (x) là hàm
Trang 28(2.11) được chứng minh Tiếp theo ta chứng minh (2.12) Đặt s = αmnt
Cuối cùng, ta dễ dàng chứng minh (ii)bằng cách sử dụng phương phápchứng minh tương tự chứng minh (2.12)
Định lý 2.1.9 Cho E là không gian Banach p-khả trơn với 1 ≤ p ≤ 2 và
Giả sử {Xmn; m ≥ 1, n ≥ 1} bị chặn ngẫu nhiên bởi biến ngẫu nhiên X
thỏa mãn
Trang 29Hơn nữa, nếu {bmn; m ≥ 1, n ≥ 1} thỏa mãn với mỗi m ≥ 1 và n ≥ 1,
Dễ thấy Xmn = Umn + Vmn Hơn nữa, E(Umn|Fmn) = E(Vmn|Fmn) = 0
biến ngẫu nhiên {Uij : i < k hoặc j < l}, {Vij : i < k hoặc j < l}, G1,1 =
Trang 31ta thu được kết luận (2.17).
Hệ quả 2.1.10 Cho E là không gian Banach p-khả trơn với 1 ≤ p ≤ 2
N2 Cho {amn; m ≥ 1, n ≥ 1} là mảng các số thực sao cho amn 6= 0,
Giả sử E(XijI(kXijk ≤ bij/|aij|)|Fij) là Fmn-đo được với mọi i < m hoặc
Định lý 2.1.11 Cho E là không gian Banach p-khả trơn với 1 ≤ p ≤ 2
Trang 32Giả sử E(XijI(kXijk ≤ bij)|Fij) là Fmn-đo được với mọi i < m hoặc
Hơn nữa, nếu{bmn; m ≥ 1, n ≥ 1}là mảng các hằng số thỏa mãn bij < bmn
với mọi (i, j) ≺ (m, n) và bmn → ∞ khi m ∧ n → ∞ thì
Dễ thấy Xmn = Umn + Vmn Hơn nữa, E(Umn|Fmn) = E(Vmn|Fmn) = 0
biến ngẫu nhiên {Uij : i < k hoặc j < l}, {Vij : i < k hoặc j < l}, G1,1 =
Trang 342.2 Luật mạnh số lớn
Trong mục này chúng tôi sẽ trình bày các kết quả về tốc độ hội tụ củaluật số lớn và luật mạnh số lớn đối với mảng biến ngẫu nhiên E-giá trị
Định lí sau đây có thể xem là định lí về luật mạnh số lớn tổng quát đối
với mảng biến ngẫu nhiên nhận giá trị trong không gian Banach bất kì
Định lý 2.2.1 Cho α, β là hai hằng số dương Cho {Xmn; m ≥ 1, n ≥
1}là mảng biến ngẫu nhiên E-giá trị, đặt Smn = Pm
k=1
Pn l=1Xkl Nếu
kSklk h.c.c.−→ 0 khi m ∨ n → ∞ (2.28)Ngược lại, từ (2.27) suy ra (2.26)
P
(
max
i≤k j≤l
)
Trang 35i≤2m+1 j≤2n+1
α+β
2(m+1)α2(n+1)β max
i≤2m+1 j≤2n+1
Định lí sau đưa ra một đặc trưng của không gian Banach p-khả trơn
Định lý 2.2.2 Cho 1 ≤ p ≤ 2 và E là không gian Banach thực khả ly
Khi đó hai mệnh đề sau là tương đương:
(i) E là không gian p-khả trơn
(ii) Với mọi mảng biến ngẫu nhiên E-giá trị {Xmn; m ≥ 1, n ≥ 1}thỏa
Trang 36mãn E(Xmn|Fmn) = 0 với mọi (m, n) ∈ N2 và với α > 0, β > 0 bất kì, từ
Bây giờ ta sẽ chứng minh[(ii) ⇒ (i)] Giả sử có (ii) Lấy{Wm, Gm; m ≥ 1}
là martingale hiệu tùy ý nhận giá trị trong E sao cho
Trang 37Khi đó {Xmn; m ≥ 1, n ≥ 1}là mảng biến ngẫu nhiên E-giá trị thỏa mãn
m
X
k=1
Wk h.c.c.−→ 0 khi m → ∞
Áp dụng Bổ đề 1.3.6 suy ra E là không gian Banach p-khả trơn
Bổ đề 2.2.3 Cho 1 < p ≤ 2 và α, β là hai hằng số dương thỏa mãn
gian Banach p-khả trơn E, thỏa mãn E kXkr(log+kXk)q−1
Chứng minh Không mất tính tổng quát ta giả sử α ≤ β
Đầu tiên ta chứng minh (i) Áp dụng Bổ đề 1.3.9 cho trường hợp d = 2 ta