Được thực hiện với mục đích lựa cho ̣n và xác định được một số dòng đậu tương mới chọn tạo có đặc điểm sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt và năng suất cao nhằm g
Trang 1Người thực hiện: NGUYỄN ĐỨC HẢI
Mã SV: 632222 Lớp: K63KHCTA Người hướng dẫn: PGS.TS NGUYỄN THANH TUẤN
Bộ môn: Di truyền và chọn giống cây trồng
HÀ NỘI – 2022
Trang 2làm thí nghiệm và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Em xin được gửi lời cám ơn tới ban giám hiệu trường Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực hiện đề tài này
Trang 3iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH vi
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP vii
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Yêu cầu sinh thái cây đậu tương 3
2.1.1 Yêu cầu về nhiệt độ 3
2.1.2 Yêu cầu về ánh sáng 4
2.1.3 Yêu cầu về độ ẩm và lượng mưa 5
2.1.4 Yêu cầu về dinh dưỡng 5
2.2 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam 6
2.2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới 6
2.2.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam 10
2.3 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương trên thế giới và Việt Nam 12
2.3.1 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương trên thế giới 12
2.3.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương ở Việt Nam 15
PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1 Vật liệu nghiên cứu 18
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 18
3.2.1 Thời gian nghiên cứu 18
Trang 4iv
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu 18
3.3 Nội dung nghiên cứu 18
3.4 Phương pháp nghiên cứu 18
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm 18
3.4.2 Quy trình kỹ thuật áp dụng 18
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 19
3.5 Phương pháp phân tích số liệu 24
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
4.1 Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống đậu tương 25
4.1.1 Đặc điểm hình thái thân lá 25
4.1.2 Đặc điểm hình thái hoa, quả, hạt 28
4.2 Các chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống đậu tương 30
4.2.1 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng, giống đậu tương 30
4.2.2.Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các dòng, giống đậu tương 33
4.2.3 Một số đặc trưng sinh trưởng của các dòng, giống đậu tương 35
4.3 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống chịu của các dòng, giống đậu tương 39
4.4 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng, giống đậu tương 42
4.4.1 Các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống đậu tương 42
4.4.2 Năng suất của các dòng, giống đậu tương 46
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
5.2 Đề nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 55
Trang 5v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương trên thế giới từ năm
2010 - 2020 7Bảng 2 2 Tình hình sản xuất đậu tương của một số nước trên thế giới trong những năm gần đây 8Bảng 2 3 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương Việt Nam từ năm 2010 -
2020 11 Bảng 4 1 Đặc điểm hình thái thân, lá, cành của một số dòng, giống đậu tương 26Bảng 4 2 Đặc điểm hình thái hoa, quả, hạt của một số dòng, giống đậu tương 28Bảng 4 3 Thời gian sinh trưởng của các dòng, giống đậu tương 30Bảng 4 4 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các dòng, giống đậu tương 33Bảng 4 5 Một số chỉ tiêu sinh trưởng của các dòng, giống đậu tương 36Bảng 4 6 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống chịu của các dòng, giống đậu tương 39Bảng 4 7 Một số yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống đậu tương……… 43Bảng 4 8 Năng suất của các dòng, giống đậu tương 47
Trang 6vi
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Làm đất, chuẩn bị gieo hạt 55
Hình 2 Đậu tương giai đoạn cây con 55
Hình 3 Đậu tương giai đoạn ra hoa 56
Hình 4 Đậu tương giai đoạn quả mẩy 56
Hình 5 Đậu tương giai đoạn chuẩn bị chín 57
Hình 6 Phơi các dòng, giống vừa thu hoạch và xử lý 57
Hình 7 Một số hình ảnh hạt các dòng, giống đậu tương 58
Trang 7vii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài: “Đánh giá sinh trưởng, phát triển và năng suất của các dòng, giống
đậu tương mới trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm – Hà Nội’’ Được thực hiện với
mục đích lựa cho ̣n và xác định được một số dòng đậu tương mới chọn tạo có đặc điểm sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt và năng suất cao nhằm góp phần làm đa dạng bộ giống đậu tương ở nước ta
Đề tài được thực hiện theo phương pháp khảo sát tập đoàn không nhắc lại,
áp dụng cùng một biện pháp và kỹ thuật chăm sóc trên các ô thí nghiệm Từ đó theo dõi, đánh giá, phân tích các chỉ tiêu về đặc điểm hình thái, thời gian sinh trưởng, năng suất,… Các chỉ tiêu theo dõi được áp dụng theo QCVN 01-58-2011/BNNPTNT của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn
Kết quả của đề tài đã xác định được 4 dòng đậu tương có năng suất cao là:
44 (37,4 tạ/ha), 46 (36,8 tạ/ha), 5 (35,7 tạ/ha), 51 (35,4 tạ/ha)
Trang 81
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Cây đậu tương (tên khoa học Glycine max) là loại cây họ Đậu (Fabaceae),
là loài bản địa của Đông Á Loài này giàu hàm lượng chất đạm protein, được trồng để làm thức ăn cho người và gia súc.Cây đậu nành là cây thực phẩm có hiệu quả kinh tế lại dễ trồng Sản phẩm từ cây đậu nành được sử dụng rất đa dạng như dùng trực tiếp hạt thô hoặc chế biến thành đậu phụ, ép thành dầu đậu nành, nước tương, làm bánh kẹo, sữa đậu nành, tào phớ, okara đáp ứng nhu cầu đạm trong khẩu phần ăn hàng ngày của người cũng như gia súc Ngoài ra, trong cây đậu nành còn có tác dụng cải tạo đất, tăng năng suất các cây trồng khác
Hạt đậu tương có thành phần dinh dưỡng cao với hàm lượng protein từ 40%, lipit từ 15-20%, gluxit 10-15% và chứa đầy đủ, cân đối các loại axít amin, đặc biệt là các axit amin không thể thay thế cần thiết cho cơ thể con người như Triptophan, leuxin, Izolơxin, valin, lizin, methiomin Ngoài ra còn có các muối khoáng như: Ca, Fe, Mg, Na, P, K…, các vitamin B1, B2, D, K, E… Protein của đậu tương có phẩm chất rất tốt, có thể thay thế hoàn toàn đạm động vật trong khẩu phần ăn hàng ngày của con người, vì nó chứa một lượng đáng kể các amino acid không thay thế cần thiết cho cơ thể
38-Với điều kiện nhiệt đới nóng, ẩm như nước ta thì đậu tương dễ đưa vào hệ thống luân canh, xen canh, gối vụ với cây trồng khác góp phần nâng cao năng suất cây trồng, đồng thời nâng cao hiệu quả sử dụng đất Vấn đề này rất có ý nghĩa trong việc chuyển đổi cơ cấu và đa dạng hoá cây trồng ở nước ta hiện nay, đặc biệt là chiến lược thâm canh tăng vụ
Hiện nay sản xuất đậu tương đang còn gặp nhiều hạn chế như đầu vụ sản xuất gặp mưa thường làm chậm thời vụ gieo trồng, mới gieo xong gặp mưa hạt giống dễ bị thối hỏng gây mất giống Khi thu hoạch gặp mưa lớn làm giảm chất
Trang 92
lượng hạt Các sâu bệnh tấn công vào thời kì cây con như dòi đục thân, sâu đục quả, bệnh lở cổ rễ, bệnh gỉ sắt, bệnh đốm lá,… làm cây sinh trưởng kém, hạn chế chiều cao ảnh hưởng đến năng suất Nông dân còn hạn chế về đầu tư phân bón, vật tư và cơ sở hạ tầng, kiến thức đồng ruộng nên năng suất của đậu tương chưa cao
Nghiên cứu tìm ra các giống đậu tương tốt có tiềm năng, năng suất cao, khả năng thích ứng tốt phẩm chất phù hợp với điều kiện cụ thể để đẩy mạnh sản xuất
là một yêu cầu bức thiết
Xuất phát từ thực tế trên tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá sinh trưởng , phát
triển và năng suất của các dòng, giống đậu tương mới trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm – Hà Nội’’
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Xác định được 3-4 dòng, giống đậu tương mới chọn tạo có đặc điểm sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt và năng suất cao nhằm góp phần làm đa dạng bộ giống đậu tương ở nước ta
1.2.2 Yêu cầu
- Đánh giá đặc điểm hình thái, đặc điểm nông sinh ho ̣c và đă ̣c điểm sinh
trưởng phát triển của các dòng, giống đậu tương trong vu ̣ Xuân năm 2022
- Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các dòng, giống đậu tương
- Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng, giống
đậu tương trong vu ̣ Xuân năm 2022
Trang 103
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Yêu cầu sinh thái cây đậu tương
2.1.1 Yêu cầu về nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hưởng sâu sắc đến sinh lí khác của cây đậu tương Trong từng giai đoạn khác nhau cây yêu cầu một khoảng nhiệt độ khác nhau Thời kì mọc mầm nhiệt độ thích hợp nhất là từ 18°C- 26°C Nhiệt độ thích hợp nhất cho cây mọc nhanh là 30°C Phạm vi tối thiểu và tối đa cho thời kì mọc là 10- 40°C Trên 40°C hạt không mọc được và dưới 10°C sự vươn dài của trục dưới lá mầm
bị ảnh hưởng đáng kể, trên 30°C hạt nảy mầm nhanh nhưng mầm yếu
Thời kỳ cây con từ lá đơn đến 3 lá kép, đậu tương chịu rét khá hơn ngô, ở thời kỳ lá đơn có thể chịu đựng được nhiệt độ dưới 0°C, lá kép phát triển ở nhiệt
độ trên 12°C Nhiệt độ thích hợp nhất cho sự phát triển cành lá là từ 20- 23°C, thấp nhất là 15°C và cao nhất là 37°C Nhiệt độ cao hơn 39°C ảnh hưởng xấu đến tốc độ hình thành đốt, cây đậu tương sẽ phát triển lóng và phân hóa hoa Nhiệt độ thấp hơn 17°C và cao hơn 37°C sẽ làm giảm trọng lượng khô tối đa của cây (Kwen, 1969)
Thời kỳ ra hoa nhiệt độ thích hợp từ 22-25°C Nhiệt độ thấp ảnh hưởng đến
sự ra hoa kết quả Nhiệt độ dưới 10°C ngăn cản sự phân hóa hoa Dưới 18°C đã
có khả năng làm cho quả không đậu Nhiệt độ cao trên 30°C hoa rụng nhiều và đậu quả ít Nhiệt độ thích hợp nhất cho sự hình thành quả và hạt là từ 21-23°C, thấp nhất là 15°C và cao nhất là 35°C
Thời kỳ quả chín nhiệt độ thích hợp nhất vào ban ngày là 25°C và ban đêm là 15°C Nếu nhiệt độ quá cao sẽ làm giảm chất lượng nảy mầm của hạt, quá thấp hạt khó chín và không đồng đều, tỷ lệ nước cao và chất lượng hạt kém
Ngoài ra, nhiệt độ còn ảnh hưởng rõ rệt đến sự cố định nitơ của đậu
tương.Vi khuẩn Rhizobium japonicum bị hạn chế bởi nhiệt độ trên 33°C, nhiệt
Trang 11Đậu tương rất mẫn cảm với độ dài của ngày Đa số các giống đậu tương trồng hiện nay đều có phản ứng quang kỳ ngày ngắn Tác động của ánh sáng ngày ngắn mạnh nhất vào thời kỳ cây mới có hai lá kép, thời gian sinh trưởng đến trước khi ra hoa sẽ làm cho cây rút ngắn thời gian sinh trưởng, chiều cao cây giảm, số đốt ít và độ dài đốt giảm Thêm vào đó, nó cũng tác động đến sự ra hoa Các giống đậu tương trồng ở Việt Nam ưa ánh sáng ngày ngắn dưới 12 giờ, nếu gặp ngày dài trên 12,5 giờ sẽ ra hoa chậm, kéo dài thời gian sinh trưởng, vụ Đông có ngày ngắn dưới 11,5 giờ sẽ ra hoa sớm Độ dài của ngày cũng tác động tới tỷ lệ đậu quả, tốc độ lớn của quả
Đậu tương cũng rất nhạy cảm với cường độ ánh sáng Nếu cường độ ánh sáng giảm từ 50% trở lên so với bình thường thì cây sẽ bị giảm số cành, số đốt, quả, năng suất hạt có thể giảm 60%, ở mức độ 5000 Lux thì quả rụng nhiều Cây đậu tương cần nhiều ánh sáng để quang hợp nhất là thời kỳ ra hoa và hình thành quả, đây là điều kiện để đạt năng suất cao Yêu cầu số giờ nắng trung bình cho các thời kỳ sinh trưởng của cây đậu nành như sau: Gieo hạt - mọc mầm: 5,0- 5,5 giờ/ngày; mọc mầm - ra hoa: 4,5- 5,0 giờ/ngày; ra hoa - chín quả: 4,0- 5,0 giờ/ngày Số giờ nắng ít hơn hay nhiều hơn những giá trị này đều gây bất lợi cho cây
Trang 125
2.1.3 Yêu cầu về độ ẩm và lượng mưa
Đối với đậu tương, nếu nhiệt độ không khí, quang chu kỳ có ảnh hưởng nhiều tới sinh trưởng của cây thì chế độ ẩm là một trong những yếu tố khí hậu quan trọng liên quan chặt chẽ đến năng suất hạt Nhu cầu nước của đậu tương thay đổi tuỳ theo điều kiện khí hậu, kĩ thuật canh tác và thời gian sinh trưởng của đậu tương Đậu tương là cây trồng hạn nhưng kém chịu hạn Cây đậu tương cần lượng mưa từ 700- 800 mm cho cả quá trình sinh trưởng Nhu cầu nước tối thiểu là 350 mm
Điều kiện độ ẩm không khí thích hợp cho cây đậu tương sinh trưởng tốt là
từ 80- 85% Đặc biệt trong thời gian ra hoa làm quả, hạt mà độ ẩm không khí nằm ngoài khoảng trên thì sẽ gây bất lợi, năng suất sẽ giảm tỷ lệ thuận với khoảng cách xa ngưỡng về hai phía
Giai đoạn sinh trưởng sinh thực của cây rất nhạy cảm với sự thiếu nước Phần lớn biến động về năng suất là do biến động về lượng nước trong cây thời
kỳ ra hoa và kết quả Thiếu nước dẫn đến rụng hoa, quả và làm giảm kích thước hạt đồng thời cũng làm giảm quang hợp Thời kỳ quả mẩy cây cần nhiều nước nhất, hạn lúc này sẽ làm giảm năng suất rõ rệt cụ thể là rụng hoa, rụng quả, giảm trọng lượng hạt
2.1.4 Yêu cầu về dinh dưỡng
Đậu tương là cây có khả năng tích lũy đạm của khí trời để tự túc và làm giàu đạm cho đất nhờ sự cộng sinh với vi khuẩn nốt sần Tuy nhiên trong quá trình sinh trưởng và phát triển, đậu tương cũng cần được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, trong đó quan trọng nhất là các nguyên tố đa lượng như N, P, K, nếu thiếu một trong 3 nguyên tố trên thì cây sẽ phát triển không bình thường Ảnh hưởng của các loại phân bón như sau:
Đạm là nguyên tố quan trọng nhất của cây, thời kì đầu cây tích lũy nhiều đạm và tăng nhiều nhất vào thời kì ra hoa kết quả Thiếu đạm lá màu xanh vàng,
Trang 136
rụng, phiến lá hẹp, rụng hoa, quả, quả bị lép…
Lân là nguyên tố có tác dụng tăng sự phát triển của bộ rễ và hình thành nốt sần, hoa, quả, hạt Lân tham gia vào thành phần nuceotit, axitnucleic, có ý nghĩa trong trao đổi gluxit Thiếu lân thân nhỏ, sinh trưởng chậm, lá hẹp, màu xanh tối hoặc đỏ, ít hoa, quả
Kali chiếm 50% hạt, giúp cây trao đổi đạm, chuyển hóa gluxit Kali điều hòa cân bằng nước, tổng hợp protein, chống bệnh, chống đổ, chịu lạnh cho cây Thiếu kali cây non, già, cháy mép lá Cây cần nhiều kali thời kì ra hoa
Ca: điều chỉnh pH, thiếu Ca mép là màu đen, đỏ
Phân chuồng và phân hữu cơ: cần thiết cho đất cát, đồi, bạc màu nhất là
vụ đông và xuân Dùng để bón lót cho cây khoảng 5- 6 tấn/ha
Phân vi lượng: cây cần nhiều molipđen và bo Bo cần thiết cho hoạt động của vi khuẩn nốt sần
2.2 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới
Đậu tương là cây trồng chiến lược của nhiều quốc gia và được trồng ở nhiều châu lục nhưng tập trung nhiều nhất ở châu Mỹ (73%) và châu Á (23,3%) Thế giới, trong những năm gần đây, diện tích trồng đậu tương cũng như sản lượng đậu tương tăng dần qua các năm Tình hình sản xuất đậu tương trên thế giới những năm gần đây được thể hiện qua bảng sau:
Trang 14Sản lượng (triệu tấn)
Năm 2020, diện tích đậu tương của thế giới là 126,9 triệu ha so với năm
2010 là 102,9 ha, như vậy sau 10 năm diện tích đậu tương của thế giới tăng 24
Trang 15Nhìn chung sản xuất đậu tương các nước trên thế giới đang phát triển mạnh
do giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế mà nó mang lại Nhận thức được tầm quan trọng của đậu tương, cũng như nhu cầu sử dụng của con gười mà nhiều nước đã đầu tư lớn cho việc tang năng suất và diện tích gieo trồng Do diện tích gieo trồng có hạn đòi hỏi các nhà khoa học nghiên cứu chọn tạo để tạo ra những giống năng suất cao Để thực hiện được điều đó thì cần phải đẩy mạnh khoa học
kĩ thuật chọn tạo giống nhờ các phương pháp chọn lọc nhân tạo
Hiện nay 4 nước trồng đậu tương đứng hàng đầu trên thế giới về diện tích gieo trồng và sản lượng là Mỹ, Brazil, Argentina và Trung Quốc (Ngọc Thắng
và cs., 2019) Các nước này chiếm khoảng 80% về diện tích và khoảng 92% về sản lượng đậu tương của thế giới (Thoenes, 2016)
Ở Mỹ diện tích trồng đậu tương đứng thứ 3 sau lúa mỳ, ngô và được coi là mặt hàng có giá trị chiến lược trong xuất khẩu và thu hồi ngoại tệ Với diện tích hơn 30 triệu ha trồng hàng năm, Mỹ là nước xuất khẩu đậu tương lớn nhất trên thế giới với 60% thị trường xuất khẩu
Trang 16
9
Bảng 2 2 Tình hình sản xuất đậu tương của một số nước trên thế
giới trong những năm gần đây
(Theo FAOSTAT, 2022)
Sau Mỹ, Brazil là cường quốc đứng thứ 2 về sản xuất đậu tương tính đến năm 2020 Về diện tích chiếm 29,31% so với thế giới, còn về sản lượng chiếm khoảng 31,83% so với sản lượng đậu tương của thế giới, năm 2020 sản lượng đậu tương đạt 121,8 triệu tấn So với Trung Quốc, diện tích gieo trồng đậu tương của Brazin lớn gấp 3,8 lần, năng suất cao gấp 1,7 lần và sản lượng cao gấp 6,2 lần theo số liệu thống kê năm 2020
Argentina là nước sản xuất đậu tương lớn thứ 3 trên thế giới So với Trung Quốc, năm 2020 diện tích gieo trồng đậu tương của Argentina cao gấp 1,7 lần,
về năng suất lớn hơn gấp 1,5 lần và 2.5 lần về sản lượng
Trung Quốc là nước đứng thứ 4 trên thế giới và là nước đứng đầu châu Á
về sản xuất đậu tương, cây đậu tương ở Trung Quốc chủ yếu được trồng ở vùng
Quốc gia Thế giới Mỹ Brazil Argentina Trung Quốc
Trang 17Hiện nay công tác nghiên cứu về giống đậu tương trên thế giới đã được tiến hành với quy mô lớn Nhiều tập đoàn giống đậu tương đã được các tổ chức Quốc tế khảo nghiệm ở rất nhiều vùng sinh thái khác nhau nhằm thực hiện một
số nội dung chính như: Thử nghiệm tính thích nghi của giống ở từng điều kiện, môi trường khác nhau tạo điều kiện so sánh giống địa phương với giống nhập nội, đánh giá phản ứng của các giống trong những môi trường khác nhau Đã có được nhiều thành công trong việc xác định các dòng, giống tốt, có tính ổn định
và khả năng thích ứng khác nhau với các điều kiện môi trường khác nhau
Nhìn chung, sản xuất đậu tương của thế giới trong những năm gần đây phát triển rất mạnh do giá trị dinh dưỡng và giá trị kinh tế của nó mang lại Năng suất và sản lượng đậu tương tăng là do nhiều yếu tố mà yếu tố tác động nhiều nhất là giống, đó là lý do vì sao mà từ xưa đến nay con người rất chú trọng phát triển bộ giống đậu tương
2.2.2 Tình hình sản xuất đậu tương ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cây đậu tương là cây thực phẩm có truyền thống lâu đời, quan trọng, cung cấp protein cho con người, là thành phần không thể thiếu của bữa ăn truyền thống và hiện đại Trước những năm 80 của thế kỷ trước, năng suất đậu tương của Việt Nam còn thấp do bộ giống cũ và kỹ thuật sản xuất canh tác lạc hậu Hiện nay, trong khu vực châu Á diện tích đậu tương Việt Nam đang được tăng dần và đang đứng thứ 4 sau các nước Ấn Độ, Trung Quốc, Triều Tiên…
Trang 1811
Trên 40% sản phẩm đậu tương của nước ta được sử dụng để sản xuất dầu thực vật, phần còn lại được dùng làm thực phẩm cho người, chế biến thức ăn chăn nuôi và để làm giống
Bảng 2.3 Diện tích, năng suất và sản lượng đậu tương Việt Nam từ năm
2010 - 2020
Năm Diện tích
(nghìn ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (nghìn tấn)
(Nguồn: Tổng cục thống kê (GSO))
Theo bảng 2.3 cho thấy, diện tích trồng đậu tương có nhiều biến động, năm 2010 diện tích trồng đậu tương là 197,8 nghìn ha, năm 2011 giảm còn 181,1 nghìn ha, giảm 16.7 nghìn ha so với năm 2010, năm 2012 diện tích trồng
bị giảm mạnh, giảm còn 119,6 nghìn ha, giảm 61,5 nghìn ha so với năm 2011.Đến năm 2020 giảm còn 41,0 nghìn ha Nguyên nhân của sự giảm sút trên
là do thời tiết bất lợi mưa to kéo dài cũng như diện tích cây trồng bị thu hẹp, cộng với sự chuyển hướng cơ cấu đất nông nghiệp sang những mục đích khác (xây dựng các khu công nghiệp, khu dân cư, làm đường giao thông …)
Trang 1912
Năng suất cây đậu tương trên cả nước có xu thế giảm theo các năm Năng suất đậu tương giảm do nhiều yếu tố tác động vào như điều kiện canh tác, giống đưa vào sản suất, tuy nhiên năm 2016 năng suất đậu tương đạt cao nhất so với các năm, đạt 16,1 tạ/ha Tuy nhiên năm 2020 lại giảm chi còn 15,7 tạ/ha, nguyên nhân do ảnh hưởng của điều kiện thời tiết, đất đai, sự phá hoại của sâu bệnh hại
và các giống năng suất cao mất nhiều thời gian để kiểm nghiệm sự thích nghi với từng vùng và đưa ra sản suất đại trà
Tổng sản lượng của cả nước có xu hướng giảm theo các năm Năm 2010 tổng sản lượng là 298,6 nghìn tấn, năm 2011 giảm sút còn 266,9 nghìn tấn Đến năm
2020 sản lượng chỉ còn 65,4 nghìn tấn giảm 233,2 nghìn tấn so với năm 2010 Việt Nam có điều kiện diện tích để phát triển cây đậu tương, song cần có giống chịu hạn, năng suất cao, ổn định, chống chịu các điều kiện bất lợi khác tốt Mặc dù sản xuất đậu tương ở trong nước không bị cạnh tranh, kế hoạch của chính phủ Việt Nam ưu tiên phát triển sản xuất cây có dầu với mục tiêu đưa diện tích và sản lượng lên so với năm trước Kế hoạch tập trung phát triển ở đồng bằng sông Hồng, vùng đồi núi ở phía Bắc và Tây Nguyên Tuy nhiên kế hoạch này đang gặp khó khăn do chi phí đầu tư cao, năng suất thấp và tốc độ mở rộng diện tích chậm
Mục tiêu chọn tạo giống của Việt Nam là đạt năng suất cao, thời gian chín phù hợp cho từng vùng, vụ khác nhau Khả năng chống chịu sâu bệnh, tính chống đổ, chống tách vỏ, chống chịu với điều kiện môi trường không thuận lợi,
phù hợp từng khu vực sinh thái và các mục đích sử dụng riêng biệt
2.3 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương trên thế giới và Việt
Nam
2.3.1 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương trên thế giới
Mỹ là quốc gia đứng đầu về năng suất và sản lượng đậu tương, cũng là nước có nhiều thành tựu trong nghiên cứu phát triển đậu tương Mục tiêu của công tác chọn tạo giống đậu tương của Mỹ là chọn ra những giống có khả năng
Trang 20Dân và ctv., 1999) Gần đây, lai hữu tính 2 giống Williams và Rexom, tạo ra
giống Elf thấp cây (55cm) so với giống mẹ Williams (93cm), có khả năng chống
đổ tốt, năng suất cao và kháng bệnh phấn trắng (Wilcox, 2014) Saghai và cộng tác viên (2007) đã quy tụ thành công 3 gen kháng bệnh khảm virus đậu tương
Rsv1, Rsv3 và Rsv4 vào giống mẫn cảm Essex bằng ứng dụng chỉ thị phân tử
(MAS) (Saghai et al., 2007) Thông qua con đường lai hữu tính và áp dụng
phương pháp chọn lọc phả hệ (pedigree), Maphosa và cộng tác viên (2012) đã chọn tạo thành công 3 giống đậu tương kháng bệnh gỉ sắt gồm: Namsoy 4M từ
tổ hợp lai (Nam 2 × GC00138-29); Maksoy 2N từ tổ hợp lai (Duiker × GC00138-29) và giống MNG 11.2 từ tổ hợp lai (Duiker × TGx1835-10E)
(Maphosa et al., 2012)
Trung Quốc bắt đầu công tác cải tiến giống đậu tương từ năm 1913, đến năm 2005 chọn tạo được khoảng 1.100 giống Đặc điểm của những giống mới chọn tạo là chín sớm, chống đổ tốt, kháng bệnh, năng suất cao và chất lượng tốt Giống có năng suất cao (> 4,00 tấn/ha) như Lunxuan số 1 (đạt 5,97 tấn/ha ở tỉnh Hắc Long Giang năm 2005), Trung chỉ số 8, Trung đậu 29 …; giống chất lượng tốt, chống chịu bệnh khá, năng suất từ 2,00 - 3,00 tấn/ha như CN001, CN002… Gần đây, tạo ra giống Jinda 74 và Jinda 53 có khả năng chịu hạn (Wang và cs, 2015), giống Jiny No.30 từ tổ hợp lai Jindou No.19 x Jindou No.11 (giống bố có Protein cao) có năng suất cao (2,26 tấn/ha) tăng 9,8% so với giống Kaiyu No.10
và đứng đầu trong 75 giống ở 83 điểm khảo nghiệm và chất lượng tốt (Mao et
al., 2013)
Trang 2114
Ấn Độ cũng là quốc gia có nhiều thành tựu trong nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương Ấn Độ tiến hành khảo nghiệm các giống địa phương và nhập nội tại Trường Đại học tổng hợp Pathaga Có khoảng 75 giống được chọn tạo và đưa vào sản xuất ở Ấn Độ từ năm 1980 đến năm 2006, trong đó 32 giống có khả năng kháng hoặc bị nhiễm nhẹ bệnh gỉ sắt, phấn trắng và khảm vàng, năng suất đều trên 2,0 tấn/ha Sàng lọc 344 mẫu giống đậu tương về khả năng chịu nóng trong điều kiện phòng thí nghiệm bằng kỹ thuật phản ứng với cảm ứng nhiệt (TIR), Pratap và cộng tác viên (2012) đã chọn ra được 10 dòng chịu nhiệt
(Pratap et al., 2012)
Đài Loan bắt đầu chương trình chọn tạo giống đậu tương từ năm 1961 và
đã đưa vào sản xuất các giống Kaoshing 3, Tai nung 3, Tai nung 4 cho năng suất cao hơn giống khởi đầu và vỏ quả không bị nứt Đặc biệt giống Tai nung 4 được dùng làm nguồn gen kháng bệnh trong các chương trình lai tạo giống ở các cơ
sở khác nhau như trạm thí nghiệm Major (Thái Lan), Trường Đại học Philipine (Bilyeu, 2011)
Những nghiên cứu mới nhất của các nước trên thế giới trong việc chọn tạo giống chỉ ra rằng không chỉ sử dụng phương pháp truyền thống (lai hữu tính) nhằm mục đích tăng năng suất mà còn tập trung vào những nghiên cứu hiện đại như công nghệ sinh học, công nghệ gen nhằm chọn tạo ra giống có chất lượng cao, giống kháng sâu bệnh, giống chống chịu với điều kiện bất thuận
Wu ChengJun và cộng tác viên đã tiến hành đánh giá khả năng chịu ngập của 722 nguồn gen đậu tương liên tục trong 5 năm và xác định được 11 nguồn
gen đậu tương chịu ngập (Wu ChengJun et al., 2018) Các tác giả cũng sử dụng
công nghệ tương tác trên toàn hệ gen (Genome-wide association mapping) đã xác định được 5 gen liên quan đến khả năng chịu ngập của các giống đậu tương
(Wu ChengJun et al., 2020)
Trang 2215
Phần lớn các nghiên cứu về đậu tương chịu ngập đều tiến hành đánh giá
và sàng lọc các dòng, giống đậu tương trong điều kiện ngập nhằm tuyển chọn
các dòng, giống có khả năng chịu ngập để giới thiệu vào sản xuất (Mozzoni et
al., 2018; Chen et al., 2018; Valliyodan et al., 2017).
2.3.2 Tình hình nghiên cứu chọn tạo giống đậu tương ở Việt Nam
Công tác chọn tạo giống đậu tương ở Việt Nam hiện do nhiều cơ quan nghiên cứu nông nghiệp tiến hành Từ 1980 - 2011, Việt Nam đã chọn tạo và đưa ra sản xuất hơn 50 giống đậu tương, góp phần tăng năng suất 1,9 lần, diện tích tăng 1,8 lần, làm lợi hàng nghìn tỷ đồng, đồng thời bổ sung nguồn vật liệu
khởi đầu phục vụ công tác chọn tạo mới (Trần Đình Long và ctv., 2012)
Từ năm 2008 - 2012, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm nhập nội 35 mẫu giống từ Mỹ, Hàn Quốc, Nhật Bản và Đài Loan, nâng tổng số mẫu giống được lưu giữ lên 600 (Nguyễn Văn Thắng, 2013) Trong đó, nhập nội từ Trung Quốc là thành công nhất với nhiều giống được công nhận, đưa ra sản xuất như ĐT12 có thời gian sinh trưởng ngắn từ 70 - 78 ngày, năng suất khá, trồng nhiều vụ/năm, thích hợp xen canh và gối vụ Trong số đó, giống ĐT2000 có năng suất
cao, kháng bệnh gỉ sắt (Tạ Kim Bính và ctv., 2004) Mới nhất là giống NAS - S1
có thời gian sinh trưởng từ 83 - 90 ngày, tỷ lệ quả 3 hạt > 20%, năng suất đạt
2,46 tấn/ha (Lê Quốc Thanh và ctv., 2016)
Giống ĐT26 là con lai của DT2000 x ĐT12, do Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ chọn tạo từ năm 2002 Giống ĐT26 có thời gian sinh trưởng trung bình từ 90 - 95 ngày, năng suất 2,1 - 2,9 tấn/ha, (Nguyễn Huy Hoàng và
ctv., 2016), chịu mặn (Nguyễn Đăng Minh Chánh và ctv., 2017) Tác giả Tạ Kim
Bính và Nguyễn Thị Xuyến chọn lọc từ tổ hợp lai DT2000 x TQ đã chọn được dòng DT2006 DT2006 có thời gian sinh trưởng ngắn, chiều cao cây thấp và khối lượng 1000 hạt từ 158 - 168 g Đặc biệt DT2006 có năng suất rất cao từ 2 -
Trang 23cơ cấu: ĐT22 xuân + Lúa mùa + ĐT22 đông; Lúa xuân + Lúa mùa + ĐT22 đông; Lạc xuân + ĐT22 hè + Cây vụ đông
Giống đậu tương ĐT51 do tác giả Trần Thị Trường và nhóm nghiên cứu tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Đậu đỗ, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm chọn tạo từ tổ hợp lai giữa LS17 x DT2001 thuộc giống trung ngày, TGST 90 - 95 ngày, suất 2,0 - 2,9 tấn/ha, thích hợp trong vụ Hè, vụ Xuân và vụ
Đông (Phạm Thị Xuân và ctv., 2017)
Giống đậu tương ĐT34 được chọn lọc từ dòng lai của tổ hợp BC1F1 (ĐT26/William82)/DT2008 Thời gian sinh trưởng của giống từ 90 ngày đến 96 ngày; kháng bệnh phấn trắng Năng suất của giống đạt 2,5 - 3,2 tấn/ha Hàm lượng protein và lipit của giống ĐT34 đạt giá trị cao và tương ứng là 44,8% và Lipit 20,4% Giống có thể trồng 3 vụ (Xuân, Hè và vụ Đông) trong cơ cấu cây
trồng ở các tỉnh phía Bắc Việt Nam (Trần Thị Trường và ctv., 2019a)
Bằng phương pháp xử lý đột biến từ năm 1985 - 2005 các nhà khoa học Việt Nam đã tạo được 5 giống đậu tương mới đó là: AK06, M103, DT84, DT95, V48; trong đó, giống M103 là giống đậu tương đầu tiên được tạo ra bằng phương pháp này Thông qua phương pháp lai tạo và xử lý đột biến, Viện Di truyền Nông nghiệp đã chọn tạo thành công 4 giống quốc gia (DT2001, DT84, DT90, DT96) và 4 giống khu vực hóa (DT94, DT95, DT2008, DT99) (Mai
Quang Vinh và ctv., 2005)
Trang 24phát triển khỏe và nhiễm nhẹ một số bệnh (Nguyễn Văn Mạnh và ctv., 2016)
Dương Xuân Tú và cộng sự khi sử dụng chỉ thị phân tử trong chọn tạo giống đậu tương kháng bệnh rỉ sắt cho các tỉnh phía Bắc, từ vườn dòng 1.816 cá thể F2 của 15 tổ hợp lai trong vụ Xuân 2013 đến vụ Hè 2015 đã chọn được 2 giống đậu tương đặt tên là Đ9 và Đ10 có thời gian sinh trưởng ngắn từ 85 - 95 ngày, năng suất từ 2,56 - 2,8 tấn/ha, mang gen kháng rỉ sắt Rpp2 Kết quả khảo nghiệm tại các vùng sinh thái phía Bắc đã khẳng định giống đậu tương Đ9 và Đ10 là giống ngắn ngày, năng suất đạt từ 2,8 - 3 tấn/ha, chống chịu sâu bệnh hại,
chống đổ tốt, đáp ứng được mục tiêu chọn tạo đã đề ra (Dương Xuân Tú và ctv.,
2017)
Từ tổ hợp lai F35 x DT07, Viện Di truyền Nông nghiệp đã chọn tạo thành công giống đậu tương DT218 Giống đậu tương DT218 có khả năng sinh trưởng khoẻ, thời gian sinh trưởng từ 90 - 93 ngày, chiều cao cây từ 48,2 - 66,6 cm, số quả chắc trên cây từ 21,4 - 29,8 quả, hạt to, khối lượng 1.000 hạt khô từ 212 -
215 g, hàm lượng protein cao (41,1%), chịu bệnh tốt, chống đổ khá, năng suất
thực thu dao động từ 2,69 - 2,99 tấn/ha (Lê Đức Thảo và ctv., 2021).
Trang 2518
PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Vật liệu nghiên cứu
Vật liệu nghiên cứu gồm dòng, giống đậu mới chọn tạo do Bộ môn Di truyền và chọn giống cây trồng cung cấp Sử dụng giống đối chứng là DT84
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.2.1 Thời gian nghiên cứu
⁻ Thí nghiệm được tiến hành trong vụ Xuân năm 2022, từ 22/2/2022 đến 10/8/2022
⁻ Gieo hạt ngày: 03/03/2022
3.2.2 Địa điểm nghiên cứu
⁻ Khu thí nghiệm đồng ruộng của khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp
Việt Nam, Trâu Quỳ- Gia Lâm- Hà Nội
3.3 Nội dung nghiên cứu
⁻ Đánh giá đặc diểm hình thái, đặc điểm nông sinh học của một số dòng đậu tương trong vụ Xuân năm 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
⁻ Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số dòng đậu tương trong vụ Xuân năm 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
3.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 2619
- Phân bón:
⁺ Lượng phân : Phân chuồng : 5 tấn/ha; phân đạm : 30kg N/ha; phân lân:
90 kg P2O5/ha; phân kali: 60 kg K2O/ha ; vôi bột: 300-500 kg/ha
⁺ Cách bón : Bón lót toàn bộ lượng phân chuồng và phân lân
- Bón thúc chia làm 2 lần, kết hợp làm cỏ, xới xáo, vun nhẹ:
⁺ Lần 2: Xới sâu, vun cao khi cây có từ 4 đến 5 lá thật
⁺ Tưới tiêu nước: đảm bảo đất đủ độ ẩm trong suốt quá trình sinh trưởng của cây( 70-75%), đồng thời cần lên luống cao thoát nước và tiêu nước khi gieo , thời kì cây con
- Phòng trừ sâu bệnh: Thường xuyên kiểm tra và có biện pháp phòng trừ sâu bệnh kịp thời
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu theo dõi được áp dụng theo QCVN 01-58-2011/BNNPTNT của
Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Tiến hành theo dõi các chỉ tiêu sau:
a Các chỉ tiêu hình thái
Trang 2720
Bảng 3.1 Các tính trạng chất lượng đánh giá cho các dòng,giống đậu tương
Đặc điểm hình thái STT Chỉ tiêu Giai đoạn đánh giá Màu sắc biểu hiện
Dày; Vừa; Thưa
3 Màu sắc lông
phủ
Ra hoa rộ-quả và hạt chín
Xám; Vàng hung; Màu khác
4 Dạng hình sinh
trưởng
Ra hoa rộ (trên thân chính)
Đứng; Đứng đến bán đứng; Bán đứng; Bán đứng đến ngang;
Xanh nhạt; Xanh; Xanh đậm
7 Màu sắc hoa Ra hoa rộ (cây ra
Hữu hạn; Trung gian; Vô hạn
tách vỏ) Cao (51% - 75% quả tách vỏ) Rất cao (>75% quả tách vỏ)
11 Màu sắc hạt Quả và hạt
chín-chín hoàn toàn
Vàng; Vàng nhạt, Vàng nâu; Nâu nhạt; Nâu; Nâu đậm; Đen
12 Màu sắc rốn hạt Quả và hạt
chín-chín hoàn toàn
Trắng; Xám; Vàng; Nâu nhạt; Nâu đậm; Nâu; Đen; Màu khác
Trang 2821
b Đặc điểm thời gian sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống đậu tương
Bảng 3.2: Đặc điểm về thời gian sinh trưởng (ngày)
c Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của các dòng, giống đậu tương
STT Chỉ tiêu Giai đoạn đánh giá Mức độ biểu hiện
cây trên ô mọc hai lá mầm xòe
ngang mặt đất
Thu hoạch Tính từ khi gieo đến khi thu
hoạch (khoảng 90% số quả trên ô chín khô: vỏ quả chuyển màu nâu
hoặc đen)
Trang 2922
Bảng 3.3: Các tính trạng về sinh trưởng và phát triển đánh giá ở các
dòng, giống
1 Chiều cao thân
chính
cm Đo từ đốt lá mầm thứ nhất đến
đỉnh sinh trưởng của thân chính
Đo trên 10 cây ở mỗi dòng (giống) rồi lấy trung bình
2 Số đốt hữu
hiệu/thân chính
đốt Đếm toàn bô ̣ số đốt mang quả của
10 cây/ô khi thu hoạch
3 Đường kính
thân
cm Đo đốt trên lá mầm Đo trên 10
cây ở mỗi dòng (giống) rồi lấy trung bình Đo trước khi thu hoạch
- Mức độ nhiễm sâu bệnh hại:
⁺ Sâu cuốn lá: Tỷ lệ lá bị cuốn trên tổng số lá điều tra (%)
⁺ Sâu đục quả: Tỷ lệ quả bị hại = Số quả bị hại/tổng số quả điều tra
⁺ Dòi đục thân: Tỷ lệ cây bị hại = Số cây bị hại/tổng số cây điều tra
⁺ Bệnh lở cổ rễ: Tỷ lệ cây bị bệnh= Số cây bị bệnh/tổng số cây điều tra
Điều tra toàn bộ các cây trên ô
⁺ Bệnh phấn trắng - Erysiphe polygon: Điều tra ít nhất 10 cây đại diện ki
xuất hiện bệnh
Trang 3023
Đơn vị tính hoặc điểm Mức độ biểu biện
1 Không nhiễm (<5% số cây có vết bệnh)
2 Nhiễm nhẹ (6 - 25 % số cây có vết bệnh)
3 Nhiễm trung bình (26 -50% số cây có vết bệnh)
4 Nhiễm nặng (51 – 75% số cây có vết bệnh)
5 Nhiễm rất nặng (>76% số cây có vết bệnh)
e Các yếu tố cấu thành năng suất
Bảng 3.4: Các yếu tố cấu thành năng suất các dòng, giống đậu tương
STT Chỉ tiêu Giai đoạn Đơn vị Phương pháp đánh giá
1 Số quả/cây Thu hoạch Quả Đếm tổng số quả/cây
2 Số quả chắc/cây
và tỷ lệ quả chắc
Thu hoạch Quả Đếm số quả chắc/cây
3 Số quả 1 hạt/cây Thu hoạch Quả Đếm số quả 1 hạt/cây
4 Số quả 2 hạt/cây Thu hoạch Quả Đếm số quả 2 hạt/cây
5 Số quả 3 hạt/cây Thu hoạch Quả Đếm số quả 3 hạt/cây
6 Khối lượng 1000
hạt
Hạt khô sau thu hoạch
Gam Cân 3 mẫu/giống, mỗi
mẫu 1000 hạt
7 Năng suất cá thể g/cây Thu hoạch riêng và cân
riêng khối lượng của 10 cây/ô thí nghiệm
8 Năng suất thực
thu
Thu hoạch Tạ/ha Thu hoạch, cân toàn bộ
khối lượng cây/ô thí nghiệm và quy đổi năng
suất
Trang 3124
3.5 Phương pháp phân tích số liệu
Các số liệu thu được trong quá trình thí nghiệm được tổng hợp và xử lý
thống kê theo chương trình EXCEL 2016
Trang 3225
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống đậu tương
Đặc điểm hình thái là một trong các chỉ tiêu quan trọng đối với công tác chọn giống cây trồng nói chung và cây đậu tương nói riêng Đậu tương là một loại cây trồng rất đa dạng và phong phú về đặc điểm hình thái và đặc tính sinh trưởng Đặc điểm hình thái chủ yếu do bản chất di truyền của giống quyết định và tạo nên
sự đặc thù của giống này so với giống khác Để phân biệt giữa các dòng, giống đậu tương các nhà chọn tạo giống có thể căn cứ vào các đặc điểm về hình thái như màu
sắc thân mầm, màu sắc hoa, màu sắc lá hay màu sắc quả hạt
Kết quả theo dõi của 40 dòng, giống đậu tương dựa trên các đặc điểm hình thái được thể hiện cụ thể như sau:
4.1.1 Đặc điểm hình thái thân lá
Các dòng 42, 14 và giống đối chứng DT84 có lá hình tam giác, có 13
dòng,giống có lá hình trứng nhọn đó là 308, 17, T11, 45, Đ8, 309, 9, 5, 11, 46,
3, 10, S4 và còn lại 24 dòng có hình trứng tròn (Bảng 4.1)
Trên thân cây đậu tương được bao bọc bởi một lớp lông tơ mịn, chúng có màu sắc, mật độ và độ dài ngắn khác nhau tùy thuộc vào đặc điểm của từng dòng, giống, dựa vào đó có thể phân biệt được các dòng, giống với nhau Lông có nhiều màu sắc: nâu, vàng, xám, vàng hung và có mật độ dày, vừa, thưa khác nhau Từ bảng 4.1 ta thấy có 22 dòng có mật độ lông phủ trên thân dày; có 18 dòng có mật
độ thưa Tất cả các dòng, giống trong thí nghiệm đều có dạng thân đứng và kiểu sinh trưởng hữu hạn