Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống lúa Thuần trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội .... TÓM TẮT KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Mục đích đề tài: Đánh giá được đặc điểm, sinh trưởng
VẬT LIỆU, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng 21 dòng giống lúa Thuần được chọn tạo bởi Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng – Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, cùng với 02 giống đối chứng: Thiên ưu 8 (đối chứng 1 về năng suất) và Bắc thơm 7 (đối chứng 2 về chất lượng).
Cơ quan chọn tạo STT Kí hiệu Cơ quan chọn tạo
1 L3 Viện NC&PTCT 13 L49 Viện NC&PTCT
2 L4 Viện NC&PTCT 14 L73 Viện NC&PTCT
3 L6 Viện NC&PTCT 15 L74 Viện NC&PTCT
4 L11 Viện NC&PTCT 16 L81 Viện NC&PTCT
5 L16 Viện NC&PTCT 17 L82 Viện NC&PTCT
6 L22 Viện NC&PTCT 18 L103 Viện NC&PTCT
7 L24 Viện NC&PTCT 19 L109 Viện NC&PTCT
8 L25 Viện NC&PTCT 20 L114 Viện NC&PTCT
9 L29 Viện NC&PTCT 21 L119 Viện NC&PTCT
10 L37 Viện NC&PTCT 22 Thiên ưu
Nhập nội từ Trung Quốc
Nhập nội từ Trung Quốc
Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá đặc điểm sinh trưởng phát triển, đặc điểm nông sinh học, mức độ nhiễm sâu bệnh của các dòng, giống lúa thuần mới
- Đánh giá năng suất, các yếu tố cấu thành năng suất, chất lượng của các dòng, giống lúa thuần mới
Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: Khu thí nghiệm của Viện Nghiên cứu và Phát triển Cây trồng – Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
- Thời gian: Từ tháng 01 đến tháng 07 năm 2022
3.3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
- Bố trí thí nghiệm theo phương pháp khảo sát tập đoàn, tuần tự không nhắc lại
- Mật độ: cấy 40 khóm/m2, cấy 1 dảnh/ khóm
- Kỹ thuật canh tác theo quy trình chung của Viện Nghiên cứu và Phát triển Cây trồng – Học Viện Nông nghiệp Việt Nam
3.3.3 Các chỉ tiêu theo dõi a Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng
- Tuổi mạ: được tính từ khi gieo đến cấy
- Thời gian bén rễ hồi xanh: xuất hiện các rễ trắng mới, số lá tăng
- Thời gian từ ngày cấy đến bắt đầu đẻ nhánh: có 10% số cây đẻ nhánh dài 1cm nhô khỏi bẹ lá
- Thời gian từ ngày cấy đến ngày kết thúc đẻ nhánh: ngày có số nhánh không đổi
Khi bắt đầu trỗ, cây sẽ có một bông nhô ra ngoài bẹ lá với chiều cao từ 3 đến 5 cm Nếu cây có dấu hiệu phân ly sớm, cần ghi lại và loại bỏ cây phân ly đó.
- Thời gian trỗ của cá thể và quần thể
- Thời gian từ gieo đến trỗ 10%, 50%, 80%, 100%
- Thời gian sinh trưởng: tính từ ngày gieo đến khi thu hoạch b Đặc điểm nông sinh học
Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng của cây lúa từ khi gieo đến khi thu hoạch
Gieo riêng từng dòng và cắm thẻ ở mỗi dòng Khi cây mạ phát triển được 3 lá, bắt đầu đánh dấu số lá: lá thứ 3 đánh dấu bằng một chấm sơn trắng, lá thứ 5 đánh dấu bằng hai chấm, và lá thứ 7 đánh dấu bằng ba chấm Tiếp tục theo dõi cho đến khi cây ra lá đòng và ghi lại số liệu về số lá trên thân chính.
+ Mỗi dòng đánh dấu 15 cây, chọn 10 cây để theo dõi
+ Theo dõi khả năng đẻ nhánh của cây mạ ở mỗi dòng
+ Theo dõi màu sắc lá mạ trước khi cấy
+ Theo dõi tình hình nhiễm sâu bệnh trên ruộng mạ, ghi tên sâu hoặc tên bệnh, cho điểm để đánh giá mức độ gây hại
+ Đánh giá khả năng sinh trưởng phát triển của cây mạ thông qua chỉ tiêu: chiều cao cây mạ, chiều rộng gân mạ
- Thời kỳ từ cấy đến thu hoạch
Để theo dõi sự phát triển của khóm, cần thực hiện hai động thái quan trọng Đầu tiên, theo dõi sự đẻ nhánh mỗi 7 ngày bằng cách đếm tất cả các nhánh của khóm Thứ hai, đo chiều cao khóm cũng theo chu kỳ 7 ngày, từ mặt đất đến đầu mút lá cao nhất.
Theo dõi sự phát triển của cây bằng cách kiểm tra lá trên thân chính mỗi tuần một lần Cần đánh dấu các lá mới xuất hiện theo số lẻ và đếm tổng số lá trên thân chính của khóm.
Khi mạ được 3 lá thì bắt đầu đánh dấu số lá:
+ Lá thứ 3 đánh dấu 1 chấm sơn trắng
+ Lá thứ 5 đánh dấu 2 chấm
+ Lá thứ 7 đánh dấu 3 chấm
+ Lá thứ 9 lại quay về đánh 1 chấm, cứ theo dõi như vậy đến khi ra lá đòng ghi số liệu số lá/ thân chính
Lấy lá hoàn chỉnh làm chuẩn số lá được tính:
+ Lá mới nhú 20% so với lá kề trước tương đương 0,2 lá
+ Lá nhú 50% so với lá kề trước tương đương với 0,5 lá
+ Lá được 80% so với lá kề trước tương đương với 0,8 lá
- Các đặc điểm nông sinh học:
* Số nhánh hữu hiệu/khóm: những nhánh cho từ 10 hạt chắc /bông trở lên
* Chiều cao cây cuối cùng (cm): mỗi dòng đo 10 cây, đo từ gốc đến mút đầu bông (không kể râu hạt)
* Chỉ tiêu về lá đòng:
+ Chiều dài lá đòng (cm): đo chiều dài lá đòng ở giai đoạn lúa trỗ 5 – 10%, Đo từ tai lá đến mút lá
+ Chiều rộng lá đòng (cm): đo chỗ rộng nhất của phiến lá đòng, khi lúa trỗ 5 – 10%
+ Góc lá đòng (độ): đo góc giữa cổ bông và gân lá đòng ở giai đoạn lúa chín sáp (15 ngày sau trỗ)
+ Màu sắc phiến lá đòng: xanh, xanh nhạt, xanh đậm, xanh tím
* Đặc điểm cấu trúc bông:
Chiều dài bông được đo từ cổ bông đến hạt đầu bông, không bao gồm râu hạt Đối với chiều dài cổ bông, nó được đo từ cổ lá đòng đến cổ bông; nếu cổ bông nằm trong bẹ lá đòng, sẽ được ký hiệu bằng dấu trừ (-).
Mô tả hình thái tại các thời điểm:
- Đẻ nhánh rộ mô tả: + Khả năng đẻ: khỏe, yếu, trung bình
+ Kiểu đẻ: xòe, gọn, chụm
- Đứng cái mô tả: + Màu sắc lá
- Trỗ: + Hình dạng lá đòng
+ Mức trỗ nhanh – chậm, trỗ thoát nghẹn + Bông : to – nhỏ - trung bình
+ Hạt: to – nhỏ - trung bình
+ Màu vỏ hạt + Râu: có – không – màu râu
+ Xếp hạt/ bông: thưa – sít – trung bình
* Mức độ nhiễm sâu bệnh
Hàng tuần, cần quan sát để phát hiện sâu bệnh gây hại, ghi lại tên và mô tả mức độ của chúng Sau 3 ngày, nếu mức độ sâu bệnh tăng lên, tiến hành phun thuốc phòng trừ và ghi rõ loại thuốc, nồng độ sử dụng Cần lưu ý thời gian ngừng gây hại sau khi phun và ghi điểm cho các chỉ tiêu liên quan.
❖ Sâu đục thân Điểm Tỷ lệ bị hại (%)
❖ Sâu cuốn lá Điểm Tỷ lệ bị hại (%)
❖ Rầy nâu Điểm Tỷ lệ bị hại (%)
3 Lá thứ nhất và lá thứ 2 bị hại
5 Tất cả các lá bị biến vàng, cây lùn rõ rệt hoặc cả hai
7 Hơn nửa số cây bị chết, số còn lại bị héo vàng và lùn nặng
9 Tất cả các cây bị chết
❖ Bệnh đạo ôn Điểm Tỷ lệ bị hại (%)
❖ Bệnh khô vằn Điểm Tỷ lệ bị hại (%)
1 Vết bệnh nằm thấp hơn 20% chiều cao cây
❖ Bệnh bạc lá Điểm Tỷ lệ bị hại (%)
0 Không có vết bệnh trên lá
1 Có chấm nhỏ màu nâu
3 Có tổn thương ở trên bề mặt lá, vết màu nâu
5 Vết bệnh chiếm 4-10% diện tích lá
7 Vết bệnh chiếm 26-50% diện tích lá
9 Vết bệnh chiếm >75% diện tích lá
* Theo dõi năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
+ Số nhánh hữu hiệu/khóm
+ Số hạt/ bông (đếm 10 khóm): tổng số hạt/ bông
+ Tỷ lệ hạt lép (%): tỷ số hạt lép/ tổng số hạt
+ Khối lượng 1000 hạt (g): Cân 3 lần mẫu 500 hạt đã khô 13% (lấy 2 chữ số sau dấu phẩy)
+ Năng suất lý thuyết (tạ/ha):
NSLT = số bông hữu hiệu/khóm * số khóm/m2 * số hạt/ bông * P1000(g) * 10 -4
Năng suất cá thể (g/khóm) được xác định bằng cách thu riêng 10 khóm trên từng dòng, tuốt hạt, phơi khô và đưa về độ ẩm 13% Nếu độ sai số giữa các lần cân vượt quá 0,5%, cần tiến hành đếm và cân lại để đảm bảo độ chính xác.
* Theo dõi các chỉ tiêu chất lượng gạo
* Theo dõi các chỉ tiêu chất lượngcơm Đánh giá theo Tiêu chuẩn TCVN7983:2015 Điểm Chỉ tiêu
Mùi thơm Độ mềm Độ ngon Độ trắng
5 Rất thơm, đặc trưng Rất mềm Rất ngon Trắng
4 Thơm, đặc trưng Mềm Ngon Trắng ngà
3 Thơm vừa, đặc trưng Hơi mềm Ngon vừa Trắng hơi xám
2 Hơi thơm, kém đặc trưng Cứng Hơi ngon Trắng ngả nâu
1 Không thơm, không mùi cơm Rất cứng Không ngon Nâu
3.3.4 Phương pháp đánh giá các chỉ tiêu
- Đánh giá các chỉ tiêu theo dõi theo phương pháp của Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và tiêu chuẩn ngành 10TCN558 – 2002
- Đánh giá các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn ngành TCN590-2006
3.3.5 Phương pháp xử lý số liệu
- Xử lý số liệu bằng phần mềm Microsoft excel 2010
- Công thức tính một số đại lượng thống kê cơ bản cần quan tâm:
+ Độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình : (nếu n > 25) và (nếu n < 25)
+ Tính hệ số biến động: CV(%) = 𝑆
+ s là độ lệch chuẩn so với giá trị trung bình
+ xi à giá trị đo đếm được của cá thể (Hoặc dòng) thứ i (i từ 1 n) + n là tổng số cá thể hoặc dòng được đánh giá
+ là giá trị trung bình
- Chọn các cá thể có giá trị nằm trong khoảng
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Một số đặc điểm giai đoạn mạ của các dòng lúa thuần trong vụ Xuân
Thời kỳ mạ là giai đoạn đầu tiên trong quá trình sinh trưởng của cây lúa, từ khi gieo đến khi cấy, và có ý nghĩa vô cùng quan trọng cho sự phát triển sau này Cây mạ khỏe mạnh, không sâu bệnh và chịu được điều kiện thời tiết bất thuận sẽ tạo tiền đề cho quá trình đẻ nhánh và phát triển của lúa Sự kết hợp giữa cây mạ tốt, điều kiện ngoại cảnh thuận lợi và kỹ thuật canh tác hiệu quả sẽ giúp cây lúa sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ ở các giai đoạn tiếp theo.
Qua theo dõi, chúng tôi ghi nhận được một số đặc điểm giai đoạn mạ của các dòng bố được trình bày ở bảng 4.1:
Bảng 4.1: Một số đặc điểm giai đoạn mạ của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
Chiều cao cây (cm) Số lá Số nhánh
Sau khi gieo mạ, thời tiết lạnh với nhiệt độ dao động từ 9 o C đến 23 o C và độ ẩm từ 55% đến 95% đã ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cây mạ Mặc dù điều kiện không thuận lợi khiến cây phát triển chậm, nhưng trong giai đoạn này không có sự xuất hiện của sâu bệnh hại.
Thí nghiệm cấy được thực hiện khi cây mạ 30 ngày tuổi, trong điều kiện nhiệt độ thấp (9 o C) dẫn đến tuổi mạ kéo dài Thời tiết không thuận lợi trong quá trình cấy khiến cây mạ chậm bén rễ và hồi xanh Mặc dù tuổi mạ và điều kiện chăm sóc giống nhau, nhưng sự sinh trưởng và phát triển của các dòng, giống cây khác nhau lại có sự khác biệt rõ rệt.
Chiều cao của cây mạ dao động từ 17,9 đến 26,3 cm, cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các dòng trong giai đoạn này Dòng L25 đạt chiều cao tối đa 26,3 cm, trong khi dòng L103 có chiều cao tối thiểu 17,9 cm.
Các dòng, giống theo dõi có số lá biến động từ 3,5 – 4,7 lá, dòng có số lá cao nhất là L25 (4,7 lá), dòng có số lá thấp nhất là L114 (3,5 lá)
Khi cấy cây mạ chỉ mới bắt đầu nên tất cả các dòng đều là 1 nhánh Thân lá cây mạ màu sắc đa phần là xanh và xanh đậm
4.2 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2022
Thời gian sinh trưởng của cây lúa, tính từ khi nảy mầm đến khi chín, có sự biến động lớn giữa các dòng và giống lúa Thời gian này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như giống lúa, mùa vụ, thời tiết, nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa và chế độ chăm sóc Sự tích lũy chất khô trong cây lúa liên quan chặt chẽ đến thời gian sinh trưởng; giống lúa có thời gian sinh trưởng ngắn thường khó đạt năng suất cao do không tích lũy đủ chất dinh dưỡng, trong khi thời gian sinh trưởng quá dài có thể dẫn đến nguy cơ nhiễm sâu bệnh và không phù hợp với việc thâm canh tăng vụ.
Việc nắm rõ thời gian sinh trưởng của các dòng lúa thuần là rất quan trọng để bố trí mùa vụ hợp lý, lựa chọn giống phù hợp, thực hiện luân canh và tăng vụ, từ đó áp dụng các biện pháp kỹ thuật canh tác nhằm đạt hiệu quả kinh tế tối ưu.
Theo điều kiện thời tiết vụ Xuân, các giống cây thường có thời gian sinh trưởng dài hơn so với vụ Mùa Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các giống sẽ được trình bày trong bảng 4.2.
Bảng 4.2 Thời gian qua các giai đoạn sinh trưởng của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2022 Đơn vị tính: ngày
Thời gian từ cấy đến Từ gieo đến trỗ Thời gian trỗ cá thể
Thời gian trỗ quần thể
Quá trình theo dõi giai đoạn sinh trưởng của các dòng lúa thuần cho thấy rằng sau 16-23 ngày cấy, các dòng bắt đầu đẻ nhánh Thời gian kết thúc đẻ nhánh của các dòng, giống nằm trong khoảng 63 ngày sau cấy đối với các dòng như L25, L29, L37, L41, L49, L73, L74, L81, L82, L114, Thiên ưu 8, và Bắc thơm 7 Trong khi đó, thời gian kết thúc đẻ nhánh của các dòng L3, L4, L6, L11, L16, L22, L24, L39, L103, và L109 là khoảng 71 ngày sau cấy Đặc biệt, dòng L199 kết thúc đẻ nhánh sớm nhất, chỉ khoảng 57 ngày sau cấy.
Thời gian từ gieo đến trỗ 10% dao động từ 107 đến 120 ngày, trong đó dòng đối chứng Thiên ưu 8 có thời gian trỗ dài nhất là 120 ngày Các dòng L11, L22, L39, L109 có thời gian trỗ 10% là 119 ngày, trong khi dòng L119 có thời gian ngắn nhất là 107 ngày Dòng đối chứng Bắc thơm 7 có thời gian trỗ 115 ngày Thời gian trỗ cá thể ở các dòng theo dõi dao động từ 2 đến 10 ngày, với các dòng L11, L29, L39, L103, L109 có thời gian trỗ cá thể ngắn hơn 2 ngày so với các dòng khác Dòng L81 và L82 có thời gian trỗ cá thể dài nhất là 10 ngày, trong khi thời gian trỗ cá thể của giống đối chứng Thiên ưu 8 là 7 ngày và Bắc thơm 7 là 6 ngày.
Thời gian trỗ của quần thể được chú ý từ 10% đến 80%, tính từ bông đầu tiên đến khi tất cả bông trỗ Thời gian này giúp đánh giá độ thuần của dòng giống; thời gian trỗ ngắn cho thấy độ thuần cao, trong khi thời gian dài phản ánh sự phân ly mạnh và đẻ nhánh kéo dài Qua theo dõi, thời gian trỗ của các dòng rất khác nhau, chủ yếu từ 6 đến 20 ngày Dòng đối chứng Thiên ưu 8 có thời gian trỗ 9 ngày, Bắc thơm 7 là 12 ngày, trong khi dòng L39, L103, và L109 có thời gian trỗ ngắn nhất là 6 ngày, và dòng L49 có thời gian trỗ dài nhất là 20 ngày.
Thời gian sinh trưởng của các dòng giống trong vụ Xuân dao động từ 142 đến 155 ngày Các dòng như L3, L4, L6, L11, L16, L22, L24, L25, L39, L49, L103, L109, L114, Thiên ưu 8 và Bắc thơm 7 có thời gian sinh trưởng dài, từ 150 đến 155 ngày, với giống đối chứng Thiên ưu 8 có thời gian sinh trưởng dài nhất.
Dòng lúa L119 có thời gian sinh trưởng ngắn nhất là 142 ngày, trong khi các dòng L25, L29, L37, L41, L73, L74, L81, L82 cũng có thời gian sinh trưởng ngắn hơn 2 giống đối chứng Đặc biệt, trong vụ Xuân 2022, có 38 ngày nhiệt độ thấp dưới 20 độ, dẫn đến thời gian sinh trưởng của các giống lúa kéo dài từ 15-22 ngày so với các vụ Xuân trước.
4.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng, giống lúa
Chiều cao cây là chỉ tiêu hình thái quan trọng phản ánh di truyền của giống, liên quan đến năng suất và khả năng chống đổ Theo dõi sự tăng trưởng chiều cao cây giúp đánh giá sức sinh trưởng qua các giai đoạn, từ đó điều chỉnh chăm sóc phù hợp Chiều cao cây bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nhiệt độ, ánh sáng, chế độ chăm sóc và dinh dưỡng Việc theo dõi này nhằm xác định tốc độ sinh trưởng và đặc trưng kiểu hình, giúp áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tối ưu hóa sự sinh trưởng, đặc biệt trong giai đoạn cây tập trung dinh dưỡng nuôi hạt, nâng cao tỷ lệ hạt chắc.
Chúng tôi đã theo dõi sự tăng trưởng chiều cao của cây từ 7 ngày sau khi cấy cho đến ngày thứ 77, và số liệu thu thập được được trình bày trong bảng 4.3.
Bảng 4.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội Đơn vị tính: cm
Ngày sau cấy… Chiều cao cây cuối cùng
Trong giai đoạn đầu sau cấy kéo dài 14 ngày, thời tiết rét đậm đã khiến hầu hết các dòng giống bị chùn chiều cao từ 1 đến 2,5 cm Tuy nhiên, giống đối chứng Bắc thơm 7 và dòng L16 lại có sự tăng trưởng chiều cao, mặc dù không đáng kể.
Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng, giống lúa
Chiều cao cây là chỉ tiêu hình thái quan trọng phản ánh di truyền của giống, liên quan đến năng suất và khả năng chống đổ Theo dõi sự tăng trưởng chiều cao cây giúp đánh giá sức sinh trưởng qua các giai đoạn, từ đó điều chỉnh chăm sóc phù hợp Chiều cao cây bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như nhiệt độ, ánh sáng, chế độ chăm sóc và dinh dưỡng Việc theo dõi này nhằm xác định tốc độ sinh trưởng và đặc trưng kiểu hình, giúp áp dụng các biện pháp kỹ thuật để tối ưu hóa sự sinh trưởng, đặc biệt trong giai đoạn cây tập trung dinh dưỡng nuôi hạt, nâng cao tỷ lệ hạt chắc.
Chúng tôi đã theo dõi sự tăng trưởng chiều cao của cây từ 7 ngày sau khi cấy cho đến ngày thứ 77, và số liệu thu thập được được trình bày trong bảng 4.3.
Bảng 4.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội Đơn vị tính: cm
Ngày sau cấy… Chiều cao cây cuối cùng
Trong giai đoạn đầu sau cấy kéo dài 14 ngày, thời tiết rét đậm đã khiến hầu hết các dòng giống bị chùn chiều cao từ 1 đến 2,5 cm Tuy nhiên, giống đối chứng Bắc thơm 7 và dòng L16 lại có sự tăng trưởng chiều cao cây, mặc dù không đáng kể.
Trong giai đoạn từ 21 ngày đến 77 ngày theo dõi, dòng cây cao nhất là L24 với chiều cao 101,8 cm, trong khi dòng đối chứng Bắc thơm 7 có chiều cao thấp nhất là 67,1 cm.
Một số dòng kết thúc sớm L119 (63 ngày), L25, L29, L37, L41, L49, L73, L74, L81, L82, L114, Thiên ưu 8, Bắc thơm 7 (70 ngày)
Chiều cao của các dòng giống cây thuộc nhóm bán lùn khác nhau, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thâm canh Trong đó, dòng L74 có chiều cao thấp nhất là 90,2 cm, trong khi dòng L29 đạt chiều cao cao nhất là 118,9 cm.
Động thái tăng trưởng số lá của các dòng, giống
Bộ lá lúa là đặc điểm hình thái quan trọng giúp phân biệt các giống lúa khác nhau và đóng vai trò quang hợp, cung cấp chất hữu cơ cho cây Trên cây lúa thường có khoảng 5 – 6 lá xanh hoạt động cùng lúc, trong khi những lá ở gốc sẽ chuyển vàng và chết đi theo thời gian, nhường chỗ cho lá mới Tại Việt Nam, các giống lúa ngắn ngày thường có khoảng 12 lá.
Cây có thể có từ 15 lá ở nhóm ngắn ngày, 16 – 18 lá ở nhóm trung bình, và 20 – 21 lá ở nhóm dài ngày Trong điều kiện thời tiết và nhiệt độ thấp vào vụ Xuân, tốc độ phát triển số lá chậm hơn so với vụ Mùa.
Lá lúa mọc đối xứng hai bên, với lá mới ra sau nằm đối diện với lá trước Số lượng lá trên thân chính được xác định bởi phôi và là đặc điểm di truyền của giống lúa Tổng số lá trên cây liên quan đến thời gian sinh trưởng và diện tích lá của quần thể Số lượng lá trong từng giai đoạn quyết định sự phát triển của cây Việc tăng hay giảm số lá ảnh hưởng trực tiếp đến quang hợp, năng suất sinh học và kinh tế của cây Trong giai đoạn đẻ nhánh, số lượng lá nhiều giúp cây sinh trưởng và hoạt động mạnh mẽ.
Thời kỳ làm đòng và hình thành hạt của cây lúa có sự liên quan trực tiếp đến năng suất lúa Sự sinh trưởng và phát triển của lá đòng đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến năng suất này Tốc độ ra lá thay đổi tùy thuộc vào thời gian sinh trưởng của từng giống lúa và điều kiện ngoại cảnh Kết quả theo dõi động thái ra lá của các dòng giống được trình bày trong bảng 4.4.
Bảng 4.4 Động thái tăng trưởng số lá của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
Ngày sau cấy… Số lá trên thân chính
Các dòng cây đều có xu hướng tăng số lượng lá ngay sau khi được cấy Mặc dù mỗi dòng có sự khác biệt về tốc độ ra lá và số lượng lá, nhưng nhìn chung, tất cả đều cho thấy sự gia tăng đáng kể về số lá.
Sau 14 ngày cấy, tốc độ tăng trưởng của cây lá đạt 40 đồng đều, nhanh hơn so với thời gian trước Tuy nhiên, tốc độ này còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như điều kiện thời tiết, chế độ chăm sóc, giống cây trồng và mùa vụ.
Bộ lá của các dòng giống theo dõi thường có số lá tối đa từ 15 đến 18 lá Trong đó, dòng L41 và L114 có số lá tối đa thấp nhất là 15 lá, trong khi dòng L6 có số lá tối đa cao nhất là 18 lá.
Động thái tăng trưởng số nhánh của các dòng giống lúa thuần trong vụ Xuân 2022
Đẻ nhánh là đặc tính sinh học quan trọng của cây lúa, ảnh hưởng đến số bông/khóm và năng suất Khả năng và thời gian đẻ nhánh của dòng lúa là tiêu chí quan trọng trong chọn giống Những dòng sinh trưởng mạnh và đẻ nhánh khỏe sẽ tạo ra nhiều bông, trong khi tính đẻ nhánh tập trung giúp tăng tỷ lệ nhánh hữu hiệu, từ đó nâng cao năng suất ruộng lúa.
Khả năng và thời gian đẻ nhánh của cây lúa phụ thuộc vào giống, thời vụ, dinh dưỡng và điều kiện canh tác Nghiên cứu cho thấy nhánh từ 4 mắt đầu có tỷ lệ thành bông cao hơn so với nhánh từ mắt thứ 5 trở lên Chỉ những nhánh đẻ sớm, ở vị trí mắt thấp, có số lá nhiều và điều kiện dinh dưỡng thuận lợi mới phát triển thành nhánh hữu hiệu Ngược lại, nhánh đẻ muộn, với thời gian sinh trưởng ngắn và số lá ít, thường trở thành nhánh vô hiệu Tỷ lệ nhánh hữu hiệu cao sẽ dẫn đến năng suất cao, trong khi tỷ lệ thấp sẽ làm giảm năng suất Kết quả theo dõi được trình bày tại bảng 4.5.
Bảng 4.5 Động thái tăng trưởng số nhánh của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
Ngày sau cấy… Số bông/ khóm
Động thái tăng trưởng của các dòng cây cho thấy khả năng đẻ nhánh sớm hay muộn, cũng như sự tập trung hay kéo dài của chúng Theo bảng 4.5, sau khi cấy, thời tiết lạnh với nhiệt độ có lúc xuống 7℃ đã ảnh hưởng đến sự phát triển, dẫn đến việc một số dòng như L16, L22, L37, L41 và Bắc thơm 7 bắt đầu có động thái đẻ nhánh sau 21 ngày Sau 4 tuần, số lượng nhánh của tất cả các dòng đều phát triển mạnh khi thời tiết ấm dần, trong đó giống đối chứng Bắc thơm 7 đạt 3,3 nhánh, dòng L16 đạt 3,2 nhánh, và dòng L109 có số nhánh thấp nhất là 1,1 nhánh.
Giống đối chứng Bắc Thơm 7 đạt số nhánh cao nhất vào tuần 8 với 11,8 nhánh, sau đó giảm dần trong các tuần tiếp theo Kết thúc theo dõi, số nhánh của các dòng khác nhau có sự biến động lớn, dao động từ 4,2 đến 6,6 nhánh Trong giai đoạn này, dòng có số nhánh thấp nhất là L103 với 4,2 nhánh, trong khi giống đối chứng Bắc Thơm 7 có số nhánh cao nhất là 6,6 nhánh.
Giai đoạn sau cấy từ 11 tuần trở đi, cây lúa bắt đầu phân hóa đòng và chuẩn bị trỗ bông, trong khi các nhánh vô hiệu chết đi, số nhánh không tăng thêm hoặc giảm xuống Cuối thời kỳ sinh trưởng, sự cạnh tranh ánh sáng và dinh dưỡng giữa các cây và nhánh gia tăng do sự cạn kiệt chất dinh dưỡng trong đất, dẫn đến số nhánh sinh ra bằng hoặc ít hơn số nhánh chết Số nhánh tối đa của một dòng giống phụ thuộc vào đặc điểm di truyền, điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật chăm sóc Trong cùng một thửa ruộng và điều kiện ngoại cảnh, các dòng giống khác nhau sẽ có số nhánh tối đa khác nhau Việc đẻ nhánh tập trung và sớm rất quan trọng cho sự hình thành bông hữu hiệu sau này, do đó cần bón phân đúng cách, tránh bón quá nhiều, bón muộn hoặc bón rải rác để giảm tỷ lệ nhánh vô hiệu và hạn chế sự phá hoại của sâu bệnh.
Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2022
Đặc điểm hình thái là những tính trạng quan trọng trong chọn tạo giống và phân loại cây trồng Những tính trạng này di truyền ổn định và ít bị ảnh hưởng bởi điều kiện môi trường Việc nhận dạng cây trồng dựa vào đặc điểm hình thái giúp xác định các cây khác dạng trong cùng một quần thể, từ đó tiến hành khử lẫn, điều này rất cần thiết cho quá trình phát triển giống cây.
43 sản xuất và chọn tạo giống Hơn nữa, nó còn có thể tác động đến quá trình sinh trưởng, phát triển, năng suất của cây lúa sau này
Xu hướng chọn giống cây lúa có kiểu hình: Thân cứng, đẻ khoẻ, gọn, số nhánh hữu hiệu cao, màu sắc lá xanh nhạt, lá đòng đứng, dài
Qua quá trình quan sát, theo dõi hình thái của các dòng, giống đã thu được kết quả ở bảng 4.6:
Bảng 4.6 Một số đặc điểm hình thái của các dòng, giống lúa Thuần trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
STT Dòng/ giống Màu sắc thân Màu sắc lá Kiểu đẻ nhánh
1 L3 Xanh Xanh nhạt Xòe Khá xanh nhạt Xanh nhạt
2 L4 Xanh Xanh nhạt Xòe Khá Xanh nhạt Xanh nhạt
3 L6 Xanh Xanh nhạt Xòe Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
4 L11 Xanh Xanh nhạt Xòe Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
5 L16 Xanh Xanh nhạt Chụm Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
6 L22 Xanh Xanh nhạt Xòe Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
7 L24 Xanh Xanh nhạt Gọn Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
8 L25 Xanh Xanh nhạt Gọn Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
9 L29 Xanh Xanh nhạt Gọn Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
10 L37 Xanh Xanh nhạt Gọn Khá Xanh nhạt Xanh nhạt
11 L39 Xanh Xanh nhạt Gọn Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
12 L41 Xanh Xanh nhạt Gọn Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
13 L49 Xanh Xanh nhạt Gọn Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
14 L73 Xanh Xanh nhạt Gọn Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
15 L74 Xanh Xanh nhạt Gọn Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
16 L81 Xanh Xanh nhạt Gọn Khá Xanh nhạt Xanh nhạt
17 L82 Xanh Xanh nhạt Gọn Khá Xanh nhạt Xanh nhạt
18 L103 Xanh Xanh nhạt Gọn Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
19 L109 Xanh Xanh nhạt Gọn Khá Xanh nhạt Xanh nhạt
20 L114 Xanh Xanh nhạt Gọn Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
21 L119 Xanh Xanh nhạt Xòe Khá Xanh nhạt Xanh nhạt
(đ/c 1) Xanh Xanh nhạt Gọn Khá Xanh nhạt Xanh nhạt
(đ/c 2) Xanh Xanh nhạt Chụm Trung bình Xanh nhạt Xanh nhạt
Trong suốt quá trình sinh trưởng từ giai đoạn cấy đến trỗ, màu sắc của thân và lá cây hầu như không thay đổi Tất cả các dòng, giống và đối chứng đều có thân màu xanh và lá màu xanh nhạt.
Kiểu đẻ nhánh ảnh hưởng lớn đến năng suất giống cây trồng và hiệu suất quang hợp Góc độ đẻ nhánh quyết định sinh trưởng quần thể; giống có góc độ hẹp và hình dạng gọn có thể cấy dày để nâng cao năng suất, trong khi giống có góc độ lớn và bụi xoè hạn chế năng suất Kết quả theo dõi cho thấy các dòng giống có kiểu đẻ nhánh chủ yếu là gọn, xòe và chụm, với hầu hết các dòng đều có kiểu gọn, ngoại trừ L3, L4, L6, L11, L22, L119 là xòe và L16, Bắc thơm 7 có kiểu chụm.
Về khả năng đẻ nhánh, tất cả các dòng đều là trung bình và khá
Tai lá ở hầu hết các dòng giống đều có màu xanh nhạt, liên kết chặt chẽ với màu sắc cổ lá Cụ thể, tai lá xanh nhạt thì cổ lá cũng xanh nhạt, trong khi tai lá màu tím tương ứng với cổ lá tím Màu sắc của cổ lá và tai lá phụ thuộc vào màu sắc của thân; các tổ hợp có thân màu xanh sẽ có tai lá màu xanh, và các tổ hợp có thân màu tím sẽ có tai lá màu tím Tất cả các dòng giống quan sát đều có màu cổ lá và tai lá là màu xanh nhạt, bao gồm cả giống đối chứng.
Kết quả đánh giá mùi thơm trên lá của các dòng lúa thuần
Mùi thơm là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng lúa gạo, đặc biệt với các giống lúa thơm Để đánh giá chất lượng các dòng lúa Thuần, chúng tôi tiến hành đánh giá mùi thơm trên lá khi lúa ra lá đòng Cắt lá thứ 2 từ lá đòng trở xuống, cho vào 5ml dung dịch KOH 1,7% và đậy kín Sau 15 phút, ngửi và cho điểm lần 1, sau đó đậy lại 10 phút và ngửi lần 2 Kết quả cuối cùng là trung bình của hai lần đánh giá.
Bảng 4.7 Bảng đánh giá điểm mùi thơm trên lá của các dòng lúa thuần trong vụ Xuân 2022
STT Dòng Mùi thơm lá (điểm) Phân loại
Ghi chú: 0- không thơm, 1-thơm nhẹ, 2-thơm, 3-rất thơm
Hầu hết các dòng theo dõi đều đạt 0 điểm, trong khi dòng L37 chỉ đạt 2 điểm Hai giống đối chứng đều có điểm số cao hơn, đạt 3 điểm, và các dòng còn lại chỉ đạt 1 điểm.
Một số đặc đểm cấu trúc bông của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2022
Cây lý tưởng cần có sự hài hòa và cân đối giữa các cơ quan tạo vật chất và cơ quan tích lũy Ngoài việc cấu trúc thân và lá đạt yêu cầu, cấu trúc bông và hạt cũng rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng mang bông và các yếu tố cấu thành năng suất.
Khảo sát cấu trúc bông giúp chúng ta hiểu rõ hơn về kiểu cây của các dòng lúa cho phấn Việc đánh giá và tuyển chọn các dòng giống lúa nhằm mục đích sản xuất phấn hoặc đạt năng suất cao chủ yếu dựa vào các tính trạng của bông, bao gồm chiều dài bông, chiều dài cổ bông, số hạt trên mỗi bông và các tính trạng số lượng khác Kết quả theo dõi được ghi lại trong bảng 4.8.
Bảng 4.8 Một số đặc điểm nông sinh học của các dòng, giống lúa Thuần trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
Chiều dài lá đòng (cm)
Chiều rộng lá đòng (cm)
Chiều dài cổ bông (cm)
Lá đòng đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp các chất hữu cơ và vận chuyển chúng đến hạt Khi lá đòng bị sâu bệnh tấn công, năng suất cây trồng sẽ bị giảm sút.
Chiều dài lá đòng ảnh hưởng đến khả năng tổng hợp chất hữu cơ, với chiều dài tối ưu giúp tăng cường hiệu suất Tuy nhiên, nếu lá đòng quá dài, chúng có thể che khuất các lá phía dưới, dẫn đến giảm khả năng đậu hạt Dữ liệu cho thấy chiều dài lá đòng của các dòng giống dao động từ 22,0 cm đến 38,3 cm, trong đó dòng L49 có chiều dài lá đòng nhỏ nhất là 22,0 cm, còn dòng L73 có chiều dài lớn nhất là 38,3 cm Chiều rộng lá đòng cũng biến đổi từ 1,6 cm đến 2,3 cm.
Chiều dài bông là đặc điểm di truyền quan trọng của mỗi giống cây, ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất Bông dài thường cho thấy tiềm năng năng suất cao hơn, trong khi bông ngắn có thể hạn chế khả năng này.
Chiều dài bông của các giống lúa phụ thuộc vào nhiều yếu tố như chế độ nước, dinh dưỡng và nhiệt độ, đặc biệt trong giai đoạn phân hóa đòng Dữ liệu cho thấy chiều dài bông của các dòng giống biến động từ 21,5 đến 25,5 cm, với tất cả các dòng đều có chiều dài bông lớn hơn hai dòng đối chứng Thiên ưu 8 (21,9 cm) và Bắc thơm 7 (21,5 cm).
Chiều dài cổ bông là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá độ trỗ thoát của giống cây Khi chiều dài cổ bông có giá trị âm (-), giống đó sẽ không trỗ thoát do bị ôm nghẹn trong lá đòng, dẫn đến hạt bị lép hoặc lửng và giảm năng suất Ngược lại, nếu cổ bông quá dài, có thể gây gẫy bông Do đó, việc chọn giống cần chú ý đến chỉ tiêu này để tìm ra các giống có chiều dài cổ bông phù hợp Các dòng theo dõi có chiều dài cổ bông dao động từ 1,6 – 6,7 cm, trong đó dòng L49 đạt chiều dài lớn nhất là 6,7 cm, trong khi giống đối chứng Thiên ưu 8 và Bắc thơm 7 lần lượt có chiều dài cổ bông là 4 cm và 3,1 cm.
Gié cấp 1 là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng mang hạt của bông lúa, từ đó góp phần vào năng suất Số lượng gié cấp 1 trên bông lúa càng nhiều thì số hạt càng cao Các dòng giống được theo dõi có số gié cấp 1 dao động từ 10,0 đến 12,4 gié, với đa số có số gié tương đương hoặc cao hơn giống đối chứng Thiên ưu 8 (11,8 gié) Dòng Bắc thơm 7 có 10,6 gié, trong khi dòng L22 có số gié ít nhất (10,0 gié), và dòng L74 có số gié cấp 1 nhiều nhất với 12,4 gié.
Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của các dòng, giống lúa
Khả năng chống chịu sâu bệnh trong điều kiện ngoại cảnh bất lợi là yếu tố quyết định sự tồn tại của dòng giống trong sản xuất Sâu bệnh ảnh hưởng lớn đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng lúa gạo, đặc biệt trong khí hậu nhiệt đới nóng ẩm của Việt Nam, nơi tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của chúng Để đánh giá tổng quát các dòng giống, chúng tôi tiến hành theo dõi mức độ sâu bệnh trên đồng ruộng.
Bảng 4.9 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại tự nhiên của các dòng, giống lúa
Thuần trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội STT Dòng/giống
Sâu hại (điểm) Bệnh hại (điểm)
Rầy nâu Bạc lá Đạo ôn Khô vằn
Ghi chú: (điểm 0- Không nhiễm, điểm 1- Nhiễm rất nhẹ, điểm 3- Nhiễm nhẹ, điểm 5-
Trong vụ Xuân 2022, mức độ nhiễm sâu bệnh hại tự nhiên của các dòng giống ở mức rất nhẹ, với bệnh bạc lá chiếm tỷ lệ cao nhất, tiếp theo là sâu đục thân Thông tin này được thể hiện rõ qua bảng 4.9.
Sâu cuốn lá xuất hiện ở giai đoạn đẻ nhánh đến giai đoạn trỗ, tuy nhiên các dòng theo dõi đều không bị nhiễm
Sâu đục thân gây hại nghiêm trọng trong giai đoạn trước khi trỗ, làm cho cây bị khô trắng Mức độ nhiễm bệnh dao động từ không nhiễm đến nhiễm rất nhẹ, trong đó các dòng bị nhiễm rất nhẹ bao gồm L25, L39, L49, L109, trong khi các dòng còn lại, bao gồm cả hai giống đối chứng, đều không bị nhiễm.
Quan sát thì không thấy rầy nâu xuất hiện
Trong quá trình theo dõi, bệnh bạc lá đã xuất hiện phổ biến trên đồng ruộng Cụ thể, các dòng kháng bạc lá bao gồm L73 và L81 Các dòng nhiễm rất nhẹ là L29, L37, L82, và L119 Các dòng nhiễm nhẹ gồm L3, L4, L6, L11, L24, L25, L39, và L49 Cuối cùng, các dòng nhiễm trung bình là L16, L22, L41, L74, L103, L109, L114, và Thiên ưu.
Trong vụ Xuân 2022 không xuất hiện đạo ôn, khô vằn trên thí nghiệm đồng ruộng.
Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng giống
Chọn giống lúa có năng suất cao, chất lượng tốt và ổn định là mục tiêu hàng đầu của các nhà chọn giống Năng suất của giống lúa phụ thuộc vào di truyền và điều kiện ngoại cảnh như khí hậu, đất đai và chế độ thâm canh Để nâng cao năng suất của ruộng lúa, cần tập trung vào việc cải thiện các yếu tố cấu thành năng suất của từng cá thể trong ruộng.
Bảng 4.10 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các dòng, giống lúa Thuần trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
Năng suất lý thuyết (tạ/ha)
Năng suất thực thu (tạ/ha)
Số bông/khóm là yếu tố quyết định năng suất lúa, với tiềm năng năng suất tăng lên khi số bông/khóm nhiều hơn, có thể đóng góp tới 74% năng suất Trong các dòng, giống theo dõi, số bông/khóm dao động từ 4,2 đến 6,6 bông/khóm, và tất cả đều thấp hơn giống đối chứng Bắc thơm 7 (6,6 bông/khóm) Dòng L82 có số bông/khóm lớn thứ hai là 6,3 bông/khóm.
Số hạt trên mỗi bông phụ thuộc vào đặc trưng di truyền của dòng giống và điều kiện ngoại cảnh Cấu trúc bông lý tưởng giúp tăng khả năng mang hạt, từ đó tạo ra giống có năng suất cao Số hạt/bông dao động từ 110,6 đến 229,5 hạt, trong đó giống L119 đạt 229,5 hạt/bông, cao hơn so với giống đối chứng Bắc thơm 7, có số hạt thấp nhất.
(110,6 hạt/bông), giống Thiên ưu 8 đạt khá cao 175,9 hạt/bông
Tỷ lệ hạt chắc là yếu tố quyết định năng suất lúa và biến động mạnh nhất, ảnh hưởng lớn từ thời kỳ trước và sau trỗ bông Điều kiện ngoại cảnh trong giai đoạn cây lúa trỗ và từ trỗ đến chín, cùng với các thời kỳ phân bào, trỗ bông, phơi màu, thụ phấn, thụ tinh và vào chắc, đều ảnh hưởng đến tỷ lệ này Đặc biệt, cần chú ý đến thời tiết trong giai đoạn lúa trỗ để đạt hiệu quả cao nhất Vụ Xuân 2022, các giống ít bị sâu bệnh cho tỷ lệ hạt chắc cao, từ 71,9% đến 96,4%, trong đó giống Bắc thơm 7 đạt tỷ lệ cao nhất (96,4%) và dòng L4 thấp nhất (71,9%) Giống Thiên ưu 8 cũng có tỷ lệ hạt chắc khá cao (93,1%).
Khối lượng 1000 hạt là yếu tố di truyền quan trọng, phụ thuộc vào kích thước và độ mẩy của hạt lúa Yếu tố này ít biến động dưới tác động của môi trường và chủ yếu phụ thuộc vào dòng giống Các điều kiện môi trường có ảnh hưởng nhất định đến đặc tính này.
Trong nghiên cứu, khối lượng 1000 hạt của các dòng giống dao động từ 21,3g đến 30,4g, với dòng L29 có khối lượng lớn nhất là 30,4g, trong khi dòng L119 có khối lượng thấp nhất là 21,3g Hai giống đối chứng Thiên ưu 8 và Bắc thơm 7 có khối lượng 1000 hạt lần lượt là 23,2g và 22,3g Thời kỳ giảm nhiễm (trước trỗ 18 ngày) ảnh hưởng đến cỡ hạt, trong khi độ mẩy của hạt bị ảnh hưởng khi vào chắc rộ (15 – 25 ngày sau trỗ).
Năng suất lý thuyết là tiềm năng cao nhất của giống trong điều kiện cụ thể, giúp xây dựng quy trình kỹ thuật hợp lý để đạt năng suất thực tối ưu Theo bảng 4.8, năng suất lý thuyết của các dòng dao động từ 62,69 đến 92,36 tạ/ha Giống đối chứng Thiên ưu 8 có năng suất lý thuyết cao nhất là 85,12 tạ/ha, trong khi dòng Bắc thơm 7 thấp hơn với 68,64 tạ/ha Dòng L81 đạt năng suất lý thuyết cao nhất là 92,36 tạ/ha, còn dòng L109 có năng suất thấp nhất là 62,69 tạ/ha.
Năng suất thực thu là kết quả cuối cùng trên đồng ruộng, phụ thuộc vào sự kết hợp hài hòa của các yếu tố như phân bón, giống, kỹ thuật chăm sóc và điều kiện ngoại cảnh Mục tiêu cao nhất của các nhà chọn giống là đạt được năng suất thực thu cao Các dòng giống theo dõi có năng suất thực thu dao động từ 52,61 đến 76,16 tạ/ha, trong đó dòng L81 đạt năng suất cao nhất (76,16 tạ/ha) và dòng L3 thấp nhất (52,61 tạ/ha) Giống đối chứng Bắc thơm 7 có năng suất thực thu tương đối thấp (53,76 tạ/ha), trong khi đa số các dòng giống có năng suất tương đương với giống đối chứng Thiên ưu 8 (68,48 tạ/ha).
Một số chỉ tiêu chất lượng gạo của các dòng, giống lúa thuần
Việc chọn lựa các dòng lúa bố có đặc tính thơm ngon và năng suất cao là yếu tố quan trọng trong việc phát triển giống lúa lai chất lượng tốt, đáp ứng nhu cầu thị trường hiện nay Các dòng lúa bố thực chất là giống lúa thuần, có thể được nghiên cứu và chọn lọc để tạo ra các giống lúa thuần mới.
Việc đánh giá các chỉ tiêu chất lượng của các dòng và giống bố là rất quan trọng Nghiên cứu của chúng tôi đã thu được kết quả về một số chỉ tiêu chất lượng của các dòng và giống, được trình bày trong bảng 4.11.
Bảng 4.11 Một số đặc điểm hạt gạo và chỉ tiêu chất lượng gạo của các dòng, giống lúa thuần trong vụ Xuân 2022
Chiều dài hạt gạo (mm)
Chiều rộng hạt gạo (mm)
Phân loại chiều dài hạt gạo theo hệ thống tiêu chuẩn ngành TCVN8373-
Theo tiêu chuẩn năm 2010, hạt gạo được phân loại dựa trên chiều dài: hạt gạo rất dài nếu lớn hơn 7,0 mm, dài từ 6,0-7,0 mm và ngắn nếu dưới 6,0 mm Bảng 4.11 cho thấy hầu hết các dòng giống đều thuộc loại hạt gạo dài, với chiều dài dao động từ 5,8 đến 7,9 mm Đặc biệt, các dòng L22, L24, L25, L81, L82 được xếp vào loại hạt gạo rất dài, trong đó dòng L25 nổi bật nhất với chiều dài 7,9 mm Ngược lại, giống đối chứng Thiên ưu 8 và Bắc thơm 7 có chiều dài lần lượt là 5,9 mm và 5,8 mm, thuộc loại hạt gạo ngắn, trong khi các dòng còn lại được phân loại là hạt gạo dài.
Chiều rộng hạt gạo của các dòng giống dao động từ 1,7 đến 2,2 mm, trong đó giống đối chứng Thiên ưu 8 có chiều rộng nhỏ nhất là 1,7 mm, trong khi dòng L6 và L25 đạt chiều rộng lớn nhất là 2,2 mm.
Tỷ lệ chiều dài trên chiều rộng (D/R) được sử dụng để đánh giá hình dạng hạt gạo Cụ thể, khi D/R > 3,0, hạt gạo được xếp loại thon dài; từ 2,1-3,0 là loại trung bình; từ 1,1-2,0 là loại bầu; và dưới 1,1 là hạt gạo tròn Theo bảng 4.11, tất cả các dòng giống đều đạt hình dạng thon dài.
Chất lượng xay xát phản ánh mức độ hao hụt giữa thóc và gạo, với các chỉ tiêu đánh giá như tỷ lệ gạo xay, tỷ lệ gạo xát, tỷ lệ gạo nguyên và độ bạc bụng Những chỉ tiêu này cung cấp thông tin quan trọng về hiệu quả xay xát và mức độ hao hụt trong quá trình chế biến Kết quả đo đếm cho thấy sự khác biệt rõ rệt giữa các chỉ tiêu chất lượng này.
Tỷ lệ gạo xay, hay còn gọi là tỷ lệ gạo lật, được xác định bởi tỷ số giữa khối lượng gạo xay và khối lượng thóc đem xay Tỷ lệ gạo xay càng cao thì vỏ trấu càng mỏng, trong khi tỷ lệ thấp hơn dẫn đến vỏ trấu dày hơn Theo bảng 4.11, tỷ lệ gạo xay của các dòng giống dao động từ 80,0% đến 85,7%.
Tỷ lệ gạo xát không chỉ phản ánh chất lượng gạo mà còn thể hiện hiệu quả kinh tế, tạo điều kiện cho người lao động mở rộng sản xuất Tỷ lệ này phụ thuộc vào tỷ lệ gạo lật và cấu trúc bên trong hạt gạo; khi vỏ lụa dày, tỷ lệ cám tăng và tỷ lệ gạo xát giảm, và ngược lại.
56 dòng, giống cho tỷ lệ gạo xay cao sẽ cho tỷ lệ gạo xát cao và ngược lại Tỷ lệ gạo xát của các dòng, giống theo dõi từ 63,6– 72,7%
Tỷ lệ gạo nguyên là tỷ số giữa khối lượng gạo nguyên và khối lượng gạo xát, phản ánh giá trị thương trường của các giống gạo Hạt gạo nguyên có kích thước từ 2/3 chiều dài hạt gạo trở lên Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ gạo nguyên của các dòng giống gạo dao động từ 81,3% đến 92,9% Giống đối chứng có tỷ lệ gạo nguyên cao nhất là 92,9%, trong khi dòng L11 có tỷ lệ gạo nguyên thấp nhất là 81,3%.
Một số chỉ tiêu chất lượng cơm của các dòng, giống lúa thuần vụ Xuân 2022
Chất lượng nấu nướng là yếu tố quan trọng trong việc đánh giá chất lượng lúa gạo, ảnh hưởng trực tiếp đến khẩu vị và sức khỏe con người Để đánh giá chất lượng nấu nướng, người ta sử dụng phương pháp cho điểm dựa trên các chỉ tiêu như mùi thơm, độ mềm, độ dính, độ trắng, độ bóng và độ ngon theo tiêu chuẩn TCVN7983:2015.
Bảng 4.12 Bảng tổng hợp kết quả đánh giá cảm quan cơm của các dòng, giống lúa thuần vụ Xuân 2022 bằng phương pháp cho điểm
STT Dòng/ giống Mùi thơm Độ mềm Độ ngon Độ trắng Tổng điểm
Ghi chú: Tốt: 18,8-20,0; Khá: 15,2-18,5; Trung bình: 11,2-15,1; Kém: 7,2-11,1;
Mùi thơm là một chỉ tiêu chất lượng quan trọng được nhiều người quan tâm, với các dòng có mùi thơm từ không thơm đến rất thơm, dao động từ 2 đến 4,3 điểm Giống đối chứng Bắc thơm 7 đạt điểm cao nhất là 4,3, trong khi L22 cũng có mùi thơm đặc trưng với 4 điểm Ngược lại, dòng L24 và L103 đạt điểm thấp nhất gần như không có mùi thơm, chỉ 2 điểm Các dòng L3, L4, L6, L81, L82, và L109 có mùi thơm nhẹ với điểm số từ 2,3 đến 2,7, trong khi các dòng còn lại có mùi thơm vừa, đặc trưng với điểm số từ 3 đến 3,8.
Các dòng, giống theo dõi có độ mềm dao động từ 2,7 – 4,5 điểm, trong đó dòng L24 đạt điểm cao nhất với 4,5 điểm, trong khi dòng L4 và L11 có độ cứng thấp nhất với 2,7 điểm Độ trắng của cơm được đánh giá cao, với hầu hết các dòng đạt từ 4 – 5,0 điểm, tương đương với 2 giống đối chứng Độ ngon cơm là chỉ tiêu quan trọng nhất, với các dòng đạt từ 2,2 – 4,3 điểm; L22, L24, L114 và giống đối chứng Bắc thơm 7 có điểm cao nhất từ 4 – 4,3 điểm, trong khi L4, L11, L49 đạt điểm thấp nhất từ 2,2 – 2,3 điểm Tổng điểm đánh giá cho các dòng, giống dao động từ 12,3 trở lên.
Giống L22 đạt 17 điểm, vượt trội hơn so với đối chứng Thiên ưu 8 với 14,9 điểm và Bắc thơm 7 với 15,8 điểm Trong khi đó, dòng L4 và L11 có số điểm thấp nhất, chỉ đạt 12,3 và 12,4 điểm.
Kết quả tuyển chọn các dòng, giống lúa có triển vọng
Đánh giá các đặc điểm sinh trưởng, phát triển và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng cơm gạo của các dòng lúa thuần đã giúp chọn ra 5 dòng lúa triển vọng Những đặc điểm cơ bản của 5 dòng lúa này được tóm tắt trong bảng 4.13.
Bảng 4.13 Một số đặc điểm của các dòng lúa Thuần triển vọng
Chiều cao cây cuối cùng (cm) 118,9 104,6 93,8 104,6 92,2
Tỷ lệ hạt chắc (%) 89,4 91,1 82,1 87,7 83,3 Khối lượng 1000 hạt (gam) 30,4 28,8 24,5 26,7 21,3 Năng suất lý thuyết (tạ/ha) 83,36 91,48 79,03 92,36 83,08 Năng suất thực thu (tạ/ ha) 65,25 68,19 63,23 76,16 66,56
Chiều dài hạt gạo (mm) 7,0 6,8 6,8 7,5 6,8