HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA NÔNG HỌC KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG HƯỚNG DƯƠNG TRONG VỤ XUÂN NĂM 2022 TẠ
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA NÔNG HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN
VÀ NĂNG SUẤT CỦA MỘT SỐ GIỐNG HƯỚNG DƯƠNG TRONG VỤ XUÂN NĂM 2022 TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI
Giảng viên hướng dẫn : TS ĐINH THÁI HOÀNG
Bộ môn : CÂY CÔNG NGHIỆP VÀ CÂY THUỐC Sinh viên thực hiện : MẠC HƯƠNG THÙY
Mã sinh viên : 632340
Lớp : K63KHCTA
Khóa học : 2018-2022
Hà Nội – 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan mọi sự trợ giúp cho việc thực hiện báo cáo đã được cảm
ơn và các thông tin trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Mạc Hương Thùy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, làm việc và nghiên cứu tại khu thí nghiệm đồng ruộng Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tôi đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ tận tình của các cấp lãnh đạo, các thầy cô, gia đình và bạn bè
Đầu tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Đinh Thái Hoàng Người
thầy đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu lần này
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam nói chung, đặc biệt là các thầy cô trong Bộ môn Cây công nghiệp và Cây thuốc nói riêng Các thầy cô đã truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong suốt trong suốt thời gian thực tập, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành đợt thực tập này
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban chủ nhiệm khoa Nông học đã tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp
Xin cảm ơn những người bạn đã sát cánh cùng tôi, giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu tại khu thí nghiệm Khoa Nông học
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn động viên, ủng hộ, khích lệ, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong thời gian qua
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Mạc Hương Thùy
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ viii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ix
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích, yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Giới thiệu chung về cây hướng dương 3
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại 3
2.1.3 Yêu cầu sinh thái 5
2.1.4 Công dụng của hướng dương 7
2.2 Tình hình sản xuất hướng dương trên Thế giới 8
2.3 Tình hình sản xuất hoa hướng dương ở Việt Nam 14
2.4 Tình hình nghiên cứu về cây hướng dương trên thế giới 15
2.5 Tình hình nghiên cứu về cây hướng dương ở Việt Nam 16
PHẦN III: VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 19
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 20
3.3 Phương pháp nghiên cứu 20
3.3.1 Bố trí thí nghiệm 20
3.4 Quy trình kỹ thuật chăm sóc 22
Trang 53.4.1 Chuẩn bị đất 22
3.4.2 Gieo hạt 23
3.4.3 Mật độ, khoảng cách 23
3.4.4 Phân bón 23
3.4.5 Chăm sóc 23
3.4.6 Phòng trừ sâu, bệnh hại 24
3.4.7 Thu hoạch 24
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi 24
3.5.1 Chỉ tiêu sinh trưởng 24
3.5.2 Một số chỉ tiêu về động thái tăng trưởng 25
3.5.3 Chỉ tiêu sinh lý 25
3.5.4 Chỉ tiêu năng suất và yếu tố năng suất 25
3.5.5 Chỉ tiêu về màu sắc thân và vỏ hạt 26
3.5.6 Chỉ tiêu về sâu, bệnh hại 26
3.6 Phương pháp xử lý số liệu 26
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Đặc điểm hình thái thân và hạt của một số giống hướng dương tham gia thí nghiệm 27
4.2 Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của một số giống hướng dương tham gia thí nghiệm 29
4.2.1 Các chỉ tiêu thời gian sinh trưởng và phát triển 29
4.2.2 Tỉ lệ nảy mầm 32
4.3 Động thái tăng trưởng 33
4.3.1 Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống hướng dương tham gia thí nghiệm 33
4.3.2 Động thái tăng trưởng số lá thật trên thân chính của các giống hướng dương tham gia thí nghiệm 36
Trang 64.3.3 Động thái tăng trưởng chỉ số diệp lục của các giống hướng dương
tham gia thí nghiệm 39
4.4 Diện tích lá (LA) và chỉ số diện tích lá (LAI) 41
4.5 Khả năng tích lũy chất khô 43
4.6 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống hướng dương tham gia thí nghiệm 46
4.6.1 Các yếu tố cấu thành năng suất 46
4.6.2 Năng suất hạt khô của các giống hướng dương tham gia thí nghiệm 49
4.7 Khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của các giống hướng dương tham gia thí nghiệm 52
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.1.1 Đặc điểm hình thái thân và hạt 55
5.1.2 Thời gian sinh trưởng 55
5.1.3 Sinh trưởng, phát triển 55
5.1.4 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất 55
5.2 Đề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
PHỤ LỤC 60
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
cs: Cộng sự FAO: Tổ chức nông lương Liên Hiệp Quốc LA: Diện tích lá
LAI: Chỉ số diện tích lá
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình sản xuất hướng dương của thế giới 10 năm gần đây 10
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất hướng dương của các châu lục 11
Bảng 2.3 Sản xuất hướng dương của một số nước năm 2018-2020 12
Bảng 3.1 Danh sách các dòng, giống hướng dương nghiên cứu 19
Bảng 4.1 Đặc điểm hình thái của các giống hướng dương tham gia thí nghiệm 27
Bảng 4.2 Tỉ lệ nảy mầm và thời gian sinh trưởng qua các giai đoạn sinh trưởng của một số giống hướng dương 29
Bảng 4.3: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống hướng dương tham gia thí nghiệm 33
Bảng 4.4: Động thái tăng trưởng số lá thật trên cây của các giống hướng dương tham gia thí nghiệm 37
Bảng 4.5: Động thái tăng trưởng chỉ số diệp lục của các giống hướng dương tham gia thí nghiệm 40
Bảng 4.6: Diện tích lá, chỉ số diện tích lá của các giống hương dương tham gia thí nghiệm 42
Bảng 4.7: Khả năng tích lũy chất khô của các giống hướng dương tham gia thí nghiệm 44
Bảng 4.8: Các yếu tố cấu thành năng suất của các giống hướng dương tham gia thí nghiệm 46
Bảng 4.9: Năng suất của một số giống hướng dương tham gia thí nghiệm 49
Bảng 4.10: Khả năng chống chịu sâu, bệnh hại của các giống hướng dương tham gia thí nghiệm 52
Trang 9DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1: Động thái tăng trưởng chiều cao thân chính của các giống tham gia
thí nghiệm 36 Biểu đồ 4.2: Động thái tăng trưởng số lá thật trên thân chính của các giống
hương dương tham gia thí nghiệm 39
Đồ thị 4.3: Năng suất lý thuyết của các giống hướng dương 51
Trang 10TÓM TẮT KHÓA LUẬN
1 Mục đích chính của thí nghiệm
Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu và năng suất của các giống hướng dương trong điều kiện vụ Xuân năm 2022 tại Gia Lâm – Hà Nội, từ đó đề xuất một số giống có triển vọng đưa vào so sánh giống tiếp theo
2 Phương pháp nghiên cứu chính
Bố trí thí nghiệm: Theo phương pháp tập đoàn, không nhắc lại với 30 giống Lấy giống G44 làm giống đối chứng
3 Kết quả thí nghiệm và kết luận
Trong cùng điều kiện ngoại cảnh và kỹ thuật canh tác, các giống trong thí nghiệm có chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển và các yếu tố cấu thành năng suất trong thí nghiệm và năng suất khác nhau
Các giống khác nhau có các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất khác nhau
Số hạt/bông, tỷ lệ hạt chắc và khối lượng 1000 hạt của giống G33 luôn đạt cao nhất, tiếp sau đó là G31 đạt mức cao thứ 2
Trong cùng điều kiện canh tác và điều kiện ngoại cảnh khác nhau các giống trong thí nghiệm có năng suất khác nhau Năng suất lý thuyết và năng suất cá thể cao nhất đạt cao nhất ở giống G33 (tương ứng 48,0 g/cây và 38,4 tạ/ha)
Trang 11PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Hướng dương (Helianthus annuus L.) có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, là loài hoa
thuộc họ Cúc (Asteraceae), có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế các nước trên Thế giới Cây hướng dương vừa có thể sử dụng trong trang trí vừa có thể sử dụng
hạt trong các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm và y học
Nhiều nơi sử dụng hạt để làm bánh nhằm làm tăng hương vị thơm và dinh dưỡng của bánh; thân lá làm thức ăn chăn nuôi Chiết xuất hạt làm tinh dầu hướng dương với nhiều công dụng bổ sung chất dinh dưỡng cho con người, ngoài ra còn
có tác dụng chữa bệnh, tăng khả năng miễn dịch cho cơ thể
Hiện nay, hướng dương được trồng nhiều ở các quốc gia phát triển: Nga, Trung Quốc, Nhật Bản Tại các nước này, hướng dương được trồng chủ yếu được sản xuất lấy hạt hoặc để chiết xuất dầu vì hạt hướng dương rất giàu dinh dưỡng, đặc biệt là Vitamin E, hoạt động như một chất oxy hóa, ngoài ra cũng giúp phòng chống một số bệnh cho con người như hen xuyễn, viêm khớp và ung thư ruột Hạt hướng dương có giá trị dinh dưỡng và thực phẩm cao, cung cấp một số nguồn chất béo, protein, chất dinh dưỡng Ngoài ra dầu hướng dương còn chứa polyphenol, squalene và lượng lớn Vitamin E
Tại Việt Nam, hạt hướng dương là một món ăn vặt rất được ưa chuộng và ngày càng đa dạng về hương vị, nhưng chủ yếu là được nhập khẩu từ Trung Quốc
Ở nước ta, đa phần các vùng trồng hướng dương đều để phục vụ cho nhu cầu cảnh quan, giải trí như vườn hướng dương ở Nghệ An, Hà Nội, Lào Cai, Đà Lạt Tại một số trang trại, hướng dương còn được trồng với quy mô nhỏ để làm thức ăn gia súc Bên cạnh đó, có một vài nơi có khí hậu phù hợp như Lâm Đồng, Đăk Lăk, Lào Cai trồng hướng dương để lấy hạt nhưng diện tích còn hạn chế nên không
Trang 12Sở dĩ, việc trồng hướng dương lấy hạt ở nước ta ít được quan tâm là do chưa có nhiều giống hướng dương chất lượng tốt, năng suất cao, khí hậu không phù hợp, sản phẩm làm ra có giá thành và chất lượng khó cạnh tranh với các sản phẩm nhập nội từ Trung Quốc Hiện nay, nhu cầu sản xuất dầu hướng dương ngày càng tăng , đã có nhiều giống hướng dương được đưa vào sản xuất: Agura 6, Hysuna 38 Tuy nhiên để phát huy hết tiềm năng của giống, việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, nhu cầu dinh dưỡng góp phần đảm bảo năng suất cao
Do đó, việc nghiên cứu và chọn ra các giống hướng dương có năng suất cao, chất lượng tốt, phù hợp với điều kiện sinh thái vùng miền để mở rộng diện tích sản xuất và năng suất tăng hiệu quả kinh tế cho bà con là vấn đề rất cần thiết
Nhằm giải quyết vấn đề trên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá khả
năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của một số giống hướng dương trong
vụ Xuân năm 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội”
1.2 Mục đích, yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu, bệnh hại và năng suất của một số giống hướng dương trong vụ Xuân năm 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội từ đó đề xuất một số giống có triển vọng để tiếp tục đưa vào sản xuất và mở rộng
1.2.2 Yêu cầu
- Đánh giá được các chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển của một số giống hướng dương trong vụ Xuân năm 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
- Đánh giá được năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của một
số giống hướng dương trong vụ Xuân năm 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
- Đánh giá mức độ chống chịu sâu, bệnh hại và mức độ nhiễm bệnh của một số giống hướng dương trong vụ Xuân năm 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
- Đề xuất một số giống hướng dương có triển vọng để đưa vào so sánh giống tiếp theo
Trang 13PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Giới thiệu chung về cây hướng dương
2.1.1 Nguồn gốc và phân loại
2.1.1.1 Nguồn gốc và phân bố
Hướng dương (Helianthus annuus L.) có nguồn gốc từ Bắc Mỹ (Putnam &
cs., 1990) Loài cây trồng này có lẽ đã đi từ Mexico sang Tây Ban Nha và từ đó sang các nơi của Châu Âu Người Nga phát triển hai giống hướng dương Mammoth Russian và Russian Giant để lấy hạt Năm 1893 đưa trở lại USA (Stevens, 2006) Tuy nhiên, phải đến khi phát hiện ra hệ thống gen bất thụ đực và gen phục hồi thì các dòng lai mới trở nên khả thi và làm tăng mối quan hệ về mặt thương mại lên hướng dương (Putnam & cs., 1990) Tên Helianthus có xuất xứ từ
Hy Lạp “helios anthos”, nghĩa là “hoa mặt trời” Tên loài annus nghĩa là “hàng năm” (Stevens, 2006) Hướng dương được trồng nhiều ở các vùng bán khô hạn của thế giới, từ Argentina tới Canada và từ Trung Phi đến Liên Xô cũ (Putnam & cs., 1990)
Vào những năm 1700 hướng dương rất phát triển và lan rộng ra khắp châu
Âu Hướng dương xuất hiện ở Nga và Ukraine vào đầu thế kỉ XIX và cũng chính
ở Nga thì tiềm năng sản xuất hướng dương của vụ mùa được thành lập
Đầu thế kỉ XIX, nông dân Nga trồng 2 triệu mẫu hướng dương, trong khoảng thời gian đó có 2 loại hạt đã được xác định: loại hạt để sản xuất dầu và một loại lớn cho tiêu dùng trực tiếp của con người (Nuseed, 2019)
Cuối thế kỉ XIX hạt hướng dương Nga đã tìm được đường sang đến Hoa
Kỳ Năm 1880 các công ty hạt giống đã quảng cáo hạt hướng dương “Mammoth Russian” và đặc biệt loại giống này vẫn được cung cấp vào Mỹ gần 100 năm sau (tức năm 1970) Năm 1926 Hiệp hội những người trồng hoa hướng dương Misouri
Trang 14đã tham gia vào việc chế biến hạt hướng dương đầu tiên thành dầu (National Sunflower Association)
Loài hoa này được gọi với những cái tên khác nhau như: Hướng dương quỳ
tử, Thiên quỳ tử, Quỷ tử hay tên khoa học là Helianthus Annuus, tên tiếng anh là
Sun Flower Nhưng đặc biệt hơn cả là tên “hoa Mặt trời”
Hoa hướng dương bao gồm 51 loài, 14 loài hàng năm và 37 loài lâu năm Không chỉ ở Việt Nam, hoa hướng dương còn là một loài hoa gây sốt trên thế giới hiện nay Bởi vì đây không chỉ là loài hoa trân quý vì cung cấp nguồn lương thực quý mà còn là vẻ đẹp mạnh mẽ, kiên cường luôn hướng về phía Mặt trời
2.1.1.2 Phân loại
Giới: Plantae
Ngành: Magnoliophyta
Lớp: Magnoliopsida
Bộ: Asterles bao gồm 11 họ, 1649 chi và 25790 loài, trong đó họ lớn nhất
là họ Cúc (23600 loài) và họ Hoa chuông (2380 loài)
Họ: Asterceae (họ Cúc) họ thực vật có 2 lá mầm, phân bố rộng khắp thế giới nhưng nhiều nhất ở khu vực ôn đới và miền núi nhiệt đới Họ này gồm 2 phân
họ là Asteroideae và Cichorioideae
Chi: Helianthus (chi Hướng dương) chứa khoảng 67 loài và một số phân
loài trong họ Cúc (Asteraceae)
Trang 15Rễ: hệ thống rễ từ rễ chính và di chuyển theo chiều dọc, có độ sâu từ 3 m trở lên Hệ thống rễ phát triển mạnh mẽ gồm rất nhiều rễ phụ và rễ con Một phần của rễ phụ đầu tiên gần như mọc song song với mặt đất với khoảng cách 20 - 40
cm Vì vậy, nó có khả năng chịu hạn khá tốt, một phần khác của rễ mọc sâu trong đất khoảng 10 – 45 cm, phân nhánh, tạo thành mạng lưới dày đặc rễ nhỏ
Thân: to, thẳng có lông cứng, cao từ 0,8 – 3 m tùy giống
Lá: lá thường mọc so le, lá to bản và cuống lá dài, có hình tim và nhọn ở đỉnh Đặc biệt ở 2 mặt lá đều có lông màu tắng và mép lá có dạng răng cưa
Hoa: hoa có kích thước lớn, đường kính trung bình từ 7 – 20 cm Hoa hình lưỡi ngoài màu vàng, các hoa lưỡng tính ở giữa có màu tím hồng Hoa hướng dương trên thực tế là một cụm hoa dạng đầu, bao gồm những bông hoa con tập hợp cùng nhau Ở vòng ngoài, những bông hoa con gọi là chiếc hoa tỏa tia Chúng
có màu vàng, nâu sẫm, da cam, đỏ tía tùy vào đặc điểm giống Những bông hoa con này không có khả năng sinh sản Các bông hoa con nối thành một vòng tròn
ở bên trong các chiếc hoa tỏa tia được gọi là chiếc hoa dạng đĩa Các chiếc hoa trong cụm này được sắp xếp theo kiểu xoắn ốc
Hạt: khi hoa tàn, các hạt hướng dương sẽ lộ ra Nhưng đây chính là “quả bế” của hướng dương, hạt thực sự là ở bên trong vỏ “quả” này Hạt có hình quả
lê dẹt, phía cuống phình to Bên ngoài là lớp vỏ gỗ màu đen có sọc trắng Bên trong màu xám, có thể ăn, trong hạt chứa hàm lượng dầu cao
2.1.3 Yêu cầu sinh thái
2.1.3.1 Đất
Hướng dương không kén đất trồng nhưng đất không được chặt, vì hướng dương thường có rễ vòi dài cần vươn ra theo chiều sâu và chiều ngang Cây hướng dương phát triển mạnh trong môi trường đất hơi chua đến kiềm (pH = 6 - 7,5), nhưng không ưa điều kiện axit
Độ mặn ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển của cây và một số đặc
Trang 16dưỡng Độ mặn cũng có thể làm giảm khả năng kháng bệnh, ví dụ như đối với bệnh thối rữa thân do nấm và vi khuẩn gây ra
Để hoa hướng dương phát triển tốt cần chuẩn bị đất kỹ càng trước khi gieo hạt Trộn một lượng phân hữu cơ vào đất tự nhiên trong vườn của bạn Làm như vậy sẽ tăng tỷ lệ nảy mầm của hạt và đảm bảo rằng cây có bộ rễ khỏe để chúng có thể phát triển các bông hoa lớn và khỏe mạnh
(https://www.ikisan.com/ap-sunflower-soils
climate.html#:~:text=Sunflower%20grows%20well%20on%20neutral,lodging%20from%20lack%20of%20support.)
2.1.3.2 Khí hậu
Cây hướng dương có thể trồng ở nhiều môi trường khác nhau từ lạnh, mát
mẻ đến vùng nóng xích đạo Nhiệt độ thích hợp cho cây phát triển tốt là 20 - 30oC, tuy nhiên giới hạn nhiệt độ của cây 8 - 34oC Hướng dương phát triển tốt nhất khi chúng được nhận ánh sáng mặt trời trực tiếp nhưng đảm bảo độ ẩm không quá thấp Là cây ưa sáng nên cần trung bình 6 – 10 giờ chiếu sáng mỗi ngày
Độ dài ngày ảnh hưởng đến thời gian ra hoa của cây Theo ghi nhận, nhiệt
độ cao dễ làm làm giảm thời gian chín Sương giá sẽ làm hư hại hướng dương ở mức độ nào đó đối với tất cả các loại cây sinh trưởng, mặc dù cây trưởng thành
có khả năng chịu nhiệt độ thấp tốt hơn so với đậu nành hoặc ngô Cây con ở giai đoạn từ 4-6 lá thành thục có thể chịu được nhiệt độ từ 5 – 60oC trong thời gian ngắn Tuy nhiên, sương giá sau khi bắt đầu ra hoa thường sẽ làm giảm năng suất
do ảnh hưởng đến phát triển đầu Sương giá cũng làm hỏng hạt giống chưa
trưởng thành và làm giảm đáng kể khả năng sống sót, nhưng với hạt trưởng thành ít bị ảnh hưởng hơn
(https://www.ikisan.com/ap-sunflower-soils
climate.html#:~:text=Sunflower%20grows%20well%20on%20neutral,lodging%20from%20lack%20of%20support.)
Trang 172.1.3.3 Nước
Sau khi gieo hạt cần tưới đẫm nước cho cây, kích thích sự nảy mầm của hạt hướng dương Hoa hướng dương phát triển mạnh khi tưới nước thường
xuyên Tuy nhiên, tưới nước hàng ngày không phải là yêu cầu bắt buộc khi trồng
hoa hướng dương Trong khi hoa hướng dương có thể chịu được khô hạn, chúng
có xu hướng phát triển tốt nhất ở đất hơi ẩm, thoát nước tốt
Thông thường, hoa hướng dương cần nhiều nước nhất khoảng 20 ngày trước khi ra hoa và đến 20 ngày sau khi ra hoa Khi mặt sau của hoa hướng dương bắt đầu chuyển sang màu nâu, có thể cắt bớt tưới nước Nên tưới đẫm nước cho hoa hướng dương để thúc đẩy bộ rễ phát triển mạnh mẽ Những bông hoa hướng dương có bộ rễ yếu không đủ khỏe để giữ những phần đầu nặng của hoa và dễ bị các vấn đề như thối rễ (https://vi.411answers.com/a/huong-duong-can-bao-nhieu-nuoc.html)
2.1.4 Công dụng của hướng dương
2.1.4.1 Đối với sức khỏe
Hạt hướng dương khá phổ biến và có thể được biến tấu thành nhiều món ăn khác nhau Hạt hướng dương đem lại khá nhiều lợi ích sức khỏe như kích thích quá trình mọc tóc, tăng cường sức khỏe tim mạch, giảm cân, giảm cholesterol và ngăn ngừa ung thư Ngoài ra, loại hạt này cũng dồi dào lượng chất béo lành mạnh, các hợp chất thực vật có lợi cùng một số vitamin và khoáng chất Những chất dinh dưỡng trên có thể đóng vai trò hữu ích trong việc giảm nguy cơ gặp phải các vấn
đề sức khỏe phổ biến, bao gồm bệnh tim và tiểu đường týp 2
2.1.4.2 Trong đời sống hàng ngày
Dầu hướng dương là một nguồn cung cấp tuyệt vời các axit béo thiết yếu Cũng có dùng trong đường thực phẩm hàng ngày, và trong sản xuất các mặt hàng bánh kẹo
Trong mỹ phẩm dầu hướng dương làm tăng độ ẩm và mềm da tuyệt vời
Trang 182.2 Tình hình sản xuất hướng dương trên Thế giới
Hướng dương là một cây trồng nông nghiệp quan trọng ở hầu hết các nước trồng hoa hướng dương Nó được trồng để lấy dầu ăn và trái cây cho cả người và gia súc Cây hướng dương có thể là hoang dã hoặc được trồng Hoa hướng dương hoang dã được phân nhánh rộng rãi với một số hoa trong khi hoa hướng dương thuần hóa có một hoa đơn hoặc đầu hoa trên đỉnh của thân cây
Hướng dương thường được trang trí bởi vẻ đẹp rạng rỡ của nó Ngoài ra, hoa hướng dương còn là một trong ba cây lấy dầu quan trọng nhất, bên cạnh đậu
nành (Glycinemax L.) và cải dầu (Brassica napus L.) Hàm lượng dầu trung bình
trong hạt chiếm 40-50% (tính cả vỏ hạt), trong đó hơn 90% là acid oleic và acid linoleic Hàm lượng protein trung bình hạt là 20-30% Tinh dầu hướng dương được dùng trong lĩnh vực như thực phẩm, mỹ phẩm, dược phẩm Theo USDA (2006) các thành phần của hướng dương có thể chữa các bệnh về phổi, thận, da liễu, thấp khớp, trị các vết thương ngoài da Bên cạnh đó, hướng dương còn được dùng làm chất nhuộm hay tham gia vào công nghiệp sợi, công nghiệp giấy và xua đuổi côn trùng (Steven, 2006)
Sản xuất hoa đã mang lại lợi ích kinh tế to lớn cho các quốc gia sản xuất hoa Diện tích trồng hoa trên thế giới không ngừng tăng lên và mở rộng ở nhiều nước: Trung Quốc, Nhật Bản, Nga, Hà Lan, Mỹ Hiện nay, Trung Quốc là nước
có diện tích trồng hoa, cây cảnh lớn nhất thế giới với diện tích là 122.600 ha, nước
có diện tích trồng hoa, cây cảnh lớn thứ hai là Ấn Độ với 65.000 ha Mỹ là nước đứng thứ ba, với khoảng 23.300ha (AIPH, 2004)
Hàng năm, giá trị xuất khẩu hoa cắt trên thế giới khoảng 25 tỷ USD, đứng đầu trong 4 nước xuất khẩu hoa trên thế giới phải kể đến Hà Lan với 1.590 triệu USD, thứ hai là Cô-lôm-bi-a với 430 triệu USD, thứ ba là Ixraen với 135 triệu USD và Kê-ny-a với 70 triệu USD (Nguyễn Văn Tấp, 2008)
Rất nhiều thành phố trên thế giới ưa chuộng loài hoa hướng dương này, có thể kể đến thành phố Zama ở Nhật Bản Nơi đây nổ tiếng với những cánh đồng
Trang 19hoa hướng dương rộng lớn, bao la Hoa hướng dương được người dân đón chờ vào lễ hội hướng dương thường niên Đặc biệt vào giữa tháng 7 đến đầu tháng 8 khoảng 550.000 khóm hoa hướng dương sẽ nở rộ trong 2 tuần lễ
Hướng dương được trồng phổ biến tại Nga, do mang lại nhiều giá trị kinh
tế Ngoài để lấy hạt, ép dầu và sản xuất thức ăn cho gia súc, hướng dương cũng là loại cây cần thiết để sản xuất mật ong Năm 2019, diện tích gieo trồng hướng dương tại Nga đạt hơn tám triệu ha Trong hai mươi năm qua, diện tích trồng loài hoa này đã tăng khoảng ba lần Viện Nghiên cứu thị trường Nông sản Nga dự đoán, sản lượng thu hoạch hướng dương năm nay của Nga đạt khoảng 15 triệu tấn Theo dự báo tháng 6 của Bộ Nông nghiệp Mỹ, sản lượng của Nga là 15,5 triệu tấn (https://nhandan.vn/tham-dong-huong-duong-o-nga-post614242.html)
Hiện nay, nhu cầu sử dụng và tiêu thụ hướng dương ngày càng tăng Bởi lẽ hướng dương có thể sử dụng trang trí, làm đẹp cảnh quan, đặc biệt, công nghệ chế biến dầu ngày càng phát triển Dầu hướng dương đáp ứng hầu hết các nhu cầu về sức khỏe cho con người, ngoài ra dầu hướng dương cũng được sử dụng trong làm đẹp, sản xuất bánh kẹo và trong y học Vì vậy, dầu hướng dương có nhu cầu sử dụng tăng cao và được sử dụng khá phổ biến
Để thấy rõ được điều này, ta có thể xem bảng tình hình sản xuất hướng dương thế giới những năm gần đây
Trang 20Bảng 2.1 Tình hình sản xuất hướng dương của thế giới 10 năm gần đây
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
Từ năm 2012-2013 các chỉ tiêu đều tăng khả quan Diện tích tăng 0,5 triệu
ha, năng suất tăng 2,5 tạ/ha, sản lượng tăng 10,1 triệu tấn
Giai đoạn 2013-2014, tình hình sản xuất có sự biến động, diện tích giảm từ 25,3 triệu ha xuống còn 24,3 triệu tấn, dẫn đến năng suất và sản lượng cũng giảm nhiều Năng suất giảm 0,5 tạ/ha, sản lượng giảm 3 triệu tấn
Những năm tiếp, tình hình sản xuất khá ổn định Các chỉ tiêu đều tăng đều qua các năm hoặc giảm không đáng kể Từ năm 2014 - 2020, diện tích tăng từ 24,3 triệu ha đến 27,8 triệu ha (tăng 3,5 triệu ha) Năng suất trong những năm
2014 - 2019 tăng khá mạnh (tăng 3,8 tạ/ha), nhưng năm 2019 - 2020 lại giảm đi 2,4 tạ/ha Năng suất có biến động dẫn đến sản lượng hướng dương cũng có những thay đổi Năm 2014 - 2019, sản lượng tăng mạnh từ 40,6 triệu tấn - 56 triệu tấn
Trang 21(tăng 15,6 triệu tấn), tăng đều và liên tục qua các năm Tuy nhiên, 2019 - 2020, sản lượng có sự giảm sút, giảm 5,8 triệu tấn
Trên thế giới hướng dương chủ yếu tập trung ở vùng ôn đới và miền núi nhiệt đới Sản xuất hướng dương ở mỗi khu vực là khác nhau trên thế giới Diện tích, năng suất và sản lượng hướng dương sản xuất tại các châu lục được trình bày dưới bảng 2.2 dưới đây
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất hướng dương của các châu lục
Chỉ
tiêu
Diện tích (triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
2018 2019 2020 2018 2019 2020 2018 2019 2020
Châu
Á 3,3 3,2 3,2 18,5 19,2 19,0 6,2 6,1 6,1 Châu
Phi 2,3 2,2 2,3 10,8 10,5 10,9 2,5 2,3 2,4 Châu
Mỹ 2,4 2,6 2,4 19,9 19,2 20,0 4,9 5,0 4,9 Châu
Úc 0,14 0,1 0,1 9,5 8,4 12,8 0,13 0,1 0,1 Châu
Âu 18,7 19,3 19,9 20,5 22,0 18,4 38,4 42,4 36,6 Thế
giới 26,8 27,4 27,8 19,4 20,5 18,0 52,0 56,0 50,2
(Nguồn: FAOstat,2021)
Theo thống kê của FAO (2021), sản xuất hướng dương 3 năm gần đây khá
ổn định, mặc dù vẫn có những sự biến động nhẹ ở diện tích và sản lượng giảm sút Diện tích trồng hướng dương có sự thay đổi qua các năm, có xu hướng giảm sút ở các châu lục, nhưng nhìn chung cả thế giới vẫn có sự tăng nhẹ Tuy diện tích
Trang 22sản xuất ở các châu lục giảm, nhưng nhờ áp dụng các biện pháp kĩ thuật mà năng suất lại tăng ổn định
Châu Âu là khu vực có diện tích sản xuất nhiều nhất, chiếm khoảng 70% diện tích trồng hướng dương trên cả thế giới Thứ hai là Châu Á (chiếm khoảng 11% trên thế giới) và khu vực có diện tích sản xuất hướng dương ít nhất là Châu
Úc (chiếm dưới 1%)
Theo thống kê của FAO, trong những năm gần đây, tình hình sản xuất hướng dương trên thế giới tập trung vào một số nước lớn: Ukraine, Nga, Achentina, Romania, Trung Quốc, Bulgaria, Hungary, Pháp và Mỹ Dưới đây
là bảng thống kê tình hình sản xuất của một số nước trên thế giới những năm gần đây
Bảng 2.3 Sản xuất hướng dương của một số nước năm 2018-2020
Quốc gia Diện tích
(triệu ha)
Năng suất (tạ/ha)
Sản lượng (triệu tấn)
2018 2019 2020 2018 2019 2020 2018 2019 2020
Ukraine 6,1 5,9 6,4 22,9 25,5 20,2 14,1 15,2 13,1 Nga 7,9 8,4 8,3 16,0 18,2 15,8 12,7 15,3 13,3 Achentian 1,6 1,8 1,5 21,0 20,3 21,1 3,5 3,8 3,2 Trung Quốc 0,9 0,9 0,9 27,0 28,4 26,3 2,5 2,4 2,4 Romania 1,0 1,2 1,2 30,4 27,8 18,4 3,1 3,5 2,2 Bulgaria 0,7 0,8 0,8 24,6 23,7 21,0 1,9 1,9 1,7 Hungary 0,6 0,6 0,6 29,6 30,2 27,7 1,8 1,7 1,7 Pháp 0,6 0,6 0,8 22,4 21,5 20,6 1,2 1,3 1,6
(Nguồn: FAOstat, 2021)
Nga và Ukraine là hai quốc gia sản xuất lớn nhất thế giới Diện tích sản xuất của Nga năm 2010 là 5,5 triệu ha chiếm 23,9% diện tích trồng cả thế giới, năng suất đạt 9,5 tạ/ha, sản lượng 5,3 triệu tấn Đến năm 2011, diện tích trồng đạt
Trang 23đến 7,2 triệu ha, tăng khá nhanh Theo đó, năng suất cũng tăng mạnh, tăng 3 tạ/ha, sản lượng tăng 3,76 triệu tấn Những năm sau đó, diện tích gieo trồng hướng dương có sự giảm sút, giao động từ 6,1 triệu ha đến 7,2 triệu ha nhưng năng suất
và sản lượng luôn có xu hướng tăng lên Năm 2012 - 2017, năng suất tăng 2,6 tạ/ha so với năm 2011; sản lượng tăng 1,36 triệu tấn so với năm 2011 Giai đoạn
2018 - 2020, diện tích gieo trồng tăng mạnh từ 7,9 triệu ha lên 8,3 triệu ha, tuy nhiên năng suất và sản lượng lại giảm Năm 2018 - 2019, năng suất tăng mạnh 2,2 tạ/ha, sản lượng tăng 2,6 triệu tấn Năm 2019 - 2020, dù diện tích gieo trồng không giảm mấy nhưng năng suất và sản lượng lại giảm sâu (năng suất giảm 2,4 tạ/ha, sản lượng giảm 2 triệu tấn)
Ukraine là nước sản xuất hướng dương lớn thứ 2 thế giới sau Nga Năm
2010, diện tích trồng là 4,5 triệu ha (chiếm 19,5% diện tích trồng của thế giới), những năm sau đó, diện tích trồng có xu hướng tăng ổn định theo các năm Đến năm 2018 diện tích trồng hướng dương đạt 6,16 triệu ha (chiếm 23% diện tích trồng cả thế giới) Tuy nhiên, năm 2019 diện tích lại có sự giảm sút còn 5,95 triệu
ha và đến năm 2020 tăng vọt lên 6,48 triệu ha Về năng suất và sản lượng, các năm đều có sự biến động liên tục Trong 10 năm (2010-2020), năng suất đạt cao nhất là năm 2018 đạt 22,9 tạ/ha và năm thấp nhất là năm 2010 đạt 14,9 tạ/ha Sản lượng đạt cao nhất vào năm 2019 với 15,2 triệu tấn và thấp nhất vào năm 2010 đạt 6,7 triệu tấn
Riêng Châu Á, Trung Quốc là quốc gia sản xuất hướng dương lớn nhất và đứng thứ 4 trên thế giới Theo thống kê của FAO về tình hình sản xuất hướng dương tại Trung Quốc năm 2015 - 2020, tình hình sản xuất luôn biến động qua các năm Năm 2015, diện tích trồng đạt hơn 1 triệu ha chiếm 28,5% diện tích trồng toàn Châu Á và chiếm 4% diện tích trồng trên toàn thế giới Qua các năm, diện tích trồng có sự biến động tăng giảm, năm 2017 diện tích trồng đạt cao nhất trong
5 năm (1,17 triệu ha) và thấp nhất là 0,85 triệu ha (năm 2019) Tuy diện tích có
Trang 24các năm Cụ thể, năm 2015 - 2019 năng suất tăng 2,4 tạ/ha, năm 2020 có giảm còn 26,3 tạ/ha Về sản lượng, năm 2015 – 2017 tăng từ 2,6 triệu tấn lên 3,14 triệu tấn, năm 2018 - 2020 lại giảm nhưng không đáng kể từ 2,4 triệu tấn xuống 2,37 triệu tấn (giảm 0,03 triệu tấn)
2.3 Tình hình sản xuất hoa hướng dương ở Việt Nam
Những năm gần đây, trồng hoa là một nghề sản xuất và kinh doanh được đặc biệt quan tâm, chú trọng Bởi giá trị mà nó mang lại rất cao Chính vì vậy mà diện tích trồng hoa và cây cảnh ngày càng phát triển Năm 2001, nước ta có 4.500
ha trồng hoa, cây cảnh Năm 2002 là 8.512 ha, năm 2003 là 9.403 ha và đến năm
2009 đạt 15.200 ha trồng hoa - cây cảnh So với năm 1994, diện tích hoa - cây cảnh năm 2009 tăng 4,3 lần, giá trị sản lượng tăng 8,2 lần và mức tăng giá trị thu nhập/ha là 182% Tốc độ tăng trưởng này là rất cao so với các ngành nông nghiệp khác (Đặng Văn Đông, 2010) Cũng theo Cục trồng trọt, trong vòng 10 năm gần đây (2005 -2015) diện tích hoa tăng hơn 2,3 lần, giá trị sản lượng tăng 7,2 lần (đạt 6.500 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu xấp xỉ 50 triệu đô-la Mỹ) Theo kết quả điều tra nhu cầu thị trường hoa, cây cảnh của Việt Nam giai đoạn 2000 - 2010 trung bình mỗi năm tăng 9% Giai đoạn 2011 - 2015 tăng trên 11%
Việt Nam có cánh đồng hoa hướng dương lớn nhất ở Nghĩa Đàn, Nghệ An
từ năm 2010, Tập đoàn TH True Milk trồng 2000 ha các loài cây trồng trong đó
có hướng dương để phục vụ cho dịch vụ cảnh quan, sau đó sử dụng toàn bộ thân,
lá, cành làm thức ăn chăn nuôi bò sữa Bên cạnh đó, trong những năm gần đây hướng dương cũng được trồng ở các tỉnh phía Bắc: Hà Nội, Bắc Giang như:
2017 - 2019 ở Hà Nội xuất hiện 3 cánh đồng hoa hướng dương mới gồm: vườn hướng dương tại khu sinh thái cao cấp Đan Phượng với diện tích 1000m², vườn hoa hướng dương tại xã Tàm Xá, huyện Đông Anh và vườn hướng dương tại khu
di tích Hoàng thành Thăng Long, nhưng tất cả các vườn chỉ phục vụ nhu cầu cảnh quan, dịch vụ chụp ảnh là chính
Trang 252.4 Tình hình nghiên cứu về cây hướng dương trên thế giới
Trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu về lí do hoa hướng dương có tính hướng về phía mặt trời như nghiên cứu do các nhà khoa học thuộc Đại học California và Đại học Virginia phối hợp thựuc hiện và công bố trên tạp chí Science
đã chứng minh ở loài hoa đặc biệt này có một sự kết nối giữa gene đồng hồ sinh học nội tại và sự tăng trưởng của bản thân cây với các yếu tố môi trường, ánh sáng
và đồng hồ sinh học của từng loại cây tác động đến tăng trưởng và sức hấp dẫn côn trùng thụ phấn của loài cây đó như thế nào
Hướng dương ngay từ những ngày đầu tiên đã được sử dụng làm nguyên liệu ăn uống và cảnh quan cho con người Ngày nay cũng có rất nhiều nước phát triển giống hướng dương phục vụ cho các bữa ăn hay là thức ăn vặt cho con người
ví như: hạt hướng dương David (Hoa Kỳ) bao gồm rất nhiều loại Hay hạt dướng dương trồng cảnh: Earthwalker, Picano, Maxmilian…đều được nghiên cứu nhân giống sau này
Năm 1930, Canada bắt đầu chương trình nhân gióng hạt hướng dương, hạt giống đầu tiên có nguồn gốc từ Nga Năm 1964 đã cho ra mắt hạt giống tên Peredovik cho năng suất và hàm lượng dầu cao (Trích History of the sunflower)
Đến cuối những năm 1960 các chương trình nhân giống đã cho các kết quả phát triển quá năng suất và hàm lượng dầu, các nhà nghiên cứu bắt đầu nhắm đến các cải thiện về khả năng kháng bệnh như: nghiên cứu “Nhân bản các dấu hiệu
phân tử để kháng bệnh trong hướng dương, Helianthus annuus L.” nhằm hướng
đến để kháng đối với bệnh sương mai (Plasmopara halsteddi) và bệnh thối trắng (Sclerotinia sclerotiorum) bằng phương pháp nhân bản tương đồng, của nhà khảo học Gentzbittel & cs (1997)
Trong thời kì đầu của kỉ nguyên hướng dương các nước tập trung nghiên cứu phát triển các loại giống để phù hợp với vùng trồng cũng như giúp tăng năng suất, sản lượng và hàm lượng dầu trong cây
Trang 26Tuy nhiên, phải đến năm 1990 Putnam & cs, nghiên cứu và phát hiện ra hệ thống gen bất thụ đực và gen phục hồi thì các dòng lai mới khả thi và tăng mối quan tâm thương mại lên hướng dương
Trong một vài năm trở lại đây, hướng nghiên cứu của các nhà khoa học tập trung chủ yếu tính chất của chúng như: Các nhà khảo học đã bắt tay vào nghiên cứu “Duy trì khả năng sinh sản và khôi phục khả năng sinh sản của nam giới trong các nguồn CMS khác nhau của hướng dương (Reddy & cs., 2008) đi đến kết luận việc xác định các chất phục hồi khác nhau cho CMS GIG-1 là mong muốn đa dạng di truyền được sử dụng để phát triển dòng thuần phục hồi mới và các giống lai
Sylvie & cs (2015) nghiên cứu tác động di truyền đến hàm lượng protein
và độ mềm dẻo của hạt hướng dương và chất lượng của bột hướng dương kết luận rằng hàm lượng protein của hạt hướng dương được chứng minh là đặc điểm chính quyết định chất lượng của bột hướng dương Các tác động môi trường quan trọng (năm và vị trí) đối với hàm lượng protein và độ bền; điều này chỉ ra rằng lựa chọn giống một mình là không đủ để đảm bảo sản xuất một mục tiêu chất lượng chính xác cho hạt giống
Shuangshuang & cs (2016) nghiên cứu về hóa sinh, thay đổi chất chuyển
hóa và sử dụng dược liệu của hạt hướng dương và mầm phổ biến (Helianthus
annuus L.) cho biết các biến đổi các chất lipid, protein, carbohydrate, cũng như
các hợp chất tổng hợp hoạt động xảy ra trong giai đoạn nảy mầm cung cấp cho nghiên cứu có khả năng dẫn đến lợi ích dinh dưỡng và dược lý cho con người
2.5 Tình hình nghiên cứu về cây hướng dương ở Việt Nam
Trước những năm 1986, sản xuất hoa ở Việt Nam chỉ tập trung ở các vùng trồng hoa truyền thống của các thành phố, khu công nghiệp, khu du lịch, nghỉ mát: Ngọc Hà, Nhật Tân, Tây Tựu (Hà Nội); Đằng Lâm, Đằng Hải (Hải Phòng); Hoành
Trang 27Bồ, Hạ Long (Quảng Ninh); quận Gò Vấp, Hoóc Môn (Hồ Chí Minh), Đà Lạt (Nguyễn Xuân Linh, 1998)
Trong những năm 70 nước ta nhập khẩu hướng dương với mục đích khảo nghiệm nhằm phát triển chúng ở nước ta nhưng từ những khảo nghiệm trên chỉ cho ta thấy rằng hướng dương ở nước ta chỉ dừng lại ở việc thích nghi với môi trường và phục vụ cho lấy hoa và cho đến ngày nay vẫn vậy Một số nghiên cứu dưới đây sẽ chỉ rõ về tình hình nghiên cứu hướng dương ở nước ta
Từ vụ Đông Xuân 1999 - 2000 đến 2003 - 2004, khi so sánh khả năng thích nghi của các dòng giống hướng dương lai nhập nội ở Việt Nam, Nguyễn Thị Liên Hoa và cộng sự đã cho ra kết luận giống hướng dương Hysun 38 cho năng xuất cao và ổn định qua các năm Với năng suất 2310 kg hạt/ha, hàm lượng dầu 45,4% (đồng bằng) và cao nguyen có năng suất đạt 3000 - 3100 kg hạt/ha, hàm lượng dầu chiếm 43,8%
Trần Đình Long (2004) cho biết hướng dương không phải cây trồng truyền thống của nước ta, trước những năm 70 nó được thử nghiệm nhưng chỉ phục vụ cho lấy hoa và dẫn dụ sâu hại Từ kết quả nghiên cứu phát triển vừng và hướng dương tại Việt Nam, tác giả đã tuyển chọn được 2 giống hướng dương lấy hạt phù hợp là G101 và giống hướng dương Hysun 38
Lê Thị Nhã Trang (2011) tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến sự biến đổi
hình thái trong giai đoạn phát triển hoa in vitro ở cây Hướng dương (Helianthus
annuus L.) kết luận rằng cường độ hô hấp và quang hợp tăng mạnh ở thời kì đầu,
sau đó giảm dần và đều giảm khi bìa hoa xuất hiện không tương thích khi cây ở trong tự nhiên
Trần Đức Thảo & Trương Thị Diệu Hiền (2016) nghiên cứu đánh giá tiềm
năng ứng dụng của cây hướng dương (Helianthus annuus) trong xử lý ô nhiễm
kim loại Cadmium đã cho kết quả tiềm năng sử dụng hướng dương trong việc khử
Trang 28loại nặng ở rễ, hướng dương là một trong những ứng viên đáng giá trong biện pháp khử ô nhiễm kim loại phytoremediation
Nhìn chung, nghiên cứu hướng dương tại Việt Nam còn rất ít và sơ sài, không đi sâu vào nghên cứu ứng dụng chiết suất dầu của chúng
Trang 29PHẦN III VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
- Vật liệu nghiên cứu: gồm 30 giống hướng dương được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau được thể hiện ở bảng 3.1 dưới đây:
Bảng 3.1 Danh sách các dòng, giống hướng dương nghiên cứu
16 G38 Hướng dương cắt cành Valentino
No.2
Phú Nông Seed
Hướng dương Aguara
Trang 3020 G44 Hướng dương Aguara 6- khổng lồ Thái Lan
30 G62 Hướng dương cắt cành Sakata Nhật Bản
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Vụ Xuân năm 2022, từ tháng 2 đến tháng 6/2022
- Địa điểm nghiên cứu: khu thí nghiệm đòng ruộng Bộ môn Cây công nghiệp
và Cây thuốc; Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Trâu Quỳ, Gia Lâm, Hà Nội
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Bố trí thí nghiệm
- Bố trí thí nghiệm theo phương pháp tập đoàn không nhắc lại Mỗi giống gieo trên một ô thí nghiệm
- Sơ đồ thí nghiệm:
Trang 31vệ
Trang 33+ Bón thúc lần 2: khi cây được 35 ngày tuổi bón nốt lượng N và K2O còn lại Phân được rải đều 2 bên hàng cây
3.4.5 Chăm sóc
- Tưới nước: đảm bảo độ ẩm ruộng 70 – 75%
- Xới phá váng, vun gốc
+ Xới vào giữa hàng cây, khoảng 15 ngày sau khi gieo
+ Vun gốc: làm đất tơi, vun vào 2 bên hàng cây sau 35 ngày gieo kết hợp với bón thúc
Trang 34+ Bệnh đốm lá (Alternaria helianthi) xuất hiện trên lá, thân cuống lá, cánh
hoa Thuốc trừ nấm Manozeb 80WP (Mancozeb 80%) là thuốc đặc trị Cần phun ngừa thuốc vào các giai đoạn sau:
Lần 1: 1 kg/ha sau 20 ngày gieo
Lần 2: 1 kg/ha sau 35 ngày gieo
Lần 3: 2 kg/ha sau 50 ngày gie0 + Bệnh phấn trắng do nấm Erysiphe cichoarcearum gây ra Bệnh xuất hiện trên lá, thân, cành Dùng các loại thuốc để trị bệnh phấn trắng là: Score, Kumulus, Anvil, Mânge, Topsin Để sử dụng các loại thuốc trên hiệu quả hơn nên pha chung với sản phẩm hỗ trợ Impress 80
3.4.7 Thu hoạch
Khi mặt đĩa hạt trở nên vàng và vảy lá trở thành màu nâu Không để cây hướng dương trên ruộng khô hoàn toàn trước khi thu hoạch vì có thể làm giảm năng suất do yếu tố tự nhiên, chim, gặm nhấm và mốc hoặc tách hạt ra khỏi đĩa khi cắt đĩa hạt
3.5 Các chỉ tiêu theo dõi
Các chỉ tiêu sinh học được theo dõi trực tiếp trên đồng ruộng và lấy mẫu đại diện các cây ở từng ô thí nghiệm về một số chỉ tiêu:
3.5.1 Chỉ tiêu sinh trưởng
- Thời gian từ gieo - mọc (ngày): tính từ ngày gieo đến khi 50% tổng số hạt gieo đã nảy mầm
+ Tỷ lệ mọc mầm (%) = 𝑠ố 𝑐â𝑦 𝑚ọ𝑐 𝑚ầ𝑚
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑠ố ℎạ𝑡 𝑔𝑖𝑒𝑜 x 100
Trang 35- Thời gian từ mọc – trồng (ngày)
- Thời gian từ trồng đến khi xuất hiện các biểu hiện nhận dạng (ngày): + Hình thành nụ hoa
+ Hoa nở: cánh hoa đầu tiên bung ra ngoài
+ Kết thúc hoa: khi cánh hoa cuối cùng nở ra, hoa vào giai đoạn kết hạt
- Thời gian từ ra hoa- chín hạt (ngày)
- Thời gian thu hoạch (ngày)
3.5.2 Một số chỉ tiêu về động thái tăng trưởng
- Đo chiều cao thân chính, đo từ đốt có 2 lá mầm cho đến đỉnh ngọn sinh trưởng của cây, từ khi cây có 3 lá thật, đo 5 cây/ dòng, giống, theo dõi 1 lần/ tuần
- Đếm số lá, từ khi cây bắt đầu có lá thật đến khi cây kết thúc ra lá Đếm 5 cây/ dòng, giống, theo dõi 1 lần/ tuần
3.5.3 Chỉ tiêu sinh lý
- Chỉ số diệp lục (SPAD): Dùng máy đo SPAD đo 5 cây/ô; mỗi cây đo 3 lá
ở vị trí lá thứ 2 từ đỉnh xuống và lấy trung bình Tiến hành đo hàng tuần
- Diện tích lá và chỉ số diện tích lá (LAI):
Cách làm: : Cắt 1dm² lá, cân được trọng lượng là x (gam) Cắt toàn bộ lá của cây thí nghiệm, cân được khối lượng là y (gam)
+ Diện tích lá trên 1 cây là: S= y/x (dm²)
+ Chỉ số diện tích lá: LAI = diện tích lá (S)/ cây x mật độ (cây/m²)
Tiến hành đo 2 cây/ giống, vào giai đoạn hạt chắc (R7)
- Khối lượng chất khô tích lũy:
Toàn bộ cây mẫu được sấy khô ở nhiệt độ 80oC trong 48 giờ tới khối lượng không đổi, sau đó đem cân để xác định khối lượng chất khô tích lũy
3.5.4 Chỉ tiêu năng suất và yếu tố năng suất
- Đếm số bông/ cây, tổng số bông hữu hiệu ( bông hoa có chứa hạt)
Trang 36 tỷ lệ hạt chắc (%) = 𝑠ố ℎạ𝑡 𝑐ℎắ𝑐
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑠ố ℎạ𝑡 𝑡𝑟ê𝑛 𝑏ô𝑛𝑔 x 100
- Khối lượng trung bình 1000 hạt
Phơi khô đĩa hạt, tách và trộn đều hạt cả 5 cây mẫu sau đó cân 2 mẫu, mỗi mẫu 500 hạt, được khối lượng X và Y (g) Sau đó tiến hành so sánh khối lượng 2 mẫu hạt, nếu không chênh lệch quá 5% thì khối lượng 1000 hạt được tính bằng: KL1000 = X+Y (g)
Năng suất cá thể (g/cây) = 𝑘ℎố𝑖 𝑙ượ𝑛𝑔 5 𝑐â𝑦 𝑚ẫ𝑢
5
- Năng suất lý thuyết = năng suất cá thể (g/cây) x mật độ (cây/m²) x 10
3.5.5 Chỉ tiêu về màu sắc thân và vỏ hạt
- Màu sắc thân mầm
- Màu sắc hoa
- Đặc điểm hoa
- Màu sắc hạt, màu sắc sọc hạt
3.5.6 Chỉ tiêu về sâu, bệnh hại
Theo dõi mức độ sâu bệnh trên cây
Tính tỷ lệ sâu bệnh của trên từng giống (%) = 𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑐â𝑦 𝑏ị 𝑠â𝑢,𝑏ệ𝑛ℎ
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑠ố 𝑐â𝑦 𝑡ℎ𝑒𝑜 𝑑õ𝑖 x 100
3.6 Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu trung bình được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2016