Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: đánh giá đặc điểm sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu sâu bệnh, năng suất và chất lượng của các dòng ngô nổ.. Tình hình sản xuất n
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm, thời gian và vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Thí nghiệm diễn ra từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2022 tại khu thí nghiệm đồng ruộng của bộ môn Cây Lương Thực, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Gia Lâm, Hà Nội.
Nghiên cứu này sử dụng 31 dòng ngô nổ, được ký hiệu từ NO1 đến NO31, có nguồn gốc từ Argentina và được nhập nội vào năm 2019 (bảng 3.1) Tất cả các dòng này đều thuộc đời tự thụ S3, được tạo ra bằng phương pháp tự thụ phấn.
Bảng 3.1: Nguồn gốc của 31 dòng vật liệu ngô nổ
STT Dòng ngô nổ STT Dòng ngô nổ
Nội dung nghiên cứu
Đánh giá đặc điểm nông sinh học và khả năng sinh trưởng của các dòng ngô nổ bao gồm việc phân tích hình thái như màu sắc thân lá, chiều cao cây, số lá và hình dạng thân Ngoài ra, cần xem xét tốc độ tăng trưởng chiều cao cây và tốc độ phát triển lá, cũng như khả năng chống chịu sâu bệnh và đổ gãy Cuối cùng, đánh giá năng suất và chất lượng của các dòng ngô nổ trong vụ Xuân thông qua các chỉ tiêu như số bắp hữu hiệu, chiều dài, đường kính bắp và khả năng nổ.
2022 tại Gia Lâm- Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện theo phương pháp bố trí thí nghiệm đánh giá tập đoàn dòng, với các công thức thí nghiệm được sắp xếp tuần tự mà không lặp lại Mỗi công thức bao gồm 3 hàng, mỗi hàng dài 2,3m, cách nhau 65cm, và cây được trồng cách nhau từ 25-30cm Rãnh được để 25-30cm, với mật độ trồng đạt 5,7 vạn cây/ha Thí nghiệm được tiến hành tại khu vực đồng ruộng của bộ môn Cây lương thực, khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
Bảng 3.2: Sơ đồ bố trí thí nghiệm ngô nổ vụ Xuân 2022
NO-01 NO-04 NO-07 NO-10 NO-13 NO-16 NO-19 NO-22 NO-25 NO-28 NO-31
NO-02 NO-05 NO-08 NO-1 NO-14 NO-17 NO-20 NO-23 NO-26 NO-29
NO-03 NO-06 NO-09 NO-12 NO-15 NO-18 NO-21 NO-24 NO-27 NO-30
Kỹ thuật chăm sóc giống ngô nổ hiện tại chưa được công nhận chính thức, vì vậy cần áp dụng quy trình kỹ thuật về mật độ và chăm sóc để đánh giá các chỉ tiêu cơ bản theo quy chuẩn của Bộ NN&PTNT (2011) Các quy chuẩn này bao gồm QCVN 01-56: 2011/BNNPTNT, quy định về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ngô, và QCVN 01-66: 2011/BNNPTNT, quy định về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ngô.
Kỹ thuật chăm sóc cây trồng tại Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam bao gồm các biện pháp như làm hàng rào bảo vệ, làm đất tơi xốp, làm cỏ, tưới nước, vun gốc, xới xáo và phòng trừ sâu bệnh Gieo từ 2 - 3 hạt mỗi hốc với độ sâu 2 - 3cm, đồng thời trồng dặm bổ sung cho những cây bị chết hoặc không phát triển, và tỉa cây để mỗi hốc chỉ còn 1 cây phát triển tốt Phân bón được sử dụng bao gồm phân vi sinh (1,5 tấn/ha), N (150 kg/ha) và P2O5 (90 kg/ha).
Bón K2O với liều lượng 90kg/ha theo phương pháp bón lót, sử dụng toàn bộ phân vi sinh và phân lân Bón thúc chia thành 3 đợt: đợt 1 khi cây có 3-5 lá với 20% N và 20% K2O; đợt 2 khi cây có 7-9 lá với 40% N và 40% K2O; đợt 3 trước trỗ cờ 15 ngày với lượng phân còn lại Cùng với 3 đợt bón thúc, thực hiện 3 lần làm cỏ và xới xáo: lần 1 khi cây có 3-4 lá, xới nhẹ và bón phân đợt 1; lần 2 khi cây có 7-9 lá, cuốc xới trên hàng và bón phân đợt 2; lần 3 khi cây có 13-14 lá, xới nhẹ và bón phân đợt 3 Đảm bảo tưới nước đầy đủ cho cây, tránh ngập úng và bổ sung nước khi khô hạn Tỉa lá cho cây khoảng 4-6 ngày sau khi gieo.
Cần dặm lại những cây chết hoặc không phát triển, giữ lại một cây khỏe mạnh trong mỗi hốc Tỉa bỏ lá bị sâu bệnh và héo để ngăn ngừa sự lây lan của sâu hại Theo dõi và phát hiện sâu bệnh kịp thời để có biện pháp xử lý hiệu quả Một số loại sâu bệnh có thể xuất hiện bao gồm sâu xám, sâu đục thân, sâu cắn lá, và nhiều loại khác như sâu xanh, sâu róm, và châu chấu Các bệnh hại thường gặp là bệnh khô vằn, bệnh bạch tạng, và bệnh phấn đen.
3.3.2 Phương pháp theo dõi thí nghiệm Áp dụng theo QCVN 01- 56: 2011/BNNPTNT và QCVN 01- 66: 2011/BNNPTNT Các giai đoạn sinh trưởng và phát triển: Ngày gieo hạt; Ngày mọc: từ khi gieo hạt đến khi có 50% cây nhú lên khỏi mặt đất (mũi chông), đo 1 ngày 1 lần Trỗ cờ: khi có ≥ 50% số cây có bông cờ thoát khỏi bẹ lá trên cùng Ngày tung phấn: ngày có ≥ 50% số cây có hoa nở được 1/3 trục chính Đặc biệt chú ý: độ chênh lệch giai đoạn trỗ cờ đến tung phấn, số ngày từ tung phấn đến phun râu: khi có 70% cây tung phấn đến phun râu Ngày phun râu: khi có ≥ 50% khi số cây có râu nhú dài 2cm Ngày chín sinh lý: khi có ≥ 75% cây có lá bị khô hoặc chân hạt có điểm đen Đặc điểm sinh trưởng và phát triển: Động thái tăng trưởng chiều cao cây (cm): cách đo, vuốt lá và đo từ mặt đất tới đỉnh lá cao nhất, 7 ngày đo 1 lần Chiều cao cây cuối cùng (cm): cách đo, đo từ gốc sát mặt đất đến điểm phân nhánh cờ đầu tiên, đo vào giai đoạn chín sữa Chiều cao đóng bắp (cm): cách đo, đo từ mặt đất tới đốt đóng bắp trên cùng (bắp thứ nhất) giai đoạn chín sữa Số lá: bôi sơn để đánh dấu lá thứ 5 và thứ 10 Động thái tăng trưởng số lá: tính từ lá thật đầu tiên đến lá dưới cờ và đánh dấu lá thứ 5, lá thứ 10; 7 ngày đếm 1 lần
Một số chỉ tiêu đặc điểm hình thái bao gồm: số lá cuối cùng được xác định sau 15 ngày trỗ; màu sắc thân; lượng hạt phấn được kiểm tra bằng cách rung cho hạt phấn rơi xuống khay và quan sát bằng kính lúp; chiều dài bắp (cm) đo khoảng cách giữa hai đầu mút của hàng hạt dài nhất; chiều dài đuôi chuột (cm) là chiều dài phần đầu bắp không có hạt; đường kính bắp (cm) đo ở giữa bắp; đường kính lõi bắp (cm); chiều dài hạt (mm); chiều rộng hạt (mm); màu sắc hạt; và độ kín lá bi.
Năng suất cây trồng được cấu thành từ nhiều yếu tố quan trọng Đầu tiên, số bắp hữu hiệu được tính bằng tổng số bắp trong ô chia cho tổng số cây trong ô, được xác định trong giai đoạn thu hoạch Thứ hai, số hàng hạt trên mỗi bắp được xác định khi có 50% số hạt so với hàng dài nhất Cuối cùng, số hạt trên mỗi hàng được đếm dựa trên chiều dài trung bình của bắp, và khối lượng 1000 hạt được đo ở độ ẩm 14%.
Năng suất lý thuyết (tạ/ha) được tính theo công thức:
Trong đó: RE: là số hàng hạt/bắp KR: là số hạt/hàng
EP: là số bắp/cây
D: là mật độ cây/ha
P1000: là khối lượng 1000 hạt (gram) ở độ ẩm 14%
Năng suất thực thu (tạ/ha) ở ẩm độ 14%:
Trong đó: P: Khối lượng bắp tươi của ô thí nghiệm khi thu hoạch (kg)
S: Diện tích đất thu hoạch bắp (m²) m1: Khối lượng hạt tươi của 1 bắp (m1, m2 phải cùng 1 đơn vị) m2: Khối lượng tươi của 1 bắp (m1, m2 phải cùng 1 đơn vị)
A°: Ẩm độ lúc thu hoạch
14: Độ ẩm tiêu chuẩn khi khô
Khả năng chống chịu trên đồng ruộng được đánh giá cho các loại sâu hại như sâu xám, sâu đục thân và sâu đục bắp theo thang điểm từ 1 đến 5, với điểm 1 là dưới 5% số cây bị hại và điểm 5 là từ 35 đến 50% số cây bị hại Đối với bệnh khô vằn, thang điểm cũng từ 1 đến 5, trong đó điểm 1 là không có vết bệnh và điểm 5 là vết bệnh lan toàn cây Bệnh đốm lá được đánh giá theo tỷ lệ cây bị gãy trước khi thu hoạch, với điểm 1 là tốt (dưới 5% cây gãy) và điểm 5 là rất kém (trên 50% cây gãy).
3.3.3 Một số chỉ tiêu đánh giá độ nổ và cảm quan Áp dụng theo Quy chuẩn Bộ NN&PTNT (2011) bao gồm: QCVN 01- 56: 2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ngô và QCVN 01- 66: 2011/BNNPTNT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định của giống ngô
Chất lượng ngô nổ hiện nay được đánh giá thông qua phương pháp giải phẫu hạt và thử nếm, do Bộ NN&PTNT chưa ban hành quy chuẩn cụ thể Phương pháp giải phẫu hạt bao gồm việc bổ hạt theo chiều dọc và đo đếm các chỉ tiêu liên quan đến phần bột và phần sừng Để kiểm tra khả năng nổ, 30 hạt ngô được rang trong bếp từ ở nhiệt độ 200°C, và thời gian từ khi bỏ hạt vào đến khi hạt đầu tiên nổ cũng như thời gian cho đến khi tất cả các hạt nổ được ghi nhận Cuối cùng, tỷ lệ nổ của từng dòng ngô nổ sẽ được đánh giá dựa trên các kết quả này.
Tiếp theo tiến hành đánh giá cảm quan bằng cách lập hội đồng 3 thành viên và thử nếm từng dòng một, tiến hành chấm điểm một cách khách quan
Bảng 3.3 trình bày thang chấm điểm đánh giá chất lượng thử nếm ngô nổ, với các tiêu chí như độ giòn, hương thơm và độ ngọt Đối với độ giòn, các mức đánh giá từ 1 đến 4 lần lượt là giòn, giòn vừa, ít giòn và không giòn Về hương thơm, các mức đánh giá tương ứng là thơm, thơm vừa, ít thơm và không thơm Cuối cùng, độ ngọt được đánh giá từ ngọt, ngọt vừa, ít ngọt đến không ngọt.
3.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu trên máy tính bằng chương trình Microsoft Excel 2016 và phần mềm R.