LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá khả năng sinh trưởng của một số dòng, giống diêm mạch nhập nội Trong vụ xuân năm 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội” là công trình nghi
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NHẬP NỘI TRONG VỤ XUÂN 2022
TẠI GIA LÂM, HÀ NỘI”
Người thực hiện : LÊ PHƯƠNG NAM
Người hướng dẫn : PGS.TS NGUYỄN VĂN LỘC
HÀ NỘI – 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá khả năng sinh trưởng của một số dòng, giống diêm mạch nhập nội Trong vụ xuân năm 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội” là công trình nghiên cứu của bản thân Những phần sử dụng
tài liệu tham khảo đã được nêu rõ ở phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm, và chịu mọi kỷ luật của khoa và học viện đề ra
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Lê Phương Nam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài
sự nỗ lực và cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể và các nhân
Trước hết tôi gửi lời cảm ơn đến Ban chủ nhiệm khoa cùng các thầy, cô trong khoa Nông học, đặc biệt là các thầy cô trong bộ môn Cây lương thực đã tạo điều kiện giúp đỡ và có nhiều ý kiến quý báu giúp tôi xây dựng và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Đặc biệt tôi xin bày tôi lòng biết ơn sâu sắc tới PGS TS Nguyễn Văn Lộc
đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ công nhân viên của bộ môn Cây lương thực, các cán bộ công nhân viên khu thí nghiệm đồng ruộng khoa nông học, đã giúp đỡ và chia sẻ nhiều kinh nghiệm quý báu và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè đã đồng hành, động viên, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Lê Phương Nam
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ ix
TÓM TẮT KHÓA LUẬN x
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1 Nguồn gốc và đặc điểm cây diêm mạch 3
2.1.1 Nguồn gốc 3
2.1.2 Đặc điểm thực vật học 3
2.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh 6
2.1.4 Giá trị dinh dưỡng của cây diêm mạch 8
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ diêm mạch trên thế giới và Việt Nam 15
2.2.1 Tình hình sản xuất diêm mạch trên thế giới 15
2.2.2 Tình hình nghiên cứu diêm mạch ở Việt Nam 17
2.2.3 Tình hình tiêu thụ hạt diêm mạch trên thế giới và Việt Nam 18
PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
Trang 53.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 22
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm và theo dõi thí nghiệm 22
3.4.2 Các biện pháp kỹ thuật được áp dụng 23
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 24
3.4.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu 26
PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Diễn biến điều kiện thời tiết trong thời gian nghiên cứu 27
4.2 Các giai đoạn sinh trưởng của một số dòng, giống diêm mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 28
4.2.1 Giai đoạn từ khi gieo đến nảy mầm 29
4.2.2 Giai đoạn xuất hiện hai lá thật 30
4.2.3 Giai đoạn ra hoa 30
4.2.4 Giai đoạn nở hoa 30
4.2.5 Giai đoạn chín 31
4.3 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số dòng, giống diêm mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 32
4.4 Động thái tăng trưởng số lá trên thân chính của một số dòng, giống diêm mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 36
4.5 Động thái tăng trưởng số nhánh cấp 1 của một số dòng, giống diêm mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 40
4.6 Động thái tăng trưởng đường kính thân của một số dòng, giống diêm mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 44
4.7 Động thái thay đổi chỉ số SPAD qua các thời kỳ của một số dòng, giống diêm mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 48
4.8 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của một số dòng, giống diêm mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 50
4.8.1 Sâu khoang 52
Trang 64.8.2 Sâu xám 53
4.8.3 Sâu vẽ bùa 54
4.8.4 Bệnh lở cổ rễ 54
4.9 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số dòng, giống diêm mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 55
4.9.1 Năng suất cá thể 57
4.9.2 năng suất lý thuyết 57
4.9.3 Năng suất thực thu 57
4.9.4 Khối lượng 1000 hạt 58
4.10 Phân tích tương giữa các chỉ tiêu sinh trưởng và chỉ tiêu năng suất 58
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60
5.1 Kết luận 60
5.2 Đề nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC MỘT SỐ HÌNH ẢNH TRONG THÍ NGHIỆM 66
XỬ LÝ SỐ LIỆU 75
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hợp Quốc
CAGR Tốc độ tăng trưởng kép hàng năm
CIB Trung tâm Xúc tiến Nhập khẩu từ các nước đang phát triển ICT Trung tâm Thương mại Quốc tế
INE Viện thống kê quốc gia Bolivia
NSLT Năng suất lý thuyết
NSTT Năng suất thực thu
CCCC Chiều cao cuối cùng
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2 1 Thành phần dinh dưỡng của diêm mạch so với các loại cây khác 9 Bảng 2 2 So sánh chất lượng dinh dưỡng diêm mạch với các loại ngũ cốc khác 10 Bảng 2 3 Hàm lượng axit amin thiết yếu của diêm mạch và các loại ngũ cốc
khác (g/100g protein) 11 Bảng 2 4 Hàm lượng khoáng chất trong diêm mạch và các loại ngũ cốc khác
(mg/100g chất khô) 13 Bảng 2 5 Nồng độ Saponin trong các loại thực phẩm thông thường 14 Bảng 2 6 Hàm lượng vitamin trong diêm mạch và các loại ngũ cốc khác,
mg/100g chất khô 15 Bảng 2 7 Sản lượng diêm mạch của 3 nước Peru, Bolivia và Ecuador giai đoạn
1961 - 2020 16 Bảng 2 8 Diện tích, năng suất, sản lượng của 3 nước Peru, Bolivia và Ecuador
năm 2020 17 Bảng 2 9 Danh sách các nước xuất khẩu diêm mạch hàng đầu trên thế giới năm 2021 20 Bảng 4 1 Các giai đoạn sinh trưởng của một số dòng, giống diêm mạch trong vụ
xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 28 Bảng 4 2 Động thái tăng trưởng chiều cao cây của một số dòng, giống diêm
mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 33 Bảng 4 3 Tốc độ tăng trưởng chiều cao diêm mạch 35 Bảng 4 4 Động thái tăng trưởng số lá trên thân chính của một số dòng, giống
diêm mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 37 Bảng 4 5 Tốc độ ra lá của các dòng diêm mạch qua các giai đoạn 39 Bảng 4 6 Động thái tăng trưởng số nhánh của một số dòng, giống diêm mạch
trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 41 Bảng 4 7 Tốc độ ra nhánh của diêm mạch 43
Trang 9Bảng 4 8 Động thái tăng trưởng đường kính thân của một số dòng, giống diêm
mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 45 Bảng 4 9 Tốc độ tăng đường kính thân 47 Bảng 4 10 Động thái thay đổi chỉ số SPAD qua các thời kỳ của một số dòng,
giống diêm mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 49 Bảng 4 11 Mức độ nhiễm sâu bệnh hại của một số dòng, giống diêm mạch trong
vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 51 Bảng 4 12 Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của một số dòng, giống
diêm mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội 56
Trang 10DANH MỤC ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2 1 Diện tích trồng diêm mạch trên thế giới giai đoạn 1961 – 2020
(FAO – 2022) 15 Biểu đồ 2 2 Giá trị xuất - nhập khẩu trên thế giới giai đoạn 2017- 2021 (ICT -
2022) 19 Biểu đồ 2 3 Sản lượng diêm mạch nhập khẩu của Hoa kỳ, Canada, Pháp và Đức
giai đoạn 2017 - 2021 21 Biểu đồ 4 1 Diễn biến lượng nhiệt độ và lượng mưa từ tháng 3 đến tháng 6 năm
2022 tại khu vực Gia Lâm, Hà Nội 27 Biểu đồ 4 2 Quan hệ tương quan giữa các chỉ tiêu sinh trưởng và chỉ tiêu năng suất 59
Trang 11từ 1,439- 2,921g, NSLT dao động từ 11,29 – 51,53 tạ/ha; NSTT dao động từ 4,61 – 36,92 tạ/ha Giống có NSTT thấp nhất là Luống 4 TD 2017 (4,61 tạ/ha)
và giống có NSTT cao nhất là 42 test vàng (36,92 tạ/ha) NSCT, SNCC, CCCC
có liên quan đến NSTT của các dòng, giống diêm mạch Kết quả đã chọn ra được 5 dòng ưu tú nhất là Edk – 04, 08 Unknow, 42 test, 42 test vàng, 42 test đỏ
để phục vụ công tác nghiên cứu và chọn tạo giống diêm mạch
Trang 12PHẦN I: MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Việt Nam là một trong những quốc gia sản xuất lúa gạo hàng đầu thế giới, đứng thứ 5 thế giới và thứ 2 khu vực Đông Nam Á với sản lượng 42,7 triệu tấn gạo (FAOSTAT, 2022) Tuy nhiên, Việt Nam cũng là quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề của biến đổi khí hậu toàn cầu Khô hạn kéo dài và xâm nhập mặt là một trong những những thách thức mà sản xuất nông nghiệp Việt Nam nói chung và sản xuất lúa gạo nói riêng cần phải đối mặt Nếu nước biển dâng 1m, khoảng 40% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long, 11% diện tích Đồng bằng sông Hồng
và 3% diện tích của các tỉnh khác thuộc vùng ven biển sẽ bị ngập, lũ lụt sẽ khiến 50% diện tích đất nông nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long bị ngập chìm không còn khả năng canh tác và khoảng 1.77 triệu ha đất bị nhiễm mặn (PSB Insights, 2022) Thực tế cho thấy, giai đoạn mùa khô năm 2020 – 2021, tại Đồng bằng sông Cửu Long đã có trên 210,000ha diện tích sản xuất nông nghiệp chịu ảnh hưởng của hạn mặn
Cây diêm mạch (Chenopodium quinoa Willd.) có nguồn gốc ở dãy núi
Andes và được trồng phổ biến ở 3 nước Peru, Bolivia và Ecuador Diêm mạch được xem là cây trồng tiềm năng, là giải pháp thay thế hiệu quả các cây trồng truyền thống tại các vùng canh tác khó khăn trên thế giới và Việt Nam Diêm mạch là loài cây lương thực có giá trị dinh dưỡng cao (hàm lượng protein 8-21%, là loại hạt duy nhất có đủ các axit amin cần thiết cho con người, hàm lượng sắt 5% và rất giàu vitamin) Diêm mạch cũng là loài cây có khả năng thích ứng rộng, chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh bất thuận như chịu rét, chịu nóng, chịu hạn hay chịu mặn
Xuất phát từ những thực tiễn trên, để góp phần duy trì bảo tồn dòng giống diêm mạch và tìm ra các dòng giống diêm mạch có năng suất cao, phẩm chất tốt Hơn hết là phù hợp với điều kiện tự nhiên ở nước ta để đưa vào công tác chọn lọc ra các giống lai diêm mạch trong thời gian tới Tôi tiến hành thực hiện đề tài:
Trang 13“Đánh giá khả năng sinh trưởng và năng suất của các dòng, giống diêm mạch trong vụ Xuân 2022 tại Gia Lâm – Hà Nội” để nghiên cứu trực tiếp và đánh giá khả năng sinh trưởng cũng như năng suất của 28 dòng diêm mạch này
1.2 Mục đích và yêu cầu
1.2.1 Mục đích
Nghiên cứu nhằm tiến hành đánh giá khả đánh giá sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng của 28 dòng, giống diêm mạch Kết quả nghiên cứu sẽ cung cấp cho các nhà nghiên cứu, người quản lý và người sản xuất, đồng thời chủ động kế hoạch quản lý sản xuất Từ đó chọn lọc ra được các dòng ưu tú có triển vọng để phục vụ công tác chọn tạo giống
1.2.2 Yêu cầu
Nắm được quy trình trồng, chăm sóc diêm mạch trong vụ Xuân 2022 Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống diêm mạch trong điều kiện vụ xuân tại Gia Lâm, Hà Nội
Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh của các dòng diêm mạch nhập nội trong điều kiện vụ xuân tại Gia Lâm, Hà Nội
Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng, giống diêm mạch trong điều kiện vụ xuân tại Gia Lâm, Hà Nội
Trang 14
PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Nguồn gốc và đặc điểm cây diêm mạch
2.1.1 Nguồn gốc
Diêm mạch tên khoa học là Chenopodium quinoa Willd và được người dân
vùng Andes gọi với các cái tên khác nhau như quinoa, quinua hoặc kinwa Đó là một trong ba loại lương thực, cùng với ngô và khoai tây, của nền văn minh Inca
Diêm mạch có nguồn gốc từ dãy núi Andes (Bolivia, Chile và Peru) Diêm mạch đã được trồng ở vùng cao nguyên Andes hơn 5000 năm trước công nguyên
và được phát hiện đầu tiên ở Chile và Bắc Colombia Diêm mạch đã trở thành nguồn lương thực chính suốt 5000 năm của những người sống trên các cao nguyên và các thung lũng của Peru, Bolivia, Ecuador và Chile Cách đây gần
3000 đến 4000 năm, cây trồng tuyệt vời này đã được thuần hóa để làm thức ăn cho người và gia súc (Vega-Galvez và cs, 2010) Hạt diêm mạch là thực phẩm chính của nền văn minh Inca Trong ngôn ngữ Quechua của người Inca, diêm mạch được gọi là chisaya mama - “mẹ của tất cả các loại hạt”, bởi vì, vào thời của người Inca và người Aztec, loại thực phẩm này được đại diện cùng với ngô và khoai tây, một yếu tố thiết yếu trong chế độ ăn của họ Nó được coi là một nguồn sống vì các đặc tính có lợi và chữa bệnh của nó và thậm chí còn được tôn sùng như một loài thực vật linh thiêng, và do đó, được gọi là “vàng của người Inca”
2.1.2 Đặc điểm thực vật học
Diêm mạch là một loại cây thân thảo hàng năm hai lá mầm thuộc phân họ Chenopodiaceae có một số hạt có tinh bột (hạt achenes) Chiều cao của nó dao động từ 1 đến 3 mét Tùy thuộc vào giống, có thể phân nhánh hoặc không phân nhánh và cũng có nhiều màu sắc khác nhau (xanh, tím, đỏ,…) Hoa tự tự thụ điển hình
* Rễ
Rễ diêm mạch thuộc dạng rễ cọc, phân nhiều nhánh cấp 1, cấp 2, cấp 3,…
độ ăn sâu của rễ tỉ lệ thuận với chiều cao cây Cây diêm mạch có bộ rễ tập trung
Trang 15chủ yếu ở độ sâu 10 - 30cm, sức chống chịu hạn của cây tỉ lệ thuận với độ sâu
và bán kính hoạt động của rễ Các giống Diêm mạch có bán kính hoạt động của
rễ từ 20 - 60cm
* Thân
Thân do nhiều đốt hợp thành, phần gốc có hình tròn, có góc cạnh ở những nơi có lá và có thể phân nhánh hoặc không phân nhánh, chiều cao từ 30cm đến 3m, tùy thuộc vào giống diêm mạch được trồng và điều kiện khí hậu Số nhánh trên thân phụ thuộc vào giống và mật độ gieo Diêm mạch là cây thân thảo, mềm, trương nước khi còn non, lúc chín khô và xốp (ruột rỗng) Đường kính của thân cây thay đổi tùy theo kiểu gen, khoảng cách gieo hạt, bón phân và điều kiện canh tác và dao động từ 1 đến 8 cm
Thân có chứa chất lignin nên có nhiều màu sắc: Xanh, đỏ, vàng, hồng…hoặc màu xanh với nhiều sọc có màu khác nhau, khi chín thân có màu vàng nhạt hoặc màu đỏ ở một số giống Thân cây chứa hàm lượng pectin và xenlulose cao, có thể được sử dụng trong sản xuất giấy và bìa cứng
* Lá
Diêm mạch có cuống lá dài và hẹp nối liền phiến lá và thân Phiến lá mỏng, trên bề mặt có hệ thống gân lá nối liền với cuống, hệ thống gân lá có nhiều hình dạng Hình dạng lá rất khác nhau, nhưng thường gặp nhất là dạng hình thoi hoặc hình tam giác ở bên dưới, trong khi các lá phía trên xung quanh bông thì lại có dạng hình mũi mác Trên bề mặt lá non thường có nhiều lông tơ nhỏ có chức năng giữ nước, tăng độ ẩm của không khí quanh lá do đó làm giảm thoát hơi nước cho cây Đa số các giống diêm mạch có lá màu xanh, một số giống có lá màu tía, tía hồng, trắng… Một số giống không có lông trên bề mặt phiến lá Lá thường có từ 3-20 răng cưa ở rìa phiến lá, số răng cưa trên phiến lá
là đặc tính của giống Khi chín là chuyển sang màu vàng, đỏ hoặc hồng
Trang 16* Hoa
Cụm hoa diêm mạch có hình dạng chùy, trên trục chính có nhiều trục cấp
1, trên trục cấp 1 có nhiều trục cấp 2 mang hoa Chiều dài bông dài từ 15-70cm tùy thuộc vào giống, môi trường và thời vụ gieo trồng Hoa diêm mạch là hoa lưỡng tính, trên bông có cả hoa đực và hoa cái, tỉ lệ hoa đực và hoa cái phụ thuộc vào giống Những bông hoa rất nhỏ và dày đặc làm hạn chế sự thoát hơi nước Hoa không có cuống, màu sắc giống với đài hoa Cấu tạo của hoa gồm 5 nhị ngắn đề giữ bao phấn vào bao quanh nhụy, nhụy đặc trưng bởi có đến 2 hoặc
3 nhụy lông Những bông hoa vẫn vẫn nở trong 1 thời gian dài từ 5 đến 7 ngày
* Hạt
Hạt diêm mạch được mệnh danh là “Queen of Grains” hay “Supergrain”,
là món quà của thượng đế dành cho dân tộc Inca Nam Mỹ
Hạt diêm mạch có hình cầu, hình nón hoặc hình elip, với đường kính thay đổi từ 1,0 đến 2,6 mm Màu sắc của vỏ hạt rất đa dạng từ hơi vàng đến xám với màu đỏ tươi Nó được giữ bằng năm thùy của bao hoa, có thể dễ dàng tháo rời
do mài mòn Hạt có kích thước nhỏ, khối lượng 1000 quả từ 1,9 - 4,3 g (Kozioł, 1992) Đường kính hạt từ 1.8-2.6 mm Vỏ hạt và phần ngoại nhũ chứa Saponin gây đắng (Saponin chủ yếu nằm ở vỏ, một phần nhỏ nằm ở ngoại nhũ) Vì thế, hạt thường được ngâm nước và đãi sạch trước khi nấu ăn hoặc chế biến
Phôi được tạo thành từ hai lá mầm và chiếm 30% tổng thể tích của hạt, bao quanh ngoại nhũ như một chiếc nhẫn, có độ cong 320° So với các hạt khác, phôi chứa 35–40% tổng số protein của hạt, trong khi ngoại bì chỉ chiếm 6,3–8,3% tổng số protein (Prego & cs, 1998) Ngoại bì có màu hơi trắng và đóng vai trò như một lớp vải bảo quản chính và chủ yếu bao gồm các hạt tinh bột Điều này chiếm gần 60% bề mặt hạt Nội nhũ hạt diêm mạch bao gồm nhiều lớp xung quanh phôi Sau khi hạt ngậm nước, các tế bào nội nhũ tiếp xúc với phôi và nhanh chóng bị tiêu hao trong quá trình phát triển của nó
Trang 172.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh
Khu vực Andes và đặc biệt là sự chia rẽ Altiplano của Peru và Bolivia là một trong những nơi có sinh thái khó khăn nhất để phát triển nông nghiệp, nhưng cây diêm mạch vẫn có thể tồn tại được Vì thế, cây diêm mạch là cây dễ trồng, thích nghi với nhiều vùng sinh thái, từ vùng ven biển tới các vùng núi cao (3000 - 4000m)
* Yêu cầu về ánh sáng
Hầu hết các giống diêm mạch đều gieo trồng ở vĩ độ thấp vì có nguồn gốc
từ các nước Nam Mỹ nằm gần đường xích đạo, có thời gian chiếu sáng trong ngày tương tự như ở Việt Nam, tuy nhiên có một số giống diêm mạch tại vùng ven biển Chile sinh trưởng và phát triển vào mùa hè có thời gian chiếu sáng tới 14h/ngày như các giống Bear, Paro, Pichaman, LiTu… Bên cạnh đó có thí nghiệm trước đã cho thấy nếu chiếu sáng liên tục thì cây diêm mạch sẽ không ra hoa Một số nhà khoa học cho rằng diêm mạch cần ít nhất 15 ngày trong điều kiện ánh sáng ngày ngắn để tiến hành phân hóa mầm hoa và cần có số ngày ngắn nhiều hơn nữa để xúc tiến việc chín hạt Nhìn chung, diêm mạch là cây có nguồn gốc từ vùng gần xích đạo, cần lượng ngày ngắn nhất định cho quá trình sinh trưởng, phát triển Ở vĩ độ cao cây sẽ ra hoa muộn và thời gian chín kéo dài hơn
* Yêu cầu về nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình lý tưởng cho quinoa sẽ là khoảng 15 – 20°C, nhưng một số chủng tộc cụ thể cũng có thể chịu được nhiệt độ khắc nghiệt từ − 8°C đến + 38°C (Bazile và cs, 2015) Các giai đoạn nhạy cảm với nhiệt độ được ghi nhận chủ yếu khi hạt nảy mầm ở nhiệt độ lạnh (sương giá) và khi ra hoa ở nhiệt
độ cao ( FAO, 2011) Hạt diêm mạch có thể chịu được bức xạ mặt trời cực lớn, cho phép nó lưu trữ hàng giờ nhiệt lượng cần thiết để thực hiện các giai đoạn sinh dưỡng và sản xuất của nó Quinoa được trồng ở các khu vực từ 2° vĩ độ Bắc đến 47 ° vĩ độ Nam, từ Colombia đến Chile ở Nam Mỹ
Trang 18Đối với khả năng chịu lạnh, một số giống diêm mạch chịu được nhiệt độ 5°C khi ở giai đoạn hình thành hạt Trên độ cao 3850m trong Catac, Ancash, Peru nhiều giống chịu được nhiệt độ -3˚C Sức chống lạnh trước ra hoa ở diêm mạch cao hơn sau ra hoa Tại Ipa, Puno, Peru có giống diêm mạch chịu được nhiệt độ - 4˚C Các giống diêm mạch chịu lạnh hầu hết đều có thân màu đỏ Một
-số giống của Chile, Pêru sinh trưởng bình thường tại Cambridge vào cuối tháng
3 khi nhiệt độ ngoài trời khoảng -5˚C Nhìn chung, đa số các giống diêm mạch chết khi nhiệt độ xuống dưới -15˚C
Đối với khả năng chịu nóng, cây có thể phát triển ở độ ẩm tương đối từ 40-88%, nhiệt độ có thê đến 38˚C
* Yêu cầu về nước
Là cây có nguồn gốc từ vùng Altiplano, vùng núi Andes, Ecuador, vùng Đông Nam Bolivia đều là những nơi có lượng mưa rất thấp, nhưng cây diêm mạch vẫn sinh trưởng và phát triển bình thường (Ecuador là 600-880mm, thung lung Mantaro là 400-500mm và ở quanh hồ Titicaca là 500-800mm) Tuy nhiên, khi di chuyển xuống phía nam Altiplano thì lượng mưa giảm xuống tới mức 50-100mm/ năm, trong điều kiện đó diêm mạch vẫn được sản xuất Có thể thấy cây diêm mạch là cây chịu ánh sáng mạnh trong mùa hè và sự bốc hơi nước rất cao do vậy cây diêm mạch có thể trồng trên đất có độ ẩm thấp, nhiệt độ thấp
về đêm Khả năng chịu hạn của diêm mạch chủ yếu là do khả năng phân nhánh của rễ mạnh, rễ ăn sâu, tỏa rộng Ngoài ra, lá của diêm mạch có rất nhiều lông tơ trên và dưới bề mặt phiến lá, trên lá còn có nhiều bọng, trong bọng chứa nhiều tinh thể canxi có khả năng hút ẩm, điều tiết sự thoát hơi nước Trong những ngày nắng gắt, lá có khả năng thu nhỏ bề mặt như các cây trồng thuộc họ hòa thảo, nhằm tránh mất hơi nước với cường độ mạnh Vì vậy, ở Nam Mỹ diêm mạch được coi là cây trồng chính cho các năm hạn hán
Trang 19*Đất
Do phạm vi thích ứng rộng, diêm mạch được trồng ở rất nhiều các quốc gia Châu Mỹ và Châu Âu Diêm mạch là cây dễ trồng, không kén đất, sinh trưởng và phát triển tốt trên hầu hết các loại đất: đất nghèo dinh dưỡng, đất khô cằn, đất nhiều sỏi đá, đồi gò, đất chua, đất kiềm, đất mùn, đất cát ven biển Diêm mạch thích hợp trồng trên đất tơi xốp, tần canh tác dày thoát nước tốt và giàu dinh dưỡng
Đất chua có độ pH từ 4,5 (ở Cajamarca, Peru) đến kiềm có độ pH lên đến 9,5 (ở Uyuni, Bolivia) đều có thể trồng diêm mạch (Hernándo Bermejo
và León, 1994)
Trên các cánh đồng đất tốt, trình độ thâm canh cao ở các quốc gia thuộc Châu Mỹ và Châu Âu như: Anh, Hà Lan, Đan mạch, Pêru, Bolivia, Chile… diêm mạch cho năng suất trên 5 tấn/ha
2.1.4 Giá trị dinh dưỡng của cây diêm mạch
a Thành phần
Diêm mạch là một loại thực phẩm chính của các nền văn hóa tiền Columbus ở Mỹ Latinh, và vẫn là một thực phẩm quan trọng đối với các dân tộc Quechua và Aymara của các vùng nông thôn ở vùng Andes của Nam Mỹ Trong tiếng Quechua, diêm mạch được gọi là chishiya, có nghĩa là “Mẹ của các loại hạt” Diêm mạch Diêm mạch có 1 đặc tính đáng chú ý về dinh dưỡng, không chỉ ở hàm lượng protein cao mà còn là sự cân bằng các axit amin của nó (Vega-Gálvez & cs, 2010) Trong diêm mạch có chứa: Protein, chất béo, tinh bột, chất
xơ, axit amin, nguyên tố khoáng, vitamin (C, B1, B2, B3, A và E đáng kể), hợp chất (Polyphenols, Phytosterols, Flavonoids, Lipit: axit béo omega 6)
b Giá trị dinh dưỡng
Diêm mạch độc đáo ở chỗ nó là một loại hạt “giả ngũ cốc” được ăn theo cách tương tự như một loại ngũ cốc Nó thường được nấu chín và thêm vào súp, hoặc làm thành bột để sử dụng trong bánh mì, đồ uống hoặc cháo Về dinh
Trang 20dưỡng của diêm mạch, nó có thể so sánh về năng lượng với các loại thực phẩm được ăn tương tự như đậu, ngô, gạo hoặc lúa mì
Ngoài ra, diêm mạch đáng chú ý là một nguồn cung cấp protein chất lượng, chất xơ, chất béo không bão hòa đa và khoáng chất Hạt diêm mạch được coi là một trong những nguồn protein thực vật tốt nhất, vì nó mức protein tương
tự như trong sữa và cao hơn hiện diện trong ngũ cốc như lúa mì, gạo và ngô
Bảng 2 1 Thành phần dinh dưỡng của diêm mạch so với các loại cây khác
Thành phần
(100g chất khô)
Diêm mạch Gạo
và một tỷ lệ thấp hơn là prolamin Chất lượng của protein có trong diêm mạch
có thể so sánh với protein sữa (casein) Hơn nữa, lysine, một trong những axit amin hạn chế trong hạt ngũ cốc, được tìm thấy ở mức cao gấp đôi so với trong lúa mì hoặc ngô Đặc biệt protein của diêm mạch được tạo thành từ tất cả các axit amin thiết yếu như tryptophan, histidine, isoleucine, leucine, lysine, methionine, phenylalanine, threonine, tryptophan, tyrosine và valine (Gordillo-Bastidas & cs, 2016)
Trang 21Hàm lượng protein của diêm mạch cao hơn các hạt ngũ cốc khác và dao động từ 16-22% (Nguyễn Văn Minh và Nguyễn Văn lộc, 2021), so với ngô (10%), gạo (8%) và lúa mì (14%) Bên canh đó, hàm lượng prolamin trong diêm mạch rất thấp (chỉ khoảng (0,5 – 7%) Lượng prolamin này không đủ để tham gia tương tác giữa prolamin và glutelin để tạo thành gluten Do đó có thể coi diêm mạch là loại hạt không chứa gluten
Bảng 2 2 So sánh chất lượng dinh dưỡng diêm mạch với các loại ngũ cốc khác
Các loại cây
trồng
Chất béo (g/100g)
Protein (g/100g)
Tro (g/100g)
Chất xơ (g/100g)
Carbohydra
te (g/100g)
Năng lượng (Kcal / 100g)
đủ để đạt tiêu chuẩn FAO đây là giá trị cao nhất từ trước đến nay trong tất cả các loại ngũ cốc Leucine là axit amin hạn chế thứ hai, theo tiêu chuẩn của FAO, hàm lượng axit amin này là 91% số lượng tối ưu (Hussain và cs, 2021)
Trang 22Bảng 2 3 Hàm lượng axit amin thiết yếu của diêm mạch và các loại ngũ cốc
khác (g/100g protein)
Axit amin thiết yếu Diêm
Trang 23*Chất xơ
Hạt diêm mạch chứa nhiều chất xơ hơn gạo lứt và ngô vàng (Ritva Ann &
cs, 2011) Một số nghiên cứu đã ghi nhận sự hiện diện của amylose trong diêm mạch, dao động từ 7% đến 27%, cao hơn nhiều so với trong lúa mạch và gạo (Goyat, 2019)
Mặc dù, thành phần chất xơ của hạt diêm mạch khác với thành phần chất
xơ của các loại hạt ngũ cốc khác, nhưng khả năng sinh hóa và điều trị của hạt diêm mạch cần được nghiên cứu để hiểu rõ tác động sinh lý cụ thể của nó
* Carbohydrate
Carbohydrate đóng một vai trò quan trọng trong dinh dưỡng và có những ảnh hưởng khác nhau đến quá trình trao đổi chất Hạt diêm mạch có đặc tính giảm đường huyết và axit béo tự do
Theo báo cáo của Jancurová và cộng sự (2019), diêm mạch có một lượng đáng kể carbonhydrate nằm trong khoảng 67–74% tổng chất khô, và hàm lượng amyloza gần 11% Hạt tinh bột thấp hơn so với ngô (khoảng 1–2 μm) hoặc lúa
mì (2–40 μm) Trong khi đó, một số carbohydrate khác cũng được ghi nhận, bao gồm monosaccharide (2%) và disaccharides (2,3%), chất xơ thô (2,5–3,9%) và pentosans (2,9–3,6%)
* Chất khoáng
Diêm mạch là nguồn cung cấp khoáng chất tốt hơn, hầu hết các loại ngũ cốc khác như ngô, gạo Đặc biệt, diêm mạch cung cấp một lượng lớn sắt, kẽm và magie, canxi Canxi dễ hấp thụ bởi cơ thể (chứa nhiều hơn 8 lần so với ngô, gần gấp 3 lần so với lúa mì và nhiều hơn so với gạo), do đó nó giúp cơ thể ngăn chặn loãng xương
Kali thì gấp đôi so với lúa mì, cao gấp 4 lần so với ngô và hơn 8 lần so với gạo Magie cũng có hàm lượng cao hơn nhiều so với 3 loại ngũ cốc (lúa, ngô, lúa mì) Magie là một thành phần và có nhiều hoạt động đến enzyme, đặc biệt trong quá trình chuyển đổi phosphate giàu năng lượng và ổn định các axit
Trang 24nucleic và màng tế bào
Photpho có hàm lượng tưng tự như lúa mì, nhưng cao hơn nhiều so với gạo và đặc biệt là ngô Kẽm trong diêm mạch tương tự số lượng tìm thấy trong lúa mì và gấp 2 lần so với ngô, trong gạo thì không chứa chất này
Bảng 2 4 Hàm lượng khoáng chất trong diêm mạch và các loại ngũ cốc khác
(mg/100g chất khô) Khoáng
Trang 25Đáng chú ý nhất là saponin của nó, được tìm thấy trên lớp ngoài của hạt diêm mạch và thường được loại bỏ trong quá trình chế biến để loại bỏ vị đắng của chúng
Bảng 2 5 Nồng độ Saponin trong các loại thực phẩm thông thường
Thực phẩm Saponin (g/100g phần ăn được)
Hạt diêm mạch cũng là một nguồn cung cấp vitamin B dồi dào riboflavin
và axit folic so với các loại ngũ cốc khác, tương tự về lượng thiamine, nhưng lượng niacin thấp hơn ở mức trung bình Nó cũng chứa một lượng đáng kể vitamin E, mặc dù số lượng dường như suy giảm sau khi chế biến và nấu ăn (Koziol, 1992) Nói chung, hàm lượng vitamin của hạt diêm mạch không bị ảnh hưởng bởi việc loại bỏ saponin của nó vì vitamin này không được tìm thấy trong lớp vỏ của hạt diêm mạch (Koziol, 1992)
Trang 26Bảng 2 6 Hàm lượng vitamin trong diêm mạch và các loại ngũ cốc khác,
2.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ diêm mạch trên thế giới và Việt Nam
2.2.1 Tình hình sản xuất diêm mạch trên thế giới
Những nghiên cứu về nguồn gốc của cây gần đây cho thấy, diêm mạch có nguồn gốc ở Nam Mỹ cụ thể là vùng Andes của Chile, Peru, Bolivia, Ecuador và Colombia
Biểu đồ 2 1 Diện tích trồng diêm mạch trên thế giới
giai đoạn 1961 – 2020 (FAO – 2022)
Trang 27Năm 1961, diện tích trồng diêm mạch chỉ đạt (52.555ha) Đến năm 2020, diện tích trồng diêm mạch trên toàn thế giới đã đạt 188878ha Diện tích diêm mạch có xu hướng tăng dần qua các năm, tăng mạnh từ giai đoạn năm 2011 (101.166ha) tăng lên 172.239ha vào năm 2012 Nhìn chung, diện tích diêm mạch có xu hướng tăng trong giai đoạn 2010 – 2020, tuy có giảm nhẹ tử 2017 xong đang có có xu hướng tăng trở lại
Những nghiên cứu về nguồn gốc của cây gần đây cho thấy, diêm mạch có nguồn gốc ở Nam Mỹ cụ thể là vùng Andes của Chile, Peru, Bolivia, Ecuador và Colombia Nó được thuần hóa bởi con người từ 3.000 đến 4.000 năm trước Là cây lương thực từ rất lâu đời của các bộ tộc da Đỏ: Inca, Maia…Khu vực lớn nhất sản xuất diêm mạch trên thế giới phải nói đến đầu tiên là vùng Andes (Peru, Bolivia, Ecuador)
Bảng 2 7 Sản lượng diêm mạch của 3 nước Peru, Bolivia và Ecuador
Trang 28Bảng 2 8 Diện tích, năng suất, sản lượng của 3 nước Peru, Bolivia
2.2.2 Tình hình nghiên cứu diêm mạch ở Việt Nam
Việc nghiên cứu, gieo trồng và sử dụng diêm mạch ở Việt Nam được tiến hành chủ yếu tại Viện Cây lương thực và cây thực phẩm từ năm 1986 cho đến nay Nhìn chung, việc nghiên cứu mới chỉ là bước đầu, chưa thành hệ thống và khép kín từ nghiên cứu cơ bản đến kỹ thuật thâm canh, chế biến và tạo thị trường (Trịnh Ngọc Đức, 2001) Năm 2013, đoàn khảo sát trồng cây diêm mạch thuộc Học Viện Nông nghiệp Hà Nội đã có buổi làm việc với tỉnh Hà Giang nhằm khảo sát điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng cho việc trồng cây diêm mạch trên địa bàn tỉnh này Tại đây, Tiến sĩ Ivan Matus là một chuyên gia về cây diêm mạch thuộc Viện nghiên cứu Nông nghiệp nước Cộng hòa Chi Lê đã cho rằng trong điều kiện tại Việt Nam cây diêm mạch trồng thích hợp nhất vào tháng 9 và
Trang 29tháng 10 (vụ Đông - xuân) với thời gian sinh trưởng từ lúc trồng tới khi thu hoạch khoảng 130 ngày Đây là loại cây trồng mới được Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội liên kết với Viện nghiên cứu Nông nghiệp nước Cộng hòa Chi Lê đưa vào trồng thử nghiệm tại Việt Nam Bước đầu chọn tỉnh Hà Giang - nơi có điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng thích hợp để trồng thí điểm Nếu cho kết quả tốt,
sẽ đưa vào trồng trên diện rộng tại các địa phương miền núi Việt Nam
Nhận thức được giá trị kinh tế của diêm mạch so với cây trồng khác, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã kết hợp với Đại học Buenos Aires Argentina trong một dự án kéo dài ba năm, nhằm xác định các giống diêm mạch phù hợp với các vùng sinh thái hạn, mặn tại Việt Nam."Dự án thuộc chương trình song phương và
đa phương do Bộ KH&CN và trường ĐH Buenos Aires phối hợp tài trợ."
2.2.3 Tình hình tiêu thụ hạt diêm mạch trên thế giới và Việt Nam
* Thị trường xuất, nhập khẩu:
Thị trường hạt diêm mạch toàn cầu được định giá 81,4 tỷ đô la Mỹ vào
năm 2021 dự kiến lên 90,99 tỷ USD vào năm 2022 với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 13,7% Sự tăng trưởng trên thị trường chủ yếu là do các công ty nối lại hoạt động và thích ứng với bình thường mới trong khi phục hồi sau tác động COVID-19, vốn trước đó đã dẫn đến các biện pháp ngăn chặn hạn chế liên quan đến việc xa lánh xã hội, làm việc từ xa và đóng cửa các hoạt động thương mại dẫn đến những thách thức trong hoạt động Thị trường diêm mạch
dự kiến sẽ đạt 134,38 tỷ đô la vào năm 2026 với tốc độ CAGR là 10,2%
Sự gia tăng nhận thức về sức khỏe sẽ thúc đẩy sự tăng trưởng của thị trường diêm mạch trong giai đoạn dự báo Ăn uống lành mạnh đã trở thành tiêu chuẩn, với hầu hết người tiêu dùng yêu cầu thực phẩm và đồ uống đáp ứng các tiêu chí về sức khỏe, an toàn thực phẩm Mọi người đang ưa chuộng diêm mạch
vì nó có nhiều chất xơ, không chứa gluten, chứa tất cả các axit amin thiết yếu Theo báo cáo của Bộ Ngoại giao CBI, tổng nhập khẩu châu Âu năm 2019 đạt 28 nghìn tấn (không bao gồm sản xuất và tái xuất khẩu của châu Âu) Năm
Trang 302012, khi diêm mạch có được mã thống kê riêng (100850), nhập khẩu của châu
Âu chưa đến 6 nghìn tấn Mặc dù tăng trưởng nhập khẩu đã chậm lại, châu Âu vẫn nhập khẩu nhiều hơn trong năm 2019 so với năm trước Ngoài ra, giá trị thương mại trên mỗi kg tăng do tăng trưởng sản xuất đang chậm lại và triển vọng nhu cầu tăng ở châu Á (CIB, 2020)
Biểu đồ 2 2 Giá trị xuất - nhập khẩu trên thế giới
giai đoạn 2017- 2021 (ICT - 2022)
Theo thống kê của ICT (2022), giá trị xuất khẩu trên toàn thế giới đạt 244,4 triệu USD, sản lượng xuất khẩu đạt 112,6 nghìn tấn Trong đó, Peru là nước xuất khẩu diêm mạch nhiều nhất thế giới (51,5 nghìn tấn), giá trị xuất khẩu đạt 104 triệu USD, chiếm 42,9 % tỷ trong xuất khẩu diêm mạch trên thế giới Đứng thứ 2 là Bolivia, sản lượng xuất khẩu (28,1 nghìn tấn), giá trị xuất khẩu đạt 61,7 triệu USD, chiếm 252,2% tỷ trọng xuất khẩu diêm mạch trên thế giới
Trang 31Bảng 2 9 Danh sách các nước xuất khẩu diêm mạch hàng đầu
trên thế giới năm 2021
Nhà xuất khẩu
Các chỉ số Giá trị xuất khẩu
(Triệu USD
Sản lượng xuất khẩu
Tỷ trọng xuất khẩu trên thế giới
Trang 32Biểu đồ 2 3 Sản lượng diêm mạch nhập khẩu của Hoa kỳ, Canada, Pháp và
Đức giai đoạn 2017 - 2021
Nguồn: ICT (2022)
Quan biểu đồ 2.3 ta thấy các nước nhập khẩu diêm mạch nhiều nhất năm
2021 là Hoa Kỳ (29,6%), Canada (9,1%), Pháp (8,1%) và Đức (7,9%) chiếm 54,7% tỷ trọng nhập khẩu diêm mạch trên toàn thế giới Tuy nhiên, do ảnh hưởng của đại dịch COVID – 19, tỷ trọng này giảm nhẹ so với giai đoạn trước đại dịch
Trang 33PHẦN III: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu nghiên cứu
28 giống diêm mạch do bộ môn Cây lương thực – Khoa Nông học cung cấp
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Thí nghiệm bắt đầu từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2022 tại khu thí nghiệm đồng ruộng của bộ môn Cây lương thực - Khoa Nông Học- Học viện Nông nghiệp Việt Nam
3.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá khả năng sinh trưởng, phát triển của các dòng, giống diêm mạch trong điều kiện vụ xuân tại Gia Lâm, Hà Nội
Đánh giá khả năng chống chịu sâu bệnh của các dòng diêm mạch nhập nội trong điều kiện vụ xuân tại Gia Lâm, Hà Nội
Đánh giá các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các dòng, giống diêm mạch trong điều kiện vụ xuân tại Gia Lâm, Hà Nội
3.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp bố trí thí nghiệm và theo dõi thí nghiệm
* Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo phương pháp khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB)
1 nhân tố mỗi dòng gieo 2 hàng, nhắc lại 2 lần tại khu thí nghiệm đồng ruộng bộ môn Cây lương thực, khoa Nông học - Học viện Nông nghiệp Việt Nam
Nhân tố thí nghiệm: Giống
Lượng phân bón (1 ha): 1000kg phân hữu cơ vi sinh vi sinh + 150kg N + 90kg P₂O₅ + 90kg K₂O
Khoảng cách hàng trồng 50cm, khoảng cách cây 20 cm
Mật độ 100 vạn cây/ha
Trang 34* Sơ đồ thí nghiệm
Dải bảo vệ
Trang 35- Cách gieo hạt: Gieo theo khoảng cách như công thức trên sơ đồ, bón lót phân sau đó gieo hạt và lấp ngay (độ sâu lấp hạt 0,5cm), sử dụng trấu hun, đất bột, giá thể với tỷ lệ 1:1:1 để phủ kín hạt
* Bón phân
- Lượng phân bón tính theo đơn vị ha: 1000kg phân vi sinh + 150kgN + 90kg P₂O₅ + 90kg K₂O
Cách bón:
Bón lót 100% lượng phân lân + Phân hữu cơ vi sinh
Bón thúc lần 1 (20 NSG): 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali
Bón thúc lần 2 (40 NSG): 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali
Bón thúc lần 3 (60 NSG): 1/3 lượng đạm + 1/3 lượng Kali
- Vun: Tiến hành vun gốc kết hợp bón phân và làm cỏ
* Phương pháp theo dõi lấy mẫu
- Theo dõi 10 cây/ công thức, được đánh dấu, 15 ngày theo dõi 1 lần
- Lấy mẫu: Chọn cây đồng đều với đa số cây trong công thức thí nghiệm (không lấy các cây đầu hàng và hàng biên)
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi
* Về chỉ tiêu sinh trưởng
Theo dõi định kỳ 15 ngày 1 lần sau khi trồng được 30 ngày
- Chiều cao cao cây khi cây chưa ra hoa (được tính từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng) và chiều cao cây khi cây ra hoa (được tính từ mặt đất đến đỉnh bông)
Trang 36- Thời gian từ khi gieo đến khi bắt đầu ra hoa (ngày): Được xác định khi
có ít nhất 50% số cây/ô bắt đầu ra hoa
- Thời gian từ khi gieo đến khi hoa nở (ngày): Được xác định khi có ít nhất 50% số cây/ô nở hoa
- Thời gian từ khi gieo đến chín sữa (ngày): Được xác định khi có ít nhất 50% số cây/ô chín sữa
- Thời gian từ khi gieo đến chín sáp (ngày): Được xác định khi có ít nhất 50% số cây/ô chín sáp
- Thời gian từ khi gieo đến chín chín hoàn toàn (ngày): Được xác định khi
có ít nhất 50% số cây/ô chín hoàn toàn
* Các chỉ tiêu về sâu bệnh hại
Tiến hành theo dõi xác định tỷ lệ cây bị hại bởi một số loại sâu bệnh hại chính (sâu xanh, sâu xám và bệnh lở cổ rễ) xuất hiện trong các thời kỳ sinh trưởng của cây Sau đó phân cấp bệnh theo QCVN-01-38:2010/BNNPTNT (Cấp 1: Không bị sâu bệnh; Cấp 2: <10% số cây bị sâu bệnh; Cấp 3: 11-25% số cây bị sâu bệnh; Cấp 4: 26-50% số cây bị sâu bệnh; Cấp 5: >50% số cây sâu bệnh)
* Các chỉ tiêu về năng suất
- Các yếu tố cấu thành năng suất: số bông chính/cây, số hạt/bông, khối lượng 1000 hạt (g), năng suất cá thể và năng suất ô thí nghiệm
Trang 37- Năng suất lý thuyết (NSLT) (tạ/ha/vụ): Năng suất cá thể x mật độ/ha
- Năng suất thực thu (NSTT) (tạ/ha/vụ): (Khối lượng hạt diêm mạch/ô thí nghiệm x tổng số ô thí nghiệm)/10.000
3.4.4 Phương pháp tính toán và xử lý số liệu
- Số liệu được xử lý thống kê bằng phương pháp phân tích phương sai (Anova) bằng phần mềm thống kê R, IRRISTAT 5.0 và Excel
Trang 38PHẦN IV: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Diễn biến điều kiện thời tiết trong thời gian nghiên cứu
Thời tiết khí hậu là yếu tố có tác động rất lớn đến sinh trưởng, phát triển
và năng suất của cây trồng
Biểu đồ 4 1 Diễn biến lượng nhiệt độ và lượng mưa từ tháng 3 đến tháng 6
năm 2022 tại khu vực Gia Lâm, Hà Nội
Nguồn: Trung tâm khí tượng thủy văn quốc gia
Diêm mạch là cây có phạm vị thích ứng rộng với nhiệt độ, có thể sinh trưởng phát triển bình thường trong giới hạn nhiệt độ từ 7 – 35oC Diệm mạch cũng là cây có thể trồng ở những nơi có lượng mưa và độ ẩm thấp, tuy nhiên, hạt diêm mạch không chịu được úng nên cần chú ý thời điểm gieo Vì vậy, với điều kiện thời tiết vụ tháng 2 đến tháng 6 tại Gia Lâm cần chú ý giai đoạn gieo hạt cần chọn lựa thời gian gieo thích hợp, giai đoạn thu hoạch khả năng cao gặp mưa lớn Nhìn chung, điều kiện thời tiết thích hợp trong giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng nhưng khó khăn trong giai đoạn sinh trưởng sinh thực
Trang 394.2 Các giai đoạn sinh trưởng của một số dòng, giống diêm mạch trong vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
Thời gian sinh trưởng của 28 dòng, giống diêm mạch trong vụ Xuân tại Gia Lâm, Hà Nội được thể hiện qua bảng 4.1 dưới đây:
Bảng 4 1 Các giai đoạn sinh trưởng của một số dòng, giống diêm mạch trong
vụ xuân 2022 tại Gia Lâm, Hà Nội
Giống
Thời gian phát triển qua các giai đoạn sinh trưởng (Ngày)
Tổng thời gian sinh trưởng (Ngày)
Thời gian nản mầm
Xuất hiện 2
lá thật
Xuất hiện hoa
Nở hoa
Chín sữa
Chín sáp
Chín hoàn toàn AtND 4 14 30 55 73 90 110 110
Trang 404.2.1 Giai đoạn từ khi gieo đến nảy mầm
Giai đoạn từ khi gieo đến khi nảy mầm có vai trò rất quan trọng trong đời sống cây diêm mạch Giai đoạn nảy mầm là tiền để cây diêm mạch sinh trưởng
và phát triển sau này Giai đoạn này được tính từ khi gieo hạt đến khi hạt nảy mầm vươn lên khỏi mặt đất, hạt chủ yếu sử dụng dinh dưỡng dự trữ trong hạt Quá trình này dài hay ngắn phụ thuộc vào các yếu tố như chất lượng hạt giống, điều kiện ngoại cảnh (độ ẩm, nhiệt độ, độ tơi xốp của đất) và biện pháp kỹ thuật (ngâm ủ, độ sâu lấp hạt, kỹ thuật làm đất)