Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học và thuốc hóa học đối với sâu khoang hại rau .... Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học và thuốc hóa học đối với sâu khoang hại rau .... Đánh g
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
TẠI HÀ NỘI NĂM 2022
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Hồ Thị Thu Giang, số liệu và kết quả trong khóa luận này là hoàn toàn trung thực, chưa được công bố Các thông tin trích dẫn trong khóa luận này được ghi nguồn gốc rõ ràng
Tôi xin chịu trách nhiệm về tính trung thực của toàn bộ nội dung khóa luận tốt nghiệp
Hà Nội, ngày10 tháng 8 năm 2022
Sinh viên thực hiện
Mai Tiến Đạt
Trang 3Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các bác, cô chú
và anh chị ở Viện khoa học Nông nghiệp Việt Nam, các thầy cô giáo Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Học viện nông nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc tới các những người thân trong gia đình và những người bạn đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để tôi yên tâm hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận này khó tránh khỏi những thiếu sót, khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn đọc Tôi xin trân trọng cảm ơn
Hà nội, ngày 8 tháng 10 năm 2022
Sinh viên
Mai Tiến Đạt
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH viii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ix
PH ẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục đích và yêu cầu 2
1.2.1 Mục đích 2
1.2.2 Yêu cầu 2
PH ẦN 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGO ÀI NƯỚC 3
2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3
2.1.1 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học và thuốc hóa học đối với sâu tơ hại rau 3
2.1.2 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học và thuốc hóa học đối với sâu khoang hại rau 7
2.1.3 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học và thuốc hóa học đối với sâu sâu keo da láng 11
2.1.4 Ảnh hưởng của thuốc đến đặc điểm sinh học của sâu 13
2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 16
2.2.1 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học và thuốc hóa học đối với sâu tơ hại rau 16
Trang 52.2.2 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học và thuốc hóa học đối với sâu
khoang hại rau 18
2.2.3 Hiệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học và thuốc hóa học đối với sâu keo da láng 19
2.2.4 Ảnh hưởng của thuốc đến đặc điểm sinh học của sâu 21
PH ẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22
3.3 Nội dung nghiên cứu 22
3.4 Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp điều tra tình hình sử dụng thuốc tại địa phương 23
3.4.2 Xác định được hiệu lực phòng chống sâu tơ, sâu khoang và sâu keo da láng bằng thuốc bảo vệ thực vật 23
3.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu lực trong phòng thí nghiệm 26
3.4.4 Đánh giá hiệu lực ngoài đồng 27
3.4.5 Nghiên cứu ảnh hưởng của thuốc đến đặc điểm sinh học của sâu keo da láng 28
PH ẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
4.1.Tình hình sử dụng thuốc trừ sâu trên rau họ hoa thập tự ở một số xã tại huyện Đông Anh 30
4.2 Đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu hại rau trong phòng phòng thí nghiệm 33
4.1.1 Đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu tơ 33 4.1.2 Đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu khoang 35
Trang 64.2 Đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu hại rau
ngoài đồng 39
4.2.1 Đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu tơ 39
4.2.2 Đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu khoang 42
4.2.3 Đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đối với sâu keo da láng 45
4.3 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến đặc điểm sinh học của sâu keo da láng 47
PH ẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
5.1 Kết luận 59
5.2 Đề nghị 60
TÀI LI ỆU THAM KHẢO 61
PH Ụ LỤC 66
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 4 1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV tại một số xã, huyện Đông Anh,
vụ đông xuân năm 2022 30 Bảng 4.2 Thành phần các nhóm thuốc được sử phổ biến trên rau tại
Đông Anh 32
Bảng 4.3 Hiệu lực một số thuốc BVTV đối với sâu non sâu tơ trong phòng
thí nghiệm 34 Bảng 4.4 Mật độ sâu tơ sâu tơ ở ngoài đồng trên bắp cải tại Đông Anh
năm 2022 39 Bảng 4.5 Hiệu lực một số thuốc BVTV đối với sâu tơ ở ngoài đồng trên bắp
cải tại Đông Anh, năm 2022 40
năm 2022 42
Bảng 4.7 Hiệu lực một số thuốc BVTV đối với sâu khoang trên bắp cải tại
Đông Anh, năm 2022 43
Bảng 4.8 Mật độ sâu keo da láng ở ngoài đồng tại Đông Anh, năm 2022 45 Bảng 4.9 Hiệu lực một số thuốc BVTV đối với sâu keo da láng ở ngoài đồng
tại Đông Anh, năm 2022 46 Bảng 10 Ảnh hưởng của xử lý hoạt chất Emamectin benzoate đến thời gian
phát dục sâu keo da láng 47
Bảng 4.11 Ảnh hưởng của tiếp xúc hoạt chất Emamectin benzoate đến tỷ lệ
chết các pha của sâu keo da láng trong phòng thí nghiệm 53Bảng 4.12 Ảnh hưởng của tiếp xúc hoạt chất Emamectin benzoate đến sức
tiêu thụ thức ăn của sâu keo da láng 54
Bảng 4.13 Ảnh hưởng của tiếp xúc hoạt chất Emamectin benzoate ở pha sâu
non đến khối lượng nhộng của sâu keo da láng 55
Trang 8Bảng 4.14 Ảnh hưởng của tiếp xúc hoạt chất Emamectin benzoate ở pha sâu
non đến đến sức sinh sản và thời gian sống trưởng thành sâu keo da láng ở thế hệ sau 56
Bảng 4.15 Tỷ lệ trứng nở của loài sâu keo da láng ở thế hệ sau khi tiếp xúc
thuốc ở pha sâu non sâu keo da láng 57 Bảng 4.16 Ảnh hưởng của tiếp xúc thuốc đến tỷ lệ giới tính thế hệ sau của
sâu keo da láng hại hành 58
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Các thí nghiệm đánh giá hiệu lực thuốc đối vưới sâu tơ, sâu khoang
và sâu keo da láng trong phòng thí nghiệm 38 Hình 4.2 Ruộng bắp cải đánh giá hiệu lực thuốc trừ sâu tơ ngoài đồng 41 Hình 4.3 Ruộng bắp cải đánh giá hiệu lực thuốc trừ sâu khoang ngoài đồng
tại đông Anh năm 2022 44 Hình 4 4 Hình ảnh các pha phát dục của sâu keo da láng hại hành 52
Trang 10TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Điều tra hiện trạng sử dụng thuốc của nông dân ở vùng trồng rau Đông Anh của nông dân về sử dụng thuốc trừ sâu trong phòng trừ sâu keo da láng hại hành Đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đến sâu hại rau họ Hoa thập tự ở điều kiện nhà lưới và ngoài đồng, đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV đến đặc điểm sinh học loài gây hại chính Từ đó đề xuất sử dụng thuốc BVTV trong việc trồng rau
họ Hoa thập tự Phương pháp điều tra, phỏng vấn ở xã Thuần Hưng và xã Mễ Sở tỉnh Hưng Yên Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học, chương trình xử lý thống kê EXCEL, phần mềm StatView Hiệu lực thuốc được hiệu đính bằng công
1.Kết quả điều tra nông dân sử dụng thuốc khá tốt và hiệu quả Nông dân hiện nay dùng nhiều thuốc có nguồn gốc sinh học, thảo mộc Về tỷ lệ sử dụng các nhóm
thuốc trừ sâu sinh học của 4 xã nhìn chung là khá cao Hai nhóm thuốc spinosad và
nhóm điều hòa sinh trưởng đạt tỷ lệ sử dụng là không cao ở cả 4 xã Vân Nội, Nam Hồng, Kim Nỗ, Tiên Dương
2 Đánh giá hiệu lực một số thuốc trừ sâu sinh học so với thuốc trừ sâu hóa học trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng cho thấy các thuốc có nguồn gốc sinh học có hiệu lực chậm hơn như nhưng sau 5 ngày và 7 ngày sau phun hiệu lực cũng đạt mức đảm bảo phòng trừ được dịch hại Thuốc Tasieu1.9EC và Akasa 25SC đạt hiệu lực tương đương với các thuốc hóa học như Radiant 60SC
thời gian phát dục các tuổi của sâu non sâu keo da láng, Thời gian phát dục kéo dài hơn dao trung bình là 19,75 ngày, đối chứng là 17,45 ngày
Tổng khối lượng thức ăn tiêu thụ từ tuổi 3- 6 ở công thức đối chứng cao hơn trung bình là 2,83 g và xúc với thuốc tổng khối lượng thức ăn là 1,94 g
Trang 11Sức sinh sản trung bình của trưởng thành với số trứng đẻ là 345,40 quả/con cái ( công thức đối chứng), ở công thức tiếp xúc với hoạt chất số trứng đẻ thấp hơn trung bình là 326,10 quả tuy nhiên không có sự sai khác Tỷ lệ trứng nở đạt
là 88,36% (công thức tiếp xúc với thuốc) và 89,14% ở công thức đối chứng không
có sự khác nhau
Trang 12PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây diện tích trồng rau màu của cả nước phát triển nhanh chóng và càng ngày càng có tính chuyên biệt cao, nhiều vùng rau an toàn (RAT) đã được hình thành đem lại thu nhập cao và an toàn cho người sử dụng đang được nhiều địa phương chú trọng đầu tư xây dựng mới và mở rộng: Hà Nội, Hải Phòng (An Lão), TP Hồ Chí Minh, Lâm Đồng (Đà Lạt)… Song song với diện tích và sản lượng các loại rau màu được nâng cao thì vấn đề dịch hại đặc biệt do côn trùng gây ra là một trong nguyên nhân làm giảm năng suất cũng như chất lượng sản phẩm Tại Hà Nội: những năm gần đây tổng diện tích gieo trồng rau các loại của TP Hà Nội có 8,1 ngàn ha (diện tích canh tác 3 ngàn ha,
hệ số sử dụng đất 2,7 lần), năng suất đạt 186,2 tạ/ha, sản lượng 150,8 ngàn tấn Chủng loại rau rất phong phú, đa dạng Các loại rau ăn lá như cải xanh, cải thảo, cải làn, bắp cải, cải ngọt, cải bó xôi chiếm ưu thế về diện tích và sản lượng (chiếm khoảng 70 –80% diện tích), có tỷ suất hàng hoá cao Tuy nhiên sản xuất rau hiện nay chủ yếu vẫn theo phương pháp truyền thống nên chất lượng rau không đảm bảo
Họ hoa thập tự rất phong phú về chủng loại: su hào, bắp cải, súp lơ… rau họ hoa thập tự có thể trồng quanh năm ngoài tăng hiêu quả kinh tế và là điều kiện thuận lợi cho sâu hại phát triển và gây bệnh Hiện tại đã phát hiện có trên 30 loài sâu hại rau họ hoa thập tự trên cả nước Một trong những loại côn trùng gây hại nghiêm trọng đến rau họ Hoa thập tự và hành là sâu tơ, sâu khoang
và sâu keo da láng… Đẩy mạnh sử dụng được các thuốc trừ sâu sinh học cũng đồng nghĩa với giảm thiểu sử dụng thuốc hoá học độc hại, góp phần xây dựng
Trang 13một nền nông nghiệp sạch bền vững, bảo vệ môi trường và sức khoẻ con người Đặc biệt, với việc thay thế các thuốc trừ sâu hoá học bằng các thuốc trừ sâu sinh học sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát chất lượng nông sản, giảm chi phí kiểm tra chất lượng sản phẩm nông nghiệp, góp phần thực hiện thành công chương trình sản xuất rau an toàn ở các vùng sản xuất rau trọng điểm Xuất phát từ những vấn đề trên, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Hồ Thị Thu Giang, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài:“Đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đến sâu hại rau họ Hoa thập tại Hà Nội năm 2022’’
1.2.1 M ục đích
Đánh giá hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật đến sâu hại rau họ Hoa thập tự ở điều kiện nhà lưới và ngoài đồng, đánh giá ảnh hưởng của thuốc BVTV đến đặc điểm sinh học loài gây hại chính Từ đó đề xuất sử dụng thuốc BVTV trong việc trồng rau họ Hoa thập tự
1.2.2 Yêu cầu
- Điều tra tình hình sử dụng thuốc Bảo vệ thực vật tại Đông Anh
- Xác định được hiệu lực phòng chống sâu hại rau họ Hoa thập tự trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng
- Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến đặc điểm sinh học loài gây hại chủ yếu
Trang 14PHẦN 2: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC
sâu tơ hại rau
Sâu tơ hại rau là loài sâu có tính kháng thuốc trên rau họ hoa thập tự ở nhiều nước trênn thế giới (Talekar &cs., 1990) Để phòng chống sâu tơ rất nhiều các loại thuốc thuộc các nhóm khác nhau bao gồm các chế phẩm sinh học, thuốc thảo mộc hóa học, …
Vi khuẩn Bacillus thuringensis Berl có triển vọng dùng để phòng trừ
nhiều loài rau ăn lá như sâu tơ, sâu xanh, sâu khoang hại rau thập tự Theo Luthy (1980) đặc điểm quan trọng nhất của Bt là có khả năng tạo thành trong
tế bào 1, đôi khi là 2 hoặc 3 tinh thể nôi độc tố hình quả trám, có bản chất prôtein và gây độc cao với côn trùng, có 4 lọai độc tố do vi khuẩn Bt sinh ra,
đó là: mhoại độc tố α – exotoxin, ngoại độc tố β – exotoxin, ngoại độc tố γ – exotoxin avf nội độc tố δ – endotoxin cùng với một số enzym có đặc tính diệt sâu như proteaza
Sebesta & cs (1981) cho biết β – exotoxin là một trong những độc tố được tìm thấy đầu tiên Nó sản sinh và giải phóng ra môi trường lên mên trong qaú trình sinh trưởng của một chủng vi khuẩn Bt β – exotoxin có thể tan trong cước, chịu được nhiệt độ 120 – 121oC trong 10 – 15 phút và có thể tách được
từ môi trường nuôi cấy Nội độc tố δ – endotoxin là tinh thể độc tố ở trong tế bào và là độc tố chính quyết định đến hiệu lực diệt sâu của Bt, chiếm tới 90% trong tổng số các loại độc tố
Trang 15Bacillus thuringiensis (Bt) đã trở thành một trong những các nguồn quan
trọng nhất để kiểm soát sâu tơ P xylostella và là được coi là một giải pháp thay thế có giá trị và có tính chọn lọc cao đối với huốc trừ sâu tổng hợp (Roh & cs 2007) Tuy nhiên sử dụng thuốc vi sinh vật Bt đã dẫn đến sự kháng đồng ruộng
của sâu tơ (P xylostella) (Gassmann &cs 2009) Do đó, nó trở nên cần thiết
để sàng lọc các thuốc trừ sâu vi sinh, với các cơ chế hoạt động khác nhau từ Bt,
để kiểm soát sâu tơ
Từ những năm 70 của thế kỷ XIX, các nhà khoa học trên thế giới đã nghiên cứu và nhận thấy nhiều loài côn trùng bị nhiễm bệnh và chết bởi các
chủng thuộc nhóm vi nấm bất toàn (Deuteromycetes).Triệu chứng gây bệnh của nấm xanh M anisopliae: Khi bị bệnh nấm, côn trùng ngừng vận động từ 2 - 3
ngày, thậm chí một tuần trước khi nấm phát triển dầy đặc trong toàn bộ thân, côn trùng bị bệnh do nấm Metarhizium thì chúng ngừng di động 24 giờ trước khi sợi nấm từ trong cơ thể phát triển ra bên ngoài Chỉ những côn trùng bị thương hay bị bệnh nấm, mầu sắc thân mới bị thay đổi và xuất hiện những vết đen Côn trùng bị bệnh nấm khi chết thường có mầu hồng, vàng nhạt và trắng, thân hơi cứng lại, mầu sắc này phụ thuộc vào màu sắc của bào tử nấm gây bệnh
Sự thay đổi về kích thước và độ lớn của côn trùng là đặc trưng của các bệnh mãn tính hoặc các bệnh xâm nhập vào chậm Trường hợp bị bệnh do nấm, thân
cơ thể côn trùng ngắn lại hoặc bị khô đét đi là do hệ thống tiêu hóa bị tổn thương hoặc do thiếu thức ăn Khi côn trùng bị bệnh nấm thì tuyến mỡ và các mô khác
bị hòa tan là do lipaza và proteaza của nấm tiết ra nhờ đặc điểm đó mà người
ta có thể xác định được côn trùng bị bệnh là do động vật nguyên sinh hay do nấm gây ra Hiện tượng chết hoại gắn liền với hiện tượng tiêu hủy mô là đặc chưng của bệnh nấm
Trang 16Dầu xoan Ấn Độ (Neem oil), với nồng độ 5; 10 ; 20% có hoạt tính diệt sâu
cao đối với sâu non P xylostela ở tuổi 1-3; khô dầu xoan Ấn độ (Neem cake) không chỉ làm giảm mật độ sâu P xylostela mà còn làm tăng đáng kể năng
suất rau thặp tự Chế phẩm Neem Azal – F (từ cây Neem) cũng có hiệu lực gây
ngán ăn, làm giảm tuổi thọ của rệp trưởng thành loài A.craccivora Chế phẩm
có tác dụng ngăn cản sự phát triển và kéo dài thời gian sinh trưởng của rệp non ( Dimetry, 1995)
Qianqian & cs (2014) đã kiểm tra độc lực của 11 chủng nấm ký sinh
Metarhizium đối với sâu tơ P xylostella bằng phương pháp nhúng lá và ghi nhận
chủng nấm ký hiệu là 609 có khả năng gây bệnh cao nhất Kết quả xét nghiệm sinh học cho thấy tỷ lệ chết là 86,7% vào ngày thứ tám sau khi xử lý với nồng độ bào tử 1 × 10 8 bt / ml và thời gian tiêu diệt gây chết với tỷ lệ 50% sau 5,7 ngày
xử lý thuốc
Poornesha & Ramanujam (2020) đã được thực hiện để nghiên cứu ảnh
hưởng của các chủng nấm B bassiana (NBAIR Bb-5a và NBAIR Bb-45) và
trên bắp cải bằng cách phun trên lá ở nồng độ 1 × 108 bào tử / ml và được đánh giá hiệu lực ở 15, 30, 45 và 60 ngày sau khi xử lý Các chủng này tồn dư ở lá bắp cải từ 15 đến 60 ngày sau thí nghiệm Tất cả 4 chủng phân lập cho thấy tỷ
lệ chết khác nhau trong thời gian 15–30 ngày, và không quan sát thấy tỷ lệ chết sau 45 và 60 ngày ở các phương pháp xử lý khác nhau trong cả hai năm Trong
số các phương pháp ứng dụng thì phương pháp phun lên lá cho tỷ lệ chết cao
nhất là 70–80% ở 15 ngày và 12–58% ở 30 ngày tỷ lệ chết của sâu non P
xylostella ở lứa thứ 2 trên bắp cải Trong số các chủng phân lập được thử nghiệm, NBAIR Ma-35 cho thấy tỷ lệ tử vong cao nhất (35–79%)
Trang 17Theo Muhammad & cs (2021), Hiệu quả phòng chống 2 loại nấm gây
bệnh côn trùng Beauveria bassiana và Metarhizium anisopliae đã được đánh
giá đối với sâu non tuổi 2 và tuổi 3 của P xylostella bằng phương pháp nhúng
lá và phun trực tiếp trong điều kiện phòng thí nghiệm Nấm B bassiana có hiệu quả cao hơn so với M anisopliae Hiệu lực đạt cao nhất là 77,80% và giá trị
LC50 là 1,78 × 104 / ml sau 6 ngày xử lý Đối với nấm M anisopliae giá trị LC50 là 2,78 × 104 / ml với hiệu lực đạt là 70,0% Tỷ lệ giới tính con cái không liên quan đến nồng độ và phương pháp xử lý thuốc
Đối với vi khuẩn Bacillus được sử dụng làm thuốc trừ sâu sinh học chống lại nhiều loại côn trùng gây hại Eswaraprya & cs (2010) đã phân lập chủng vi
khuẩn Bt được gọi là Bt IBT – 15 đã đánh giá hiệu lực đối sâu tơ thì tỉ lệ sâu
tơ chết 1, 2 3 ,4, 5 và 6 ngày lần lượt là 0; 9,52; 33,3; 42,85; 52,38 và 57,14 Kết quả sâu tơ chết bắt đầu chết trong ngày thứ 2 thí nghiệm và hiệu quả phòng trừ đạt cao nhất vào 4 – 6 ngày sau thí nghiệm
Goudar & cs (2012) cho biết hiệu lực của 37 nòi Bt được đánh giá ở nhiệt
độ 28 oC đối với sâu tơ tuổi 3, kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chết của sâu
tơ sau 24, 48 và 72 giờ thí nghiệm Tỷ lệ chết của sâu tơ tuổi 3 sau 24 giờ thí nghiệm dao động từ 0 – 33%, hiệu lực phòng trừ sâu tơ đạt cao nhất ở dòng Bt
UK – 13C với tỷ lệ chết trong 24, 48, 72 giờ sau thí nghiệm lần lượt là 33,2; 59,98 và 89,96%
Gudivada & cs (2019) đã đánh giá hiệu lực của 1 số loại thuốc trừ sâu ngoài đồng đối với sâu tơ Ở Ấn Độ, kết quả cho thấy rằng tất cả các thuốc được đánh giá đều có hiệu quả ở thời điểm 3 và 7 ngày sau khi xử lý Trong số tất cả các loại thuốc trừ sâu đã được thử nghiệm, Spinosad 45 SC, Indoxacarb 14.5
SC và Emamectin benzoate 5% SG hiệu quả nhất trong việc giảm số lượng sâu
Trang 18tơ Hiệu lực đạt là 83,35; 76,65 và 70,15% Thuốc Flubendiamide 39.35 SC
và Thiodicarb 70 SP đạt hiệu lực trung bình là 56,95% và Thiodicarb 70 SP là 49.40% Còn các thuốc Lufenuron 5 EC và Acephate 75 WP kém hiệu quả nhất đạt 42,5 và 33,9%
2.1.2 Hi ệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học và thuốc hóa học đối với sâu khoang hại rau
nhất, tiếp theo là spinosad (7,77 ppm), profenofos (686,5 ppm) và imidacloprid (258,75
ppm) ở thế hệ 1 Sự giảm giá trị LC50 sau 11 thế hệ so với quần thể của S litura là 4,81;
9,83; 9,3 và 13,82 lần so với Emamectin benzoate, spinosad, imidacloprid và profenofos, tương ứng Sự giảm ước tính trong tính kháng là 11,36; 11,11; 16,67 và 9,61 cho Imidacloprid, spinosad, emamectin benzoate và profenofos, tương ứng Kết quả cho thấy
spinosad có thể được dùng trong việc phòng trừ S litura
Ở Pakistan Khan & cs (2011) đã đánh giá trong phòng thí nghiệm các hoạt chất Chlorpyrifos, Profenofos, Emamectin benzoate, Spinosad, Indoxacarb,
thí nghiệm Tất cả các loại thuốc đều độc đối với sâu khoang sau 3 ngày xử lý hiệu lực đạt 100%, tỷ đối với Emamectin benzoate ở liều lượng 100 và 110 ml / ha, tiếp theo là
hiệu lực đạt 86,67% và Methomyl 440 ml / ha hiệu lực đạt là (83,34%) Tuy nhiên,
khuyến cáo và Thiodicarb, Spinosad và Methoxyfenozide, ở liều lượng cao hơn có độc tính cao hiệu quả đạt tỷ lệ chết cao nhất (> 90%)
Bhatti & cs (2013) , đã cho biết giá trị LC50 của deltamethrin, bifenthrin,
litura lần lượt là 619 và 100, 74.2 và 65.8, 0.08 ở 48h sau xử lý sau 72h xử lý LC50 tương ứng với các hoạt chất là 0.06, 73.4 và 52.5, và 0.37 và 0.31µl/ml Pyrethroids
Trang 19là ít hiệu quả nhất vì giá trị LC50 cao hơn của nó khi so sánh với các thuốc trừ sâu mới khác Emamectin và flubendamide độc hơn với giá trị LC50 thấp hơn so với chlorfluazuron tại những khoảng thời gian quan sát Hỗn hợp deltamethrin với
Tại Ấn Độ nghiên cứu về đánh giá các loại thuốc trừ sâu cho công tác quản lý
của Helicoverpa armigera (Hubner) và Spodoptera litura (Fabricius) gây hại lạc
Thuốc trừ sâu được sử dụng trong thí nghiệm là Emamectin benzoate 5 WG 0,002%, Thiodicarb 75 WP 0,075%, Indoxacarb 14,5 SC 0,007%, Spinosad 45 SC 0,018%, Novaluron 10 EC 0.01%, Lufeneuron 5 EC 0,005%, Flubendiamide 480 SC 0,014%, Chlorantraniliprole 20 SC 0,006% và Metaflumizone 22 SC 0,044% Hai thuốc trừ sâu tương ứng đã được áp dụng ở mức trong khoảng thời gian 15 ngày Trong số 9 thuốc trừ sâu, chlorantraniliprole (0,006%), spinosad (0,018%) và emamectin benzoate (0,002%) hiệu quả cao hơn và có ý nghĩa trong việc bảo vệ cây trồng, han chế sự phá hoại của sâu hại lạc(Gadhiya & cs (2014))
học bán tổng hợp, đã được sử dụng thường xuyên để quản lý các loài gây hại trên toàn thế giới Để đánh giá nguy cơ kháng thuốc, các đặc điểm được thiết lập cho các chủng S litura kháng emamectin benzoat, không được chọn lọc và không thể bảo tồn dựa trên các quan sát trong phòng thí nghiệm Kết quả xét nghiệm sinh học cho thấy chủng được chọn lọc emamectin benzoate đã phát triển tỷ lệ kháng thuốc gấp 911 lần
so với chủng nhạy cảm Emamectin có thể trạng tương đối là 0,37 và trọng lượng trước và nhộng thấp hơn, thời gian và thời gian phát triển của ấu trùng kéo dài, khả năng sinh sản và khả năng nở thấp hơn so với dòng nhạy cảm Sự phát triển sức đề kháng có thể gây tốn kém sức khỏe bình thường đối với chủng đã chọn emamectin Nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích cho việc xác định tiềm năng để vượt qua
sự phát triển của sự kháng thuốc
Trang 20Emamectin benzoate là một chất diệt khuẩn sinh học bán tổng hợp bao gồm một hợp chất có nguồn gốc tự nhiên, avermectin, được chiết xuất từ vi sinh vật đất Streptomyces avermitilis (Burg &cs 1979) Emamectin benzoate là một tác dụng kích hoạt kênh clorua gây ra hiện tượng co cơ, ngừng ăn và cuối cùng là tử vong (Ishaaya 2002) Nó được sử dụng với tỷ lệ thấp để kiểm soát sâu bọ ở các loại cây trồng khác nhau (Ishaaya &cs 2002) Khi khả năng chống chịu tương đối của sâu bệnh không bị ảnh hưởng bởi tính kháng, điều này có thể trì hoãn sự phát triển của tính kháng và rất khó để khôi phục tính nhạy cảm với loại thuốc trừ sâu đó (Plapp
&cs 1989)
năng kháng thuốc trừ sâu phụ thuộc vào chi phí phù hợp để số lượng các yếu tố kiểm
Phân tích các mô hình khuyến cáo rằng khả năng chống chịu không hoàn toàn và chi phí phù hợp có thể làm chậm sự phát triển của tính kháng thuốc trừ sâu trong quần thể dịch hại (Tabashnik et al 2003) Các quần thể kháng thuốc phải chịu những bất lợi trong việc sử dụng thuốc trừ sâu ngoài khả năng hoạt động của họ khi không
2005) Trong nghiên cứu này, quần thể được chọn có một bất lợi lớn hơn so với quần thể UNSEL và Quần thể mẫn cảm, cho thấy rằng việc phát triển đề kháng với emamectin benzoate sẽ bị trì hoãn
Beauveria bassiana, là những tác nhân sinh học hiệu quả trong việc quản lý nhiều loài gây hại chân đốt Trong nghiên cứu này, ảnh hưởng của cả hai loài EPF lên các
giai đoạn sống khác nhau của Spodoptera litura (F.) (Lepidoptera: Noctuidae) và thiên địch của nó Rhynocoris marginatus (Fab.) (Hemiptera: Reduviidae) đã được xác định trong điều kiện phòng thí nghiệm I fumosorosea làm giảm đáng kể tốc độ phát triển của ấu trùng tuổi 3, 4 của sâu khoang S litura Đối với tỷ lệ tiêu thụ thức
Trang 21ăn (RCR) được ghi nhận và nấm I fumosorosea đã làm giảm tiêu thụ thức ăn của
chuyển hóa thức ăn được ăn vào (ECI) thấp hơn đáng kể và tỷ lệ chết của sâu non
(58,0%) cũng cao hơn so với khi xử lý bới nấm B bassiana (33,3%)
Cyperus rotundus (cỏ gấu), Euphorbia hirta (cỏ sữa lá lớn), Boerhavia diffusa (sâm đất), Parthenium hysterophorus (Cúc liên chi dại) và Cynodon dactylon
(cỏ gà) cho thấy mức độ độc nhất định đối với sâu non sâu khoang tuổi 3 là khác
cây cỏ gà cho thấy tỷ lệ chết sâu non sâu khoang cao đáng kể đạt 75,0% so với cây chó đẻ tỷ lệ chết là 39%, Các cây cỏ gấu là 36%, cúc liên chi dại là 26% , cây sâm đất là 22% và cây cỏ sữa lá lớn 22% Tác giả đã tiến hành đánh giá tỷ lệ chết của sâu khoang đối vưới cac chiết suất từ cây dại ở các nồng độ khác nhau đối với cây chó đẻ ở các nồng độ (15,2, 12,16, 6,08, 2,43 và 0,72 μg / ml) tỷ lệ chết của sâu khoang lần lượt là 80,00, 60,00, 46,67, 23,33 và 3,33% Nồng độ của cây cỏ gấu 3,81, 11,09, 5,54, 2,21 và 0,66 μg / ml tỷ lệ sâu khoang chết lần lượt là 80,00, 70,00,
Đối với cây sâm đất ở nồng độ 24,39, 20,11, 15,83, 11,55 và 7,27 μg / ml tỷ lệ chết của sâu khoang lần lượt là 100,00, 93,33, 70,00, 56,67 và 20,00% Đối với cúc liên chi dại ở các nồng độ là 31,4, 25,12, 12,56, 5,02 và 1,5 μg / ml ghi nhận tỷ lệ chết của sâu khoang tương ứng là 100,00, 80,00, 66,67, 50,00 và 33,33% Đối với cây cỏ
nồng độ 11.2, 10.08, 5.04, 2.01 và 0,6 μg / ml
Trang 222.1.3 Hi ệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học và thuốc hóa học đối với sâu sâu keo da láng
Prabhaker & cs (1986) đã đánh giá triết xuất từ hạt cây neem ở các nồng
độ khác nhau từ 0,02; 0,2 và 2% được trộn vào thức ăn nhân tạo đến các tuổi của sâu non của sâu keo da láng (Sâu non tuổi 1,2 đánh giá ở 2 nồng độ 0,2 và
0,02%) Từ tuổi 3- tuổi 5 đánh giá ở 3 nồng độ (0,02; 0,2 và 2% ), kết quả cho thấy sau 2 ngày tiếp xúc với thuốc đối với sâu non tuổi 1 tỷ lệ chết ở nồng độ 0,2 và 0,02% tương ứng là 10,0 và 8,0% Sau 8 ngày tiếp xúc tỷ lệ chất lần lượt
là 75,0 và 53,0%, sau 11 ngày tiếp xúc tỷ lệ chết là 100% và 75,0%, sau 14 ngày tiếp xúc tỷ lệ chết là 100% ở nồng độ 0,02% Đối với sâu non tuổi 2 sau
2 ngày tiếp xúc tỷ lệ chết ở nồng độ 0,2% là 2,0% và ở nồng độ 0,02% không
có con nào tuổi 2 chết Sau 5 ngày tiếp xúc tỷ lệ chết tăng dần đạt là 34,0 và 26,0% Sâu non tuổi 3 xử lý ở 3 nồng độ 0,02; 0,2 và 2,0% tỷ lệ chết của sâu non sau 2 ngày xử lý lần lượt là 8,0; 12,0 và 48% Sau 5 ngày xử lý hiệu lực tăng dần và đạt là 30,0; 42,0 và 86,0% Sau 8 ngày xử lý hiệu lực đạt là 100%
ở tất cả các nồng độ Sâu non tuổi 4 hiệu lực sau 2 ngày xử lý là 6,0; 28 và 54%; Sau 5 ngày xử lý đạt lần lượt là 6,0; 32,0 và 74% Sau 8 ngày hiệulwucjđạt 100% ở các nồng độ Đối với sâu non tuổi 5 sau 2 ngày xử lý chỉ có tỷ lệ sâu chết ở nồng độ 2,0% là 10,0%, sau 5 ngày xử lý tỷ lệ chết là 100% ở 2 nồng độ 2,0 và 0,2% còn ở nồng độ 0,02% tỷ lệ chết là 30% Sau 8 và 11 ngày xử lý tỷ
lệ chết đạt 98% ở nồng độ 0,02%
Sâu keo da láng đã được ghi nhận là xuất hiện tính kháng đối với các hoạt chất malathion, endrin, methomyl và deltamethrin (Aldosari & cs 1996) Theo Felix & cs (2002) sử dụng chế phẩm sinh học S exigua
Trang 23multicapsid Nucleopolyhedrovirus (SeMNPV) đạt hiệu quả tốt phòng trừ sâu keo da láng gây hại hoa cúc thì nồng độ phun phải đạt trên 1X 107 polyhedra/m2 Việc sử dụng được thực hiện ngay khi trứng mới đẻ từ 0- 6 ngày và mật độ sâu tuổi nhỏ trên cây còn thấp và phun thuốc thực hiện trước khi sâu sang tuổi 5 Như vậy khoảng thời gian phun cần chú ý từ 6- 17 ngày sau khi trứng được đẻ
và nhiệt độ cao thì khoảng cách hai lần phun nên ngắn lại
Ở Hàn Quốc theo Kang & cs (2008) khi đánh giá hiệu lực của các hoạt chất Metaflumizone, Chlorfenapyr, Emamectin benzoate, flufenoxuron
và Indoxacarb trong phòng TN và ngoài đồng xử lý các pha của sâu keo da láng trứng, sâunon, nhộng kết quả cho thấy các thuốc không có hiệu lực đối với pha trứng và nhộng Tuy nhiên sâu non tuổi 1 nở ra từ trứng bị chết vì
dư lượng thuốc với tỷ lệ là 55,8- 84,1% Sâu non tuổi 1-3 có tỷ lệ chết cao,
tỷ lệ sâu chết giảm từ tuổi 4- 6 Ở ngoài đồng hiệu lực thuốc đạt cao sau 10 ngày xử lý là 87,5- 90,2%
Nghiên cứu sự kết hợp giữa Nuclear polyhedrosis virus từ sâu keo da
láng (SeNPV) và ong ký sinh M pallidipes trong phòng chống sâu keo da
láng có hiệu quả rõ rệt Ong ký sinh tìm kiếm và ưa thích đẻ trứng vào sâu non ký chủ bị nhiễm vi-rút hơn so với sâu non ký chủ khỏe mạnh Mỗi trưởng thành cái ong ký sinh được ăn hỗn hợp dung dịch mật ong 10% và chế phẩm SeNPV có thể truyền vi-rút cho 2,2 sâu non ký chủ khỏe mạnh Trong một thí nghiệm với cây cải bắp trồng trong nhà kính, số lượng sâu keo da láng
giảm 82,3-89,7% khi bị ong M pallidipes mang chế phẩm SeNPV ký sinh Trong khi đó, khi bị ong M pallidipes không mang chế phẩm SeNPV ký sinh thì số lượng sâu keo da láng chỉ bị giảm 59,5-62,5% (Jiang & cs., 2011)
Trang 242.1.4 Ảnh hưởng của thuốc đến đặc điểm sinh học của sâu
Huang (2005) cho biết sâu keo da láng Spodoptera exigua khi được tạo
áp lực chọn lọc của hoạt chất tebufenozide trong 12 thế hệ, có thể phát triển mức độ kháng tắng lên 5,47 lần
Jia (2006) nhận thấy rằng sau 34 thế hệ chọn lọc có thể phát triển mức
độ kháng thuốc lên đến 17 lần Tác giả ghi nhận sâu non chết là không thể bò trong tự nhiên sau 48 giờ xử lý Tuy nhiên kết quả cũng cho thấy sâu non bị biến mầu cơ thể tối hơn hoặc hồng lên sau khi xử lý và không thể hoàn thành một thế hệ ngay cả khi vẫn sống và có thể bò bình thường, điều này do hậu quả sinh học của tebufenozide
Liu & cs (2008) đã đánh giá ảnh hưởng của hoạt chất Tebufenozide đến đặc điểm sinh học đối với sâu keo da láng sâu non tuổi 3 với liều LC50 và sâu non ở các thế hệ tiếp theo với liều LC10 Sau khi xử lý với liều LC50 cho đến thế hệ F11 độc tính của tebufenozide đối với sâu keo da láng không có thay đổi đáng kể ở nồng độ LC50 là 10 μg/ml, giá trị LC 50 ở thế hệ F0 là 9,281; F1 là 9,281 μg /ml; thế hệ F5, F7, F9 và F11 lần lượt là 9,401; 10,532; 9,464 và 10,913 μg /ml Mức độ kháng từ 1,03- 1,18 Tỷ lệ hóa nhộng, khối lượng nhộng,
tỷ lệ nở của trứng, thời gian sống của trưởng thành khả năng sinh sản sản giảm
rõ rệt ở các thế hệ sau Ở F0 Tỷ lệ hóa nhộng là 82,5%, khối lượng nhộng là 101,4mg; tỷ lệ nở của trứng 86,0%; Thời gian sống của trưởng thành là 7,6 ngày, sức sinh sản là 381,0 quả/con cái Tỷ lệ hóa nhộng ở F1; F3, F5; F7; F9
và F11 lần lượt là 28,5; 25,4; 18,0; 19,6; 21,9 và 18,4% Khối lượng nhộng cũng giảm lần lượt là 95,8; 94,7; 91,6; 89,4; 88,5 và 80,4 mg Tỷ lệ nở của trứng giảm từ F1- F11 là 82,0- 75% Thời gian sống của trưởng thành từ 7,2
Trang 25ngày (F1) đến 6,5 ngày ở F11 Sức sinh sản lần lượt là 309,0; 336,0; 240; 173;
118 và 81 quả/con cái
Sau khi xử lý với liều LC10 cho đến F19, sâu keo da láng phát triển tính kháng gấp 3,52 lần Nồng độ LC50 ở F1 là 2 μg/ml tăng dần đến F11 là 4,5 μg/ml; F15 là 5,5 và F19 là 6,5 μg/ml Các đặc điểm sinh học chính gần như không khác nhau trong mỗi thế hệ Tỷ lệ hóa nhộng ở F1 là 68,1%, F15 là 71,2 và F19 là 70,7% Khối lượng nhộng từ 102,5 mg (F1) đến 101,6 mg(F19) Tỷ lệ nở của trứng từ 84,0 %(f1) và 76,0% (F19) Thời gian sống của trưởng thành 7,4 ngày (F1) và 6,4 ngày (F19 Sức sinh sản 374 quả/con cái và 315 quả/con cái (F19)
Nồng độ khác nhau của hoạt chất cũng ảnh hưởng đến các chỉ tiêu sinh học của sâu keo da láng ở thế hệ tiếp xúc với thuốc tỷ lệ sống đã giảm 72 giờ sau khi xử lý đối với sâu non tuổi 3, tương ứng từ 2,5- 40 μg/ml, ở nồng độ 40,
20, 10, 5 và 2,5 μg/ml tỷ lệ sống lần lượt là 18,4; 31,0; 51,4; 70,2 và 89,4% Thời gian phát dục của nhộng tương ứng là 6,3; 7,2; 7,5; 8,2 và 8,6 ngày, đối chứng là 8,8 ngày Tỷ lệ hóa nhộng và khối lượng nhộng thay đổi đáng kể cùng với sự gia tăng nồng độ, tỷ lệ hóa nhộng từ 19,2% (ở nồng độ 40 μg/ml) đến 70,7% (nồng độ 2,5μg/ml).Khối lượng nhộng trung bình ở nồng độ 40, 20, 10,
5 và 2,5 μg/ml lần lượt là 73,7; 83,2; 91,6; 98,4 và 100,1 mg Tỷ lệ nhộng vũ hóa không sai khác giữa các nồng độ tuy nhiên tỷ lệ cũng giảm hơn khi nồng
độ tăng từ 74,4% (nồng độ 40 μg/ml) đến 85,4% (nồng độ 2,5μg/ml) Tỷ lệ giới tính cái/đực lần lượt là 1/1,36; 1/1,32; 1/1,15; 1/0,96; 1/1,08 và đối chứng tỷ lệ cái/đực là 1/1,08 (Liu & cs., 2008)
Khả năng sinh sản, khả năng sống của sâu non, khối lượng sâu non và nhộng của các thế hệ tiếp theo đã giảm khi liều lượng tăng trên 10 μg/ml Sức
Trang 26sinh sản của trưởng thành thế hệ sau khi sâu non tiếp xúc với thuốc ở nồng độ
40 μg/ml là 178 quả; ở nồng độ 20, 10, 5 và 2,5 μg/ml tương ứng là 235; 271;
308 và 349 quả Tỷ lệ trứng nở dao động từ 81,2- 95,3% Tỷ lệ sống sót của sâu non tuổi 4 là 51,2% (nồng độ 40 μg/ml) 73,2% (nồng độ 2,5 μg/ml), đối chứng là 72,2% Khối lượng của sâu non tuổi 4 ở nồng độ 40 μg/ml nhẹ hơn đáng kể so với nồng độ 2,5 và 5 μg/ml lần lượt là 43,4 và 46,2 mg, đối chứng
là 46,4 mg Khối lượng nhộng cũng giảm theo chiều tăng của nồng độ 40, 20,
10, 5, 2,5 μg/ml và đối chứng lần lượt là 91,0; 95.4; 96,7; 99,9 ; 102,1 mg và 102,4 mg Thời gian sống của trưởng thành không có sự khác nhau dao động
từ 6,7- 7,6 ngày
Theo Liu & cs (2008) sau khi xử lý trứng được đẻ trong vòng 24 với hoạt chất Tebufenozide với nồng độ 10, 20, 50, 150, 300 μg/ml tỷ lệ nở của mỗi công thức nồng độ không có sự khác biệt rõ ràng so với đối chứng, điều này cho thấy rằng tebufenozide không ức chế đáng kể đến sự phát triển của trứng của sâu keo da láng Tuy nhiên, khả năng sống của sâu non, khối lượng của sâu non và khối lượng nhộng giảm khi trứng được tiếp xúc với liều lượng
50 μg/ml trở lên Ở nồng độ 300 μg/ml tỷ lệ sống của sâu non ngày đầu tiên nở thấp nhất là 60,7%; ở nồng độ 10, 20, 50, 150 μg/ml tỷ lệ sống của sâu non ngày thứ nhất tương ứng là 95,3; 92,6; 82,4; 71,2 %, đối chứng là 94,2% Tỷ lệ sống sót của sâu non 4 ngày tuổi ở nồng độ 10, 20, 50, 150 và 300 μg/ml lần lượt là 64,8; 53,9; 41,6; 10,3 và 0%, đối chứng là 76,2% Khối lượng của sâu non10 ngày tuổi chỉ còn sống sót ở nồng độ 10, 20 và 50 μg/ml lần lượt là 14,6; 11,2 và 8,2 mg, đối chứng là 16,4mg Khối lượng nhộng tương ứng là 94.1; 82,7 và 53,6 mg, đối chứng là 99,9 mg Tác giả cũng đã cho rằng tebufenozide
có nguy cơ kháng thuốc thấp đối với các thế hệ sâu keo da láng
Trang 27Syed & cs (2014) cho biết ảnh hưởng của hoạt chất Emamectin benzoate đến 1 số đặc điểm sinh học của sâu khoang thời gian phát dục sâu non giới tính đực, cái khi tiếp xúc với hoạt chất lần lượt là 13,67 và 13,41 ngày kéo dài hơn
so với đối chứng là 12,87 và 11,13 ngày Thời gian phát dục pha nhộng không
có sự sai khác khi tiếp xúc với thuốc nhộng đực và cái kéo dài trung bình là 9,08 và 9,29 ngày, đối chứng là 9,33 và 8,33 ngày Khối lương nhộng đực, cái
ở công thức xử lý thuốc nhẹ hơn là 317,83 g và 325,55 ga, ở thức đối chứng là 386,33 g và 390,93 g
2.2.1 Hi ệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học và thuốc hóa học đối với sâu tơ hại rau
Ở Việt nam các nghiên cứu về virus côn trùng để trừ sâu hại mới bắt
đầu từ năm 1980 Trong thời kỳ đó, các nghiên cứu mới chỉ tập trung vào nhóm virus nhân đa diện NPV Việc nghiên cứu sử dụng virus côn trùng trong phòng chống sâu hại gồm 2 nội dung chủ yếu là: nghiên cứu nhân nuôi hàng loạt sâu ký chủ bằng môi trường thức ăn nhân tạo và nghiên cứu phát triển chế phẩm NPV
Nguyễn Văn Sơn & Lê Thị Kim Oanh (1995) đã thử hiệu lực của thuốc Bt loại Xentari 35WDG, chủng Aizazai để trừ sâu tơ hại bắp cải vùng Hòa Đức,
Hà Tây, các tác giả cho biết hiệu lực của chế phẩm cao và kéo dài hơn so với thuốc trừ sâu hóa học Khi hỗn hợp giữa chế phẩm Bt với virus sâu tơ (GVPx)
có hiệu lực trừ sâu tơ cao và hỗn hợp giữa Bt với GVPr cũng có hiệu lực trừ sâu xanh bướm trắng, kết quả thí nghiệm đạt 72 – 100%
Theo Hoàng Thị Việt (1996) virus nhân đa diện NPV gồm những virus gây bệnh côn trùng thuôc họ Baculoviridae có thể vùi là khối đa diện và ký
Trang 28sinh trong nhân tế bào vật chủ Khi bị ký sinh bởi NPV côn trùng ít hoạt đọng, ngừng ăn, cơ thể có triệu chứng điển hình: toàn thân bị tê phù, các đốt thân phồng lên, da mỏng vì chứa nhiều nước, khi có tác động cơ học lên bề mặt thì lớp da bị vỡ, có dịch trắng chảy ra ngoài đó là dịch virus Chế phẩm trừ sâu sinh học V-Bt có Trung Quốc có hiệu quả đối với sâu tơ, sâu khoang, đặc biệt với sâu tơ tuổi nhỏ, hiệu quả đạt 70 – 72%
Phạm Anh Tuấn & cs (2004) đã nghiên cứu hoàn thiện quy trình sản xuất chế phẩm Bt trên giá thể rắn theo phương pháp lên men hiếu khí Chế phẩm
Bt sản xuất ra có hiệu lực trừ sâu tơ (Plutella xylostella) trên 65% , sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae) trên 60%
Phạm Thị Thùy (2004) đã điều tra phát hiện ra những loài nấm thường
ký sinh trên các loài sâu hại ngoài tự nhiên đó là: Nấm bạch cương Beauveria
bassiana , nấm lục cương Metarhizum anisopliae, nấm bột Nomuraea sp., nấm tua Hirsutella citriformic, nấm Paecilomyces sp Trong những loài nấm đó
có 2 loài có khả năng tiêu diệt côn trùng hại rau nhiều hơn cả đó là nấm bạch
cương Beauveria bassiana và nấm lục cương Metarhizum anisopliae
Theo Phạm Thị Thuỳ và Ngô Tự Thành (2005), nấm Metarhizum
flavoviride có tác dụng diệt 3 loài sâu hại rau là sâu tơ (Plutella xylostella), sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae), sâu khoang (Spodoptera litura) Nấm bột
Nomuraea rileyi diệt trừ được các loại sâu xanh, sâu khoang và một số loại sâu hại rau khác với tỷ lệ khá cao
Nguyen Thi Loc & Võ Thi Bích Chi (2007) đã đánh giá trong phòng thí
nghiệm và nhà kính các chủng của hai loài nấm ký sinh sâu tơ là Metarhizium
anisopliae và Beauveria bassiana kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ chết của sâu
Trang 29tơ dao động từ 28,5 - 50,5% ở 3 ngày sau xử lý, hiệu lực đạt từ 58,2 đến 74,7% ở
5 ngày sau thí nghiệm và 67,6 đến 80,8% ở 7 ngày sau thí nghiệm
Trên đồng ruộng tại Bình Thủy, cần Thơ năm 2005 đã đánh giá hiệu lực của các chủng nấm ký sinh và hiệu lực đạt thấp 3 ngày sau phun từ 38,6- 52,4% Sau 5 ngày phun hiệu lực đạt là 51,0- 74,2% và sau 7 ngày phun hiệu lực đạt 64,3- 78,5% (Nguyen Thi Loc & Võ Thi Bích Chi, 2007)
Khảo sát hiệu lực tiêu diệt sâu tơ hại rau ăn lá từ dịch chiết thô lá cây ngũ sắc Sau 12, 24, 36 và 48h khi phun dịch chiết, hiệu lực tiêu diệt sâu tơ tuổi
2 ở các nồng độ dịch chiết, ở công thức dịch chiết 30% có số lượng sâu chết nhiều nhất, không có sự khác biệt so với công thức dịch chiết 25% và có sự khác biệt có ý nghĩa so với các công thức còn lại Như vậy, dịch chiết thô lá cây ngũ sắc có hiệu lực tiêu diệt sâu tơ tuổi 2 ở nồng độ 25% tỷ lệ sâu chết nhiều từ 24, 36 và 48 giờ đạt tương ứng là 46, 92; 46,92 và 53,24%; Ở nồng độ 30% hiệu lực đạt lần lượt là 54,78; 59,0 và 60,35% (Nguyễn Ngọc Bảo Châu
Đánh giá hiệu lực 3 loại thuốc: Sucsess 25 SC, Silsau 4.0 EC, Reasgant 1.8 EC đều cho thấy hiệu quả từ sâu khoang cao Ở thời điểm 1 ngày sau khi phun thuốc hiệu lực các loại đều đạt mức khá (72,8-78,2%) Hiệu lực thuốc đạt cao nhất ở 3-7 ngày sau khi phun, trong đó thuốc Reasgant 1.8 EC cho thấy
Trang 30hiệu lực trừ sâu cao nhất là 91,5% ở 5 ngày sau khi phun Sau 14 ngày xử lý hiệu lực các thuốc giảm dần, tuy nhiên vẫn đạt được phòng trừ sâu khá Thuốc Reasgant 1.8 EC sau 14 ngày xử lý vẫn có hiệu lực cao nhất đạt 76,3%
Chế phẩm Metavina có hiệu lực phòng trừ sâu khoang cao nhất ở lứa tuổi 2; trong đó chế phẩm Metavina 90DP 1% đạt 80,6%; Metavina 10DP 5% đạt 63,6%; Metavina 80LS 5% đạt73,3% sau 10 ngày xử lý Trong các chế phẩm Metavina thử nghiệm, chế phẩm Metavina 80LS + chất bổ trợ hiệu quả tốt nhất trong phòng trừ sâu khoang khi tiến hành thí nghiệm với sâu khoang tuổi 4 qua nghiên cứu cho thấy hiệu lực phòng trừ sâu khoang của chế phẩm Metavina 90DP cao hơn chế phẩm Metavina 10DP và Metavina 80LS tăng dần qua các ngày sau xử lý ,đạt cao nhất là sau ngày xử lý thứ 10 Nhưng hiệu lực của 3 chế phẩm đều giảm khi xử lý trên sâu non tuổi 2 Hiệu lực chế phẩm Metavina 90DP đạt hiệu lực cao nhất ở ngày thứ 10 là 59 % Trong khi đó hiệu lực của Metavina 80LS và Metavina 10 DP chỉ đạt 45,7 và 42 %.Tuy nhiên 80 LS là sản phẩm lên men dịch thể nấm trong khi 90 DP là thuốc dạng bột với hoạt chất là các bào từ sống nên cần thời gian bám dính nên ngày thứ 3 tỷ lệ sâu chết thấp hơn nên thực tế dùng chế phẩm 80 LS hiệu quả hơn (Ngô Thị Hoàng Liên, 2011)
2.2.3 Hi ệu lực phòng trừ của chế phẩm sinh học và thuốc hóa học đối với sâu keo da láng
Chế phẩm NPV để trừ sâu keo da láng trên cây bông vải, cây đậu xanh và cây hành tây Trên cây bông, khi mật độ sâu keo da láng đạt cao (khoảng 147-
203 con/100 cây) và chủ yếu sâu non ở tuổi nhỏ (tuổi 1-tuổi 3) thì chế phẩm SeNPV cho hiệu lực khá cao, đạt tới 71,7% Trong khi đó, phun thuốc Sherpa chỉ cho hiệu lực là 52,7% Khi mật độ sâu keo da láng đạt thấp (8-10 con/100 cây) và khi sâu non ở tuổi lớn (tuổi 4-tuổi 5) thì chế phẩm SeNPV cho hiệu lực thấp, gần tương tự hiệu lực của phun thuốc Sherpa, tương ứng là 36,9% và
Trang 3132,5% (Phạm Hữu Nhượng & cs 1996)
Ở Ninh Thuận sử dụng chế phẩm SeNPV để phòng trừ sâu keo da láng trên cây bông vải cho hiệu quả cao, đạt tới 82% Trong khi đó, sử dụng thuốc hóa học Match chỉ đạt hiệu quả là 78% (Lê Quang Quyến và cs 2005)
Chế phẩm SeNPV có hiệu quả khá cao (đạt tới 86%) trong phòng trừ sâu keo da láng trên cây nho ở Ninh Thuận (Lê Quang Quyến & cs 2005) Trên cây đậu xanh, sau 5 lần phun chế phẩm SeNPV, mật độ trung bình của sâu keo
da láng đạt 25,2 con/100 cây Trong khi đó, ở nơi phun 8 lần thuốc hóa có mật
độ trung bình của sâu keo da láng đạt cao hơn và là 37,7 con/100 cây
Trong một vụ hành tây, sau 20 lần phun chế phẩm SeNPV và 1 lần thu bắt
bằng tay, mật độ trung bình của sâu keo da láng đạt 139,9 con/100 cây Trong khi đó, ở nơi phun 17 lần thuốc hóa học kết hợp với 5 lần thu bắt bằng tay vẫn
có mật độ của sâu keo da láng đạt trung bình cao hơn và là 175,8 con/100 cây (Phạm Hữu Nhượng & cs.,1996)
Trên cây cải bắp, chế phẩm SeNPV có hiệu lực đạt khá cao: vào thời điểm 4 ngày sau phun, hiệu lực đối với sâu keo da láng đạt 32,6% Tỷ lệ này gia tăng và đạt 71,9% vào ngày thứ 10 sau phun (Hoàng Thị Việt và cs., 2000) Chế phẩm NPV sâu keo da láng được sử dụng trên hàng trăm ha hành tây, nho, đậu xanh ở Nam Trung Bộ
Theo Trịnh Thị Xuân (2018) đã lựa chọn được 4 chủng SeNPV
(SeNPVVL5, SeNPV-CT3, SeNPV-ĐT2 và SeNPV-AG1) cho hiệu quả cao đạt
82- 100% sau 7 ngày xử lý Hành tím: Sử dụng chế phẩm virus SeNPV đối với sâu xanh da láng gây hại hành tím sau 3 lần phun làm giảm tỷ lệ thiệt hại trên
lá từ 2,56 xuống còn 0,43%, hiệu lực đạt trên 90% Năng suất đạt từ 11,726 đến 15,642 tấn/ha tương đương và cao hơn với thuốc hóa học Ohayo 100SC 13,525
Trang 32tấn/ha Đối với hành lá tại Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long cho thấy phun chế phẩm
virus SeNPV 5 lần/vụ sẽ giảm tỷ lệ lá bị sâu xanh da láng, sử dụng chế phẩm virus SeNPV để phòng trị sâu xanh da láng cho năng suất hành lá đạt từ 16,03- 16,8 tấn/ha tương đương với sử dụng thuốc hóa học Radiant 60SC 17,28 tấn/ha
và cao hơn nghiệm thức đối chứng 8,24 tấn/ha
Hiệu lực của 4 loại thuốc bảo vệ thực vật khác nhau đối với sâu keo da láng đạt cao nhất ở thời điểm 7 ngày sau phun và đạt từ 72,6% ở thuốc Catex 1.8EC, Tasieu 1.9EC đạt 74,4%, Radiant 60SC là 82,8% và cao nhất thuốc Pupont Prevathon 5 SC đạt 86,5% ở Hiệu lực của các thuốc thí nghiệm đều bắt đầu giảm dần ở thời điểm 10 ngày sau phun Tại thời điểm này, thuốc DuPont Prevathon 5SC còn hiệu lực cao nhất là 69,8% Mật độ sâu keo da láng đạt 5 con/m2trở lên có thể dùng thuốc Dupont Prevathon 5SC, Radiant 60SC Có thể
áp dụng biện pháp trồng xen cây hành hoa với một số cây trồng khác (đặc biệt trồng xen với cây nghệ) và trồng hành hoa ở mật độ 80 khóm/m2 sẽ giúp hạn chế sâu keo da láng.keo da láng ở Việt Nam (Nguyễn Thị Hương, 2017)
2.2.4 Ảnh hưởng của thuốc đến đặc điểm sinh học của sâu
Nguyễn Ngọc Bảo Châu & cs (2016) đã khảo sát hiệu lực tiêu diệt trực tiếp sâu tơ hại rau ăn lá từ dịch chiết thô lá cây ngũ sắc cho thấy dịch chiết thô
lá cây ngũ sắc có khả năng tiêu diệt, ức chế quá trình hóa nhộng của sâu non và
vũ hóa ở ngài trưởng thành, và gây ngán ăn cho sâu tơ rất cao Dịch chiết thô lá
cây ngũ sắc có khả năng gây ngán ăn cao đối với sâu tơ, nó làm giảm khả năng
ăn trên 80% ở nồng độ 30%, trên 70% ở nồng độ 25%, trên 50% ở nồng độ 20% Ở nồng độ 15% kết quả gây ngán ăn giảm chỉ đạt 16,67% Riêng ở công thức methanol 30%, hầu như không gây ngán ăn đối với sâu tơ, chỉ số ngán ăn
rất thấp đạt 0,9%
Trang 33PHẦN 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Sâu hại rau họ hoa thập tự
3.1.2 Vật liệu nghiên cứu
- Thức ăn của sâu:
+ Cây hành hoa, cây cải bắp và thức ăn nhân tạo
thực vật bao gồm thuốc Delphin 32WG ( Bacillus thuringiensis var.kurstaki),
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
* Địa điểm: Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam
Bộ môn Côn trùng, khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt Nam
* Thời gian thực hiện từ ngày 05 tháng 01 đến ngày 31 tháng 07 năm 2022
- Điều tra tình hình sử dụng thuốc tại Đông Anh
- Đánh giá hiệu lực phòng chống sâu hại rau họ Hoa thập tự trong phòng thí nghiệm và ngoài đồng
- Nghiên cứu ảnh hưởng của 1 loại thuốc bảo vệ thực vật đến đặc điểm sinh học cảu sâu keo da láng
Trang 343.4 Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp điều tra tình hình sử dụng thuốc tại địa phương
* Thông qua bộ phiếu điều tra (theo mẫu): Phỏng vấn tình hình sử dụng thuốc
BVTV trên cây rau họ hoa thập tự tại nông hộ Tổng số hộ phỏng vấn: 50 hộ/xã Điều tra tại 4 xã Các nội dung phỏng vấn bao gồm số lần phun thuốc, các chủng loại thuốc, Thời gian cách ly, kỹ thuật sử dụng (Nguyên tắc 4 đúng, hỗn hợp thuốc…)
3.4.2 Xác định được hiệu lực phòng chống sâu tơ, sâu khoang và sâu keo da láng b ằng thuốc bảo vệ thực vật
* Chuẩn bị cây ký chủ nuôi sâu keo da láng
*Trồng cây cải bắp vào chậu
Gieo hạt cải bắp trong chậu nhỏ kích thước 10 – 20 cm, mỗi ngày gieo hạt 1 lần 10 hạt/1 chậu Khi cây cải bắp được 3-4 lá tiến hành chuyển sang chậu
to hơn kích thước 40-50 cm mỗi chậu trồng 1 cây cải bắp để luôn có cây cải bắp 7-8 lá sau trồng khoảng 20- 30 ngày
*Trồng cải bắp trên vào ô đất:
Trồng cây cải bắp vào ô đất kích thước 3x 4 m khoảng cách hàng cách hàng 50 cm và cây cách cây 25cm Làm cỏ bằng tay và sử dung phân
Trang 35Thức ăn nhân tạo theo Trịnh Thị Xuân &cs (2016)
Khối lượng
1 Đậu trắng (g) 75,0 10 Ascorbic acid (g) 2,3
3 Đậu nành (g) 75,0 12 CuSO4.5H2O (g) 0,23
5 Methyl-p- benzoate (g) 3,75 14 CaCl2 (g) 0,15
7 Chloramphenicol (g) 0,23 16 NaCl (g) 0,38
9 Bột mì tinh (g) 3,75 18 Nước cất (ml) 600 Ngâm đậu từ 4 – 5 giờ cho đậu nở mềm rồi đem nghiền nhỏ với nước cất bằng máy xay sinh tố Sau đó cho lần lượt thành phần nguyên liệu còn lại của từng công thức vào hộp nhựa trộn đều, tránh vón cục Hấp ướt ở 1100C trong
15 phút, làm nguội và cho sâu ăn Công thức đối chứng là lá hành tiến hành ngâm với dụng dịch nước muối 5% trong 2 phút và rửa lại bằng nước cất
* Nhân nuôi nguồn sâu keo da láng phục vụ thí nghiệm
Thu sâu non tuổi lớn sâu keo da láng tại cánh đồng trồng hành hoa đưa về phòng thí nghiệm nuôi tập thể trong các hộp nhựa bằng lá của cây hành hoa sạch hoặc bắp cải cho đến khi hóa nhộng Nhộng được thu và chuyển sang các hộp nhựa có 1 lớp đất dày 2cm (đất được khử trùng ở 60oC trong 2 giờ), giữ
đủ độ ẩm cho nhộng phát triển đến trưởng thành vũ hóa Trưởng thành vũ hóa
Trang 36thành đẻ trứng Hàng ngày thay cây hành hoa sạch mới, trứng cùng ngày tuổi được thu làm thí nghiệm Trưởng thành cho ăn thêm dung dịch mật ong 10%,
cứ 2 ngày một lần thay thức ăn
*Nhân nuôi đối với sâu tơ
Tiến hành thu bắt nguồn sâu tơ tuổi lớn từ tuổi 3,4 ngoài đồng đưa về phòng tiếp tục nuôi trong các hộp nhựa thức ăn cho sâu là lá cải bắp sạch cho đến khi hóa nhộng , các nhộng được nuôi riêng lẻ trong hộp nhựa cho đến khi vũ hóa trưởng thành Các cặp trưởng thành mới vũ hóa được ghép đôi trong lồng lưới bên trong có sẵn cây ký chủ cải bắp sạch 7-8 lá đẻ cho trưởng thành đẻ trứng, sau 1 ngày thay cây cải bắp mới và các cây bắp cải
có trứng được chuyển sang lồng khác nuôi cách ly thu sâu non nở ra tiếp tục nhân nuôi để thu nguồn sâu mới Trưởng thành được cho ăn thêm bằng dung dịch mật ong 10% và duy trì thời gian chiếu sáng ngày: đêm là 16:8 nhiệt
độ phòng 25-29℃ và độ ẩm 85-90%
*Nhân nuôi đối với sâu khoang
Thu cá thể sâu non sâu khoang ngoài đồng với số lượng lớn đưa về phòng thí nghiệm và nuôi cá thể trong các hộp nuôi sâu có sẵn thức ăn là lá cải bắp sạch cho đến khi hóa nhộng Nhộng được xác định đực cái Sau khi vũ hóa, ghép cặp trưởng thành đực và cái được tiến hành ghép đôi giao phối trong lồng giao phối có kích thước 40×40 cm (Φ×h), có cho thức ăn thêm mật ong 10% Các cặp trưởng thành giao phối được tách ra và cho đẻ trứng lên ký chủ cây thầu dầu Các ổ trứng được thu vào các hộp nhựa có chứa giấy ẩm Trứng được
sử dụng để nuôi, nghiên cứu đặc điểm sinh học và tiến hành các thí nghiệm trong phòng khác
Trang 373.4.3 Phương pháp đánh giá hiệu lực trong phòng thí nghiệm
Phương pháp dùng giống nhau đối với các loài sâu
Các công thức TN sử dụng như bao gồm các loại thuốc thương phẩm được pha theo nồng độ khuyến cáo của nhà sản xuất ghi trên nhãn, các thuốc được khuyến cáo ngoài sản xuất phòng trừ 3 loại sâu này trên rau
Thuốc thương phẩm có thể như sau lựa chọn theo khuyến cáo của nhà sản xuất đều phòng trừu 3 loại sâu (sâu tơ, sâu khoang và sâu keo da láng)
độ (%)
Liều lượng (kg, l/ha)
Bacillus thuringiensis var
kurstaki 16.000 IU + Granulosis virus
Chuẩn bị lá bắp cải rửa sạch, lau khô, được cắt thành mảnh tròn đường kính
3 – 4 cm Đĩa Petri với đường kính 10 cm hoặc hộp nhựa kích thước 25 x 15 x 12
cm, rửa sạch, lau khô Các sâu non trước khi TN thường để đói từ 3- 6 h
Trang 38Tiến hành nhúng bắp cải vào dung dịch thuốc 30 giây, để khô tự nhiên sau đó cho vào đĩa Petri bên trong thả sâu non tuổi 3 của sâu khoang và sâu tơ tuổi 2-3, sâu keo da láng tuổi 2-3 Mỗi thí nghiệm được nhắc lại 3 lần với 10 cá thể/1 lần nhắc lại, công thức đối chứng nhúng lá vào nước lã Theo dõi tỉ lệ sau non chết sau 24 , 48, 72, 96 và 120 giờ
Hiệu lực thuốc được hiệu đính bằng công thức của Abbot
H(%) =(𝐶𝐶𝑎𝑎−𝑇𝑇𝑎𝑎)𝑥𝑥100
𝐶𝐶𝑎𝑎
Trong đó:
H (%): Là hiệu lực của thuốc tính theo phần trăm
Ca: Là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức đối chứng sau xử lý Ta: Là số lượng cá thể côn trùng sống ở công thức thí nghiệm sau xử lý
3.4.4 Đánh giá hiệu lực ngoài đồng
Đánh giá hiệu lực diện hẹp đối với sâu tơ, sâu khoang và sâu keo da tại Đông Anh, năm 2022
Diện tích ô công thức: 30m2, số lần nhắc lại: 3 lần - Phương pháp bố trí: Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ Giữa các công thức khảo nghiệm có dải phân cách rộng 1 m Liều lượng thuốc theo khuyến cáo của nhà sản xuất Lượng nước thuốc: 500 lít/ha
Số lần xử lý: Thuốc được phun Thuốc được xử lý 1 lần khi sâu tơ, sâu khoang, sâu keo da láng tuổi nhỏ (tuổi 1-2) mới xuất hiện Thuốc được phun 1
sâu khoang 1-2 con/cây
Chỉ tiêu và phương pháp điều tra: Mật độ sâu sống (con/cây)
Trang 39- Mỗi ô khảo nghiệm điều tra 5 điểm trên 2 đường chéo góc, mỗi điểm chọn 5 cây cố định Các điểm điều tra cách mép ô thí nghiệm 0,5m Đếm số lượng sâu sống trên cây ở các thời điểm trước xử lý và 1, 3, 7 và 14 ngày sau xử lý
- Hiệu lực phòng trừ của thuốc đối với sâu được hiệu đính bằng công thức Henderson-Tilton:
Ta x Cb
Hiệu lực (%) = (1 - - ) x 100
Tb x Ca
Trong đó: Ta: Mật độ sâu sống ở công thức xử lý sau xử lý
Tb: Mật độ sâu sống ở công thức xử lý trước xử lý Ca: Mật độ sâu sống ở công thức đối chứng sau xử lý Cb: Mật độ sâu sống ở công thức đối chứng trước xử lý
3.4.5 Nghiên c ứu ảnh hưởng của thuốc đến đặc điểm sinh học của sâu keo
da láng
Hoạt chất sử dụng pha ở nồng độ LC 20 hoặc LC30 Phương pháp nhúng
lá sử dụng lá bắp cải (Brassica oleracea L.) đường kính 6,5 cm nhúng vào dung
dịch thuốc trừ sâu trong 10 giây Các đĩa lá được để khô tự nhiên ở nhiệt độ phòng, sau đó được đặt trong đĩa petri Lá đối chứng được nhúng trong dung dịch nước cất chứa 0,1% triton X-100 Tiến hành thả 05 sâu non tuổi 1 trong mỗi đĩa petri, tổng số 20 đĩa petri (20 lần nhắc lại) tương ứng với 100 sâu non được sử dụng cho nồng độ thuốc gây chết 20- 30% Đối chứng là nước lã Toàn
bộ thí nghiệm được tiến hành trong điều kiện phòng thí nghiệm khoảng nhiệt
độ 260C, chế độ chiếu sáng 16h:8h Hàng ngày quan sát ghi chép thời gian phát dục, số lượng sâu chết, số lượng sâu hóa nhộng, cân trọng lượng nhộng khi hóa nhộng được 48h, xác định tỷ lệ giới tính của trưởng thành
Trang 40Các trưởng thành vũ hóa được ghép đôi từng cặp TT mới vũ hóa ở công thức xử lý thuốc và công thức đối chứng đưa vào lồng lưới kích thước 50 X 50 X50 cm, bên trong có sẵn chậu trồng cây cải bắp và thức ăn thêm cho trưởng thành là dung dịch mật ong 10% Sau 24 giờ thay chậu hành hoa mới Đếm số
ổ trứng đẻ hàng ngày và số trứng/1 ổ, tỷ lệ trứng nở Công việc được thực hiện liên tục cho đến khi trưởng thành cái chết sinh lý
Chỉ tiêu theo dõi: Thời gian phát dục các pha, số lượng sâu non chết ở
các tuổi, tỷ lệ vũ hóa, tổng số trứng đẻ, tỷ lệ nở của trứng
Chỉ tiêu theo dõi: Cân khối lượng nhộng, Đo chiều dài trưởng thành, Đo chiều rộng sải cánh trước Số trứng trung bình của một trưởng thành cái đẻ ra Thời gian tiền đẻ trứng Thời gian đẻ trứng Thời gian sống
Xử lý số liệu theo phương pháp thống kê sinh học, chương trình xử lý
thống kê EXCEL, phần mềm SPSS dùng cho khối nông nghiệp