ta suy ra điều kiện compact trong LpΩ, ∥.∥Lp Nếu f : Ω →R, ta ký hiệu ef :Rn →R là hàm được định nghĩa như rằng bây giờ thìFelà compact dãy tương đối trong LpRn, ∥.∥Lp khi vàchỉ khi F l
Trang 1MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐA THỨC ĐỐI XỨNG VÀ ỨNG DỤNG TRONG ĐẠI
SỐ
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Năm:
Trang 2Chuyên ngành: :
LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn
TS.
Trang 42 Các đặc trưng của ∆U -vành
Ta biết rằng 1 + J (R) ⊆ U (R) Vành R được gọi là U J-vành nếu U (R) ⊆
1 + J (R), nghĩa là 1 + J (R) = U (R) Lưu ý nếu R là U J-vành khi đó
U (R) + U (R) = ∆(R))
∆(R), 1 − v ∈ ∆(R), do đó u + v = (1 + u) − (1 − v) ∈ ∆(R)
(1) 2 ∈ ∆(R);
(2) Nếu R là division ring, khi đó R ∼ =F2;
(3) Nếu x2 ∈ ∆(R) khi đó x ∈ ∆(R);
(4) R là Dedekind finite;
Trang 5(5) Cho I ⊆ J (R) là iđêan của R Khi đó R là ∆U-vành khi và chỉ khi
i∈I
Ri là ∆U khi và chỉ khi các vành Ri là ∆U, với mọi i ∈ I
Chứng minh (1) Hiển nhiên
(2)
tức là1+x ∈ U (R) VìRlà∆U-vành,1+x ∈ 1+∆(R), do đóx ∈ ∆(R).(4) Giả sử a, b ∈ R với ab = 1 Khi đó 1 − ba là lũy đẳng của R,
[b(1 − ba)2] = 0 = [(1 − ba)a]2∈ ∆(R).
Từ (3), ta có b(1 − ba) ∈ ∆(R) và (1 − ba)a ∈ ∆(R) Suy ra
1 − ba = (1 − ba)2= [(1 − ba)a][b(1 − ba)] ∈ ∆
Từ đó, ba ∈ U (R) hoặc ba = 1
-vành
u + I ∈ 1 + ∆(R)/I Ta có thể kiểm tra u ∈ 1 + ∆(R) Do đó, R là
Trang 6Chứng minh (⇐:) Hiển nhiên.
(⇒:) Giả sử rằng Mn (R) là ∆U-vành và n > 1 Đầu tiên ta sẽ chứng
minhRlà division Lấy bất kỳa ∈ R, a ̸= 0, ta cóX =
khả nghịch trong Mn (R), hay a ∈ U (R) Do đó, R là division
Tiếp theo, ta chứng minh R ∼ = F2 Lấy a ∈ R, a ̸= 0 và a ̸= 1 Lấy
Trang 7Chứng minh Lấyu ∈ U (eRe) Khi đóu + 1 − e ∈ U (R) Vì R là ∆U-vành
u−e+v+1−e ∈ U (R)theo định nghĩa của∆, đặtu−e+v+1−e = t ∈ U (R)
Ta kiểm tra được et = te = ete = u − e + v, do đó ete ∈ U (eRe) Suy ra
u − e + U (eRe) ⊆ U (eRe), hoặc u − e ∈ ∆(eRe) Vì vậy,u ∈ e + ∆(eRe) hay
Tn (R) là ∆U-vành, n ≥ 1
Trang 82.2 Một vài tính chất đại số của các ∆U -vành
nó bằng N (R)
∆(R) + J (R[x]) Mặt khác ta cũng có J (R[x]) = I[x] với I là iđêan lũy
U (R) ⊆ U (R[x]) = 1 + ∆(R[x]) = 1 + ∆(R) + I[x],
điều đó có nghĩa làU (R) ⊆ 1 + ∆(R) + I = 1 + ∆(R) ⊆ U (R), vì I là iđêanlũy linh (nên I ⊆ ∆(R)) Do đó U (R) = 1 + ∆(R), hayR là ∆U-vành
(1) R là ∆U-vành khi và chỉ khi R[x]/xmR[x] là ∆U-vành
(2) R là ∆U-vành khi và chỉ khi vành chuỗi lũy thừa R[[x]] là ∆U-vành
J (R[x]/xmR[x]) và (R[x]/xmR[x])/(xR[x]/xmR[x]) ∼ = R
(2) Ta xét(x) = xR[[x]] như là iđêan của R[[x]] Khi đó (x) ⊆ J (R[[x]]),
do R ∼ = R[[x]]/(x), kết quả này suy ra từ Mệnh đề 2.4(5)
thỏa ϵi = idR
(1) ϵ(∆(S)) ⊆ ∆(R)
Chứng minh (1) Dễ thấy, ϵ(U (S)) ⊆ U (R)và U (R) = ϵi(U (R)) ⊆ ϵ(U (S)).Lấy a ∈ ∆(S) Rõ ràng, a + U (S) ⊆ U (S), vì vậy ϵ(a) + ϵ(U (S)) ⊆ ϵ(U (S))
hoặc ϵ(a) + U (R) ⊆ U (R) Điều đó có nghĩa là ϵ(a) ∈ ∆(R) Do đó,
ϵ(∆(S)) ⊆ ∆(R)
Trang 9(2) Cho S là ∆U-vành Khi đó U (S) = 1 + ∆(S), theo(1)
U (R) = ϵ(U (S)) = 1 + ∆(S) ⊆ 1 + ∆(R).
Do đó U (R) = 1 + ∆((R)
(3) Giả sử R là ∆U-vành Ta phải chỉ ra ϵ−1(U (R)) ⊆ 1 + ∆(S), điều
ϵ(y) ∈ U (R) = 1 + ∆(R), vì R là ∆U-vành Suy ra y − 1 = i(x) + v, trong
Lưu ý rằng x + U (R) ⊆ U (R) Ta có ϵ(i(x) + u) = x + ϵ(u) ∈ x + ϵ(U (S)) =
x + U (R) ⊆ U (R) = ϵ(U (S)) và i(x) + u = u′ + a trong đó u′ ∈ U (S) và
a ∈ ker(ϵ) Suy ra y − 1 + u = u′+ a + v ∈ U (S) + ker(ϵ) ⊆ U (S) + ∆(S)
theo giả thuyết Từ U (S) + ∆(S) ⊆ U (S) với mọi vành có đơn vị S, ta có
y − 1 + u ∈ U (S) với mọi u ∈ U (S) Điều đó có nghĩa là y − 1 ∈ ∆(S)hay
y ∈ 1 + ∆(S) Ta có điều phải chứng minh
2.3 Tính chất ∆U trong các lớp vành
Trang 10Lp(A) := {f : A →R: f đo được Lebesgue và ∥f ∥Lp < +∞}
Số ∥f ∥Lp được gọi là chuẩn Lp của f trên A
Trang 11Định lý 6 (Fisher - Riesz) (Lp(A), ∥.∥Lp ) là không gian Banach nếu
1 ≤ p ≤ ∞ Hơn nữa L2(A) là không gian Hilbert với tích vô hướng
(ii) |fhk(x)| ≤ g(x) hầu khắp nơi x ∈ Ω, ∀k
hầu khắp nơi x ∈ Ω
tập mở bị chặn, nếu không thì quan hệ bao hàm không được giữ trongkhi đó nó giữ được quan hệ bao hàm C0c(Ω) ⊂ Lp(Ω) với mỗi p ∈ [1, ∞]
Trong mục này chúng ta sẽ thảo luận về một kết quả compact trong
(τ v f )(x) := f (x + v)
Trang 12Định lý 8 (M.Riesz - Fréchét - Kolmogorov) Cho F là tập con bị chặntrong (Lp(Rn), ∥.∥Lp ) với 1 ≤ p < ∞ Giả sử rằng lim
v→0 ∥τ v f − f ∥Lp = 0 đềuvới mỗi f ∈ F, nghĩa là
∀ϵ > 0, ∃δ(ϵ) > 0 : ∥τ v f − f ∥Lp < ϵ, ∀v ∈Rn với |v| < δ, ∀f ∈ F (N EF)
Khi đó F |Ω := {f |Ω : f ∈ F } là compact tương đối trong (Lp(Ω), ∥.∥Lp ),nghĩa là bao đóng của nó là compact trong (Lp(Ω), ∥.∥Lp ), với mỗi tập mở
Ω ⊂ Rn với độ đo Lebesgue hữu hạn
Từ định lý ?? ta suy ra điều kiện compact trong (Lp(Ω), ∥.∥Lp )
Nếu f : Ω →R, ta ký hiệu ef :Rn →R là hàm được định nghĩa như
rằng bây giờ thìFelà compact dãy tương đối trong (Lp(Rn), ∥.∥Lp )khi vàchỉ khi F là compact dãy tương đối trong(Lp(Ω), ∥.∥Lp ) Do đặc tính củatập compact trong không gian metric (Định lý ??) có điều phải chứngminh
Cuối cùng, hãy nhớ lại các đặc tính của compact trong(Lp(Rn), ∥.∥Lp ).Định lý 9 Cho F ⊂ Lp(Rn) với 1 ≤ p < ∞ Khi đó F là compact tươngđối trong (Lp(Rn), ∥.∥Lp ) khi và chỉ khi
(i) F là bị chặn trên (Lp(Rn), ∥.∥Lp );
(ii) với mỗi ϵ > 0, tồn tại rϵ > 0 thỏa mãn
∥f ∥Lp (R n \B(0,r )) < ϵ ∀f ∈ F ;
Trang 13(iii) lim
v→∞ ∥τ v f − f ∥Lp = 0 đều f ∈ F
vậy, xét họ F := {fh : h ∈N} ở đây fh :R→R được định nghĩa là
còn đúng nữa Thật vậy, xét họ F := {fh: h ∈N} ở đây fh:R→R được
định nghĩa fh(x) := f (x + h) ở đây f ∈Lip(R) với spt(f ) = [−a, a], a > 0,
và f không triệt tiêu Khi đó
tương đối trên (L1(R), ∥.∥L1 ) Ngược lại mâu thuẫn nảy sinh bởi (??), từ
fh(x) → 0 với mỗi x ∈R.
Tính tách được của (Lp(Ω), ∥.∥Lp )
L∞(Ω) là chặt Hơn thế nữa, với mỗi f ∈C0(Ω)
∥f ∥∞,Ω= ∥f ∥L∞ (Ω) (∗)
Trang 14Thật vậy
∥f ∥L∞ (Ω) := inf{M > 0 : |f (x)| ≤ M, x ∈ Ω} ≤ sup
x∈Ω
|f (x)| := ∥f ∥∞,Ω.
Ω \ N ⊇ Ω.
Vì thế, theo tính liên tục của f, nếu tồn tại M > 0 sao cho
|f (x)| < M, x ∈ Ω ⇒ |f (x)| ≤ M ∀x ∈ Ω.
Đặc biệt, từ (∗), C0(Ω) hóa ra là đóng trong (L∞(Ω), ∥.∥L∞ (Ω) )
Chứng minh Ta chia chứng minh thành ba bước
∥T (u)∥(Lp (Ω)) ′ = ∥u∥Lp′ (Ω) , ∀u ∈ Lp′(Ω). (2)Theo bất đẳng thức Holder, suy ra bất đẳng thức
∥T (u)∥(Lp (Ω)) ′ ≤ ∥u∥Lp′ (Ω) , ∀u ∈ Lp′(Ω). (3)
Ta chỉ ra bất thức ngược lại Đầu tiên, giả sử 1 < p < ∞, điều này cũng
có nghĩa là 1 < p′ < ∞ Nếu ∥u∥Lp′ (Ω) = 0, khi đó, u = 0 hầu khắp nơi
Trang 15trong Ω bất đẳng thức này là rõ ràng Giả sử 0 < ∥u∥Lp′ (Ω) < ∞, khi đó
ta cần giả sử rằng 0 < |u(x)| < ∞ hầu khắp nơi x ∈ Ω Định nghĩa
fu(x) := |u(x)|p′−2u(x) hầu khắp nơi x ∈ Ω.
Điều này cũng có nghĩa là
∥T (u)∥(Lp (Ω)) ′ ≥ ∥u∥Lp′ (Ω) ∀u ∈ Lp′(Ω). (5)
p′= ∞, giả sử 0 < M < ∥u(x)∥L∞ (Ω) Khi đó tập hợp
Trang 16nghĩa là ∀ϕ ∈ (Lp(Ω))′, ∃u ∈ Lp′(Ω) sao cho
=
=