1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Tự luận có đáp án) Đề thi kết thúc học phần môn Luật Ngân hàng

12 53 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi kết thúc học phần môn Luật Ngân hàng
Trường học Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Luật Ngân hàng
Thể loại Đề thi tự luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 33,91 KB
File đính kèm (Có đáp án) Đề thi môn Luật Ngân hàng.zip (31 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi môn Luật Ngân hàng gồm có 03 phần: bán trắc nghiệm, câu hỏi lý thuyết, bài tập.Tài liệu ôn tập gồm có phần câu hỏi bán trắc nghiệm, bài tập tình huống thường gặp trong đề thi kết thúc học phần và hướng dẫn tham khảo được trình bày một cách chi tiết.Chúc mọi người ôn tập tốt và làm bài thi suôn sẻ

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HẾT HỌC PHẦN

Môn: Luật Ngân hàng

(Có hướng dẫn tham khảo)

MỤC LỤC

A – TRẮC NGHIỆM 2

B – LÝ THUYẾT 2

C – BÀI TẬP 3

HƯỚNG DẪN 4

Trang 2

A – TRẮC NGHIỆM

1 Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn trung

và dài hạn cho tổ chức tín dụng

2 Ngân hàng Nhà nước chỉ thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá

3, Tiền gửi dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước được trả lãi

4 Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ

có giá trên thị trường tài chính

5 Ngân hàng không được sử dụng vốn vay để mua cổ phần của các doanh nghiệp khác

6 Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần

7 Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

8 Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một

số hoạt động ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân

9 Ngân hàng chính sách là loại hình tổ chức tín dụng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận

10 Tổ chức tài chính vĩ mô chỉ được nhận tiền gửi nhằm mục đích thanh toán của khách hàng tài chính vĩ mô

11 Công ty cho thuê tài chính được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý tài sản bảo đảm sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản

12 Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu giấy tờ có giá

13 Mọi tổ chức tín dụng được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

14 Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng

15 Công ty tài chính được phép cung ứng các dịch vụ thanh toán cho khách hàng là tổ chức

B – LÝ THUYẾT

1 Chính sách tiền tệ QG là gì? Vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

2 Lãi suất huy động vốn là gì? Việc quy định lãi suất trần có được coi là vi phạm quyền tự

do kinh doanh của các ngân hàng không?

3 Tại sao khẳng định Ngân hàng nhà nước Việt nam là ngân hàng của các ngân hàng và là ngân hàng của Chính phủ?

Trang 3

C – BÀI TẬP

Bài 1: Ông A có được vay tiền tại ngân hàng B (vốn điều lệ 3000 tỷ) không, nếu ông A là:

1 Anh trai của Phó chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng B

2 Cổ đông của ngân hàng B sở hữu 12% vốn điều lệ

3 Kế toán trưởng của ngân hàng B

4 Giám đốc công ty C, công ty C là công ty con do Ngân hàng B thành lập

5 Đã từng được Ngân hàng B cho vay 200 tỷ

Bài 2: Ngân hàng TMCP Kỹ Thương đang thực hiện đến một số các hoạt động bất động sản

như sau:

1 Cho thuê một phần trụ sở làm việc ở phố Huế do không sử dụng hết (1đ)

2 Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư (1,5đ)

3 Đầu tư 2 mảnh đất trong dự án khu đô thị mới Vạn Phúc, Hà Đông (1.5đ)

Hỏi: Trong các hoạt động trên đây, hoạt động nào hợp pháp, hoạt động nào trái với các quy định của pháp luật ban hành?

Trang 4

HƯỚNG DẪN (Chỉ mang tính chất tham khảo)

A – TRẮC NGHIỆM

1 Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn trung và dài hạn cho tổ chức tín dụng.

Sai

- Căn cứ khoản 1 Điều 11 LNHNN - tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà

nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn cho tổ chức tín dụng

- Thông qua tái cấp vốn, Ngân hàng Nhà nước bổ sung vốn khả dụng cho các tổ chức tín dụng và cung ứng thêm tiền vào lưu thông

- Vì tái cấp vốn là công cụ tác động vào thị trường tiền tệ - thị trường vốn ngắn hạn nên thời hạn cung cấp vốn trung và dài hạn là không hợp lý

 Tái cấp vốn không là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung ứng vốn trung và dài hạn cho tổ chức tín dụng

2 Ngân hàng Nhà nước chỉ thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng theo hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá.

Sai

- Căn cứ vào Điều 11 LNHNN, tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước

nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng

- Khoản 2 Điều 11 LNHNN quy định về các hình thức tái cấp vốn của Ngân hàng Nhà nước bao

gồm: cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá; chiết khấu giấy tờ có giá; các hình thức tái cấp vốn khác

 Như vậy, Ngân hàng Nhà nước thực hiện việc tái cấp vốn cho tổ chức tín dụng không chỉ theo hình thức cho vay có bảo đảm bằng cầm cố giấy tờ có giá mà còn có các hình thức khác

3 Tiền gửi dự trữ bắt buộc của tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước được trả lãi.

Đúng

- Khoản 1 Điều 14 LNHNN quy định dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại

Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

- Khoản 3 Điều 14 LNHNN quy định Ngân hàng Nhà nước quy định việc trả lãi đối với tiền gửi

dự trữ bắt buộc của từng loại hình tổ chức tín dụng đối với từng loại tiền gửi

Trang 5

4 Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ

có giá trên thị trường tài chính.

Sai

- Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá

trên thị trường mở (Điều 15 LNHNN).

- Thị trường tài chính là nơi diễn ra việc mua, bán các sản phẩm tài chính của các chủ thể là cá nhân, pháp nhân, tổ chức, Chính phủ,

- Trong khi đó, chủ thể tham gia thị trường mở chỉ có Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng thành viên Vì vậy mà cá nhân không phải là chủ thể tham gia vào thị trường mở như thị trường tài chính

- Bên cạnh đó, đối tượng của thị trường mở là các giấy tờ có giá có đủ các điều kiện do pháp luật

đề ra, những điều kiện này khắt khe hơn so với các giấy tờ có giá trên thị trường tài chính

 Như vậy, Ngân hàng Nhà nước không thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá trên thị trường tài chính

5 Ngân hàng không được sử dụng vốn vay để mua cổ phần của các doanh nghiệp khác.

Đúng

- Căn cứ vào khoản 2 Điều 4, khoản 24 Điều 4, khoản 1 Điều 103, điểm b khoản 4 Điều 103 LCTCTD.

- Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật

- Mua cổ phần của tổ chức tín dụng là việc tổ chức tín dụng mua cổ phần, doanh nghiệp của các

tổ chức tín dụng khác

- Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần

 Như vậy, ngân hàng không được sử dụng vốn vay để mua cổ phần của các doanh nghiệp khác

6 Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần

Sai

- Điều 103 LCTCTD

- Ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần trong

các lĩnh vực mà pháp luật ngân hàng quy định tại khoản 2,3,4,6 của LCTCTD.

 Như vậy, ngân hàng thương mại chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần trong các lĩnh vực mà pháp luật quy định

Trang 6

7 Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng.

Sai

- Khoản 1 Điều 4 LCTCTD quy định, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số

hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng

- Khoản 12 Điều 4 LCTCTD quy định hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường

xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ: Nhận tiền gửi; Cấp tín dụng; Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản

- Không phải tổ chức tín dụng nào cũng là doanh nghiệp thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

VD: tổ chức tín dụng phi ngân hàng là tổ chức tín dụng không được thực hiện hoạt động cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng, ngân hàng chính sách, ngân hàng HTX, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô đều là tổ chức tín dụng nhưng không được thực hiện hoạt động cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng,

 Như vậy, tổ chức tín dụng không phải là doanh nghiệp thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng

8 Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng cho các tổ chức, cá nhân.

Sai

- Khoản 4 Điều 4 LCTCTD quy định, tổ chức tín dụng phi ngân hàng không được nhận tiền gửi

của cá nhân và cung cấp dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng

 Như vậy, tổ chức tín dụng phi ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng nhưng phải theo quy định của pháp luật

9 Ngân hàng chính sách là loại hình tổ chức tín dụng hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận.

Đúng

- Khoản 1 Điều 4 LCTCTD quy định tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số

hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng

- K2.Đ4 - LCTCTD, theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm ngân

hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã

Theo đó, ngân hàng chính sách là một loại hình ngân hàng

- K1.Đ17 – LCTCTD, Chính phủ thành lập ngân hàng chính sách hoạt động không vì mục tiêu

lợi nhuận nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước

10 Tổ chức tài chính vi mô chỉ được nhận tiền gửi nhằm mục đích thanh toán của khách hàng tài chính vi mô

Trang 7

- Khoản 5 Điều 4 LCTCTD, tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực

hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ

- Điểm b khoản 1 Điều 119 LCTCTD, tổ chức tài chính vi mô nhận tiền gửi tiết kiện bắt buộc và

tiền gửi tự nguyện trong một số trường hợp luật định

 Như vậy, tổ chức tài chính vi mô không được nhận tiền gửi của tổ chức và cá nhân nhằm mục đích thanh toán

11 Công ty cho thuê tài chính được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt

động trong các lĩnh vực bảo hiểm, chứng khoán, quản lý tài sản bảo đảm sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

Sai

- Khoản 4 Điều 4 LCTCTD quy định cty cho thuê tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng

được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật

- Điều 115 LCTCTD, cty cho thuê tài chính không được thành lập cty con, cty liên kết dưới mọi

hình thức

12 Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu giấy tờ có giá.

Sai

- Khoản 9 Điều 4 LCTCTD, CN ngân hàng nước ngoài là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nước

ngoài, không có tư cách pháp nhân, được ngân hàng nước ngoài bảo đảm chịu trách nhiệm về mọi nghĩa vụ, cam kết của chi nhánh tại Việt Nam

- Khoản 14 Điều 4 LCTCTD, cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một

khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác

- Khoản 19 Điều 4 LCTCTD, chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy

đòi các công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán

- Khoản 1 Điều 123 LCTCTD quy định về nội dung hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước

ngoài dẫn chiếu đến mục 2 chương IV của Luật này

Theo đó, căn cứ vào điểm b khoản 3 Điều 98 LCTCTD, CN ngân hàng nước ngoài được cấp tín

dụng dưới hình thức chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác

 Như vậy, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài được cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu giấy

tờ có giá

Trang 8

13 Mọi tổ chức tín dụng được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Sai

- Khoản 1 Điều 4 LCTCTD, tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả

các hoạt động ngân hàng

- Điều 11 - LNHNN, tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng Nhà nước nhằm cung

ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho tổ chức tín dụng

Căn cứ khoản 2 Điều 11 LNHNN và khoản 2 Điều 1 - TT24/2019/NHNN, Ngân hàng Nhà nước

tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng: ngân hàng thương mại; ngân hàng hợp tác xã; cty tài chính, cty cho thuê tài chính

=> Tổ chức tài chính vi mô và quỹ tín dụng nhân dân không được Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng

 Như vậy, không phải mọi tổ chức tín dụng được vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

14 Một cổ đông là cá nhân không được sở hữu vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng

Đúng

- Khoản 3 Điều 4 LDN, cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của công ty cổ

phần

- Khoản 1 Điều 55 LCTCTD, một cổ đông là cá nhân không được sở hữu vượt quá 5% vốn điều

lệ của một tổ chức tín dụng

15 Công ty tài chính được phép cung ứng các dịch vụ thanh toán cho khách hàng là tổ chức.

Sai

- Khoản 4 Điều 4 LCTCTD, cty tài chính là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng được thực hiện

một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật

- Khoản 1 Điều 2 Thông tư 23/2014/TT-NHNN liệt kê những tổ chức được phép cung ứng dịch

vụ thanh toán, gồm: Ngân hàng Nhà nước; Ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã (sau đây gọi tắt là ngân hàng); Chi nhánh ngân hàng nước ngoài

 Như vậy, công ty tài chính không được phép cung ứng các dịch vụ thanh toán cho khách hàng

là tổ chức

B – LÝ THUYẾT

Trang 9

1 Chính sách tiền tệ quốc gia là gì? Vai trò của Ngân hàng Nhà nước trong thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

* Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết định về tiền tệ ở tầm quốc gia của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền (khoản 1 Điều 3 LNHNN)

- Được thể hiện ở 2 dạng quyết định: Quyết định mục tiêu bằng chỉ tiêu lạm phát do Quốc hội quyết định và Quyết định sử dụng các công cụ và biện pháp thực hiện do Thủ tướng Chính phủ, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định

=> Chính sách tiền tệ quốc gia là một phần của chính sách kinh tế - tài chính của nhà nước (Chính sách điều hành nền kinh tế và tiền tệ, hướng đến sự ổn định của thị trường và tại ra sự phát triển cho nền kinh tế)

=> Muốn đảm bảo sự tăng trưởng của nền kinh tế thì phải ổn định giá cả thị trường bằng cách ổn định giá trị đồng tiền

* Vai trò của Ngân hàng Nhà nước

Ngân hàng Nhà nước với vai trò là cơ quan ngang Bộ thuộc Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương, có nhiệm vụ xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ

- Ổn định giá trị đồng tiền

- Là người cho vay cuối cùng, cung cấp dự trữ cho các tổ chức tín dụng khi các tổ chức tín dụng

bị đe dọa phá sản

=> Đảm bảo an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng

- Góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội theo định hướng XHCN

C – BÀI TẬP

Bài 1: Ông A có được vay tiền tại ngân hàng B (vốn điều lệ 3000 tỷ) không, nếu ông A là:

1 Anh trai của Phó chủ tịch Hội đồng quản trị ngân hàng B

- Ông A được cấp tín dụng, không bị hạn chế

- Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 126 LCTCTD, tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng đối

với cha, mẹ, vợ, chồng, con của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và các chức danh tương đương

- Theo đó, ông A không thuộc trường hợp người có liên quan là cá nhân có quan hệ với thành viên Hội đồng quản trị (Phó chủ tịch Hội đồng quản trị) của ngân hàng B theo quy định của điều khoản trên

Trang 10

- Được ngân hàng B xem xét cấp tín dụng nếu thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 7 TT39/2016/NHNN quy định về điều kiện vay vốn.

2 Cổ đông của ngân hàng B sở hữu 12% vốn điều lệ

- Ông A được cấp tín dụng nhưng hạn chế

- Căn cứ - điểm c khoản 1 Điều 127, khoản 26 Điều 4 LCTCTD

Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho cổ đông lớn của tổ chức tín dụng

Cổ đông lớn của tổ chức tín dụng cổ phần là cổ đông sở hữu trực tiếp, gián tiếp từ 5% vốn cổ phần có quyền biểu quyết trở lên của tổ chức tín dụng cổ phần đó

- Theo đó, ông A là cổ đông lớn của ngân hàng B nên ông không được ngân hàng cấp tín dụng không có bảo đảm, không được cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi

- Điều kiện

+ Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với ông A không được vượt quá 5% vốn tự có của ngân hàng

(khoản 2 Điều 127 LCTCTD).

+ Việc cấp tín dụng phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng B thông qua và công khai trong ngân hàng B

+ Thỏa mãn Điều 7 - TT39/2016/NHNN quy định về điều kiện vay vốn

3 Kế toán trưởng của ngân hàng B

- Ông A đươc cấp tín dụng nhưng hạn chế

- Căn cứ - điểm b khoản 1 Điều 127 LCTCTD

Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng không có bảo đảm, cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi cho kế toán trưởng của tổ chức tín dụng

- Theo đó, ông A là kế toán trưởng của ngân hàng B nên ông không được ngân hàng cấp tín dụng không có bảo đảm, không được cấp tín dụng với điều kiện ưu đãi

- Điều kiện

+ Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với ông A không được vượt quá 5% vốn tự có của ngân hàng

(khoản 2 Điều 127 LCTCTD).

+ Việc cấp tín dụng phải được Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên của ngân hàng B thông qua và công khai trong ngân hàng B

+ Thỏa mãn Điều 7 TT39/2016/NHNN quy định về điều kiện vay vốn

4 Giám đốc công ty C, công ty C là công ty con do Ngân hàng B thành lập.

- Ông A được cấp tín dụng nhưng hạn chế

Ngày đăng: 05/07/2023, 13:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w