1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây Dựng Đời Sống Văn Hóa Cơ Sở Từ Năm 2001 Đến Năm 2010.Docx

104 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Đời Sống Văn Hóa Ở Cơ Sở Từ Năm 2001 Đến Năm 2010
Tác giả Nguyễn Thị Minh
Người hướng dẫn PGS. TS Lê Văn Thịnh
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử Đảng
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 277,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XĂ HỘI VÀ NHÂN VĂN NGUYỄN THỊ MINH ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở CƠ SỞ TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XĂ HỘI VÀ NHÂN

VĂN

NGUYỄN THỊ MINH

ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở CƠ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự

hướng dẫn của PGS.TS Lê Văn Thịnh

Các số liệu, tài liệu tham khảo trong luận văn đều trung thực và có nguồn gốc xuất sứ rõ ràng.

Hà Nội, ngày 08 tháng 4 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn thạc sỹ này tôi nhận được sự quan tâm hướngdẫn, giúp đỡ của nhiều cá nhân, tập thể trong và ngoài trường

Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Lê Văn Thịnh – người đã tận tình

hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân, Ban Tuyên giáo,Mặt trận tổ quốc, Sở văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Nam Định đã tạomọi điều kiện thuận lợi, cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành bài luận văn.Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo khoa Lịch sử ,phòng tư liệu khoa Lịch Sử, Thư viện trường Đại học Khoa học xã hội vànhân văn Hà Nội

Một lần nữa tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc về sự giúp đỡ quý báu này!

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh

Trang 4

UBMTTQ: Ủy ban mặt trận tổ quốc

UBND: Ủy ban nhân dân

VHTT: Văn hóa thể thao

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu 3

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 6

4 Đối tượng nghiên cứu 6

5 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu 7

6 Đóng góp của đề tài 7

7 Kết cấu của luận văn 8

Chương 1.MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VĂN HÓA VÀ ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở TỈNH NAM ĐỊNH TRƯỚC NĂM 2001 9

1.1 Một số vấn đề về văn hóa và đời sống văn hóa 9

1.1.1 Quan điểm chung về văn hóa 9

1.1.2 Quan niệm về đời sống văn hóa 13

1.2 Những nhân tố tác động đến đời sống văn hóa ở cơ sở và thực trạng công tác xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở của tỉnh Nam Định trước năm 2001 17

1.2.1 Những nhân tố tác động đến đời sống văn hóa ở cơ sở tỉnh Nam Định 17

1.2.2 Vài nét về công tác xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở ở tỉnh Nam Định trước năm 2001 21

Tiểu kết chương 1 32

Chương 2 ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở CƠ SỞ TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010 34

2.1 Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở từ năm 2001 đến năm 2005 34

2.1.1 Chủ trương chung của Đảng và sự vận dụng của Đảng bộ 34 2.1.2 Đảng bộ Nam Định chỉ đạo xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở

Trang 6

2.2 Đảng bộ tỉnh Nam Định đạo xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở

từ năm 2006 đến 2010 45

2.2.1 Chủ trương chung của Đảng và sự vận dụng của Đảng bộ 45

2.2.2 Đảng bộ Nam Địnhchỉ đạo xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở 49 Tiểu kết chương 2 59

Chương 3 NHẬN XÉT VÀ KINH NGHIỆM 61

3.1 Ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân 61

3.1.1 Ưu điểm 61

3.1.2 Một vài hạn chế 70

3.2 Một số kinh nghiệm chủ yếu 74

KẾT LUẬN 80

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 83 PHỤ LỤC

Trang 7

1 Lý do chọn đề tài MỞ ĐẦU

Trước yêu cầu của sự nghiệp đổi mới đất nước, xây dựng nền vănhóa tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc, hội nhập với các nền văn hóa thế giới,việc đổi mới nâng cao chất lượng đời sống văn hóa ở cơ sở được nhà nước

ta hết sức quan tâm Đây là vấn đề mang tính chiến lược của sự nghiệp vănhóa cả nước nói chung và tỉnh Nam Định nói riêng Xây dựng đời sống vănhóa ở cơ sở là một trong những chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước tađặt ra từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ V (3/1982) Đây là một chủtrương quan trọng có ý nghĩa chiến lược đối với sự nghiệp xây dựng vănhóa, lối sống và con người phù hợp với đòi hỏi của đất nước trong thời kỳquá độ lên CNXH Văn kiện Đại hội toàn quốc lần thứ V của Đảng cũng đãghi rõ: “Một nhiệm vụ của cách mạng tư tưởng và văn hóa là đưa văn hóathâm nhập vào cuộc sống hằng ngày của nhân dân Đặc biệt chú trọng xâydựng đời sống văn hóa ở cơ sở, bảo đảm mỗi xã, phường ấp đều có đờisống văn hóa Tổ chức hơn nữa đời sống văn hóa mới” Xây dựng và nângcao đời sống văn hóa, thông tin ở cơ sở là một trong ba chương trình côngtác chính hàng năm của Bộ văn hóa thông tin Vì cơ sở là nơi trực tiếp độngviên, giáo dục xã hội và phát triển cá nhân, điều này chứng tỏ việc tổ chứcxây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở là một chủ trương mang tính chiến lượclâu dài, thực hiện suốt trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta

Trong sự nghiệp đổi mới, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở được coi

là bước đi ban đầu của sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiếnđậm đà bản sắc dân tộc theo định hướng XHCN Đó là công cuộc xây dựngkết cấu cơ sở hạ tầng văn hóa với mục tiêu chính là giáo dục hoàn thiệnnhân cách phát triển toàn diện: giáo dục đạo lý “mình vì mọi người, mọingười vì mình”, giáo dục ý thức lao động sáng tạo, giáo dục phẩm chất đạođức trong sáng tình cảm lành mạnh, giáo dục cách ứng xử văn hóa trongmỗi cá nhân, gia đình, xã hội Một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng

Trang 8

đầu mà Nghị Quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 5khóa VIII (16/7/1998) đã nêu là: “Phải xây dựng môi trường văn hóa từtrong mỗi gia đình, làng bản, xã phường, khu tập thể, cơ quan… xây dựngđời sống văn hóa lành mạnh, đáp ứng nhu cầu văn hóa đa dạng và khôngngừng tăng lên của các tầng lớp nhân dân Đẩy mạnh phong trào xây dựnglàng, ấp, xã, phường văn hóa, nâng cao tính tự quản của cộng đồng dân cưtrong việc xây dựng nếp sống văn minh” Xây dựng đời sống văn hóa ở cơ

sở chính là thực hiện một cách cụ thể, thiết thực và sinh động chủ trươngcủa Đảng là nghiên cứu và giáo dục sâu rộng những đạo lý dân tộc tốt đ p

do cha ông để lại, khuyến khích nhân dân lao động tham gia sự nghiệp vănhóa trên cả hai mặt sáng tạo và hưởng thụ

Thực hiện chủ trương của Trung ương, Đảng bộ tỉnh Nam Định đãkhẩn trương triển khai thực hiện nghị quyết vào đời sống văn hoá ở cơ sở,tạo cho Nam Định có những bước phát triển mới

Những kết quả đạt được của Tỉnh Nam Định trong việc xây dựng đờisống văn hoá ở cơ sở đã có ý nghĩa thực thực ti n hết sức sâu sắc đối vớiviệc phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội; đồng thời kh ng định sự đúng đắncủa đường lối, chính sách văn hoá của Đảng và năng lực lãnh đạo xây dựngđời sống văn hoá của Đảng bộ tỉnh Nam Định

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, Việc xây dựng đờisống văn hoá ở cơ sở của Nam Định cũng đang gặp phải nhiều vấn đề bấtcập do nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan mang lại Chính vì vậy,việc nghiên cứu về quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo xây dựngđời sống văn hoá ở cơ sở từ năm 2001 đến năm 2010 là hết sức cần thiết.Trên cơ sở đó rút ra những bài học kinh nghiệm và những giải pháp nhằmthực hiện có hiệu quả hơn nữa việc xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở củatỉnh Nam Định hiện nay

Với những ý nghĩa trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài “Đảng bộ

tỉnh Nam Định nh đạo xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở t năm 2001

Trang 9

đến năm 2010” làm đề tài luận văn Thạc sỹ Lịch sử Đảng Cộng sản Việt

Nam

2 Tình hình nghiên cứu

Văn hoá và công tác xây dựng nền văn hoá là một vấn đề được nhiềutác giả, cơ quan của Đảng và Nhà nước quan tâm nghiên cứu Có nhiềucông trình nghiên cứu văn hóa đã ra mắt bạn đọc Đầu tiên phải kể đến cáccông trình như:

Năm 1995, Nhà xuất bản Văn hoá dân tộc xuất bản cuốn sách “Chủđộng sáng tạo xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở” Bên cạnh việc chỉ rõvai trò của việc xây dựng đời sống văn hoá cơ sở, nội dung cuốn sách đã đềcập đến một số biện pháp nhằm phát huy tính chủ động sáng tạo trong xâydựng văn hoá ở cơ sở

Bộ văn hoá và thông tin đã xuất bản một số cuốn sách liên quan đếnđến vấn đề xây dựng đời sống văn hoá cơ sở như:

- ột số vấn đề xây dựng làng – ấp văn hoá hiện nay (1997), Nxb

Hà Nội Cuốn sách đã nêu rõ được thực trạng của việc xây dựng làng – ấpvăn hoá trên địa bàn cả nước và đề cập đến các vấn đề được coi như là giảipháp để làm tốt công tác xây dựng làng – ấp văn hoá

- Cuốn Xây dựng gia đình văn hoá trong sự nghiệp đ i mới

(1997), Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, đề cập vai trò của gia đình đối với

sự phát triển của xã hội nói chung và sự nghiệp đổi mới nói riêng Cuốnsách chỉ rõ việc cần thiết phải đẩy mạnh xây dựng gia đình văn hóa vớinhững tiêu chí phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ của công cuộc đổi mới đấtnước

- Cuốn H i và đáp về làng văn hoá, gia đình văn hoá, n p sống

văn hoá, t chức l hội truyền thống , do Nxb chính trị quốc gia, Hà Nội

xuất bản năm 1998 được trình bày dưới dạng hỏi đáp đã giải đáp tất cảnhững vấn đề cơ bản liên quan đến việc xây dựng làng văn hoá, gia đìnhvăn hoá, nếp sống văn hoá và tổ chức l hội truyền thống Cuốn sách

Trang 10

tuyên truyền, hướng dẫn mọi người hiểu được bản chất và cách thực hiệnnhững vấn đề đã nêu sao cho phù hợp với chủ trương, đường lối, chínhsách của Đảng và Nhà Nước.

Hai tác giả Dương Thanh Tam, Lê Văn Thinh biên soạn cuốn: “Toàndân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá mới ở khu dân cư”, Nxb Chính trịQuốc gia, Hà Nội, 1999 Nội dung cuốn sách phản ánh về một phong tràoUBMTTQ Việt Nam chủ trì Trên cơ sở nêu bật ý nghĩa của phong trào,cuốn sách đã phân tích một cách sâu sắc về những vấn đề thuộc về nộidung của phong trào và hệ thống các giải pháp để thực hiện phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống ở khu dân cư” có hiệu quả

Văn hoá và cách tiếp cận mới (1991) của Phan Ngọc; Văn hóa đổimới (1994) của Thủ tướng Phạm Văn Đồng nêu lên một số luận điểm vềmối quan hệ giữa văn hóa và sự nghiệp đổi mới; Cơ sở văn hóa Việt Nam

và Bản sắc văn hóa Việt Nam (1998) của GS Trần Quốc Vượng và Cơ sởvăn hóa Việt Nam và Bản sắc văn hóa Việt Nam của PGS.TS Trần NgọcThêm; Văn hoá và văn minh (1998) của Hồ Sỹ Quý;; Văn hoá và văn hoáthế kỷ mới của Nhà xuất bản Khoa học Xã hội, đã đưa ra nhiều cách hiểu,nhiều định nghĩa khác nhau về văn hoá và các cách tiếp cận nghiên cứu

về văn hoá phong phú, đa dạng Đó là những tài liệu tác giả tham khảo địnhhình cho mình một quan niệm đúng về văn hoá được sử dụng trong luậnvăn Để nhấn mạnh tầm quan trọng và vai trò của văn hoá trong thời kỳđổi mới đất nước, đồng thời khắc phục loại bỏ những quan niệm sai lầm về

văn hoá đă có các công trình nghiên cứu như: ấy vấn đề lý luận và thực ti

n xây dựng đời sống văn hóa ở nước ta (1999) của GS Hoàng Vinh; Những vấn đề về xây dựng đời sống văn hóa cơ sở hiện nay (1985) của

Nguy n Văn Hy; Văn hóa và xây dựng đời sống văn hóa của TS Nguy n Hữu Thức; Xây dựng nền văn hoá Việt Nam tiên ti n đậm đà bản sắc

dân tộc của Nguy n Khoa Điềm trên Tạp chí Tư tưởng văn hoá - 2001; Những điểm mới về văn hoá trong

Trang 11

văn kiện Đại hội X của Bùi Đình Phong trên tạp chí Tư tưởng Văn hoá

-2006

Cùng với công trình nghiên cứu về lĩnh vực văn hoá nói chung, cũngxuất hiện những công trình nghiên cứu về đời sống văn hoá ở cơ sở, gópphần làm rõ hơn những vấn đề mang tính lý luận và thực ti n đối với đờisống văn hoá tinh thần của mỗi người dân như: Một số giá trị văn hóa truyềnthống với đời sống văn hóa ở cơ sở nông thôn hiện nay (1998) của PhạmViệt Long và Nguy n Đạo Toàn; Các vùng văn hóa Việt Nam của Đinh GiaKhánh và Cù Huy Cận; Văn hóa các vùng truyền thống các tỉnh Bắc Trung

Bộ của hội văn nghệ dân gian Nghệ An; Nhiều công trình đã tổng kết thực

ti n cuộc vận động xây dựng làng văn hóa, xây dựng môi trường văn hóa cơ

sở có giá trị như: Xây dựng môi trường văn hóa một số vấn đề lý luận vàthực ti n (2006) do Ban văn hóa Tư tưởng Trung ương ấn hành; Về xâydựng môi trường văn hoá cơ sở (2004) của Tiến sĩ Văn Đức Thanh

Tuy nhiên, viết về đời sống văn hoá cơ sở ở Nam Định một cáchtoàn diện và có hệ thống dưới góc độ lịch sử cho đến nay chưa có một cuốnsách chuyên khảo nào Về nội dung này mới chỉ có một số kỷ yếu hội thảo

và Báo cáo bước đầu tổng kết đời sống văn hoá cơ sở Trong đó nổi bật cóTài liệu hội nghị tổng kết 10 năm thực hiện phong trào toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hoá tỉnh Nam Định (2000 - 2010) Tài liệu bao gồmcác Báo cáo tổng kết và các Báo cáo tham luận của các đại biểu ở các địaphương trên địa bàn tỉnh về những ưu và nhược điểm của việc thực hiệnphong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá (2000 -2010)

Những tài liệu trên đây phần nào đã cho thấy cái nhìn tổng quan vềvấn đề xây dựng đời sống văn hoá ở cơ sở nói chung và ở tỉnh Nam Địnhnói riêng Tuy nhiên đến nay vẫn chưa có công trình nào nghiên cứu toàndiện, có hệ thống về quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo xây dựngđời sống văn hoá cơ sở từ năm 2001 đến năm 2010

Trang 12

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Làm rõ vai trò của Đảng bộ tỉnh Nam Định trong lãnh đạo xây dựngđời sống văn hóa trên địa bàn tỉnh Nam Định từ năm 2001 đến năm 2010,góp phần xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dântộc

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trình bày có hệ thống quan điểm, chủ trương đường lối phát triểnvăn hóa của Đảng trong những năm đổi mới và thực ti n đời sống văn hóaNam Định dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ

Khái quát những thành tựu, hạn chế trong xây dựng đời sống văn hóa

ở tỉnh Nam Định từ năm 2001 đến năm 2010 Qua đó kh ng định vai trò và

ý nghĩa thực ti n của việc xây dựng đời sống văn hóa do Đảng bộ tỉnh NamĐịnh lãnh đạo đối với sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế - văn hóa -

xã hội của tỉnh

Trên cơ sở đánh giá những thành tựu và những hạn chế trong việc xâydựng đời sống văn hóa của tỉnh, luận văn rút ra một số kinh nghiệm về xâydựng và phát triển đời sống văn hóa ở tỉnh Nam Định từ năm 2001 đến năm2010

4 Đối tƣợng nghiên cứu

Chủ trương, quá trình thực hiện của Đảng bộ tỉnh Nam Định về xâydựng đời sống văn hóa và tình hình đời sống văn hóa tỉnh Nam Định dưới

sự chỉ đạo của Đảng bộ

4.1 Phạm vi nghiên cứu

Về nội dung: Khái niệm đời sống văn hóa có nội hàm rất phong phú.Trong khuôn khổ đề tài Luận văn Thạc sĩ, chúng tôi quan tâm đến nhữngnội dung chủ yếu sau đây:

- Hoạt động thông tin, tuyên truyền, cổ động

- Hoạt động văn nghệ quần chúng

Trang 13

- Hoạt động thông tin thư viện, đọc sách, báo

- Hoạt động giáo dục truyền thống và bảo vệ các di tích lịch sử văn hóa

- Hoạt động xây dựng làng, khu phố, gia đình văn hóa và nếp sống văn hóa

- Hoạt động thể dục thể thao, vui chơi giải trí

Về không gian: Tỉnh Nam Định

Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2001 đến năm 2010

5 Nguồn tư liệu và phương pháp nghiên cứu

5.1 Nguồn tư liệu

Nguồn tài liệu sử dụng làm luận văn bao gồm:

- Các văn kiện của Đảng, Bộ Chính trị, Ban Bí thư về xây dựng văn hóa

- Các văn kiện, Nghị quyết, chỉ thị của Đảng bộ Nam Định

- Các báo cáo, tổng kết, kết luận của tỉnh Nam Định

- Các tác phẩm và công trình nghiên cứu về văn hóa của các tác giả,nhà nghiên cứu đã được công bố, bao gồm các sách đã xuất bản, các bàiđăng trên tạp chí khoa học

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Cơ sở phương pháp luận: Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở lí luậncủa chủ nghĩa Mác – Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh và Đảng Cộng sản ViệtNam

Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp nghiêncứu lịch sử và phương pháp lôgíc là chủ yếu, ngoài ra kết hợp với phươngpháp điều tra, phân tích, so sánh, đối chứng tài liệu, xử lí số liệu để làmsáng tỏ nội dung của đề tài

Trang 14

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương

Chương 1: ột số vấn đề về văn hóa và đời sống văn hóa ở tỉnh

Nam Định trước năm 2001.

Chương 2: Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo xây dựng đời sống văn

hóa ở cơ sở từ năm 2001 đ n năm 2010

Chương 3: ột vài nhận xét và kinh nghiệm.

Trang 15

Chương 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ VĂN HÓA VÀ ĐỜI SỐNG VĂN HÓA

Ở TỈNH NAM ĐỊNH TRƯỚC NĂM 2001

1.1 Một số vấn đề về văn hóa và đời sống văn hóa

1.1.1 Quan điểm chung về văn hóa

Văn hóa là sản phẩm của con người Trong mọi hoạt động của conngười, văn hóa được sử dụng rộng rãi đến mức mà không một lĩnh vực nào

là ta không bắt gặp Tuy nhiên, để hiểu về khái niệm “văn hóa” đến nayvẫn còn nhiều ý kiến khác nhau, do đó có những định nghĩa khác nhau

về Văn hóa.

Năm 1871, E.B Tylor đưa ra định nghĩa “Văn hóa hay văn minh, theo

nghĩa rộng về tộc người học, nói chung gồm có tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật pháp, tập quán và một số năng lực và thói quen khác được con người chi m lĩnh với tư cách một thành viên của xã hội”[101;tr13] Theo định nghĩa này thì văn hóa và văn minh là một; nó

bao gồm tất cả những lĩnh vực liên quan đến đời sống con người, từ trithức, tín ngưỡng đến nghệ thuật, đạo đức, pháp luật…

Phạm Văn Đồng cho rằng “Nói tới văn hóa là nói tới một lĩnh vực vô

cùng phong phú và rộng lớn, bao gồm tất cả những gì không phải là thiên nhiên mà có liên quan đ n con người trong suốt quá trình tồn tại, phát triển, quá trình con người làm nên lịch sử… (văn hóa) bao gồm cả hệ thống giá trị: tư tưởng và tình cảm, đạo đức với phẩm chất, trí tuệ và tài năng, sự nhạy cảm và sự ti p thu cái mới từ bên ngoài, ý thức bảo vệ tài sản và bản lĩnh của cộng đồng dân tộc, sức đề kháng và sức chi n đấu bảo

vệ mình và không ngừng lớn mạnh”[122,tr.22] Theo định nghĩa này thì văn

hóa là những cái gì đối lập với thiên nhiên và do con người sáng tạo nên từ

tư tưởng tình cảm đến ý thức tình cảm và sức đề kháng của mỗi người, mỗidân tộc Riêng Nguy n Đức Từ Chi xem văn hóa từ hai góc độ Góc độ thứ

Trang 16

nhất là góc độ h p, mà ông gọi là “góc nhìn báo chí” Theo góc nhìn này,văn hóa sẽ là kiến thức của con người và xã hội Nhưng ông không mặn màvới cách hiểu này vì hiểu như thế thì người nông dân cày ruộng giỏi nhưngkhông biết chữ vẫn bị xem là “không có văn hóa” do tiêu chuẩn văn hóa ởđây là tiêu chuẩn kiến thức sách vở Còn góc nhìn thứ hai là “góc nhìn dântộc học” Với góc nhìn này, văn hóa được xem là toàn bộ cuộc sống - cả vậtchất, xã hội, tinh thần - của từng cộng đồng; và văn hóa của từng cộngđồng tộc người sẽ khác nhau nếu nó được hình thành ở những tộc ngườikhác nhau trong những môi trường sống khác nhau Văn hóa sẽ bị chi phốimạnh mẽ bởi sự kiểm soát của xã hội thông qua gia đình và các tổ chức xãhội, trong đó có tôn giáo.

Trong những năm gần đây, một số nhà nghiên cứu ở Việt Nam và kể cả

ở nước ngoài khi đề cập đến văn hóa, họ thường vận dụng định nghĩa vănhóa do UNESCO đưa ra vào năm 1994 Theo UNESCO, văn hóa được hiểu

theo hai nghĩa: nghĩa rộng và nghĩa h p Theo nghĩa rộng thì “Văn hóa là

một phức hệ - t ng hợp các đặc trưng diện mạo về tinh thần, vật chất, tri thức và tình cảm… khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm làng, vùng, miền, quốc gia, xã hội… Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà còn cả lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ thống giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng…”[40,tr.115]; còn

hiểu theo nghĩa h p thì “Văn hóa là t ng thể những hệ thống biểu trưng (ký

hiệu) chi phối cách ứng xử và giao ti p trong cộng đồng, khi n cộng đồng

đó có đặc thù riêng” [64,tr.314]

Nhìn chung, các định nghĩa về văn hóa hiện nay rất đa dạng Mỗi địnhnghĩa đề cập đến những dạng thức hoặc những lĩnh vực khác nhau trong vănhóa

Đảng ta quan niệm về văn hóa, lý luận văn hóa nằm trong hệ thống lýluận cách mạng và gắn liền với quá trình phát triển của cách mạng ViệtNam Văn hóa là một trong những mắt xích quan trọng trong sự nghiệp đấu

Trang 17

tranh dành độc lập dân tộc và xây dựng CNXH Trên cơ sở đó Nghị Quyếtlần thứ năm BCH Trung ương Đảng khóa VIII đă kh ng định: “Văn hóa lànền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu vừa là động lực của sự pháttriển kinh tế - xã hội” [45,tr.55] Nền văn hóa mà chúng ta đang xây dựng

là nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, xây dựng và phát triển vănhóa là sự nghiệp của toàn dân do Đảng lãnh đạo, trong đó đội ngũ trí thứcgiữ vai trò quan trọng

Nói chung, văn hóa là sản phẩm của loài người, văn hóa được tạo ra vàphát triển trong mối quan hệ qua lại giữa con người và xã hội Song, chínhvăn hóa lại tham gia vào việc tạo nên con người, và duy trì sự bền vững vàtrật tự xã hội Văn hóa được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác thôngqua quá trình xã hội hóa Văn hóa là trình độ phát triển của con người vàcủa xã hội được biểu hiện trong các kiểu hình thức tổ chức đời sống vàhành động của con người cũng như trong giá trị vật chất và tinh thần docon người tạo ra

Với bề dầy hàng ngàn năm lao động sáng tạo, dựng nước và giữ nước củacộng đồng các dân tộc Việt Nam, giao lưu tiếp thu tinh hóa văn hóa củanhiều nền văn minh trên thế giới Tất cả kết tinh thành văn hóa Việt Nam.Trong thời đại Hồ Chí Minh, với đường lối đúng đắn sáng tạo của Đảng ta,văn hóa Việt Nam tiếp tục được phát huy, góp phần vào thắng lợi to lớn củanhân dân ta trong sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc và xây dựngCNXH

Trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước thực hiện hai nhiệm vụchiến lược xây dựng và bảo vệ Tổ quốc vì “dân giầu, nước mạnh, xã hộicông bằng, văn minh” Cùng với đó là sự thay đổi về cơ cấu kinh tế, kết cấu

xã hội, nhu cầu về văn hóa của các tầng lớp nhân dân ngày càng cao, quátrình dân chủ hóa… là những yếu tố làm thay đổi nhiều mặt đời sống vănhóa của dân tộc Những thành tựu khoa học – công nghệ thế giới cùng vớiviệc mở rộng giao lưu quốc tế là cơ hội để chúng ta tiếp thu những thành

Trang 18

quả trí tuệ của loài người, đồng thời cũng đặt ra những thách thức mới trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

Hồ Chí Minh là vị anh hùng giải phóng dân tộc của Việt Nam và làdanh nhân văn hóa kiệt xuất của thế giới Tư tưởng của Người về văn hóarất phong phú, bao hàm nhiều khía cạnh khác nhau:

Thứ nhất ,Hồ Chí Minh cho rằng “Vì lẽ sinh tồn cũng như mục đích của

cuộc sống, loài người mới sáng tạo và phát minh ra ngôn ngữ, chữ vi t, đạo đức, pháp luật, khoa học, tôn giáo, văn học, nghệ thuật, những công cụ cho sinh hoạt hằng ngày về mặt ăn, ở và các phương thức sử dụng Toàn

bộ những sáng tạo và phát minh đó tức là văn hóa”[87,tr.431] Với cách

hiểu này, văn hóa sẽ bao gồm toàn bộ những gì do con người sáng tạo vàphát minh ra Cũng giống như định nghĩa của Tylor, văn hóa theo cách nóicủa Hồ Chí Minh sẽ là một “bách khoa toàn thư” về những lĩnh vực liênquan đến đời sống con người

Thứ hai, văn hóa được Hồ Chí Minh xác định là đời sống tinh thần của

xã hội, là thuộc về kiến trúc thượng tầng của xã hội Đây là quan điểm nhấtquán của Hồ Chí Minh kể từ sau Cách mạng Tháng Tám

Cùng với định nghĩa về văn hóa, Hồ Chí Minh đồng thời còn nêu 5điểm lớn định hướng cho việc xây dựng nền văn hóa dân tộc:

“ 1 Xây dựng tâm lý: tinh thần độc lập tự cường

2 Xây dựng luân lý: biết hy sinh mình, làm lợi cho quần chúng

3 Xây dựng xã hội: mọi sự nghiệp liên quan đến phúc lợi của nhân dântrong xã hội

4 Xây dựng chính trị: dân quyền

5 Xây dựng kinh tế” [87,tr.431]

Trong báo cáo chính trị do Chủ tịch Hồ Chí Minh trình bày tại Đại hộiđại biểu toàn quốc lần thứ II Đảng Lao động Việt Nam có đoạn: “Xúc tiếncông tác văn hóa để đào tạo con người mới và cán bộ mới cho công cuộckháng chiến kiến quốc Phải triệt để tẩy trừ mọi di tích thuộc địa và ảnh

Trang 19

hưởng nô dịch văn hóa của đế quốc Đồng thời phát triển những truyềnthống tốt đ p của văn hóa dân tộc và hấp thụ những cái mới của văn hóatiến bộ thế giới để xây dựng một nền văn hóa Việt Nam có tính chất dântộc, khoa học và đại chúng” [87,tr.38-39].

Có thể nói đây là lần đầu tiên Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh,

đã nêu lên tư tưởng về văn hóa một các ngắn gọn, xúc tích, đầy đủ, đặc biệt

về xây dựng một nền văn hóa Việt Nam có tính dân tộc, khoa học và đạichúng Từ việc nghiên cứu lịch sử văn hóa Việt Nam, kể cả thời kỳ văn hóa

nô dịch dưới chế độ thực dân và nền văn hóa dân chủ mới, Hồ Chí Minh đãsớm nhận thấy vai trò, sức mạnh của văn hóa

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bản sắc văn hóa Việt Nam đangđứng trước những nguy cơ và thách thức lớn, thì những quan điểm của HồChí Minh về văn hóa chính là tư tưởng xuyên suốt để Đảng ta định hướngxây dựng một nền văn hóa Việt Nam tiẻn tiến, đậm đà bản sắc dân tộc

1.1.2 Quan niệm về đời sống văn hóa

Đời sống văn hóa là một bộ phận của đời sống con người, những là một

bộ phận đặc biệt, bao trùm mọi lĩnh vực đời sống C.Mác đã nói “Conngười là tổng hòa các mối quan hệ xã hội” Như vậy, nếu con người là mộttổng thể, một tập hợp những yếu tố vật chất, tinh thần và những hoạt độngcủa mình để thỏa mãn những nhu cầu vật chất và tinh thần; thì đời sống vănhóa là tổng hợp những yếu tố hoạt động văn hóa của con người, sự tácđộng lẫn nhau trong đời sống xã hội để tạo ra những mối quan hệ có vănhóa trong cộng đồng người, trực tiếp hình thành lối sống của con ngườitrong xã hội ấy Vì vậy đời sống văn hóa tồn tại như một phần hữu cơ trongđời sống chung của xã hội

Trong khi đó đơn vị cơ sở là nơi giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong tiếntrình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia; là nơi quần chúng nhândân lao động hàng ngày, là địa bàn hội tụ lực lượng, tạo ra sức mạnh tổnghợp để phát triển kinh tế, ổn định chính trị, củng cố quốc phòng, xây dựng

Trang 20

nên văn hóa, bồi dưỡng con người mới, bảo đảm đời sống nhân dân và táisản xuất mở rộng Bởi vậy việc xây dựng đời sống văn hóa ở cở sở được coi

là một trong những nhiệm vụ cơ bản và thường xuyên của công cuộc xâydựng nền văn hóa mới và con người Việt Nam mới Nó đáp ứng nhu cầu vănhóa ngày càng cao của nhân dân Từ đó nâng cao mức sống văn hóa tinhthần của con người đi đôi với việc nâng cao mức sống vật chất

Cơ sở là nơi trực tiếp động viên giáo dục xã hội và phát triển cá nhân.Việc xây dựng đời sống văn hóa cơ sở nhằm thực hiện nhiệm vụ đưa vănhóa thâm nhập vào cuộc sống, làm cho văn hóa ngày càng trở thành yếu tốkhăng khít của đời sống xã hội và mọi hoạt động của quần chúng nhân dân,thành một lực lượng sản xuất quan trọng Vì vậy, việc xây dựng đời sốngvăn hóa cơ sở sẽ thực hiện một phần nhiệm vụ của cuộc cách mạng tưtưởng văn hóa

Hiện nay, việc xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở được xác định là mộttrong những nhiệm vụ chính trị trọng tâm của toàn Đảng toàn dân Đồngthời nó là một bộ phận cấu thành có ý nghĩa quan trọng trong đời sống xãhội, góp phần thể hiện chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân, gia đình vàcộng đồng Đơn vị cơ sở trong việc tổ chức xây dựng đời sống văn hóa cơ

sở được xác định theo tinh thần NQTW 5 ( khóa VIII) - Nghị quyết riêng

về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắcvăn hóa dân tộc - là nhà máy, công xưởng, nông trường, lâm trường, đơn vịlực lượng vũ trang, công an nhân dân, cơ quan, trường học, bệnh viện.Làng, xã, phường, ấp, bản vùng dân cư, gia đình, họ tộc Đó là những cộngđồng người có địa bàn sinh sống hoặc lao động, công tác theo một tổ chứchành chính, kinh tế - xã hội nhất định, có đời sống kinh tế và văn hóa tinhthần lành mạnh, phong phú; xây dựng được những đơn vị văn minh, trongsạch, vững mạnh Trong đó thôn (ấp) được coi là địa bàn quan trọng để xâydựng đời sống văn hóa cơ sở

Trang 21

Việc coi thôn (ấp) là địa bàn quan trọng để xây dựng đời sống văn hóa

cơ sở bởi vì thôn (ấp) nằm trong cơ cấu truyền thống của xã hội Việt Nam(Cơ cấu Nhà - Làng - Nước) Từ xưa thôn (ấp) là địa bàn tự quản trongkhai thác, sử dụng ruộng đất, giữ gìn an ninh trật tự, xây dựng và phát huynhững giá trị truyền thống văn hóa tinh thần địa phương Nếu thôn (ấp)được xây dựng tốt sẽ hỗ trợ gia đình trong việc xây dựng nếp sống, hướngdẫn đời sống đạo đức tinh thần tạo ra bộ mặt mới ở nông thôn

Nếu xây dựng có hiệu quả làng (thôn, ấp) văn hóa, gia đình văn hóa vàmột hệ thống văn hóa Nhà nước từ cấp Trung ương đến cấp xã, chúng ta sẽđược hình thành được ba cơ chế điều chỉnh hỗ trợ trong văn hóa:

- Gia đình văn hóa điều chỉnh đời sống văn hóa bằng quan hệ ruột thịt,tình cảm

- Làng (ấp) văn hóa điều chỉnh đời sống văn hóa bằng quan hệ lý luậnthông qua những quy ước

- Hệ thống văn hóa Nhà nước từ Trung ương đến xã điều chỉnh đời sốngquan hệ bằng quan hệ luật pháp

Tổng hợp cả 3 phương pháp: bằng quan hệ tình cảm, quan hệ lý luận,quan hệ pháp luật sẽ hình thành một hệ thống điều chỉnh văn hóa hết sức cóhiệu lực, góp phần xây dựng đời sống văn hóa cơ sở ngày càng tốt đ p.Cùng với đó, xây dựng văn hóa cơ sở, quá trình xây dựng đời sống vănhóa tinh thần phải gắn chặt với xây dựng văn hóa vật chất; gắn hoạt độngvăn hóa thực ti n sản xuất kinh doanh; làm cho văn hóa thực sự góp phầnnâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân

Vì những yếu tố trên, xây dựng văn hóa ở cơ sở phải có những biểuhiện sau:

- Nâng cao trình độ dân trí

- Có những hoạt động văn hóa về nhiều mặt: thông qua hoạt động củacác thư viện, những buổi sinh hoạt ở các câu lạc bộ sẽ giáo dục nhữngtruyền thống tốt đ p, phổ biến kiến thức, trao đổi kinh nghiệm

Trang 22

- Có những hoạt động thông tin đại chúng rộng khắp và đều đặn nhưviệc nghe đài, đọc sách báo, hoạt động của đội thông tin.

- Có sự chỉ đạo và thực hiện tốt việc xây dựng phong tục mới tốt đ p tạonếp sống mới có đạo lý có văn hóa

- Có phong trào hoạt động nghệ thuật theo hai chiều, bao gồm việctruyền bá những giá trị văn hóa cao đ p của dân tộc và nhân loại và phátđộng, tạo điều kiện cho nhân dân tham gia và sáng tạo văn hóa

- Có những biểu hiện về mặt thể dục, thể thao sinh đẻ có kế hoạch, bảo vệ

bà m và trẻ em, nuôi con khỏe dậy con ngoan và các hoạt động xã hội khác.Chính sự phong phú của đời sống văn hóa tinh thần, phong tục tập quáncủa cơ sở đặt ra yêu cầu phải xây dựng đời sống văn hóa cơ sở như thếnào ? Đưa tới hiệu quả gì? Có ích thực sự cho nhân dân và tiến bộ xã hộikhông?

Trước hết, xây dựng đời sống văn hóa cơ sở là bước đi ban đầu nhữnghết sức quan trọng của việc xây dựng nền văn hóa mới và con người ViệtNam mới Xây dựng văn hóa cơ sở nhằm giáo dục xã hội chủ nghĩa đối vớingười lao động, từng bước nâng cao trình độ dân trí cho họ Bên cạnh đó,đây là kênh truyền bá trực tiếp đến từng người lao động những kiến thứcgiúp họ có khả năng tiếp cận với những thành tựu văn hóa và tích cực thamgia vào các hoạt động khác nhau của xã hội Chính vì lẽ đó, việc xây dựngđời sống văn hóa cơ sở sẽ trực tiếp góp phần tạo ra lực lượng sản xuất mới

ở cơ sở

Đồng thời, xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở còn là bước đầu xâydựng ở khắp mọi nơi đời sống lành mạnh, hạnh phúc trong đó mọi ngườiquan hệ với nhau theo một đạo lý “ Mọi người vì mỗi người, mỗi người vìmọi người”, bước đầu cải tạo và xây dựng môi trường văn hóa, hướng conngười thành chủ thể tự giác của đời sống văn hóa, từ đó trở thành cá nhânphát triển toàn diện, hài hòa

Việc xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở sẽ tạo điều kiện căn bản cho

Trang 23

của bản thân và của xã hội Chống mê tín dị đoan không thể dùng nhữngbiện pháp hành chính, mà chủ yếu bằng nâng cao tri thức khoa học, tạo tâm

lý ổn định, tin tưởng vào hiện thực chứ không cầu xin may rủi Xóa bỏ đồiphong bại tục một cách triệt để khi tạo ra sự đổi mới trong thói quen và hành

vi, trong cách ứng xử của mọi ngýời Như vây, xây dựng đời sống văn hóa

cơ sở đồng nghĩa với việc xóa bỏ nguồn gốc sản sinh ra những hủ tục, tậpquán xấu và lạc hậu, góp phần tạo ra diện mạo mới cho văn hóa cơ sở

Nói cách khác việc xây dựng đời sống văn hóa cơ sở sẽ tác động trựctiếp và ngay lập tức tới mọi tầng lớp nhân dân lao động, tới đời sống củamỗi người dân và mang lại cho họ những yếu tố hạnh phúc của đời sống.Đồng thời nó tạo ra tính tích cực, chủ động của nhân dân để thúc đẩy, hìnhthành và phát triển ý thức làm chủ tập thể về văn hóa của nhân dân

Bên cạnh đó, việc xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở góp phần làm chovăn hóa thấm sâu vào cuộc sống, thúc đẩy sự nghiệp phát triển kinh tế - xãhội theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH,HĐH), càng văn minhtrật tự, ổn định; môi trường văn hóa tinh thần ngày càng lành mạnh phongphú, nâng cao chất lượng cuộc sống ở mỗi cơ sở Và đặc biệt, nó còn nângcao sức mạnh, khả năng đóng góp của người dân, thúc đẩy hình thànhphẩm chất Năng lực mới của người lao động cho quá trình CNH, HĐH

1.2 Những nhân tố tác động đến đời sống văn hóa ở cơ sở và thực trạng công tác xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở của tỉnh Nam Định trước năm 2001

1.2.1 Những nhân tố tác động đến đời sống văn hóa ở cơ sở tỉnh Nam Định

1.2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Nam Định nằm ở phía Nam vùng châu thổ sông Hồng, phía Bắc giáptỉnh Hà Nam, phía Đông giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông Nam và Nam giápvới biển Đông và phía Tây giáp tỉnh Ninh Bình Tỉnh có 9 huyện và 1thành phố loại II trực thuộc tỉnh, 230 xã, phường, thị trấn, thành phố Nam

Trang 24

Định là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hoá của tỉnh, cách thủ đô Hà Nội

90 km

Địa hình Nam Định có thể chia thành 3 vùng:

Vùng đồng bằng thấp trũng: gồm các huyện Vụ Bản, Ý Yên, Mỹ Lộc,Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường Đây là vùng có nhiều khả năng thâmcanh phát triển nông nghiệp, công nghiệp dệt, công nghiệp chế biến, côngnghiệp cơ khí và các ngành nghề truyền thống

Vùng trung tâm công nghiệp – dịch vụ thành phố Nam Định: có cácngành công nghiệp dệt may, công nghiệp cơ khí, công nghiệp chế biến,các ngành nghề truyền thống, các phố nghề… cùng với các ngành dịch vụtổng hợp, dịch vụ chuyên ngành hình thành và phát triển từ lâu Thành phốNam Định từng là một trong những trung tâm công nghiệp dệt của cả nước

và trung tâm thương mại - dịch vụ, cửa ngõ phía Nam của đồng bằng sôngHồng

Cũng như các tỉnh trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, Nam Định mang khíhậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, Nhiệt độ trung bình trong năm từ 23 –

24oC, tháng lạnh nhất là tháng 12, 1, nhiệt độ trung bình từ 16 – 17OCtháng 7 nóng nhất, nhiệt độ khoảng trên 29OC

Lượng mưa trung bình trong năm từ 1.750 – 1.800 mm, chia làm 2 mùa

rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa ít mưa từ tháng 11 đến tháng

2 năm sau Mặt khác, do nằm trong cùng vịnh Bắc Bộ nên hàng năm NamĐịnh thường chịu ảnh hưởng của bão hoặc áp thấp nhiệt đới, bình quân từ 4– 6 cơn/năm

Thuỷ triều tại vùng biển Nam Định thuộc loại nhật triều, biên độ triềutrung bình từ 1,6 – 1,7 m lớn nhất là 3,31 m và nhỏ nhất là 0,11 m

Toàn tỉnh có 105.437 ha đất nông nghiệp, chiếm 63 % diện tích đất tựnhiên, bình quân đầu người bằng 50% bình quân cả nước Điều kiện thổnhưỡng, thủy lợi và thời tiết khí hậu tạo cho đất đai của tỉnh mầu mỡ, cókhả năng sản xuất nông nghiệp trong vùng trọng điểm sản xuất lương thực

Trang 25

điểm Bắc Bộ (Hà Nội - Hải Dương - Hưng Yên - Hải Phòng - Quảng Ninh)nên Nam Định có nhiều điều kiện và cơ hội để phát triển Mạng lưới giaothông có đường sắt Bắc – Nam đi qua dài 45 Km Tổng chiều dài đường bộcác loại 5.633Km Chiều dài 4 tuyến sông lớn trên địa bàn là 217 Km.Cảng biển Hải Thịnh được xây dựng cùng với các công trình khác đã tạothuận lợi cho phát triển và khai thác tiềm năng các vùng kinh tế Địa hìnhcủa tỉnh tương đối bằng ph ng, đất đai bồi tụ bới phù sa sông Hồng.

Bờ biển của tỉnh dài 72 Km thuộc 3 huyện Tốc độ bồi tụ bình quântrên 400 ha/năm Vùng đất ven biển phì nhiêu, nguồn lợi thủy sản phongphú cả ở vùng nước ngọt, nước lợ, nước mặn Nước biển có độ mặn khácao thuận lợi cho sản xuất muối

1.1.1.2 Điều kiện kinh t - văn hóa- xã hội

Thực hiện nghị quyết kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa IX, tỉnh Nam Địnhđược tái lập từ 1-1-1997 Tiếp đó, ngay trong quý I - 1997 lại thực hiênchia tách, điều chỉnh địa giới hành chính một số huyện, thành phố Năm

1997, tỉnh Nam Định hoạt động theo địa giới hành chính mới

Theo điều tra dân dố 01/04/2010 Nam Định có 2,005,771 người với mật

độ dân số 1,196 người/km²

Thành phố Nam Định đã từng là một thành phố lớn của đồng bằng Bắc

Bộ, nay là trung tâm chính trị - kinh tế - văn hóa của tỉnh

Nam Định có truyền thống văn hiến hiếu học Nhân dân lao động cần cùthông minh và sáng tạo Tỷ lệ lao động chiếm 51,8 %; cư dân nông nghiệpchiếm 81,1% dân số Phần lớn lao động trẻ có văn hóa ; là tỉnh có đôngđồng bào theo đạo Thiên Chúa

Trên đất Nam Định, dấu tích con người ở thời kỳ này còn lưu lại ở cácdãy núi thuộc huyện Vụ Bản và huyện Ý Yên nằm về phía tây bắc của tỉnh.Tại đây đã tìm thấy những chiếc rìu đá có vai mài lưỡi, các hòn nghè, chày

đá và bàn nghiền Đó là những dấu tích của những cư dân thuộc thời kỳ đồ

đá mới hoặc sơ kỳ đồ đồng đã từ vùng rừng núi tiến xuống khai phá vùng

Trang 26

đồng bằng ven biển để sinh sống và dần dần tiến tới lập các làng xóm Vàolúc cực thịnh của thời kỳ đồ đá, ở tỉnh Nam Định cũng như nhiều địa điểmkhác trên đất nước, đã nở rộ những nền văn hoá nguyên thuỷ Ngoài kinh tếhái lượm những sản phẩm sẵn có trong tự nhiên, người nguyên thuỷ trênđất Nam Định đã bắt đầu sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi gia súc, gia cầm.Dưới triều Nguy n, năm 1832 đổi tên thành tỉnh Nam Định, với 4 phủ,

18 huyện, bao gồm phần đất tỉnh Thái Bình hiện nay Năm 1890, Thái Bìnhtách ra thành tỉnh riêng Nam Định còn lại 2 phủ và 9 huyện

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, các đơn vị hành chính trong tỉnhluôn có sự thay đổi

Năm 1953, 7 xã ở phía Bắc sông Đào thuộc huyện Nghĩa Hưng được cắtnhập vào huyện Ý Yên Đồng thời, 3 huyện: Mỹ Lộc, Vụ Bản, Ý Yên nhậpvào tỉnh Hà Nam

Đến tháng 4 năm 1956, 3 huyện này lại được cắt trả cho Nam Định Tháng 5 năm 1965, Nam Định hợp nhất với Hà Nam thành tỉnh Nam Hà.Ngày 13 tháng 6 năm 1967, 2 huyện Giao Thủy và Xuân Trường hợpthành huyện Xuân Thủy; huyện Mỹ Lộc nhập vào thành phố Nam Định.Ngày 26 tháng 3 năm 1968, 7 xã phía Nam sông Ninh Cơ thuộc huyệnTrực Ninh nhập với huyện Hải Hậu, 2 huyện Trực Ninh và Nam Trựcnhập thành huyện Nam Ninh

Năm 1975, 2 tỉnh Nam Hà và Ninh Bình hợp nhất thành tỉnh Hà Nam Ninh Đến ngày 12 tháng 8 năm 1991, lại chia tách thành 2 tỉnh Nam

Hà và

Ninh Bình

Ngày 6 tháng 11 năm 1996, tách tỉnh Nam Hà để tái lập 2 tỉnh NamĐịnh và Hà Nam Khi tách ra, tỉnh Nam Định có 7 đơn vị hành chínhgồm thành phố Nam Định và 6 huyện: Hải Hậu, Nam Ninh, NghĩaHưng, Vụ Bản, Xuân Thủy, Ý Yên

Trang 27

Sau đó, trong nội bộ tỉnh Nam Định, các huyện hợp nhất trước đây lạichia tách và tái lập như cũ, đó là: Xuân Trường, Trực Ninh, Giao Thủy,Nam Trực và tái lập huyện Mỹ Lộc (gồm 10 xã).

Như vậy đến nay, tỉnh Nam Định có 10 đơn vị hành chính, bao gồm: 1thành phố và 9 huyện

Hiện nay sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu nhưng bình quân ruộngđất thấp Một số huyện phí Bắc địa hình trũng Tỉnh lại nằm trong vùngduyên hải nên bão, úng lụt vẫn đang là mối đe dọa thường xuyên Các cơ

sở sản xuất nông nghiệp còn nhỏ bé Cơ sở hạ tầng tuy đã được đầu tưnhưng chưa đáp ứng được yêu cầu

Nam Định là tỉnh có nhiều di tích với 1.655 di tích, trong đó có 74 ditích quốc gia, 117 di tích cấp tỉnh Các di tích tiêu biểu như: Đền Trần,Chùa Cổ L , Quần thể di tích Phủ Giầy và có 150 l hội truyền thống như:

L khai ấn Đền Trần, Chợ Viềng, Hội Phủ Giầy

Với những đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội và văn hóa đã tạo nên nétriêng tác động vào quá trình xây dựng sự nghiệp văn hóa của tỉnh Nam ĐịnhVới vị trí giao thông thuận lợi, gần thủ đô Hà Nội Rất thuận lợi choviệc giao lưu kinh tế và văn hóa với các vùng trong cả nước

Là tỉnh có trình độ kinh tế - xã hội khá của cả nước Tuy nhiên còn nhiềuhạn chế về tiềm lực cho đầu tư phát triển Nam Định về cơ bản vẫn là tỉnh

có cơ cấu kinh tế nông nghiệp đang chuyển dịch sang hướng công nghiệp vàdịch vụ, nhưng tốc độ hóa còn chưa mạnh Chính điều này sẽ quy định đặcđiểm phát triển về sự nghiệp văn hóa của tỉnh trong thời gian tới

1.2.2 Vài nét về công tác xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở ở tỉnh Nam Định trước năm 2001

Năm 1997, ngay sau khi tỉnh Nam Định được tái lập, Đảng bộ và nhândân toàn tỉnh đã sớm bắt tay ngay vào việc đẩy mạnh các hoạt động trongphong trào xây dựng đời sống văn hóa ở cở sở Đầu năm 1998, quyết định

252 của UBND tỉnh đã sớm ra đời thay thế cho quyết định 463 trước đây

Trang 28

của UBND tỉnh Nam Hà Quyết định 252 đã ban hành một số quy chế, quyước, tiêu chuẩn nếp sống văn hóa Đây là văn bản có ý nghĩa rất tích cực, làbước đầu cụ thể hóa việc thực hiện chỉ thị 27 của Bộ chính trị, chỉ thị 14của Thủ Tướng Chính phủ về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việccưới, việc tang và quản lý l hội.

Ngày 16-7-1998, Hội nghị lần thứ 5 BCH Trung ương ( khóa VIII) đã ranghị quyết “Về xây dựng và phát triển nền văn hóa Việt Nam tiên tiến đậm

đà bản sắc dân tộc” Đây là văn kiện quan trọng có tính chiến lược của Đảng

về Văn hóa trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước,

vì mục tiêu “dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”.Những quan điểm định hướng của Nghị quyết mở ra một thời kỳ mới cho sựnghiệp văn hóa Việt Nam nói chung và tỉnh Nam Định nói riêng

Để tăng cường sự lãnh đạo của tổ chức Đảng về lĩnh vực văn hóa Banthường vụ tỉnh ủy khóa XV, XVI đã ban hành 6 chỉ thị, 8 thông tri, 15 bản

kế hoạch chỉ đạo về các công tác: văn hóa, giáo dục – đào tạo, khoa học –công nghệ, thể dục – thể thao, y tế, dân số gia đình và trẻ em, chính sách xãhội trên cơ sở đó các cấp ủy, chính quyền các cấp đều chú trọng đánh giátình hình kết quả thực hiện nhiệm vụ văn hóa, coi các chỉ tiêu đạt được vềvăn hóa là những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá nghành và cấp có hoànthành nhiệm vụ chính trị hay không

Để tổ chức, chỉ đạo thực hiện NQTW5 ( khóa VIII), Tỉnh ủy đã đề ra “Chương trình hành động” với 8 nhiệm vụ cụ thể và 5 cụ giải pháp lớn là:

- Đẩy mạnh cuộc vận động giáo dục chủ nghĩa yêu nước cho mỗi cán

bộ, đảng viên và các tầng lớp nhân dân trong tỉnh Nâng cao hơn nữa vaitrò lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng, rèn luyện đảng viên, tự phêbình và phê bình theo tinh thần NQTƯ 6 lần 2 ( khóa VIII)

- Phát động và nâng cao hiệu quả cuộc vận động phong trào “Toàn dânđoàn kết xây dựng đời sống văn hóa cơ sở”

- Xây dựng, ban hành các cơ chế chính sách về hoạt động văn hóa

Trang 29

- Tăng cường đầu tư, xây dựng các thiết chế văn hóa.

- Nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực văn hóa

Triển khai “Chương trình hành động thực hiện NQTW5” UBND tỉnh đãban hành Quyết định số 252 - QĐ/UB về “Quy ước nếp sống văn hóa” vàthành lập ban chỉ đạo xây dựng nếp sống văn hóa của tỉnh Trong chỉ đạođiều hành tổ chức thực hiện, UBND các cấp, đã chú trọng chăm lo đội ngũcán bộ chuyên trách văn hóa, có cơ chế hoạt động và đầu tư ngân sách nhằmtạo điều kiện tăng cường cơ sở vật chất cho sự nghiệp văn hóa, đáp ứng nhucầu nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân MTTQ và các đoàn thể nhândân đã cố gắng phát huy tốt vai trò vận động, thu hút tập hợp các tầng lớpnhân dân tham gia các phong trào thi đua thực hiện các nhiệm vụ chính trị,lồng ghép các chương trình kinh tế - xã hội với mục tiêu xây dựng đời sốngvăn hóa Phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đã gắnvới thực hiện “ Quy chế dân chủ” ở cơ sở, được đông đảo nhân dân hưởngứng, tham gia, tạo nên nguồn lực to lớn thực hiện xã hội hóa về văn hóa,tăng cường thêm thiết chế văn hóa ngay từ cộng đồng dân cư; đẩy mạnh cáchoạt động văn hóa ngày một sinh động, phong phú, lành mạnh

Mục đích triển khai sâu rộng NQTƯ 5 (khóa VIII) từ tỉnh đến cơ sởnhằm tạo được sự chuyển biến và nâng cao nhận thức trong cán bộ, đảngviên và quần chúng nhân dân về vị trí, vai trò của văn hóa; đồng thời thốngnhất trong việc đánh giá thực trạng chỗ mạnh, chỗ yếu, nguyên nhân kháchquan và nguyên nhân chủ quan về tình hình tư tưởng, đạo đức, lối sống vàđời sống văn hóa của toàn tỉnh, của từng cấp, từng ngành, từng cơ sở Từ

đó thống nhất chương trình hành động, chủ trương, giải pháp để tập trunggiải quyết có hiệu quả, ngăn chặn sự xuống cấp về đạo đức lối sống; tiếntới xây dựng đạo đức, lối sống lành mạnh, đáp ứng ngày càng cao nhu cầutinh thần của nhân dân trong tỉnh

Tỉnh ủy nhấn mạnh đến việc phát huy dân chủ cơ sở, xây dựng và thựchiện tốt các quy ước, hương ước cơ sở Chú trọng xây dựng lối sống văn

Trang 30

minh ở nơi công cộng ( trường học, rạp hát, của hàng, nơi du lịch, l hội,đám cưới, đám tang ) Đấu tranh, ngăn chăn và xử lý các hành vi nếp sốngthiếu văn hóa như đánh, cãi nhau sát phạt, trả thù nhau; kiên quyết khắcphục các tệ nạn xã hội (nghiện hút, mại dâm ) Xử lý kịp thời, nghiêmminh những cán bộ, đảng viên vi phạm các tệ nạn này.

Thực hiện chủ trương của Đảng bộ, Ủy ban hành chính tỉnh và các cơquan chức năng Sở, Ban, ngành tại Nam Định đã có nhiều chương trìnhcông tác vận động, định hướng, tổ chức nhân dân toàn tỉnh tích cực thamgia phong trào xây dựng đời sống văn hóa mới, đáp ứng với yêu cầu củacông cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Cụthể:

Với hoạt động thông tin, tuyên truyền, c động, Nhận thức được ý

nghĩa quan trọng của công tác tuyên truyền, vận động trong việc xâydựng đời sống văn hóa ở cơ sở, tỉnh Nam Định đã rất chú trọng công tácnày Theo đó, trước hết phải làm cho người dân hiểu được về lợi ích của

họ khi xây dựng đời sống văn hóa cơ sở và làm thế nào để xây dựng nó.Tỉnh ủy đã chỉ đạo UBND, Ban Tuyên giáo, Sở văn hóa thông tin, vànhiều ban nghành chức năng các cấp thực hiện có hiệu quả công táctuyên truyền vận động Đây là bước đệm hết sức thuận lợi để việc triểnkhai xây dựng đời sống văn hóa cơ sở trên địa bàn toàn tỉnh được thựchiện một cách có hiệu quả

Trước khi NQTW 5 (khóa VIII0 được ban hành và đi vào đời sống, thựchiện Chỉ thị 22/CT-TW ngày 28/3/1998 của Bộ Chính Trị Thực hiện Chỉthị của Trung ương và của tỉnh ủy, Thường vụ Huyện ủy các huyện, thị đãthành lập ban chỉ đạo thực hiện, thường là do đồng chí Phó bí thư Huyện

ủy là trưởng ban Ban chỉ đạo ở các xã, thị trấn cũng đồng thời được thànhlập do đồng chí Bí thư Đảng ủy làm Trưởng ban Nhiều lớp học tập quántriệt nội dung chỉ thị của Trung ương và của Tỉnh ủy đã được tổ chức từcấp tỉnh đến cấp cơ sở Qua đó góp phần nâng cao nhận thức thống nhất

Trang 31

ngành Công tác tuyên truyền, vận động, thuyết phục quần chúng đặc biệtchú trọng Thường vụ Huyện ủy các huyện chỉ đạo cho Phòng văn hóa - thểthao tham mưu với UBND các huyện, thị soạn thảo những tài liệu quantrọng như, hướng dẫn việc cưới, hướng dẫn việc tang, hướng dẫn l hộitheo nếp sống mới, tiêu chuẩn gia đình văn hóa, làng xã văn hóa trên cơ sở

cụ thể hóa tài liệu của Trung ương và của tỉnh Trên cơ sở đó, BCH Đảng

bộ các xã, phường thị trấn có kế hoạch chi tiết thực hiện chỉ thị của Trungương, của tỉnh và của huyện Tất cả các xã trên địa bàn toàn tỉnh đều xâydựng được những quy chế về tổ chức việc cưới, việc tang và l hội, xâydựng gia đình văn hóa, làng xã văn hóa, xây dựng các thiết chế văn hóanhằm nâng cao đời sống văn hóa của nhân dân ở từng địa phương, cơ sở.Đặc biệt ở cấp cơ sở, các đoàn thể nhân dân cùng với chính quyền thôn,xóm đã mở nhiều hội nghị phổ biến đường lối, chủ trương chính sách củaĐảng, nhà nước, của tỉnh và của huyện tới Đoàn thanh niên, Hội nông dân,Hội phụ nữ, về sự cần thiết của việc thực hiện nếp sống văn minh trongviệc cưới, việc tang và l hội Đảng ủy các xã đã chỉ đạo các Ban chi ủy,Ban mặt trận và Ban chấp hành Đoàn thanh niên tổ chức một số đám cưới,đám tang theo mô hình mới, văn minh và tiết kiệm Sau đó phổ biến rộngrãi trong quần chúng nhân dân

Để triển khai thực hiện các cuộc vận động phong trào xây dựng ĐSVH:UBND tỉnh đã sớm có quyết định kiện toàn Ban chỉ đạo cuộc vận động với

21 thành viên tham gia gồm các đồng chí lănh đạo chủ chốt của các ngành,được phân công cụ thể các thành viên có trách nhiệm về việc đẩy mạnh xâydựng đời sống văn hóa trong mọi cơ sở, ban nghành, đoàn thể

Đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền bằng nhiều phương tiện truyềnthông đại chúng Đã in ấn hàng ngàn bản tài liệu: quy chế, quy ước, tiêuchuẩn NSVH; hỏi - đáp về cuộc vận động xây dựng ĐSVH; các văn bản kếhoạch hướng dẫn thực hiện gửi xuống tận thôn xóm, xã phường, các cơ

Trang 32

quan ban ngành và trường học để tuyên truyền và hướng dẫn cơ sở thựchiện.

Ban thường trực ban chỉ đạo (Sở VHTT) đã kết hợp chặt chẽ với Banchỉ đạo cuộc vận động của các huyện, thị, ban nghành phối hợp nhiều đợtkiểm tra việc thực hiện của các đơn vị cơ sở, có ý kiến chỉ đạo kịp thời giúpcác địa phương, cơ sở tổ chức triển khai có hiệu quả Sự phối kết hợp giữacác ban ngành, đoàn thể và sự quan tâm của chính quyền các cấp đã tạo chophong trào phát triển toàn diện

Với phong trào văn hóa nghệ thuật quần chúng, Nam Định vốn có đội

ngũ văn nghệ sĩ khá mạnh cả về số lượng và chất lượng, từ 200 hội viênnăm 1998, sau 5 năm, nay đã phát triển thành 242 hội viên với 7 bộ mônnghệ thuật; trong đó có 85 hội viên thuộc các hội chuyên ngành Trungương [98,tr.12] Thực hiện đường lối đổi mới văn hóa - văn nghệ của Đảngtheo tinh thần NQTW5 (khóa VIII) và sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp củaBCH Đảng bộ tỉnh, các hội viên Hội Văn học nghệ thuật tỉnh Nam Định cóchuyển biến tốt về nhận thức; hầu hết hội viên đều tin tưởng vào đường lốivăn nghệ của Đảng, nhiệt tình trong lao động sáng tạo nghệ thuật; nhiều tácphẩm đã hướng vào phục vụ nhiệm vụ chính trị Các cấp ủy Đảng, chínhquyền luôn quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sáng tạo củavăn nghệ sĩ Nhờ vậy 5 năm qua Hội VHNT của tỉnh đã có 91 công trìnhtác phẩm được công bố, hơn 100 tranh, tượng được giới thiệu với côngchúng; các đoàn nghệ thuật đã dàn dựng được 20 vở di n dài, hàng chục vở

di n ngắn phục vụ nhân dân Nhiều công trình, tác phẩm có chất lượng nộidung và giá trị nghệ thuật khá tốt Với 29 giải thưởng quốc gia và khu vực

về mỹ thuật, có 13 giải quốc tế, 18 giải thưởng khu vực đồng bằng phíaBắc về âm nhạc, nhiếp ảnh Giải thưởng văn học nghệ thuật mang tên danhnhân Trạng nguyên Lương Thế Vinh đă trao 46 giải thưởng cho các vănnghệ sĩ.[98,tr.12-13]

Trang 33

Với hoạt động thông tin thư viện, đọc sách, báo, Hệ thống thư viện gồm

1 thư viện tỉnh, 10 thư viện huyện, thành phố và 103 nhiều phòng đọc ở cơsở

Đồng thời, thư viện tỉnh từng bước được hiện đại hóa Được thành lập

từ năm 1956, thư viện tỉnh là trung tâm thông tin tư liệu lớn nhất của tỉnh;

cơ quan văn hóa, giáo dục ngoài nhà trường; thực hiện chức năng sưu tầm,

xử lý, bảo quản, tổ chức, khai thác, tuyên truyền tài liệu sách báo phụ vụ,cung cấp thông tin cho mọi đối tượng bạn đọc Hướng dẫn nâng cao dân trí,tăng cường nhân lực cho tỉnh nói riêng và cho đất nước nói chung Tạo thóiquen đọc sách báo và sử dụng sách báo cho nhân dân

Bằng các hình thức hoạt động, các thư viện trong hệ thống thư viện đãphục vụ rộng rãi các đối tượng, bám sát nhu cầu thông tin, học tập giải trítrong từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Riêng thư viện tỉnh

và 10 thư viện huyện thành phố mỗi năm phục vụ khoảng 121.000 lượtngười đến thư viện đọc và mượn sách

Với hoạt động bảo tồn và phát huy di sản văn hóa, Nam Định là một

trong những tỉnh giàu tiềm năng về di tích lịch sử văn hóa Theo kết quảphân loại kiểm kê năm 1995, tỉnh Nam Định có 1655 di tích, bao gồm: 582chùa, 510 đền, 227 đình, 88 miếu, 63 phủ, 66 từ đường, 11 văn chỉ, 2 cầungói, 9 lăng mộ, 12 nhà thờ công giáo có giá trị nghệ thuật kiến trúc, 5 ditích chống Mỹ.[98,tr.13]

Cùng với đó, công tác nghiên cứu khoa học để đề ra phương án bảo tồn

di tích đã được đẩy mạnh Các đề tài về văn hóa thời Trần, văn hóa Thiênchúa giáo, làng nghề truyền thống, danh nhân văn hóa…được tập trungnghiên cứu ở mức độ đề tài khoa học cấp tỉnh Những kết quả nghiên cứunày đã được áp dụng vào thực ti n nhằm bảo tồn, tôn tạo di sản văn hóacủa tỉnh Nam Định, trong đó tiêu biểu là khu di tích Đền Trần - chùa ThápPhổ Minh Do vị trí đặc biệt quan trọng trong tiến trình lịch sử phát triểncủa dân tộc, khu di tích này đã thu hút nhiều nhà nghiên cứu trong và ngoài

Trang 34

nước tìm hiểu những giá trị nghệ thuật, kiến trúc…của thời đại Trần ChùaTháp Phổ Minh - ngôi chùa cổ nhất của Phật giáo Việt Nam gắn liền vớithiền phái Trúc lâm - một dòng Phật giáo mang tính độc lập tự chủ, tựcường, có sức sống lâu bền suốt 7 thế kỷ - đã được phục hồi đúng với bốcục kiến trúc ban đầu Khu di tích Phủ Dầy cũng đã từng bước được đầu tư

và bảo tồn các giá trị văn hóa, tín ngưỡng - một hình thức tín ngưỡng dângian mạng đậm dấu ấn bản địa của người Việt cổ

Ngoài ra, hàng loạt các di tích khác đã được đầu tư với mức độ khácnhau để gìn giữ những giá trị kiến trúc văn hóa truyền thống như đền BảoLộc, đình Cao Đài (huyện Mỹ Lộc), chùa Keo Hành Thiện (huyện XuânTrýờng), đình Hưng Lộc, chùa Hạ Kỳ (huyện Nghĩa Hưng), đình ThượngĐồng (huyện Ý Yên), cầu Ngói, chùa Lương (huyện Hải Hậu), chùa Cổ L(huyện Trực Ninh) Đặc biệt nhà lưu niệm cố Tổng Bí thý Trýờng Chinhvừa được đầu tư trên 1 tỷ đồng để tu bổ, tôn tạo, nâng cấp các hạng mụccông trình

Ngoài hệ thống các di tích lịch sử - văn hóa hết sức phong phú, NamĐịnh còn có hàng vạn tài liệu, hiện vật, thác bản, văn bia được sưu tầm bảoquản tại kho của Bảo tàng tỉnh, trưng bày một phần tại khu di tích đền Trần

và phòng trưng bày trong Công viên văn hóa Tức Mặc Trong những nămqua, đồng thời với việc thực hiện tốt công tác bảo quản, chỉnh lý, nghiêncứu các tài liệu hiện vật trong kho bảo quản, đã tiến hành khai quật khảo cổhọc ở một số địa phương trong tỉnh, sưu tầm thêm được hàng ngàn hiện vật

có giái trị Tổ chức tốt việc bảo tồn, tôn tạo và trưng bày những đi sản vănhóa của quê hương Nam Định, không những phục vụ tốt cho công tácnghiên cứu, đồng thời đã góp phần vào việc giữ gìn, bảo tồn, phát huy cácgiá trị văn hóa truyền thống của quê hương, đất nước

Về hoạt động xây dựng gia đình, làng xă, cơ quan, đơn vị văn hóa

- Phong trào xây dựng gia đình văn hóa luôn được Đảng bộ quan tâm.Đây là một nhiệm vụ quan trọng trong phong trào xây dựng đời sống văn

Trang 35

hóa ở Nam Định Bởi gia đình là tế bào của xã hội, có ý nghĩa quyết địnhtrong việc xây dựng làng, xã, khu phố văn hóa Do nhận thức đúng đắn vịtrí, vai trò của gia đình nên các cấp, các ngành, các đoàn thể đã đẩy mạnhphong trào đăng ký xây dựng gia đình văn hóa Riêng năm 1999 đã có37.286 gia đình tiêu chuần đề nghị tỉnh cấp chứng nhận gia đình văn hóa.Năm 2000, phong trào này càng được đẩy mạnh hơn, có 140.686 gia đìnhđăng ký xây dựng và đề nghị được cấp giấy chứng nhận [99,tr.5] Cáchuyện đạt tỷ lệ cao là Hải Hậu, Nam Trực, Vụ Bản, Ý Yên, Nghĩa Hưng

- Phong trào xây dựng làng, bản, khu phố, cơ quan văn hóa cũng luônđược chú ý Tỉnh Nam Định có 225 xã, phường, thị trấn; 3179 thôn, xóm,

487 tổ dân phố với tính chất đa dạng ( có nơi thuần nông, có nơi đan xennghề thủ công, có nơi công giáo ) Do vậy phong trào xây dựng làng vănhóa có ý nghĩa lớn về kinh tế, chính trị, xã hội Cuộc vận động xây dựnglàng văn hóa đã làm thay dổi diện mạo quê hương Nam Định Với các phongtrào xây dựng đường giao thông nông thôn, xây dựng các thiết chế văn hóa,trường học, trạm xá, điểm vui chơi của thanh thiếu niên cùng với các hoạtdộng văn hóa nghệ thuật, sinh hoạt câu lạc bộ các giới, ngành, đoàn thể

đã tạo nên hiệu quả nhiều mặt, góp phần tích cực trong việc xóa đói giảmnghèo, xây dựng đời sống mới; Kinh tế phát triển, an ninh chính trị ổnđịnh, quyền làm chủ của người dân được tôn trọng và phát huy; nhân dâncàng thêm tin tưởng, phấn khởi đẩy mạnh sản xuất xây dựng quê hương, đấtnước

Phong trào xây dựng làng, xã, khu phố văn hóa dựng làng được “xã hộihóa” sâu rộng, được nhân dân đồng tình hưởng ứng và thu được kết quảđáng phấn khởi Đã có 74 làng văn hóa được UBND tỉnh cấp bằng côngnhận Năm 2000 , có 112 làng ( thôn, xóm, miền dân cư) đăng ký ký xâydựng làng văn hóa Riêng năm 2000, Ban chỉ đạo cuộc vận động phongtrào xây dựng đời sống văn hóa các huyện, thành đã đề nghị tỉnh xét côngnhận 113 làng văn hóa.[103,tr.4]

Trang 36

Liên đoàn lao động tỉnh là thành viên trực tiếp theo dơi chỉ đạo cuộcvận động xây dựng đời sống văn hóa trong các cơ quan doanh nghiệp đã

có nhiêù hình thức, biện pháp triển khai cuộc vận động như: in ấn tài liệuhướng dẫn cơ sở, lựa chọn xây dựng điển hình và có kế hoạch kiểm tra, chỉđạo Các cơ quan doanh nghiệp có nhiều quyết tâm phấn đấu xây dựng đạtdanh hiệu văn hóa: từ việc hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch, xâydựng môi trường xanh, sạch, đ p, có cảnh quan phù hợp Đã có 14 cơ quanđơn vị được công nhận là cơ quan có nếp sống văn hóa Năm 2000 đã có 93đơn vị cơ quan, doanh nghiệp, trạm y tế đăng ký xây dựng và đề nghị tỉnhxét công nhận [116,tr.5] Trường học đề nghị xét 56 trường UBND tỉnhcông nhân 33 trường Bệnh viện, trạm xá: 22 đơn vị được đề nghị: UBNDtỉnh công nhận 11 đơn vị [103,tr.1]

- Thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và l hội cũngđược các cấp, ban ngành chỉ đạo sát sao Hiện tại có tới 80% đôi nam nữthuộc các đơn vị cơ sở thực hiện quy ước cưới theo tinh thần chỉ thị 27 của

Bộ chính trị và quyết định 252 của UBND tỉnh [116,tr.2].Việc cưới tậptrung vào hai bước chủ yếu: l ăn hỏi và l cưới Hoạt động các câu lạc bộ

có ý nghĩa rất tích cực trong việc tuyên truyền Câu lạc bộ hôn nhân giađình Chi đoàn thanh niên, chi hội phị nữ ở cơ sở sinh hoạt thường xuyên

và có nội dung phong phú đã thu hút đông đảo đoàn thanh niên tham gia Qua đó đã trang bị cho các đoàn viên thanh niên những kiến thức cơ bản vềhôn nhân và kế hoạch hóa gia đình Các huyện Nam Trực, Hải Hậu, GiaoThủy, Vụ Bản, Ý Yên đã có nhiều sáng kiến trong việc tổ chức đám cướivừa tiết kiệm được tiền của lại vui tươi lành mạnh Tuy thế việc cưới ở tỉnh

ta vẫn còn những hạn chế cần được sớm khắc phuc như đám cưới còn tổchức phô trương hình thức, ăn uống linh đình Người có mối quan hệ rộng

tổ chức cưới càng to khách mời ăn kéo dài tới 3-4 ngày, gây dư luận khôngđồng tình của quần chúng

Trang 37

Thực hiện việc tang: Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam các cấp đượcphân công trực tiếp phụ trách đã cùng nghành Văn hóa chỉ đạo sát sao nênviệc tang đã đi vào nề nếp có nhiều chuyển biến mới Tổ chức đám tangtrang trọng, đảm bảo vệ sinh môi trường Thực hiện tốt việc tang là mộttrong những nội dung quan trọng của việc xây dựng đời sống văn hóa Vìvậy nhiều địa phương đã chú ý coi trọng Việc cỗ bàn trong đám tang cănbản được xóa bỏ Nhiều địa phương như Hải Hậu, Nam Trực , Giao Thủy

đã thực hiện bỏ mời thuốc lá trong đám tang Không đưa người chết vàonơi thờ tự làm phép xác đã được thực hiện nghiêm chỉnh Các l nghi phiền

hà đã được giảm nhiều như: tục đội nùn rơm, lăn đường, việc mướn vềkhóc cơ bản đã được xóa bỏ Tuy nhiên việc tang còn một số hạn chế:Phúng viếng vòng hoa, câu đối trong đám tang đã giảm song vẫn còn lãngphí Có đám tang có tới hơn 200 vòng hoa do đó cần tăng cường tuyêntruyền hơn nữa Quy ước, đặc biệt là đối với các ban nghành của tỉnh cầnphải gương mẫu thực hiện trước để đám tang vừa trang trọng nhưng khônglãng phí, bỏ thủ tục rườm rà Nghĩa trang nhân dân có xu hướng phát triểnmạnh; có dòng họ mất vài trăm triệu để xây lăng mộ

Việc quản lý l hội: Là tỉnh có nhiều di tích và l hội nhưng Nam Định

đã làm tốt công tác quản lý, hướng dẫn tổ chức thực hiện theo tinh thần quychế l hội đã ban hành Các l hội mở ra, đều thành lập BTC l hội; cóchương trình kế hoạch mở hội cụ thể Có nội quy Trong những ngày mởhội, vì vậy đã hạn chế được rất nhiều các hiện tượng mê tín dị đoan Trongnhững ngày mở hội đảm bảo được an toàn cho mọi người về dự, làm tốtcông tác vệ sinh môi trường Nhiều hội đã chú ý khai thác các sinh hoạt vănhóa dân gian như: bơi trải, vật, thổi cơm thi, hát trầu văn, múa rồng, kéochữ, múa rối nước

Đối với phong trào TDTT, vui chơi giải trí, Công tác TDTD được duy

trì thường xuyên và phát triển mạnh mẽ Phong trào xã hội hóa thể thaođược các cấp, các ngành, đoàn thể quan tâm, một số môn thể thao được chú

Trang 38

trọng như: bóng đá, cầu lông, bóng truyền Hàng năm tổ chức Đại hội thểdục thể thao toàn tỉnh Có nhiều vận động viên xuất sắc

Hoạt động TDTT quần chúng ngày càng phát triển, tỉ lệ người tham giatập luyện TDTT năm 2000 là 18% [116.tr1]

Tiểu kết chương 1

Do nhận thức đúng vai trò và chức năng của văn hóa, thực hiện chủtrương của Đảng, ngay sau khi được tái lập, các cấp ủy Đảng, chính quyền,đoàn thể ở Nam Định - từ Tỉnh ủy đến cơ sở đã quan tâm tới công tác xâydựng đời sống văn hóa cơ sở; luôn coi trọng công tác lãnh đạo, chỉ đạo, chú

ý công tác điều tra, sơ kết, tổng kết, nhân điển hình tiên tiến do đó đã thuđược 1 số kết quả bước đầu có ý nghĩa thiết thực

Cuộc vận động xây dựng đời sống văn hóa thực chất là cuộc vận độngcách mạng sâu sắc nhằm thay đổi toàn bộ nhận thức, cách nghĩ, cách làm,tập quán thói quen trong đời sống xã hội, thông qua sự chọn lọc có phêphán, giữ lại những nét đ p truyền thống, thuần phong mỹ tục Lọc bỏnhững thủ tục lạc hậu, bổ sung nhiều nếp sống văn hóa mới từ cá nhân đếntập thể Nhiều truyền thống đạo đức tốt đ p được khơi gợi và phát triển ởtầm cao hơn, như các hoạt động nhân đạo từ thiện, cứu giúp người khókhăn hoạn nạn, thực hiện công bằng xã hội và thể hiện đạo lý "Uống nướcnhớ nguồn"; tình cảm nhân ái, trọng đạo lý, tôn vinh công đức, đoàn kết,hòa thuận bình an trong sinh hoạt cộng đồng

Thực hiện NQTW5 (khóa VIII) 4 năm qua, các cấp các ngành, các địaphương đã đẩy mạnh phong trào "Xã hội hóa" tập trung xây dựng các thiếtchế văn hóa, tăng cường cơ sở vật chất, phương diện phục vụ nhu câù hưởngthụ văn hóa của các tầng lớp nhân dân Đã đầu tư bằng các nguồn vốn trị giáhàng ngàn tỷ đồng để xây dựng hệ thống thiết chế văn hóa từ tỉnh đến cơ sở;Nhiều công trình văn hóa lớn được xây dựng hoặc nâng cấp tu bổ; hệ thốngtrường học về cơ bản đã được kiên cố hóa, các trường đạt chuẩn quốc gia

Trang 39

cơ sở vật chất) dẫn đầu cả nước Những tụ điểm vui chơi, giải trí,các côngtrình thể dục thể thao, từ tỉnh đến cơ sở được đầu tư, xây dựng; cùng với hệthống phát thanh truyền hình rộng khắp, các đoàn nghệ thuật chuyên nghiệp

và quân chúng hoạt động có hiệu quả đã góp phần rất quan trọng nâng caomột bước đời sống tinh thần của nhân dân trong tỉnh

Bên cạnh những kết quả đạt được, trong quá trình xây dựng đời sốngvăn hóa cũng còn những hạn chế như: một số địa phương triển khai thựchiện chậm, chưa tập trung lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, do đó cuộc vận động

có chiều hướng chững lại, chất lượng các cuộc vận động còn hạn chế Những kết quả đạt được từ năm 1997- 2000 là cơ sở, tiền đề để Đảng bộNăm Định tiếp túc đẩy mạnh xây dựng và phát triển mọi mặt đời sống củanhân dân Đồng thời tạo được những tiền đề để Đảng bộ Nam Định tiếp túcđẩy mạnh công tác xây dựng và phát triển mọi mặt đời sống văn hóa cơ sởcho những năm tiếp theo

Trang 40

Chương 2 ĐẢNG BỘ TỈNH NAM ĐỊNH LÃNH ĐẠO XÂY DỰNG ĐỜI SỐNG VĂN HÓA Ở CƠ SỞ TỪ NĂM 2001 ĐẾN NĂM 2010

2.1 Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo xây dựng đời sống văn hóa ở

cơ sở từ năm 2001 đến năm 2005

2.1.1 Chủ trương chung của Đảng và sự vận dụng của Đảng bộ

2.1.1.1 Chủ trương chung của Đảng

Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX ( 4/2001) đã tiếp tục kh ng định tầmquan trọng của việc xây dựng đời sống văn hoá cơ sở Văn kiện đại hội chỉ

rõ cần mở rộng và nâng cao hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kếtxây dựng đời sống văn hoá”, “ xây dựng nếp sống văn minh , gia đình vănhoá”… Làm cho văn hoá thấm sâu vào từng khu dân cư, từng gia đình,từng người, hoàn thiện giá trị mới của con người Việt Nam, kế thừa các giátrị văn hoá truyền thống của dân tộc và tinh hoa văn hoá của loài người,tăng sức đề kháng để chống lại văn hoá đồi truỵ, độc hại Nâng cao tính vănhoá trong mọi hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội và sinh hoạt của nhândân” [47, tr, 208] Bên canh đó, để đóng góp phần xây dựng tốt đời sốngvăn hoá cơ sở, Đảng chủ trương đẩy mạnh xã hội hoá hoạt động văn hoá.Mục đích chủ yếu nhằm “khuyến khích nhân dân và các tổ chức tham giathiết thực, có hiệu quả các hoạt động văn hoá” [47, tr, 209]

Về định hướng phát triển văn hoá, Đảng xác định đẩy mạnh cuộc vậnđộng “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” ; “ Xây dựng nếpsống văn minh”, gia đình văn hoá; phong trào “ người tốt việc tốt” Đây lànhững hoạt động được tiến hành chủ yếu ở các cơ sở Chính vì vậy Đảng

đã chủ trương: “Tiếp tục đưa các hoạt động văn hoá thông tin về cơ sở,vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào các dân tộc, phát động phong trào toàndân tham gia thực hiện nếp sống văn minh, gia đình, bản, làng, văn hoá,tiến tới hoàn chỉnh thiết chế văn hoá bằng nguồn lực của nhà nước và mở

Ngày đăng: 05/07/2023, 13:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm văn An , Đặng Khắc Lợi (2006), H i – đáp về xây dựng làng văn hoá, Nxb Văn hoá dân tộc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: H i – đáp về xây dựng làngvăn hoá
Tác giả: Phạm văn An , Đặng Khắc Lợi
Nhà XB: Nxb Văn hoá dân tộc
Năm: 2006
2. Hoàng Văn Bang (1997), Hoạt động văn hoá thông tin cơ sở còn là tự đáp ứng nhu cầu của nhân dân, Tạp chí văn hoá nghệ thuật, tập 152, (số 02), tr 32-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Hoạt động văn hoá thông tin cơ sở cònlà tự đáp ứng nhu cầu của nhân dân
Tác giả: Hoàng Văn Bang
Năm: 1997
3. Ban chỉ đạo t ng k t chỉ thị 27 – CT TV của bộ chính trị (2007), Hướng dẫn t ng k t 10 năm thực hiện Chỉ thị 27 – CT TV của Bộ Chính Trị (khoá VIII) và triển khai Thông báo k t luận số 83 – TB TW của Ban Bí thư, Số 14 – HD/BTGTW, Hà Nội, ngày 22/8/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban chỉ đạo t ng k t chỉ thị 27 – CT TV của bộ chính trị (2007),Hướng dẫn t ng k t 10 năm thực hiện Chỉ thị 27 – CT TV của Bộ Chính Trị(khoá VIII) và triển khai Thông báo k t luận số 83 – TB TW của Ban Bíthư
Tác giả: Ban chỉ đạo t ng k t chỉ thị 27 – CT TV của bộ chính trị
Năm: 2007
4. Ban chỉ đạo Toàn dân đoàn k t xây dựng đời sống văn hoá , Hội nghị tuyên dương gia đình văn hoá tiêu biểu tỉnh Nam Định lần thứ II (Năm 2013), Nam Định, 17/9/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban chỉ đạo Toàn dân đoàn k t xây dựng đời sống văn hoá , Hộinghị tuyên dương gia đình văn hoá tiêu biểu tỉnh Nam Định lần thứ II(Năm 2013)
5. Ban chỉ đạo phong trào Toàn dân đoàn k t xây dựng đời sống văn hoá , Thông báo k t quả hội nghị toàn quốc t ng k t 5 năm phong trào Toàn dân đoàn k t xây dựng đời sống văn hoá (2000-2005), Số 5244/BVHTT- VPTTBCĐ, Hà Nội, 26/12/2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn dân đoàn k t xây dựng đời sống vănhoá , Thông báo k t quả hội nghị toàn quốc t ng k t 5 năm phong trào Toàn dân đoàn k t xây dựng đời sống văn hoá (2000-2005)
6. Ban Chấp hành Trung ương (2009), t luận của Bộ Chính trị về việc ti p tục thực hiện Chỉ thị 27- CT,TW, ngày 12 – 01 – 1998 của Bộ Chính trị (khoá VIII) về Thực hiện n p sống văn minh trong việc cưới , việc tang, l hội ,Số 51- KL/TW,Hà Nội, 22/7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: t luận của Bộ Chính trị vềviệc ti p tục thực hiện Chỉ thị 27- CT,TW, ngày 12 – 01 – 1998 của BộChính trị (khoá VIII) về Thực hiện n p sống văn minh trong việc cưới ,việc tang, l hội
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương
Năm: 2009
7. Ban Chấp hành Trung ương, Chỉ thị ti p tục đẩy mạnh và thực hiện quy ch dân chủ ở cơ sở, Số 10- CT,TW, Hà Nội, 28/3/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị ti p tục đẩy mạnh và thực hiệnquy ch dân chủ ở cơ sở
8. Ban Chấp hành Trung ương, Thông báo k t luận của Ban Bí thư về k t quả 6 năm thực hiện Chỉ thị số 30- CT TV của Bộ Chính trị (khoá VIII) và ti p tục chỉ đạo xây dựng và thực Hiện uy ch dân chủ ở cơ sở, Số 159- TB/TW, Hà Nội, 15/11/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo k t luận của Ban Bí thư vềk t quả 6 năm thực hiện Chỉ thị số 30- CT TV của Bộ Chính trị (khoá VIII)và ti p tục chỉ đạo xây dựng và thực Hiện uy ch dân chủ ở cơ sở
9. Ban Chấp hành Trung ương, BCĐ Chương trình xây dựng thí điểm nông thôn mới TW, Thông báo của ban chỉ đạo Trung ương về xây dựng thí điểm nông thôn mới ở các xã, Số 01- TB/BCDDTWWNTM, Hà Nội, 10/7/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo của ban chỉ đạo Trung ương về xây dựngthí điểm nông thôn mới ở các xã
11.Ban Chấp hành Trung ương, Chỉ thị của Bộ Chính trị về t chức cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí inh , Số 06- CT/TW, Hà Nội, 07/11/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị của Bộ Chính trị về t chứccuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí inh
12.Ban Chấp hành Trung ương, Ban chỉ đạo Trung ương cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí inh , Báo cáo tình hình triển khai và chỉ đạo điểm cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí inh trong 6 tháng đầu năm; phương hướng , nhiệm vụ 6 tháng cuối năm 2008, Số 05- BC/BCDDTWW, Hà Nội, 18/7/2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban chỉ đạo Trung ương cuộc vận độngHọc tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí inh , Báo cáo tình hìnhtriển khai và chỉ đạo điểm cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gươngđạo đức Hồ Chí inh trong 6 tháng đầu năm; phương hướng , nhiệm vụ 6tháng cuối năm 2008
13.Ban Chấp hành Trung ương, t luận Hội nghị lần thứ 10 Ban chấp hành Trung ương Đảng ( hoá X) về ti p tục thực hiện N TW 5 ( hoáVIII) về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên ti n đậm đà bản sắc dân tộc trong những năm tới, Số 30-KL/TW, Nam Định, 20/7/2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: t luận Hội nghị lần thứ 10 Ban chấphành Trung ương Đảng ( hoá X) về ti p tục thực hiện N TW 5 (hoá"VIII) về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên ti n đậm đàbản sắc dân tộc trong những năm tới
14.Bộ Văn hoá Thông tin, Thông tư hướng dẫn thực hiện chỉ thị của Bộ chính trị và chỉ thị của thủ tướng chính phủ về thực hiện n p sống văn minh trong việc cưới, việc tang, l hội, Số18/1998/TT BVHTT, Hà Nội 17/5/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư hướng dẫn thực hiện chỉ thị của Bộchính trị và chỉ thị của thủ tướng chính phủ về thực hiện n p sống văn minhtrong việc cưới, việc tang, l hội
15.Bộ Văn hoá Thông tin, Báo cáo về xây dựng n p sống văn minh trong việc cưới, việc tang, l hội, Số 7/BC-BVHTT, Hà Nội, 5/5/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo về xây dựng n p sống văn minhtrong việc cưới, việc tang, l hội
17.Trần Văn Bính, Đới sống văn hóa các dân tộc thiểu số trong qua trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, Nxb Lý luận Chính trị, Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đới sống văn hóa các dân tộc thiểu số trong quatrình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Nhà XB: Nxb Lý luận Chính trị
18.Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam, Chỉ thị việc thực hiện n p sống văn minh trong việc cưới, việc tang, l hội, số 27 – CT/TW, Hà Nội, ngày 21/01/1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị việc thực hiện n p sống văn minh trong việc cưới, việc tang, l hội,số 27 – CT/TW
19.Bộ Tài chính- Bộ Văn hóa – Thông tin (2006), Thông tin liên tịch hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phong trào Toàn dân đoàn k t xây dựng đời sống văn hóa các cấp, Số 31/2006/TTLT/BTC- BVHTT, Hà Nội, ngày 07/04/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin liên tịchhướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo phongtrào Toàn dân đoàn k t xây dựng đời sống văn hóa các cấp
Tác giả: Bộ Tài chính- Bộ Văn hóa – Thông tin
Năm: 2006
20.Bộ Trưởng Bộ Văn hóa- Thông tin (2001), uy t định về t chức l hội, Số 39 2001 Đ- BVHTT, Hà Nội, 23/08/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: uy t định về t chức lhội, Số 39 2001 Đ- BVHTT
Tác giả: Bộ Trưởng Bộ Văn hóa- Thông tin
Năm: 2001
21.Bộ Văn hóa Thông tin (1995), 50 năm ngành văn hóa và thông tin Việt Nam (28 8 1945 - 28 8 1995), tập 1, Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 50 năm ngành văn hóa và thông tinViệt Nam (28 8 1945 - 28 8 1995), tập 1
Tác giả: Bộ Văn hóa Thông tin
Nhà XB: Nxb Văn hóa Thông tin
Năm: 1995
22.Bộ Văn hóa Thông tin (1995), Văn bản Chính phủ và Bộ văn hóa Thông ton về công tác văn hóa thông tin năm 1995. Hà Nội , thang 12/1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản Chính phủ và Bộ văn hóaThông ton về công tác văn hóa thông tin năm 1995
Tác giả: Bộ Văn hóa Thông tin
Năm: 1995

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Biểu kết quả phong trào xây dựng gia đình văn hóa tỉnh Nam Định (2001 - 2010) - Xây Dựng Đời Sống Văn Hóa Cơ Sở Từ Năm 2001 Đến Năm 2010.Docx
Bảng 3.1. Biểu kết quả phong trào xây dựng gia đình văn hóa tỉnh Nam Định (2001 - 2010) (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w