Đề cương ôn tập kết thúc học phần môn Tư pháp quốc tế bao gồm 03 phần: bán trắc nghiệm, câu hỏi lý thuyết, bài tập. Đề cương tổng hợp các câu hỏi thường gặp trong đề thi kết thúc học phần của môn Tư pháp quốc tế và có hướng dẫn tham khảo được trình bày một cách chi tiết.Chúc mọi người ôn tập và hoàn thành kỳ thi thật thuận lợi
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHO KỲ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Môn: Tư pháp quốc tế
(Có hướng dẫn tham khảo)
Mục lục
A – TRẮC NGHIỆM 2
B – LÝ THUYẾT 2
C – BÀI TẬP 3
HƯỚNG DẪN 4
Trang 2A – TRẮC NGHIỆM
1 Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ có đối tượng nằm ở nước ngoài
2 Quy phạm xung đột là quy phạm chỉ được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật
3 Quốc gia luôn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
4 Pháp luật áp dụng giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố nước ngoài là pháp luật Việt Nam
5 Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là các quan hệ pháp luật có yếu tố nước ngoài
6 Xung đột pháp luật là trường hợp có 2 hay nhiều cơ quan tài phán đều có thể có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
7 Pháp nhân nước ngoài là pháp nhân được thành lập tại Việt Nam nhưng có 100% vốn của nước ngoài
8 Pháp luật áp dụng để giải quyết các tranh chấp về hợp đồng có yếu tố nước ngoài là pháp luật của nước có mối quan hệ gắn bó nhất với hợp đồng
9 Theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật áp dụng đối với người có hai hay nhiều quốc tịch là pháp luật nước nơi người đó thường trú
10 Tòa án Việt Nam chỉ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài nếu
vụ việc xảy ra trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam
11 Pháp luật áp dụng giải quyết các tranh chấp liên quan đến bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam
là pháp luật Việt Nam
12 Pháp luật nước ngoài chỉ được áp dụng trong trường hợp quy phạm xung đột dẫn chiếu đến
B – LÝ THUYẾT
1 Phân tích hệ thuộc luật có mối liên hệ gắn bó nhất và áp dụng
2 So sánh sự khác biệt của TTDS quốc tế và TTDS trong nước
3 Phân tích mối quan hệ giữa xung đột pháp luật và xung đột thẩm quyền
4 Phân tích hệ thuộc luật nhân thân và áp dụng
5 Quy định về pháp nhân nước ngoài và thực tiễn hoạt động tại Việt Nam
6 Trình bày hệ thống các loại quy phạm của Tư pháp quốc tế Việt Nam & cách thức áp dụng
7 Trình bày nguồn của Tư pháp quốc tế Việt Nam, cách thức áp dụng trong giải quyết VVDS có yếu tố nước ngoài
8 Phân tích vấn đề áp dụng pháp luật nước ngoài
9 Phân tích vấn đề xung đột thẩm quyền xét xử trong tố tụng dân sự quốc tế
10 Phân tích hệ thuộc Luật Tòa án trong tố tụng dân sự quốc tế
11 Phân tích các phương pháp điều chỉnh trong Tư pháp quốc tế
Trang 3C – BÀI TẬP
Bài 1: Trong một hợp đồng mua bán máy móc thiết bị được ký kết tại Việt Nam giữa Công ty A –
bên mua (Việt Nam) và Công ty B – bên bán (Đức) Hai bên thỏa thuận hàng hóa được giao tại cảng thành phố Hải Phòng theo điều kiện CIF Sau khi nhận hàng, bên mua Việt Nam phát hiện hàng hóa không đúng đối tượng như đã thỏa thuận trong hợp đồng nên đã từ chối nhận hàng và không thanh toán, đồng thời tuyên bố sẽ khởi kiện Công ty B nếu bên bán không thực hiện đúng hợp đồng là giao đúng đối tượng hàng hóa và bồi thường thiệt hại do sự vi phạm hợp đồng trên
Hỏi:
1 Nếu công ty A khởi kiện Công ty B thì cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết vụ việc trên? Nêu
cơ sở pháp lý
2 Nếu vụ việc được giải quyết tại Tòa án Việt Nam thì luật nào sẽ được áp dụng (luật nội dung và luật tố tụng)? Nêu cơ sở pháp lý
Bài 2: Công ty SKY được thành lập tại Việt Nam, có trụ sở ở Hà Nội Ngày 05/02/2017, Công ty
SKY đã ký một hợp đồng nhập khẩu thịt bò với Công ty ECO – một công ty thành lập và có trụ sở tại Nauy Theo hợp đồng, hàng hóa được chuyển từ Nauy về Việt Nam Tuy nhiên trong quá trình thực hiện hợp đồng đã có những tranh chấp liên quan đến chất lượng thịt, vì vậy phía Công ty SKY
đã không trả đủ số tiền thanh toán theo hợp đồng Tháng 5/2017, Công ty ECO đã khởi kiện tại Tòa
án Hà Nội yêu cầu giải quyết vụ việc, biết rằng trong hợp đồng hai bên đã không có thỏa thuận chọn luật áp dụng đối với hợp đồng
Hỏi:
1 Tòa án Hà Nội có thẩm quyền giải quyết vụ việc trên hay không? Nêu căn cứ pháp lý
2 Nếu Tòa án Hà Nội giải quyết vụ việc, tòa án sẽ áp dụng luật nào đối với tranh chấp hợp đồng trên
Bài 3: Ông A là công dân Việt Nam, có doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực du lịch Ông sở
hữu chuỗi các khách sạn nghỉ dưỡng tại Việt Nam Từ năm 2010, ông tiếp tục đầu tư mở rộng dự án kinh doanh sang một số quốc gia như Thái Lan, Nauy, Đức,…
Năm 2020, trong một chuyến công tác, ông A gặp tai nạn rồi chết mà không để lại di chúc Ông A
có người vợ là bà B (là công dân Việt Nam và hiện đang thường trú tại TP.HN) Ông có hai người con là anh C và chị D đều đang định cư tại Đức
Gia đình ông A muốn chia di sản thừa kế của ông
Hỏi:
1 Tòa án nào của Việt Nam có thẩm quyền giải quyết vụ việc trên? Nêu căn cứ pháp lý
2 Tòa án Việt Nam sẽ áp dụng pháp luật nước nào đối với vụ việc thừa kế nói trên? Giải thích
Trang 4HƯỚNG DẪN
(Không phải là đáp án, chỉ mang tính chất tham khảo)
I – TRẮC NGHIỆM
1 Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ có đối tượng nằm ở nước ngoài.
Sai
- Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là các quan hệ luật tư có tính chất quốc tế, bao gồm: các quan hệ dân sự theo nghĩa hẹp, quan hệ lao động, quan hệ kinh doanh thương mại, quan
hệ hôn nhân và gia đình, phát sinh chủ yếu giữa các chủ thể tư (cá nhân, pháp nhân) các nước
- Căn cứ vào khoản 2 Điều 663 BLDS 2015, pháp luật Việt Nam quy định các căn cứ xác
định quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là chủ thể, khách thể (đối tượng) và sự kiện pháp lý
có yếu tố nước ngoài, cụ thể:
+ Một trong các bên tham gia là cá nhân, pháp nhân nước ngoài;
+ Chủ thể của quan hệ là công dân, pháp nhân Việt Nam nhưng việc xác lập, thay đổi, chấm dứt, thực hiện quan hệ ở nước ngoài;
+ Chủ thể quan hệ là cá nhân, pháp nhân Việt Nam nhưng đối tượng của quan hệ ở nước ngoài
Như vậy, quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ có đối tượng nằm ở nước ngoài
và chủ thể quan hệ là cá nhân, pháp nhân Việt Nam Bên cạnh đó, quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài không chỉ là quan hệ có đối tượng nằm ở nước ngoài mà còn có thể là quan hệ có chủ thể là người nước ngoài hoặc sự kiện pháp lý xảy ra ở nước ngoài
2 Quy phạm xung đột là quy phạm chỉ được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật.
Sai
- Xung đột pháp luật là hiện tượng một quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài có thể chịu sự điều chỉnh bởi 2 hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau Xung đột pháp luật đặt ra yêu cầu phải lựa chọn pháp luật áp dụng để giải quyết tranh chấp, vụ việc có phát sinh xung đột pháp luật
- Bên cạnh đó, trong Tư pháp quốc tế cũng tồn tại hiện tượng xung đột về thẩm quyền xét xử, khi một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài có thể thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án hai hay nhiều quốc gia Xung đột về thẩm quyền xét xử đặt ra yêu cầu xác định thẩm quyền của tòa án một nước khi giải qyết một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
- Quy phạm xung đột là quy phạm lựa chọn hệ thống pháp luật áp dụng để điều chỉnh một quan hệ pháp lý trong trường hợp có sự xung đột về mặt pháp lý xảy ra
Như vậy, trong Tư pháp quốc tế, quy phạm xung đột không chỉ được áp dụng để giải quyết xung đột pháp luật mà còn có thể giải quyết xung đột về thẩm quyền xét xử trong quá trình giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
3 Quốc gia luôn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài.
Sai
Trang 5- Theo nội dung quyền miễn trừ tư pháp của quốc gia trong quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài, về nguyên tắc, quốc gia sẽ không chịu sự tài phán của các cơ quan tư pháp quốc gia khác (ngay cả tòa án của chính quốc gia đó) trong các tranh chấp dân sự có yếu tố nước
ngoài, trừ trường hợp được sự chấp thuận của quốc gia (Điều 6 Công ước Liên Hợp Quốc về
quyền miễn trừ tài phán của các quốc gia và tài sản của họ).
- Tùy vào từng trường hợp cụ thể, quốc gia có thể từ bỏ một hoặc tất cả các quyền miễn trừ tư pháp của mình bằng cách thể hiện rõ ràng, minh bạch ý chí của mình trong pháp luật quốc gia, điều ước quốc tế mà quốc gia là thành viên, hợp đồng cụ thể mà quốc gia ký kết
- Căn cứ khoản 1 Điều 100 BLDS 2015, nhà nước Việt Nam từ bỏ quyền miễn trừ trong một
số trường hợp như điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên quy định, các bên trong quan
hệ dân sự có thỏa thuận,
- VD: khoản 4 Điều 14 Luật Đầu tư 2020 quy định “Tranh chấp giữa nhà đầu tư nước ngoài
với cơ quan nhà nước có thẩm quyền liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam được giải quyết thông qua Trọng tài Việt Nam hoặc Tòa án Việt Nam”,…
Như vậy, không phải quốc gia luôn được hưởng quyền miễn trừ tư pháp trong quan hệ dân
sự có yếu tố nước ngoài
4 Pháp luật áp dụng giải quyết các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố nước ngoài là pháp luật Việt Nam.
Sai
- Tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố nước ngoài là tranh chấp về quyền sở hữu của chủ sở hữu đối với tài sản lao động trí tuệ (do lao động sáng tạo trí tuệ của con người tạo ra)
- Với đặc điểm vô hình, Tư pháp quốc tế Việt Nam quy định tại Điều 679 BLDS 2015:
“Quyền sở hữu trí tuệ được xác định theo pháp luật của nước nơi đổi tượng quyền sở hữu trí tuệ được yêu cầu bảo hộ"
Như vậy, nếu các tranh chấp về quyền sở hữu trí tuệ có yếu tố nước ngoài xảy ra ở quốc gia khác mà không phải ở Việt Nam thì pháp luật của quốc gia được yêu cầu bảo hộ sẽ được
áp dụng để giải quyết mà không phải là pháp luật Việt Nam
5 Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là các quan hệ pháp luật có yếu tố nước ngoài.
Sai
- Tư pháp quốc tế là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật quốc gia, bao gồm các nguyên tắc, quy phạm pháp luật để điều chỉnh các quan hệ luật tư có yếu tố nước ngoài Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là các quan hệ dân sự (theo nghĩa rộng) có yếu tố nước ngoài Bao gồm nhóm các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài và nhóm các quan hệ tố tụng dân sự có yếu tố nước ngoài
- Quan hệ pháp luật là các quan hệ xã hội được pháp luật điều chỉnh trong tất cả các lĩnh vực như hình sự, dân sự, hành chính,…
Trang 6 Như vậy, quan hệ pháp luật bao gồm các quan hệ luật công như hành chính, hình sự, và các quan hệ luật tư trong nước và quốc tế Tuy nhiên, đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc
tế chỉ là các quan hệ luật tư có tính chất quốc tế
6 Xung đột pháp luật là trường hợp có 2 hay nhiều cơ quan tài phán đều có thể có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài.
Sai
- Xung đột pháp luật là trường hợp vụ việc dân sư có yếu tố nước ngoài có thể chịu sự điều chỉnh của hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau
- Trường hợp 2 hay nhiều hệ thống pháp luật có thể được áp dụng để giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài là xung đột thẩm quyền xét xử trong tố tụng dân sự quốc tế
Như vậy, xung đột pháp luật không phải là trường hợp có 2 hay nhiều cơ quan tài phán đều có thể có thẩm quyền giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
7 Pháp nhân nước ngoài là pháp nhân được thành lập tại Việt Nam nhưng có 100% vốn của nước ngoài.
Sai
- Căn cứ Điều 676 BLDS 2015, quốc tịch của pháp nhân xác định theo pháp luật của nước
nơi pháp nhân thành lập
- Theo đó, pháp nhân Việt Nam là pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam
Khoản 12 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định:”Doanh nghiệp Việt Nam là doanh
nghiệp được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam và có trụ sở chính tại Việt Nam”
- Như vậy, pháp nhân nước ngoài là pháp nhân được thành lập, cấp phép ở nước ngoài
- Tuy nhiên, pháp nhân thành lập tại Việt Nam nhưng có 100% vốn nước ngoài là pháp nhân Việt Nam có vốn đầu tư nước ngoài
Mặc dù pháp nhân có 100% vốn nước ngoài nhưng về mặt pháp lý pháp nhân được thành lập
ở Việt Nam nên quyền, nghĩa vụ, tư cách chủ thể được quy định bởi pháp luật Việt Nam, cụ thể là Luật Đầu tư
Tóm lại, pháp nhân nước ngoài không phải là pháp nhân được thành lập tại Việt Nam nhưng có 100% vốn của nước ngoài
8 Pháp luật áp dụng để giải quyết các tranh chấp về hợp đồng có yếu tố nước ngoài là pháp luật của nước có mối quan hệ gắn bó nhất với hợp đồng.
Sai
- Hợp đồng là sự thỏa thuận, cam kết của các bên làm phát sinh hệ quả pháp lý (quyền và nghĩa vụ của các bên, ràng buộc trách nhiệm giữa các bên)
- Về nguyên tắc, pháp luật áp dụng để giải quyết các tranh chấp về hợp đồng có yếu tố nước ngoài là pháp luật do các bên thỏa thuận lựa chọn trong quan hệ hợp đồng Theo đó, để đề
Trang 7cao và thể hiện sự tôn trọng thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ hợp đồng, pháp luật Việt
Nam quy định nguyên tắc này tại khoản 1 Điều 683 BLDS 2015.
- Nếu các bên không thỏa thuận được việc chọn luật và hợp đồng không quy định đầy đủ thì coi như không có thỏa thuận chọn luật và lúc này, cơ quan tài phán có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về hợp đồng có yếu tố nước ngoài sẽ chọn luật áp dụng
Như vậy, pháp luật áp dụng để giải quyết các tranh chấp về hợp đồng có yếu tố nước ngoài không phải là pháp luật của nước có mối quan hệ gắn bó nhất với hợp đồng
9 Theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật áp dụng đối với người có hai hay nhiều quốc tịch là pháp luật nước nơi người đó thường trú.
Sai
- Theo quy định của pháp luật Việt Nam, căn cứ vào khoản 2 Điều 672 BLDS 2015, trường
hợp người có nhiều quốc tịch thì pháp luật áp dụng là pháp luật của nước nơi người có có quốc tịch và cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
- Điều luật này cũng quy định trường hợp người có hai hay nhiều quốc tịch không xác định được nơi cư trú hoặc nơi cư trú và nơi có quốc tịch khác nhau thì áp dụng pháp luật của nước nơi người đó có quốc tịch và có mối liên hệ gắn bó nhất
Như vậy, theo quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật áp dụng đối với người có hai hay nhiều quốc tịch không là pháp luật nước nơi người đó thường trú
10 Tòa án Việt Nam chỉ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài nếu vụ việc xảy ra trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
Sai
- Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài là thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế
- Thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài của Tòa án Việt Nam được quy định tại điều ước quốc tế về phân định thẩm quyền mà Việt Nam là thành viên và pháp luật Việt Nam
- Theo đó, căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 470 BLDS 2015, vụ án dân sự mà các bên lựa
chọn Tòa án Việt Nam để giải quyết theo pháp luật Việt Nam hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và các bên đồng ý lựa chọn Tòa án Việt Nam
Như vậy, Tòa án Việt Nam không chỉ có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài nếu vụ việc xảy ra trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam mà còn có thẩm quyền đối với các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài khác dựa trên sự thỏa thuận của các bên, theo quốc tịch của đương sự,
11 Pháp luật áp dụng giải quyết các tranh chấp liên quan đến bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam là pháp luật Việt Nam.
Đúng
Trang 8- Căn cứ vào nguyên tắc Luật nơi có tài sản (Lex rei sitae), pháp luật áp dụng để giải quyết các tranh chấp liên quan đến bất động sản trên lãnh thổ quốc gia là pháp luật của nước nơi có bất động sản
- Những quy định của pháp luật liên quan đến sở hữu về lãnh thổ và tài sản trên lãnh thổ quốc gia - quy chế lãnh thổ đối với tài sản thể hiện chủ quyền tài phán của quốc gia
Vì vậy, để bảo vệ lợi ích quốc gia, bảo đảm an ninh quốc gia, pháp luật áp dụng để giải quyết tranh chấp liên quan đến bất động sản trên lãnh thổ Việt Nam là pháp luật Việt Nam
B – LÝ THUYẾT
1 Phân tích hệ thuộc luật có mối liên hệ gắn bó nhất và áp dụng.
- Hệ thuộc luật là các nguyên tắc xác định pháp luật áp dụng trong quy phạm xung đột
- Hệ thuộc luật có mối liên hệ gắn bó nhất là hệ thống pháp luật có mối quan hệ gắn bó nhất với một đối tượng dựa trên các căn cứ pháp lý như chủ thể, khách thể, sự kiện pháp lý
- Không phải là nguyên tắc xác định pháp luật trong Tư pháp quốc tế truyền thống mà là một nguyên tắc chung của Tư pháp quốc tế để xác định pháp luật áp dụng đối với từng vụ việc
2 So sánh sự khác biệt của TTDS quốc tế và TTDS trong nước.
TTDS quốc tế TTDS trong nước Đối tượng điều chỉnh quan hệ dân sự theo nghĩa
rộng có yếu tố nước ngoài
Quan hệ giữa CQ THTTDS với nhau, với người tham gia; giữa những người tham gia với nhau; giữa CQ THTTDS, người tham gia với người liên quan
Phương pháp điều chỉnh Phương pháp thực chất và
phương pháp xung đột
Phương pháp mệnh lệnh và phương pháp tôn trọng quyền
tự định đoạt của đương sự
3 Phân tích mối quan hệ giữa xung đột pháp luật và xung đột thẩm quyền.
* Khái niệm
- Xung đột pháp luật là trường hợp một vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài có thể chịu sự điều chỉnh của hai hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau
- Xung đột thẩm quyền là trường hợp một vụ việc dân sự có thể làm phát sinh thẩm quyền giải quyết của tòa án của 2 hay nhiều quốc gia khác nhau
* Mối quan hệ
- Xung đột pháp luật và xung đột thẩm quyền thường trùng hợp một cách ngẫu nhiên trong hệ thống pháp luật quốc gia theo nguyên tắc Luật tòa án (Lex fori) Theo đó, tòa án quốc gia nào
có thẩm quyền sẽ áp dụng pháp luậtTTDS (luật hình thức) và quy định của Tư pháp quốc tế của quốc gia mình để giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài
Trang 9- Bên cạnh đó, do xu hướng mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế, nguyên tắc mở rộng thẩm quyền theo các dấu hiệu chung, cơ quan tư pháp quốc gia có thể áp dụng pháp luật nước ngoài để giải quyết
- Trình tự giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài: Trước hết phải giải quyết xung đột
về thẩm quyền xét xử dân sự quốc tế, tức là xác định cơ quan có thẩm quyền giải quyết vụ việc Sau đó mới xác định hệ thống pháp luật được áp dụng để giải quyết vụ việc - giải quyết xung đột pháp luật
4 Phân tích hệ thuộc Luật nhân thân và áp dụng.
* Khái niệm
- Hệ thuộc luật là nguyên tắc xác định pháp luật áp dụng trong quy phạm xung đột
- Hệ thuộc luật nhân thân là hệ thống pháp luật điều chỉnh quy chế nhân thân (NLpháp luật, NLHV, quyền nhân thân, ) của cá nhân
* Phạm vi áp dụng
- Năng lực pháp luật
- Năng lực hành vi
- Xác định cá nhân chết/mất tích
- Quan hệ hôn nhân và gia đình
- Thừa kế
* Hình thức
- Luật quốc tịch (Lex nationalis) - Luật của nước mà cá nhân mang quốc tịch
- Luật cư trú - Luật của nước nơi cá nhân cư trú thường xuyên/ cuối cùng
* TH ngoại lệ - Xác định pháp luật áp dụng đối với người không quốc tịch hoặc có nhiều
quốc tịch
- Người không quốc tịch - pháp luật nước mà người đó cư trú hoặc pháp luật có mối liên hệ gắn bó nhất
- Người có nhiều quốc tịch - pháp luật của nước mà người đó mang quốc tịch và cư trú vào thời điểm phát sinh quan hệ dân sự
* Quy định của Tư pháp quốc tế Việt Nam
Áp dụng kết hợp luật quốc tịch và luật nơi cư trú
5 Quy định về pháp nhân nước ngoài và thực tiễn hoạt động tại Việt Nam.
* Khái niệm
- Pháp nhân là tổ chức của con người do nhà nước thành lập hoặc thừa nhận, có tư cách pháp
lý tham gia vào các quan hệ pháp luật
* Bản chất
Trang 10- Là chủ thể được pháp luật tạo nên và trao cho những quyền và nghĩa vụ pháp lý.
* Pháp nhân nước ngoài thường được xác định theo hệ thuộc luật nước nơi pháp nhân thành
lập, cấp phép, đăng kí kinh doanh hoặc nơi pháp nhân thực tế hoạt động, có trụ sở chính,
* Hình thức hoạt động: Có hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam và không có hiện
diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam
- Pháp nhân có hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam thông qua 2 hình thức văn phòng đại diện và chi nhánh
- Pháp nhân không có hiện diện thương mại trên lãnh thổ Việt Nam là pháp nhân thực hiện các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và cung ứng dịch vụ tại Vn hoặc pháp nhân kí kết các hợp đồng đầu tư tại Việt Nam như BOT, BTO,
* Vị trí pháp lý của pháp nhân nước ngoài tại Việt Nam
- Quốc tịch của pháp nhân là mối quan hệ pháp lý lâu dài, bền vững giữa pháp nhân và quốc gia mà pháp nhân thành lập
- Pháp nhân nước ngoài khi hoặt động tại Việt Nam đồng thời phải chịu sự điều chỉnh của 2
hệ thống pháp luật và điều ước quốc tế mà quốc gia các bên là thành viên
Theo đó, pháp luật mà pháp nhân mang quốc tịch điều chỉnh về cơ cấu, điều kiện thành lập, hợp nhất, sáp nhập, tài sản của pháp nhân,
pháp luật Việt Nam quy định quyền và nghĩa vụ của pháp nhân khi hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
- NL chủ thể của pháp nhân nước ngoài có thể chịu sự điều chỉnh của 2 hay nhiều hệ thống pháp luật khác nhau, dẫn đến xung đột pháp luật về năng lực chủ thể của pháp nhân nước ngoài
6 Trình bày hệ thống các loại quy phạm của Tư pháp quốc tế Việt Nam & cách thức áp dụng.
* Khái niệm
- Quy phạm pháp luật là quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo mục đích của nhà nước
- Tư pháp quốc tế Việt Nam gồm quy phạm thực chất và quy phạm xung đột
* Quy phạm xung đột
- Là quy phạm quy định có chức năng lựa chọn luật áp dụng để điều chỉnh một quan hệ pháp lý
- Phân loại
• Quy phạm xung đột thống nhất: nằm trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, chỉ dẫn chiếu đến hệ thống pháp luật quy định về quyền và nghĩa vụ của các bên
=> không xảy ra hiện tượng dẫn chiếu ngược và dẫn chiếu đến pháp luật nước thứ ba