Cùng với sự ra đời của ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất UML và nhiềucông cụ hỗ trợ như Rational Rose, AgroUML…phương pháp luận phát triển phầnmềm hướng đối tượng đã được áp dụng rộng rãi
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin bày tỏ tình cảm và lòng biết ơn đối với Th.S Nguyễn ThịThanh Thoan – Bộ môn Công nghệ thông tin – Trường Đại học Dân Lập HảiPhòng, người đã dành cho em rất nhiều thời gian quý báu, trực tiếp hướng dẫn tậntình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt quá trình làm thực tập tốt nghiệp và làm đồ ántốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô giáo trong Bộ môn Công nghệthông tin - Trường ĐHDL Hải Phòng, chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáotham gia giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian emhọc tập tại trường, đã đọc và phản biện đồ án của em giúp em hiểu rõ hơn các vấn
đề mình nghiên cứu, để em có thể hoàn thành đồ án này
Em xin cảm ơn GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị Hiệu trưởng Trường Đại họcDân lập Hải Phòng, Ban giám hiệu nhà trường, Bộ môn tin học, các Phòng bannhà trường đã tạo điều kiện tốt nhất trong suốt thời gian học tập và làm tốt nghiệp
Tuy có nhiều cố gắng trong quá trình học tập, trong thời gian thực tập cũngnhư trong quá trình làm đồ án nhưng không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong được sự góp ý quý báu của tất cả các thầy giáo, cô giáo cũng như tất cả cácbạn để kết quả của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 2 tháng 7 năm 2008 Sinh viên
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 4
Chương 1: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG 5
I.1 Ý tưởng 5
I.2 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp hướng đối tượng 5
Chương 2: BÀI TOÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ - TIỀN LƯƠNG 7
II.1 Mô tả bài toán 7
II.1.1 Quản lý hồ sơ 7
II.1.1.1 Tuyển dụng 7
II.1.1.2 Đào tạo 7
II.1.1.3 Nghỉ việc - sa thải - về hưu 7
II.1.2 Quản lý lương 8
II.1.2.1 Tính lương 8
II.1.2.2 Tăng lương 9
II.1.2.3 Tạm ứng 9
II.1.3 Các bảo đảm xã hội cho người lao động 9
II.1.3.1 Ốm đau 9
II.1.3.2 Thai sản 9
II.2 Xác định mô hình nghiệp vụ 10
II.2.1 Các chức năng nghiệp vụ của hệ thống 10
II.2.1.1 Các tác nhân hệ thống 11
II.2.1.2 Các biểu đồ hoạt động của tiến trình nghiệp vụ 12
II.2.1.3 Mô hình miền lĩnh vực 16
II.2.2 Biểu diễn mô hình hệ thống nghiệp vụ 16
II.2.2.1 Mô hình ca sử dụng mức cao 17
II.2.2.2 Các mô hình ca sử dụng chi tiết 18
II.3 Phân tích hệ thống 21
II.3.1 Phân tích gói ca sử dụng “Quản lý hồ sơ nhân viên” 21
II.3.1.1 Ca sử dụng “Thêm hồ sơ” 21
II.3.1.2 Ca sử dụng “Tìm kiếm hồ sơ” 22
II.3.1.3 Ca sử dụng “Sửa chữa hồ sơ” 23
II.3.1.4 Ca sử dụng “Xóa hồ sơ” 24
II.3.2 Phân tích gói ca sử dụng “Quản lý lương” 26
II.3.2.1 Gói ca sử dụng “Tính lương” 26
II.3.2.2 Gói ca sử dụng “Làm thủ tục lên lương” 28
II.3.2.3 Gói ca sử dụng “Tạm ứng lương” 31
II.3.3 Phân tích gói ca sử dụng “Quản lý các phúc lợi xã hội” 34
II.3.3.1 Ca sử dụng “Tiếp nhận Đơn xin nghỉ phép” 34
II.3.3.2 Ca sử dụng “Lập Phiếu đề nghị tạm ứng” 35
Trang 3II.3.3.3 Ca sử dụng “Tiếp nhận Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH”
36
II.3.3.4 Ca sử dụng “Lập danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH” 37
II.3.3.5 Ca sử dụng “Lập Phiếu đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng” 38
II.4 Thiết kế hệ thống 40
II.4.1 Thiết kế hệ thống “Quản lý hồ sơ nhân viên” 40
II.4.2 Thiết kế hệ thống “Quản lý lương” 41
II.4.3 Thiết kế hệ thống “Quản lý các phúc lợi xã hội” 42
II.4.4 Biểu đồ thiết kế các lớp thực thể 43
KẾT LUẬN 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Phương pháp luận phát triển các hệ thống thông tin luôn là một trong nhữngchủ đề quan trọng nhất của công nghệ thông tin Trải qua một giai đoạn tiến hoálâu dài, phát triển theo cách tiếp cận hướng đối tượng đã dần dần chiếm ưu thế vàngày càng trở nên phổ biến và đã được chuẩn hoá trong công nghiệp phần mềm
Cùng với sự ra đời của ngôn ngữ mô hình hoá thống nhất UML và nhiềucông cụ hỗ trợ như Rational Rose, AgroUML…phương pháp luận phát triển phầnmềm hướng đối tượng đã được áp dụng rộng rãi trong công nghiệp phần mềm trênkhắp thế giới Ngôn ngữ UML hiện thời vẫn đang được phát triển để đáp ứng chonhiều yêu cầu và nhiều dạng hệ thống khác nhau như hệ phân tán, hệ nhúng…
Đồ án nhằm giới thiệu về phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng
và ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất Đồng thời tìm hiểu hiện trạng, nghiên cứu
hệ thống quản lý nhân sự - tiền lương tại Công ty Thép Úc SSE Áp dụng phươngpháp phân tích hướng đối tượng để giải quyết bài toán này Thử nghiệm công cụUML và Rational Rose để hỗ trợ thiết kế Tiến hành phân tích và cài đặt chươngtrình thử nghiệm
Đồ án bao gồm hai chương:
- Chương 1: Trình bày cơ sở lý thuyết của đề tài Bao gồm :
Trình bày khái niệm phân tích thiết kế hệ thống thông tin Các hướngtiếp cận chủ yếu Trình bày về phương pháp phân tích hướng đối tượng vớiUML Giới thiệu công cụ Rational Rose và ngôn ngữ lập trình Visual Basic6.0
- Chương 2: Giải quyết bài toán Quản lý Nhân sự - Tiền lương gồm:
Giới thiệu Công ty Thép Úc Mô tả chi tiết hoạt động nghiệp vụ công việcQuản lý Nhân sự - Tiền lương Phát triển mô hình nghiệp vụ bằng mô hình
ca sử dụng từ mức tổng quát đến chi tiết bằng công cụ UML Phân tích vàthiết kế hệ thống với sự hỗ trợ của Rational Rose, sau đó dùng ngôn ngữVisual Basic 6.0 để cài đặt chương trình thử nghiệm
Cuối cùng là phần kết luận và hướng phát triển của đề tài
Trang 5Chương 1: PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH THIẾT KẾ
HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
I.1 Ý tưởng
Lối tiếp cận hướng đối tượng là một lối tư duy về vấn đề theo lối ánh xạ cácthành phần trong bài toán vào các đối tượng ngoài đời thực Chúng ta chia ứngdụng thành các thành phần nhỏ, gọi là các đối tượng, chúng tương đối độc lập vớinhau Sau khi xây dựng xong các đối tượng thì chắp chúng lại với nhau để tạothành ứng dụng cần thiết
Mỗi đối tượng bao hàm trong nó cả dữ liệu và các xử lý tiến hành trên các
dữ liệu này được gọi là bao gói thông tin Nhờ các thông báo để thực hiện cácchức năng lớn hơn các đối tượng độc lập
I.2 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp hướng đối tượng
a Ưu điểm:
Tính tái sử dụng là ưu điểm quan trọng bậc nhất của phương pháp phân tích vàthiết kế hướng đối tượng, các đối tượng được tạo ra một lần và có thể được sửdụng nhiều lần sau đó
Vì các đối tượng đã được thử nghiệm trong lần sử dụng trước, nên khả năng tái
sử dụng đối tượng có tác dụng giảm thiểu lỗi và các khó khăn trong việc bảo trì,giúp tăng tốc độ thiết kế và phát triển phần mềm
Các đối tượng là độc lập tương đối, vì vậy việc sửa đổi đối tượng này sẽ khônggây ảnh hưởng lan truyền sang đối tượng khác
Các đối tượng trao đổi thông tin với nhau bằng cách truyền thông điệp làm choviệc liên kết giữa các đối tượng lỏng lẻo, có thể ghép nối tuỳ ý, dễ dàng bảo trì,nâng cấp
Các đối tượng có thể sử dụng lại do tính kế thừa và có thể mở rộng các đối
Trang 6 Do hệ thống được chia thành các phần nhỏ độc lập, sau khi xây dựng xongchúng được ghép lại với nhau nên đảm bảo được sự đầy đủ thông tin khi giao dịch.
Tăng cường tính mở rộng: việc mở rộng chức năng có thể được thực hiện quaviệc tạo lớp con Vì vậy không ảnh hưởng đến cấu trúc thông tin đã có Hơn thếnữa phần mềm trở nên linh động hơn hẳn
Phuơng pháp hướng đối tượng giúp xử lý các vấn đề phức tạp trong phát triểnphần mềm và tạo ra các thế hệ phần mềm có khả năng thích ứng và bền chắc
b Nhược điểm:
Mặc dù phương pháp hướng đối tượng được phát triển có nhiều ưu điểmgiải quyết được các thách thức của những hệ thống phức tạp, thường xuyên thayđổi, nhưng cũng chưa phải đã chiếm ưu thế tuyệt đối với những nhược điểm sau :
Trước hết, chưa có những hệ quản trị cơ sở dữ liệu hướng đối tượng chuẩn để
hỗ trợ cho việc phân tích thiết kế hướng đối tượng
Sự trừu tượng hóa cao cùng với những khó khăn trong khâu phân tích, thiết kếlàm hạn chế việc vận dụng phương pháp này vào thực tế
Do dựa vào cấu trúc thông tin thay vì chức năng Nếu cấu trúc này thay đổi thìviệc xây dựng lại một hệ thống khác là không tránh khỏi Do đó phương pháp nàythiếu linh động đối với sự thay đổi thông tin
Trang 7Chương 2: BÀI TOÁN QUẢN LÝ NHÂN SỰ - TIỀN
LƯƠNG
II.1 Mô tả bài toán
Bài toán quản lý nhân sự Công ty Thép Úc gồm các vấn đề chính:
+ Quản lý hồ sơ nhân viên
+ Quản lý lương
+ Quản lý các phúc lợi xã hội
II.1.1 Quản lý hồ sơ
II.1.1.1 Tuyển dụng
Hàng năm, căn cứ vào Kế hoạch tuyển dụng toàn công ty, Phòng Nhân sự Hành chính tổ chức thi tuyển vào các vị trí khác nhau cho các ứng viên trong vàngoài công ty Trong trường hợp tuyển dụng đột xuất, lãnh đạo các phòng ban/Xưởng sản xuất phải lập Đề nghị tuyển dụng đột xuất gửi về phòng Nhân sự -Hành chính
-Ứng viên trúng tuyển được kí hợp đồng, sau thời gian thử việc, Lãnh đạocác phòng ban/ Xưởng sản xuất đánh giá ứng viên theo mẫu Kết quả đánh giá sauthử việc hoặc chuyển đổi vị trí công tác gửi về Phòng Nhân sự - Hành chính đểthực hiện các thủ tục tiếp theo
Khi nhân viên mới được vào làm, Phòng Nhân sự-Hành chính phải cập nhật
hồ sơ nhân viên
II.1.1.2 Đào tạo
Các Phòng ban/ Xuởng sản xuất gửi Yêu cầu đào tạo hàng năm (nếu có) vềphòng Nhân sự - Hành chính Phòng Nhân sự - Hành chính làm việc với bên liênquan để tổ chức khóa đào tạo Trường hợp đào tạo / bổ sung đột xuất lãnh đạoPhòng ban/ Xưởng sản xuất xác định nhu cầu đào tạo chuyên biệt mà chưa đượcđưa vào kế hoạch đào tạo nhưng rất cần thiết và gửi Đề xuất đào tạo bổ sung vềPhòng Nhân sự - Hành chính để giải quyết
Trang 8Trường hợp chuyển đổi vị trí công tác, Phòng Nhân sự - Hành chính bổ
sung thêm giấy tờ cần thiết như : thông báo thay đổi tình trạng nhân sự, thông báotăng lương hoặc quyết định kỷ luật,…vào hồ sơ của nhân viên
II.1.2 Quản lý lương
II.1.2.1 Tính lương
Hàng tháng, các Phòng ban gửi Bảng chấm công về Phòng Nhân sự - Hànhchính để tính lương cho CBCNV theo công thức sau:
Lương thời gian = lương cơ bản/26 * số công
Lương thêm giờ = lương cơ bản/26/8 * số giờ làm viêc * x
Trong đó: x = 150% nếu làm thêm giờ vào ngày thường
x = 200% nếu làm thêm giờ vào ngày chủ nhật
x = 300% nếu làm thêm giờ vào ngày lễ trùng với chủ nhật
Phụ cấp làm đêm = lương cơ bản /26 * số công * 35%
Phụ cấp thâm niên = lương cơ bản * y
Trong đó: y = 10% (làm việc từ 5 năm đến dưới 10 năm)
y = 15% (làm việc trên 10 năm) Phụ cấp trách nhiệm (dành cho quản lý), phụ cấp đi lại, phụ cấp độc hại (dànhcho nhân viên làm trong môi trường độc hại), và các phụ cấp khác phụ thuộc vàoBan giám đốc quyết định
Các khoản khấu trừ trực tiếp :
BHXH = lương cơ bản * 5%
BHYT = lương cơ bản * 1%
Thuế thu nhập (nếu có)
Tổng thu nhập = lương thời gian + lương thêm giờ + phụ cấp BHXH BHYT – thuế thu nhập (nếu có)
-Sau khi lập Bảng thanh toán lương, Phòng Nhân sự - Hành chính chuyểnsang Kế toán để kiểm tra, ký xác nhận Sau đó Kế toán sẽ chuyển cho ngân hàng
để trả lương vào tài khoản cho CBCNV
II.1.2.2 Tăng lương
Trang 9Tăng lương do bù giá hoặc do hoạt động kinh doanh tốt: Ban giám đốc gửiQuyết định tăng lương cho Phòng Nhân sự-Hành chính quyết định tăng lương chotất cả CBCNV trong Công ty.
Tăng lương cho cá nhân do được thăng cấp: các Phòng ban đưa danh sáchnhững CBCNV được thăng cấp lên Phòng Nhân sự-Hành chính, Phòng Nhân sự-Hành chính làm Quyết định thay đổi tình trạng nhân sự và gửi cho Ban giám đốc
kí duyệt Sau đó, Phòng Nhân sự-Hành chính lưu bản gốc để cập nhật phục vụ choviệc tính lương, gửi một bản sao cho Kế toán và CBCNV có tên trong danh sách
II.1.2.3 Tạm ứng
Khi CBCNV có nhu cầu tạm ứng, CBCNV làm giấy Đề nghị tạm ứnglương, gửi cho Trưởng phòng kí Sau đó gửi Đề nghị tạm ứng lương tới PhòngNhân sự - Hành chính để kí xác nhận, Phòng Nhân sự- Hành chính gửi cho Bangiám đốc kí duyệt Cuối cùng được gửi cho Kế toán để tạm ứng tiền cho CBCNV
II.1.3 Các bảo đảm xã hội cho người lao động
II
.1.3.1 Ốm đauKhi CBCNV nghỉ ốm thì được hưởng lương ốm là:
Lương ốm = Luơng cơ bản * 75%
Phòng Nhân sự-Hành chính căn cứ vào Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởngBHXH do các CBCNV mang tới lập ra biểu Danh sách người lao động hưởng trợcấp BHXH gửi cho BHXH thành phố để thanh toán
II.1.3.2 Thai sản
Trước khi nghỉ, CBCNV làm Đơn xin nghỉ phép có chữ kí của Trưởngphòng, gửi cho Phòng Nhân sự-Hành chính Phòng Nhân sự - Hành chính lậpPhiếu đề nghị tạm ứng, chuyển cho Kế toán kèm theo Đơn xin nghỉ phép củaCBCNV CBCNV được tạm ứng lương nghỉ thai sản bằng bốn tháng lương cơ bảncộng với hai tháng lương tối thiểu chung theo Nhà nước
Trang 10II.2 Xác định mô hình nghiệp vụ
II.2.1 Các chức năng nghiệp vụ của hệ thống
Ta có thể xác định các chức năng nghiệp vụ của hệ thống như sau:
R 1 Quản lý tuyển dụng
R 2 Quản lý đào tạo
R 3 Quản lý hồ sơ nhân viên
R 423 Lập Quyết định thay đổi tình trạng nhân sự
R43 Tạm ứng lương
R 5 Quản lý các phúc lợi xã hội
R51 Tiếp nhận Đơn xin nghỉ phép
R52 Lập Phiếu đề nghị tạm ứng
R53 Tiếp nhận Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH
R54 Lập Danh sách người lao động hưởng trợ cấp BHXH
R55 Lập Phiếu đề nghị thanh toán hoàn tạm ứng
Trang 11II.2.1.1 Các tác nhân hệ thống
Hệ thống quản lý nhân sự - tiền lương bao gồm các tác nhân sau:
Phòng ban Là đối tượng tham gia, phối hợp thực hiện các công việc
được giao
Ban giám đốc Đưa ra các yêu cầu đối với tất cả các công việc
Kế toán Thực hiện các vấn đề liên quan đến việc chi trả tiền lương,
tạm ứng, bảo hiểm cho CBCNV
Cơ quan BH Thực hiện việc thu chi tiền bảo hiểm cho công ty
Trang 12II.2.1.2 Các biểu đồ hoạt động của tiến trình nghiệp vụ
Hình 2.1: Sơ đồ tiến trình nghiệp vụ Quản lý tuyển dụng
Trang 13Hình 2.2: Sơ đồ nghiệp vụ Quản lý đào tạo
Trang 14Hình 2.3 Sơ đồ nghiệp vụ Quản lý lương
Trang 15Hình 2.4 Sơ đồ nghiệp vụ Quản lý các phúc lợi xã hội
Trang 16II.2.1.3 Mô hình miền lĩnh vực
Hình 2.5 Mô hình miền lĩnh vực
II.2.2 Biểu diễn mô hình hệ thống nghiệp vụ
Đối với hệ thống quản lý nhân sự - tiền lương ta xác định được các ca sử dụng và tác nhân như sau:
UC5.1 Tiếp nhận Quyết định lên lương
Phòng ban
Kế toánBGĐ, KT
Trang 17Gói ca sử
UC5.2 Tiếp nhận danh sách CBCNV được thăng cấp UC5.3 Lập Quyết định thay đổi tình trạng nhân sự
UC6 Tạm ứng lương
UC6.1 Tiếp nhận Đề nghị tạm ứng lương
UC6.2 Duyệt Đề nghị tạm ứng lương
CBCNV, KT
Kế toánPhòng ban
Cơ quan BH
Kế toán
II.2.2.1 Mô hình ca sử dụng mức cao
a Biểu đồ ca sử dụng
Trang 18b Mô tả khái quát các hệ con
Hệ thống gồm ba hệ con:
- Quản lý hồ sơ nhân viên có tác nhân duy nhất là CBCNV Có tác dụng
thêm hồ sơ, tìm kiếm hồ sơ và sữa chữa thông tin và xóa hồ sơ của CBCNV
- Quản lý lương thực hiện tính lương hàng tháng cho CBCNV, làm các thủ
tục để tăng lương và tạm ứng lương
- Quản lý các phúc lợi xã hội quản lý các bảo đảm xã hội cho người lao động
như ốm đau, thai sản
II.2.2.2 Các mô hình ca sử dụng chi tiết
a Gói ca sử dụng “Quản lý hồ sơ nhân viên”
Trang 19b Gói ca sử dụng “Quản lý lương”
Hình 2.8 Biểu đồ ca sử dụng gói “Quản lý lương”
c Gói ca sử dụng “Quản lý các phúc lợi xã hội”
Trang 20d Gói ca sử dụng “Tính lương”
Hình 2.10 Biểu đồ ca sử dụng gói “Tính lương”
e Gói ca sử dụng “Làm thủ tục lên lương”
Hình 2.11 Biểu đồ ca sử dụng gói “Làm thủ tục lên lương”
Trang 21f Gói ca sử dụng “Tạm ứng lương”
Hình 2.12 Biểu đồ ca sử dụng gói “Tạm ứng lương”
II.3 Phân tích hệ thống
II.3.1 Phân tích gói ca sử dụng “Quản lý hồ sơ nhân viên”
II.3.1.1 Ca sử dụng “Thêm hồ sơ”
Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng
Trang 22Hình 2.13 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Thêm hồ sơ”
Biểu đồ cộng tác thực thi ca sử dụng
Hình 2.14 Biểu đồ cộng tác thực thi ca sử dụng “Thêm hồ sơ”
II.3.1.2 Ca sử dụng “Tìm kiếm hồ sơ”
Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng
Hình 2.15 Biểu đồ tuần tự thực thi ca sử dụng “Tìm kiếm hồ sơ”