1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá mức độ xơ hóa gan bằng chỉ số apri ở bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn mới phát hiện tại bệnh viện bệnh nhiệt đới năm 2015 2016 p1

50 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá mức độ xơ hóa gan bằng chỉ số APRI ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính mới phát hiện tại bệnh viện Bệnh nhiệt đới năm 2015-2016
Trường học Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới
Chuyên ngành Y học
Thể loại Nghiên cứu luận văn
Năm xuất bản 2015-2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XƠ HÓA GAN BẰNG CHỈ SỐ APRI Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN MỚI PHÁT HIỆN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NH

Trang 1

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XƠ HÓA GAN BẰNG CHỈ SỐ APRI Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN MỚI PHÁT HIỆN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT

Trang 2

BỘ Y TẾ

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HỒ CHÍ MINH

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ XƠ HÓA GAN BẰNG CHỈ SỐ APRI Ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI B MẠN MỚI PHÁT HIỆN TẠI BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT

ĐỚI NĂM 2015 - 2016

Mã hóa: 60 72 01 53

Chủ nhiệm đề tài:

Ths.Bs Lê Thị Thúy Hằng

Tp Hồ Chí Minh, tháng 5/2018

Trang 3

Danh sách các thành viên tham gia nghiên cứu đề tài:

Trang 4

MỤC LỤC

Trang MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nhiễm HBV trên thế giới và tại Việt Nam 4

1.2 Diễn biến tự nhiên của nhiễm HBV 6

1.3 Biến chứng nhiễm HBV 12

1.4 Các phương pháp đánh giá mức độ xơ hoá và xơ gan 19

1.5 Các nghiên cứu đã có trên thế giới và ở Việt Nam 27

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 33

2.2 Thiết kế nghiên cứu 33

2.3 Dân số nghiên cứu 33

2.4 Cỡ mẫu 33

2.5 Tiêu chuẩn chọn bệnh 34

2.6 Biến số dùng trong nghiên cứu và định nghĩa 34

2.7 Kỹ thuật đo lường 37

2.8 Quy trình tiến hành 37

2.9 Vấn đề y đức 39

2.10 Mô hình nghiên cứu 39

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của dân số nghiên cứu 40

3.2 Đặc điểm xơ hóa gan của mẫu nghiên cứu 46

Trang 5

3.3 Tương quan giữa APRI và Fibroscan 47

3.4 Đặc điểm phân bố nhóm APRI 49

3.5 Các yếu tố liên quan với tình trạng xơ hóa gan theo APRI 51

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 4.1 Đặc điểm dân số của mẫu nghiên cứu 55

4.2 Đặc điểm xơ hóa gan của mẫu nghiên cứu 65

4.2.1 Chỉ số APRI 65

4.2.2 Fibroscan 66

4.3 Tương quan giữa chỉ số APRI với Fibroscan 67

4.4 Đặc điểm phân bố dân số nghiên cứu theo nhóm APRI 69

4.5 Các yếu tố liên quan với tình trạng xơ hóa gan ở các nhóm APRI 71

4.5.1 Liên quan giữa đặc điểm dân số với mức độ xơ hóa gan theo APRI 71

4.5.2 Liên quan giữa đặc điểm CLS với mức độ xơ hóa gan theo APRI 74

4.5.3 Liên quan giữa đặc điểm siêu vi với mức độ xơ hóa gan theo APRI 75

4.5.4 Phân tích đa biến mối liên quan với mức độ xơ hóa gan theo APRI 76

HẠN CHẾ ĐỀ TÀI 78

KẾT LUẬN 79

KIẾN NGHỊ 81 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Chấp thuận của hội đồng y đức trong nghiên cứu y sinh học

Quyết định công nhận người hướng dẫn luận văn tốt nghiệp

Phiếu đồng thuận tham gia nghiên cứu

Bảng thu thập số liệu

Danh sách bệnh nhân

Giấy xác nhận đã bổ sung, sửa chữa luận văn

Trang 6

CHỮ VIẾT TẮT VÀ TỪ KHÓA

AAR: Aspartate aminotransferase-Alanine aminotransferase ratio

ALT: Alanine aminotransferase

APRI: Aspartate aminotransferase to platelet ratio index

AST: Aspartate aminotransferase

AUROC: Diện tích dưới đường cong ROC (Areas under the ROC curves)

BMI: Chỉ số khối cơ thể (Body mass index)

HBV: Siêu vi viêm gan B (Hepatitis B virus)

HBV DNA: Hepatitis B viral Deoxyribonucleic acid

HCC: Ung thư biểu mô tế bào gan (Hepatocellular carcinoma)

HCV: Siêu vi viêm gan C (Hepatitis C virus)

HIV: Virus gây suy giảm miễn dịch ở người(Human Immuno-deficiency Virus)

INR : Tỷ số bình thường hóa quốc tế (International Normalized Ratio) IQR: Khoảng tứ phân vị (Interquartile range)

IU: International Unit

KTC: Khoảng tin cậy

Trang 7

MT-TN: Miền Trung – Tây Nguyên

NAFLD: Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu (Non-Alcoholic Fatty Liver Disease)

OR: Odds ratioratio – tỷ số chênh

p: Mức ý nghĩa quan sát (Observed significant level)

PCR: Polymerase chain reaction

r: Hệ số tương quan

SA: Siêu âm

SD: Độ lệch chuẩn (Standard deviation)

TB: Trung bình

ULN: Giới hạn trên bình thường (Upper limit of normal range)

VGM: Viêm gan mạn

VGSV B: Viêm gan siêu vi B

WHO: Tổ chức y tế Thế giới (World Health Organization)

XHG : Xơ hóa gan

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Phân độ mức độ xơ hoá của fibroscan theo thang điểm Metavir 23

Bảng 1.2: Phân loại Child - Pugh 26

Bảng 1.3 Tiêu chuẩn siêu âm đề nghị chẩn đoán viêm gan 27

Bảng 3.1 Các đặc điểm dân số xã hội của mẫu nghiên cứu 40

Bảng 3.2 Đặc điểm về cơ địa – bệnh nền 42

Bảng 3.3 Lý do khám bệnh 43

Bảng 3.4: Triệu chứng lâm sàng 43

Bảng 3.5 Đặc điểm huyết học-sinh hóa của mẫu nghiên cứu 44

Bảng 3 6 Đặc điểm siêu âm bụng 45

Bảng 3.7 Đặc điểm siêu vi của mẫu nghiên cứu 45

Bảng 3.8 Đặc điểm xơ hóa theo Child và Fibroscan 47

Bảng 3.9 Phân bố nhóm APRI theo nhóm Fibroscan 48

Bảng 3.10 Đặc điểm tuổi – giới theo nhóm APRI 49

Bảng 3.11 Phân bố đặc điểm APRI theo lâm sàng 50

Bảng 3.12 Phân bố đặc điểm siêu vi theo nhóm APRI 50

Bảng 3.13 Liên quan giữa đặc điểm dân số với mức độ xơ hóa gan 51

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa đặc điểm cận lâm sàng với mức độ xơ hóa gan theo APRI 52

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa đặc điểm siêu vi với mức độ xơ hóa gan theo APRI 53

Bảng 3.16 Phân tích hồi quy logistic đa biến đối với mức độ xơ hóa gan 54

Bảng 4.1: So sánh kết quả độ đàn hồi gan 66

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Hình 1.1: Bản đồ phân bố tình trạng nhiễm HBV trên thế giới 5

Hình 1.2 Diễn tiến và biến chứng của nhiễm HBV mạn tính 7

Hình 1.3: Diễn biến tự nhiên của nhiễm HBV mạn 8

Hình 1.4: Kiểu hình và các đặc tính của tế bào sao hoạt hóa 14

Hình 1.5: Hình ảnh cách thức siêu âm và nguyên lý hoạt động của Fibroscan 22

Sơ đồ 2.1: Mô hình nghiên cứu 39

Biểu đồ 3.1: Phân bố HBV DNA theo HBeAg 46

Biểu đồ 3.2 Phân bố tỷ lệ chỉ số APRI 46

Biểu đồ 3.3: Phân bố APRI ở các nhóm Fibroscan 48

Biều đồ 3.4 Phân bố APRI theo Child 49

Trang 10

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG

1 Thông tin chung:

- Tên đề tài: Đánh giá mức độ xơ hóa gan bằng chỉ số apri ở bệnh nhân viêm gan siêu vi b mạn mới phát hiện tại bệnh viện bệnh nhiệt đới năm

2015 - 2016

- Mã số: 60 72 01 53

- Chủ nhiệm đề tài: Ths.Bs Lê Thị Thúy Hằng Điện thoại: 0983337756 Email: thuyhangy99a@gmail.com

- Đơn vị quản lý về chuyên môn: Bộ môn Nhiễm, Khoa Y

- Thời gian thực hiện: 6/2015-6/2017

2 Mục tiêu:

Mô tả các đặc điểm xơ hóa gan dựa vào chỉ số APRI ở bệnh nhân viêm gan

siêu vi B mạn mới phát hiện tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới

3 Nội dung chính:

Nghiên cứu thực hiện cắt ngang nhằm đánh giá mức độ ảnh hưởng gan ở bệnh

nhân mới phát hiện HBV bằng dữ kiện thăm khám lâm sàng, các xét nghiệm

không xấm lấn (APRI) và Fibroscan So sánh mức độ tổn thương gan ở các

nhóm dân số như tuổi, BMI, bệnh đi kèm, giai đoạn diễn tiền tự nhiên của

nhiễm HBV để kết luận được yếu tố có liên quan với tổn thương gan nặng

4 Kết quả chính đạt được (khoa học, đào tạo, kinh tế-xã hội, ứng dụng, ):

 Về đào tạo: hướng dẫn luận văn tốt nghiệp 1 học viên cao học

 Công bố trên tạp chí trong nước và quốc tế (tên bài báo, tên tạp chí, năm xuất bản): Đặc điểm xơ hóa gan theo chỉ số APRI ở bệnh nhân viêm gan B mạn đến khám lần đầu tại bệnh viện Bệnh nhiệt Đới, Tạp chí Y Học TP.Hồ Chí Minh, 2018

Trang 11

 Sách/chương sách (Tên quyển sách/chương sách, năm xuất bản): không

 Patent, Giải pháp hữu ích (tên; trình trạng nộp đơn đối với giải pháp chưa đăng ký sở hữu trí tuệ; mã số, ngày cấp, thời gian bảo hộ đối với patent và giải pháp đã đăng ký sở hữu trí tuệ): không

5 Hiệu quả kinh tế - xã hội do đề tài mang lại:

Kết quả nghiên cứu được chuyển giao: bài báo chuyên ngành Truyền nhiễm, đơn vị nhận chuyển giao là các bệnh viện chuyên ngành Nhiễm vớí giá trị chuyển giao là cung cấp các cách đánh giá mức độ xơ hóa gan ở bệnh nhân HBV mạn mới được phát hiện nhằm

có kế hoạch điều trị và tuyên truyền người dân phát hiện sớm HBV hơn (Tên sản phẩm, tên đơn vị nhận chuyển giao, giá trị chuyển giao)

 Phạm vi và địa chỉ ứng dụng kết quả nghiên cứu:Các bệnh viện chuyên ngành Nhiễm, hướng dẫn học viên sau đại học các đánh giá mức độ xơ hóa gan bằng các chỉ số sinh hóa

Trang 12

đó có Việt Nam Theo ước tính, tại khu vực châu Á có tới một phần ba bệnh nhân xơ gan và phân nửa bệnh nhân HCC có liên quan đến HBV [90]

VGSV B mạn thường diễn biến thầm lặng, không có triệu chứng lâm sàng, hầu hết các triệu chứng không tương quan với mức độ nặng nhẹ của tổn thương gan Những tổn thương gan vẫn tích lũy theo thời gian và diễn tiến thành bệnh gan xơ hóa, xơ gan và ung thư gan [4].Do vậy, tỷ lệ người nhiễm HBV mạn không triệu chứng và chưa được chẩn đoán còn khá nhiều Nhiều bệnh nhân chỉ được chẩn đoán khi đã rơi vào giai đoạn tiến triển nặng, có biến chứng xơ gan mất bù hay ung thư gan Ngoài ra, người nhiễm HBV mạn còn là nguồn lây nhiễm quan trọng trong cộng đồng, và khi bệnh nhân có dấu hiệu xơ gan là đồng nghĩa với một tình trạng gan nặng, nếu không có biện pháp theo dõi và điều trị đúng lúc sẽ dẫn đến suy gan và tử vong

Trước đây, xơ hóa gan được cho là một quá trình không thể đảo ngược; Ngày nay, nhờ những tiến bộ trong hiểu biết về xơ hóa gan mức độ phân tử trong hai thập niên qua cho phép mở ra hướng điều trị chống xơ hóa [57], tiến trình xơ hóa gan có khả năng ngừng hoặc hồi phục nếu được điều trị thích hợp [28] Do đó, đã có nhiều nghiên cứu giúp chẩn đoán, đánh giá mức độ xơ hóa gan nhằm tìm ra phương pháp điều trị xơ hoá gan

Hiện nay, có nhiều kỹ thuật giúp đánh giá xơ hóa gan Sinh thiết gan là tiêu chuẩn vàng để đo lường mức độ xơ hóa gan nhưng là kĩ thuật xâm lấn,

Trang 13

nên ít được thực hiện [104] Hơn nữa khi sinh thiết nếu không lấy đúng vị trí

xơ cũng vẫn có thể bỏ sót tổn thương và đánh giá sai mức độ xơ hóa [35],[54] Các xét nghiệm không xâm lấn nhằm đánh giá tình trạng xơ hóa gan như AAR (AST và ALT), APRI (AST và tiểu cầu), Fibro Index (AST, albumin máu và tiểu cầu)[105] , FIB-4 (tuổi, AST, ALT và tiểu cầu) [96], Forns index (tuổi, GGT, cholesterol và tiểu cầu) ,… được sử dụng phổ biến hơn do dễ thực hiện và có độ tin cậy chấp nhận được Chỉ số APRI là chỉ số đang được quan tâm hiện nay do đơn giản, dễ tiếp cận và dễ áp dụng trong thực hành lâm sàng [97],[107] Theo hướng dẫn điều trị viêm gan B mạn của WHO 2015, tính chất tổn thương gan xác định bằng chỉ số APRI (hay Fibroscan nếu có điều kiện) phải được đánh giá khi bệnh nhân mới phát hiện

và là chỉ điểm cần thiết trong theo dõi và điều trị bệnh nhân [99] WHO khuyến cáo sử dụng APRI do khả thi hơn ở những nơi có điều kiện y tế thiếu thốn và lấy ngưỡng >2 bởi độ đặc hiệu cao

Cho đến nay, Việt Nam vẫn chưa có dữ liệu về mức độ xơ hóa gan ở bệnh nhân nhiễm HBV mới phát hiện Từ đó, đặt ra câu hỏi nghiên cứu: Mức

độ xơ hóa gan ở bệnh nhân nhiễm HBV mới đến khám lần đầu như thế nào? Những yếu tố liên quan đến mức độ xơ hóa gan là gì? Vì lý do đó, chúng tôi

thực hiện đề tài nghiên cứu “Đánh giá mức độ xơ hóa gan bằng chỉ số APRI ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn mới phát hiện tại Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới năm 2015 - 2016”

Trang 14

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

MỤC TIÊU TỔNG QUÁT

Mô tả các đặc điểm xơ hóa gan dựa vào chỉ số APRI ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn mới phát hiện tại bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới

MỤC TIÊU CHUYÊN BIỆT

1 Xác định tỷ lệ xơ hóa gan theo chỉ số APRI trên bệnh nhân viêm gan

B mạn mới phát hiện

2 Mô tả các yếu tố liên quan đến mức độ xơ hóa gan theo chỉ số APRI

ở bệnh nhân viêm gan B mạn mới phát hiện

Trang 15

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tình hình nhiễm HBV trên thế giới và Việt Nam

1.1.1 Tình hình nhiễm HBV trên thế giới

Dân số thế giới có hơn 6 tỷ người thì có khoảng 2 tỷ người nhiễm HBV Tỷ lệ người mang dấu ấn HBV trong dân chúng ở Châu Á là từ 5 – 10% Thế giới có 200 – 300 triệu người mang HBV mạn tính, trong đó 67 triệu người ở Châu Á và quần đảo Thái Bình Dương Bệnh nhân bị nhiễm siêu

vi B mạn tính có nhiều nguy cơ bị biến chứng xơ gan và ung thư gan Hàng năm có khoảng 600.000 trường hợp tử vong do xơ gan mất bù, ung thư gan,

và đây là nguyên nhân gây tử vong thứ mười trên thế giới [68] Tương đương

2800 người chết/ ngày, 115 người chết/ giờ và nhiều người chết/ phút vì ung thư biểu mô tế bào gan nguyên phát hoặc do suy gan vì HBV [27] Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới, HBV lây mạnh hơn HIV gấp 50 – 100 lần và lan rộng khắp châu Á và tiểu lục địa Ấn [26]

Đặc điểm nhiễm HBV trên thế giới khác nhau theo từng khu vực, được chia thành 3 khu vực lưu hành:

Vùng lưu hành cao: Tỷ lệ người có HBsAg: ≥ 8% [49] Là Đông Nam

Á, Châu Phi, Trung Quốc, lưu vực sông Amazon, một số vùng ở Trung Đông [13],[50] Đường lây truyền quan trọng là xảy ra theo chiều dọc từ mẹ sang con, tuổi bị nhiễm rất sớm như trẻ sơ sinh Ngoài ra sự lây nhiễm còn xảy ra ở tuổi thiếu niên do lây nhiễm lẫn nhau trong gia đình và bạn bè Vì vậy hầu hết dân số bị nhiễm có huyết thanh chẩn đoán HBV(+) rất sớm, thường sau 10 tuổi Tuy nhiên bệnh thường được phát hiện ở tuổi trưởng thành lúc đã có triệu chứng viêm gan mạn tính, xơ gan, ung thư gan Do bị nhiễm ở tuổi còn

Trang 16

nhỏ nên nguy cơ trở thành người mang siêu vi mạn tính rất cao Sự lây nhiễm

ở vùng này còn xảy ra do tiêm chích ma túy, quan hệ tình dục…[70],[78]

Vùng lưu hành trung bình: Tỷ lệ người có HBsAg: 2-7% Gặp ở một số

quốc gia Nam Âu (Ý, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha…),Đông Âu, Nga, Nam

Mỹ, Địa Trung Hải, Trung Đông [73] Kiểu lây truyền chủ yếu là theo đường tình dục, xảy ra ở trẻ lớn, người lớn Tuổi bị nhiễm cao nhất khoảng 25–30 tuổi [13],[49]

Hình 1.1 Bản đồ phân bố tình trạng nhiễm HBV trên thế giới

(Nguồn: WHO, 2006) Vùng lưu hành thấp: Tỷ lệ người có HBsAg: dưới 2% Gặp ở Bắc Mỹ,

Tây Âu, Châu Úc, Nhật, một số vùng ở Nam Mỹ, Địa Trung Hải Lây truyền thường theo chiều ngang, hay gặp từ 20 – 40 tuổi Thường gặp ở những đối tượng có nguy cơ nhiễm HBV cao (chích ma túy, mại dâm, đồng tính luyến

ái,…) [70], [78]

Trang 17

Theo Robert G.Gish, châu Á/ vùng châu Á Thái Bình Dương có tần suất bệnh mới cao nhất, sau đó là châu Phi và vùng Đông Âu/ Địa Trung Hải

Ở Mỹ và châu Âu, VG do virus B là vấn đề y tế chính ở những nhóm dân tộc đặc biệt [26]

1.1.2 Nhiễm HBV tại Việt Nam

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), Việt Nam là nước có

tỷ lệ hiện mắc viêm gan B cao, ước tính có khoảng 8,6 triệu người nhiễm HBV Tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính được ước tính khoảng 8,8% ở phụ nữ và 12,3% ở nam giới [18] Hiện tại, tỉ lệ nhiễm vi-rút viêm gan B chiếm 10% -20% tổng dân số, đây chính là nguyên nhân chính gây ra tới hơn 80% các ca bệnh về gan ở Việt Nam như xơ gan và ung thư gan Đường lây truyền viêm gan B quan trọng ở Việt Nam là từ mẹ sang con Tiêm chủng vắc xin viêm gan B cho tất cả trẻ sơ sinh đã được triển khai từ năm 2003 nhằm giúp giảm

tỷ lệ nhiễm HBV nhưng còn chậm

Tại Việt Nam một số nghiên cứu khu vực cho thấy tỷ lệ người mang HBsAg rất cao có thể lên đến 20% Riêng người có nguy cơ cao như gái mại dâm, người tiêm chích ma túy có thể lên đến 80%

1.2 Diễn biến tự nhiên của nhiễm HBV

Viêm gan vi rút B là bệnh diễn biến thầm lặng, bệnh có thể tự khỏi nếu qua được giai đoạn cấp tính hoặc không thể khỏi được, nghĩa là dẫn đến viêm gan mãn Khi bị viêm gan B mãn tính biến chứng nguy hiểm nhất là xơ gan

và ung thư gan Lây truyền HBV có hai loại là lây truyền ngang (là lây từ sau khi trẻ sinh ra qua các con đường: máu, tình dục) và lây truyền dọc (là lây từ

mẹ sang con khi sinh) Lây truyền dọc nguy hiểm hơn rất nhiều so với lây truyền ngang vì 90% lây truyền dọc sẽ chuyển thành viêm gan B mãn tính Mỗi loại lây truyền dọc, ngang của nhiễm HBV mãn tính lại có các giai đoạn

Trang 18

khác nhau Căn cứ vào các giai đoạn của nhiễm HBV mãn sẽ giúp ra quyết định điều trị thuốc kháng vi rút HBV chính xác nhất

Giai đoạn đầu khoảng 4-7 tuần của quá trình nhiễm HBV không tìm thấy virus trong máu, trong tế bào gan và cũng không có bất kỳ phản ứng miễn dịch nào đáp ứng lại với HBV; khác với giai đoạn đầu của quá trình nhiễm các virus khác virus sẽ tăng sinh rất nhanh trong mô Nguyên nhân khác nhau này vẫn chưa được hiểu rõ [33] Sau giai đoạn trên, HBV tăng sinh rất nhanh, mật độ trong gan và trong máu rất cao (108 -109 cps/mL) Sau khi HBV tăng sinh, hệ miễn dịch cơ thể mới bắt đầu hoạt động Đối với VGB cấp, đáp ứng miễn dịch mạnh làm thải trừ hoàn toàn virút và bệnh hồi phục Đối với VGB mạn, đáp ứng miễn dịch yếu hơn, số lượng virus giảm ít và kéo dài nhưng không hết hẳn

Các giai đoạn diễn tiến tự nhiên nhiễm siêu vi B mạn

Biểu hiện lâm sàng và diễn tiến tự nhiên của nhiễm HBV rất thay đổi, phụ thuộc vào tuổi bị nhiễm HBV Trẻ sơ sinh bị nhiễm từ mẹ diễn tiến mạn tính vào khoảng 80-90%, giảm dần còn khoảng 30% ở trẻ nhỏ và 2-6% nếu nhiễm HBV ở tuổi trưởng thành Nhiễm HBV ở người lớn, tỷ lệ diễn tiến mạn tính thường thấp, khoảng 10% [98]

Hình 1.2 Diễn tiến và biến chứng của nhiễm HBV mạn tính [13]

Trang 19

Một khi HBV gây ra nhiễm trùng mạn tính, nhiễm trùng này thường diễn biến âm thầm, chậm chạp Sự chuyển dịch từ nhiễm trùng cấp tính sang mạn tính cho thấy sự thất bại miễn dịch khi thải trừ siêu vi và được thể hiện bằng sự tồn tại kéo dài của HBV DNA và kháng nguyên HBeAg trong máu Tính đa dạng của nhiễm HBV mạn được phân chia thành các giai đoạn khác nhau, tùy thuộc vào giá trị ALT, sự có mặt của HBeAg và mức độ HBV DNA trong máu [71]

Trong khu vực lưu hành cao như Châu Á, nhiễm trùng thường xảy ra từ

mẹ sang con trong thai kì, lúc chuyển dạ hay trong những năm đầu đời theo các giai đoạn với diễn tiến xét nghiệm huyết thanh khác nhau, và trải qua 4 giai đoạn:

Hình 1.3: Diễn biến tự nhiên của nhiễm HBV mạn

(Nguồn: Lok ASF, 2011)[106]

1.2.1 Giai đoạn dung nạp miễn dịch (IT:Immune Tolerance)

Trong giai đoạn này HBV tăng sinh rất mạnh với HBeAg (+) được sản xuất từ gen C và nồng độ HBV DNA trong huyết thanh rất cao, thường

Trang 20

không có triệu chứng lâm sàng, men gan ALT bình thường, tổn thương mô học của gan rất ít Giai đoạn này kéo dài từ 10-30 năm Không gây viêm gan mặc dù HBV nhân đôi rất mạnh là do sự dung nạp miễn dịch của cơ thể với HBV Hệ miễn dịch thất bại trong việc chống lại HBV Cơ chế chính xác vẫn chưa rõ nhưng thực nghiệm trên chuột cho thấy rằng HBeAg từ mẹ qua nhau thai gây ức chế sự đáp ứng miễn dịch của tế bào T đối với HBeAg và HBcAg làm cho sự phá hủy tế bào gan bị nhiễm HBV qua trung gian tế bào T không hiệu quả Dung nạp miễn dịch được xem là nguyên nhân chính làm cho bệnh nhân châu Á có HBeAg (+) và men gan bình thường đáp ứng kém với điều trị Interferon

Rất hiếm có chuyển đổi huyết thanh HBeAg trong giai đoạn này Tần suất tích lũy mất HBeAg tự nhiên trong 3 năm đầu sau nhiễm trùng ≤ 2%, tăng đến 15% sau 20 năm tiếp theo Điều trị kháng siêu vi ở giai đoạn này không được khuyến cáo Tuy nhiên, người nhiễm HBV cần được theo dõi tiến triển đến giai đoạn thải trừ miễn dịch để can thiệp điều trị siêu vi vì sự chuyển dịch từ giai đoạn này sang giai đoạn thải trừ miễn dịch (viêm gan B mạn HBeAg dương) có thể xảy ra bất cứ lúc nào

1.2.2 Giai đoạn thải trừ miễn dịch (IA:Immune Active) hay viêm gan mạn

HBeAg (+)

Giai đoạn này xảy ra từ 15 – 35 tuổi với biểu hiện: HBV vẫn nhân đôi nhưng có sự đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với HBV Cơ chế thúc đẩy để bước vào giai đoạn này vẫn chưa rõ, có thể do kháng nguyên của HBV đưa đến đáp ứng miễn dịch trung gian gây độc tế bào mạnh mẽ nhằm thải trừ HBV

Hệ miễn dịch trưởng thành nhận diện được tế bào gan bị nhiễm HBV

và bắt đầu tấn công gây viêm gan siêu vi B mạn HBeAg (+), phản ánh bởi nồng độ HBV DNA giảm so với giai đoạn dung nạp miễn dịch, men gan ALT

Trang 21

tăng, có thể kèm theo vàng da, gia tăng thải trừ HBeAg và chuyển đổi huyết thanh HBeAg Chuyển đổi huyết thanh HBeAg thường kèm với đợt kịch phát

về sinh hóa (men gan tăng rất cao) là do sự phá hủy đột ngột những tế bào gan

bị nhiễm qua trung gian miễn dịch 50-70% bệnh nhân có chuyển đổi huyết thanh HBeAg vào cuối giai đoạn này

Hầu hết các đợt kịch phát này không có triệu chứng và được phát hiện trong quá trình theo dõi Một số có triệu chứng như viêm gan cấp và xuất hiện anti IgM nên được chẩn đoán nhầm với viêm gan cấp Một số rất nhỏ đợt kịch phát dẫn đến suy gan mất bù và có thể tử vong Tuy nhiên đáp ứng miễn dịch

tự nhiên trong viêm gan B mạn thường không đủ mạnh để thải trừ hoàn toàn các tế bào gan bị nhiễm HBV và không làm mất được HBeAg cũng như HBsAg như trong viêm gan siêu vi B cấp

Không phải tất cả những đợt kịch phát đều đưa đến chuyển đổi huyết thanh HBeAg và thải trừ HBV DNA Những bệnh nhân này có thể có những đợt kịch phát tái đi tái lại nhiều lần với sự biến mất HBVDNA từng đợt và có hay không có sự biến mất HBeAg thoáng qua Những đợt bùng phát viêm gan siêu vi, tổn thương gan tái đi tái lại như thế sẽ làm tích lũy mô xơ, lâu dần dẫn đến tăng nguy cơ xơ gan và ung thư gan Tuy nhiên, HBeAg và HBV DNA cũng giảm dần theo thời gian, diễn tiến mất hẳn HBeAg và chuyển đổi huyết thanh HBeAg để bước sang giai đoạn HBV không hoạt tính hay giai đoạn kiểm soát miễn dịch Chỉ có 25% bệnh nhân chuyển đổi huyết thanh HBeAg

tự nhiên sau nhiều đợt bùng phát Tình trạng chuyển đổi huyết thanh xảy ra càng muộn, tích lũy tổn thương mô càng nhiều, nguy cơ xơ gan càng cao Thời điểm xảy ra chuyển đổi huyết thanh HBeAg ở trẻ da trắng trung bình là 6,5 tuổi (từ 5,8 đến 8 tuổi), ở trẻ Châu Á là 11,8 tuổi (từ 4 đến 19,7 tuổi)

1.2.3 Giai đoạn kiểm soát miễn dịch (IC: Immune Control/Inactive carrier),

Trang 22

Trong giai đoạn này HBeAg âm, anti HBe dương, HBVDNA trong huyết thanh thấp <104 copies/ml hay không phát hiện được thể hiện sự kiểm soát của miễn dịch hiệu quả đối với siêu vi B, bệnh gan thuyên giảm biểu hiện men gan ALT không tăng và sinh thiết gan cho thấy giảm mức độ hoại tử Giai đoạn này có thể kéo dài suốt đời Bệnh nhân thường không có triệu chứng lâm sàng Một số bệnh nhân biến mất HBsAg, viêm gan vi rút B hồi phục Hoặc nhiễm siêu vi ở giai đoạn này còn gọi là tình trạng mang HBV không hoạt tính Đa số trường hợp kiểm soát đươc siêu vi bền vững, HBsAg giảm dần và trở nên âm tính Khoảng 0.1-0.8 % người châu Á mất HBsAg mỗi năm Một số bệnh nhân có thể qua giai đoạn tái kích hoạt sau một khoảng thời gian

Ngoài ra, khoảng 30% bệnh nhân trong giai đoạn này bị đồng nhiễm HCV làm thúc đẩy miễn dịch tế bào không đặc hiệu có thể giúp chấm dứt tình trạng mang HBsAg (+), nhưng lại tăng nguy cơ suy gan cấp hay trở thành tác nhân thay thế siêu vi B gây bệnh gan mạn tính

1.2.4 Giai đoạn trốn thoát miễn dịch (IE: Immune Escape) hay giai đoạn

viêm gan tái hoạt

HBV bị đột biến tự nhiên như đột biến tiền lõi cho phép HBV nhân đôi trở lại thậm chí có sự ức chế của hệ miễn dịch, gây viêm gan vi rút B mạn có HBeAg âm Do đó trong giai đoạn này, HBVDNA tái xuất hiện trở lại trong huyết thanh, men gan ALT tăng trở lại, HBeAg (-) và anti HBe(+) Phản ứng tái hoạt siêu vi thường diễn ra trước phản ứng viêm gan Giai đoạn này còn được gọi là viêm gan tái hoạt với HBeAg (-) Khoảng một phần tư bệnh nhân Châu Á bị viêm gan B mạn tính có HBeAg âm sau khi đã có chuyển đổi huyết thanh HBeAg Tỷ lệ tái phát viêm gan hàng năm sau chuyển đổi huyết thanh HbeAg là 2,2 – 3,3% Tỷ lệ này cao hơn ở phái nam hoặc người có chuyển đổi huyết thanh HbeAg sau tuổi 40 [3] Sự tái hoạt siêu vi gây nên phản ứng

Trang 23

miễn dịch thải trừ trở lại, nhằm vào các tế bào mang HBV có hoạt tính, gây tổn thương mô gan dẫn đến viêm gan, xơ gan và ung thư gan Trong một nghiên cứu lâm sàng trước đây cho thấy bệnh nhân VGSV B mạn tính hoặc bệnh nhân trong giai đoạn tái hoạt, xơ gan xuất hiện với tần suất hàng năm vào khoảng 2,1% [81] Một nghiên cứu khác có thời gian theo dõi kéo dài, trung bình khoảng 6,8 năm, phát hiện ra bệnh nhân mang HbeAg dương có tỷ

lệ gây xơ gan vào khoảng 3,5%/năm Đối với bệnh nhân đã có chuyển đổi huyết thanh HbeAg, tỷ lệ xơ gan cao nhất ở người có chuyển huyết thanh ngược HbeAg (2,9%/năm trong vòng 1 – 18 năm), tiếp theo là người bị viêm gan HbeAg âm và hầu như không có đối với bệnh nhân đạt được phục hồi lâu dài (1 trong số 184 bệnh nhân) [3]

Tóm tại: các giai đoạn của nhiễm HBV mãn trên cho thấy không nhất thiết tiếp diễn theo trình tự mà đan xen nhau Nguyên nhân do rất nhiều yếu tố nguy cơ có hại tác động vào lá gan của bệnh nhân như rượu bia, hóa chất, thuốc gây tác dụng phụ ở gan.v.v… hoặc do đột biến gen của HBV Các yếu

tố nguy cơ này sẽ làm xuất hiện các đợt viêm gan kịch phát, làm rút ngắn từng giai đoạn đi Điều này giải thích hiện nay ngày càng có nhiều bệnh nhân trẻ bị

tử vong do xơ gan và ung thư gan

1.3 Biến chứng nhiễm HBV

1.3.1 Định nghĩa xơ gan

"Cirrhosis" được Laennec nhắc đến đầu tiên vào năm 1826, xuất phát

từ thuật ngữ "Kirrhos" của Hy Lạp - được sử dụng để mô tả bề mặt màu vàng cam hay vàng nâu của gan trên tử thiết

* Xơ hóa gan (fibrosis) không đồng nghĩa với xơ gan (cirrhosis) Xơ

hóa là quá trình hình thành tổ chức xơ từ mô liên kết, tổ chức này sẽ được hình thành và phát triển khi tế bào gan bị tổn thương do phản ứng viêm mãn

Trang 24

theo thời gian sẽ thay thế dần mô gan bị tổn thương ban đầu Xơ hóa gan có thể xảy ra ở bệnh nhân suy tim, ứ mật,…nhưng nếu không có các nốt tái tạo làm rối loạn cấu trúc của tiểu thùy gan thì không phải xơ gan Trái lại sự thành lập các nốt như trong bệnh biến đổi nốt từng phần (partial nodular transformation) mà không có xơ hóa thì cũng không phải xơ gan [91]

* Xơ gan: Theo WHO, xơ gan là quá trình tổn thương gan lan toả với

sự thành lập tổ chức xơ sợi và đảo lộn cấu trúc tế bào gan, hình thành các nốt tái tạo làm mất cấu trúc bình thường của gan [52]

1.3.2 Dịch tễ học

Trên thế giới, xơ gan là bệnh lý thường gặp, tỷ lệ này khoảng 0,3% dân

số chung tại Pháp; 15,3 - 132,6/100.000 người theo báo cáo hằng năm tại Anh

và Thụy Điển Thực tế, tỷ lệ này có thể cao hơn do không thống kê được những bệnh nhân xơ gan giai đoạn sớm không có triệu chứng [40]

Hằng năm có khoảng 800.000 người tử vong do bệnh gan mạn tính và xơ gan [108] Tại Mỹ, tử vong do bệnh gan mạn và xơ gan xếp hàng thứ 9 trong 10 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong [48] Tại Châu Âu, khoảng 170.000 người

tử vong hàng năm vì xơ gan, đứng thứ 4 trong các nguyên nhân tử vong ở người trưởng thành [40]

Tại các nước có thu nhập thấp - trung bình, xơ gan đứng hàng thứ 9 trong các nguyên nhân tử vong hàng đầu [37] Tại khu vực Đông Nam Á và Sahara châu Phi, trẻ em nhiễm viêm gan siêu vi B, C chiếm khoảng 15% dân số, trong đó 25% tiến triển đến xơ gan Tại Việt Nam, nhiễm HBV chiếm 10-20% dân số, tương đương khoảng 12-16 triệu người; trong đó khoảng 4 - 5 triệu người bị viêm gan, xơ gan hay ung thư gan [5]

1.3.3 Sinh bệnh học của xơ gan

Đa số viêm gan mạn đều dẫn đến xơ hóa gan và tiến triển thành xơ gan

Xơ hóa là hậu quả của tổn thương mạn tính ở gan, biểu hiện bởi sự tích tụ cơ

Trang 25

chất gian bào, trong khi đó những tổn thương gan cấp tính tự giới hạn không gây xơ hóa, trừ khi tổn thương diễn tiến thành mạn tính Khởi phát XHG thường yên lặng, âm ỉ, không có triệu chứng và diễn tiến từ từ thành xơ gan nếu không điều trị XHG xảy ra do sự mất cân bằng giữa quá trình sản xuất và thoái hóa cơ chất gian bào Cơ chất gian bào được sản xuất chủ yếu bởi tế bào sao của gan Tế bào sao nằm trong khoảng Disse, giữa tế bào gan và tế bào nội mạc xoang gan Bình thường, tế bào sao ở trạng thái nghỉ ngơi và là nơi

dự trữ chính vitamin A Khi gan bị tổn thương mạn tính, tế bào sao được hoạt hóa để tăng sản xuất và giảm thoái hóa cơ chất gian bào [64] Quá trình hoạt hóa tế bào sao gồm 2 giai đoạn :

Hình 1.4: Kiểu hình và các đặc tính của tế bào sao hoạt hóa [64]

Nguồn: Friedman SL, J Biol Chem, 2000

Ngày đăng: 05/07/2023, 10:39

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm