1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”

112 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Trường học Trường Đại học Xây dựng hiện đại
Chuyên ngành Quản lý môi trường, Đầu tư xây dựng
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 7,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (8)
    • 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (8)
    • 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (8)
      • 2.1. T ÊN DỰ ÁN (8)
        • 2.2.1. Ranh giới, vị trí địa lý của dự án (8)
        • 2.2.2. Các đối tượng tự nhiên, KT-XH và các đối tượng khác có khả năng chịu tác động bởi dự án (9)
        • 2.2.3. Các đối tượng KT-XH:................................................................... Error! Bookmark not defined. 2.2.4. Các hạng mục công trình của dự án (10)
    • 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ (12)
      • 3.4.1. Máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất của dự án (15)
    • 4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN (17)
      • 4.1.1. Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu xây dựng (17)
      • 4.1.2. Nhu cầu nhiên liệu, hoá chất và điện, nước (18)
      • 4.2.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liêu, hóa chất (19)
      • 4.2.2. Nhu cầu sử dụng điện, nước (20)
    • 5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ (21)
      • 5.4.1. Nhu cầu về nhân lực giai đoạn vận hành của dự án (22)
      • 5.4.2. Tổ chức quản lý trong giai đoạn vận hành dự án (22)
  • CHƯƠNG II (24)
    • 1. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI CÁC QUY HOẠCH HIỆN HÀNH (24)
    • 2. SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (24)
  • CHƯƠNG III (25)
    • 1. DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT (25)
    • 2. MÔ TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN (28)
  • CHƯƠNG IV (30)
    • 1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BVMT TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ (30)
      • 1.1.1. Đánh giá, dự báo các nguồn tác động có liên quan đến chất thải (30)
      • 1.1.2. Đánh giá, dự báo các nguồn tác động không liên quan đến chất thải (36)
      • 1.1.3. Đánh giá, dự báo tác động do những rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra trong giai đoạn triển (40)
      • 1.2.1. Các công trình biện pháp BVMT đối với các nguồn tác động có liên quan đến chất thải (41)
      • 1.2.2. Các công trình biện pháp BVMT đối với các nguồn tác động không liên quan đến chất thải (44)
    • 2. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BVMT TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH (45)
      • 2.1.1. Đánh giá, dự báo các tác động có liên quan đến chất thải (45)
      • 2.1.2. Đánh giá, dự báo các tác động có liên quan đến chất thải (55)
      • 2.1.3. Đánh giá, dự báo tác động do những rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra trong giai đoạn vận hành dự án (58)
      • 2.2.1. Các công trình, biện pháp BVMT đối với nguồn tác động có liên quan đến chất thải (59)
      • 2.2.2. Các công trình, biện pháp BVMT đối với nguồn tác động không liên quan đến chất thải (70)
      • 2.2.3. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khi dự án đi vào vận hành chính thức (72)
    • 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BVMT (76)
    • 4. NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO (78)
  • CHƯƠNG V (80)
  • CHƯƠNG VI (81)
    • 1. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (81)
    • 2. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI (82)
  • CHƯƠNG VII (85)
    • 1. KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ.85 2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ CỦA DỰ ÁN (85)
    • 3. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM (87)
  • CHƯƠNG VIII (88)
  • PHỤ LỤC (89)

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT .................................................... 4 DANH MỤC BẢNG............................................................................................................. 5 DANH MỤC HÌNH.............................................................................................................. 7 CHƯƠNG I .......................................................................................................................... 8 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ..................................................................... 8 1. TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ............................................................................................ 8 2. TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ ............................................................................................................................ 8 2.1. TÊN DỰ ÁN............................................................................................................................................ 8 2.2.1. Ranh giới, vị trí địa lý của dự án................................................................................................ 8 2.2.2. Các đối tượng tự nhiên, KTXH và các đối tượng khác có khả năng chịu tác động bởi dự án ...... 9 2.2.3. Các đối tượng KTXH:................................................................... Error Bookmark not defined. 2.2.4. Các hạng mục công trình của dự án........................................................................................... 9 3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ........................................................12 3.4.1. Máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất của dự án:....................................................................15 4. NGUYÊNLIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬTLIỆU, PHẾLIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ......................................................................................17 4.1.1. Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu xây dựng: ..............................................................................17 4.1.2. Nhu cầu nhiên liệu, hoá chất và điện, nước ...............................................................................18 4.2.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liêu, hóa chất:..........................................................................19 4.2.2. Nhu cầu sử dụng điện, nước......................................................................................................20 5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ.............................................................2

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 7

CHƯƠNG I 8

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8

1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8

2 TÊN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8

2.1 T ÊN DỰ ÁN 8

2.2.1 Ranh giới, vị trí địa lý của dự án 8

2.2.2 Các đối tượng tự nhiên, KT-XH và các đối tượng khác có khả năng chịu tác động bởi dự án 9

2.2.3 Các đối tượng KT-XH: Error! Bookmark not defined. 2.2.4 Các hạng mục công trình của dự án 9

3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 12

3.4.1 Máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất của dự án: 15

4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 17

4.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu xây dựng: 17

4.1.2 Nhu cầu nhiên liệu, hoá chất và điện, nước 18

4.2.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liêu, hóa chất: 19

4.2.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước 20

5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 21

5.4.1 Nhu cầu về nhân lực giai đoạn vận hành của dự án 22

5.4.2 Tổ chức quản lý trong giai đoạn vận hành dự án 22

CHƯƠNG II 24

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 24

1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI CÁC QUY HOẠCH HIỆN HÀNH 24

2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 24

CHƯƠNG III 25

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 25

1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT 25

2 MÔ TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN 27

Trang 2

3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ, NƠI THỰC HIỆN DỰÁN E RROR ! B OOKMARK NOT DEFINED

CHƯƠNG IV 30

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 30

1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BVMT TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ 30

1.1.1 Đánh giá, dự báo các nguồn tác động có liên quan đến chất thải 30

1.1.2 Đánh giá, dự báo các nguồn tác động không liên quan đến chất thải 35

1.1.3 Đánh giá, dự báo tác động do những rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án: 40

1.2.1 Các công trình biện pháp BVMT đối với các nguồn tác động có liên quan đến chất thải 41

1.2.2 Các công trình biện pháp BVMT đối với các nguồn tác động không liên quan đến chất thải 44

2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BVMT TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 45

2.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động có liên quan đến chất thải 45

2.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động có liên quan đến chất thải 55

2.1.3 Đánh giá, dự báo tác động do những rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra trong giai đoạn vận hành dự án 58

2.2.1 Các công trình, biện pháp BVMT đối với nguồn tác động có liên quan đến chất thải 59

2.2.2 Các công trình, biện pháp BVMT đối với nguồn tác động không liên quan đến chất thải: 70

2.2.3 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khi dự án đi vào vận hành chính thức 72

3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BVMT: 76

4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 78

CHƯƠNG V 80

PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 80

DỰ ÁN KHÔNG THUỘC NHÓM DỰ ÁN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN, DỰ ÁN CHÔN LẤP CHẤT THẢI, DỰ ÁN GÂY TỔN THẤT SUY GIẢM ĐA DẠNG SINH HỌC NÊN KHÔNG THỰC HIỆN NỘI DUNG YÊU CẦU CỦA CHƯƠNG NÀY 80

CHƯƠNG VI 81

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 81

1 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI 81

2 NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI KHÍ THẢI 82

CHƯƠNG VII 85

Trang 3

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ

CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 85

1 KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ.85 2 CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI ĐỊNH KỲ CỦA DỰ ÁN 86

3 KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM 87

CHƯƠNG VIII 88

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 88

PHỤ LỤC 89

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CCN

CP COD

Cụm công nghiệp

Cổ phần Nhu cầu oxy hóa học

CTR ĐTM

CTR Đánh giá tác động môi trường

HĐND KCN KT-XH

Hội đồng nhân dân Khu công nghiệp Kinh tế - xã hội

NTSH QCVN

Nước thải sinh hoạt Quy chuẩn Việt Nam

TSS Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng

UBND UBMTTQ VLXD VSV XLNT

Ủy ban nhân dân

Ủy ban mặt trận Tổ quốc Vật liệu xây dựng

Vi sinh vật

Xử lý nước thải

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

4 Bảng 1.4 Danh mục máy móc thiết bị sản xuất của dự án 15

5 Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị xử lý chất thải của dự án 16

7 Bảng 1.7 Lượng dầu DO sử dụng cho xe tải vận chuyển VLXD 18

8 Bảng 1.8 Khối lượng nguyên, vật liệu, hóa chất phục vụ sản xuất, xử

lý chất thải

19

9 Bảng 1.9 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước của Dự án 21

10 Bảng 3.1 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt kênh

Tiên Hưng

28

11 Bảng 4.1 Các tác động trong giai đoạn thi công Dự án 30

12 Bảng 4.2 Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO 31

13 Bảng 4.3: Tải lượng ô nhiễm đối với các loại xe ôtô, vận tải trong các

điều kiện vận hành khác nhau

32

14 Bảng 4.4: Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị,

phương tiện

32

15 Bảng 4.5 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm chính trong NTSH phát

sinh công nhân xây dựng

33

16 Bảng 4.6 Dự báo khối lượng CTNH trong giai đoạn xây dựng dự án 35

17 Bảng 4.7 Mức ồn tối đa của các phương tiện vận chuyển và các

phương tiện thi công

36

18 Bảng 4.8 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công 37

19 Bảng 4.19 Mức độ ồn tối đa cho phép của một số phương tiện giao thông 39

20 Bảng 4.10 Kết quả tính toán mức rung động suy giảm theo khoảng cách 39

21 Bảng 4.11 Giá trị tối đa cho phép về mức độ rung đối với hoạt động

xây dựng

39

22 Bảng 4.12 Nguồn phát sinh chất thải trong vận hành thương mại 45

23 Bảng 4.13 Nồng độ bụi phát sinh từ công đoạn làm sạch bề mặt 46

24 Bảng 4.14 Nồng độ các khí VOCs phát sinh từ công đoạn sơn 47

25 Bảng 4.15 Tải lượng các chất ô nhiễm chính trong NTSH của

CBCNV

48

Trang 6

27 Bảng 4.17 Thống kê lượng CTNH phát sinh của dự án 53

28 Bảng 4.18 Mô tả tính chất nguy hại chính của một số loại CTNH có

thể phát sinh

54

29 Bảng 4.19: Tiếng ồn của một số máy móc, thiết bị của dự án 55

30 Bảng 4.20: Mức ồn gây ra từ các thiết bị sản xuất của nhà máy 56

31 Bảng 4.21 Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số khác nhau 57

32 Bảng 4.22: Thống kê khối lượng của hệ thống thoát nước mưa của dự án 63

33 Bảng 4.23: Thống kê khối lượng của hệ thống thoát nước thải của dự án 64

34 Bảng 4.24 Các hạng mục công trình của hệ thống XLNT 68

35 Bảng 4.25 Máy móc, thiết bị của hệ thống xử lý NTSH 68

37 Bảng 4.27 Kế hoạch xây lắp các công trình, biện pháp BVMT của dự án 77

38 Bảng 4.28 Chi phí đầu tư các ha ̣ng mu ̣c BVMT của dự án 78

39 Bảng 4.29 Độ tin cậy của các phương pháp sử dụng để đánh giá 79

40 Bảng 6.1: Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải

44 Bảng 7.1: Thời gian dự kiến thực hiện vận hành thử nghiệm 85

45 Bảng 7.2 Kế hoạch chi tiết về thời gian dự kiến quan trắc 86

46 Bảng 7.3: Nội dung chương trình quan trắc chất thải định kỳ của dự án 86

47 Bảng 7.4: Kinh phí thực hiện chương trình quan trắc hàng năm của dự án 87

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

2 Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm kết cấu thép của dự án 12

3 Hình 1.1 Máy đính gá dầm tự động BZJ-2000 PLUS 13

4 Hình 1.4 Máy phun bi làm sạch dầm SBH 1020-10 14

6 Hình 4.2 Quy trình xử lý bụi kim loại tại máy phun bi 59

7 Hình 4.3 Quy trình xử lý hơi dung môi hữu cơ từ quá trình sơn 61

8 Hình 4.4 Sơ đồ thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn 64

11 Hình 4.7 Quy trình công nghệ XLNT của dự án 66

12 Hình 4.8 Nguyên lý của hệ thống thông gió tự nhiên 72

Trang 8

Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 TÊN CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

- Nhà đầu tư: Công ty CP Đầu tư phát triển Long Thái

+ Địa chỉ văn phòng: Thôn Long Bối, xã Đông Hợp, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình;

- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Phạm Ngọc Thịnh; Chức danh: Giám đốc

+ Nơi ở hiện nay: Thôn Long Bối, xã Đông Hợp, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép

2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tư

2.2.1 Ranh giới, vị trí địa lý của dự án

- Khu đất dự án nằm tại CCN Đông La, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình

- Phạm vi ranh giới khu đất như sau:

+ Phía Nam, Đông, Tây giáp đất công nghiệp;

+ Phía Bắc giáp đường số 3 CCN;

- Diện tích đất sử dụng của dự án: 10.756,2 m2

Tọa độ khu đất thực hiện dự án:

Bảng 1.1: Thống kê tọa độ khu đất dự án

Trang 9

- Sơ đồ vị trí khu đất thực hiện dự án:

Hình 1.1: Sơ đồ vị trí địa lý của dự án

- Về hiện trạng quản lý và sử dụng đất:

Khu đất thực hiện dự án được Công ty CP Đầu tư phát triển Long Thái thuê lại của Liên danh Công ty cổ phần sản xuất xuất nhập khẩu Phú Hưng và Công ty cổ phần Lam Sơn Thái Bình - Nhà đầu tư hạ tầng CCN Đông La, xã Đông La, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình theo Hợp đồng 0206/2022/HĐTLĐ/PHLS-LT ngày 02/6/2022 Khu đất đã được nhà đầu tư hạ tầng san lấp mặt bằng hoàn thiện nên khi thực hiện dự

án, chủ dự án sẽ chỉ thực hiện xây dựng các công trình trên đất theo đúng quy hoạch được phê duyệt

2.2.2 Các đối tượng tự nhiên, KT-XH và các đối tượng khác có khả năng chịu tác động bởi dự án

a Các đối tượng tự nhiên:

- Hệ thống giao thông: Xã Đông La nằm ở vị trí thuận lợi để phát triển kinh tế

xã hội, tiếp giáp với thị trấn và cách thành phố Thái Bình 13 km Về giao thông đường

bộ xã nằm liền kề với trục đường quốc lộ 10 đoạn từ cầu Nguyễn qua địa phận xã Đông La kéo dài đến xã Đông Sơn là tuyến đường rất quan trọng của xã trong sự phát triển kinh tế xã hội nối kết các đường nhánh tạo thành mạng lưới giao thông đa dạng, liên kết với các xã, các huyện và Thành phố Thái Bình để trao đổi hàng hóa cũng như

Khu đất

dự án 200m

KDC thôn Thuần Túy

Trang 10

phát triển dịch vụ du lịch và tiếp thu các thành tựu khoa học, công nghệ và tăng khả năng thu hút vốn đầu tư của các tổ chức Xã Đông La nằm trong định hướng không gian phát triển kinh tế - xã hội của huyện Đông Hưng

- Hệ thống kênh suốt, ao hồ và các nguồn nước khác:

Khu vực thực hiện Dự án sẽ tác động trực tiếp đến kênh Tiên Hưng, đây sẽ là nguồn tiếp nhận nước thải do hoạt động củ a CCN Đông La sau khi đã được xử lý Kênh Tiên Hưng là con kênh tự nhiên chạy uốn quanh các huyện Hưng Hà và Đông Hưng Kênh dài 51 km, rộng 50 - 100 m, tưới tiêu cho các vùng đất ven kênh và là đường giao thông thủy quan trọng của vùng này Hiện tại, kênh Tiên Hưng được quy hoạch cho mục đích cấp nước cho nhà máy xử lý nước sinh hoạt (Quyết định số 18/2018/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018 của UBND tỉnh Thái Bình)

Nước thải phát sinh tại dự án sau khi được đấu nối về xử lý tại trạm XLNT tập trung của CCN Đông La sẽ thải ra nguồn tiếp nhận nước thải là kênh Tiên Hưng

- Khu vực dự án thuộc CCN Đông La nên không tiếp giáp với khu bảo tồn thiên nhiên, khu dự trữ sinh quyển và các khu dự trữ thiên nhiên khác

2.2.3 Các đối tượng KT-XH:

- Các cơ sở sản xuất, kinh doanh:

Cách dự án khoảng 500 m về phía Đông Nam là khu vực tâ ̣p trung các cơ sở đang hoa ̣t đô ̣ng của CCN Đông La (phần I) CCN Đông La phần hiện trạng có diện tích 408.900 m2 do UBND huyện Đông Hưng quản lý, đầu tư hạ tầng đã đi vào hoa ̣t

đô ̣ng từ 2004; hiện có 59 cơ sở thực hiện dự án sản xuất kinh doanh trong CCN và đã

đi vào hoạt động sản xuất, thu hút 3.859 lao động với các loại hình sản xuất: chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng cơ khí, may mặc, bánh kẹo, đồ gỗ

(Nguồn: Báo cáo tình hình hoạt động đầu tư của các CCN trên địa bàn huyện Đông Hưng, tháng 7/2019)

- Khu dân cư: Dự án nằm trên địa bàn xã Đông La Tổng số hộ trong xã gồm: 3.003 hộ với tổng số dân trong toàn xã là 10.609 người, Trong đó có 5.409 người là nam và 5.200 người là nữ Dự án nằm ở tại thuở đất GĐ1-3, CCN Đông La , cách khu dân cư gần nhất là khu dân cư thôn Thuần Túy khoảng 200 m về phía Tây Bắc Đây là khu dân cư lớn nhất của xã Đông La với 691 hộ, 2.456 khẩu Qua khảo sát sơ bộ cho thấy khu dân cư này là thuần nông, dân cư quần tụ thành từng xóm ở ven các trục

đường giao thông với mật độ lớn

2.2.4 Các hạng mục công trình của dự án

Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án như sau:

Trang 11

4 Mái che phía Bắc xưởng sản xuất 123,0 1 123,0

5 Mái che phía Đông xưởng sản xuất

III Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

2 Khu lưu giữ CTRSX (bố trí 1 góc

bên trong nhà xưởng sản xuất) 150,0 1 150,0

6 Hệ thống thu gom, xử lý, đấu nối nước thải 1 hệ thống

(Nguồn: Bản vẽ tổng mặt bằng Dự án)

* Cơ cấu sử dụng đất của dự án:

Bảng 1.3: Cơ cấu sử dụng đất của dự án

Trang 12

C Đất cây xanh, mặt nước 2.203,3 20,48

Tổng diện tích đất 10.756,2 100,00 2.2 Quy mô của dự án đầu tư:

Dự án thuộc lĩnh vực công nghiệp, có tổng mức đầu tư là 71.763.676.000 VNĐ thuộc Dự án nhóm B (phân loại theo tiêu chí quy định tại Điều 9, Luật Đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019)

3 CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

3.1 Công suất của dự án đầu tư

Công suất thiết kế của dự án: 12.000 tấn sản phẩm/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, mô tả việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:

3.2.1 Công nghệ sản xuất kết cấu thép:

CTRSX: Đầu mẩu thép, mạt thép; Tiếng ồn

Khí thải: Bụi kim loại; CTRSX: bi hỏng, mạt thép; Tiếng ồn

Khí thải: Hơi dung môi hữu cơ; CTNH: than hoạt tính thải, vỏ thùng sơn

CTRSX: Đầu mẩu thép; Khí thải:

Trang 13

Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm kết cấu thép của dự án

Quy trình công nghệ sản xuất của dự án bao gồm các bước cụ thể như sau:

+ Cắt CNC: Căn cứ vào bản vẽ đưa vào phần mềm máy tính, tiến hành cắt theo biên dạng đã định sẵn bằng phương pháp cắt Plasma CNC

Nhiệt độ cao của quá trình hàn có thể làm cong vênh cấu kiện, các mặt vênh Dự

án sử dụng máy nắn thẳng cánh dầm để cân chỉnh, nắn thẳng bằng động cơ thủy lực để đảm bảo độ chính xác khi lắp dựng

- Bước 4: Hàn

Sau khi hàn gá trên khuôn sẽ tiến hành hàn chết các mối liên kết, hàn định hình hoàn toàn cho giàn giáo Tại dự án sử dụng công nghệ hàn CO2 (Mig) thay thế cho phương pháp hàn que Đây là phương pháp hàn tiên tiến, mối hàn CO2 với vật liệu có

độ dày tư (0,8 - 10) mm cho ra chất lượng mối hàn hơn gấp nhiều lần so với mối hàn que Mối hàn CO2 được bảo vệ bởi khí CO2 nên mối hàn giảm tối đa hiện tượng oxy hóa và tạo ra độ liên kết (ngấu) rất cao giữa hai vật hàn

Trang 14

- Bước 5: Vệ sinh (Mài bavia, phun bi làm sạch bề mặt)

Các cấu kiện được làm sạch bề mặt và tạo độ nhám kỹ thuật để sơn có độ bám cao và chịu được sự phá hoại của thời tiết

Dự án sử dụng công nghệ máy phun bi làm sạch bề mặt Sản phẩm được đặt trực tiếp vào trong buồng máy hoặc đặt trên băng tải con lăn, tịnh tiến tự động vào buồng phun (tùy theo từng model máy phun bi) Các hoạt động phun bi làm sạch được diễn ra trong buồng phun Hạt bi thép được nạp và bắn thông qua các đầu phun bi với lực bắn cực mạnh, tác động lên bề mặt sản phẩm, nhanh chóng loại bỏ những thành phần không cần thiết như gỉ sắt, xỉ hàn và tạo độ nhám bềm mặt kim loại để tăng khả năng bám dính của sơn Máy phun bi có hệ thống phân ly bi - bụi giúp thu hồi bi vừa phun để tái sử dụng tuần hoàn Còn bụi được hút và xử lý lắng bằng cyclone, bụi không phát sinh ra ngoài

Hình 1.4 Máy phun bi làm sạch dầm SBH 1020-10

- Bước 6: Sơn

Sơn không chỉ đảm bảo tính thẩm mỹ mà còn giúp ích trong việc bảo vệ kết cấu 30% tuổi thọ công trình được quyết định bởi sơn phủ Dự án sử dụng sơn nước nên tại công đoạn sơn chủ yếu làm phát sinh hơi dung môi pha loãng sơn Công đoạn sơn được

bố trí riêng tại phía cuối nhà xưởng có diện tích 230,4 m2 để thuận tiện cho quá trình thu gom, xử lý hơi dung môi hữu cơ nhằm giảm thiểu các tác động tiêu cực tới sức khỏe của người lao động tham gia sản xuất trực tiếp tại công đoạn này Tại công đoạn sơn, công nhân sẽ trực tiếp dùng súng phun sơn hoặc dùng robot phun sơn tự động để phun trực tiếp sơn ướt lên bề mặt sản phẩm

Quy trình sơn kết cấu thép:

+ Loại sơn sử dụng là sơn ướt

+ Dung môi pha sơn: Aceton, Toluen, Xylen; quy cách đóng gói 179 kg/phuy; trọng lượng bao bì 16 kg/cái

Trang 15

+ Pha sơn: Dựa trên các khuyến cáo định mức của nhà sản xuất, pha trộn sơn cho phù hợp Sơn đưa vào thùng chứa sau khi pha trộn đúng hướng dẫn và tiến hành sơn

+ Quy trình sơn: Kết cấu thép được vệ sinh sạch lại một lần nữa bằng phương pháp thủ công trước khi sơn Thông thường bề mặt cấu kiện thép sẽ gồm 01 lớp sơn lót chống gỉ, 02 lớp sơn màu Mỗi lớp sơn phải để khô 5 giờ mới được sơn phủ lớp sơn tiếp theo Bề mặt sau khi đã sơn hoàn thiện phải để thực sự khô, kiểm soát kỹ thuật đạt chất lượng mới cho tiến hành xuất xưởng để mang đến công trình lắp dựng

Dự án sử dụng sơn ướt lên không cần thực hiện quá trình sấy sơn sau công đoạn sơn

- Bước 7: Lưu kho, xuất hàng

Sản phẩm sau khi hoàn thiện được lưu kho; sau đó xuất cho khách hàng

3.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:

Dự án sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép thành phẩm dự kiến 12.000 tấn/năm

3.4 Danh mục máy móc thiết bị của dự án:

Tất cả các loại máy móc, thiết bị sử dụng cho hoạt động của Dự án đều không thuộc danh mục cấm sử dụng ở Việt Nam theo quy định hiện hành Tất cả các loại máy móc đều được đầu tư mới 100%, sản xuất năm 2021 trước khi đưa vào sử dụng

3.4.1 Máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất của dự án:

Bảng 1.4 Danh mục máy móc thiết bị sản xuất của dự án

TT Danh mục Nước sản xuất Tình trạng Đơn vị Số lượng

4 Máy hàn dầm tự động Trung Quốc Mới Chiếc 1

6 Máy phun bi làm sạch dầm thép Trung Quốc Mới Chiếc 1

10 Cẩu trục dầm đôi 10 tấn khẩu độ

11 Cẩu trục dầm đơn 5 tấn khẩu độ

Trang 16

12 Bán cẩu trục dầm đơn khẩu độ

13 Bán cẩu trục dầm đơn khẩu độ

3.4.2 Máy móc, thiết bị xử lý chất thải của dự án:

Bảng 1.5 Danh mục máy móc, thiết bị xử lý chất thải của dự án

TT Máy móc thiết bị ĐVT lượng Số Tình trạng thiết bị Năm sản xuất Xuất xứ

Trung Quốc

Việt Nam

dự phòng)

dự phòng)

Trang 17

4 NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, PHẾ LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên vật liệu, điện, nước trong quá trình xây dựng dự án:

4.1.1 Nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu xây dựng:

Dự án chủ yếu sử dụng các loại nguyên VLXD bao gồm: cát, đá, xi măng, sắt, thép, gạch, đường ống cống, …

Bảng 1.6 Tổng hợp khối lượng VLXD của dự án

TT Tên vật liệu ĐVT Khối lượng

sử dụng Khối lượng riêng

Quy ra tấn

01 Gạch xây viên 1.000.000 1,5 kg/viên 1.500

Trang 18

17 Ống PVC Ø 140,

(Nguồn: Dự toán khối lượng công trình của dự án)

Các VLXD được cung cấp bởi các nhà thầu có uy tín trên địa bàn tỉnh Thái Bình Vật tư xây dựng được cung cấp vừa đủ, đảm bảo tập kết gọn trong công trường xây dựng dự án

4.1.2 Nhu cầu nhiên liệu, hoá chất và điện, nước

* Nhu cầu sử dụng nhiên liệu:

- Xăng, dầu phục vụ cho một số máy móc, thiết bị thi công xây dựng dự án; dự kiến khoảng 520 - 600 lít/giờ

- Dầu DO sử dụng cho các phương tiện vận chuyển nguyên VLXD: dựa vào khối lượng VLXD sử dụng của dự án để tính toán lượng dầu sử dụng cho mỗi hoạt động tương ứng như sau:

Dầu sử dụng cho xe tải 10 tấn vận chuyển VLXD Quãng đường vận chuyển khoảng 05 km và định mức sử dụng dầu cho xe có tải trọng 10 tấn khoảng 13 lít/100km

Bảng 1.7 Lượng dầu DO sử dụng cho xe tải vận chuyển VLXD

Giai đoạn Khối lượng vật liệu vận

chuyển (tấn)

Số lượt xe vận chuyển (xe)

Quãng đường vận chuyển (km)

Lượng dầu

sử dụng (lít)

* Nhu cầu sử dụng nước:

Nước cấp cho dự án phục vụ cho sinh hoạt của công nhân trên công trường, nước sử dụng cho thi công, với định mức cấp nước như sau:

- - Nước sinh hoạt của công nhân: Căn cứ theo TCXDVN 33:2006 - Cấp nước -

mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế, định mức cấp nước cho sinh

hoạt của công nhân (khu vực nông thôn) là 80 lít/người/ngày Tuy nhiên, do nhà thầu thi công sẽ áp dụng các biện pháp tuyển dụng công nhân là người địa phương, hạn chế

ăn ở tại công trường nên lượng nước cấp cho sinh hoạt thực tế sẽ giảm xuống còn khoảng 60 lít/người/ngày Thời điểm xây dựng cao điểm tập trung 30 người, khi đó lượng nước sử dụng lớn nhất là 1,8 m3/ngày

- Nước phục vụ thi công xây dựng:

+ Nước trộn vữa: Tham khảo công thức phối trộn vữa của nhà thầu thi công: Cứ

1 tấn xi măng cần 350 lít nước Dự án sử dụng 1.000 tấn xi măng (trong 15 tháng thi

Trang 19

công), trung bình 2,2 tấn xi măng/ngày Lượng nước cần để trộn vữa khoảng 0,8

m3/ngày

+ Nước vệ sinh máy móc thiết bị: Tham khảo từ thực tế một số dự án xây dựng

hạ tầng kỹ thuật cho thấy lượng nước cấp cho hoạt động này khoảng 1,0 m3/ngày

+ Nước cấp cho hoạt động rửa xe chuyên chở VLXD: Khối lượng nguyên VLXD của dự án là 49.867,32 tấn, sử dụng ô tô 10 tấn để chuyên chở trong khoảng thời gian xây dựng các công trình (15 tháng, cứ 05 ngày lại diễn ra quá trình vận chuyển, tương đương 90 ngày vận chuyển) thì lượng xe vận chuyển là 55 lượt xe/ngày Việc rửa xe chỉ rửa lốp xe, thành xe và phun rửa gầm xe khi phương tiện giao thông ra khỏi dự án Tham khảo từ thực tế một số dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho thấy lượng nước cấp cho hoạt động này khoảng 50 lít/lượt rửa Như vậy tổng lượng nước cấp cho hoạt động này là 2,75 m3/ngày

+ Nhu cầu sử dụng nước cho phun ẩm chống bụi:

Theo TCXDVN 33:2006 - Cấp nước - Mạng lưới đường ống và công trình -

Tiêu chuẩn thiết kế, nhu cầu nước trung bình cho 1 lần rửa đường, phun ẩm là 0,5

lít/m2, tương đương 0,0005 m3/m2 Diện tích khu vực cần tưới ẩm dự kiến khoảng 1.000 m2 Dự kiến khi vào những ngày hanh khô sẽ tiến hành tưới ẩm khu vực khoảng

4 lần/ngày, khi đó lượng nước cần sử dụng sẽ là: 0,0005 x 1.000 x 4 = 2 m3/ngày

Như vậy tổng lượng nước cấp cho quá trình xây dựng dự án là: 1,8+ 0,8 + 1,0 + 2,75 + 2 = 8,35 m3/ngày

* Nhu cầu sử dụng điện:

Dựa vào công suất hoạt động của máy móc, thiết bị sử dụng điện cho quá trình thi công xây dựng ước tính được lượng điện tiêu thụ cho máy móc trong giai đoạn xây dựng sẽ khoảng 10.000 kw trong suốt quá trình thi công xây dựng

4.2 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, hóa chất phục vụ cho sản xuất trong giai đoạn vận hành dự án

4.2.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên liêu, hóa chất:

Bảng 1.8 Khối lượng nguyên, vật liệu, hóa chất phục vụ sản xuất, xử lý chất thải

1 Thép hình, thép tấm các loại Tấn/năm 12.200 Trung Quốc

3 Sơn các loại (chống gỉ, sơn màu) Tấn/năm 30 Nhật Bản

4 Dung môi pha sơn (Aceton, Toluen,

Trang 20

6 Khí Argon Tấn/năm 6,5 Việt Nam

1 Men xử lý bể phốt DW.09 (2

gói/lần/3 tháng x 180 gam/gói) kg/năm 1,44 Việt Nam

2 Hóa chất khử trùng (Cloramin B -

C6H5SO2NClNa.3H2O) kg/năm 36,5 Việt Nam

4.2.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước

a Nhu cầu sử dụng điện:

Nhu cầu sử dụng điện cấp cho hoạt động chiếu sáng và hoạt động sản xuất của

dự án khi đạt 100% công suất thiết kế dự kiến khoảng 840.000 kw/năm

b Nhu cầu sử dụng nước:

Dự án không sử dụng nước cho quá trình sản xuất mà chỉ sử dụng nước cho nhu cầu sinh hoạt; nước rửa đường; tưới cây; nước dự trữ cho PCCC Cụ thể:

- Nước phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt:

Dự án sử dụng 120 lao động (bao gồm 100 lao động sản xuất trực tiếp và 20 lao động hành chính, văn phòng) Căn cứ vào tiêu chuẩn nước cấp cho sinh hoạt trong

TCXDVN 33:2006/BXD - Cấp nước, mạng lưới đường ống và công trình - Tiêu chuẩn thiết kế và dự án có tổ chức ăn trưa cho người lao động thì nhu cầu nước cấp cho mỗi

người là 45 lít/người/ngày (đối với bộ phận làm việc tại khu vực tỏa nhiệt, áp dụng đối với 100 công nhân viên làm việc trực tiếp) và 25 lít/người/ngày đối với các bộ phận làm việc tại các khu vực khác, áp dụng đối với 20 người còn lại) và 25 lít/người/bữa

ăn Như vậy, nhu cầu nước cấp cho sinh hoạt của 120 cán bộ, công nhân viên như sau: (45 lít/người/ngày x 100 người ) + (25 lít/người/ngày x 20 người) + 25 lít/người/bữa

ăn x 120 người x 1 bữa ăn/ngày = 8.000 lít/ngày = 8,0 m3/ngày

- Nước sử dụng cho mục đích tưới cây, rửa đường:

Đây là nhu cầu không thường xuyên, tùy theo điều kiện thời tiết và mức độ hoạt động của các phương tiện vận chuyển trong khu vực dự án tại các thời điểm khác nhau đòi hỏi tần suất rửa đường và tưới cây khác nhau, vào các thời điểm nắng nóng hoạt động rửa đường và tưới cây được thực hiện 01 lần/ngày Theo mặt bằng quy hoạch, tổng diện tích sân đường nội bộ dự án khoảng 2.457,9 m2 và cây xanh chiếm diện dích

Trang 21

là 2.203,3 m2 Căn cứ theo định mức tưới cây xanh và rửa sân đường quy định theo

QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng, đối với

tưới cây 03 lít/m2/lần tưới, rửa sân đường là 0,4 lít/m2/lần rửa (thủ công) Theo định mức trên, nhu cầu cho nước tưới cây xanh của dự án là 6,6 m3/ngày và nước rửa sân đường là 0,98 m3/ngày Tổng lượng nước sử dụng là 7,58 m3/ngày

- Nước dự trữ cho PCCC:

Căn cứ theo TCVN 2622:1995 - Tiêu chuẩn PCCC, lưu lượng nước cấp cho

chữa cháy được xác định theo công thức:

QCC = 10,8 x qcc x n x k (l/s)

Trong đó:

+ n: Số đám cháy xảy ra đồng thời (n=1)

+ qcc: tiêu chuẩn nước chữa cháy (qcc = 10 l/s)

+ k: Hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước chữa cháy (k=1)

Như vậy QCC = 10,8 x 10 x1 x1 = 108 (l/s)

Nguồn nước sử dụng cho hoạt động của hệ thống PCCC được dự trữ trong hồ nước PCCC có S = 100 m2, V = 250 m3

Bảng 1.9 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước trong giai đoạn vận hành của Dự án

TT Loại hình sử dụng ĐVT Khối lượng Căn cứ tính toán

1 Nước cấp cho sinh hoạt m3/ngày 8,0 TCXDVN 33:2006/BXD

2 Nước rửa đường, tưới cây m3/ngày 7,58 QCVN 01:2021/BXD

3 Nước sử dụng cho PCCC l/s 108 TCVN 2622:1995

* Nguồn cung cấp nước cho dự án được lấy từ mạng lưới cấp nước của CCN Đông La

5 CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

5.1 Thời gian hoạt động của dự án

Thời gian hoạt động của dự án: Đến hết ngày 29/11/2066, theo thời hạn ghi trong Quyết định thuê đất của Chủ đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng CCN Đông La

5.2 Tiến độ thực hiện dự án

- Thực hiện các thủ tục về đầu tư, đất đai, môi trường, xây dựng …: từ quý III/2022 - quý I/2023;

- Xây dựng cơ bản: từ quý II/2023 - quý III/2023;

- Nhập khẩu máy móc, thiết bị, lắp đặt hoàn thiện, tuyển dụng công nhân, chạy thử sản xuất, vận hành thử nghiệm các công trình BVMT: quý IV/2023;

Trang 22

- Chính thức đưa Dự án đi vào vận hành chính thức: Từ quý I/2024

5.3 Tổng mức đầu tư, nguồn vốn đầu tư:

Tổng vốn đầu tư: 71.763.676.000 (Bảy mươi mốt tỷ bảy trăm sáu mươi ba triệu

sáu trăm bảy mươi sáu nghìn) đồng Trong đó:

- Vốn góp của nhà đầu tư: 23.763.676.000 (Hai mươi ba tỷ bảy trăm sáu mươi

ba triệu sáu trăm bảy mươi sáu nghìn) đồng chiếm 33,1% tổng vốn đầu tư

- Vốn huy động: 48.000.000.000 (Bốn mươi tám tỷ) đồng chiếm 66,9% tổng

vốn đầu tư

5.4 Tổ chức quản lý thực hiện dự án

5.4.1 Nhu cầu về nhân lực giai đoạn vận hành của dự án

Căn cứ vào quy mô hoạt động của dự án, dự kiến tổng nhu cầu lao động làm việc ổn định hàng năm là 120 người, bao gồm 20 lao động làm việc hành chính nhân

sự và 100 lao động sản xuất trực tiếp

5.4.2 Tổ chức quản lý trong giai đoạn vận hành dự án

- Số ngày làm việc trong một tuần: 06 ngày/tuần

- Số giờ làm việc trong một ngày: 8 tiếng/ngày = 1 ca/ngày

- Các ngày nghỉ lễ theo đúng quy định của nhà nước

- Thời gian làm việc của công nhân: 8 tiếng/người/ngày

- Chế độ ăn nghỉ: Công ty có nhà ăn cho công nhân

- Thu nhập cho người lao động: Dự kiến mức lương chi trả lao động từ 5,5-10,0 triệu đồng/người/tháng

Tất cả các lao động đều được tuyển chọn và sử dụng phù hợp với quy định hiện hành của Bộ Luật Lao động Việt Nam, ưu tiên khi tuyển chọn các lao động địa phương nếu đáp ứng yêu cầu công việc, không có lao động nước ngoài

Quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động được bảo đảm bằng hợp đồng lao động ký kết giữa từng người lao động với Giám đốc, thoả ước lao động tập thể ký kết giữa đại diện tập thể lao động với Giám đốc và phù hợp với các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động

Công ty sẽ tuyển dụng các lao động quản lý, công nhân kỹ thuật, nghiệp vụ và đội ngũ nhân viên có đủ năng lực công tác, trình độ chuyên môn tương ứng tại địa phương, có kế hoạch đào tạo nghiệp vụ và tay nghề cho công nhân

- Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường của dự án gồm 01 người có trình độ đại học hoặc cao đẳng, kiêm nhiệm về công tác bảo vệ môi trường của dự án

Trang 23

Bộ phận vệ sinh môi trường chịu sự quản lý trực tiếp của lãnh đạo Công ty có nhiệm vụ vận hành công trình thu gom đấu nối nước thải; công trình thu gom và xử lý khí thải; công trình thu gom, lưu giữ và xử lý chất thải (rác thải sinh hoạt, CTR công nghiệp thông thường, CTNH); ghi chép số liệu khối lượng các loại chất thải phát sinh; báo cáo kịp thời các sự cố về môi trường và đề xuất biện pháp khắc phục kịp thời

Trang 24

Chương II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU

TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

1 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI CÁC QUY HOẠCH HIỆN HÀNH

Dự án “ĐTXD Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép” tại CCN Đông La, huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình đã đầu tư phù hợp với các chủ trương, định hướng phát triển của tỉnh Thái Bình, cụ thể như sau:

- Dự án phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH tỉnh Thái Bình đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 733/QĐ-TTg ngày 17/5/2011;

- Dự án phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển bền vững KT-XH tỉnh Thái

Bình đến năm 2020 đi ̣nh hướng đến năm 2030 đã được UBND tỉnh Thái Bình phê duyệt ta ̣i Quyết định số 3013/QĐ-UBND ngày 15/12/2014;

- Dự án phù hợp với tính chất ngành nghề khuyến khích đầu tư vào CCN trên địa bàn tỉnh Thái Bình theo Quyết định số 830/QĐ-UBND ngày 29/3/2021 của UBND tỉnh Thái Bình về việc ban hành lĩnh vực, ngành, nghề đầu tư vào CCN trên địa bàn tỉnh Thái Bình

2 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Căn cứ theo kết quả quá trình khảo sát hiện trạng tại nguồn tiếp nhận nước thải của dự án cho thấy:

- NTSH của dự án sẽ được xử lý sơ bộ đạt cột B quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT sau đó tiếp tục được đấu nối về xử lý tại trạm XLNT tập trung của CCN đạt quy định mới xả thải ra kênh Tiên Hưng nên hoạt động xả nước thải của dự

án không ảnh hưởng đến khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận nước thải

- Đối vớ i môi trường không khí: Dự án có các hoạt động xả khí thải ra môi trường tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiê ̣n dự án, Chủ dự án cam kết sẽ thực hiện các biê ̣n pháp giảm thiểu các tác đô ̣ng tiêu cực từ bu ̣i, khí thải, tiếng ồn, đă ̣c biê ̣t trong quá trình xây dựng và vận hành dự án tới môi trường không khí xung quanh đảm bảo đạt các quy định hiện hành

Như vậy, việc xây dựng và hoạt động của dự án là hoàn toàn khả thi và không gây ảnh hưởng nhiều đến hiện trạng môi trường tự nhiên khu vực xung quanh dự án

Trang 25

Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 DỮ LIỆU VỀ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN SINH VẬT

1.1 Hiện trạng CCN Đông La

* Quy hoạch sử dụng đất:

- Theo Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 18/10/2018 của UBND tỉnh về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2.000 tại CCN Đông La: Tổng diện tích đất CCN Đông La là 895.300 m2, gồm: 653.600 m2 đất công nghiệp, 127.600

m2 đất giao thông, 98.300 m2 đất cây xanh, 15.800 m2 đất đầu mối hạ tầng kỹ thuật

- Theo Bản đồ quy hoạch Tổng mặt bằng sử dụng đất hoàn chỉnh theo nội dung Quyết định số 2672/QĐ-UBND ngày 18/10/2018 của UBND tỉnh được Sở Xây dựng thẩm định tại Văn bản số 285/BC-SXD ngày 11/10/2018: Tổng diện tích đất của CCN Đông La là 910.800 m2

* Việc quản lý, đầu tư hạ tầng CCN:

- Ủy ban nhân dân huyện Đông Hưng quản lý, đầu tư hạ tầng trên diện tích đất 408.900 m2 (phần I), trong đó:

+ Đã trồng được khoảng 1,75 ha/3,11 ha đất cây xanh, còn 1,36 ha đất chưa thực hiện đầu tư (gồm: một phần diện tích đất cây xanh CX3, CX4, diện tích đất cây xanh CX6 (phần đất này UBND huyện Đông Hưng đã cho ông Nguyễn Minh Phú thuê đất để xây dựng vườn sinh vật cảnh và dịch vụ sinh thái), diện tích đất cây xanh CX10, CX11);

+ Đã đầu tư thực hiện khoảng 5,71ha/07 ha đất giao thông (gồm: một phần đường quy hoạch số 1, số 5, số 11 và đường gom 2 bên đường QL.10), còn 1,29ha/07

ha chưa đầu tư xây dựng (gồm: một phần đường quy hoạch số 8, đường quy hoạch số

10, một phần đường quy hoạch số 11);

+ Đã xây dựng 03 ao sinh học (diện tích mỗi ao khoảng 200 m2) xen kẹp với diện tích đất cây xanh trên đất khu xử lý nước thải khoảng 0,66 ha;

+ Đã đầu tư xây dựng khoảng 1.776 m chiều dài (chiều rộng 0,8 m x chiều sâu 0,9 m) hệ thống thoát nước mặt (khu vực QL.10 mới khoảng 1.126 m, khu vực phía tây QL.10 cũ khoảng 650m)

+ Tình hình thu hút đầu tư: Phần diện tích đất do UBND huyện Đông Hưng quản lý, đầu tư hạ tầng đã đi vào hoạt động từ 2004; hiện có 59 cơ sở thực hiện dự án sản xuất kinh doanh trong CCN và đã đi vào hoạt động sản xuất, thu hút 3.859 lao động với các loại hình sản xuất: chế biến lương thực, thực phẩm, sản xuất hàng cơ khí, may mặc, bánh kẹo, đồ gỗ

Trang 26

- Liên danh Công ty Cổ phần sản xuất xuất nhập khẩu Phú Hưng và Công ty Cổ phần Lam Sơn Thái Bình đầu tư hạ tầng trên diện tích đất 501.900 m2 (phần II) theo các Quyết định của UBND tỉnh: số 3111/QĐ-UBND ngày 29/11/2017 về việc phê duyệt chủ trương đầu tư dự án xây dựng kinh doanh hạ tầng CCN Đông La của Công

ty Cổ phần sản xuất xuất nhập khẩu Phú Hưng và Công ty Cổ phần Lam Sơn Thái Bình; số 696/QĐ-UBND ngày 13/3/2019 về việc phê duyệt điều chỉnh chủ trương dự

án đầu tư xây dựng kinh doanh hạ tầng CCN Đông La của Công ty Cổ phần sản xuất xuất nhập khẩu Phú Hưng và Công ty Cổ phần Lam Sơn Thái Bình, trong đó: giai đoạn I là 282.000 m2 (trong đó: đợt 1 là 223.778,6 m2, đợt 2 là 58.221,4 m2), giai đoạn

II là 219.900 m2 Tiến độ thực hiện Dự án, cụ thể như sau:

+ Giai đoạn II: Thực hiện sau khi lấp đầy giai đoạn I khoảng 60-70% (dự kiến sau 3 năm từ khi giai đoạn I đi vào hoạt động); tiến hành cho thuê đất và kinh doanh

hạ tầng từ tháng thứ 13 trở đi kể từ ngày được bàn giao đất ngoài thực địa

+ Tình hình thu hút đầu tư: Liên danh 2 Công ty bắt đầu san lấp mặt bằng từ ngày 20/5/2019, đang trong quá trình xây dựng đợt 1 - giai đoạn I, chưa đi vào hoạt động

* Về hiện trạng phát sinh chất thải; biện pháp thu gom xử lý chất thải:

- Về nước thải: nước thải phát sinh của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất khoảng 290 m3/ngày đêm, được xử lý sơ bộ sau đó thải ra môi trường, trong đó nước thải phát sinh từ 11/59 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thải ra hệ thống tiêu nước của xã Đông La; nước thải phát sinh từ 48/59 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất thải ra hệ thống thoát nước mưa của CCN

- Về chất thải rắn thông thường: phát sinh khoảng 5,3 tấn/ngày gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp được thu gom, phân loại Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh được chủ cơ sở, doanh nghiệp thuê đội vệ sinh môi trường xã Đông La vận chuyển, xử lý; chất thải rắn công nghiệp tái chế được bán cho các đơn vị thu mua

- Về chất thải nguy hại: các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất tự thu gom, lưu giữ và hợp đồng với đơn vị có chức năng để vận chuyển, xử lý chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại

(Nguồn: Kết luận thanh tra số 56/KL-STNMT ngày 09/9/2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường về việc chấp hành pháp luật đất đai, bảo vệ môi trường, tài

Trang 27

nguyên nước của Chủ đầu tư hạ tầng tại CCN Đông La, huyện Đông Hưng và Quyết định số 583/QĐ-UBND ngày 09/02/2021 của UBND tỉnh Thái Bình)

1.2 Dữ liệu về hiện trạng tài nguyên sinh vật

Khu vực thực hiện dự án chủ yếu là hệ sinh thái nông nghiệp; hệ sinh thái trên cạn và hệ sinh thái dưới nước; không có hệ sinh thái rừng ngập mặn và hệ sinh thái cửa sông

1.2.1 Đặc điểm hệ sinh thái nông nghiệp

Thành phần các loài động, thực vật của hệ sinh thái lúa nước kém phong phú Cây thân thảo sống một hoặc nhiều năm như cỏ gà, cỏ trâu, cỏ may Trong hệ sinh thái lúa nước còn xuất hiện một số loài con trùng có hại như: sâu đục thân, châu chấu, cào cào

Các loài chim ở khu vực không những nghèo về thành phần loài mà số lượng cá thể cũng không nhiều Theo các kết quả khảo sát, số lượng loài nhiều nhất tập trung tại một số họ như chim sâu, chim sẻ

Các loài bò sát, ếch nhái ở trong vùng có số lượng loài cũng không nhiều Các loài bò sát chủ yếu ở bộ không đuôi, bộ thằn lằn Số lượng loài nhiều nhất tập trung trong một số như họ rắn nước, họ ếch nhái

Các loài động vật ở khu vực dự án được đặc trưng cho hệ sinh thái nông nghiệp thường gặp là:

- Giun, dế, kiến, sâu bọ trong lớp đất phủ bề mặt, dưới tán cây

- Sâu, sâu róm, rết, bướm, ấu trùng sâu bọ sống dưới lớp lá, các gốc cây Thành phần các loài động vật trong khu vực nghèo nàn chủ yếu các hộ gia đình chăn nuôi như gà, vịt, ngan, lợn, trâu, bò Các loài động vật hoang dã chủ yếu là chim, thú nhỏ như chuột, chim sẻ không có động vật quý hiếm

1.2.2 Đặc điểm hệ sinh thái dưới nước

- Thực vật nổi: Mẫu thực vật nổi chủ yếu là tảo silic, tảo giáp, vi khuẩn lam Nét nổi bật trong thành phần thực vật nổi là các loài có nguồn gốc nhiệt đới, phân bố rộng

- Động vật nổi: Mẫu động vật nổi xác định chủ yếu là giáp xác chân chèo Mật

độ động vật nổi dao động từ gần 5.000 đến gần 7.000 con/m3, trung bình khoảng 6.000 con/m3 và nhóm giáp xác chân chèo chiếm ưu thế về số lượng

- Động vật đáy: Thành phần loài động vật đáy trong sông Bạch khu vực dự án ở thời điểm khảo sát đã xác định chủ yếu là lớp động vật chân bụng Mật độ động vật đáy dao động từ 16 - 20 con/m2 Thành phần loài động vật đáy ở đây không có loài nào thuộc loại quý hiếm được ghi trong sách đỏ Việt Nam 2007

Trang 28

Nhìn chung, đa dạng sinh học khu vực dự án không cao do dự án không nằm gần cửa sông hoặc rừng ngập mặn Hệ động thực vật của khu vực với đặc trưng chung

là hệ sinh thái đồng ruộng với các thảm thực vật, động vật nuôi, động vật đáy, động vật nổi; hệ VSV có sự tác động của con người Trong khu vực dự án không có các loài động thực vật quý hiếm và có giá trị sinh học cao hoặc cần được bảo tồn

2 MÔ TẢ VỀ MÔI TRƯỜNG TIẾP NHẬN NƯỚC THẢI CỦA DỰ ÁN

Nước thải phát sinh tại dự án được xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT (cột B) sau đó được đấu nối về xử lý tại trạm XLNT tập trung của CCN Đông La, nguồn tiếp nhận nước thải của CCN là kênh Tiên Hưng

2.1 Đặc điểm tự nhiên nguồn tiếp nhận nước thải (kênh Tiên Hưng)

Kênh Tiên Hưng là kênh trục chính thuộc hệ thống thủy nông Bắc Thái Bình và

hệ thống kênh mương nội đồng

Kênh Tiên Hưng cách khu đất dự án khoảng 1.300 m về phía Nam Kênh chảy bắt đầu từ cống Nhâm Lang, xã Tây Tiến, huyện Hưng Hà đến cống Trà Linh, xã Thụy Liên, huyện Thái Thụy, huyện Thái Thụy với chiều dài 55.950 m, chiều rộng đáy 25 -

45 (m), độ chênh đáy sâu từ 1,2 - 4,5 (m) Kênh chảy qua địa bàn các huyện Hưng Hà, Đông Hưng, Thái Thụy Kênh có nhiệm vụ cung cấp nước tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt một số xã của huyện Hưng Hà và huyện Đông Hưng

2.2 Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải của CCN:

Báo cáo tham khảo kết quả phân tích mẫu nước mặt kênh Tiên Hưng được thể hiện tại Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Nhà máy sản xuất nguyên phụ kiện ngành giày” của Công ty CP XNK Nguyên Hân Thái Bình tại CCN Đông La, huyện Đong Hưng, kết quả cụ thể như sau:

- Ngày lấy mẫu: 01 + 02/3/2022;

- Số lượng mẫu: 03 mẫu

- Cơ quan phân tích mẫu: Trung tâm Kỹ thuật và phân tích môi trường

Bảng 3.1 Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước mặt kênh Tiên Hưng

Trang 29

NM1: Mẫu nước mặt kênh Tiên Hưng (sáng) ngày 01/3/2022

NM2: Mẫu nước mặt kênh Tiên Hưng (chiều) ngày 01/3/2022

NM3: Mẫu nước mặt kênh Tiên Hưng (sáng) ngày 02/3/2022

QCVN 08-MT:2015/BTNMT (Cột A 2 ): Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất

lượng nước mặt Cột A2 dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2

Nhận xét:

Kết quả phân tích mẫu nước mặt kênh Tiên Hưng (nguồn tiếp nhận nước thải

dự án khi đi vào hoạt động) qua 03 đợt khảo sát cho thấy có 03/9 thông số vượt so với giới hạn quy chuẩn cho phép, cụ thể: BOD5 vượt từ 6,3 - 7,83 lần; COD vượt từ 3,86 - 4,67 lần; TSS vượt từ 1,37 - 1,73 lần

Điều này chứng tỏ chất lượng nước mặt kênh Tiên Hưng đoạn chảy qua khu vực dự án đang có biểu hiện ô nhiễm một số thông số về các hợp chất hữu cơ và VSV Nguyên nhân chính là do kênh Tiên Hưng đoạn chảy qua khu vực dự án chủ yếu có nhiệm vụ cấp nước tưới tiêu cho nông nghiệp và tiếp nhận NTSH từ khu dân cư các xã của huyện Đông Hưng; do vậy chất lượng nước kênh có thể bị ảnh hưởng bởi hoạt động sản xuất nông nghiệp, sinh hoạt của người dân địa phương

Do vậy khi triển khai dự án, chủ đầu tư cam kết sẽ xây dựng hệ thống xử lý sơ

bộ nước thải đạt tiêu chuẩn đấu nối của CCN để xử lý triệt để nước thải tại trạm xử lý nước thải tập trung của CCN đạt quy chuẩn quy định trước khi thải ra kênh Tiên Hưng

3 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÁC THÀNH PHẦN MÔI TRƯỜNG ĐẤT, NƯỚC, KHÔNG KHÍ NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN

Căn cứ theo điểm c, khoản 2, Điều 28, Nghị định 08/2022/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 10/01/2022, Dự án thuộc CCN Đông La nên không phải thực hiện nội dung này

Trang 30

Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT

CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BVMT TRONG GIAI ĐOẠN TRIỂN KHAI XÂY DỰNG DỰ ÁN ĐẦU

1.1 Đánh giá, dự báo các tác động:

Căn cứ theo Hợp đồng cho thuê lại đất và cho thuê lại cơ sở hạ tầng CCN số 0206/2022/HĐTLĐ/PHLS&LT, khu đất đã được thực hiện san nền hoàn thiện và giao lại cho nhà đầu tư thứ cấp do vậy trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án chỉ bao gồm việc xây dựng các công trình, lắp đặt máy móc, thiết bị, không bao gồm việc san nền khu đất

Các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng Dự án bao gồm:

Bảng 4.1 Các tác động trong giai đoạn thi công Dự án

01

Hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu

đất đá phục vụ công trình chủ yếu của

máy móc, thiết bị, xe, máy

Tiếng ồn, độ rung; khí thải của các phương tiện vận chuyển; bụi cuốn từ đường, đất cát rơi vãi

02 Xây dựng kho chứa, các công trình kỹ

thuật, công trình nhà ở

Bụi đất, khí thải; tiếng ồn, độ rung; Nước mưa chứa đất cát, rác thải, nước thải xây dựng; CTR xây dựng

03 Lắp đặt máy móc thiết bị Tiếng ồn, độ rung; dầu mỡ thải, rác thải

04 Sinh hoạt của công nhân tham gia xây

1.1.1 Đánh giá, dự báo các nguồn tác động có liên quan đến chất thải

1.1.1.1 Nguồn gây tác động tới môi trường không khí:

a Khí thải phát sinh từ quá trình tập kết nguyên, vật liệu thi công:

Trong tài liệu Air Chief, 1995 của Cục môi trường Mỹ đã chỉ ra mối quan hệ giữa lượng bụi thải vào môi trường do việc tập kết các đống vật liệu chưa sử dụng, mối quan hệ đó được thể hiện bằng phương trình sau:

E = k.(0,0016)

Trong đó:

(U/2,2)1,3

(M/2)1,4 (Kg/tấn)

Trang 31

E = Hệ số phát tán bụi cho 1 tấn vật liệu

k = Hệ số kể đến kích thước bụi (k = 0,8 cho các hạt bụi kích thước < 30 micron)

U = Tốc độ trung bình của gió khu vực Dự án (lấy U = 1,9 m/s)

M = Độ ẩm vật liệu (lấy M = 3% cho cát)

Hệ số phát thải này đã tính cho toàn bộ vòng vận chuyển và đưa đi sử dụng, bao gồm:

+ Đổ cát sỏi thành đống

+ Xe cộ đi lại trong khu vực chứa vật liệu

+ Gió cuốn trên bề mặt đống vật liệu và vùng đất xung quanh

+ Lấy vật liệu đi để sử dụng

Thay các giá trị trên vào phương trình ta có:

E = 0,8.(0,0016) = 0,00029

Căn cứ theo Tiên lượng dự toán đầu tư của dự án, tổng khối lượng nguyên vật liệu xây dựng ước tính khoảng 49.867,32 tấn Lượng này được chia làm 4 đợt tập kết, mỗi đợt tập kết vật liệu trên công trường xây dựng khoảng 12.466,83 tấn Khi đó lượng bụi phát sinh sẽ là: 0,00029 (kg/tấn) x 12.466,83 (tấn) = 3,6 (kg)

Bụi phát sinh sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng tại công trường, còn đối với khu dân cư xung quanh hầu như không bị ảnh hưởng do khoảng cách đến khu dân cư là khá xa (vị trí bãi tập kết VLXD được bố trí ở cuối hướng gió và cách xa khu dân cư gần nhất) Bụi nguyên liệu sẽ hết khi hoạt động thi công xây dựng kết thúc

b Khí thải phát sinh từ hoạt động của các phương tiện thi công, các phương tiện vận tải trên công trường và từ máy phát điện dự phòng (nguồn nhiên liệu cần cho hoạt động của máy phát điện là dầu DO (0,25%S))

Thành phần các chất ô nhiễm từ các phương tiện vận tải đã được tính toán qua các nguồn tài liệu khác nhau, theo tài liệu thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO),

1993, thì thành phần các chất ô nhiễm trong khói thải của các phương tiện vận chuyển như sau:

Bảng 4.2 Hệ số ô nhiễm của các chất ô nhiễm trong khí thải đốt dầu DO

Các chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (kg chất ô nhiễm/tấn dầu)

(1,9/2,2)1,3

(3/2)1, 4

(Kg/tấn)

Trang 32

NO 2,84

(Nguồn: World Health Organization - 1993)

Ghi chú: S là hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO, đối với Dự án lấy S = 0,25

bộ trong cùng một ngày) Nồng độ các chất trong khí thải được tính tại miệng thải của

từng thiết bị, phương tiện thi công

Bảng 4.4: Tổng hợp lượng nhiên liệu sử dụng của một số thiết bị, phương tiện

Trang 33

(Nguồn: (*)Giáo trình nhiên liệu dầu mỡ - Trần Văn Triệu - NXB Hà Nội 2005)

Theo Viện kỹ thuật nhiệt đới và bảo vệ môi trường Tp.HCM, tỷ trọng dầu Diesel khoảng 0,85 g/cm3, lượng khí tạo thành khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg dầu DO ở

00C khoảng 25 m3 Vậy tổng lưu lượng khí thải do đốt dầu DO khi vận hành toàn bộ máy móc tại công trường là (11.050 - 12.750) m3/h

1.1.1.2 Đánh giá tác động tới môi trường nước:

a Tác động do nước thải xây dựng:

Nguồn phát sinh nước thải trong giai đoạn thi công xây dựng bao gồm:

* Nước thải xây dựng:

Quá trình xây dựng sẽ phát sinh nước thải từ các hoạt động sau:

- Nước thải vệ sinh máy móc, thiết bị: Theo tính toán tại Chương I của báo cáo,

lượng nước cấp cho hoạt động trộn vật liệu xây dựng là 0,8 m3/ngày và hoạt động vệ sinh máy móc thiết bị là 1 m3/ngày Lượng nước cấp cho trộn VLXD sẽ ngấm vào vật liệu mà không thải ra môi trường, mà nước thải chỉ phát sinh từ hoạt động vệ sinh máy móc thiết bị, với khối lượng bằng 90% lượng nước cấp và bằng 0,9 m3/ngày Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải xây dựng này là các chất lơ lửng từ vôi vữa, xi măng, thuộc loại ít độc hại, dễ lắng đọng, tích tụ ngay trên các tuyến thoát nước thi công tạm thời

- Nước thải quá trình rửa xe vận chuyển:

Theo tính toán tại chương I của báo cáo, lượng nước cấp cho rửa xe vận chuyển

là 2,75 m3/ngày Lượng nước thải được tính bằng 90% lượng nước cấp và bằng 2,475

m3/ngày Thành phần ô nhiễm chính trong nước thải rửa xe là các chất lơ lửng, các chất hữu cơ và tổng dầu mỡ khoáng cao

* NTSH: là nước thải của công nhân xây dựng có chứa các chất lơ lửng, chất

hữu cơ, các chất cặn bã và vi sinh Lượng nước thải được tính bằng 100% lượng nước cấp và bằng 1,8 m3/ngày

Bảng 4.5 Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm chính trong NTSH phát sinh công nhân

xây dựng

TT Thông số

(ĐVT: mg/l)

Khối lượng (g/người.ngày)

Tổng tải lượng (g/ngày)

Nồng độ (mg/l)

QCVN 14:2008/BTNMT (cột A)

Trang 34

* Nước mưa chảy tràn:

Nước mưa chảy tràn tại khu vực thi công chỉ diễn ra tức thời khi xảy ra mưa Với phần diện tích của toàn Dự án là 10.756,2 m2, lưu lượng nước mưa chảy tràn phát sinh được ước tính cho cơn mưa có cường độ cao nhất 100 mm kéo dài liên tục trong thời gian 1 giờ vào khoảng 0,1 m3/h Trong công trường xây dựng nước mưa chảy tràn cuốn theo CTR sinh hoạt của công nhân, CTR xây dựng như xi măng, cát, dầu mỡ, bao

bì rơi vãi chứa hàm lượng chất hữu cơ, dầu mỡ, cặn lơ lửng làm suy giảm chất lượng nguồn nước mặt Nước mưa chảy tràn cuốn theo cát, đất làm tăng độ đục, giảm lượng oxy hòa tan trong nước, gây lắng đọng hệ thống thoát nước khu vực

Theo thống kê của tổ chức y tế thế giới (WHO) thì nồng độ ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn thông thường khoảng 0,5 - 1,5mg N/l; 0,004 - 0,03mg P/l; 10 - 20mg COD/l và 10 - 20 mg TSS/l Trong thực tế của giai đoạn xây dựng, nồng độ TSS trong nước mưa chảy tràn có thể sẽ cao hơn so với số liệu WHO từ 3-5 lần

1.1.1.3 Đánh giá tác động từ CTR:

a CTR xây dựng:

CTR từ quá trình xây dựng bao gồm gạch, đá, xi măng, sắt thép, gỗ, giấy, dây

buộc từ công việc thi công và hoàn thiện công trình Căn cứ theo Định mức vật tư

xây dựng tại văn bản số 1784/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng, lượng chất

thải xây dựng phát sinh chiếm khoảng 0,5% lượng vật liệu xây dựng Tổng khối lượng VLXD của dự án là 49.867,32 tấn, khi đó khối lượng CTR xây dựng phát sinh tại dự

án khoảng 49.867,32 tấn x 0,5% = 249,3 tấn trong suốt thời gian thi công Dự án xây dựng trong 15 tháng (450 ngày), từ đó có thể ước tính lượng CTR xây dựng phát sinh trong 01 ngày thi công của dự án là khoảng 554 kg/ngày Các CTR này không bị thối rữa, không phát sinh mùi và khả năng tái sử dụng cao Mặc dù khối lượng CTR phát sinh là lớn nhưng phần lớn các loại CTR này đều có thể tái sử dụng được như sắt thép, bao bì xi măng bán phế liệu, gạch vỡ, vữa được tái sử dụng để san nền, lấp chỗ trũng,

Trang 35

điều này hạn chế tới mức thấp nhất ảnh hưởng của loại chất thải này đến môi trường khu vực Như vậy, tác động đến môi trường do CTR xây dựng là không lớn

b CTR sinh hoạt:

Căn cứ theo QCVN 01:2021/BXD - thì khối lượng CTRSH phát sinh tại khu vực dân cư nông thôn là 0,8 kg/người/ngày Tuy nhiên quá trình xây dựng dự án nhà thầu không tổ chức ăn ở, sinh hoạt cho công nhân mà chỉ phát sinh hoạt động ăn uống nhẹ, sinh hoạt giữa giờ nghỉ của công nhân, từ đó phát sinh lượng CTRSH nhỏ hơn định mức quy định, chỉ khoảng 0,4 kg/người/ngày Khi đó lượng CTRSH phát sinh trong quá trình xây dựng sẽ là 12 kg/ngày CTR sinh hoạt của công nhân xây dựng thường bao gồm các loại thức ăn thừa, vỏ trái cây, vỏ đồ hộp, bao nilon, chai lọ hỏng, … Loại CTR thường phân hủy nhanh, gây mùi hôi thối khó chịu, ảnh hưởng đến môi trường không khí xung quanh và đến sức khỏe của chính các công nhân làm việc tại công trường nếu không được thu gom và xử lý triệt để

c CTNH:

CTNH phát sinh từ hoạt động thi công xây dựng bao gồm: dầu thải, giẻ lau dính dầu mỡ, vỏ thùng đựng dầu, đựng nhựa đường… phục vụ hoạt động của máy móc, thiết bị thi công Đây là những loại chất thải được xác định theo danh mục CTNH quy

định tại Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 của Bộ TN & MT quy định

chi tiết thi hành một số điều của Luật BVMT Do Chủ đầu tư thống nhất phương án với

đơn vị thi công khi các phương tiện, máy móc đến thời kỳ bảo dưỡng được đưa đến các gara thay dầu, bảo dưỡng nên lượng dầu thải hầu như không phát sinh trên công trường thi công, chỉ phát sinh một lượng nhỏ giẻ lau dính dầu mỡ sử dụng để lau máy móc, thiết bị; dầu rơi rớt trong quá trình cấp nhiên liệu hoặc sửa chữa khi cần thiết

Ngoài ra, các loại CTNH khác như que hàn, bao bì cứng thải bằng kim loại (vỏ thùng đựng sơn, dầu, …) cũng phát sinh trong quá trình thi công

Căn cứ theo tham khảo từ thực tế tại một số dự án xây dựng các nhà máy trên địa bàn tỉnh Thái Bình để dự báo khối lượng CTNH phát sinh trong quá trình xây dựng cùa dự án như sau:

TT Tên chất thải Trạng thái

Trang 36

04 Que hàn thải có các kim loại nặng

hoặc thành phần nguy hại

có thể được giảm thiểu nếu có biện pháp xử lý phù hợp

1.1.2 Đánh giá, dự báo các nguồn tác động không liên quan đến chất thải 1.1.2.1 Tác động của tiếng ồn và độ rung:

QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn: 70 dBA (6 - 21h)

QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép của tiếng ồn nơi làm việc: thời gian tiếp xúc 8h là 85 dBA

(Nguồn: Nguyễn Đình Tuấn và các cộng sự; Mackernize, L.za, năm 1985)

Dự báo mức ồn:

Trang 37

Khả năng tiếng ồn tại khu vực thi công dự án lan truyền tới các khu vực xung quanh được xác định bởi công thức sau:

Li = Lp - ∆Ld - ∆Lc (dBA) (*3)

Trong đó:

Li: Mức ồn tại điểm tính toán cách nguồn ồn một khoảng cách d (m)

Lp: Mức ồn đo được tại nguồn gây ồn

∆Ld: Mức ồn giảm theo khoảng cách d ở tần số i

∆Ld = 20 lg [(r1/r2)1+a] (*4)

Trong đó:

r1: Khoảng cách tới nguồn gây ồn với Lp (m)

r2: Khoảng cách tính toán độ giảm mức ồn theo khoảng cách ứng với Li (m) a: Hệ số hấp thụ riêng của tiếng ồn với địa hình mặt đất (a = 0)

∆Lc: Độ giảm mức độ ồn qua vật cản Khu vực Dự án có địa hình rộng, thoáng

và không có vật cản nên ∆Lc = 0

Từ các công thức trên, có thể tính toán mức độ gây ồn các loại máy móc, thiết

bị tới môi trường xung quanh ở khoảng cách 1,5m, 200m và 500m Kết quả được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 4.8 Mức ồn gây ra do các phương tiện thi công

TT Thiết bị thi công

Mức ồn ở điểm cách máy 1,5m (dBA)

Mức ồn ở điểm cách máy 200m (dBA)

Mức ồn ở điểm cách máy 500m (dBA)

- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn

Đối với xe cơ giới, mức ồn gây ra do xe cơ giới được trình bày tại bảng:

Trang 38

Bảng 4.9 Mức độ ồn tối đa cho phép của một số phương tiện giao thông

về địa hình và thảm thực vật xung quanh; chính vì vậy, tiếng ồn phát sinh như tính toán theo WHO thì phạm vi ảnh hưởng về tiếng ồn là khá lớn (200m) Tuy nhiên, thực

tế có rất nhiều yếu tố làm giảm đi khả năng lan truyền của tiếng ồn như yếu tố về địa hình, thảm thực vật Do đó, phạm vi ảnh hưởng thực tế có thể giảm đi rất nhiều so với mô hình

Khu vực thi công dự án có khoảng cách đến các khu dân cư HUD (khu đô thị mới Châu Sơn) khoảng 500 m do vậy tiếng ồn phát sinh từ các phương tiện máy móc thi công không ảnh hưởng đến hoạt động sinh hoạt của nhân dân mà chủ yếu ảnh hưởng trực tiếp đến công nhân xây dựng tại công trường Tuy nhiên các loại thiết bị thi công chỉ làm theo từng đợt, Chủ đầu tư sẽ kết hợp với nhà thầu thi công sẽ quy hoạch mặt bằng thi công hợp lý, áp dụng các biện pháp an toàn lao động cũng như quy trình vận hành các phương tiện hợp lý thì ô nhiễm tiếng ồn trong khu vực thi công có thể chấp nhận được

Nhìn chung, mức độ ảnh hưởng của tiếng ồn của các máy móc thiết bị ít, chỉ mang tính cục bộ Chủ đầu tư sẽ yêu cầu nhà thầu thi công áp dụng các biện pháp tổng thể nhằm hạn chế ô nhiễm tiếng ồn do các phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công gây nên

b Tác động của độ rung:

Rung động do hoạt động của các phương tiện, máy móc thi công chủ yếu là máy đào, máy ủi, xe lu và hoạt động của các phương tiện vận chuyển Mức độ rung động phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó đặc biệt quan trọng là cấu tạo địa chất của nền móng công trình

Để tính toán mức rung động suy giảm theo khoảng cách đối với các hoạt động này, áp dụng công thức:

L = L0 - 10lg (r/ro) - 8,7a (r - ro) (dB) (*)

Trong đó:

- L: Là độ rung tính theo dB ở khoảng cách “r” m đến nguồn;

Trang 39

- Lo: Là độ rung động tính theo dB đo ở khoảng cách “ro”m từ nguồn Trong trường hợp Dự án ro là rung nguồn và a = 10 m;

- a: Là hệ số giảm nội tại của độ rung động đối với nền sét, a = 0,5;

(Nguồn: Phạm Ngọc Đăng, Môi trường không khí, NXB KHKT,2007)

Kết quả tính toán được trình bày ở sau:

Bảng 4.10 Kết quả tính toán mức rung động suy giảm theo khoảng cách

TT Máy móc

sử dụng

Mức rung nguồn dự báo (r0 = 10m)

Mức rung động suy giảm theo khoảng cách

r = 12m r = 14m r = 16m r = 18m Laeq

(dB)

Lveq (mm/s)

Laeq (dB)

Lveq (mm/s)

Laeq (dB)

Lveq (mm/s)

Laeq (dB)

Lveq (mm/s)

Laeq (dB)

Lveq (mm/s)

Kết quả tính toán, dự báo mức gia tốc rung của các loại máy móc thi công, phương tiện vận chuyển trong giai đoạn thi công xây dựng dự án được so sánh với QCVN 27:2010/BTNMT được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 4.11 Giá trị tối đa cho phép về mức độ rung đối với hoạt động xây dựng

TT Khu vực Thời gian áp dụng trong ngày Mức cho phép

Trang 40

giới hạn cho phép theo QCVN 27:2010/BTNMT ở khoảng cách lớn hơn 12 m Với khoảng cách từ công trường xây dựng của dự án tới các công trình nhà cửa của người dân và các công trình hạ tầng kỹ thuật của địa phương tối thiểu là 500 m, nên sẽ ít có khả năng bị ảnh hưởng bởi độ rung động sinh ra trong quá trình thi công

1.1.2.2 Tác động đến giao thông khu vực:

Do đặc thù của Dự án là xây dựng Nhà máy sản xuất nên khối lượng vật liệu xây dựng là khá lớn Việc vận chuyển nguyên, nhiên vật liệu qua các tuyến đường trên

sẽ gây ra các tác động tới hoạt động giao thông như làm tăng mật độ giao thông trong khu vực, dẫn đến tình trạng tắc nghẽn giao thông, có thể dẫn đến những rủi ro về tai nạn giao thông từ đó gây khó khăn cho việc đi lại của người dân trong khu vực; mặt khác nếu như các xe chở nguyên, nhiên vật liệu không được kiểm soát chở đúng trọng tải theo quy định sẽ ảnh hưởng tới chất lượng các tuyến đường và gây hại mặt đường rất dễ xảy ra

1.1.2.3 An toàn lao động và sức khỏe cộng đồng:

- Đối với vấn đề lao động khi thi công, vận chuyển, bốc dỡ vật liệu, sử dụng

điện đều có khả năng gây tác động lớn nếu không có biện pháp an toàn và phòng chống

sự cố

- Đối với sức khỏe cộng đồng: Khi thi công ngoài trời trong điều kiện thời tiết

bất thuận sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân, dịch bệnh có thể xảy ra và ảnh hưởng tới cộng đồng dân cư lân cận

1.1.2.4 Mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng và người dân địa phương:

Việc tập trung một lượng lớn công nhân xây dựng có thể phát sinh các mâu thuẫn giữa công nhân xây dựng và người dân địa phương Mâu thuẫn này là do sự va chạm về lời ăn, tiếng nói, việc xả rác không theo quy định hoặc mất cắp của cải của nhân dân trong vùng Điều này ảnh hưởng không tốt đến tiến độ và hiệu quả hoạt động xây dựng công trình

1.1.3 Đánh giá, dự báo tác động do những rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án:

- Sự cố tai nạn giao thông trong quá trình vận chuyển VLXD: Do tần suất và khối lượng chuyên chở VLXD của dự án là không lớn tuy nhiên vẫn có nguy cơ xảy ra tai nạn giao thông trên tuyến đường vận chuyển trong suốt thời gian thi công các giai đoạn của dự án

- Sự cố tai nạn lao động trong quá trình thi công dự án như: vận hành máy móc, thiết bị thi công của máy đảo trộn bê tông, cẩu, xe kéo, máy hàn, dựng cột điện… Các tai nạn lao động có thể xảy ra như: ngã từ trên cao, nguyên liệu đổ vào người, thiết bị thi công đổ vào người Các tai nạn lao động xảy ra có thể ảnh hưởng đến tính mạng của người lao động, suy giảm khả năng lao động hoặc các tai nạn thông thường khác

Ngày đăng: 05/07/2023, 10:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Thống kê tọa độ khu đất dự án - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Bảng 1.1 Thống kê tọa độ khu đất dự án (Trang 8)
Hình 1.1: Sơ đồ vị trí địa lý của dự án - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Hình 1.1 Sơ đồ vị trí địa lý của dự án (Trang 9)
Hình 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm kết cấu thép của dự án - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Hình 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm kết cấu thép của dự án (Trang 13)
Hình 1.4. Máy phun bi làm sạch dầm SBH 1020-10 - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Hình 1.4. Máy phun bi làm sạch dầm SBH 1020-10 (Trang 14)
Bảng 4.18. Mô tả tính chất nguy hại chính của một số loại CTNH có thể phát sinh - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Bảng 4.18. Mô tả tính chất nguy hại chính của một số loại CTNH có thể phát sinh (Trang 54)
Bảng 4.20: Mức ồn gây ra từ các thiết bị sản xuất của nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Bảng 4.20 Mức ồn gây ra từ các thiết bị sản xuất của nhà máy (Trang 56)
Bảng 4.21. Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số khác nhau - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Bảng 4.21. Tác động của tiếng ồn ở các dải tần số khác nhau (Trang 57)
Hình 4.2. Quy trình xử lý bụi kim loại tại máy phun bi - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Hình 4.2. Quy trình xử lý bụi kim loại tại máy phun bi (Trang 59)
Hình 4.3. Quy trình xử lý hơi dung môi hữu cơ từ quá trình sơn - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Hình 4.3. Quy trình xử lý hơi dung môi hữu cơ từ quá trình sơn (Trang 61)
Hình 4.6: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Hình 4.6 Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại (Trang 65)
Hình 4.7. Quy trình công nghệ XLNT của dự án  Thuyết minh quy trình: - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Hình 4.7. Quy trình công nghệ XLNT của dự án Thuyết minh quy trình: (Trang 66)
Bảng 6.1: Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải của dự án - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Bảng 6.1 Giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm theo dòng nước thải của dự án (Trang 81)
Bảng 6.3: Giá trị giới hạn của tiếng ồn - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Bảng 6.3 Giá trị giới hạn của tiếng ồn (Trang 84)
Bảng 6.4: Giá trị giới hạn của độ rung - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Bảng 6.4 Giá trị giới hạn của độ rung (Trang 84)
Bảng 7.4: Kinh phí thực hiện chương trình quan trắc hàng năm của dự án - Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường Dự án “Đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất các sản phẩm cơ khí và kết cấu thép”
Bảng 7.4 Kinh phí thực hiện chương trình quan trắc hàng năm của dự án (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w