MỤC LỤC MỞ ĐẦU.........................................................................................................................1 1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN........................................................................................... 1 1.1. Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án .......................................................... 1 1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tƣ hoặc tài liệu tƣơng đƣơng.................................................................................... 3 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƢỜNG..........................................................................................4 2.1. Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hƣớng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM .............................................................................. 4 2.1.1. Các văn bản pháp luật:.............................................................................................. 4 2.1.3. Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hƣớng dẫn kỹ thuật về môi trƣờng.......................... 8 2.2. Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án...............................................................................................9 2.3. Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập đƣợc sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trƣờng................................................................................. 9 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM................................................................................ 10 4. PHƢƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO ĐTM .........13
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 1
1.1 Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án 1
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương 3
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 4
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM 4
2.1.1 Các văn bản pháp luật: 4
2.1.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường 8
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án 9
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 9
3 TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 10
4 PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH LẬP BÁO CÁO ĐTM 13
5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM 14
5.1 Thông tin về dự án: 14
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động đến môi trường 15
5.3 Dự báo tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án 17
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án 20
5.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng: 20
5.4.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động: 22
5.2.1.2 Trong giai đoạn hoạt động: 24
CHƯƠNG 1 26
THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN 26
1.1.1 Tên dự án: Công viên Vĩnh Hằng Phú Thọ giai đoạn III 26
1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án 26
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án 26
1.2 CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH CỦA DỰ ÁN 40
1.2.1 Các hạng mục công trình chính của dự án 40
1.2.1.1 Cơ cấu tổ chức không gian: 40
1.2.1.2 Các hạng mục công trình chính: 46
1.2.2 Các hạng mục công trình phụ trợ của dự án 49
1.2.2.1 San nền 49
1.2.2.2 Giao thông: 49
1.2.3 Các hoạt động của dự án 56
Trang 41.2.3.2 Dọn dẹp thảm thực vật: 57
1.2.3.4 Xây dựng các công trình tạm phục vụ thi công và các hạng mục công trình của dự án: 57
1.2.4.2 Hệ thống thu gom, xử lý nước thải và vệ sinh môi trường: 58
1.2.4.3 Hệ thống cây xanh: 60
1.3 NGUYÊN, NHIÊN, VẬT LIỆU, HÓA CHẤT SỬ DỤNG CỦA DỰ ÁN; NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC VÀ CÁC SẢN PHẨM CỦA DỰ ÁN 60
1.3.1 Nhu cầu nguyên nhiên liệu, máy móc phục vụ thi công xây dựng công trình 60
1.3.1.1 Nhu cầu nguyên vật liệu: 60
1.3.1.2 Nhu cầu sử dụng nước: 63
1.3.1.3 Nhu cầu sử dụng máy móc, thiết bị và nhiên liệu: 63
1.3.2 Nhu cầu nguyên nhiên liệu trong giai đoạn hoạt động của dự án 64
1.3.2.1 Nhu cầu cấp điện và nguồn cung cấp: 64
1.3.2.2 Nhu cầu cấp nước và nguồn cung cấp: 65
1.3.2.3 Nhu cầu các hóa chất phục vụ cho trạm xử lý nước thải: 65
1.3.2.4 Nhu cầu máy móc thiết bị giai đoạn vận hành dự án: 66
1.4 CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT, VẬN HÀNH 66
1.4.4.1 Công nghệ cải táng 66
1.5 BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG 67
1.5.1 Thực hiện giải phóng mặt bằng 67
1.5.2.1 Công tác chuẩn bị khởi công: 68
1.5.2.2 Biện pháp thi công: 69
CHƯƠNG 2 73
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG 73
MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 73
2.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 73
2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 73
2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 74
2.1.2.1 Nhiệt độ không khí 74
2.1.2.2 Độ ẩm 75
2.1.2.3 Hướng gió và tốc độ gió 75
2.1.2.4 Nắng và bức xạ 76
2.1.3 Điều kiện thủy văn 77
2.1.3.1 Mưa: 77
2.1.2 Điều kiện về kinh tế xã hội 77
2.1.2.1 Điều kiện về kinh tế: 78
2.1.2.1 Xã Bảo Thanh 78
2.1.2.2 Xã Trung Giáp 80
2.1.2.3 Xã Phú Lộc 81
2.2 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC DỰ ÁN 81
2.2.1 Dữ liệu hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 81
2.2.2 Hiện trạng các thành phần môi trường 82
2.2.2.1 Môi trường không khí: 82
2.2.2.2 Hiện trạng môi trường nước: 83
Trang 52.2.2.3 Hiện trạng môi trường đất: 84
2.2.3 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 84
2.3 Nhận dạng các đối tượng bị tác động, yêu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án 85
2.4 Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện dự án 88
CHƯƠNG 3 90
ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 90
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, 90
ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG 90
3.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG , XÂY DỰNG 90
3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 92
3.1.1.1 Đánh giá tác động của giai đoạn chuẩn bị của dự án: 92
3.1.1.2 Đánh giá tác động của giai đoạn thi công xây dựng án: 102
3.1.2 Các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 128
3.1.2.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩn bị: 128
3.1.2.2 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn san lấp mặt bằng: 130
3.1.2.3 Các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng: 133
3.2 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG GIAI ĐOẠN DỰ ÁN ĐI VÀO VẬN HÀNH 142
3.2.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải: 158
3.2.1.3 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố môi trường của dự án 160 3.2.2 Các công trình, biện pháp thu gom, lưu giữ, xử lý chất thải và biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường 161
3.2.2.6 Các công trình, biện pháp phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố trong quá trình hoạt động của dự án: 175
3.3 TỔ CHỨC CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 176
3.3.1 Tóm tắt dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường176 3.3.2 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp BVMT 177
3.4 NHẬN XÉT VỀ MỨC ĐỘ CHI TIẾT, ĐỘ TIN CẬY CỦA CÁC KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO 177
3.4.1 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các đánh giá 177
3.4.1.1 Về mức độ chi tiết của các đánh giá: 178
3.4.1.2 Về độ tin cậy của các đánh giá: 178
CHƯƠNG 4 180
PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 180
CHƯƠNG 5 181
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 181
5.1 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG 181
Trang 65.1.1 Mục tiêu của chương trình quản lý môi trường 181
5.1.2 Thực hiện chương trình quản lý môi trường 181
5.2 CHƯƠNG TRÌNH GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG CỦA CHỦ DỰ ÁN 189
5.2.1.2 Trong giai đoạn hoạt động: 190
CHƯƠNG VI 192
KẾT QUẢ THAM VẤN 192
6.1 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 192
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 193
1 KẾT LUẬN 193
2 KIẾN NGHỊ 194
3 CAM KẾT 194
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Tổng hợp các tác động khác của dự án đến môi trường 20
Bảng 1 2 Tổng hợp các biện pháp hạn chế rủi ro trong giai đoạn thi công 21
Bảng 1 3 Bảng thống kê mốc tọa độ ranh giới 27
Bảng 1.4 Bảng thống kê mốc tọa độ ranh giới 28
Bảng 1.5 Bảng thống kê mốc tọa độ ranh giới 29
Bảng 1.6 Thống kê hiện trạng sử dụng đất khu vực thực hiện dự án 31
Bảng 1 7 Bảng tổng hợp sử dụng đất toàn khu 35
Bảng 1 8 Bảng tổng hợp sử dụng đất khu A 35
Bảng 1 9 Bảng tổng hợp sử dụng đất khu B 35
Bảng 1 10 Bảng tổng hợp sử dụng đất khu C 35
Bảng 1 11 Bảng chỉ tiêu sử dụng đất cho khu A 36
Bảng 1 12 Bảng chỉ tiêu sử dụng đất cho khu B 38
Bảng 1 13 Bảng chỉ tiêu sử dụng đất cho khu C 40
Bảng 1 14 Các hạng mục công trình đầu tư xây dựng 46
Bảng 1 15: Bảng tổng hợp khối lượng đào đắp- giai đoạn 3 49
Bảng 1 16 Bảng tổng hợp mặt cắt đường giao thông- giai đoạn 3 51
Bảng 1 19 Nhu cầu sử dụng nước tại nghĩa trang theo quy hoạch 53
Bảng 1 20 Dự báo nhu cầu dùng nước của nghĩa trang giai đoạn III 53
Bảng 1 21: Hạng mục hệ thống thoát nước mặt 58
Bảng 1 22 Nhu cầu nguyên, nhiên liệu phục vụ giai đoạn thi công xây dựng 61
Bảng 1.23 Danh mục máy móc thiết bị tham gia thi công công trình 63
Bảng 1.24 Nhu cầu nhiên liệu sử dụng trong quá trình thi công xây dựng 64
Bảng 1 25: Các chủng loại khối lượng nhiên liệu, hóa chất sử dụng của 65
Bảng 1.26 Danh mục máy móc, thiết bị trong giai đoạn hoạt động 66
Bảng 2 1 Bảng nhiệt độ trung bình hàng năm của khu vực dự án 74
Bảng 2 2 Bảng độ ẩm trung bình hàng năm của khu vực dự án 75
Bảng 2 3 Vận tốc gió trung bình theo các tháng (m/s) 76
Bảng 2 4 Số giờ nắng hàng tháng qua các năm tại khu vực dự án 76
Bảng 2 5 Lượng mưa bình quân qua các năm của khu vực dự án 77
Bảng 2 6 Thống kê số ngày có dông sét trung bình trong năm 77
Bảng 2 7 Thời gian lấy mẫu và phân tích mẫu 82
Bảng 2 8 Kết quả chất lượng môi trường không khí trong khu vực dự án 82
Bảng 2 9 Kết quả phân tích chất lượng nước mặt khu vực dự án 83
Bảng 2.10 Kết quả phân tích chất lượng đất khu vực dự án 84
Bảng 3.1.Tóm tắt các tác động chính đến môi trường của dự án 90
Bảng 3.2 Hệ số phát thải ô nhiễm trong hoạt động chuẩn bị mặt bằng và xây dựng 94
Bảng 3.3 Khối lượng đào, đắp và san lấp mặt bằng 95
Bảng 3.4 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe ô tô chạy xăng 97
Bảng 3.5 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải 97
Bảng 3.6 Nồng độ khí - bụi do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng 98
Bảng 3.7 Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt giai đoạn san lấp mặt bằng 100
Bảng 3.8 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 100
Bảng 3.9 Tải lượng ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn khu vực dự án 101
Bảng 3.10 Các hoạt động và nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải 103
Trang 8Bảng 3.11 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe ô tô chạy xăng 105
Bảng 3.12 Thải lượng chất ô nhiễm đối với xe tải 106
Bảng 3.13 Nồng độ các chất ô nhiễm trong giai đoạn thi công xây dựng 106
Bảng 3.14 Tải lượng khí thải phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu 107
Bảng 3.15 Thành phần bụi khói một số loại que hàn 108
Bảng 3.16 Tải lượng các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình hàn 108
Bảng 3.17 Tác động của chất gây ô nhiễm môi trường không khí 109
Bảng 3.18 Các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 110
Bảng 3.19 Nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 111
Bảng 3.20 Lượng nước thải thi công xây dựng công trình 112
Bảng 3.21 Dự báo khối lượng chất thải thi công xây dựng 115
Bảng 3.22 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải 116
Bảng 3.23 Dự báo mức độ tiếng ồn điển hình (dBA) của các thiết bị, 117
Bảng 3.24 Dự báo mức độ tiếng ồn của các thiết bị, phương tiện 118
Bảng 3.25 Giới hạn tối đa cho phép tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư 119
Bảng 3.26 Độ ồn bổ sung do cộng hưởng khi có nhiều hoạt động cùng xảy ra 119
Bảng 3.27 Dự báo tiếng ồn phát sinh bởi một số máy móc phương tiện khi có sự cộng hưởng ở mức lớn nhất tại các khoảng cách 119
Bảng 3.28 Mức độ rung động của một số máy móc thi công điển hình 121
Bảng 3.29 Đối tượng, quy mô bị tác động trong giai đoạn xây dựng dự án 125
Bảng 3.30 Ma trận tác động đến môi trường của các hoạt động xây dựng dự án 126
Bảng 3.31 Tổng hợp tác động do các rủi ro, sự cố môi trường giai đoạn thi công 128
Bảng 3.32 Tóm tắt các tác động và biện pháp giảm thiểu tác động của dự án 132
Bảng 3.33 Tổng hợp các biện pháp hạn chế rủi ro trong giai đoạn thi công 141
Bảng 3 34 Hệ số phát thải của các nguồn di động đặc trưng (g/1000 km) 143
Bảng 3 35 Tải lượng các chất ô nhiễm từ các phương tiện giao thông (kg/ngày) 143
Bảng 3 36 Lượng khí ước tính sinh ra trong trường hợp phân hủy 145
Bảng 3 37 Tải lượng khí phát sinh trung bình một năm của 01 ngôi mộ 145
Bảng 3.38 Thành phần đặc trưng của nước thải sinh hoạt 147
Bảng 3.39 Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 147
Bảng 3.40 Các hoạt động và nguồn gây tác động không liên quan 158
Bảng 5 1 Chương trình quản lý môi trường trong các giai đoạn thực hiện dự án 183
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1: Phối cảnh tổng thểvị trí của khu vực thực hiện dự án 30
Hình 1 2 Hình ảnh hiện trạng khu vực dự án 32
Hình 1 3 Sơ đồ tổ chức không gian iến trúc cảnh quan Giai đoạn III 44
Hình 1 4 Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan Khu A&C 45
Hình 1 5 Sơ đồ tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan khu B 46
Hình 1 6 Minh họa bố trí mộ và mộ phần tại nghĩa trang 48
Hình 1 7 Hình ảnh minh họa thùng rác phân loại chất thải rắn sinh hoạt 59
Hình 1 8 Thiết kế mộ chôn theo hình thức nhất táng tại nghĩa trang 67
Hình 2 1 Biểu đồ biểu thị tần suất gió 76
Hình 2 2 Đặc điểm hệ sinh thái vùng đất khu vực dự án 88
Hình 3.1 Quá trình phú dưỡng nguồn nước do nước thải không được xử lý 112
Hình 3.2 Sơ đồ minh họa các tác động đến môi trường 124
Hình 3.3 Các thông số kỹ thuật của bộ phận dàn chia nước của xe tưới nước 135
Hình 3 4 Hình ảnh minh họa nhà vệ sinh di động tại công trường thi công 137
Hình 3.5 Hình tác động của tiếng ồn tới con người 159
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
A
P
Q
T
Trang 11TCCP Tiêu chuẩn cho phép
Trang 12MỞ ĐẦU
1 XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1 Tóm tắt xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án
Với người Việt “nghĩa tử là nghĩa tận” và cùng với truyền thống đạo hiếu, thờ cúng ông bà tổ tiên là tín ngưỡng lâu đời của nhân dân Việt Nam nên người chết luôn được cố gắng chăm lo hậu sự trong khả năng có thể của người sống Vì vậy, trong những năm gần đây, xu hướng tìm mua đất dưỡng sinh tại các công viên nghĩa trang ngày càng tăng do tình trạng quỹ đất ngày càng khan hiếm cũng như chính sách quy hoạch, di dời và giải tỏa các nghĩa trang gần khu dân cư khiến việc tìm nơi “yên giấc ngàn thu” gặp nhiều khó khăn hơn Do đó, sự xuất hiện các nghĩa trang theo môhình công viên nghĩa trang của các nước tiên tiến trên thế giới (Công viên Vĩnh Hằng ở Ba Vì, Hà Nội, Công viên nghĩa trang Lac Hồng viên tại huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình, Công viên nghĩa trang An Lạc tại huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Ninh,công viên nghĩa trang Sài Gòn Thiên Phúc tại Long An, Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng tại xã Tân An, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai…) không chỉ làm thay đổi suy nghĩ của người Việt về nghĩa địa là nơi đen tối,
u ám mà còn làm thay đổi quan niệm của người Việt về nghĩa trang và hình thức an táng góp phần to lớn vào công tác bảo vệ môi trường sinh thái đất, nước, không khí tại khu vực xây dựng nghĩa trang khi loại hình hung táng và cát táng tại các nghĩa trang truyền thống đang dần quá tải, xuống cấp và ô nhiễm môi trường được dần thay thế bằng loại hình hỏa táng, nhất táng Các công viên nghĩa trang này được trồng nhiều hoa, cây xanh, cây cảnh, được thiết kế hợp phong thủy, nhiều tiểu cảnh như tượng Phật, chùa tạo sự gần gũi cho khách viếng thăm
Từ việc thực hiện hiệu quả giai đoạn I, II dự án Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng Phú Thọ, đồng thời đánh giá được tiềm năng, nhu cầu của nhân dân trong việc lựa chọn các nghĩa trang được quy hoạch hoàn chỉnh, phong thủy tốt và không lo di dời để chuẩn bị cho người thân và gia đình có thể yên tâm về nơi an nghỉ cuối cùng của người quá cố Đến nay, Công ty TNHH đầu tư và kinh doanh thương mại Bách Việt chúng tôi tiếp tục mở rộng quy mô dự án và đã được Tỉnh
ủy, UBND tỉnh Phú Thọ chấp thuận cho thực hiện giai đoạn III dự án Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng Phú Thọ với quy mô đầu tư là 69,465 ha, không bao gồm diện tích công trình hồ chứa nước thủy lợi Lò Vôi
Việc đầu tư giai đoạn III dự án Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng Phú Thọ phù hợp với chứng nhận đầu tư, phù hợp với quy hoạch và mục tiêu xây dựng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng Phú Thọ hoàn chỉnh, hiện đại, tiết kiệm đất đai, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, đáp ứng nhu cầu tâm linh của nhân dân
Trang 13Việc mở rộng quy mô Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng Phú Thọ giai đoạn III của dự án đáp ứng được nhu cầu mai táng của nhân dân, phù hợp với chủ trương của Nhà nước khuyến khích xã hội hóa đầu tư xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang theo quy định tại Nghị định số 23/2016/NĐ-CP ngày 05/04/2016 của Chính Phủ về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng Việc đầu tư mở rộng sẽ tận dụng và sử dụng chung được những công trình công cộng đã được đầu
tư đưa vào sử dụng của giai đoạn I&II như: Nhà hỏa táng, Chùa, Tượng phật, Đền Trình, các công trình dịch vụ (Nhà đón tiếp, Nhà tang lễ, Nhà quản trang, các khu WC, ), các công trình hạ tầng chung như: hệ thống giao thông kết nối với giao thông khu vực, hệ thống cấp nước, thoát nước
Căn cứ Mục 6 Phụ lục IV Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Dự án
“Công viên Vĩnh Hằng Phú Thọ giai đoạn III” tại các xã Bảo Thanh, Trung Giáp, Phú Lộc do Công ty TNHH đầu tư và kinh doanh thương mại Bách Việt làm chủ đầu tư thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường nộp Sở Tài Nguyên và Môi trường thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt
Vì vậy, tuân thủ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 và Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường; Thông tư số 02/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường, Công ty TNHH Đầu tư và kinh doanh thương mại Bách Việt chúng tôi đã ký hợp đồng với Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương tiến hành lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho dự án “Công viên Vĩnh Hằng Phú Thọ giai đoạn III” thuộc địa bàn các xã: Bảo Thanh, Trung Giáp, Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ, trên cơ sở đó lựa chọn giải pháp tối ưu cho hoạt động bền vững của dự án, bảo vệ sức khỏe của người công nhân và bảo vệ môi trường trong khu vực Nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án như sau:
- Mô tả chi tiết tổng thể các nội dung đầu tư của dự án để có cơ sở phân tích,
dự báo các tác động tích cực và tiêu cực đến môi trường và khu vực lân cận
- Xác định tổng thể hiện trạng môi trường tự nhiên tại khu vực thực hiện dự án
- Phân tích khoa học và dự báo các tác động tích cực, tiêu cực và các tác động trực tiếp, gián tiếp do hoạt động của dự án đến môi trường tự nhiên - kinh tế
- xã hội trong khu vực thực hiện dự án và các vùng lân cận
- Đề xuất các giải pháp tổ chức quản lý và kỹ thuật công nghệ giúp phòng tránh và giảm thiểu các tác động xấu tới môi trường xung quanh trong quá trình
Trang 14hoạt động của dự án nhằm bảo vệ môi sinh thái và đảm bảo sức khỏe cộng đồng dân cư sinh sống trong khu vực
- Cam kết thực hiện các biện pháp BVMT trong hoạt động của dự án
- Xây dựng chương trình quản lý và giám sát môi trường trong suốt quá trình hoạt động của dự án
Báo cáo ĐTM này còn là tài liệu cung cấp cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý cho các cơ quan quản lý Nhà nước nhằm quản lý tốt các vấn đề môi trường trong quá trình hoạt động của nghĩa trang đồng thời cũng giúp cho chủ đầu tư có những thông tin cần thiết để lựa chọn các giải pháp tối ưu nhằm khống chế, kiểm soát ô nhiễm, bảo vệ sức khỏe công nhân khi thi công công trình và môi trường khu vực
* Loại hình dự án: Đầu tư xây dựng mới trên diện tích đất quy hoạch
cho giai đoạn III
1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư: Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt báo cáo ĐTM của Dự án: Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
- Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư: Dự án do Công ty TNHH đầu tư và Kinh doanh thương mại Bách Việt tự phê duyệt
1.3 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan
1.3.1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với Quy hoạch BVMT quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy định của pháp luật về BVMT:
Dự án “Công viên Vĩnh Hằng Phú Thọ giai đoạn III” thuộc địa bàn các xã: Bảo Thanh, Trung Giáp, Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ hoàn toàn phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 490/QĐ-TTg ngày 09/04/2020; phù hợp với Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh, Quy hoạch chung xây dựng, quy hoạch nông thôn mới của các huyện, thị xã, thành phố và các quy hoạch chuyên ngành khác có liên quan;
Dự án phù hợp với Quy hoạch tổng thể nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2020, định hướng đến năm 2030 được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định số 3076/QĐ-UBND ngày 9/12/2014 và Quyết định số 1654/QĐ-UBND ngày 11/7/2017 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc điều chỉnh cục
Trang 15bộ quy hoạch tổng thể nghĩa trang trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014 - 2020, định hướng đến năm 2030, trong đó nêu rõ việc quy hoạch nghĩa trang vùng tỉnh phía tả ngạn sông Hồng là Nghĩa trang Vĩnh Hằng Phú Thọ, địa điểm thuộc địa bàn
xã Bảo Thanh và xã Trung Giáp, huyện Phù Ninh, quy mô giai đoạn I là 60,6 ha, giai đoạn II là 30 ha, giai đoạn III là 69,465 ha Đây là nghĩa trang tổng hợp phục
vụ cho nhu cầu của các huyện Phù Ninh, Thanh Ba, Phú Thọ, Việt Trì và các vùng phụ cận
Dự án phù hợp với Quyết định số 1792/QĐ-UBND ngày 06/07/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 trên địa bàn huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (lần 1) và Quyết định số 2402/QĐ-UBND ngày 14/9/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc duyệt điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (lần 2)
1.3.2 Mối quan hệ của dự án với các dự án khác, các quy hoạch và quy định khác của pháp luật có liên quan:
Dự án đầu tư Công viên Vĩnh Hằng Phú Thọ giai đoạn III phù hợp với quy hoạch và mục tiêu xây dựng Công viên nghĩa trang Vĩnh Hằng Phú Thọ hoàn chỉnh, hiện đại, tiết kiệm đất đai, khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, đáp ứng nhu cầu mai táng, nhu cầu tâm linh của nhân dân Dự án đầu tư giai đoạn III thực hiện các nội dung chính như xây dựng hạ tầng kỹ thuật và quy hoạch các khu
an táng theo 02 hình thức là táng thiên thu (chôn một lần) và cát táng (hỏa táng và cải táng) Việc đầu tư giai đoạn III nhằm kết nối hạ tầng cơ sở của diện tích giai đoạn I, giai đoạn II với diện tích giai đoạn III đồng thời tận dụng và sử dụng chung được những công trình công cộng đã được đầu tư đưa vào sử dụng của giai đoạn I như: Nhà hỏa táng, Chùa, Tượng phật, Đền Trình, các công trình dịch vụ (Nhà đón tiếp, Nhà tang lễ, Nhà quản trang, các khu WC ); các công trình hạ tầng chung như: hệ thống giao thông kết nối với giao thông khu vực, hệ thống cấp, thoát nước Như vậy sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí đầu tư, đồng thời thu được tiền sử dụng đất, tiền thuế quản lý sử dụng, tạo thêm công ăn việc làm cho người dân và giải quyết được vấn đề môi trường
2 CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
2.1 Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM
2.1.1 Các văn bản pháp luật:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020;
Trang 16- Luật Đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 29/11/2013;
- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 18/6/2014; Luật xây dựng sửa đổi, bổ sung số 62/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/6/2020;
- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/6/2020;
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21/6/2012;
- Luật kinh doanh bất động sản số 66/2014/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 24/11/2014- Luật di sản văn hóa số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001; Luật Di sản văn hóa sửa đổi, bổ sung số 32/2009/QH12 ngày 18/06/2009 có hiệu lực từ ngày 01/01/2010
- Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19/06/2017
- Luật phòng cháy chữa cháy của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 27/2001/QH10 có hiệu lực từ ngày 4/10/ 2001; Luật phòng cháy chữa cháy sửa đổi số 40/2013/QH13 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2014;
- Luật an toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 25/6/2015;
- Luật Trồng trọt số 31/2018/QH14 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 19/11/2018
- Luật Phòng chống bệnh truyền nhiễm số 03/2007/QH12 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 21/11/2007
2.1.2 Các văn bản dưới luật:
- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP, ngày 06/8/2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;
- Nghị định số 127/2014/NĐ-CP, ngày 31/12/2014 quy định điều kiện của
tổ chức hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
Trang 17- Nghị định số 154/2016/NĐ-CP, ngày 16/11/2016 của Chính phủ và phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
- Nghị định số 45/2022/NĐ-CP ngày 07/07/2022 của Chính phủ quy định
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
- Thông tư số 10/2021/TT-BTNMT, ngày 30/06/2021 quy định kỹ thuật quan trắc môi trường và quản lý thông tin, dữ liệu quan trắc môi trường;
- Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT, ngày 07/10/2009; Thông tư số 25/2009/TT-BTNMT, ngày 16/11/2009; Thông tư số 39/2010/TT - BTNMT, ngày 16/12/2010; Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT, ngày 28/12/2011; Thông tư
số 32/2013/TT-BTNMT, ngày 25/10/2013; Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT; Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về ban hành quy chuẩn
kỹ thuật Quốc gia về môi trường;
Thông tư số 22/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chiếu sáng, mức cho phép chiếu sáng tại nơi làm việc; Thông tư số 24/2016/TT-BYT ngày 30/6/2016 của Bộ Y tế quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn - mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
- Quyết định số 09/2020/QĐ-TTg ngày 18/3/2020 của Chính phủ ban hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải, về quy chế ứng phó chất thải
- Thông tư số 02/2018/TT-BXD ngày 6/02/2018 của Bộ Xây dựng quy định
về bảo vệ môi trường trong thi công xây dựng công trình và chế độ báo cáo công tác bảo vệ môi trường ngành xây dựng;
- Thông tư số 08/2017/TT-BXD, ngày 16/5/2017 của Bộ Xây dựng về quản
lý chất thải rắn xây dựng;
Trang 18- Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
- Quyết định số 1329/QĐ-BXD, ngày 19/12/2016 của Bộ Xây dựng công bố định mức sử dụng vật liệu trong xây dựng
* Về Đất đai:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định
về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 01/2017/NĐ - CP ngày 6/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 62/2019/NĐ-CP ngày 11/7/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 35/2015/NĐ-CP ngày 13/4/2015 của Chính phủ
* Về An toàn vệ sinh lao động:
- Nghị định số 79/2014/NĐ - CP ngày 31/7/2014 của Chính phủ quy định cho tiết về Luật Phòng cháy chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy;
- Nghị định số 39/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn vệ sinh lao động;
- Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/2/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật an toàn thực phẩm;
- Nghị định 44/2016/NĐ-CP ngày 15/05/2016 quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động; huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động;
- Thông tư số 19/2016/TT-BYT của Bộ Y tế về hướng dẫn quản lý vệ sinh lao động, sức khỏe người lao động;
Trang 19* Một số các văn bản pháp lý khác
- Quyết định số 3360/QĐ-UBND ngày 14/12/2016 của UBND tỉnh Phú Thọ
về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch hệ thống thu gom và xử lý chất thải rắn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030
2.1.3 Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường
- Các quy chuẩn, tiêu chuẩn nhà nước Việt Nam về môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành và một số tiêu chuẩn, quy chuẩn nhà nước Việt Nam về môi trường hiện hành, cụ thể:
+ Quy chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt;
+ Quy chuẩn QCVN 02:2009/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt;
+ Quy chuẩn QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước mặt;
+ Quy chuẩn QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về Quy định giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước ngầm;
+ Quy chuẩn QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;
+ Quy chuẩn QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;
+ Quy chuẩn QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung;
+Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 27:2016/BYT về Rung - Giá trị cho phép tại nơi làm việc;
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 24:2016/BYT về Tiếng ồn - Mức tiếp xúc cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 26:2016/BYT về Vi khí hậu - Giá trị cho phép vi khí hậu tại nơi làm việc;
+ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 22:2016/BYT về Chiếu sáng - Mức cho phép chiếu sáng nơi làm việc;
+ TCVN 2622-1995: Phòng cháy, chống cháy cho nhà và công trình Yêu cầu thiết kế; TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động
+ QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch Xây dựng;
+ QCVN 07-10:2016/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình
hạ tầng kỹ thuật công trình nghĩa trang;
+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5673:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - cấp thoát nước bên trong - Bản vẽ thi công;
Trang 20+ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3989:2012: Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - cấp nước và thoát nước - mạng lưới bên ngoài - bản vẽ thi công
- Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7956:2008 - Nghĩa trang đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
* Các tài liệu kỹ thuật sử dụng lập báo cáo ĐTM dự án:
- Sổ tay hướng dẫn đánh giá tác động môi trường chung các Dự án phát triển - Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Cục Môi trường -
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 1/2000;
2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền liên quan đến dự án
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0302564355 do phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp đăng ký lần đầu ngày 09/07/2001, đăng ký thay đổi lần thứ 12 ngày 27/04/2020
- Quyết định số 2381/QĐ-UBND ngày 13/9/2022 về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Công viên Vĩnh Hằng Phú Thọ, giai đoạn III
- Quyết định số 3465/QĐ-UBND ngày 31/12/2021 về việc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án Công viên Vĩnh hằng phú Thọ giai đoạn III tại các xã Bảo Thanh, Trung Giáp, Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ (cấp lần đầu ngày 31/12/2021)
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án mã số 2181384436 do UBND tỉnh Phú Thọ cấp ngày 31/12/2021
2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án được thực hiện trên cơ sở các tài liệu và số liệu như sau:
- Thuyết minh dự án và Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Công viên Vĩnh Hằng Phú Thọ, giai đoạn III;
- Số liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế xã hội tại khu vực
dự án, ý kiến của các tổ chức, chính quyền địa phương về việc thực hiện dự án;
- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án;
- Các hồ sơ bản vẽ quy hoạch, thiết kế cơ sở dự án;
- Số liệu thu thập về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tại khu vực dự án, ý kiến của các tổ chức, chính quyền địa phương về việc thực hiện dự án;
- Các tài liệu điều tra, đo đạc thực tế tại hiện trường khu vực dự án;
- Kết quả khảo sát, phân tích và đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường tại khu vực dự án;
Trang 21- Các tài liệu kỹ thuật của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và Ngân hàng Thế giới (WB) về xây dựng báo cáo đánh giá tác động môi trường;
- Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ năm 2021;
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành;
- Kết quả phân tích mẫu các thành phần môi trường đất, nước, không khí tại khu vực thực hiện dự án tại thời điểm lập báo cáo ĐTM dự án;
- Ý kiến tham vấn của chính quyền địa phương và cộng đồng dân cư các xã Bảo Thanh, Trung Giáp, Phú Lộc, huyện Phù Ninh nơi thực hiện dự án
* Chủ dự án:Công ty TNHH đầu tư và kinh doanh thương mại Bách Việt
- Người đại diện: Ông: Nguyễn Thanh Bách Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Địa chỉ liên hệ: Tầng 8, số 71 Vạn Phúc, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
- Điện thoại số: 08.35 500888 Fax: 08.35500348
*Đơn vị tư vấn:Công ty TNHH tư vấn Tài nguyên và Môi trường Triều Dương
- Địa chỉ: Tổ 37A, khu Lăng Cẩm, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ
- Điện thoại: 0914472688 Email: trieuduongtvtnmt@gmail.com
- Đại diện người đứng đầu cơ quan tư vấn:
- Bà: Nguyễn Thị Bích Liên Chức vụ: Giám đốc công ty
* Quá trình thực hiện ĐTM của dự án được tiến hành theo các bước:
Bước 1: Thu thập các số liệu, tư liệu liên quan đến hiện trạng khu vực thực
hiện dự án;
Bước 2: Lập kế hoạch và tiến hành khảo sát điều kiện tự nhiên, địa lý - địa
chất - vi khí hậu - thủy văn khu vực dự án và chụp ảnh thị sát; tiến hành phân tích các mẫu không khí - đất - nước khu vực dự án để có cơ sở đánh giá chất lượng môi trường nền khu vực dự án;
Bước 3: Làm việc nội nghiệp để viết dự thảo báo cáo ĐTM cho Dự án (bao
gồm các nội dung chính của Dự án, các đánh giá về các tác động tiềm tàng và các
Trang 22giải pháp giảm thiểu cũng như chương trình quản lý, giám sát môi trường dự kiến cho Dự án);
Bước 4: Tiến hành khảo sát chi tiết (về chất lượng môi trường, hệ sinh
thái ), điều tra kinh tế - xã hội và phối hợp cùng Chủ Dự án tham vấn chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội tại các xã Bảo Thanh, Trung Giáp, Phú Lộc, huyện Phù Ninh và cộng đồng địa phương chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi Dự
án Trong quá trình khảo sát chi tiết và tham vấn cộng đồng, tư vấn môi trường đã tiếp thu các ý kiến đóng góp của cộng đồng để nghiên cứu, điều chỉnh các đánh giá tác động môi trường, đề xuất biện pháp giảm thiểu cho phù hợp với tình hình thực tế tại hiện trường;
Bước 5: Sau khi có các kết quả khảo sát môi trường chi tiết và kết quả tham
vấn cộng đồng tại điạ phương, trang thông tin điện tử của Sở Tài nguyên và Môi trường, tư vấn môi trường về sàng lọc các kết quả khảo sát, tổng hợp các ý kiến tham vấn cộng đồng để hoàn thiện báo cáo ĐTM Các ý kiến tham vấn và trả lời tham vấn đã được cập nhật vào chương 5 báo cáo ĐTM, các tác động môi trường
và biện pháp giảm thiểu được đưa vào lồng ghép trong chương 3 của báo cáo ĐTM trước khi nộp thẩm định tại Sở Tài nguyên và Môi trường;
Bước 6: Tư vấn Môi trường nộp báo cáo ĐTM tới đại diện Chủ Dự án để
chủ dự án xem xét báo cáo và ký hồ sơ trình nộp báo cáo ĐTM tới Sở Tài nguyên
và Môi trường để thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
Trong quá trình thực hiện lập báo cáo ĐTM dự án, chúng tôi còn nhận được
sự quan tâm giúp đỡ của các cơ quan sau:
1 UBND tỉnh Phú Thọ;
2 Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ;
3 Sở Xây dựng tỉnh Phú Thọ;
4 UBND huyện Phù Ninh, Phòng Tài nguyên và Môi trường; Phòng Kinh
tế hạ tầng của UBND huyện Phù Ninh;
5 UBND và UBMTTQ xã Bảo Thanh, xã Trung Giáp và xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ;
6 Các chuyên gia phụ trách quản lý về quy hoạch xây dựng, kiến trúc, công nghệ môi trường và quản lý môi trường
3.2 Danh sách những người trực tiếp tham gia lập báo cáo ĐTM của
I Chủ đầu tư: Công ty TNHH đầu tư và kinh doanh thương mại Bách Việt
1 Nguyễn Thanh Bách - Tổng Giám đốc Ký duyệt hồ sơ ĐTM
Trang 232 Nguyễn Thành Trung - Cung cấp tài liệu, hồ sơ,
Đại diện đơn vị tư vấn
và Quản lý chung
2 Nguyễn Thị Bích
Hạnh
Kỹ sư môi trường
Trưởng phòng
Kỹ thuật CN
Chủ biên - Tổng hợp các chuyên đề và hoàn thiện báo cáo ĐTM
3 Vũ Trà Giang Cử nhân
Môi trường
Cán bộ phòng
Kỹ thuật CN Viết báo cáo chương I,
III và giám sát chỉnh sửa hoàn thiện báo cáo
8 Lương Hữu Đăng Cử nhân
1 Vương Đức Anh Cử nhân
môi trường Kỹ thuật viên
Lấy mẫu hiện trạng môi trường đất, nước, không khí khu vực dự án
Công ty TNHH Tư vấn TN&MT Triều Dương
5 Đỗ Thị Linh Cử nhân hóa
phân tích Kỹ thuật viên
Phân tích chất lượng môi trường tại phòng thí
Trang 244 Dương Thùy Linh
2 Phương pháp lập bảng liệt kê và ma trận
Phương pháp này nhằm chỉ ra các tác động và thống kê đầy đủ các tác động đến môi trường cũng như các yếu tố kinh tế, xã hội cần chú ý, quan tâm giảm thiểu trong quá trình hoạt động của Dự án; lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án
và các tác động đến các thành phần môi trường để đánh giá tổng hợp ảnh hưởng của các tác động do các hoạt động của dự án đến môi trường
3 Phương pháp mạng lưới
Phương pháp này nhằm chỉ rõ các tác động trực tiếp và các tác động gián tiếp, các tác động thứ cấp và các tác động qua lại lẫn nhau giữa các tác động đến môi trường tự nhiên và các yếu tố kinh tế, xã hội trong quá trình thực hiện dự án
4 Phương pháp chỉ số môi trường
Phân tích các chỉ thị môi trường nền(điều kiện vi khí hậu, chất lượng không
khí, đất, nước ngầm, nước mặt, ) trước khi thực hiện dự án Trên cơ sở các số
liệu môi trường nền này, có thể đánh giá chất lượng môi trường hiện trạng tại khu vực thực hiện dự án làm cơ sở để so sánh với chất lượng môi trường sau này khi
dự án đi vào hoạt động khai thác hạ tầng kỹ thuật
5 Phương pháp so sánh
Các số liệu, kết quả đo đạc, quan trắc và phân tích chất lượng môi trường nền, đã được so sánh với các TCVN hiện hành để rút ra các nhận xét về hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực thực hiện dự án
6 Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm
Trang 25Phương pháp này do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) thiết lập và được Ngân hàng Thế giới (WB) phát triển thành phần mềm IPC nhằm dự báo tải lượng các
chất ô nhiễm (khí thải, nước thải, CTR) Trên cơ sở các hệ số ô nhiễm tuỳ theo từng
ngành sản xuất và các biện pháp BVMT kèm theo, phương pháp cho phép dự báo các tải lượng ô nhiễm về không khí, nước, CTR khi dự án triển khai
7 Phương pháp phân tích tổng hợp
Từ các kết quả của xây dựng ĐTM, lập báo cáo ĐTM với bố cục và nội dung theo quy định;
4.2 Phương pháp khác
1 Phương pháp điều tra xã hội học
Tham vấn ý kiến cộng đồng là phương pháp khoa học cần thiết trong quá trình lập báo cáo ĐTM Công ty TNHH Đầu tư và kinh doanh Thương mại Bách Việt đã gửi công văn thông báo cho UBND, UBMTTQ các xã: Bảo Thanh, Trung Giáp, Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ và đã nhận được các văn bản trả lời
2 Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong PTN
Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, tiếng ồn, môi trường nước, đất tại khu vực dự án, nhóm khảo sát đã tiến hành đo đạc, quan trắc và lấy mẫu các thành phần môi trường nền Các phương pháp lấy mẫu và phân tích chất lượng môi trường tuân thủ các TCVN hiện hành có liên quan
4 Phương pháp chuyên gia:
Lấy ý kiến của các chuyên gia hoạt động trong các lĩnh vực có liên quan (môi trường, sinh học, xây dựng, kiến trúc, kinh tế….)
5 TÓM TẮT NỘI DUNG CHÍNH CỦA BÁO CÁO ĐTM
5.1 Thông tin về dự án:
5.1.1 Thông tin chung
- Tên dự án: Dự án: Công viên Vĩnh Hằng Phú thọ giai đoạn III
- Địa điểm thực hiện: tại các xã Bảo Thanh, Trung Giáp, Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
- Tên chủ dự án: Công ty TNHH đầu tư và kinh doanh thương mại Bách Việt
Trang 26+ Địa chỉ và phương tiện liên hệ với đại diện chủ dự án:
+ Địa chỉ liên hệ: Tầng 8, số 71 Vạn phúc, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội
+ Điện thoại số: 08.35 500 888 Fax: 08.35 500 348
+ Người chịu trách nhiệm trước pháp luật của cơ quan đại diện chủ dự án:
Ông: Nguyễn Thanh Bách Chức vụ: Tổng Giám đốc
5.1.2 Phạm vi, quy mô:
* Phạm vi: Khu vực nghiên cứu lập Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
Công viên Vĩnh Hằng Phú thọ, giai đoạn III tại các xã Bảo Thanh, xã Trung Giáp
và xã Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ có tổng diện tích 69,465 ha
Bao gồm các khu:
- Khu A &C diện tích: 40,265 ha, gồm: Khu A thuộc địa giới Khu 4 xã Bảo Thanh, khu 9 và khu 10 xã Phú Lộc Khu A trải dài và tiếp giáp phía Đông của dự án; Khu C thuộc địa giới Khu 8 xã Phú lộc, nằm tiếp giáp cổng vào của Giai đoạn
II, vị trí giới hạn như sau:
+ Phía Bắc giáp đồi sắn, khu 4, xã Bảo Thanh;
+ Phía Nam giáp khu 10, xã Phú Lộc;
+ Phía Đông giáp tuyến đường tỉnh 323D, khu 9, xã Phú Lộc;
+ Phía Tây giáp giai đoạn I và II
- Khu B có diện tích: 29,20 ha, thuộc địa giới khu 4, xã Trung Giáp, nằm ở phía Tây của dự án, tiếp giáp cổng vào của giai đoạn I, vị trí giới hạn như sau:
+ Phía Bắc giáp khu 4, xã Trung Giáp;
+ Phía Nam giáp khu 1, xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ;
+ Phía Đông giáp ruộng lúa khu 4, xã Trung Giáp;
+ Phía Tây giáp Đập 3 Gò, xã Trung Giáp
* Quy mô dự án:
- Diện tích dự kiến sử dụng: 69,465 ha (Không bao gồm diện tích công trình hồ chứa nước thủy lợi Lò Vôi)
- Quy mô đầu tư:
Khu A và C (diện tích 40,265 ha): đất mộ phần, khu vự thờ thổ công; đất công cộng, dịch vụ, đất cây xanh, đường dạo, kè; mặt nước; đường giao thông
- Khu B (diện tích 29,2 ha): đất mộ phần; khu thờ thổ công; đất công cộng Dịch vụ; đất cây xanh, đường dạo, kè; đường giao thông
5.2 Hạng mục công trình và hoạt động của dự án có khả năng tác động đến môi trường
Trang 27I Giai đoạn chuẩn bị
sinh nguồn thải
Không gây tác động đến môi trường
- Đổ đất san lấp mặt bằng khu vực dự án
* Đối tượng: Môi trường không khí, bụi, khí thải, tiếng ồn
* Phạm vi:Trong khu vực dự án
- Nguồn nước mặt xung quanh khu vực dự án (lưu vực xung quanh)
-Trong suốt thời
gian chuẩn bị mặt bằng dự án
- Mức độ tác động trung bình
và có thể giảm thiểu
* Phạm vi:
- Trong khu vực dự án
- Mương thoát nước phía Đông Nam của khu vực
- Nguồn nước mặt xung quanh khu vực dự án và lưu vực xung quanh
và có thể giảm thiểu
II Giai đoạn thi công xây dựng dự án
Trang 28III Giai đoạn vận hành
1 Dự án đi vào hoạt
động
- Môi trường không khí: khí thải từ các phương tiện giao thông
- Chất thải rắn:
chất thải rắn sinh hoạt; chất thải từ hoạt động chôn cất thi hài, tro cốt người chết, CTR nguy hại, vv
- Môi trường nước: nước thải sinh hoạt của cán bộ, nhân viên, khách vào nghĩa trang thăm và tham khảo vị trí mua các lô đất mộ phần; người nhà đưa tang, thăm viếng mộ; nước mưa chảy tràn
- Sự cố về điện, cháy nổ…
* Đối tượng:
- Môi trường không khí:
+ Bụi, tiếng ồn, khí thải từ các phương tiện vận chuyển
- Chất thải rắn: giấy vụn, nilon
5.3 Dự báo tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các giai đoạn của dự án
a Về quy mô:
Trang 29* Giai đoạn thi công xây dựng dự án: nước thải phát sinh chủ yếu từ hoạt
động sinh hoạt của công nhân trên công trường với lượng phát sinh 2,25m3
/ngày
* Giai đoạn dự án đi vào hoạt động: Nước thải sinh hoạt với lượng phát
sinh là: 59,3m3/ngày.đêm
* Về tính chất của nước thải:
Nước thải sinh hoạt bao gồm nhiều thành phần khác nhau, trong đó thành phần chủ yếu của nước thải sinh hoạt có chứa 52% là các chất hữu cơ cơ hoà tan (thông qua các chỉ tiêu BOD5/COD) và 48% là các chất vô cơ (Nitơ, photpho), bên cạnh đó, trong nước thải sinh hoạt còn có những sinh vật có khả năng gây bệnh cho con người cùng những độc tố của chúng như virut gây bệnh tả, vi khuẩn gây bệnh kiết ly, E.Coli, coliform, vi khuẩn gây bệnh thương hàn…
* Vùng có thể bị tác động do nước thải:
Trong quá trình thi công xây dựng và khi dự án đi vào hoạt động, nước thải sinh hoạt phát sinh nếu không được thu gom, xử lý đảm bảo đạt QCVN 14:2008/BTNMT (mức B) trước khi chảy vào hệ thống thoát nước hiện trạng khu vực gây độc tính đối với hệ sinh thái thủy vực tiếp nhận, tích lũy trong môi trường đất, nước ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sức khỏe người dân khu vực xung quanh dự án
b Quy mô, tính chất của bụi, khí thải và vùng có thể bị tác động do bụi, khí thải:
* Về quy mô:
- Giai đoạn thi công xây dựng dự án bụi thải phát sinh từ hoạt động thi công đào đắp tạo mặt bằng có nồng độ dao động từ 0,810,08 mg/m3/h Riêng hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu và hoạt động của máy móc thi công, bốc dỡ và
tập kết vật liệu xây dựng phát sinh bụi, khí thải nhỏ hơn quy chuẩn cho phép (Chi
tiết số liệu được tính toán ở Chương III)
- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:
Đối với bụi và khí thải từ hoạt động giao thông, mùi hôi và khí thải từ quá trình phân hủy tử thi; bụi, khí thải trong quá trình vận chuyển phục vụ tang lễ Chủ đầu tư sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu, hạn chế khuếch tán, hấp thụ các chất ô nhiễm trong không khí
* Về tính chất của khí, bụi thải:
Khí thải từ các phư ơng tiện vận chuyển nguyên vật liệu và hoạt động của máy móc thi công; khí thải từ máy các phương tiện tham gia giao thông; mùi hôi
từ quá trình phân hủy tử thi và khí thải trong quá trình vận chuyển phục vụ tang lễ
là sản phẩm cháy không hoàn toàn của nhiên liệu hóa thạch có chứa bụi, CO,
CO2, NO2, SO2 Những loại khí này là khí nhà kính góp phần gây ô nhiễm môi
Trang 30trường không khí một cách nghiêm trọng đồng thời ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người
* Vùng có thể bị tác động do khí, bụi thải:
Khí bụi thải phát sinh sẽ ảnh hưởng đến môi trường không khí trong phạm
vi khu vực dự án và tác động trực tiếp đến sức khỏe của người dân gần khu vực
dự án; khí thải từ các phương tiện tham gia giao thông, các khí thải, mùi hôi từ hoạt động tang lễ sẽ tác động đến môi trường không khí, nhưng với diện tích rộng
và độ khuếch tán nhanh sẽ không gây ảnh hưởng nhiều đến môi trường không khí trong khu vực
c Quy mô, tính chất của chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại:
* Về quy mô giai đoạn thi công xây dựng:
- Giai đoạn thi công xây dựng dự án phát sinh nhiều đất đá, gạch vỡ, bê tông thừa, các mẩu vụn sắt, thép và giấy carton nếu không có điểm tập kết hợp lý
sẽ theo dòng nước mưa chảy tràn gây tắc nghẽn, cản trở dòng chảy của hệ thống
tiêu thoát nước
+ Trong quá trình xây dựng chỉ phát sinh giẻ lau dính dầu, can đựng dầu do hoạt động bôi trơn các chi tiết máy với khối khoảng 5,0kg/tháng
* Về quy mô giai đoạn vận hành:
- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:
+ Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu dân cư với khối lượng phát sinh khoảng 96kg/ngày
+ Chất thải nguy hại chiếm khoảng 0,3% lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh Vậy tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh trong khu vực là 96kg/ngày x 0,3% = 0,288kg/ngày
* Về tính chất:
- Trong giai đoạn thi công xây dựng chất thải rắn phát sinh chủ yếu là chất thải trơ như sành sứ, (cát, đá, gạch vụn); chất thải tái chế (nhựa, bao bì, vỏ lon, thủy tinh, sắt thép, giấy) và bùn hữu cơ từ quá trình nạo vét chuẩn bị mặt bằng
- Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:
+ Chất thải rắn sinh hoạt với thành phần chủ yếu là các chất hữu cơ dễ phân hủy (rau thừa, vỏ hoa quả, thức ăn thừa…), các loại bao gói, hộp đựng thức ăn,
đồ uống bằng nilon, thủy tinh, kim loại
- Chất thải nguy hại: Dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu nhớt, dung môi, mực
in, hộp mực in, chất màu, mực quá hạn sử dụng, ruột viết dính mực, đầu viết, bóng đèn huỳnh quang, bình ắcquy, bình xịt côn trùng, pin hết công năng
d Các tác động môi trường khác
Trang 31Do đặc thù hoạt động của dự án là xây dựng đồng bộ hạ tầng nghĩa trang nên các tác động khác của dự án đến môi trường, cụ thể:
1 Tiếng ồn - Hoạt động của xe máy,
ô tô các phương tiện đi lại trong nghĩa trang;
+ Đối tượng: Các hộ dân sinh sống gần khu
vực dự án; cảnh quan khu vực dự án;
- Trong suốt thời gian hoạt động;
- Mức tác động không đáng kể và
+ Phạm vi: Trong khu vực khu vực dự án
- Trong suốt thời gian hoạt động;
- Mức tác động lớn và có thể giảm thiểu
- Ngập úng khu vực dự
án
- Ảnh hưởng đến quá trình sinh hoạt và gián đoạn giao thong
+ Đối tượng: Người dân sinh sống tại khu vực là dễ có khả năng chịu tác động nhất
+ Phạm vi: Tại khu vực trũng thấp, nước tiêu thoát kém
Trong suốt thời gian khu dân cư hoạt động
- Mức tác động nhỏ và có thề giảm thiểu
5.4 Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
5.4.1 Giai đoạn thi công xây dựng:
a Xử lý nước thải:
* Xử lý nước thải sinh hoạt:
- Sử dụng 02 nhà vệ sinh di động composite có các thông số kỹ thuật như sau: + Kích thước: (rộng x sâu x cao) = 900 x 1.300 x 2.420 (mm)
+ Khoang chứa nước sạch: 1.000 lít;
+ Hầm chứa chất thải 03 ngăn để phân hủy và lọc nước thải dung tích 5.000 lít + Công nghệ vận hành: Xử lý nước thải sinh hoạt bằng phương pháp phân hủy sinh học yếm khí
- Công suất xử lý: Đáp ứng lưu lượng thải 2,25 m3/ngày.đêm
- Quy trình vận hành: Nước và phân từ bồn cầu được dẫn vào ngăn lắng tách phân (ngăn 1) Tại đây phân và cặn được xử lý bằng vi sinh (bổ sung thêm men vi sinh bằng cách đổ gói vi sinh vào bồn cầu rồi xả nước cho vi sinh chảy vào hầm phân) tạo thành dạng lỏng Sau đó được dẫn tiếp qua ngăn xử lý kỵ khí (ngăn 2) và tiếp đó dẫn tiếp qua ngăn lọc (ngăn 3) và dẫn ra ngoài bằng hệ thống ống nhựa PVC 110mm Bộ phận lọc sẽ được dùng các vật liệu như than hoạt tính, đá sỏi…
Trang 32- Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng: QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B)
* Nước mưa chảy tràn: Tuân thủ theo địa hình chảy tự nhiên của dự án
b Giảm thiểu tiếng ồn, độ rung:
- Hạn chế việc đóng cọc bằng búa máy vào ban đêm, đặc biệt là kể từ 10 giờ đêm đến 6 giờ sáng hôm sau tránh làm ảnh hưởng đến sinh hoạt, nghỉ ngơi và giấc ngủ của dân cư xung quanh gần với khu vực dự án nhất
- Có lịch trình vận chuyển nguyên vật liệu về khu vực dự án và phân luồng
ô tô, xe máy ra vào khu vực dự án khoa học để hạn chế tiếng ồn phát sinh
- Không sử dụng các thiết bị phát sinh tiếng ồn và rung động vượt quá tiêu chuẩn quy định
- Sử dụng công nghệ thi công ít gây chấn động như cọc khoan nhồi để hạn chế tiếng ồn và chấn động
c Xử lý bụi thải:
- Sử dụng 01 xe tưới nước để tưới ẩm đường giao thông nội bộ trong khu vực dự án và đường giao thông xung quanh khu vực dự án
- Bố trí 01 trạm rửa xe tại công trường
- Sử dụng tôn bao quanh ranh giới dự án
- Bãi chứa vật liệu tạm thời là đất, cát hoặc phế thải có thể tích > 20m3 sẽ được quây bằng vải bạt ít nhất 3 phía
- Các loại chất thải nguy hại trong giai đoạn thi công xây dựng sẽ được thu gom vào thùng phuy có nắp đậy kín để xử lý theo đúng quy định về quản lý chất thải nguy hại
e Công trình biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường:
Bảng 1 2 Tổng hợp các biện pháp hạn chế rủi ro trong giai đoạn thi công
TT Nội dung Các biện pháp do chủ dự án
thực hiện
Các biện pháp phổi hợp với các bên liên quan
Trang 33- Bố trí các biển báo cảnh báo nguy hiểm, các bảng chỉ dẫn tại các vị trí trong công trường thi công;
- Lập rào chắn tại các khu vực để không cho người dân qua lại trong khu vực công trường;
- Trang bị bảo hiểm an toàn cho công nhân thi công;
- Kiểm tra việc chấp hành nội quy
an toàn lao động của các nhà thầu phụ và công nhân thi công
- Phổ biến nội quy an toàn lao động và các yêu cầu bảo vệ môi trường theo cam kết ĐTM cho chính quyền địa phương khu vực để phối hợp giám sát việc tuân thủ của các nhà thầu phụ;
- Tổ giám sát môi trường
tổ chức kiểm tra định kỳ, đột xuất và phối hợp với chính quyền địa phương
- Bố trí các dụng cụ phòng cháy chữa cháy tại các vị trí thuận tiện trong lán trại để ứng cứu và khắc phục kịp thời khi xảy ra sự cố
- Phối hợp với cơ quan phòng cháy để kiểm tra giám sát trong quá trình thi công xây dựng
- Tổ giám sát kỹ thuật và các nhà thầu phụ phải có các biên bản nghiệm thu
kỹ thuật đối với từng hạng mục trước khi thực hiện và sau khi hoàn thành (cụ thể cho các hạng mục thi công móng, lắp ghép cốp pha, đổ mái, cột, )
5.4.2 Giai đoạn dự án đi vào hoạt động:
Khi Dự án hoàn thành đi vào hoạt động, các tác động về mặt môi trường là không nhiều chủ yếu là các sự cố liên quan đến an toàn giao thông, duy tu bảo dưỡng, thoát nước mưa, cây xanh, Việc quản lý, giám sát, duy tu bảo dưỡng giai đoạn này được bàn giao lại cho đơn vị vận hành quản lý dự án
a Xử lý nước thải sinh hoạt:
Công ty chúng tôi dự kiến xây dựng 05 bể tự hoại ngầm dưới chân công trình nhà vệ sinh với dung tích 15 m3/bể
- Thông số bể tự hoại 15 m3
+ Thông số thiết kế của ngăn chứa: LxBxH = 2m x 2m x 2,5m = 10 m3
Trang 34+ Thông số thiết kế của ngăn lắng 1: LxBxH = 1m x 1m x 2,5m = 2,5 m3; + Thông số thiết kế của ngăn lắng 2: LxBxH = 1m x 1m x 2,5 m = 2,5 m3
; Toàn bộ nước thải sinh hoạt 320 cán bộ công nhân viên và khách thăm viếng trong 01 ngày sau khi được xử lý sơ bộ qua bể tự hoại 3 ngăn sẽ được sử lý
sơ bộ trước khi thải vào bãi lọc ngầm và dẫn về đầm Dộc Rậm để đạt đạt QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt cột B
b Nước mưa chảy tràn
- Hệ thống thoát nước thiết kế là hệ thống thoát nước riêng, được thiết kế đảm bảo thoát nước triệt để trên nguyên tắc tự chảy
- Khu vực dự án chủ yếu theo tự nhiên, trên nguyên tắc tự chảy Hướng thoát nước theo độ dốc về phía Đông Nam dự án
5.2.1.1 Giám sát chất lượng môi trường không khí trong giai đoạn thi công xây dựng dự án:
a Giám sát môi trường không khí:
- Giám sát chất lượng môi trường không khí với các thông số quan trắc: Điều kiện vi khí hậu, bụi, CO, SO2, NO2, H2S, NH3, CH4, tiếng ồn
-Vị trí quan trắc: 03 điểm trong khu vực Dự án gồm:
+ 01 điểm trong khu vực dự án (Khu A);
+ 01 điểm trong khu vực dự án (Khu B);
+ 01 điểm trong khu vực dự án (Khu C);
- Tần suất thực hiện: 06 tháng/lần
- Tiêu chuẩn so sánh:
- QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;
b Quan trắc, giám sát môi trường nước:
- Đối tượng giám sát: Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh công cộng
Trang 35+ Nước mặt: So sánh với QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt
- Tần suất: 3 tháng/lần đối với nước thải và 6 tháng/lần đối với nước mặt
c Giám sát môi trường đất
- Vị trí các điểm giám sát chất lượng môi trường đất: 02 vị trí
- Các chỉ tiêu giám sát : Cu, Zn, Pb, Cd, As, tổng P, tổng N
d Giám sát chất thải rắn, chất thải nguy hại:
Chủ dự án sẽ giao cho nhà thầu thi công giám sát khối lượng chất thải rắn phát sinh, phân loại, thu gom để xử lý theo đúng quy định
e Quan trắc, giám sát các thành phần môi trường khác:
- Giám sát về tình trạng rơi vãi đất cát, VLXD từ hoạt động vận chuyển của
dự án đối với những đoạn đường vận chuyển
- Kiểm tra công tác quản lý CTR;
- Kiểm tra tiếng ồn;
- Kiểm tra việc trồng cây xanh;
- Kiểm tra việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động
5.2.1.2 Trong giai đoạn hoạt động:
- Kiểm tra công tác quản lý CTR;
- Kiểm tra tiếng ồn; không khí;
- Kiểm tra phát sinh nước thải, tiêu thoát nước
- Kiểm tra việc trồng cây xanh;
- Giám sát lở đất, sụt lún, sụt lở, xói mòn, ngập úng
a Giám sát nước thải:
- Vị trí giám sát: 01 điểm tại hệ thống thoát nước thải sinh hoạt vào đầm Rộc Rậm của khu vực
- Thông số giám sát: pH, BOD5, TSS, Tổng chất rắn hòa tan, Sunfua, Amoni, Nitrat, dầu mỡ động thực vật, tổng các chất hoạt động bề mặt, phosphat, coliforms
- Tiêu chuẩn so sánh: QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt (cột B)
- Tần số quan trắc: 3 tháng/1 lần
- Thiết bị thu mẫu và phương pháp phân tích: theo phương pháp tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 365.2.2 Chế độ báo cáo
Kết quả thực hiện công tác bảo vệ môi trường và kết quả giám sát môi trường được lưu giữ lại tại Công ty TNHH Đầu tư và Kinh doanh thương mại Bách Việt định kỳ gửi báo cáo về Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Thọ với tần suất báo cáo (01 lần/năm), trước ngày 31/12 hàng năm
Trang 37CHƯƠNG 1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1 THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN
1.1.1 Tên dự án: Công viên Vĩnh Hằng Phú Thọ giai đoạn III
- Địa điểm thực hiện: tại các xã Bảo Thanh, Trung Giáp, Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
1.1.2 Tên chủ dự án, địa chỉ và phương tiện liên hệ với chủ dự án; người đại diện theo pháp luật của chủ dự án; tiến độ thực hiện dự án
* Tên chủ dự án: Công ty TNHH đầu tư và kinh doanh thương mại Bách Việt
* Địa chỉ và phương tiện liên hệ với đại diện chủ dự án:
- Địa chỉ liên hệ: Tầng 8, số 71 Vạn Phúc, phường Liễu Giai, quận Ba Đình
- Điện thoại số: 08.35 500 888 Fax: 08.35 500 348
* Người chịu trách nhiệm trước pháp luật của cơ quan đại diện chủ dự án:
Ông: Nguyễn Thanh Bách Chức vụ: Tổng giám đốc
- Tiến độ thực hiện dự án:
+ Tháng 10/2021 – tháng 02/2023: Thực hiện các thủ tục về đầu tư, đất đai để bàn giao mặt bằng;
+ Tháng 3/2023 – tháng 11/2024: Thực hiện đầu tư xây dựng công trình; + Tháng 12/2024: Dự án hoàn thành đi vào hoạt động
1.1.3 Vị trí địa lý của địa điểm thực hiện dự án
1.1.3.1 Vị trí thực hiện dự án:
Khu vực thực hiện Dự án “Công viên Vĩnh Hằng Phú Thọ giai đoạn III” của Công ty TNHH đầu tư và kinh doanh thương mại Bách Việt có tổng diện tích đất
dự kiến là 69,465 ha (Không bao gồm diện tích công trình hồ chứa nước thủy lợi
Lò Vôi) tại các xã Bảo Thanh, Trung Giáp, Phú Lộc, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ Toàn bộ khu đất được giới hạn bởi các mốc tọa độ thể hiện trên bản vẽ điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết dự án Công viên Vĩnh Hằng Phú Thọ giai đoạn III tỷ lệ 1/500 được UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt tại Quyết định số 2381/QĐ-
UBND ngày 13/09/2022 (có bản vẽ tổng thể Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ
1/500 và các Quyết định đính kèm phần phụ lục báo cáo ĐTM)
Tọa độ các điểm mốc giới của khu vực thực hiện dự án được xác định bằng
hệ tọa độ VN 2000 kinh tuyến trục 104045’múi chiếu 30 thể hiện trên bản đồ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 như sau:
Trang 38Bảng 1 3 Bảng thống kê mốc tọa độ ranh giới
khu vực thực hiện dự án Khu A Điểm
Tọa độ
X (m)
Tọa độ
Y (m) A1 2372261.289 555838.262 A40 2373249.693 555538.832
Trang 39A36 2373648.111 555616.667 A68 2372184.410 555515.532
A37 2373500.304 555556.343 A69 2372192.819 555512.726
A38 2373444.897 555586.254 A70 2372203.255 555694.731
A39 2373349.553 555588.380 A71 2372219.152 555875.437
Bảng 1.4 Bảng thống kê mốc tọa độ ranh giới
khu vực thực hiện dự án Khu B Điểm
Tọa độ
X (m)
Tọa độ
Y (m) B1 554106.178 2373879.244 B33 2373066.528 553619.666
Trang 40Bảng 1.5 Bảng thống kê mốc tọa độ ranh giới
khu vực thực hiện dự án Khu C Điểm
Tọa độ
X (m)
Tọa độ
Y (m) C1 2373144.288 554906.837 C8 2373210.370 554851.152
- Khu B có diện tích: 29,2 ha, thuộc địa giới Khu 4, xã Trung Giáp, nằm ở phía Tây của dự án, tiếp giáp cổng vào của Giai đoạn I;
+ Phía Bắc giáp Khu 4, xã Trung Giáp
+ Phía Nam giáp khu 1, xã Phú Hộ, thị xã Phú Thọ
+ Phía Đông giáp ruộng khu 4, xã Trung Giáp
+ Phía Tây giáp đập 3 Gò, xã Trung Giáp
- Khu A&C diện tích: 40,265 ha, gồm: Khu A thuộc địa giới khu 4 xã Bảo Thanh, Khu 9 và 10 xã Phú Lộc Khu A trải dài và tiếp giáp phía Đông của dự án; Khu C thuộc địa giới Khu 8 xã Phú Lộc, nằm tiếp giáp cổng vào của Giai đoạn II
+ Phía Bắc giáp đồi sắn Khu 4, xã Bảo Thanh
+ Phía Nam giáp ruộng Khu 10, xã Phú Lộc
+ Phía Đông giáp khu 9, xã Phú Lộc và tuyến đường 323D
+ Phía Tây giáp giai đoạn I &II