1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÒI RỬA TOTO VIỆT NAM

195 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường nhà máy sản xuất vòi rửa Toto Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi trưởng và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo đề xuất
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 7,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................4 DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................5 DANH MỤC HÌNH.........................................................................................................8 CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ ........................................11 1. Tên chủ dự án đầu tư .................................................................................................11 2. Tên dự án đầu tư ........................................................................................................12 3. Công suất, công nghệ và sản phẩm sản xuất của Dự án:...........................................22 3.1. Công suất của Dự án...............................................................................................22 3.2. Công nghệ sản xuất của Dự án trong giai đoạn vận hành ......................................22 3.3. Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:...............................42 3.4. Sản phẩm của dự án của dự án ...............................................................................42 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Dự án ..............................................................................................42 5. Các thông tin khác liên quan đến Dự án....................................................................54

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 8

CHƯƠNG I: THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 11

1 Tên chủ dự án đầu tư 11

2 Tên dự án đầu tư 12

3 Công suất, công nghệ và sản phẩm sản xuất của Dự án: 22

3.1 Công suất của Dự án 22

3.2 Công nghệ sản xuất của Dự án trong giai đoạn vận hành 22

3.3 Đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 42

3.4 Sản phẩm của dự án của dự án 42

4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Dự án 42

5 Các thông tin khác liên quan đến Dự án 54

5.1 Tổng vốn đầu tư của Dự án 54

5.2 Tiến độ thực hiện Dự án 54

5.3 Tổ chức quản lý tại Dự án 55

CHƯƠNG II: SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 56

1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường 56

2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 56

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ 58

1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải đã hoàn thiện 60

1.1 Công trình thu gom, thoát nước mưa 60

1.2 Thu gom, thoát nước thải 64

1.3 Xử lý nước thải 74

2 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 112

2.1 Nguồn phát sinh và thành phần 143

Trang 2

2.2 Các công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 144

3 Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 147

3.1 Nguồn phát sinh và thành phần 147

3.2 Các công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 148

4 Công trình, biện pháp giảm thiếu tiếng ồn, độ rung 150

4.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung 150

4.2 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 150

5 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 150

5.1 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố cháy nổ 150

5.2 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất 154

5.3 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố tai nạn lao động 159

5.4 Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố xử lý nước thải 159

6 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường 165

CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 173

1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 174

1.1 Nội dung đề nghị cấp phép xả nước thải 174

1.2 Các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý nước thải 175

1.3 Kế hoạch vận hành thử nghiệm 177

1.4 Các yêu cầu về bảo vệ môi trường 177

2 Nội dung đề nghị cấp phép xả khí thải 177

3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường 184

3.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải 185

3.1.1 Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh 185

3.1.2 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải 186

3.2 Yêu cầu về phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường 187

4 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung 188

4.1 Nội dung cấp phép về tiếng ồn, độ rung 188

4.2 Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tiếng ồn, độ rung 189

Trang 3

CHƯƠNG V: KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 190

1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 190 1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 190 1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình xử lý chất thải 191

2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 194 CHƯƠNG VI: CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 195

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa BQL : Ban quản lý

CBCNV : Cán bộ công nhân viên COD : Nhu cầu oxy hóa học CTNH : Chất thải nguy hại CTR : Chất thải rắn ĐTM : Đánh giá tác động môi trường GPMT : Giấy phép môi trường

KCN : Khu công nghiệp NĐ-CP : Nghị định chính phủ PCCC : Phòng cháy chữa cháy QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

SS : Chất rắn lơ lửng TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam TCXD : Tiêu chuẩn xây dựng TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TNMT : Tài nguyên môi trường UBND : Ủy ban nhân dân WHO : Tổ chức Y tế Thế giới

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ vị trí mốc giới khu đất thực hiện dự án 13

Bảng 1.2 Quy mô sử dụng đất tại Dự án 17

Bảng 1.3 Quy mô các hạng mục công trình của Dự án 17

Bảng 1.4 Tổng hợp số lượng các bể mạ dự kiến lắp đặt tại Dự án 38

Bảng 1.5 Danh mục một số máy móc, thiết bị chính phục vụ hoạt động sản xuất 40

Bảng 1.6 Danh mục nguyên, vật liệu chính phục vụ hoạt động sản xuất, lắp ráp 43

Bảng 1.7 Danh mục hoá chất chính sử dụng trong quá trình sản xuất, lắp ráp 46

Bảng 1.8 Khối lượng các loại nguyên, vật liệu và hóa chất xử lý môi trường 48

Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng gas cho hoạt động sản xuất 48

Bảng 1.10 Nhu cầu sử dụng điện tại Dự án 49

Bảng 1.11 Nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sản xuất, lắp ráp 50

Bảng 1.12 Định mức sử dụng nước của các công trình PCCC 54

Bảng 1.13 Cơ cấu sử dụng lao động tại Dự án 55

Bảng 3.1 Tổng hợp các công trình, biện pháp BVMT đã hoàn thành 58

Bảng 3.2 Thống kê khối lượng hố ga thu nước mưa 62

Bảng 3.3 Thống kê khối lượng cống thoát nước mưa 62

Bảng 3.4 Thống kê khối lượng hệ thống thu gom, thoát nước thải sinh hoạt và nước ngưng điều hòa đã hoàn thiện 66

Bảng 3.5 Thống kê khối lượng hệ thống thu gom, thoát nước làm mát Container đã hoàn thiện 67

Bảng 3.6 Tổng hợp lượng phát sinh và phân luồng nước thải sản xuất tại Dự án 68

Bảng 3.7 Khối lượng công trình thu gom nước thải sản xuất về công trình xử lý 72

Bảng 3.8 Thống kê công trình xử lý nước thải 74

Bảng 3.9 Thông số của HTXL nước thải sinh hoạt và nước ngưng điều hòa 81

Bảng 3.10 Danh mục các thiết bị đồng bộ của hệ thống XLTNT nước thải sinh hoạt và nước ngưng điều hòa 82

Bảng 3.11 Công tác khởi động và nuôi cấy vi sinh cho các công trình 85

Bảng 3.12 Dự báo khối lượng hóa chất sử dụng để xử lý nước thải 86

Bảng 3.13 Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước làm mát Container 89

Bảng 3.14 Danh mục các thiết bị của hệ thống xử lý nước làm mát Container 90

Bảng 3.15: Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước rửa hệ tổng hợp 96

Bảng 3.16: Thông số kỹ thuật của hệ thống xử lý nước rửa hệ Nikel 100

Trang 6

Bảng 3.17 Kết quả phân tích chất lượng nước xả thải của Nhà máy TJP 108

Bảng 3.18 Thông số thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất 109

Bảng 3.19: Định mức khối lượng hóa chất sử dụng để xử lý nước thải sản xuất 112

Bảng 3.20 Thông số kỹ thuật của máy hút bụi công suất 28m3/phút cho máy mài tay 119

Bảng 3.21 Thông số kỹ thuật của các máy hút bụi công suất 40m3/phút cho máy cắt tự động 119

Bảng 3.22 Thông số kỹ thuật máy hút bụi công suất 3m3/phút cho máy Laser marker 120

Bảng 3.23 Thông số kỹ thuật của máy hút bụi cho 4 máy mài Belf - Buff (Robot mài) và 2 máy mài tay NC 126

Bảng 3.24 Thông số kỹ thuật của máy hút bụi cho cụm 2 máy mài buff NC + 3 Robot mài loại block 1 128

Bảng 3.25 Thông số kỹ thuật máy hút bụi cho máy đúc khuôn 130

Bảng 3.26 Thống kê số lượng tháp hấp thụ NaOH (Scubber NaOH) đã lắp đặt 134

Bảng 3.27 Bảng thông số kỹ thuật của tháp hấp thụ NaOH công suất 45m3/phút 137

Bảng 3.28 Bảng thông số kỹ thuật của tháp hấp thụ NaOH công suất 51m3/phút 138

Bảng 3.29 Bảng thông số kỹ thuật của tháp hấp thụ NaOH công suất 151m3/phút 138

Bảng 3.30 Bảng thông số kỹ thuật của tháp hấp thụ H2O công suất 58m3/phút 141

Bảng 3.31 Dự báo khối lượng CTR sản xuất phát sinh trung bình 143

Bảng 3.32 Dự báo khối lượng CTNH phát sinh trong giai đoạn hoạt động 147

Bảng 3.33 Một số sự cố có thể xảy ra đối với công trình nước thải sinh hoạt và nước ngưng điều hòa 160

Bảng 3.34 Một số sự cố đối với công trình xử lý nước thải công nghiệp 161

Bảng 3.35 Tần suất bảo trì các thiết bị của HTXL nước thải 162

Bảng 3.36 Biện pháp ứng phó sự cố HTXL nước thải sinh hoạt 163

Bảng 3.37 Biện pháp ứng phó sự cố HTXL nước thải công nghiệp 165

Bảng 3.38 Các sự cố đối với các thiết bị xử lý bụi và biện pháp ứng phó 166

Bảng 3.39 Các sự cố đối với các thiết bị xử lý khí thải (Scubber) và biện pháp ứng phó 166

Bảng 3.40 Nội dung thay đổi so với Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt 170

Bảng 4.1 Chủng loại và khối lượng chất thải rắn công nghiệp đề nghị cấp phép 185

Bảng 4.2 Chủng loại và khối lượng CTNH đề nghị cấp phép 186

Bảng 4.3 Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn 188

Trang 7

Bảng 4.4 Giá trị giới hạn đối với độ rung 188

Bảng 5.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 190

Bảng 5.2 Tần suất, vị trí lấy mẫu, thông số quan trắc 192

Bảng 5.3 Chương trình quan trắc chất thải trong giai đoạn vận hành 194

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Hình ảnh một số cơ sở sản xuất, kinh doanh gần Dự án 13

Hình 1.2 Vị trí thực hiện dự án trong KCN Thăng Long Vĩnh Phúc 14

Hình 1.3 Sơ đồ vị trí thực hiện Dự án 15

Hình 1.4 Hình ảnh tòa nhà phúc lợi 20

Hình 1.5 Hình ảnh nhà xưởng 20

Hình 1.6 Hình ảnh nhà xưởng kỹ thuật 21

Hình 1.7 Hình ảnh trạm gas 21

Hình 1.8 Hình ảnh bãi đỗ xe cho khách 21

Hình 1.9 Hình ảnh bãi để xe máy 21

Hình 1.10 Hình ảnh sân, đường nội bộ 21

Hình 1.11 Hình ảnh nhà bảo vệ 21

Hình 1.12 Tóm tắt quy trình sản xuất tại Dự án 23

Hình 1.13 Hình ảnh mô phỏng quy trình sản xuất tại dự án 23

Hình 1.14 Quy trình công nghệ đúc chi tiết 24

Hình 1.15 Quy trình công nghệ gia công 27

Hình 1.16 Hình ảnh mô phỏng vật liệu trước và sau khi gia công 27

Hình 1.17 Quy trình công nghệ mài 29

Hình 1.18 Hình ảnh mô phỏng vật liệu trước và sau khi mài 29

Hình 1.19 Mài tự động bằng Robot 30

Hình 1.20 Mài thủ công 30

Hình 1.21 Quy trình mạ Đồng tại dự án 31

Hình 1.22 Sơ đồ quy trình mạ Niken - Crom 33

Hình 1.23 Sơ đồ quy trình tẩy mạ 36

Hình 1.24 Hình ảnh minh họa các bể mạ tại dự án 38

Hình 1.25 Sơ đồ quy trình công nghệ lắp ráp 39

Hình 1.26 Minh hoạ một số sản phẩm vòi rửa hoàn chỉnh của Dự án 42

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa chung của Dự án 60

Hình 3.2 Mô phỏng hệ thống thu gom nước mưa trên mái 61

Hình 3.3 Hình ảnh đường ống thu gom nước mưa trên mái của công trình 61

Hình 3.4 Hình ảnh hệ thống thu gom, thoát nước mưa bề mặt tại dự án 63

Hình 3.5 Hình ảnh hố ga đấu nối nước mưa số 1 và số 2 63

Trang 9

Hình 3.6 Sơ đồ thu gom, thoát nước thải đã hoàn thiện tại Dự á 65

Hình 3.7 Sơ đồ hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước ngưng điều hòa 66

Hình 3.8 Sơ đồ thu gom, thoát nước làm mát Container 67

Hình 3.9 Hình ảnh hệ thống thu gom nước làm mát Container đã hoàn thiện 67

Hình 3.10 Sơ đồ phân luồng, thu gom và xử lý nước thải của dự án 71

Hình 3.11 Quy trình xử lý sơ bộ nước thải từ nhà vệ sinh 75

Hình 3.12 Quy trình xử lý tập trung nước thải sinh hoạt và nước ngưng điều hòa 76

Hình 3.13 Công trình xử lý nước thải sinh hoạt và nhà điều hành hệ thống 76

Hình 3.14 Hình ảnh bể điều hòa của hệ thống 77

Hình 3.15 Hình ảnh bể thiếu khí của hệ thống 78

Hình 3.16 Hình ảnh bể hiếu khí của hệ thống 79

Hình 3.17 Hình ảnh bể lắng của hệ thống 80

Hình 3.18 Hình ảnh bể xả thải của hệ thống 80

Hình 3.19 Hình ảnh bồn chứa hóa chất xử lý và bơm hóa chất 84

Hình 3.20 Hình ảnh bảng điện điều khiển và một số thiết bị của hệ thống 84

Hình 3.21 Quy trình công nghệ xử lý nước làm mát Container 87

Hình 3.22 Hệ thống làm mát Container 88

Hình 3.23 Mô phỏng cấu tạo của hố Pit lắng cặn và tách dầu mỡ 89

Hình 3.24 Thiết bị đo pH và hố Pit số 1 90

Hình 3.25 Hình ảnh công trình xử lý nước thải công nghiệp của dự án 91

Hình 3.26 Hình ảnh đường ống nước thải công nghiệp 91

Hình 3.27 Quy trình công nghệ xử lý nước rửa tổng hợp và nước cấp bổ sung cho sản xuất (sau khi lọc RO) công suất 480m3/ngày.đêm (20m3/h) 92

Hình 3.28 Hình ảnh minh họa nguyên lý hoạt động của hạt nhựa trao đổi 94

Hình 3.29 Quy trình công nghệ xử lý nước rửa chứa Nikel và nước bổ sung cho sản xuất (sau khi lọc RO) công suất 144m3/ngày.đêm (6m3/h) 97

Hình 3.30 Quy trình công nghệ xử lý nước thải hỗn hợp 101

Hình 3.31 Hình ảnh minh họa cơ chế phản ứng keo tụ - tạo bông 106

Hình 3.32 Quy trình thu gom bụi tại các máy mài tay 117

Hình 3.33 Hình ảnh máy mài tay và vị trí lắp đặt máy hút bụi 117

Hình 3.34 Hình ảnh máy Laser marker và vị trí lắp đặt máy hút bụi 117

Hình 3.35 Hình ảnh mô phỏng máy hút bụi tự động 118

Hình 3.36 Hình ảnh mô phỏng cấu tạo của máy hút bụi cho máy mài tay 118

Hình 3.37 Hình ảnh mô phỏng bộ lọc Filter 123

Trang 10

Hình 3.38 Quy trình xử lý bụi kim loại từ các máy mài Robot 124

Hình 3.39 Hình ảnh các máy hút bụi công suất 470 m3/phút 125

Hình 3.40 Hình ảnh các máy hút bụi công suất 637 m3/phút 125

Hình 3.41 Hình ảnh cấu tạo chung của các hệ thống xử lý bụi 126

Hình 3.42 Hình ảnh quạt ly tâm dẫn động bằng dây đai với biến tần 132

Hình 3.43 Quy trình công nghệ xử lý hơi axit và hơi Crom 134

Hình 3.44 Hình ảnh mô phỏng vật liệu đệm 135

Hình 3.45 Hình ảnh mô phỏng tháp hấp thụ NaOH 137

Hình 3.46 Quy trình công nghệ xử lý hơi axit từ dây chuyền mạ tự động 139

Hình 3.47 Hình ảnh mô phỏng tháp hấp thụ H2O 141

Hình 3.48 Khu vực lưu giữ chất thải thông thường 146

Hình 3.49 Khu vực lưu giữ chất thải nguy hại 149

Hình 3.50 Thiết bị PCCC và đường rãnh thu nước bên trong kho CTNH 149

Hình 3.51 Trang thiết bị PCCC đã hoàn thiện tại Dự án 152

Hình 3.52 Bể chứa nước dự phòng PCCC 152

Hình 3.53 Sơ đồ mô phỏng công tác ứng phó sự cố rò rỉ, tràn đổ hóa chất 157

Trang 11

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

1 Tên chủ dự án đầu tư

- Chủ dự án: CÔNG TY TNHH TOTO VIỆT NAM

+ Địa chỉ trụ sở chính: Lô F-1, F-2, F-3, F-4, KCN Thăng Long, xã Kim Chung, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

+ Điện thoại: 024.38811926 Fax: 024.38811928

+ Email: hr@toto.com Website: www.vn.toto.com

+ Người đại diện: Ông ASADA KYOJI Chức vụ: Tổng giám đốc

+ Số giấy chứng thực cá nhân: TT1412715 do Bộ Ngoại giao Nhật Bản cấp ngày

24/12/2020

+ Chỗ ở hiện tại: 51 Xuân Diệu, phường Quảng An, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

- Tên chi nhánh: Chi nhánh Công ty TNHH TOTO Việt Nam tại Vĩnh Phúc

+ Địa chỉ chi nhánh: Lô A-2, KCN Thăng Long Vĩnh Phúc, xã Thiện Kế, huyện

Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

+ Đại diện chi nhánh: Ông ASADA KYOJI

+ Số giấy tờ pháp lý của cá nhân: TT1412715 do Bộ Ngoại giao Nhật Bản cấp

ngày 24/12/2020

+ Chỗ ở hiện tại: 51 Xuân Diệu, phường Quảng An, quận Tây Hồ, TP Hà Nội

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty trách nhiệm hữu hạn một thành

viên mã số 0101225306 đăng ký lần đầu ngày 30 tháng 12 năm 2008 đăng ký thay đổi lần thứ 9 ngày 15 tháng 04 năm 2021 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp

- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh mã số 0101225306-005 đăng ký lần đầu ngày 16 tháng 10 năm 2020, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 22 tháng 04 năm

2021 do Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc cấp

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 2192612256 chứng nhận lần đầu ngày 19 tháng 10 năm 2020, chứng nhận điều chỉnh lần thứ hai ngày 18/11/2022 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cấp

- Các văn bản pháp lý khác liên quan đến dự án:

Trang 12

+ Hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng số ASL giữa Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc và Công ty TNHH TOTO Việt Nam ký kết ngày 29 tháng 02 năm 2020

TOTO/TLIPIII-+ Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy số PCCC ngày 26 tháng 10 năm 2021 do Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH - Công an tỉnh Vĩnh Phúc cấp

258/TD-+ Giấy phép xây dựng số 54/GPXD ngày 26 tháng 11 năm 2021 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Vĩnh Phúc cấp

+ Giấy phép xây dựng số 55/GPXD ngày 26 tháng 11 năm 2021 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Vĩnh Phúc cấp

2 Tên dự án đầu tư

a Tên dự án:

“DỰ ÁN NHÀ MÁY SẢN XUẤT VÒI RỬA TOTO VIỆT NAM”

(Trong phạm vi báo cáo sau đây gọi tắt là “Dự án”)

b Địa điểm thực hiện dự án:

- Địa điểm thực hiện dự án:

Dự án được thực hiện tại Lô đất số A-2, KCN Thăng Long Vĩnh Phúc, xã Thiện

Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ Hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng giữa Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc

và Công ty TNHH TOTO Việt Nam ký kết ngày 29/02/2020 (đính kèm Phụ lục báo

cáo), tổng diện tích lô đất là 100.000 m2

- Ranh giới tiếp giáp của khu đất thực hiện Dự án:

+ Phía Đông giáp với đường Nguyễn Tất Thành

+ Phía Tây giáp đường trục chính của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc (đường N1) + Phía Nam giáp với Lô đất số A-3, KCN Thăng Long Vĩnh Phúc

+ Phía Bắc giáp với Lô đất số A-1, KCN Thăng Long Vĩnh Phúc

Tọa độ các điểm khống chế của dự án theo hệ tọa độ VN-2000 được thể hiện trong bảng dưới đây:

Trang 13

Bảng 1.1 Bảng kê tọa độ vị trí mốc giới khu đất thực hiện dự án

(Nguồn: Hợp đồng nguyên tắc thuê lại đất giữa Công ty TNHH Khu công nghiệp

Thăng Long Vĩnh Phúc và Công ty TNHH TOTO Việt Nam)

Hình 1.1 Hình ảnh một số cơ sở sản xuất, kinh doanh gần Dự án

Trang 14

Hình 1.2 Vị trí thực hiện dự án trong KCN Thăng Long Vĩnh Phúc

Trang 15

Hình 1.3 Sơ đồ vị trí thực hiện Dự án

Vị trí thực hiện Dự án

Lô A-2 (10ha)

Trang 16

c Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép môi trường có liên quan đến dự án đầu tư:

- Cơ quan thẩm định và cấp phép xây dựng của dự án: Ban Quản lý các KCN

tỉnh Vĩnh Phúc

- Cơ quan cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường:

Dự án đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy phép môi trường số UBND ngày 31 tháng 03 năm 2023

708/GPMT-(Các hạng mục công trình xử lý chất thải được cấp phép môi trường gồm: Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt và nước ngưng điều hòa công suất 106,2 m 2 /ngày.đêm;

hệ thống xử lý nước làm mát Container; 26 máy hút bụi công suất 28m 3 /phút/thiết bị đồng bộ với 26 máy mài tay belt – buff; 01 máy hút bụi đồng bộ cho 4 máy mài Belf - Buff (Robot mài) và 2 máy mài tay NC với công suất 470 m 3 /phút)

- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường:

Dự án Nhà máy sản xuất vòi rửa TOTO Việt Nam của Công ty TNHH TOTO Việt Nam tại KCN Thăng Long Vĩnh Phúc đã được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 2104/QĐ-UBND ngày 09 tháng

8 năm 2021

d Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật

về đầu tư công):

 Quy mô phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công:

Tổng vốn đầu tư của Dự án: 2.318.500.000.000 VNĐ (Hai nghìn ba trăm mười

tám tỷ năm trăm triệu Việt Nam đồng), tương đương với 100.000.000 USD (Một trăm

triệu Đô la Mỹ) Theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công (theo quy mô, mức

độ quan trọng), Dự án thuộc nhóm A (Mục III Phần A - Danh mục phân loại dự án đầu

tư công được ban hành kèm theo Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm

2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công)

 Quy mô sử dụng đất:

Dự án “Nhà máy sản xuất vòi rửa TOTO Việt Nam” của Công ty TNHH TOTO

Việt Nam được thực hiện tại Lô đất số A-2, KCN Thăng Long Vĩnh Phúc, xã Thiện Kế, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Căn cứ Hợp đồng thuê lại quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng số TOTO/TLIPIII-ASL giữa Công ty TNHH Khu công nghiệp Thăng Long Vĩnh Phúc và Công ty TNHH TOTO Việt Nam ký kết ngày 29/02/2020, tổng diện

tích lô đất là 100.000 m2 Trong đó, cơ cấu sử dụng đất tại Dự án như sau:

Trang 17

Bảng 1.2 Quy mô sử dụng đất tại Dự án

4 Diện tích sân, đường nội bộ và

(Nguồn: Bản vẽ bố trí mặt bằng của Dự án)

 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình:

Theo Giấy phép xây dựng số 54/GPXD ngày 26/11/2021 và Giấy phép xây dựng

số 55/GPXD ngày 26/11/2021, khối lượng và quy mô các hạng mục công trình được cấp phép xây dựng tại Dự án như sau:

Bảng 1.3 Quy mô các hạng mục công trình của Dự án

TT Hạng mục công trình

Diện tích xây dựng (m 2 )

Số tầng Diện tích

sàn (m 2 )

Loại, cấp công trình

Chiều cao công trình (m)

3 Nhà xưởng kỹ thuật 2.162,9 1 2.109,8 Cấp III 7,28

4 Nhà cầu nối nhà máy và

Trang 18

9 Nhà để xe ô tô cho nhân

2 Hệ thống thu gom, tiêu

3 Hệ thống thu gom, thoát

4 Khu xử lý nước thải

(Nguồn: Giấy phép xây dựng của Dự án)

Dự án được triển khai thi công xây dựng từ tháng 12/2021, đến thời điểm hiện tại đã hoàn thiện một số hạng mục công trình đảm bảo các tiêu chuẩn về xây dựng và an toàn phòng cháy chữa cháy Trong đó, các công trình xử lý chất thải và bảo vệ môi trường đã hoàn thiện và đề nghị cấp phép gồm:

(1) Công trình PCCC: Bể nước và đường cấp nước PCCC, trụ cứu hoả, các

họng cấp nước, các trang thiết bị PCCC

Trang 19

(2) Công trình thu gom, thoát nước mưa: Bao gồm các đường ống/cống thoát nước và các hố ga

(3) Công trình thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt và nước ngưng điều hòa:

Hệ thống thu gom, tiêu thoát nước thải sinh hoạt và nước ngưng điều hòa; Bể tách dầu mỡ; hố thu trung chuyển nước thải; Hệ thống xử lý nước thải công suất 106,2 m3/ngày

(4) Công trình thu gom, xử lý nước làm mát Container: Hệ thống thu gom,

tiêu thoát nước làm mát Container; 01 hố Pit lắng cặn và tách dầu mỡ; 01 bể xử lý pH

và 01 hố Pit trung chuyển trước khi xả thải

(5) Thiết bị thu gom, xử lý nước thải công nghiệp:

Lắp đặt hệ thống xử lý nước thải công nghiệp với 03 dây chuyền:

+ Dây chuyền 1: Xử lý nước thải rửa hệ tổng hợp với công suất 480m3/ngày.đêm

+ Dây chuyền 2: Xử lý nước thải rửa hệ Niken với công suất 144m3/ngày.đêm

+ Dây chuyền 3: Xử lý nước thải công nghiệp khác (hỗn hợp) với công suất

96m3/ngày.đêm

(6) Công trình thu gom, lưu giữ chất thải rắn thông thường và chất thải nguy hại: có diện tích xây dựng 687,8m2; diện tích sàn 502,6m2 Trong đó: Kho chất thải rắn thông thường diện tích diện tích 332,6 m2 và kho lưu giữ CTNH diện tích 170 m2

(7) Thiết bị thu gom, xử lý khí thải:

- Thiết bị xử lý bụi công đoạn đúc:

+ Lắp đặt 01 máy hút bụi công suất 28m3/phút đồng bộ với 01 máy mài belt (máy mài tay)

+ Lắp đặt 01 máy hút bụi công suất 637m3/phút đồng bộ với máy đúc khuôn + Lắp đặt 02 máy hút bụi công suất 40m3/phút/máy đồng bộ với máy cắt tự động

- Thiết bị xử lý bụi công đoạn mài:

+ Lắp đặt 34 máy hút bụi công suất 28m3/phút/máy đồng bộ với 34 máy mài belt

- buff (máy mài tay)

+ Lắp đặt 01 máy hút bụi công suất 470 m3/phút đồng bộ cho 4 máy mài Belf - Buff (Robot mài) và 2 máy mài tay NC

+ Lắp đặt 01 máy hút bụi công suất 470 m3/phút đồng bộ cho cụm 2 máy mài buff NC - 3 Robot mài loại block 1

- Thiết bị xử lý khí thải công đoạn mạ:

Trang 20

+ Lắp đặt 01 tháp hấp thụ bằng nước (Scrubber H2O) công suất 58m3/phút để xử

lý hơi axit từ dây chuyền mạ tự động

+ Lắp đặt 01 tháp hấp thụ bằng H2O+NaOH (Scrubber H2O+NaOH) công suất

51 m3/phút để xử lý hơi axit từ Bể tách Niken và Bể xử lý smut

+ Lắp đặt 01 tháp hấp thụ bằng H2O+NaOH (Scrubber H2O+NaOH) công suất

151 m3/phút để xử lý hơi axit từ Bể rửa nước nóng + bể bóc tách Cr + Bể rửa nước nóng + Bể rửa siêu âm + Bể tẩy điện phân cực âm/cực dương

+ Lắp đặt 01 tháp hấp thụ bằng H2O+NaOH (Scrubber H2O+NaOH) công suất

45 m3/phút để xử lý hơi Crom từ Bể mạ Cr + Bể khử Đồng - Crom

+ Lắp đặt 01 máy hút bụi đồng bộ với máy Laser marker với công suất 3m3/phút/máy

Hình ảnh một số hạng mục công trình đã hoàn thiện tại Dự án:

Hình 1.4 Hình ảnh tòa nhà phúc lợi Hình 1.5 Hình ảnh nhà xưởng

Trang 21

Hình 1.6 Hình ảnh nhà xưởng kỹ thuật Hình 1.7 Hình ảnh trạm gas

Hình 1.8 Hình ảnh bãi đỗ xe cho khách Hình 1.9 Hình ảnh bãi để xe máy

Hình 1.10 Hình ảnh sân, đường nội bộ Hình 1.11 Hình ảnh nhà bảo vệ

Trang 22

3 Công suất, công nghệ và sản phẩm sản xuất của Dự án:

3.1 Công suất của Dự án

a Mục tiêu của dự án

Theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 2192612256 chứng nhận lần đầu ngày 19 tháng 10 năm 2020, chứng nhận điều chỉnh lần thứ hai ngày 18 tháng 11 năm 2022 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cấp, mục tiêu đầu tư của Dự án là sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác, chi tiết: Sản xuất, lắp ráp các sản phẩm vòi rửa, van và các phụ kiện cho nhà vệ sinh, nhà bếp

b Công suất của dự án

Công suất thiết kế của Dự án (dự kiến cho năm sản xuất ổn định): 1.900.000 sản

phẩm/năm, trong đó:

+ Sản xuất: 600.000 sản phẩm/năm, tương đương 1.200 tấn/năm

+ Lắp ráp: 1.300.000 sản phẩm/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của Dự án trong giai đoạn vận hành

Theo tiến độ thực hiện đã được phê duyệt (thời gian lắp đặt máy móc, thiết bị từ

tháng 12/2022 đến tháng 08/2023; sản xuất thử từ tháng 09/2023 đến tháng 12/2023),

đến thời điểm hiện tại Dự án chưa lắp đặt máy móc thiết bị và vận hành sản xuất Tuy nhiên, căn cứ vào mục tiêu đầu tư trong giai đoạn vận hành, Chủ đầu tư sẽ thực hiện hoạt động sản xuất và lắp ráp các sản phẩm Trong đó:

- Đối với hoạt động sản xuất: Chủ đầu tư nhập nguyên, vật liệu và hoá chất để thực hiện các công đoạn đúc, mài, mạ, gia công cơ khí tạo thành thân vòi Một phần sản phẩm thân vòi tạo thành sẽ được sử dụng làm vật liệu đầu vào cho dây chuyền lắp ráp

(khoảng 75 % sản lượng) Lượng sản phẩm còn lại sẽ được xuất cho khách hàng (khoảng

25 % sản lượng)

- Đối với hoạt động lắp ráp: Chủ đầu tư sẽ nhập các phụ kiện có sẵn cùng với chi

tiết thân vòi (từ dây chuyền sản xuất) để lắp ráp thành sản phẩm vòi rửa hoàn chỉnh

Quy trình công nghệ sản xuất và lắp ráp chung thể hiện theo sơ đồ như sau:

Trang 23

Hình 1.12 Tóm tắt quy trình sản xuất tại Dự án

Hình 1.13 Hình ảnh mô phỏng quy trình sản xuất tại dự án

Nước làm mát, gas, than chì, silicat,…

Nguyên liệu đầu vào

(2) Gia công cơ khí - Vụn cắt - Dầu thải, hơi dầu thải

- CTNH, nước thải từ vệ sinh máy MC,…

Phụ kiện, dầu

mỡ bôi trơn, nước thử sản phẩm, keo,…

Trang 24

Thuyết minh quy trình sản xuất, lắp ráp:

A Quy trình sản xuất:

(1) Bước 1: Công đoạn đúc:

Công đoạn đúc được thực hiện nhằm tạo thành các chi tiết riêng lẻ trước khi lắp

ráp, gia công thành sản phẩm hoàn chỉnh:

Hình 1.14 Quy trình công nghệ đúc chi tiết

Thuyết minh quy trình công nghệ:

+ Làm khuôn:

- Khuôn lõi: là khuôn dùng để tạo đường dẫn nước cho sản phẩm Vật liệu để làm

khuôn lõi là cát và vật liệu kết dính là nhựa dạng bột Resin PB và chất làm đông L2 Vật

liệu làm khuôn lõi được định lượng theo tỷ lệ nhất định và đưa vào máy trộn nhựa khép

Làm nóng khuôn

Đúc

Cắt - hoàn thiện

Gas, điện

Nung chảy vật liệu

- Hơi kim loại, bụi

Công đoạn sau

Bụi kim loại Cát thải, bụi cát,…

Làm khuôn

Nung chảy vật liệu

Nước thải, nước làm mát

Silicat + nhựa Resin PB

+ chất làm đông L2

Hơi kim loại

Đồng thau + Kim loại

điều chỉnh thành phần đúc

Không đạt

Bụi kim loại

Trang 25

kín và gia nhiệt để trộn thành hỗn hợp đồng nhất Sau đó, đổ tự động vật liệu đã được

trộn vào khuôn có sẵn (được sản xuất theo hình dạng và kích thước của sản phẩm) và

ép chặt để tạo thành khuôn lõi hoàn chỉnh

- Khuôn đúc: Trước khi tiến hành đúc sản phẩm, toàn bộ khuôn đúc sẽ được cắt đường dẫn kim loại nóng chảy hoặc khoan lỗ trên khuôn Để tạo độ trơn, nhẵn sau khi cắt, các đường dẫn này sẽ được mài phẳng bằng máy mài tinh hoặc mài thủ công bằng

đá mài (đối với các vị trí phần góc, phần mép khó mài bằng máy) Công đoạn này làm

phát sinh bụi kim loại

+ Nung chảy vật liệu:

Nguyên liệu chính được sử dụng cho công đoạn đúc là hợp kim đồng thau được nhập khẩu từ Nhật Bản (thỏi đồng thau) Đầu tiên, hợp kim đồng thau được định lượng tương ứng với 1 mẻ đúc và bỏ vào lò nung bằng điện Lò điện là thiết bị có cấu tạo khép kín và được hoạt động bằng điện Nhân viên điều khiển để tăng nhiệt độ thiết bị lên khoảng 10000C Với nhiệt độ này thì hợp kim đồng thau sẽ bị nóng chảy hoàn toàn Thời gian nung chảy vật liệu kéo dài khoảng 60 phút Để đảm bảo độ bền và độ cứng của sản phẩm, trong quá trình nung, vật liệu nóng chảy sẽ được bổ sung thêm kim loại điều

chỉnh thành phần như gồm: Kẽm, Đồng Boron (Cu-Br) hoặc là Nhôm, (nhập khẩu

trực tiếp từ Nhật Bản) Khối lượng và thành phần bổ sung phụ thuộc vào thành phần

hóa học của nguyên tố có trong kim loại nóng chảy được phân tích bằng máy phân tích tia X huỳnh quang hoặc thiết bị phân tích quang phổ phát xạ

+ Làm nóng khuôn:

Khuôn lõi được làm nóng trước bằng lò sưởi điện để có thể sản xuất ngay sau khi thay loại sản phẩm Khuôn đúc được làm nóng bằng gas Nhiệt độ làm nóng ở 1800C trong thời gian 30 phút Công đoạn này có thể phát sinh nhiệt dư ra ngoài môi trường

+ Đưa khuôn lõi vào: Lắp khuôn lõi đã làm vào khuôn đúc

+ Đúc:

Quy trình đúc được diễn ra theo 03 giai đoạn:

① Giai đoạn rót vào: Một lượng kim loại nóng chảy đã định lượng được rót từ máy phun tự động vào khuôn thông qua các lỗ phun của lò điện

② Giai đoạn làm đầy - ép tĩnh: Sau khi rót hợp kim đồng nóng chảy, làm đầy dung dịch vào các góc của khuôn Thời gian làm đầy khoảng 5-8 giây, tăng áp suất lên khoảng 0,05MPa trong thời gian đó Duy trì áp suất cho đến khi vật đúc đã đông đặc hoàn toàn

Trang 26

③ Giai đoạn tách sản phẩm đúc ra khỏi khuôn: Chốt đẩy sẽ đẩy vật đúc ra khỏi khuôn Thời gian đúc thường kéo dài trong khoảng 40 - 45 giây cho 1 sản phẩm trước khi dỡ vật đúc ra khỏi khuôn

Trong quá trình đúc, khuôn đúc thường xuyên làm việc ở nhiệt độ cao trong thời gian dài nên có thể xuất hiện các lỗi nứt mẻ, cong vênh, Vì vậy, để đảm bảo khả năng làm việc tốt nhất, khuôn đúc thường xuyên được bảo dưỡng bằng cách mài nhẵn hoặc bằng thiết bị phun cát để làm sạch cát còn dính trên khuôn

Công đoạn này phát sinh nhiệt dư và hơi kim loại và bụi kim loại (từ hoạt động

bảo dưỡng khuôn) ra môi trường

+ Làm sạch:

Tháo lõi khuôn ở trong sản phẩm đúc (sau khi đã tách khuôn) Khuôn đúc sau khi tách có thể còn chứa các chất bẩn bề mặt như cát bám dính, lõi cát và cặn, rỉ (kim

loại bị oxi hóa) Vì vậy, khuôn đúc được làm sạch bằng máy phun bi Đây là phương

pháp sử dụng “cát kỹ thuật” phun lên bề mặt cần xử lý Với gia tốc cao, các hạt cát bắn

ra với tốc độ lớn va đập vào bề mặt vật đúc và làm sạch chất bẩn dính bám Ngoài ra, phun bi còn có khả năng tăng cứng bề mặt, kéo dài độ bền của bề mặt, từ đó giúp tăng tuổi thọ, đảm bảo độ bền cũng như chất lượng sản phẩm Công đoạn này phát sinh cát thải và bụi cát

+ Nhúng vào bể nước than chì:

Nhúng khuôn vào bể nước than chì để giải nhiệt Ngoài ra, lớp than chì bám trên

bề mặt có tác dụng giúp cho quá trình tách vật đúc ra khỏi khuôn dễ dàng

Nước làm mát từ bể than chì được đưa vào tháp giải nhiệt để tuần hoàn lại Lượng

thất thoát do bay hơi và chảy tràn (khi nhúng khuôn đúc) sẽ được bổ sung hàng ngày

Theo thực tế sản xuất của Chủ đầu tư tại một số nhà máy, khối lượng nước chảy tràn từ

bể than chì phát sinh khoảng 2m3/tháng Lượng nước này sẽ được thu gom vào hệ thống máng thu và đường ống dẫn về HTXL nước thải sản xuất để xử lý

+ Cắt - Hoàn thiện:

Vật đúc được loại bỏ bavia bằng máy cắt và làm nhẵn bóng bằng máy mài tự động Thiết bị mài tự động được cấu tạo từ cánh tay robot có nhiều khớp nối và bàn race Đặt chất mài lên bàn race, chúng được quay bởi một động cơ để tạo ra lực đánh bóng Vật đúc được đánh bóng bằng cách vừa di chuyển vừa chà vào chất mài đang xoay tròn xung quanh Công đoạn này có thể phát sinh bụi kim loại, vật liệu thải

+ Kiểm tra:

Trang 27

Sản phẩm đúc được kiểm tra độ hoàn thiện mài, độ rỗng và vết nứt, bằng mắt

và thiết bị kiểm tra nội soi bên trong Nếu thỏa mãn thông số yêu cầu thì sẽ chuyển sang công đoạn gia công Trường hợp không đạt thông số yêu cầu sẽ được thu gom và chuyển

về công đoạn nung nóng chảy để tái sản xuất lại

(2) Bước 2: Công đoạn gia công:

Công đoạn gia công thực hiện để tạo hình sản phẩm Công đoạn này được khái quát bằng sơ đồ sau:

Hình 1.15 Quy trình công nghệ gia công

Hình 1.16 Hình ảnh mô phỏng vật liệu trước và sau khi gia công

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Gia công bề mặt phẳng

Gia công lỗ

Gia công ren

Vụn, phoi cắt, dầu thải, hơi dầu cắt, nước thải, bụi kim loại

Vụn, phoi cắt, dầu thải, hơi dầu cắt, nước thải, bụi kim loại

Vụn , phoi cắt, dầu thải, hơi dầu cắt, nước thải, bụi kim loại

Nung chảy lại

Công đoạn sau

Dầu cắt, nước

vệ sinh máy cắt

Dầu cắt, nước

vệ sinh máy cắt

Trang 28

+ Gia công:

Vật đúc được đặt và cố định lên Gá treo để giữ và cố định khi thao tác các bước gia công Gá có thể xoay 3600 để có thể gia công từ nhiều hướng Thiết bị sử dụng ở công đoạn gia công là máy trung tâm (CNC), thực hiện gia công tự động theo điều khiển

số Khi bộ lưỡi cắt trong máy trung tâm quay với tốc độ từ 4.000 đến 12.000 vòng/phút

nó tiếp xúc với bề mặt vật đúc và được gia công sao cho hình dạng và chất lượng đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật Tại máy trung tâm (CNC), có thể thực hiện ba kiểu gia công chính bằng cách thay đổi dụng cụ cắt

① Gia công bề mặt phẳng: Gia công bề mặt sản phẩm đúc sử dụng dụng cụ cắt

gọi là End mill (dao cắt) Trục quay của dụng cụ cắt vuông góc với bề mặt phôi đang

được gia công tạo ra các bề mặt phẳng Công đoạn gia công được thực hiện trong môi trường dầu cắt gọt nên không phát sinh bụi kim loại mà chỉ phát sinh phoi cắt

② Gia công lỗ: Tạo lỗ trên sản phẩm đúc bằng việc sử dụng mũi khoan (tùy theo

kích thước lỗ yêu cầu để chọn loại mũi khoan phù hợp) Các đầu khoan của máy sẽ

chuyển động và thao tác xuống bề mặt vật liệu tạo thành lỗ Công đoạn khoan được thực hiện trong môi trường dầu thuỷ lực nên không phát sinh bụi kim loại mà chỉ phát sinh phoi cắt

③ Gia công ren: Tạo rãnh ren trên bề mặt lỗ được gia công bằng lưỡi cắt ren Vật liệu sẽ chuyển động tròn trong khi dao phay vừa chuyển động tròn vừa chuyển động tịnh tiến để tạo thành các rãnh ren trên bề mặt lỗ khoan Công đoạn gia công ren được thực hiện trong môi trường dầu thuỷ lực nên không phát sinh bụi kim loại mà chỉ phát sinh phoi cắt

Tại công đoạn gia công, có khoảng 10 đến 30 lưỡi dao được sử dụng để xử lý một phụ kiện theo chế độ tự động đã được cài đặt trước Sau một thời gian hoạt động,

Gá và dao cắt sẽ xuất hiện lỗi mẻ, sứt, nên được bảo dưỡng, sửa chữa bằng cách mài nhẵn Sử dụng công nghệ mài tự động (bằng Robot) hoặc mài thủ công Công nghệ này làm phát sinh bụi kim loại Để đảm bảo hiệu quả sản xuất, máy cắt MC sẽ thường xuyên được vệ sinh bằng nước để làm sạch thành phần dầu mỡ dính bám trên bề mặt Theo

thực tế sản xuất của Chủ đầu tư tại một số nhà máy, lượng nước để vệ sinh 01 máy MC

khoảng 2m3/tháng

Ngoài ra, công đoạn này còn tiến hành gia công các gá treo phục vụ cho hoạt động tại Dự án bằng phương pháp hàn TIG Đây là phương pháp hàn hồ quang bằng điện cực không nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ là khí trơ (Argon 99,9%) Đặc trưng ưu việt của công nghệ hàn TIG là điện cực không nóng chảy và không tạo ra tro,

xỉ Trong khi hàn, kim loại được hợp nhất với nhau bằng cách nung nóng bằng dòng điện thiết lập giữa điện cực vonfram và phôi Công đoạn này làm phát sinh khói hàn

+ Kiểm tra:

Trang 29

Sản phẩm sau khi gia công được tiến hành các bước kiểm tra, bao gồm: kiểm tra bằng mắt thường, kiểm tra kích thước bằng thiết bị đo và kiểm tra phần ren Nếu đã đạt thông số yêu cầu sẽ chuyển sang công đoạn sản xuất tiếp theo Trường hợp không đạt thông số yêu cầu sẽ được thu gom và chuyển về công đoạn nung nóng chảy để tái sản xuất lại

(3) Bước 3: Công đoạn mài:

Công đoạn mài được thực hiện nhằm tạo ra độ nhẵn, mịn, đẹp bằng cách đánh

bóng bề mặt vật liệu (mài tự động và mài thủ công)

Hình 1.17 Quy trình công nghệ mài

Hình 1.18 Hình ảnh mô phỏng vật liệu trước và sau khi mài

Công đoạn sau

Vụn mài buff, nước thải mài

Vụn mài belt, nước thải mài

Vụn mài buff, nước thải mài

Cắt

Vật liệu mài, nước

Vật liệu mài, nước

Vụn mài belt, nước thải mài

Trước mài

Đạt

Trang 30

Thuyết minh quy trình công nghệ:

+ Mài belt - Mài buff (đánh bóng) tự động:

Thiết bị mài belt và mài buff tự động được cấu tạo từ cánh tay robot có nhiều khớp nối và bàn race Về robot, sử dụng một robot 6 trục có thể làm theo chuyển động của bàn tay con người Đặt chất mài và buff hoặc belt mài lên bàn race, chúng được quay bởi một động cơ để tạo ra lực đánh bóng Đặt vật đúc lên robot, đánh bóng bằng cách vừa di chuyển vừa chà vào buff hoặc vào belt mài đang xoay tròn xung quanh Công đoạn mài belt và mài buff tự động sẽ tạo ra bề mặt vật liệu có độ bóng đẹp

+ Mài belt - Mài buff (đánh bóng) thủ công:

Công nhân sẽ tiến hành mài belt - mài buff thủ công đối với các vị trí chưa được mài do phương sai gia công hay do phần góc, phần mép nên robot khó thực hiện Đặt chất mài và buff hoặc belt mài lên bàn race, chúng được quay bởi một động cơ để tạo ra lực đánh bóng Công nhân cầm vật đúc vừa di chuyển vừa chà vào buff hoặc vào belt mài đang xoay tròn xung quanh để tạo độ bóng đẹp

Để giảm nhiệt độ trong quá trình làm việc của máy và giảm thiểu bụi phát sinh, nước được phun trực tiếp vào vị trí mài bằng hệ thống phun nước tự động Công đoạn này làm phát sinh nước thải

Hình 1.19 Mài tự động bằng Robot Hình 1.20 Mài thủ công

+ Kiểm tra:

Các chi tiết sau khi mài được kiểm tra ngoại quan bằng mắt, kiểm tra rò rỉ bằng thiết bị kiểm tra Leak Nếu như sản phẩm đáp ứng được thông số yêu cầu, chuyển sang công đoạn tiếp theo Trường hợp không thỏa mãn thông số yêu cầu, sẽ được mạ đồng

và mài lại hoặc nung chảy và tái sử dụng

+ Mạ đồng (thực hiện khi sản phẩm mài phát sinh lỗi):

Mục đích của mạ Đồng là bít lại những lỗ nhỏ trên bề mặt phụ kiện phát sinh do chưa được mài nhẵn

Trang 31

bỏ để tăng hiệu quả của quá trình mạ Đồng Bể tẩy dầu trong dây chuyền mạ đồng có thể tích khoảng 3m3/bể

- Rửa nước:

Sau khi tẩy dầu, nhúng vật liệu vào bể rửa chứa nước sạch có thể tích 0,4m3

để loại bỏ hóa chất còn sót lại trên bề mặt Trong bể, dòng nước chảy liên tục và

Nước thải chứa kiềm

Nước thải chứa axit

Nước thải chứa axit Dung dịch mạ thải

Mài buff thủ công

Vật liệu mài lỗi

Nước

Trang 32

được khuấy trộn vật lý bằng khí nén để nâng cao khả năng tẩy rửa Nước thải tạo thành được dẫn về HTXL nước thải sản xuất để xử lý

- Hoạt tính axit:

Mục đích của bước hoạt tính axit được thực hiện để nâng cao tính dính bám của lớp mạ Nhúng vật liệu vào các bể chứa dung dịch Axit Hydrochloric (HCl), Natri bisunfat (NaHSO4) và Axit florua Ammon trong thời gian khoảng 1 phút Dưới tác dụng của axit, lớp màng oxy và oxit trên bề mặt kim loại được loại bỏ Bể hoạt tính axit trong dây chuyền mạ Đồng có thể tích khoảng 3m3/bể

- Rửa sau hoạt tính axit:

Sau khi hoạt tính axit, nhúng vật liệu vào bể rửa chứa nước sạch có thể tích 0,4m3 để loại bỏ hóa chất còn sót lại trên bề mặt Nước thải tạo thành được dẫn về HTXL nước thải sản xuất để xử lý

- Mạ đồng:

Nhúng vật liệu vào bể chứa dung dịch Đồng Sunfat và cho dòng điện một chiều

chạy qua (vật cần mạ được gắn với cực âm Catôt, kim loại mạ gắn với cực dương Anôt) Khi đó, hình thành một lớp kim loại bám trên bề mặt của vật được mạ (mặt cực âm)

theo phản ứng dưới đây: Cu²+2e-→Cu

Độ dày của lớp mạ phụ thuộc vào cường độ dòng điện của nguồn và thời gian

mạ Ngoài ra, Đồng trên mặt tấm điện cực (mặt cực dương) bị oxi hóa thành cation,

chúng tan trong dung dịch bằng phản ứng sau: Cu → Cu²++2e

-Thời gian mạ kéo dài khoảng 10 phút tùy thuộc vào điều kiện sản xuất Số lượng

bể mạ Đồng là 01 bể với thể tích hữu dụng là 3m3

- Thu hồi dung dịch mạ Đồng:

Sau khi mạ Đồng, bề mặt vật liệu sẽ dính bám hoá chất mạ có nồng độ cao nên sẽ được đưa sang bể thu hồi chứa nước sạch Nước trong bể sẽ loại bỏ thành phần hoá chất sau đó đưa trở lại bể mạ Đồng và tái sử dụng Bể thu hồi dung dịch mạ Đồng có thể tích 0,4m3

- Rửa sau mạ Đồng:

Để loại bỏ hoàn toàn thành phần hoá chất còn sót lại dính bám trên bề mặt sau khi mạ, vật liệu được nhúng vào bể chứa nước sạch có thể tích 0,4m3 Nước thải tạo thành được dẫn về HTXL nước thải sản xuất để xử lý

- Rửa nước nóng:

Sau khi rửa, bề mặt vật liệu sẽ bị ướt Do vậy, tiến hành nhúng vật liệu vào

bể nước nóng (dung tích 0,4m 3 ) có nhiệt độ khoảng 60-80°C để đẩy nhanh quá trình

khô bề mặt vật liệu Nhiệt lượng cung cấp cho bể được tạo thành từ nồi hơi

Vật liệu sau mạ Đồng được quay lại công đoạn mài Buff thủ công để mài lại trước khi đưa sang công đoạn mạ Niken - Crom

Trang 33

(4) Bước 4: Công đoạn mạ Niken - Crom:

Để tạo độ bền, đẹp và tính thẩm mỹ, sản phẩm sẽ được mạ Niken - Crom theo

quy trình sau:

Hình 1.22 Sơ đồ quy trình mạ Niken - Crom

Treo vật liệu lên móc treo

Nước thải kiềm

- Dung dịch kiềm thải

- Hơi kiềm

- CTNH: Bao bì đựng hóa chất

Nước Thu hồi chất lỏng mạ Niken (Bể 6)

Nước thải chứa axit

Rửa sau khi hoạt tính axit (Bể 4)

Dung dịch mạ thải, hơi Niken, CTNH

Rửa sau khi mạ Crom (Bể 10)

Nước

Tẩy mạ

Rửa sau khi mạ Niken (Bể 7)

Thu hồi chất lỏng sau mạ Crom (Bể 9)

Sấy khô

Mạ Crom (Bể 8)

Kiểm tra ngoại quan

- Dung dịch axit thải

Trang 34

* Thuyết minh quy trình công nghệ:

+ Lắp vật liệu vào gá treo:

Để chuẩn bị đưa vào thiết bị mạ tự động, nhân viên Dự án sẽ tiến hành treo vật liệu đã được mài lên Gá treo mạ

+ Tẩy dầu mỡ:

Được thực hiện tương tự bước tẩy dầu mỡ trong dây chuyền mạ Đồng Vật liệu được nhúng vào bể chứa hỗn hợp dung dịch kiềm gồm: Soda orthosilicate và Natri Hidroxit (NaOH) trong khoảng 8,5 phút để loại bỏ toàn bộ dầu mỡ và chất bẩn

có thành phần hữu cơ bám trên bề mặt Bể tẩy dầu trong dây chuyền mạ Niken - Crom

có thể tích khoảng 3m3/bể

+ Rửa sau khi tẩy dầu:

Sau khi tẩy dầu, nhúng vật liệu vào bể chứa nước sạch có thể tích 0,4m3 để loại bỏ hóa chất còn sót lại trên bề mặt Nước thải tạo thành được dẫn về HTXL nước thải sản xuất để xử lý

+ Hoạt tính axit:

Mục đích của bước hoạt tính axit được thực hiện để nâng cao tính dính bám của lớp mạ Nhúng vật liệu vào các bể chứa dung dịch Axit hydrochloric (HCl 35%) hoặc axit Sunfuric có thể tích khoảng 3m3 trong thời gian khoảng 1 phút Dưới tác dụng của axit, lớp màng oxy và oxit trên bề mặt kim loại được loại bỏ

+ Rửa sau khi Hoạt tính axit:

Sau khi hoạt tính axit, nhúng vật liệu vào bể chứa nước sạch có thể tích 0,4m3

để loại bỏ hóa chất còn sót lại trên bề mặt Nước thải tạo thành được dẫn về HTXL nước thải sản xuất để xử lý

+ Mạ Niken:

Mục đích của mạ Niken là để đảm bảo chống ăn mòn, giảm độ không đồng đều trên bề mặt kim loại của vật liệu và tạo cho vật liệu có độ bóng Nhúng tấm điện cực vào dung dịch có chứa Niken clorua (NiCl2.6H2O 97,2%), Niken sunfat (NiSO4.6H2O 98,5%), Axit boric (H3BO3 99.9%) và cho dòng điện một chiều chạy

qua (vật cần mạ được gắn với cực âm catôt, kim loại mạ gắn với cực dương anôt) Khi

đó, hình thành một lớp kim loại bám trên bề mặt của vật được mạ (mặt cực âm) theo

phản ứng dưới đây: Ni²++2e-→Ni

Ngoài ra, Niken trên mặt tấm điện cực (phía anốt) bị oxi hóa thành cation, chúng tan trong dung dịch bằng phản ứng sau: Ni→Ni²++2e-

Thời gian mạ kéo dài khoảng 10 phút tùy thuộc vào điều kiện sản xuất Số lượng

các bể mạ Niken dự kiến lắp đặt tại dự án là 4 bể tương ứng với 02 line (mỗi line lắp đặt

2 bể mạ) Thể tích hữu dụng là 6,5m3/bể Trong bể mạ Niken, bố trí các tấm lọc để lọc

Trang 35

tạp chất Các tấm lọc này sẽ được vệ sinh định kỳ với tần suất khoảng 01 lần/tháng Lượng nước sử dụng để vệ sinh tấm lọc khoảng 1,8 m3/tháng

+ Thu hồi dung dịch mạ Niken:

Sau khi mạ Niken, bề mặt vật liệu sẽ dính bám hoá chất mạ có nồng độ cao nên sẽ được đưa sang bể thu hồi chứa nước sạch có thể tích 0,4m3 Nước trong bể sẽ loại bỏ thành phần hoá chất sau đó đưa trở lại bể mạ Niken và tái sử dụng

+ Rửa sau khi mạ Niken:

Nhúng vật liệu được vào bể chứa nước sạch có thể tích 0,4m3 để loại bỏ hoàn

toàn thành phần hoá chất còn sót lại trên bề mặt Nước thải tạo thành được dẫn về HTXL nước thải sản xuất để xử lý

+ Mạ Crom:

Mục đích của mạ Crom là nâng cao khả năng chống mài mòn và tạo tính thẩm

mỹ cho sản phẩm Nhúng tấm điện cực trong dung dịch Anhydrit cromic (CrO3), axit

sunfuric và cho dòng điện một chiều chạy qua (vật cần mạ được gắn với cực âm catôt,

kim loại mạ gắn với cực dương anôt) Khi đó, hình thành một lớp kim loại bám trên

bề mặt của vật được mạ (mặt cực âm) Thời gian mạ Crom kéo dài khoảng 10 phút Số

lượng các bể mạ Crom dự kiến lắp đặt tại dự án là 4 bể tương ứng với 02 line (mỗi line

lắp đặt 2 bể mạ) Thể tích hữu dụng của các bể là 2m3/bể Phản ứng trong bể mạ xảy ra như sau:

Cr6+ + 3e- →Cr3+

Cr3+ + 3e- →Cr

+ Thu hồi dung dịch mạ crom:

Sau khi mạ Crom, bề mặt vật liệu sẽ dính bám hoá chất mạ có nồng độ cao nên sẽ được đưa sang bể thu hồi chứa nước sạch thể tích 0,4m3 Nước trong bể sẽ loại bỏ thành phần hoá chất sau đó đưa trở lại bể mạ Crom và tái sử dụng

+ Rửa sau khi mạ Crom:

Nhúng vật liệu được vào bể chứa nước sạch có thể tích 0,4m3 để loại bỏ hoàn toàn thành phần hoá chất còn sót lại trên bề mặt Nước thải tạo thành được dẫn về HTXL nước thải sản xuất để xử lý

+ Rửa nước nóng:

Sau khi rửa, bề mặt vật liệu sẽ bị ướt Do vậy, tiến hành nhúng vật liệu vào

bể nước nóng (thể tích 0,4m 3 ) có nhiệt độ khoảng 60-80°C để đẩy nhanh quá trình

khô bề mặt vật liệu Nhiệt lượng cung cấp cho bể được tạo thành từ nồi hơi

+ Sấy khô:

Sấy khô vật liệu để loại bỏ nước bám trên vật liệu ở nhiệt độ khoảng 90o trong vòng 20 phút

Trang 36

+ Kiểm tra ngoại quan:

Đo độ dày lớp mạ và kiểm tra khả năng chống ăn mòn (phun muối CASS để đánh

giá tính chống ăn mòn lớp mạ và thí nghiệm thẩm thấu bên trong tủ hút khí) Đồng thời,

thực hiện phân tích về nồng độ của dung dịch mạ bằng các thiết bị đo đạc và chuẩn độ

thích hợp (thiết bị chuẩn độ tự động; thiết bị phân tích điện di; máy đo hấp thụ; đồng

hồ đo pH;…) Tùy thuộc vào nồng độ đã đo, các hóa chất cần thiết được thêm vào để

duy trì chất lượng Định kỳ khoảng 06 tháng/lần, hoá chất tại các bể mạ sẽ được thay mới

Sản phẩm thân vòi sau mạ đáp ứng yêu cầu sẽ được chuyển sang công đoạn Lắp

ráp (khoảng 75% sản lượng) hoặc xuất cho khách hàng (khoảng 25% sản lượng) Sản

phẩm không đạt yêu cầu trong trường hợp có thể sửa được thì sẽ tiến hành tẩy mạ sau

đó mạ lại hoặc nung nóng chảy để tái sử dụng

* Quy trình tẩy mạ:

Hình 1.23 Sơ đồ quy trình tẩy mạ

Thuyết minh quy trình:

- Tách Crom:

Rửa nước nóng (Bể 8) Rửa sau trung hoà (Bể 7)

Rửa sau tách Crom (Bể 2)

Nước rửa chứa kiềm

Dung dịch axit thải, hơi axit, cặn Niken, CTNH

Dung dịch Axit thải, hơi axit, CTNH

Nước rửa chứa Axit

Dung dịch kiềm thải, hơi kiềm

Nước thải chứa kiềm

Nước thải

Tách Crom (Bể 1)

Trung hòa (Bể 6)

Xử lý smut (Bể 4) Tách Niken (Bể 3)

Trang 37

Mục đích để tách lớp Crom đã mạ trên bề mặt vật liệu Nhúng tấm điện cực trong dung dịch Natri Hidroxit Lớp Crom bám dính trên bề mặt (phía cực âm) sẽ tách ra khỏi vật liệu bằng cách cho dòng điện một chiều mật độ dòng điện 1-5A/dm2 chạy qua trong thời gian khoảng 2-3h Bể tách Crom trong dây chuyền Tẩy mạ có thể tích khoảng 2m3/bể

- Rửa sau tách Crom:

Sau khi tách Crom, nhúng vật liệu vào bể chứa nước sạch thể tích 0,4m3 để loại bỏ hóa chất còn sót lại trên bề mặt Trong bể, dòng nước chảy liên tục và được khuấy trộn vật lý bằng khí nén để nâng cao khả năng tẩy rửa Nước thải tạo thành được dẫn về HTXL nước thải sản xuất để xử lý

- Rửa sau xử lý smut:

Sau khi xử lý thành phần oxit dính trên bề mặt, nhúng vật liệu vào bể chứa nước sạch có thể tích 0,4m3 để loại bỏ hóa chất còn sót lại Trong bể, dòng nước chảy liên tục và được khuấy trộn vật lý bằng khí nén để nâng cao khả năng tẩy rửa Nước thải tạo thành được dẫn về HTXL nước thải sản xuất để xử lý

- Trung hòa:

Tuy vật liệu đã được rửa nước sau xử lý smut nhưng vẫn có thể còn xót lại thành phần axit trên bề mặt Vì vậy, để trung hoà lượng axit này, tiến hành nhúng vật liệu vào dung dịch Sodium carbonate (Na2CO3) Khi đó, trong bể sẽ xảy ra phản ứng:

Na2CO3 + HCl → NaCl + H2O + CO2

Bể trung hoà trong dây chuyền Tẩy mạ có thể tích khoảng 2m3/bể

Trang 38

- Rửa sau trung hoà:

Sau khi trung hoà axit, nhúng vật liệu vào bể chứa nước sạch có thể tích 0,4m3

để loại bỏ hóa chất còn sót lại Trong bể, dòng nước chảy liên tục và được khuấy trộn vật lý bằng khí nén để nâng cao khả năng tẩy rửa Nước thải tạo thành được dẫn

về HTXL nước thải sản xuất để xử lý

- Rửa nước nóng:

Sau khi rửa, bề mặt vật liệu sẽ bị ướt Do vậy, tiến hành ngâm vật liệu vào bể

nước nóng (dung tích 0,4m 3 ) có nhiệt độ khoảng 60-80°C để đẩy nhanh quá trình

khô bề mặt vật liệu Nhiệt lượng cung cấp cho bể được tạo thành từ nồi hơi

+ Bảo dưỡng Gá treo mạ:

Công đoạn mạ tại Dự án được tiến hành tự động thông qua hệ thống dây chuyền chuyển động và Gá treo Sau một thời gian sử dụng, các Gá treo sẽ xuất hiện tình trạng cong, vênh, sứt, mẻ,… Vì vậy, để đảm bảo khả năng làm việc tốt nhất, Gá treo thường xuyên được bảo dưỡng bằng cách mài nhẵn Công đoạn này làm phát sinh bụi kim loại

Bảng 1.4 Tổng hợp số lượng các bể mạ dự kiến lắp đặt tại Dự án

TT

Tần suất vệ sinh từng bể Loại hình mạ Số lượng Số lượng Thể tích

(m 3 )

1 Mạ Cu 1 line 1 bể/line 3 m3/bể 06 tháng/lần

2 Mạ Niken 2 line 4 bể/2line 6,5 m3/bể 06 tháng/lần

3 Mạ Crom 2 line 2 bể/2line 2 m3/bể 06 tháng/lần

(Nguồn: Số liệu tham khảo từ Nhà máy TJP - Nhật Bản)

Hình 1.24 Hình ảnh minh họa các bể mạ tại dự án

Trang 39

(5) Bước 5: Công đoạn lắp ráp

Hình 1.25 Sơ đồ quy trình công nghệ lắp ráp

Thuyết minh công nghệ sản xuất:

+ Nhập phụ kiện:

Phụ kiện sử dụng để lắp ráp thành sản phẩm vòi rửa hoàn chỉnh bảo gồm: Thân

vòi, van, tay gạt, gioăng,… được cung cấp từ dây chuyền sản xuất tại Dự án (450.000

phụ kiện thân vòi/năm) và nhập khẩu trực tiếp từ Nhật Bản

+ Lắp ráp:

Sản phẩm vòi rửa hoàn chỉnh được tạo thành bằng việc lắp ráp các phụ kiện (thân

vòi, van, tay gạt, gioăng,…) Có 2 kiểu lắp ráp: lắp tự động bằng máy (Máy bán tự động

van sen vòi tay gạt đơn) và thao tác lắp thủ công Trong quá trình lắp ráp, sử dụng keo

kết dính, ốc, vít,… để kết dính các phụ kiện

+ Kiểm tra tính năng:

Trước khi đóng gói, sản phẩm được kiểm tra bằng các thiết bị chuyên dụng như: Máy kiểm tra rò khí, máy kiểm tra tải trọng lò xo, máy đo 3D, máy đo độ cứng IRHD, Surf test… Ngoài ra, sản phẩm còn được thực hiện công đoạn thử nước để thử độ dẫn

và xả nước của sản phẩm Sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ quay trở lại dây chuyền lắp ráp để hiệu chỉnh lại

Phụ kiện (sản xuất tại Dự án và nhập khẩu)

Lắp ráp

Kiểm tra tính năng

Kiểm tra trước khi xuất hàng

Trang 40

Toàn bộ nước thải phát sinh trong mỗi lần thử sẽ được thu gom, xử lý tại HTXL nước thải đạt giới hạn cho phép của KCN Thăng Long Vĩnh Phúc trước khi dẫn về HTXLNT tập trung của KCN

+ Đóng gói:

Sản phẩm đạt yêu cầu sau các bước kiểm tra tính năng sẽ được đóng gói theo quy cách

+ Kiểm tra trước khi xuất hàng:

Sản phẩm được kiểm tra đóng gói lần cuối trước khi xuất hàng Những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ được xuất kho Sản phẩm không đạt yêu cầu sẽ được đưa về quy trình sản xuất để hiệu chỉnh lại

* Danh mục máy móc, thiết bị sử dụng tại dự án:

Hầu hết các máy móc, thiết bị chính phục vụ hoạt động dự kiến lắp đặt tại Dự án đều được nhập mới từ Nhật Bản, không nằm trong danh mục hạn chế chuyển giao hoặc cấm nhập khẩu của Việt Nam Danh mục máy móc, thiết bị chính phục vụ hoạt động sản xuất được thống kê trong bảng sau:

Bảng 1.5 Danh mục một số máy móc, thiết bị chính phục vụ hoạt động sản xuất

dự kiến lắp đặt

TT Tên thiết bị Xuất xứ Tình trạng lượng Số phận Bộ Mục đích sử dụng

1 Máy phun cát bảo

dưỡng khuôn Nhật Bản Mới 1 Đúc Thiết bị dùng để làm sạch khuôn

Bản Mới 1 Đúc Tạo lỗ trên khuôn lõi

3 Máy làm lõi HOT loại nhỏ

Nhật Bản Mới 1 Đúc Thiết bị sản xuất lõi

5 Máy trộn nhựa Nhật Bản Mới 1 Đúc Máy khuấy để hòa tan nhựa (dạng bột)

6 Máy W đúc Đức Mới 1 Đúc Thiết bị rót kim loại nóng chảy vào khuôn

7 Thiết bị làm nóng

khuôn

Nhật Bản Mới 1 Đúc Thiết bị làm nóng khuôn

8 Thiết bị làm mát Nhật Bản Mới 1 Đúc Thiết bị làm mát khi đúc

9 Grinder (mài tinh) Nhật

Bản Mới 2 Đúc Thiết bị loại bỏ bavia phát sinh khi đúc

10 Thiết bị kiểm tra

Ngày đăng: 05/07/2023, 10:30

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm