1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”

194 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo Đánh giá tác động Môi trường của “Dự án Khai thác, Chế biến Đá Xây dựng tại Mỏ Đá Nhà Xe, Xã Mỹ Lũng và Xã Mỹ Lương; Huyện Yên Lập Tỉnh Phú Thọ”
Trường học Trường Đại học Xây dựng Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý môi trường và Đánh giá tác động môi trường
Thể loại Báo cáo đánh giá tác động môi trường
Năm xuất bản 2022
Thành phố Yên Lập, Phú Thọ
Định dạng
Số trang 194
Dung lượng 5,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Xuất xứ của dự án (11)
  • 2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) (13)
    • 2.1. Các văn bả n pháp lý, quy chu ẩ n, tiêu chu ẩn và hưỡ ng d ẫ n k ỹ thu ậ t có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM (13)
      • 2.1.1. Các văn bả n pháp lý (13)
    • 2.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án (16)
    • 2.3. Ngu ồ n tài li ệ u, d ữ li ệ u do ch ủ d ự án t ạ o l ậ p (18)
  • 3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường (19)
  • 4. Phương pháp đánh giá tác động môi trườ ng (20)
  • 5. Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM (21)
    • 1.1. Thông tin về Dự án (38)
      • 1.1.1. Tên dự án (38)
      • 1.1.2. Thông tin về Chủ dự án (38)
      • 1.1.3. Vị trí địa lý của dự án (38)
      • 1.1.4. Hi ệ n tr ạ ng qu ả n lý, s ử d ụng đấ t, m ặt nướ c c ủ a d ự án (39)
      • 1.1.5. Kho ả ng cách t ự d ự án t ới khu dân cư và khu vự c có y ế u t ố nh ạ y c ả m v ề môi trường (39)
      • 1.1.6. M ụ c tiêu, lo ạ i hình, quy mô, công su ấ t và công ngh ệ c ủ a d ự án (40)
    • 1.2. Các hạng mục công trình và hoạt động của Dự án (45)
      • 1.2.1. Các hạng mục công trình chính (45)
      • 1.2.2. Các h ạ ng m ụ c công trình ph ụ tr ợ c ủ a D ự án (47)
      • 1.2.3. Các ho ạt độ ng c ủ a D ự án (49)
      • 1.2.4. Các h ạ ng m ụ c công trình x ử lý ch ấ t th ả i và b ả o v ệ môi trườ ng (49)
    • 1.3. Nguyên, nhiên, vật liệu, hóa chất sử dụng của dự án; nguồn cung cấp điện nước và các sản phẩm của dự án (53)
      • 1.3.1. Nguyên, nhiên, v ậ t li ệ u, hóa ch ấ t s ử d ụ ng c ủ a d ự án (53)
      • 1.3.2. S ả n ph ẩ m c ủ a d ự án (53)
    • 1.4. Công nghệ sản xuất, vận hành (54)
      • 1.4.1. Công ngh ệ khai thác (54)
      • 1.4.2. Công nghệ chế biến khoáng sản (61)
      • 1.4.3. Các khâu công nghệ khác ................................... Error! Bookmark not defined. 1.5. Biện pháp tổ chức thi công (0)
    • 1.6. Tiến độ, tổng mức đầu tư, tổ chức quản lý và thực hiện dự án (62)
      • 1.6.1. Tiến độ thực hiện dự án (62)
      • 1.6.2. Vốn đầu tư (62)
    • 2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội (65)
      • 2.1.1. T ổ ng h ợ p d ữ li ệ u v ề các điề u ki ệ n t ự nhiên ph ụ c v ụ đánh giá tác độ ng môi trườ ng c ủ a d ự án (65)
      • 2.1.2. Nguồn tiếp nhận nước thải của dự án và đặc điểm chế độ thủy văn, hải văn của nguồn tiếp nhận nước thải này (70)
      • 2.1.3. Điều kiện kinh tế-xã hội xã Mỹ Lương (70)
    • 2.2. Hiện trạng chất lượng môi trường và đa dạng sinh học khu vực thực hiện Dự án (77)
      • 2.2.1. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường (77)
      • 2.2.2. Hiện trạng đa dạng sinh học (83)
    • 2.3. Nhận dạng đối tượng bị tác động, yếu tố nhạy cảm về môi trường khu vực thực hiện dự án (84)
    • 2.4. Sự phù hợp của địa điểm lựa chọn thực hiện Dự án (85)
  • Chương 3. ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG (0)
    • 3.1. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong (86)
      • 3.1.1. Đánh giá, dự báo các tác độ ng (86)
      • 3.1.2. Các công trình, bi ện pháp thu gom, lưu trữ , x ử lý ch ấ t th ả i và bi ệ n pháp gi ả m thiểu tác động tiêu cực khác đến môi trường (99)
    • 3.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong (103)
      • 3.2.1. Đánh giá, dự báo các tác độ ng (103)
      • 3.2.2. Các công trình, bi ện pháp thu gom, lưu trữ , x ử lý ch ấ t th ả i và bi ệ n pháp gi ả m (125)
    • 3.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (150)
      • 3.3.1. Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án (150)
      • 3.3.3. Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường (151)
    • 3.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo (151)
      • 3.4.1 Mức độ chi tiết của đánh giá (152)
      • 3.4.2 M ức độ tin c ậ y c ủa đánh giá (152)
  • Chương 4 PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG (0)
    • 4.1. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với dự án khai thác khoáng sản (154)
      • 4.1.1. L ự a ch ọn phương án cả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trườ ng (154)
      • 4.1.3. Kế hoạch thực hiện (166)
      • 4.1.4. D ự toán kinh phí c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trườ ng (168)
    • 4.2. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường đối với dự án chôn lấp chất thải: không có (174)
    • 4.3. Phương án bồi hoàn đa dạng sinh học: không có (174)
    • 5.1. Chương trình quản lý môi trường của chủ dự án (175)
    • 5.2. Chương trình quan trắc, giám sát môi trường của chủ dự án (179)
  • CHƯƠNG 6. KẾT QUẢ THAM VẪN (182)
    • 6.1. Quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng (182)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC.................................................................................................................. i DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................ v ............................................................................................................................... vii 2 MỞ ĐẦU........................................................................................................... 39 1. Xuất xứ của dự án................................................................................................. 39 2. Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM) ................................................................................................................................. 41 2.1. Các văn bản pháp lý, quy chuẩn, tiêu chuẩn và hưỡng dẫn kỹ thuật có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM ..................................................................................... 41 2.1.1. Các văn bản pháp lý ....................................................................................... 41 2.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án........................................................... 44 2.3. Nguồn tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tạo lập....................................................... 46 3. Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường................................................... 47 4. Phương pháp đánh giá tác động môi trường .......................................................... 48 5. Tóm tắt nội dung chính của Báo cáo ĐTM............................................................ 49 1 Chương 1. THÔNG TIN VỀ DỰ ÁN............................................................... 66 1.1. Thông tin về Dự án ............................................................................................ 66

Xuất xứ của dự án

1.1 Thông tin chung về Dự án

Mỏ đá Nhà Xe, nằm tại xã Mỹ Lung và Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ cấp Giấy phép khai thác đá xây dựng cho Công ty.

Cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung được cấp phép theo Quyết định số 1834/QĐ-UBND ngày 20/7/2007, với diện tích khai thác 12,9ha, bao gồm 9,75ha cho khu vực khai thác và 3,15ha cho khu vực xây dựng khác Công suất khai thác đạt 49.000m³/năm, với thời hạn khai thác kéo dài 03 năm, từ ngày 25/7/2007 đến hết ngày 25/7/2010.

Công ty đã tiến hành thăm dò và đánh giá trữ lượng mỏ, được Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Báo cáo kết quả thăm dò theo Quyết định số 28/QĐ-UBND ngày 08/01/2009, với tổng trữ lượng mỏ đạt 4.242.580m³ đá Tiếp theo, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã chấp thuận Dự án đầu tư khai thác và chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Nhà xe, thuộc các xã Mỹ Lung, Mỹ Lương, huyện Yên Lập, theo Quyết định số 802/QĐ-UBND ngày 02/4/2009.

Vào ngày 03/6/2009, Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã ban hành Quyết định số 1391/QĐ-UBND, điều chỉnh mục 5, Điều 1 của Quyết định số 1834/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 Nội dung điều chỉnh quy định thời gian khai thác từ ngày 25/7/2007 đến hết ngày 25/7/2032.

Kể từ năm 2007, Công ty Cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung đã tiến hành khai thác đá tại mỏ Nhà Xe, dựa trên giấy phép khai thác số 1834/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 và giấy phép 1391/QĐ-UBND ngày 03/6/2009.

Hiện nay, nhu cầu về nguồn nguyên liệu đá cho xây dựng tại huyện Yên Lập và các khu vực lân cận đang gia tăng Công ty cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung đã đề nghị điều chỉnh chủ trương đầu tư của Dự án để nâng công suất khai thác đá từ 49.000m³/năm lên 300.000m³/năm Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư và phê duyệt nhà đầu tư theo Quyết định số 2683/QĐ-UBDN ngày 11/10/2022.

Trên cơ sở đó Công ty đã tiến hành lập Báo cáo nghiên cứu khả thi và đã được

Sở Xây dựng thẩm định tại văn bản số 137/SXD-KT&VLXD ngày 04/11/2022

Công ty cam kết tuân thủ Luật bảo vệ môi trường được Quốc hội Việt Nam thông qua vào ngày 23/6/2014, cùng với Luật Khoáng sản và các văn bản pháp luật liên quan Để đảm bảo bảo vệ môi trường trong và sau khi khai thác mỏ, công ty đã hợp tác với đơn vị tư vấn để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) cho dự án đầu tư khai thác và chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Nhà Xe thuộc xã.

Mỹ Lung và xã MỹLương; huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ” nhằm đánh giá các tác động

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Dự án cần nhận diện và đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực, đồng thời phát huy các tác động tích cực, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.

Loại hình của Dự án: Nâng công suất

Cơ quan và tổ chức có thẩm quyền sẽ phê duyệt chủ trương đầu tư, báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc các tài liệu tương đương với báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án.

Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt chủtrương đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú

Thọ (Quyết định số 2683/QĐ-UBND ngày 11/10/2022 chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư);

Cơ quan phê duyệt Báo cáo nghiên cứu khả thi: Công ty Cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung

Dự án đầu tư cần đảm bảo sự phù hợp với Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh, đồng thời tuân thủ các quy định pháp luật về môi trường Ngoài ra, mối quan hệ của dự án với các dự án khác và các quy hoạch liên quan cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi và bền vững.

Nội dung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng ở Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg ngày 28/11/2008.

Nội dung phù hợp với quy hoạch khai thác đá xây dựng theo Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 17/9/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ Quyết định này phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, với mục tiêu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ quy định về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh, với mục tiêu đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030.

- Quyết định số 2201/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú

Phú Thọ đã phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 cùng với kế hoạch sử dụng đất cho năm đầu tiên của huyện Yên Lập.

1.4 Mối quan hệ của dự án với các khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp

Dự án “Đầu tư khai thác, chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Nhà Xe” thuộc xã Mỹ Lung và xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, không nằm trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu công nghiệp, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp.

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện đánh giá tác động môi trường (ĐTM)

Các văn bả n pháp lý, quy chu ẩ n, tiêu chu ẩn và hưỡ ng d ẫ n k ỹ thu ậ t có liên quan làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM

2.1.1 Các văn bản pháp lý

- Luật Khoáng sản số 60/2010/QH12 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ8 thông qua ngày 17 tháng 11 năm 2010;

- Luật Bảo vệ Môi trường số 72/2022/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 17/11/2020;

- Luật đất đai số 45/2013/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa

Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 đã được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 18/06/2014;

- Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa

Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 17/6/2020;

- Luật Tài nguyên nước được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012;

- Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017 được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2017;

Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ số 14/2017/QH14 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV thông qua vào ngày 20/6/2017, tại kỳ họp thứ 3.

- Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/200 của Chính phủ Quy định chi tiết một sốđiều của Luật bảo vệMôi trường;

- Nghị định số158/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủQuy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật khoáng sản;

- Nghịđịnh số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủQuy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 09/VBHN-BTNMT ngày 25/10/2019 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu;

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Nghị định số 06/2021/NĐ-CP, ban hành ngày 26/01/2021, của Chính phủ quy định chi tiết về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng Nghị định này nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng trong quá trình xây dựng và bảo trì, góp phần nâng cao hiệu quả và an toàn cho các công trình xây dựng.

Nghị định số 136/2018/NĐ-CP, ban hành ngày 05/10/2018, của Chính phủ đã sửa đổi một số điều trong các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Nghị định số 55/2021/NĐ-CP, ban hành ngày 24/5/2021, đã sửa đổi và bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2016/NĐ-CP, được ban hành vào ngày 18/11/2016, quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.

- Nghị định số50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sốđiều của Luật thuế tài nguyên;

- Nghị định số 38/2022/NĐ-CP ngày 12/6/2022 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;

- Nghị định số45/2022/NĐ-CP ngày 07/7/2022 của Chính phủQuy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực bảo vệmôi trường;

- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật lâm nghiệp

 Thông tư và quy chuẩn:

- Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết thi hành một sốđiều của Luật bảo vệmôi trường;

- Thông tư 36/2015/TT-BTNMT ngày 29/05/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về Quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 47/2011/TT-BTNMT ngày 28/12/2011 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmôi trường;

- Thông tư số 39/2010/TT-BTNMT ngày 16/12/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmôi trường;

- Thông tư số 32/2013/TT-BTNMT ngày 25/10/2013 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmôi trường;

- Thông tư số 64/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmôi trường;

- Thông tư số 65/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmôi trường;

- Thông tư số 66/2015/TT-BTNMT ngày 21/12/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềmôi trường;

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Thông tư số 32/2019/TT-BCT, ban hành ngày 21/11/2019 bởi Bộ Công thương, quy định Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong các hoạt động liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp Thông tư này bao gồm các quy định về sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ, cũng như việc bảo quản tiền chất thuốc nổ.

- QCVN 04:2009/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;

Quyết định số 10/2014/QĐ-UBND ngày 25/8/2014 của UBND tỉnh Phú Thọ quy định về quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản trên địa bàn tỉnh, với mục tiêu đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm 2030.

Quyết định số 13/2015/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2015 của UBND tỉnh Phú Thọ phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, với định hướng phát triển đến năm 2030.

Quyết định số 03/2014/QĐ-UBND của UBND tỉnh Phú Thọ, ban hành ngày 25/2/2014, quy định rõ trách nhiệm của các cấp, các ngành và cá nhân trong hoạt động khai thác khoáng sản Quyết định này nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả và bền vững tài nguyên khoáng sản tại địa phương.

Quyết định số 35/2017/QĐ-UBND ngày 29/12/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Phú Thọ đến năm 2020, đồng thời định hướng phát triển đến năm 2030.

- Quyết định số 925/QĐ-UBND ngày 27/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú

Phú Thọ đã phê duyệt mức đầu tư bình quân cho việc trồng rừng thay thế diện tích rừng chuyển đổi sang mục đích khác.

- Quyết định số2201/QĐ-UBND ngày 31/8/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú

Phú Thọ đã phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm đầu cho huyện Yên Lập Đồng thời, các quy chuẩn và tiêu chuẩn môi trường Việt Nam cũng được áp dụng trong quy hoạch này.

- QCVN 04:2009/BCT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác mỏ lộ thiên;

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất;

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 06:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh;

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm;

- QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềnước thải sinh hoạt;

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềđộ rung;

- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia vềnước thải công nghiệp;

- QCVN07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại;

- QCVN 02:2019/BYT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi – giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép 5 yếu tố bụi tại nơi làm việc;

- QCVN 03:2019/BYT: Quy chuẩn Kỹ thuật quốc gia - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép đối với 50 yếu tố hóa học tại nơi làm việc;

QCVN 01:2019/BCT là quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia quy định về an toàn trong các hoạt động liên quan đến vật liệu nổ công nghiệp Quy chuẩn này bao gồm các yêu cầu về sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng và tiêu hủy vật liệu nổ, cũng như việc bảo quản tiền chất thuốc nổ.

Các văn bản pháp lý liên quan đến dự án

- Giấy xác nhận Đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường số 362/XN-UBND ngày 10/7/2007 của Ủy ban nhân dân huyện Yên Lập;

Quyết định số 2583/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt việc thu hồi và giao đất cho Công ty cổ phần Xây dựng và khai thác Mỹ Lung Mục đích của quyết định này là để cho công ty thực hiện khai thác và chế biến đá xây dựng tại xã Mỹ Lung và Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

- Quyết định số28/QĐ-UBND ngày 08/01/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú

Công ty cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung đã được phê duyệt báo cáo kết quả thăm dò mỏ đá vôi Nhà Xe, nằm tại các xã Mỹ Lung và Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Hợp đồng thuê đất số 772/HĐTĐ, ký ngày 14/7/2009, được thực hiện giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ (bên cho thuê) và Công ty cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung (bên thuê).

Quyết định số 802/QĐ-UBND ngày 02/4/2009 của UBND tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt Dự án đầu tư khai thác và chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Nhà Xe.

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

45 các xã: Mỹ Lung, MỹLương, huyện Yên Lập của Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung;

Quyết định số 1834/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt việc cấp Giấy phép khai thác đá xây dựng cho Công ty cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung.

Quyết định số 1391/QĐ-UBND ngày 03/6/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ điều chỉnh mục 5, Điều 1 của Quyết định số 1834/QĐ-UBND ngày 20/7/2007 do Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ ban hành.

- Sổđăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 25.000103.T ngày 12/8/2010 do SởTài nguyên và Môi trường cấp;

Quyết định số 870/QĐ-UBND ngày 19/8/2011 phê duyệt Dự án cải tạo và phục hồi môi trường cho công trình khai thác, chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Nhà Xe, xã Mỹ Lung, huyện Yên Lập.

Quyết định số 1441/QĐ-UBND ngày 04/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã phê duyệt việc gia hạn thuê đất cho Công ty cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung Mục đích của quyết định này là để công ty tiếp tục khai thác và chế biến đá xây dựng tại xã Mỹ Lung và Mỹ Lương, huyện Yên.

- Hợp đồng thuê đất số 983/QĐTĐ ngày 13/7/2012 giữa Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ và Công ty cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung;

Quyết định số 2498/QĐ-UBND ngày 20/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất cho Công ty cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung tại xã.

Mỹ Lung và xã MỹLương, huyện Yên Lập;

Quyết định số 1849/QĐ-UBND ngày 12/8/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Đề án cải tạo và phục hồi môi trường cho dự án “Đầu tư xây dựng công trình khai thác, chế biến đá xây dựng tại mỏ đá nhà Xe, xã Mỹ Lung.”

MỹLương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ” của Công ty cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung;

- Quyết định số988/QĐ-UBND ngày 14/5/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú

Thọ đã phê duyệt Đề án bảo vệ môi trường chi tiết cho "Cơ sở khai thác, chế biến đá xây dựng" tại mỏ đá nhà Xe, xã Mỹ Lung, xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú.

Thọ của Công ty cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung;

- Giấy phép sử dụng vât liệu nổ công nghiệp số 01/GP-SCT ngày 10/01/2022 do SởCông thương cấp;

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Văn bản 918/UBND-KTN ngày 23/03/2022 của UBND tỉnh Phú Thọ đã đồng ý cho Công ty Cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung thực hiện thủ tục nâng công suất khai thác đá làm vật liệu xây dựng thông thường tại mỏ đá Nhà.

Xe, xã Mỹ Lung và Mỹ Lương, huyện Yên Lập từ 49.000 m 3 /năm lên 300.000 m 3 /năm;

- Quyết định 2683/QĐ-UBND ngày 11/10/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú

Thọ đã quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư cho dự án khai thác và chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Nhà Xe, xã Mỹ Lung và xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ Quyết định này đồng thời xác nhận nhà đầu tư cho dự án, với cấp lần đầu vào ngày 02/4/2009 và điều chỉnh lần thứ nhất vào ngày 11/10/2022.

Văn bản số 137/SXD-KT&VLXD ngày 04/11/2022 của Sở Xây dựng thông báo kết quả thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi điều chỉnh dự án khai thác và chế biến đá làm vật liệu xây dựng tại mỏ đá Nhà Xe, thuộc xã Mỹ Lung và xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập.

Ngu ồ n tài li ệ u, d ữ li ệ u do ch ủ d ự án t ạ o l ậ p

- Báo cáo thăm dò mỏ đá vôi Nhà Xe thuộc các xã: Mỹ Lung và Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ lập năm 2008;

Bản cam kết bảo vệ môi trường cho dự án khai thác và chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Nhà Xe, nằm trong địa phận xã Mỹ Lung và xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và bảo vệ hệ sinh thái địa phương.

Đề án cải tạo và phục hồi môi trường bổ sung cho dự án "Đầu tư xây dựng công trình khai thác, chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Nhà Xe" ở xã Mỹ Lung, Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ được lập vào năm 2015.

Báo cáo nghiên cứu khả thi cho dự án đầu tư khai thác và chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Nhà Xe, nằm ở xã Mỹ Lung và xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, đã được lập vào năm 2022 Tài liệu này bao gồm phần thuyết minh chung và thuyết minh thiết kế cơ sở, cung cấp cái nhìn tổng quan về tính khả thi và thiết kế của dự án.

Bản đồ hiện trạng khai thác mỏ đá Nhà Xe, cùng với hệ thống giao thông và các mạng kỹ thuật, được lập vào năm 2022 tại xã Mỹ Lung và xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ.

Báo cáo kết quả quan trắc môi trường Đợt 1 năm 2022 tại mỏ đá Nhà Xe, thuộc xã Mỹ Lung và xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, được thực hiện bởi Công ty cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung phối hợp với Công ty cổ phần phát triển công nghệ công nghiệp Thăng Long.

- Báo cáo kinh tế xã hội 06 tháng năm 2022 của xã Mỹ Lung và xã MỹLương;

- Số liệu phân tích đo đạc môi trường nền Công ty Cổ phần Tập đoàn FEC thực

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án khai thác và chế biến đá xây dựng tại mỏ đá Nhà Xe, nằm ở xã Mỹ Lung và xã Mỹ Lương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ, đã được thực hiện nhằm xác định các tác động tiềm ẩn đến môi trường và đề xuất các biện pháp giảm thiểu.

Công ty Cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung đã tổ chức thực hiện dự án "Thọ" và thuê Công ty Cổ phần Âu Việt làm đơn vị tư vấn.

* Chủđầu tư: Công ty cổ phần xây dựng và khai thác đá Mỹ Lung Địa chỉ: Thôn Xuân Thắng, xã MỹLương, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn Tẹo, Giám đốc Điện thoại: 0984787046

* Đơn vịtư vấn lập báo cáo ĐTM:

- Tên công ty: Công ty Cổ phần Âu Việt

- Địa chỉ trụ sở chính: Tổ 28B, khu 21, phường Gia cẩm, Thành Phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 2600520741 đăng ký lần đầu 26/3/2009 Đăng ký lần 2 ngày 3/3/2011

- Người đại diện theo pháp luật: Ông nguyễn Văn Thành; Chức vụ: Chủ tịch HĐQT-kiêm giám đốc

* Danh sách những người tham gia chính trong quá trình nghiên cứu xây dựng Báo cáo đánh giá tác động môi trường dựán như sau:

TT Họ và tên Học vị/ chuyên môn

Chuyên ngành Công việc thực hiện Chữ ký

1 Phạm Quang Mạnh Chuyên gia Môi trường

Chủ nhiệm, phụ trách chung, phân tích tác động và đánh giá tác động

2 Nguyễn Thế Giang KS Công nghệ sinh học Phân tích tác động và đánh giá tác động

3 Nguyễn Thị Thúy KS Công nghệ môi trường Phân tích tác động và đánh giá tác động

4 Nguyễn Thị Thanh KS Trắc địa môi trường Phân tích tác động và đánh giá tác động

5 Trần Văn Cường KS Địa chất Khảo sát, điều tra và phân tích môi trường

6 Phạm Thanh Tuyền KS Khai thác mỏ

Khảo sát, điều tra và phân tích môi trường, thành lập bản đồ

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

TT Họ và tên Học vị/ chuyên môn

Chuyên ngành Công việc thực hiện Chữ ký

7 Trần Ngọc Hoàng Kỹ sư Kỹ thuật môi trường Khảo sát, điều tra và phân tích môi trường

* Đơn vị quan trắc, lấy và phân tích mẫu: Công ty Cổ phần Tập đoàn FEC

- Địa chỉ: Số7, ngõ 71, đường Lương Văn Nắm, P Dĩnh Kế, TP Bắc Giang, tỉnh

- Điện thoại: 02046 285 678 Email: : moitruong@fec.com.vn

- Giấy chứng nhận hoạt động dịch vụ Quan trắc môi trường: VIMCERTS 279

- Chứng chỉ công nhận ISO/IEC 17025:2017: VILAS 1315

Phương pháp đánh giá tác động môi trườ ng

- Phương pháp liệt kê: Chỉ ra đầy đủ các tác động cần chú ý do các hoạt động của dự án gây ra

Phương pháp chuyên gia được áp dụng trong việc lập báo cáo đánh giá tác động môi trường cho hoạt động khai thác mỏ, dựa trên kinh nghiệm của các thành viên tham gia Cụ thể, phương pháp này được sử dụng trong Chương 2, nơi trình bày về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường khu vực thực hiện dự án, cũng như trong Chương 3, nhằm đánh giá và dự báo tác động môi trường của dự án, đồng thời đề xuất các biện pháp và công trình bảo vệ môi trường.

Phương pháp đánh giá nhanh dựa trên hệ số ô nhiễm của WHO được áp dụng để ước tính lượng chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình triển khai và thực hiện các dự án xây dựng.

Phương pháp tổng hợp và so sánh được áp dụng để tổng hợp các số liệu thu thập, đối chiếu với QCVN và TCVN Qua đó, đánh giá hiện trạng chất lượng môi trường tại khu vực nghiên cứu, dự báo tác động và đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu ảnh hưởng đến môi trường do các hoạt động của dự án.

+ Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:

Để đánh giá tác động của dự án đến môi trường, cần tiến hành đo đạc và phân tích chất lượng môi trường tại khu vực dự kiến thực hiện dự án và khu vực lân cận, bao gồm chất lượng nước, không khí và đất.

+ Phương pháp thống kê: Thu nhập và xử lý các số liệu vềkhí tượng thuỷ văn, kinh tế xã hội, môi trường tại khu vực thực hiện dự án

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Phương pháp điều tra xã hội học được áp dụng để nghiên cứu các vấn đề liên quan đến môi trường và kinh tế xã hội Điều này được thực hiện thông qua việc phỏng vấn lãnh đạo và người dân địa phương tại khu vực dự án.

+ Phương pháp sử dụng bản đồ, hệ thông tin địa lý: trong quá trình xây dựng các bản đồ, sơ đồ quan trắc, hiện trạng môi trường…

ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP, CÔNG TRÌNH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG

Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong

Dự án đã hoạt động từ năm 2007, với các hạng mục chính phục vụ khai thác cơ bản đã được đầu tư xây dựng Khi nâng công suất lên 300.000m³/năm, không cần đầu tư xây dựng các hạng mục cơ bản, chỉ cần tiến hành san gạt và cải tạo với khối lượng xây dựng nhỏ, thực hiện đồng thời với năm khai thác đầu tiên Khối lượng xây dựng cơ bản của giai đoạn này bao gồm các hạng mục cần thiết để đảm bảo hiệu quả khai thác.

Trong giai đoạn các hoạt động chủ yếu gồm:

* Công tác xây dựng cơ bản công trình phục vụ nâng công suất Các hạng mục công việc chính bao gồm:

- Xây dựng tuyến đường di chuyển thiết bị từ tuyến đường mòn hiện có từ mức +150m lên +244m;

- Lắp đặt thêm 01 dây chuyền chế biến đá công suất 250.000m 3 /năm.

* Hoạt động khai thác đá theo nội dung Giấy phéo khai thác số 67/GP- UBND ngày 09/11/2020

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động

 Các tác động môi trường liên quan đến chất thải

3.1.1.1 Tác động do nước thải

- Nước thải sinh hoạt của công nhân;

Nước mưa chảy qua khu đất Dự án đã gây ra tình trạng ô nhiễm, khi kéo theo bụi, đất, cát, đá và các nguyên nhiên vật liệu như xi măng, xăng dầu, sơn bị rơi vãi và rò rỉ.

* Nước thải sinh hoạt của công nhân

Do khối lượng xây dựng cơ bản rất ít, Công ty sẽ tự thi công mà không cần thêm công nhân mới trong giai đoạn này Ô nhiễm nước thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh từ nước thải của công nhân đang làm việc tại mỏ.

Nước thải sinh hoạt hàng ngày của công nhân xây dựng chứa nhiều thành phần ô nhiễm, bao gồm cặn bã, chất lơ lửng (SS), hợp chất hữu cơ (BOD/COD), chất dinh dưỡng (N, P) và vi sinh vật gây bệnh như Coliform và E.Coli.

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân hủy và có hàm lượng lớn vi khuẩn E.Coli cùng các vi khuẩn gây bệnh khác, do đó nếu không được xử lý, nó có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm.

Lưu lượng nước thải sinh hoạt được xác định dựa trên định mức nước thải và số lượng công nhân, với tổng số lao động tại mỏ là 55 người Theo tiêu chuẩn xây dựng, định mức nước cấp sinh hoạt là 100 lít/người/ngày, trong khi định mức phát sinh nước thải sinh hoạt là 80 lít/người/ngày (tương đương khoảng 80% nước cấp) Dựa trên kinh nghiệm từ các khu khai thác khoáng sản khác, có thể ước tính trung bình mỗi ngày có khoảng 55 công nhân làm việc Do đó, tổng lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trong giai đoạn này của Dự án là 4,4 m³/ngày.

Theo thống kê, các quốc gia đang phát triển có hệ số ô nhiễm môi trường do mỗi người thải ra hàng ngày, đặc biệt là từ nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý, như được thể hiện trong bảng 3.1.

Bảng 3.1: Hệ số ô nhiễm do mỗi người hàng ngày sinh hoạt đưa vào môi trường

(nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý)

TT Chất ô nhiễm Khối lượng (g/người/ngày)

Nguồn: Rapid inventory technique in environmental control, WHO 1993

Dựa vào các hệ số ô nhiễm đã tính toán, có thể dự đoán lượng chất ô nhiễm từ nước thải sinh hoạt do 30 công nhân thải ra môi trường trong giai đoạn này của Dự án, như thể hiện trong bảng 3.2.

Bảng 3.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

TT Chất ô nhiễm Nồng độ(mg/l) QCVN 14:2008/BTNMT (Cmax)

Nước thải từ các nhà vệ sinh chiếm tỷ lệ khoảng 7-10% lượng nước sinh hoạt

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Nước thải sinh hoạt trong giai đoạn xây dựng nếu không được xử lý sẽ có nồng độ BOD5 vượt tiêu chuẩn cho phép từ 41,25-49,5 lần, TSS vượt 32,1-66,46 lần, Nitrat vượt 5,5-11 lần, Phosphat vượt 2,75-20,62 lần, và Amoniac vượt 16,5-33 lần Điều này sẽ gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nước tại khu vực Dự án, nơi tiếp nhận nước thải Các hợp chất hữu cơ dễ bị phân hủy bởi vi sinh vật làm giảm lượng ôxy trong nước, ảnh hưởng đến hô hấp của thủy sinh Ngoài ra, chất dinh dưỡng nitơ và phốt pho thúc đẩy sự phát triển của rong, tảo, dẫn đến hiện tượng phú dưỡng và mất cân bằng sinh thái trong thủy vực tiếp nhận.

Vào mùa mưa, nước mưa chảy tràn từ các khu vực xây dựng mang theo chất thải công nghiệp, chất rắn lơ lửng và dầu mỡ, gây ô nhiễm môi trường Mặc dù nước mưa tự nó khá sạch, nhưng khi chảy qua các khu vực khai thác và bãi chứa, nó sẽ bị ô nhiễm bởi đất đá và các hạt cứng lơ lửng Do đó, cần có biện pháp xử lý thích hợp để giảm thiểu tác động tiêu cực của nước mưa chảy tràn đến nguồn nước mặt.

Lượng nước mưa chảy tràn qua diện tích XDCB và diện tích đang tiến hành khai thác được xác định theo công thức:

F- Diện tích các công trình xây dựng cơ bản: 1.620m 2 (Đo trên bản đồ kết thúc xây dựng cơ bản mỏ) và diện tích khai trường mỏđang khai thác 59.340m 2 Tổng diện tích là 60.960m 2

W- Lượng mưa trung bình tháng lớn nhất trong 03 năm gần đây: 436,4 mm (Niêm giám thống kê tỉnh Phú Thọ)

K1- Hệ số nứt nẻ, đất đá nứt nẻ vừa: 0,9

K2- Hệ số dòng chảy mặt, địa hình khu mỏ không bằng phẳng: 0,5

Lượng đất bị cuốn trôi phụ thuộc vào nhiều yếu tố của bề mặt địa hình, phương pháp khai thác, lượng mưa hàng năm

Thay vào công thức ta được: Q = 60.960 x 0,4363 x 0,9 x 0,5 = 11.968 m 3

Bảng 3.3: Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

STT Thông số Đơn vị Giá trị

Nguồn: A guide to rapid source inventory techniques and their use in formulating environmental control stratergies - Part one: Rapid inventory techniques in environmental pollution, by Alexander P.Econompoulos, WHO-1993

Lượng chất bẩn tích tụ trong nước mưa theo thời gian được xác định theo công thức:

Mmax:lượng bụi tích lũy lớn nhất, Mmax = 220 kg/ha kz: hệ sốđộng học tích lũy chất bẩn, kz = 0,3 ngày -1

T: thời gian tích lũy chất bẩn tính theo ngày, mùa mưa trung bình là T 13 - 15 ngày, mùa khô trung bình là T = 2 - 3 ngày

F: diện tích lưu vực thoát nước mưa, F = 6,09 ha

Thay vào công thức tính được:

- Lượng chất bẩn tích tụvào mùa mưa là: 1558 - 1570 kg

Lượng chất bẩn tích tụ vào mùa khô dao động từ 942 đến 1235 kg, với thành phần chính của nước mưa chảy tràn là chất rắn lơ lửng Dữ liệu cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn rất thấp, thấp hơn nhiều lần so với nồng độ giới hạn cho phép Do đó, nước mưa chảy tràn không gây ra tác động ô nhiễm đến môi trường nước mặt trong khu vực.

3.1.1.2 Tác động do bụi, khí thải

Bụi và khí thải từ hoạt động thi công xây dựng tuyến đường di chuyển thiết bị từ đường mòn hiện có phía Tây Nam khai trường, nâng cao từ mức +150m lên mức +244m, cần được quản lý chặt chẽ để giảm thiểu tác động đến môi trường.

- Từ hoạt động khai thác, chế biến đá với công suất 250.000m 3

 Tải lượng bụi và khí thải:

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Theo Báo cáo nghiên cứu khả thi, khối lượng đá cần đào để thi công xây dựng tuyến đường di chuyển thiết bị từ mức +150m lên mức +244m là 7.720m³ Khối lượng đá này sẽ được vận chuyển về khai trường để chế biến.

Lượng bụi khuyếch tán được xác định dựa trên hệ số ô nhiễm, khối lượng đất đào đắp, độ ẩm vật liệu và tốc độ gió Theo tài liệu hướng dẫn của WRAP (Western Regional Air Partnership), hệ số ô nhiễm được tính theo công thức cụ thể.

E: Hệ số ô nhiễm, kg bụi/tấn đất đá; K: Cấu trúc hạt có giá trị trung bình là 0,35;

U: Tốc độ gió trung bình trong tháng lớn nhất 2 m/s;

M: Độẩm trung bình của vật liệu, khoảng 20%

Vậy = 0,35 × 0,0016 × ( ( , , ) ) , , = 0,0098, kg bụi/tấn đất đá

- Tính toán khối lượng bụi phát sinh từ việc đào đường di chuyển thiết bị theo công thức sau:

W: Lượng bụi phát sinh bình quân (kg);

E: Hệ số ô nhiễm (kg bụi/tấn đất);

Q: Lượng đào (m³); d: Tỷ trọng đá (d = 2,75 tấn/m³)

Vậy tổng lượng bụi phát sinh trong quá trình thi công XDCB là:

* Từ hoạt động nổmìn phá đá

Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong

3.2.1 Đánh giá, dựbáo các tác động

Trong giai đoạn này chúng tôi phân tích 02 hoạt động chính:

+ Hoạt động khai thác đá ở khu vực mỏ;

+ Hoạt động chế biến đá;

+ Hoạt động vận chuyển đá đi tiêu thụ

Các hoạt động này tạo ra các yếu tố gây ô nhiễm cho môi trường không khí, nước, chất thải rắn, đất và hệ sinh thái, với quy mô và thành phần đa dạng.

 Đánh giá, dựbáo tác động liên quan đến chất thải

3.2.1.1 Tác động do bụi và khí thải

Nguồn phát sinh bụi và khí thải trong giai đoạn khai thác và chế biến của mỏ bao gồm từ các hoạt động chính như sau:

- Hoạt động nổmìn phá đá;

- Hoạt động san gạt, xúc bốc;

- Hoạt động của các loại máy móc thiết bị như máy xúc, máy ủi, ô tô v.v…

- Hoạt động vận chuyển đá đi tiêu thụ sau khi chế biến

* Bụi và khí thải từ hoạt động nổmìn phá đá

Khối lượng đá cần khoan nổ hàng năm là 300.000 m³, với chỉ tiêu thuốc nổ là 0,35 kg/m³ Do đó, khối lượng thuốc nổ cần thiết mỗi năm được tính là Qtn = 300.000 x 0,35 = 105.000 kg Bao gồm cả thuốc nổ để phá mô chân tầng và đá quá cỡ, tổng lượng thuốc nổ sử dụng hàng năm tại mỏ là Qtnn = 1,05 x Qtn = 110.250 kg.

 Bụi: Theo hướng dẫn của Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (USEPA’AP-

42) tải lượng bụi phát sinh trong quá trình nổmìn như sau: ụ = × × 0,453, kg

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Trong đó: ụ : Tải lượng bụi

: hệ số phát thải tra bảng ( =0,008)

B: Tổng khối lượng vật chất cần phá dỡ (tấn);

= × Q: Lượng vật chất (m³); d: Tỷ trọng đất đá, d = 2,7 tấn/m³

Với khối lượng đất đá phá vỡ bằng khoan nổ mìn trong giai đoạn này là 300.000 m³

Vậy tải lượng bụi phát sinh trong quá trình nổ mìn là: ụ = 0,008 × 300.000 × 2,7 × 0,453 = 2.935 kg

 Khí thải: Theo hướng dẫn của Cơ quan bảo vệ môi trường Hoa Kỳ (USEPA’AP-42) tải lượng khí khải phát sinh trong quá trình nổmìn như sau:

: hệ số phát thải theo loại thuốc nổ sử dụng (tra bảng);

A: Khối lượng thuốc nổ (tấn)

+ Với điều kiện của dự án, loại thuốc nổ lựa chọn là Anfo nên COc;

+ Theo thuyết minh dự án chỉ tiêu thuốc nổ dùng trong dự án là 0,35kg/m³ đá; + Lượng thuốc nổ cần dùng là 110.250 kg/năm hay 110,25 tấn/năm

Vậy tải lượng NO2 và CO phát sinh trong quá trình nổ mìn là:

Để ước tính lượng bụi phát sinh từ hoạt động san gạt và xúc bốc, chúng ta áp dụng phương pháp đánh giá nhanh của WHO (hướng dẫn về bụi thoát ra của WRAP, 2006) Phương pháp này cho thấy rằng tải lượng chất thải rắn ít độc hại, chủ yếu là đất đá, được sinh ra trong quá trình khai thác mỏ lộ thiên tại các khu vực khai thác đá.

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

133 đang khai thác cho thấy hàm lượng bụi trong không khí trong công đoạn san gạt, xúc bốc: 0,17kg/tấn

Khối lượng san gạt, xúc bốc hàng năm: 300.000m 3 /năm tương đương 810.000 tấn/năm (thể trọng tự nhiên của đá 2,7 tấn/m 3 )

Tải lượng bụi phát sinh trong quá trình san gạt, bốc xúc là: 810.000 x 0,17 137.700 kg/năm.

* Bụi và khí thải từ quá trình vận chuyển

Khối lượng đá nguyên liệu cần vận chuyển hàng năm là A vt = 300.000m 3 /năm x 2,7 tấn/m 3 = 810.000 tấn/năm (thể trọng trung bình 2,7 tấn/m 3 )

Mỗi ngày có khoảng 15 chuyến xe tham gia vận chuyển đá nguyên liệu, với mỗi xe có tải trọng 15 tấn Các xe này sử dụng nhiên liệu diesel và hoạt động trong 300 ngày mỗi năm.

Dự báo lưu lượng xe trung bình trong một ngày là 02 lượt xe/h, với quãng đường vận tải trung bình đến các khu vực chế biến là 0,5 km.

Tải lượng ô nhiễm bụi và khí thải như CO, SO2, NO2, bụi và VOC từ các phương tiện vận tải trong những ngày cao điểm trên tuyến đường từ khu vực khai thác đến khu chế biến đã được xác định.

Hoạt động vận chuyển đất đá từ khai trường đến khu vực chế biến ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Dự án, nhưng không tác động đến hệ thống giao thông vận tải bên ngoài khu vực mỏ.

* Bụi sinh ra trong quá trình chế biến đá

Để ước tính tải lượng bụi sinh ra trong quá trình chế biến đá, chúng ta sử dụng phương pháp đánh giá nhanh của WHO theo hướng dẫn của WRAP (2006) Phương pháp này cho thấy rằng tải lượng chất thải rắn ít độc hại, chủ yếu là đất đá, có ảnh hưởng đến hàm lượng bụi trong không khí trong quá trình chế biến đá.

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

134 công tác chế biến là: 0,34kg/tấn Khối lượng đá mang vào chế biến là 300.000m 3 /năm tương đương 810.000 tấn/năm

- Tính toán khối lượng bụi phát sinh từ hoạt động chế biến của dự án theo công thức sau:

W: Lượng bụi phát sinh bình quân (kg);

E: Hệ số ô nhiễm (kg bụi/tấn đất);

Q: Khối lượng đá chế biến (m³); d: Tỷ trọng đất đá (d = 2,7 tấn/m³)

Vậy lượng bụi phát sinh hàng năm trong quá trình chế biến là:

* Từ hoạt động của các phương tiện khai thác

Lượng bụi và khí thải từ hoạt động của máy móc khai thác mỏ phụ thuộc vào số lượng và chất lượng thiết bị Trong quá trình khai thác, nhiều loại máy móc như máy khoan chuyên dụng, máy khoan phá đá, máy nén khí, thiết bị san gạt và máy xúc sẽ thải ra một lượng bụi và khí thải đáng kể vào không khí.

Bảng 3.8: Danh mục thiết bị phục vụ khai thác mỏ

TT Loại thiết bị Đơn vị Số l-ợng

1 Máy khoan đ-ờng kính d = 36-42mm Chiếc 06

2 Máy khoan đ-ờng kính dvmm Chiếc 07

5 Ô tô tải trọng tải trọng 15 tấn Chiếc 08

6 Máy gạt công suất 170CV Chiếc 02

7 Máy nén khí DK - 9(hoặc loại t-ơng đ-ơng) Chiếc 03

8 Dây truyền chế biến đá công suất 250.000m 3 (nguyên khối) Dây truyền 01

Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Bảng 3.9: Hệ số phát thải của một sốphương tiện thi công

TT Thiết bị Hệ số phát thải kg/lít nhiên liệu

SO2 CO NO2 Bụi VOC

2 Máy xúc thủy lực gầu ngược 0,00452 0,01199 0,0493 0,00348 0,00586

4 Máy khoan tạo lỗ MOD.PP90 0,00452 0,01199 0,0493 0,00348 0,00586

Nguồn: Bộmôi trường và di sản Australia, 2003

Trong quá trình khai thác, số lượng thiết bị và phương tiện tham gia được thể hiện trong bảng 3.9 Tải lượng phát thải ra môi trường không khí từ các loại máy móc thiết bị đã được tính toán và trình bày trong bảng 3.10.

Bảng 3.10: Tải lượng phát thải của các thiết bị khai thác

TT Thiết bị Tải lượng phát thải, kg

SO2 CO NO2 Bụi VOC

2 Máy xúc thủy lực gầu ngược 0,00904 0,02398 0,0986 0,00696 0,01172

4 Máy khoan tạo lỗ MOD.PP90 0,02712 0,07194 0,2958 0,02088 0,03516

Hoạt động vận chuyển đá sau chế biến tại mỏ phát sinh bụi và khí thải, ảnh hưởng đến môi trường Đá được bán cho các công ty xây dựng tại tỉnh Phú Thọ và các tỉnh lân cận Quá trình vận chuyển đá đến các công trình xây dựng có quãng đường trung bình khoảng 45 km Xe tải có tải trọng trung bình 25 tấn, sử dụng dầu DO, với tổng số 12 lượt xe mỗi ngày.

Vậy tổng số tuyến đường vận chuyển trong 1 ngày 12 lượt x 45km = 540 km

Dựa trên hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) quy định cho các loại xe vận tải sử dụng dầu DO có công suất từ 15 đến 25 tấn, có thể ước tính tổng lượng chất ô nhiễm không khí phát sinh từ hoạt động vận chuyển quặng, như được trình bày trong bảng 3.11.

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Bảng 3.11: Tải lượng các chất ô nhiễm không khí sinh ra từ hoạt động vận chuyển đá đi tiêu thụ

STT Chất ô nhiễm Tải lượng

Tổng chiều dài đoạn đường vận chuyển (km)

Tổng tải lượng (kg/ngày)

- S: hàm lượng lưu huỳnh trong dầu DO là 0,5%;

* Đánh giá tác động của nguồn phát sinh bụi và khí thải

Lưu huỳnh dioxit (SO2) là khí không màu, có vị cay và mùi khó chịu, thường phát sinh ở những khu vực sử dụng nhiên liệu chứa lưu huỳnh Ngộ độc SO2 có thể gây ra các triệu chứng như tức ngực, đau đầu, nôn mửa, và trong trường hợp nghiêm trọng, có thể dẫn đến tử vong Hơn nữa, SO2 phản ứng với hơi nước trong không khí ẩm để tạo thành axit H2SO4, gây hại cho các công trình, vật dụng kim loại, cũng như các vật liệu như đá vôi và đá phiến.

Bảng 3.12: Tác động của SO2 đối với con người và động vật

TT Tác động Nồng độ

1 Giới hạn của độc tính 30 - 20 mg /m³

2 Kích thích đường hô hấp, ho 50 mg /m³

3 Liều nguy hiểm sau khi hít thở (30 - 60 phút) 260 - 130 mg /m³

Liều gây chết nhanh từ 1300-1000mg/m³ trong khoảng thời gian 30-60 phút liên quan đến Nitơ Oxyt (NOx) Khí NOx, bao gồm NO và NO2, là những chất ô nhiễm phát sinh từ quá trình đốt cháy nhiên liệu và được thải vào bầu khí quyển NO là một khí không màu, không mùi, hình thành từ sự đốt cháy nhiên liệu và có khả năng bị oxi hóa.

NO2 được hình thành qua phản ứng quang hóa thứ cấp trong không khí ô nhiễm Đây là một loại khí có mùi hăng, gây kích thích và có thể được phát hiện ở nồng độ 0,12 ppm.

Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường

3.3.1 Danh mục các công trình, biện pháp bảo vệmôi trường của dự án

Bảng 1.25: Tổng hợp các công trình, thiết bị bảo vệmôi trường và tiến độ thực hiện

TT Danh mục Mục đích Tiến độ thực hiện

I Công trình xử lý bụi, khí thải

1 Xe chở nước tưới đường 5m 3 Giảm thiểu bụi trên đường vận chuyển Đã đầu tư

2 Bình cứu hỏa Chống cháy Đã đầu tư

3 Trồng cây xung quanh khai trường

Giảm thiểu bụi, tiếng ồn trong quá trình khai thác và vận chuyển trên các tuyến đường Đã thực hiện

II Công trình thu gom nước thải

1 Rãnh thu nước chân tầng khai thác

Thu gom nước mưa và nước thải sản xuất trên khai trường về hốlắng Đã được xây trong giai đoạn khai thác từ năm 2015

Rãnh thu nước chân tầng bãi thải được xây dựng từ năm 2015 nhằm thu gom nước từ bãi thải và dẫn về hố lắng Công trình này đóng vai trò quan trọng trong việc xử lý nước thải sinh hoạt.

Bể tự hoại tại khu phụ trợ Xây dựng bể tự hoại 3 ngăn Đã đầu tư xây dựng

IV Công trình xử lý nước thải sản xuất

1 Hố thu gom dầu mỡ Dầu mỡ được lắng đọng loại bỏ trước khi thải ra môi trường Đầu tư xây dựng tại khu phụ trợ mỏ

Tập trung chứa nước thải từ khai trường, sau bể tự hoại, sau thu gom dầu Đã xây dựng từ năm 2015

V Công trình xử lý chất thải rắn,

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

TT Danh mục Mục đích Tiến độ thực hiện

1 Thùng nhựa có nắp đậy chứa rác thải sinh hoạt Giảm thiểu ô nhiễm chất thải rắn Sẽ đầu tư bổ sung 02 thùng 20l

2 Kho chứa CTNH Thu gom CTNH, giảm thiểu ô nhiễm Đã xây dựng

VI Hệ thống lưu giữ chất thải rắn

Lưu giữ chất thải rắn, lưu giữ lớp đất bóc phủ phục vụ cải tạo phục hồi môi trường Đã xây dựng

3.3.2 Kế hoạch xây lắp các công trình bảo vệ môi trường, thiết bị xử lý chất thải, thiết bị quan trắc nước thải, khí thải tựđộng liên tục

Các hạng mục công trình bảo vệ môi trường đã được Công ty đầu tư, vận hành và đưa vào sử dụng

3.3.3 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệmôi trường

Bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệmôi trường tổ chức theo sơ đồ tổ chức như sau:

Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả nhận dạng, đánh giá, dự báo

Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung, chủ đầu tư dự án, đã hợp tác với đơn vị tư vấn để thực hiện khảo sát, đo đạc và quan trắc môi trường tại khu vực dự án cùng các khu vực lân cận Dựa trên những kết quả thực tiễn này, các tác giả đã

Phòng an toàn –kĩ thuật

Xây dựng các công trình bảo vệmôi trường

Theo dõi an toàn vệsinh lao động

Phòng ngừa, xử lý sự cố

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

Dự án 180 kết hợp thông tin từ báo cáo nghiên cứu khả thi và làm việc trực tiếp với nhóm tư vấn thiết kế cùng với cộng đồng địa phương Mục tiêu là hiểu rõ và đưa ra phán đoán về các tác động tiềm ẩn đối với môi trường.

3.4.1 Mức độ chi tiết của đánh giá Đánh giá tác động tới môi trường của dự án tuân thủ theo trình tự:

- Xác định và định lượng nguồn gây tác động theo từng hoạt động (hoặc từng thành phần của các hoạt động) gây tác động của dự án

- Xác định quy mô không gian và thời gian của các đối tượng bị tác động;

- Đánh giá tác động dựa trên quy mô nguồn gây tác động, quy mô không gian, thời gian và tính nhạy cảm của các đối tượng chịu tác động

Các đánh giá về tác động của dự án rất chi tiết và cụ thể, từ đó giúp đề ra các biện pháp hiệu quả nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo vệ môi trường.

3.4.2 Mức độ tin cậy của đánh giá

Các phương pháp lập báo cáo ĐTM hiện nay có độ tin cậy cao và được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam và trên thế giới Việc định lượng các nguồn ô nhiễm và so sánh kết quả với các tiêu chuẩn cho phép là phương pháp phổ biến trong quá trình lập ĐTM Các công thức tính toán như lượng mưa chảy tràn và độ ồn đều cho kết quả gần đúng với thực tế, đảm bảo tính chính xác trong nghiên cứu.

Một số phương pháp đánh giá môi trường, mặc dù đã được sử dụng trong nhiều thập kỷ, không còn đáp ứng được sự biến đổi nhanh chóng và phức tạp của môi trường hiện nay Độ tin cậy của các phương pháp này không chỉ phụ thuộc vào công thức mà còn vào nhiều yếu tố khác như thông số đầu vào và tính cộng hưởng của các mỏ, tất cả đều ảnh hưởng đến dữ liệu phản ánh tác động đến môi trường.

Đánh giá các tính toán về lưu lượng, nồng độ và khả năng phát tán khí độc hại và bụi cho thấy rằng việc tính toán tải lượng và nồng độ ô nhiễm từ hoạt động của phương tiện vận tải và máy móc thi công thường sử dụng các công thức thực nghiệm hoặc hệ số phát thải của WHO Mặc dù các phương pháp này cho kết quả nhanh, độ chính xác không cao do sự phụ thuộc vào chế độ vận hành của từng loại xe và thiết bị Tuy nhiên, khi kết hợp với số liệu quan trắc thực tế, các tính toán này vẫn cho thấy sự phù hợp với thực tế.

Chủđầu tư: Công ty Cổ phần Xây dựng và Khai thác đá Mỹ Lung

- Đánh giá đối với các tính toán về tải lượng, nồng độ và phạm vi phát tán, ảnh hưởng của chất ô nhiễm trong nước thải:

Lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng của từng cá nhân, dẫn đến việc ước tính tải lượng có thể gặp sai số do sự khác biệt trong nhu cầu sinh hoạt của mỗi người.

Lưu lượng và thành phần nước mưa chảy tràn bị ảnh hưởng bởi sự phân bố không đồng đều và không ổn định của lượng mưa trong năm Các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy tràn phụ thuộc vào mức độ tích tụ ô nhiễm trên bề mặt và thành phần đất đá của khu vực mà nước mưa chảy qua.

+ Về phạm vi tác động: để tính toán phạm vi ảnh hưởng do các chất ô nhiễm cần xác định rõ rất nhiều thông số về nguồn tiếp nhận

Đánh giá tác động của tiếng ồn là một nhiệm vụ phức tạp, vì tiếng ồn được hiểu là sự kết hợp của các âm thanh hỗn tạp với tần số và cường độ khác nhau Tính chất tương đối của tiếng ồn khiến việc xác định nguồn gây ra ảnh hưởng xấu trở nên khó khăn Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tiếng ồn bao gồm tốc độ của từng phương tiện, tình trạng đường như độ nhẵn, độ dốc, bề rộng, chất lượng mặt đường và sự hiện diện của cây xanh trong khu vực.

Thời gian và cường độ hoạt động của các máy móc, thiết bị

Đánh giá tác động đến sức khỏe cộng đồng và lao động đã chỉ ra rõ ràng các nguồn ô nhiễm có thể phát sinh khi triển khai dự án Những tác động này có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và sức khỏe của cư dân xung quanh khu vực mỏ, đặc biệt là ở những khu vực nằm cuối hướng gió.

- Đánh giá tác động đến tài nguyên sinh vật

- Đánh giá là có cơ sở dựa trên điều tra hiện trạng mỏ và khu vực lân cận

Đánh giá cho thấy dự án mang lại lợi ích cho kinh tế địa phương, đồng thời cũng chỉ ra một số tác động tiêu cực Tổng thể, kết quả đánh giá và dự báo các tác động của dự án được coi là đáng tin cậy.

PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG

KẾT QUẢ THAM VẪN

Ngày đăng: 05/07/2023, 07:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.: Hi ệ n tr ạ ng tuy ến đườ ng ngoài m ỏ - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
Hình 1. Hi ệ n tr ạ ng tuy ến đườ ng ngoài m ỏ (Trang 40)
Hình  ả nh hi ệ n tr ạ ng  đườ ng lên m ỏ  khu v - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
nh ả nh hi ệ n tr ạ ng đườ ng lên m ỏ khu v (Trang 47)
Hình 1.2. M ộ t s ố  hình  ả nh khu ph ụ  tr ợ  m ỏ - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
Hình 1.2. M ộ t s ố hình ả nh khu ph ụ tr ợ m ỏ (Trang 48)
Hình  ả nh kho v ậ t li ệ u n ổ - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
nh ả nh kho v ậ t li ệ u n ổ (Trang 48)
Hình  ảnh xe tưới đườ ng, b ể  ch ứa nướ c, cây tr ồ ng gi ả m b ụ i - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
nh ảnh xe tưới đườ ng, b ể ch ứa nướ c, cây tr ồ ng gi ả m b ụ i (Trang 50)
Hình 1.3 : Sơ đồ công nghệ khai thác tại mỏ đá  Nhà Xe - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ khai thác tại mỏ đá Nhà Xe (Trang 55)
Hình 2.1: Hi ệ n tr ạ ng tài nguyên sinh v ậ t t ạ i khu v ự c m ỏ - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
Hình 2.1 Hi ệ n tr ạ ng tài nguyên sinh v ậ t t ạ i khu v ự c m ỏ (Trang 84)
Sơ đồ  c ấ u t ạ o b ể  l ắ ng tách d ầ u - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
c ấ u t ạ o b ể l ắ ng tách d ầ u (Trang 128)
Hình  ả nh kho  lưu trữ  ch ấ t th ả i nguy h ạ i - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
nh ả nh kho lưu trữ ch ấ t th ả i nguy h ạ i (Trang 132)
Hình  3.4:  Gi ả i  pháp  gi ả m  thi ể u b ụ i t ạ i m ỏ  Nhà Xe - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
nh 3.4: Gi ả i pháp gi ả m thi ể u b ụ i t ạ i m ỏ Nhà Xe (Trang 136)
Hình 3.5: Tr ạ m cân t ạ i m ỏ đá Nhà Xe - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
Hình 3.5 Tr ạ m cân t ạ i m ỏ đá Nhà Xe (Trang 137)
Hình  ả nh kho v ậ t li ệ u n ổ  công nghi ệ p - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
nh ả nh kho v ậ t li ệ u n ổ công nghi ệ p (Trang 139)
Hình 3.6 :  Khởi nổ từng lỗ bằng ngòi nổ chậm trên dây dẫn chính - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
Hình 3.6 Khởi nổ từng lỗ bằng ngòi nổ chậm trên dây dẫn chính (Trang 141)
Hình 3.7: N ổ  vi sai theo hàng ngang - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
Hình 3.7 N ổ vi sai theo hàng ngang (Trang 142)
Hình 4.1: Sơ đồ  t ổ  ch ứ c th ự c hi ệ n d ự  án c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trườ ng - BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA “DỰ ÁN KHAI THÁC, CHẾ BIẾN ĐÁ XÂY DỰNG TẠI MỎ ĐÁ NHÀ XE, XÃ MỸ LUNG VÀ XÃ MỸ LƯƠNG; HUYỆN YÊN LẬP TỈNH PHÚ THỌ”
Hình 4.1 Sơ đồ t ổ ch ứ c th ự c hi ệ n d ự án c ả i t ạ o, ph ụ c h ồi môi trườ ng (Trang 166)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w