1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường: Nhà máy sản xuất ngói và sản xuất gạch Cotto

107 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường: Nhà máy sản xuất ngói và sản xuất gạch Cotto
Trường học Trường Đại học Xây dựng
Chuyên ngành Quản lý môi trường và phát triển bền vững
Thể loại Báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 5,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I (10)
    • 1. Tên chủ cơ sở (10)
    • 2. Tên cơ sở (11)
    • 3. Công suất, công nghệ và sản phẩm sản xuất của cơ sở (17)
      • 3.1. Công suất của cơ sở (17)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của Cơ sở (17)
        • 3.2.1. Quy trình sản xuất đang tiến hành tại cơ sở (17)
        • 3.2.2. Công nghệ sản xuất gạch Cotto (đang dừng hoạt động) (22)
      • 3.3. Sản phẩm của cơ sở (28)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Cơ sở (29)
      • 4.1. Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu (29)
      • 4.2. Nhu cầu sử dụng phụ gia, hóa chất cho sản xuất (30)
      • 4.3. Nhu cầu sử dụng nhiên liệu (31)
      • 4.4. Nhu cầu sử dụng khí nóng (32)
      • 4.5. Nhu cầu sử dụng điện (32)
      • 4.6. Nhu cầu sử dụng nước (33)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến Cơ sở (35)
      • 5.1. Tổng vốn đầu tư của Cơ sở (35)
      • 5.2. Tổ chức quản lý tại Cơ sở (35)
      • 5.3. Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về BVMT (35)
  • CHƯƠNG II: (37)
    • 1. Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (37)
    • 2. Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường (38)
  • CHƯƠNG III (39)
    • 1. Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải (40)
      • 1.1. Công trình thu gom, thoát nước mưa (40)
      • 1.2. Thu gom, thoát nước thải (44)
      • 1.3. Xử lý nước thải (47)
        • 1.3.1. Xử lý nước thải sinh hoạt (47)
        • 1.3.2. Xử lý nước thải sản xuất (49)
    • 2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (55)
      • 2.1. Nguồn phát sinh và thành phần (55)
      • 2.2. Công trình xử lý bụi, khí thải (56)
    • 3. Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (72)
      • 3.1. Nguồn phát sinh và thành phần (72)
      • 3.2. Các công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường (73)
    • 4. Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (78)
      • 4.1. Nguồn phát sinh và thành phần (78)
      • 4.2. Các công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại (78)
    • 5. Công trình, biện pháp giảm thiếu tiếng ồn, độ rung (80)
      • 5.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung (80)
      • 5.2. Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (82)
    • 6. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (82)
  • CHƯƠNG IV: NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (83)
    • 1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (83)
      • 1.1. Nội dung đề nghị cấp phép xả nước thải (83)
      • 1.2. Các yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý nước thải (83)
      • 1.3. Kế hoạch vận hành thử nghiệm (85)
      • 1.4. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường (85)
    • 2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (85)
      • 2.1. Nội dung đề nghị cấp phép xả khí thải (85)
      • 2.2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý khí thải (87)
      • 2.3. Kế hoạch vận hành thử nghiệm (88)
      • 2.4. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường (88)
    • 3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải và phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường (89)
      • 3.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với chất thải (89)
        • 3.1.1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh (89)
        • 3.1.2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải (90)
      • 3.2. Yêu cầu về phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường (91)
    • 4. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (92)
  • CHƯƠNG V: KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (94)
    • 1. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải (94)
    • 2. Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với khí thải tại nguồn (96)
  • CHƯƠNG VI (104)
    • 1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (104)
    • 2. Chương trình quan trắc chất thải (104)
  • CHƯƠNG VII (106)

Nội dung

MỤC LỤC MỤC LỤC .......................................................................................................................1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................4 DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................5 DANH MỤC HÌNH.........................................................................................................7 CHƯƠNG I......................................................................................................................9 THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ .................................................................................9 1. Tên chủ cơ sở...............................................................................................................9 2. Tên cơ sở ...................................................................................................................10 3. Công suất, công nghệ và sản phẩm sản xuất của cơ sở:............................................16 3.1. Công suất của cơ sở................................................................................................16 3.2. Công nghệ sản xuất của Cơ sở ...............................................................................16 3.2.1. Quy trình sản xuất đang tiến hành tại cơ sở............................................................16 3.2.2. Công nghệ sản xuất gạch Cotto (đang dừng hoạt động): .......................................21 3.3. Sản phẩm của cơ sở ................................................................................................27

Tên chủ cơ sở

- Chủ cơ sở: CÔNG TY CỔ PHẦN PRIME - NGÓI VIỆT

- Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Bình Xuyên, thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Người đại diện theo pháp luật: PHẠM MINH GIANG Giới tính: Nam + Chức vụ: Giám đốc

+ Ngày sinh: 18/08/1977 Quốc tịch: Việt Nam + Loại giấy tờ chứng thực cá nhân: Thẻ căn cước công dân

+ Số giấy tờ chứng thực cá nhân: 025077000535

+ Ngày cấp: 07/03/2019 Nơi cấp: Cục cảnh sát QLHC về trật tự xã hội

+ Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: TDP Thanh Giã 1, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

+ Chỗ ở hiện tại: TDP Thanh Giã 1, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt động của cơ sở:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần mã số doanh nghiệp

Mã số 2500239985 được đăng ký lần đầu vào ngày 16 tháng 07 năm 2014 và đã trải qua lần thay đổi thứ hai vào ngày 30 tháng 09 năm 2019 Giấy phép này được cấp bởi Phòng Đăng ký Kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh Phúc.

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 8782042877 chứng nhận lần đầu ngày 16 tháng 7 năm 2014, chứng nhận thay đổi lần thứ ba ngày 8 tháng 03 năm

2018 do Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc cấp

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN CT05657

Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 26.000109.T, được cấp lần thứ 03, do Chi cục Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp.

Hợp đồng kinh tế số 09/2023HĐKT-TMDV-NGOIVIET, ký ngày 01 tháng 02 năm 2023, giữa Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt và Công ty TNHH Môi trường và Dịch vụ đô thị Vĩnh Phúc, quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt.

Hợp đồng số 01.02.2023/CNDT, ký ngày 20 tháng 02 năm 2023, giữa Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt và Công ty Cổ phần xử lý, tái chế chất thải công nghiệp Hòa Bình, quy định về việc thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải cũng như thu mua phế liệu tái chế.

Hợp đồng số 07/HĐ-ANTVP, ký ngày 09 tháng 10 năm 2019, quy định về việc thu gom, vận chuyển và xử lý nước thải tại khu công nghiệp Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Hợp đồng này được ký kết giữa Công ty TNHH Đầu tư xây dựng An Thịnh Vĩnh Phúc và Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt.

Tên cơ sở

Nhà máy sản xuất ngói và sản xuất gạch Cotto, được gọi tắt là "Cơ sở", tọa lạc tại một địa điểm cụ thể.

Cơ sở tọa lạc tại KCN Bình Xuyên, thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc Theo "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số vào sổ cấp GCN CT05657", tổng diện tích của cơ sở được xác nhận.

- Vị trí tiếp giáp của Cơ sở như sau:

+ Phía Đông tiếp giáp với đường 36m của KCN Bình Xuyên

+ Phía Tây tiếp giáp với đường 24m của KCN Bình Xuyên

+ Phía Bắc tiếp giáp với đường nội bộ của KCN Bình Xuyên

+ Phía Nam tiếp giáp với Công ty Cổ phần Prime Tiền Phong

- Tọa độ giới hạn vị trí của cơ sở:

Bảng 1.1 Tọa độ các điểm giới hạn của Cơ sở

STT Số hiệu góc thửa

Tọa độ VN-2000 (Kinh tuyến 105 độ, múi chiếu 3 độ)

(Nguồn: Trích từ bản đồ địa chính cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt)

Nhà máy sản xuất ngói và gạch Cotto tại KCN Bình Xuyên đã hoàn tất các thủ tục thẩm định và nhận được các loại giấy phép liên quan đến môi trường, cũng như phê duyệt dự án Hình 1.1 minh họa sơ đồ vị trí của cơ sở trong khu công nghiệp này.

Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 09 tháng 01 năm 2018 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất ngói và gạch Cotto của Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt, tọa lạc tại KCN Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 29 tháng 7 năm 2020 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt điều chỉnh nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường của

Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt đang triển khai dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ngói và gạch Cotto tại KCN Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc.

Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ngói và gạch Cotto của Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt, được cấp theo số 2030/GXN-STNMT ngày 31 tháng 07 năm 2020 bởi Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, khẳng định quy mô của dự án đầu tư theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công.

 Quy mô phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công:

Tổng vốn đầu tư của dự án là 311.943.000.000 VNĐ, tương đương với ba trăm mười một tỷ, chín trăm bốn mươi ba triệu đồng Việt Nam Dự án này được phân loại thuộc nhóm B theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, dựa trên quy mô và mức độ quan trọng.

Danh mục phân loại dự án đầu tư công được quy định trong Nghị định số 40/2020/NĐ-CP, ban hành ngày 06 tháng 4 năm 2020, nhằm hướng dẫn chi tiết thực hiện một số điều của Luật Đầu tư công.

 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình:

Nhà máy sản xuất ngói và gạch Cotto, hoạt động từ năm 2006, đã hoàn thiện các hạng mục công trình đáp ứng tiêu chuẩn thiết kế xây dựng, bảo đảm các điều kiện về môi trường và an toàn phòng cháy chữa cháy.

- Tổng diện tích của cơ sở: 116.958 m 2

Các hạng mục công trình xây dựng bao gồm: nhà xưởng nguyên liệu, nhà xưởng cắt mài, kho thành phẩm, nhà xưởng sơ chế nguyên liệu kết hợp với xưởng ngói, nhà xưởng sản xuất chính cùng kho, và nhà điều hành.

Các hạng mục phụ trợ bao gồm hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước (gồm thoát nước thải và thoát nước mưa), hệ thống cấp điện, và công trình xử lý chất thải Quy mô xây dựng các hạng mục này được trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1.2 Quy mô các hạng mục công trình của cơ sở STT Tên hạng mục

I Hạng mục công trình chính

Khung thép, mái lợp tôn

3 Nhà xưởng sản xuất chính + kho 01 21.835 21.835

Nhà xưởng sơ chế nguyên liệu + xưởng ngói

Xây tường gạch, cột trụ đổ bê tông, mái lợp tôn

II Các hạng mục công trình phụ trợ

Khung thép, mái lợp tôn

4 Nhà bảo vệ 01 15 15 Xây tường gạch, mái lợp tôn

6 Hồ lắng - 4.500 Đáy bê tông chống thấm, lan can bao quanh hồ

7 Nhà ăn 01 80 80 Xây tường gạch, mái lợp tôn

8 Nhà để xe 01 80 80 Khung thép, mái lợp tôn

9 Sân bãi, đường giao thông nội bộ 01 5.000 5.000 Bê tông mác 200 dày 150

III Các hạng mục công trình xử lý chất thải và BVMT

1 Hệ thống PCCC Lắp đặt đồng bộ tại Cơ sở

2 Hệ thống thu gom, thoát - nước

2.1 Hệ thống thu gom, thoát nước thải Xây dựng đồng bộ tại Cơ sở 2.2 Hệ thống thu gom, thoát nước mưa

3 Công trình xử lý nước thải

3.2 Bể tách dầu mỡ (01 bể) Thể tích 18 m 3

3.3 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 1

(do Công ty CP Prime Tiền Phong làm Chủ đầu tư)

3.4 Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt 2

(do Công ty CP Prime Tiền Phong làm Chủ đầu tư)

Công trình xử lý nước thải sản xuất tại khu vực trạm than (01 hệ thống):

Bể lọc, bể gột rửa, bể tuần hoàn, bể lắng

4 Hệ thống xử lý khí thải

Hệ thống lọc bụi bằng

Cyclon cho khu vực nhà xưởng, số lượng: 01 hệ thống với 32 đầu hút

Sàn cấp liệu: 03 đầu hút

Xy lô liệu: 04 đầu hút

4.2 Hệ thống thoát khí thải phát sinh sau lò sấy, lò Lò sấy, nung nung gạch, ngói (11 ống khói)

02 hệ thống xử lý khí thải bằng phương pháp lọc bụi ướt và lọc bụi khô ở khu vực xưởng nguyên liệu (tháp sấy phun)

02 hệ thống xử lý khí thải từ khu vực trạm than và lò hơi tầng sôi

Xưởng nhiên liệu (trạm than) và lò hơi tầng sôi

5.1 Kho chứa chất thải sinh hoạt 01 55 55

Tường xây gach trát VXM, nền BTXM

5.2 Kho lưu giữ chất thải nguy hại 01 53,8 53,8

Tường xây gach trát VXM, nền BTXM

Dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ngói và gạch Cotto của Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt đã nhận được Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường từ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc, số 2030/GXN-STNMT, vào ngày 31/07/2020.

Các công trình bao gồm nhà điều hành, nhà ăn, và hai hệ thống xử lý nước thải với công suất 135 m³/ngày đêm và 15 m³/ngày đêm được sử dụng chung với Công ty Cổ phần Prime Tiền Phong, theo Biên bản thỏa thuận ký kết vào ngày 10/07/2017 giữa hai công ty.

Công suất, công nghệ và sản phẩm sản xuất của cơ sở

3.1 Công suất của cơ sở

- Mục tiêu của cơ sở: Sản xuất ngói lợp và gạch Cotto

- Quy mô công suất của cơ sở:

+ Sản xuất ngói lợp: Công suất 2,2 triệu m 2 sản phẩm/năm

+ Sản xuất gạch Cotto: Công suất 500.000 m 2 sản phẩm/năm

(Đến thời điểm hiện tại, dây chuyền sản xuất gạch Cotto đang dừng hoạt động)

3.2 Công nghệ sản xuất của Cơ sở

3.2.1 Quy trình sản xuất đang tiến hành tại cơ sở

Cơ sở hiện đang hoạt động dây chuyền sản xuất ngói lợp theo mục tiêu đã đăng ký, trong khi dây chuyền sản xuất gạch Cotto tạm dừng hoạt động Quy trình sản xuất ngói lợp được thể hiện qua sơ đồ minh họa.

Hình 1.2 Sơ đồ công nghệ sản xuất ngói kèm dòng thải

Thuyết minh quy trình công nghệ:

Chuẩn bị nguyên liệu Nghiền nguyên liệu

Hồ liệu Sấy phun Bột liệu Ép sản phẩm Sản phẩm mộc

Lò sấy ngói mộc Phun men

Lò nung Phân loại, đóng gói Thành phẩm

Nhiệt độ, khí thải, Bụi

Bổ sung nước, phụ gia trợ nghiền, chống lắng: STPP, CMC

Khí hóa than từ khu vực trạm than

Nguyên liệu men Nghiền men Men màu

Bổ sung phụ gia chống lắng, chống thấm: Thủy tinh lỏng, Frit lỏng,…

Nguyên liệu thô cho sản xuất ngói lợp chủ yếu là đất sét, được cung cấp bởi các đơn vị có đủ năng lực, cùng với các phụ gia trợ nghiền và chống lắng Đất sét sau khi được vận chuyển từ các nhà cung cấp sẽ được lưu trữ ngoài trời để phong hóa trước khi chuyển vào kho chứa trong nhà.

Nguyên liệu được vận chuyển từ các đơn vị cung cấp và chứa trong các ngăn bê tông tại xưởng nguyên liệu Sau đó, xe ủi sẽ dàn trải và đảo trộn nguyên liệu cho đến khi độ ẩm đạt dưới 16% Khi vào xưởng, nguyên liệu được rải đều và lấy ra theo chiều thẳng đứng, giúp đảm bảo sự đồng đều và hạn chế sự khác biệt giữa các mẻ sản xuất Cuối cùng, mẫu nguyên liệu sẽ được kiểm tra độ ẩm trước khi đưa vào quy trình sản xuất.

Hình 1.3 Khu chứa nguyên liệu ngoài trời Hình 1.4 Khu chứa nguyên liệu trong nhà

Nguyên liệu được định lượng và chuyển vào cầu cân, sau đó được vận chuyển qua hệ thống băng tải để tiến vào quy trình nghiền kết hợp sàng và khuấy.

Công đoạn nghiền nguyên liệu sử dụng máy nghiền bi, trong đó nước và một số phụ gia như STTP và CMC được bổ sung tùy theo điều kiện thời tiết và độ ẩm ban đầu Nguyên liệu va đập vào bi nghiền nhôm cứng, giúp đạt độ mịn và đồng đều theo yêu cầu Thời gian nghiền dao động từ 3,5 đến 8 giờ, trong quá trình này phát sinh tiếng ồn và độ rung lớn Cuối cùng, nguyên liệu nghiền sẽ tạo thành hỗn hợp hồ liệu với độ ẩm khoảng 32%.

Hình 1.5 Hình ảnh máy nghiền tại Cơ sở

Hồ liệu được xả xuống bể chứa hồ (bể thô) để tiếp tục lấy mẫu kiểm tra Sau đó, các chất phụ gia như chống lắng, thủy tinh lỏng, và Frit lỏng được bổ sung Khối lượng sử dụng của các chất này được trình bày chi tiết trong Bảng 1.4 Mục 4.2.

Hồ liệu được bơm lên hệ thống sàng quay và sàng rung qua bơm màng để loại bỏ các hạt lớn còn sót lại sau nghiền Phần liệu còn lại trên mặt sàn sẽ được thu gom và đưa trở lại công đoạn nghiền để tái sử dụng Hồ chảy qua sàng sẽ được thu về bể chứa hồ (bể tinh) và chờ để đưa vào công đoạn sấy.

- Sấy phun và bột liệu: Công đoạn sấy khô hồ tạo bột liệu như sau:

Bơm pittông bơm hồ vào tháp sấy phun dưới dạng sương mù, nơi diễn ra quá trình bay hơi nước khi hồ tiếp xúc với khí nóng từ lò đốt tầng sôi ở nhiệt độ 350 - 400 °C trong 5 - 7 giây Quá trình này giúp giảm hàm lượng ẩm trong nguyên liệu từ 32% xuống còn 8%, tạo thành các cục nhỏ gọi là bột liệu Bột liệu rơi xuống đáy tháp sấy phun, chảy vào băng tải và được chuyển lên các silô chứa liệu tại xưởng nguyên liệu Khí nóng được quạt hút sấy phun hút vào tháp dập bụi ướt để khử bụi trước khi thải ra môi trường Sau khoảng thời gian ủ 24 giờ, bột liệu được đảm bảo các thông số kỹ thuật và được vận chuyển vào silo trước máy ép để chờ ép tạo hình sản phẩm.

- Ép sản phẩm (Ép tạo hình):

Bột liệu được vận chuyển từ silo qua băng tải vào phễu chứa liệu của máy ép Từ đây, bột sẽ được tự động cấp vào các khuôn ép ngói của máy ép thủy lực, giúp tạo hình sản phẩm mộc Máy ép thủy lực có khả năng tạo lực ép tối đa lên đến 5.000 tấn.

Sau khi ép, ngói mộc được tháo ra khỏi khuôn sau đó chuyển qua hệ thống băng chuyền con lăn đến lò sấy ngói mộc

- Công đoạn lò sấy mộc:

Công đoạn sấy ngói diễn ra ngay sau khi tạo hình, nhằm giảm độ ẩm và tăng cường độ bền cho sản phẩm Công ty không lưu trữ sản phẩm mộc mà sản xuất theo nhu cầu đặt hàng, tránh dư thừa Quá trình sấy sử dụng khí nóng từ lò khí hóa than, với thời gian sấy khoảng 30-40 phút và nhiệt độ từ 120 - 220 độ C Trong quá trình này, nhiệt độ và khí thải được phát sinh từ lò sấy Sau khi hoàn tất, ngói được tự động dỡ ra và chuyển đến dây chuyền phủ men.

Nguyên liệu men và màu được cân định lượng và chuyển vào máy nghiền Quá trình nghiền men tạo ra nước thải, tiếng ồn và độ rung Hỗn hợp men sau khi nghiền được chứa trong thùng có thiết bị khuấy liên tục để đảm bảo đồng nhất Tùy thuộc vào loại mẫu, sản phẩm có thể được phun men một hoặc hai lần Men được bơm qua sàng 10.000 lỗ/cm để phun lên bề mặt sản phẩm, sau đó được tráng một lớp men chân Men phun được thực hiện bằng thiết bị đầu phun tại dây chuyền tráng men của công ty, và sàn phun men được vệ sinh sau mỗi ca sản xuất.

Hình 1.6 Hình ảnh máy phun men

Sản phẩm được sấy khô lớp men và màu đã phun trong lò sấy trước nung Nguồn khí nóng cho lò sấy này được cung cấp từ lò khí hóa than và một phần khí được thu hồi từ lò nung.

Sản phẩm sau khi sấy được chuyển đến lò nung con lăn, nơi áp dụng công nghệ nung 1 lần để tạo độ bền và đẹp cho sản phẩm Thời gian nung trung bình từ 40-60 phút mỗi mẻ, với khí nóng được cung cấp từ lò khí hóa than Nhiệt độ nung cho gạch cotto là 950°C, trong khi ngói được nung ở nhiệt độ 1.150°C.

- Phân loại sản phẩm và đóng gói:

Ngói sau khi ra khỏi lò nung sẽ được bộ phận KCS phân loại thủ công theo từng loại khác nhau, dựa trên tiêu chuẩn sản phẩm của Công ty Sau đó, sản phẩm sẽ được đóng gói và lưu trữ trong kho chờ tiêu thụ.

3.2.2 Công nghệ sản xuất gạch Cotto (đang dừng hoạt động):

Quy trình công nghệ sản xuất gạch Cotto được khái quát bằng sơ đồ sau:

Hình 1.7 Quy trình công nghệ sản xuất gạch Cotto kèm dòng thải Đất sét đã chế biến Sa cát

Si lô chứa bằng thép

Máy tiếp liệu - Băng cân định lượng

Băng tải có gắn thiết bị khử sắt ngoại lai Máy nghiền búa 1 Gầu nâng Sàng rung Vít tải nạp liệu Băng tải

Gầu nâng Băng tải 2 chiều có dao gạt

Si lô chứa Băng tải Gầu nâng Máy trộn Băng tải Máy nhào trộn 2 trục Băng tải

Máy trộn trục đứng Máy đùn ép chân không

Thiết bị cắt Hệ băng tải

Thiết bị xếp cấp gạch cho sấy

Lò sấy tuynel Thiết bị dỡ gạch đã sấy

Lò nung tuynel Thiết bị dỡ gạch sau nung

Dây chuyền phân loại và đóng gói Nhập kho

Bụi, tiếng ồn, rung động

Gạch vỡ, hỏng; Tiếng ồn

Thuyết minh quy trình sản xuất gạch cotto:

- Nguyên liệu thô: Nguyên liệu xương sử dụng cho hoạt động sản xuất gạch

Cotto là loại vật liệu được làm từ đất sét và sa cat, được khai thác hợp pháp từ các mỏ tại các tỉnh Vĩnh Phúc, Tuyên Quang, Phú Thọ và huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội.

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của Cơ sở

Hiện tại, Cơ sở đang hoạt động với dây chuyền sản xuất ngói, trong khi dây chuyền sản xuất gạch Cotto tạm ngừng Nhu cầu sử dụng nguyên, nhiên, vật liệu đã được thống kê cụ thể.

4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu:

Nguyên liệu chính để sản xuất ngói bao gồm đất sét từ các mỏ phong hóa tại Tuyên Quang, cao lanh Vĩnh Phúc, và đất sét từ các tỉnh Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Bắc Giang, và Hà Nội Các nguyên liệu này chủ yếu được thu mua từ các mỏ khai thác hợp pháp tại tỉnh Tuyên Quang, với khoảng cách vận chuyển đến cơ sở sản xuất khoảng 70 km.

Hà Nội cách cơ sở khoảng 20 km, trong khi các mỏ khai thác tại Vĩnh Phúc có cự ly vận chuyển trung bình khoảng 40 km.

Bảng 1.4 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nguyên liệu giai đoạn hiện tại

STT Nguyên liệu Xuất xứ Đơn vị Khối lượng

1 Đất kém dẻo APT Hà Nội kg/tháng 6,629,938

2 Đất Tuyên Quang -XĐ01 Tuyên Quang kg/tháng 1,458,586

3 Đất NLX02/HT04 Phú Thọ kg/tháng 1,127,090

4 Đất NLX06/DH18/Sét dẻo APT Vĩnh Phúc kg/tháng 662,994

5 Đất đồi KS03 Vĩnh Phúc kg/tháng 1,060,790

6 Đất Đồi LH5 Bắc Giang kg/tháng 994,491

(Nguồn: Số liệu thống kê khối lượng nguyên, vật liệu sử dụng cho sản xuất)

4.2 Nhu cầu sử dụng phụ gia, hóa chất cho sản xuất:

Trong quá trình sản xuất, chủ cơ sở sử dụng men, màu và các phụ gia chống lắng, chống thấm được cung cấp từ các công ty thành viên của Tập đoàn Prime Group hoặc nhập khẩu từ nước ngoài.

Bảng 1.5 Tổng hợp nhu cầu sử dụng phụ gia, hóa chất giai đoạn hiện tại

STT Tên hóa chất Trạng thái

Khối lượng sử dụng (kg/tháng)

1 Màu đỏ ngói PG 255 Rắn 100

2 Màu nâu đất PG066 Rắn 100

5 Màu Hồng ma roon CL08384 Rắn 1.200

6 Màu ngói Rêu xanh PG215 Rắn 10

11 Màu Xanh da Trời Zy3300 Rắn 50

13 Màu Xanh Rêu ZY 2515 Rắn 50

15 Màu Đỏ Coral CR 1136 Rắn 3.500

16 Màu Xanh Cobal CE7030 Rắn 500

17 Hạt Mica VPH00001CS Rắn 120

19 Engobe phun con lăn (Men chân) Lỏng 2.500

21 Frit lỏng Lỏng 8.752 Phụ gia trợ nghiền, chống lắng, chống thấm

23 Dung dịch chống thấm Lỏng 1.800

24 STPP Rắn 67.957 Phụ gia chống lắng

(Nguồn: Số liệu thống kê khối lượng phụ gia, hóa chất sử dụng cho sản xuất)

4.3 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu:

- Nhiên liệu sản xuất: bao gồm dầu nhớt bôi trơn động cơ, máy móc thiết bị và nạp liệu được nhập từ các nhà cung cấp trong nước

Nhiên liệu cho lò khí hóa than và lò tầng sôi bao gồm than và Biomass như mùn cưa, gỗ băm, găm gỗ, lá quế, và trấu Ngoài ra, các loại viên đốt năng lượng như RPF và RDF, cùng với rác sinh hoạt và rác thông thường như giấy, gỗ vụn, và lá cây cũng được sử dụng.

Nhiên liệu than được cung cấp từ các mỏ than Cẩm Phả và Hòn Gai tại tỉnh Quảng Ninh, với loại than được lựa chọn có chất lượng cao, đảm bảo hàm lượng lưu huỳnh không vượt quá 0,6%.

+ Đối với Biomass và Viên đốt năng lượng (RPF,RDF): Được cung cấp bởi các cơ sở hợp pháp như: Urenco 11; Đại đồng; Gemtec

Rác thải sinh hoạt và rác thông thường phát sinh từ cơ sở có thể được tận dụng làm nhiên liệu đốt cho lò tầng sôi, giúp giảm thiểu lượng rác thải và tối ưu hóa quy trình xử lý.

Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc chấp thuận tại Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 2030/GXN-STNMT ngày 31/7/2020)

Căn cứ vào thực tế sản xuất, nhu cầu sử dụng nhiên liệu được thống kê trong bảng sau:

Bảng 1.6 Tổng hợp nhu cầu sử dụng nhiên liệu

TT Tên nhiên liệu Trạng thái

Khối lượng sử dụng (kg/tháng)

1 Dầu diezen Lỏng 5000 Sử dụng cho xe, máy phát điện, bơm PCCC

Dầu thủy lực, dầu động cơ

3 Dầu AZOLLA ZS 46 - Total Lỏng 500

5 Dầu nhớt 600 XP 320 - Mobil Lỏng 200

17 Than Rắn 3.500.000 Sử dụng cho các lò khí hóa than và lò tầng sôi

18 Biomass; viên đốt năng lượng Rắn 1.500.000

(Nguồn: Số liệu thống kê khối lượng nhiên liệu sử dụng cho sản xuất) 4.4 Nhu cầu sử dụng khí nóng

Cơ sở sử dụng khí nóng từ các lò khí hóa than và lò tầng sôi để phục vụ cho mục đích nung, sấy với nhu cầu như sau:

Bảng 1.7 Nhu cầu sử dụng khí nóng cho mục đích sản xuất

Bộ phận sử dụng Khối lượng

Tháp sấy phun 24.000 Nguồn khí lấy từ lò tầng sôi

Lò sấy ngói mộc 3.000 Nguồn khí lấy từ lò khí hóa than

Nguồn khí lấy từ lò khí hóa than và

1 lượng khí được thu hồi lại từ lò nung

Lò nung ngói 10.000 Nguồn khí lấy từ lò khí hóa than

- Lượng khí lấy từ các lò khí hóa là 14.500 m 3 /h

- Lượng khí tuần hoàn lại từ lò nung khoảng 300m 3 /h

- Lượng khí lấy từ lò tầng sôi là 24.000 m 3 /h

Nguồn cung cấp khí: Lấy từ trạm khí hóa than và lò tầng sôi, cụ thể:

- Trạm khí hóa than: Gồm 06 lò khí hóa 1.5 đoạn (lò 1,2,3,5,6,7), trong đó có

05 lò chạy thường xuyên và 01 lò dự phòng:

+ Lò chạy thường xuyên: Các lò 1,2,3,5,6 với tổng công suất lớn nhất 29.286 m 3 /h

+ Lò dự phòng: Lò 7 với tổng công suất lớn nhất 11.658 m 3 /h

Tổng công suất lớn nhất của 06 lò khí hóa than là 40.944 m 3 /h

- Lò tầng sôi: Cơ sở có 01 lò tầng sôi với công suất là 24.000 m 3 /h để cung cấp khí nóng cho lò sấy phun

4.5 Nhu cầu sử dụng điện

Nhu cầu sử dụng điện năng hiện nay chủ yếu phục vụ cho chiếu sáng, sinh hoạt và sản xuất Dựa vào Hóa đơn giá trị gia tăng (tiền điện) trong các tháng 11, 12/2022 và 01/2023, tổng điện năng tiêu thụ của Cơ sở đã được thống kê và trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 1.8 Nhu cầu sử dụng điện năng giai đoạn hiện tại

STT Tháng Điện năng tiêu thụ (kWh)

(Nguồn: Hóa đơn sử dụng điện của Cơ sở)

Nguồn cung cấp điện cho khu vực được lấy từ mạng lưới của Công ty Điện lực Vĩnh Phúc, thuộc Chi nhánh Tổng công ty Điện lực Miền Bắc, cụ thể là Điện lực Bình Xuyên.

4.6 Nhu cầu sử dụng nước

Hiện nay, cơ sở sử dụng nước cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm sản xuất, sinh hoạt của cán bộ công nhân viên (CBCNV), tưới cây, rửa đường và phòng cháy chữa cháy (PCCC) Nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt là một trong những yếu tố quan trọng cần được chú trọng.

Hiện tại, Cơ sở có tổng số 270 lao động Dựa trên số liệu thực tế, nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt của công nhân khoảng 26 m³/ngày, tương đương với mức sử dụng nước trung bình là 96 lít/người/ngày Ngoài ra, còn có nhu cầu sử dụng nước cho hoạt động sản xuất và các mục đích khác.

Hiện nay, nước được sử dụng trực tiếp cho sản xuất ngói và xử lý khí thải Ngoài ra, nước còn phục vụ cho vệ sinh công nghiệp, phun ẩm, tưới cây, rửa đường và dự phòng cho phòng cháy chữa cháy, với khối lượng được tổng hợp trong bảng dưới đây.

Bảng 1.9 Nhu cầu sử dụng nước cho mục đích sản xuất

Bộ phận sử dụng Mục đích sử dụng

Lượng nước sử dụng trung bình (m 3 /ngày.đêm)

Tạo hồ (bổ sung tại công đoạn nghiền xương)

Lấy từ hồ lắng trong khuôn viên Cơ sở, nguồn nước cấp của KCN và nước thải ra từ công đoạn vệ sinh sàn phun men

Nghiền men 10 Lấy từ nguồn nước cấp của KCN Cấp cho phòng công nghệ và vệ sinh sàn phun men

5 Lấy từ nguồn nước cấp của KCN

Làm mát và xử lý bụi trạm khí hóa than 10

Tuần hoàn tái sử dụng, lượng thất thoát được bổ sung từ hồ lắng trong khuôn viên Cơ sở

Tháp sấy phun Lọc bụi ướt 5

Tuần hoàn tái sử dụng, lượng thất thoát được bổ sung từ hồ lắng trong khuôn viên Cơ sở

Lấy từ nguồn nước cấp của KCN và từ hồ lắng trong khuôn viên Cơ sở

Vệ sinh công nghiệp, phun ẩm, rửa xe và tưới cây rửa đường

20 Lấy từ hồ lắng trong khuôn viên Cơ sở

Cơ sở đang sử dụng nước từ hồ lắng (dung tích khoảng 50.500 m 3 ) và nguồn nước sạch của KCN Bình Xuyên

+ Đối với nguồn cấp nước sạch của KCN Bình Xuyên:

Căn cứ vào Hóa đơn giá trị gia tăng (tiền nước) từ tháng 11, 12/2022 đến tháng 02/2023, tổng lượng nước sạch tiêu thụ tại Cơ sở như sau:

Bảng 1.10 Khối lượng nước cấp sử dụng

STT Kỳ hóa đơn Tổng lượng nước sử dụng (m 3 )

Mức sử dụng nước theo ngày (m 3 /ngày)

Mức sử dụng nước trung bình (m 3 /ngày) 62

(Nguồn: Hóa đơn sử dụng nước sạch của Cơ sở)

+ Đối với nguồn nước cấp từ hồ lắng:

Lượng nước cần thiết cho sản xuất sẽ được bổ sung từ hồ lắng hiện có trong khuôn viên Cơ sở, với lượng nước lấy từ hồ lắng hiện nay khoảng 114 m³/ngày.

Các thông tin khác liên quan đến Cơ sở

5.1 Tổng vốn đầu tư của Cơ sở

Tổng mức đầu tư của cơ sở là 311.943.000.000 VNĐ (Ba trăm mười một tỷ, chín trăm bốn mươi ba triệu đồng Việt Nam), tương đương với 14.633.135 USD

(Mười bốn triệu, sáu trăm ba mươi ba nghìn, một trăm ba mươi lăm đô la Mỹ)

- Vốn cố định là 285.443.000.000 VNĐ (Hai trăm tám mươi lăm tỷ, bốn trăm bốn mươi ba triệu đồng Việt Nam)

- Vốn lưu động là 26.500.000.000 VNĐ (Hai mươi sáu tỷ năm trăm triệu đồng

Việt Nam), tương đương với 1.259.745,2 USD (Một triệu hai trăm năm mươi chín nghìn bảy trăm bốn mươi lăm phảy hai đô la Mỹ)

5.2 Tổ chức quản lý tại Cơ sở

- Đơn vị trực tiếp quản lý: Công ty Cổ phần Prime - Ngói Việt

- Địa chỉ trụ sở chính: Khu công nghiệp Bình Xuyên, thị trấn Hương Canh, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Số lượng lao động: Hiện nay, tổng số lượng cán bộ, lao động đang làm việc tại

Chủ cơ sở tuân thủ đầy đủ các chế độ và chính sách lao động theo quy định pháp luật, với thời gian làm việc là 8 giờ mỗi ca, 1 ca mỗi ngày và 302 ngày trong năm Ngoài ra, chủ cơ sở cũng cung cấp suất ăn cho công nhân giữa các ca làm việc.

5.3 Tình hình chấp hành các quy định của pháp luật về BVMT

Nhà máy sản xuất ngói và gạch Cotto, được thành lập vào năm 2006, đã hoàn thiện các hạng mục công trình và hiện đang vận hành dây chuyền sản xuất theo mục tiêu đầu tư Trong suốt quá trình hoạt động, cơ sở luôn tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường.

UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã phê duyệt Báo cáo ĐTM cho dự án đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất ngói với công suất 1 triệu m² sản phẩm/năm và gạch cotto với công suất 500.000 m² sản phẩm/năm theo Quyết định số 1605/QĐ-CT.

UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất ngói và gạch Cotto theo Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 09/01/2018.

UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã phê duyệt điều chỉnh nội dung báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất ngói và gạch Cotto theo Quyết định số 1889/QĐ-UBND, ban hành ngày 29/07/2020.

Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt đã hoàn thành hồ sơ và được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho Dự án xây dựng nhà máy sản xuất ngói và gạch Cotto, với mã số 2030/GXN-STNMT, vào ngày 31/07/2020.

Để được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 26.000109.T (cấp lần 03), cần lập hồ sơ và nộp cho Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc.

- Thực hiện công tác giám sát môi trường đi ̣nh kỳ và báo cáo đến cơ quan chức năng theo đúng quy đi ̣nh

- Hợp đồng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải với đơn vị có chức năng

- Lập hồ sơ và được Phòng Cảnh sát PCCC&CNCH cấp Giấy chứng nhận thẩm duyệt thiết kế và Nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.

Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường

a Sự phù hợp với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh

Nhà máy sản xuất ngói và gạch Cotto của Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt tọa lạc tại KCN Bình Xuyên, Vĩnh Phúc, đảm bảo tuân thủ các quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia và quy hoạch tỉnh đã được phê duyệt.

- Quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam đến năm 2020 được phê duyệt tại Quyết định số 121/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Vĩnh Phúc đến năm 2020, với tầm nhìn đến năm 2030, đã được phê duyệt theo Quyết định số 113/QĐ-TTg ngày 20/01/2012 của Thủ tướng Chính phủ.

- Phù hợp với Quy hoạch phát triển vật liệu xây dựng tỉnh Vĩnh Phúc đến năm

2020, tầm nhìn đến năm 2030 được phê duyệt tại Quyết định số 2065/QĐ-UBND ngày 15/8/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

Nội dung phù hợp với Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp Vĩnh Phúc đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, được phê duyệt theo Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 25/01/2011 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

- Phù hợp với Quy hoạch chi tiết (tỷ lệ 1/2000) Khu công nghiệp Bình Xuyên, tỉnh

Vĩnh Phúc được phê duyệt tại Quyết định số 233/QĐ-UB ngày 24/01/2005 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc

Khu công nghiệp Bình Xuyên đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường cho các ngành nghề thu hút đầu tư.

Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp Bình Xuyên được phê duyệt theo Quyết định số 1301/QĐ-BTNMT ngày 25/06/2008, đảm bảo sự phù hợp về phân vùng môi trường.

- Về môi trường tiếp nhận nước thải:

Toàn bộ nước thải sinh hoạt sau khi được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại 03 ngăn và bể tách dầu mỡ sẽ được thu gom về 02 hệ thống xử lý nước thải của Công ty Cổ phần Prime Tiền Phong, với công suất lần lượt là 135 m³/ngày.đêm và 15 m³/ngày.đêm, theo thỏa thuận giữa hai công ty.

Công ty Cổ phần Prime Tiền Phong cam kết sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguồn tài nguyên bằng cách tuần hoàn toàn bộ nước thải sinh hoạt sau xử lý vào quy trình sản xuất, không xả thải ra môi trường Điều này đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc xác nhận trong Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho Dự án xây dựng nhà máy sản xuất ngói và gạch Cotto của Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt, số 2030/GXN-STNMT, ngày 31/07/2020.

Toàn bộ nước thải sản xuất được thu gom và xử lý, sau đó được tuần hoàn lại, đảm bảo không xả thải ra môi trường.

- Về môi trường tiếp nhận khí thải:

Tất cả các nguồn khí thải từ Cơ sở đều được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT, Cột B, với hệ số Kp = 0,8 và Kv = 0,8 Điều này đảm bảo rằng khí thải công nghiệp về bụi và các chất vô cơ được xử lý trước khi thải ra môi trường Cơ sở hoàn toàn tuân thủ Quy định phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải tại tỉnh Vĩnh Phúc, theo Quyết định số 54/2017/QĐ-UBND ngày 22/12/2017 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc.

Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường

Cơ sở đã được đánh giá về khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, được UBND tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt theo Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 09/01/2018 và điều chỉnh tại Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 29/7/2020 Hồ sơ hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường cũng đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc cấp Giấy xác nhận hoàn thành số 2030/GXN-STNMT ngày 31/7/2020 Hiện tại, Cơ sở không có sự thay đổi về nguồn tiếp nhận chất thải, do đó, Chủ cơ sở không cần thực hiện đánh giá lại.

Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải

Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt đã hoàn thành công trình thoát nước mưa và hệ thống thu gom, xử lý nước thải tại cơ sở, được phê duyệt bởi Sở Tài nguyên và Môi trường.

Môi trường Vĩnh Phúc xác nhận tại Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 2030/GXN-STNMT ngày 31/7/2020) Cụ thể như sau:

1.1 Công trình thu gom, thoát nước mưa

Công trình thu gom và thoát nước mưa được thiết kế tách biệt với hệ thống thoát nước thải, đảm bảo hiệu quả trong việc thu gom và tiêu thoát nước Hệ thống này được xây dựng đồng bộ trên toàn khuôn viên, tuân theo nguyên tắc tự chảy, nhằm đảm bảo việc xử lý nước mưa một cách triệt để Quy trình thu gom và tiêu thoát nước mưa được minh họa qua sơ đồ kèm theo.

Hình 3.1 Sơ đồ thu gom và thoát nước mưa chung của Cơ sở

Hệ thống thu gom và thoát nước mưa tại cơ sở bao gồm các công trình thu gom nước mưa từ mái và các công trình thu gom, thoát nước mưa bề mặt.

* Đối với công trình thu gom nước mưa trên mái:

Nước mưa từ mái nhà điều hành, nhà xưởng và các công trình phụ trợ được thu gom vào máng thoát nước và dẫn vào 95 ống đứng D500 có bộ phận tách rác Sau đó, nước mưa được thoát vào các hố ga của hệ thống thoát nước mưa bề mặt.

Hình 3.2 Mô phỏng hệ thống thu gom nước mưa trên mái

* Đối với công trình thu gom, tiêu thoát nước mưa bề mặt:

Hệ thống thu gom, thoát nước mưa bề mặt

Hố ga Đường ống PVC Hướng thoát nước

Nước mưa trên mái Nước mưa chảy tràn trên bề mặt Đường ống thu nước mưa trên mái D500

Hệ thống rãnh, hố ga

Hồ lắng và Hệ thống thoát nước chung của khu vực

Hệ thống thoát nước mưa bề mặt tại Cơ sở được thiết kế dọc theo khu nhà điều hành, xưởng sản xuất, nhà kho, nhà ăn và tường rào, bao gồm 15 tuyến với các rãnh thoát nước hở hoặc có tấm đan đậy (kích thước B350, B600, B800, B1000, B1200 và B1500) cùng với cống thoát nước kín D750, có độ dốc I = 0.001, đảm bảo dốc tối thiểu 2% về phía hố ga thu nước Hệ thống này được trang bị các hố ga thăm và song chắn rác, với khoảng cách trung bình từ 25-30 m một hố ga thu, giúp lắng cặn đất và rác cuốn trôi theo mưa Rác được thu gom thường xuyên để duy trì hiệu quả hoạt động của hệ thống thoát nước, đảm bảo tính tự chảy tốt, thoát nhanh và ngăn ngừa ngập úng trong những ngày mưa lớn.

Nước mưa từ mạng lưới thu gom và tiêu thoát bề mặt chảy tự nhiên vào hệ thống thoát nước chung của KCN Bình Xuyên thông qua một cửa xả hoặc được dẫn vào hồ lắng hiện trạng.

* Thông số kỹ thuật có bản của công trình thu gom, thoát nước mưa:

+ Trát thành hố ga bằng VXM M100, dày 15mm

+ Đánh bóng mặt trong hố ga bằng xi măng nguyên chất

+ Các giằng thành, tấm đan dùng BTCT M200 đá 1x2

+ Lót đáy móng hố ga bằng bê tông M100, đá 4x6

+ Chiều dày lớp bảo vệ cót thép là 25 - 30mm

+ Xây bằng gạch BTCT đá 1x2 M200

+ Trát thành hố ga bằng VXM M100, dày 15mm

+ Đánh bóng mặt trong hố ga bằng xi măng nguyên chất

+ Các giằng thành, tấm đan dùng BTCT M200 đá 1x2

+ Lót đáy móng hố ga bằng bê tông M100, đá 4x6

+ Chiều dày lớp bảo vệ cót thép là 25 - 30mm

Khối lượng rãnh thoát nước mưa được thống kê trong bảng sau:

Bảng 3.2 Tổng khối lượng rãnh thoát nước mưa đã hoàn thành

TT Hạng mục Khối lượng

- Trát thành bằng VXM M75 dày 2cm

- Lót đáy móng bằng bê tông M200 đá 2x4

- Tường + Móng xây đá hộc

- Trát thành bằng VXM M75 dày 2cm

- Lót đáy móng bằng bê tông M200 đá 2x4

- Trát thành bằng VXM M75 dày 2cm

- Lót đáy móng bằng bê tông M200 đá 2x4

- Bê tông tạo phẳng M100 đá 4x6

- Trát thành bằng VXM M75 dày 2cm

- Lót đáy móng bằng bê tông M200 đá 2x4

- Bê tông tạo phẳng M100 đá 4x6

- Trát thành bằng VXM M75 dày 2cm

- Lót đáy móng bằng bê tông M200 đá 2x4

- Bê tông tạo phẳng M100 đá 4x6

- Trát thành bằng VXM M75 dày 2cm

- Lót đáy móng bằng bê tông M200 đá 2x4

- Bê tông tạo phẳng M100 đá 4x6

(Nguồn: Số liệu thống kê đường cống thoát nước mưa của Cơ sở)

- Số lượng tấm đan: 5.470 tấm

- Số lượng cửa xả: 01 điểm

- Hình thức xả thải: Tự chảy

(Bản vẽ hoàn công hệ thống thoát nước mưa của Cơ sở đính kèm Phụ lục báo cáo)

Hồ có dung tích khoảng 50.500 m³, được thiết kế để chứa nước mưa chảy tràn từ Cơ sở và Công ty Cổ phần Prime Tiền Phong, phục vụ cho hoạt động sản xuất và dự phòng PCCC Hồ có kết cấu thành kè đá và đáy lót bê tông chống thấm, đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng với lan can bảo vệ xung quanh.

Để giảm thiểu tác động của nước mưa chảy tràn, chủ cơ sở đã thực hiện các biện pháp kết hợp hiệu quả.

Để đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả, cần thực hiện kiểm tra, nạo vét và khơi thông hố ga, cống, rãnh thoát nước mưa định kỳ Việc này giúp phát hiện kịp thời các hỏng hóc và lập kế hoạch sửa chữa, thay thế Tần suất kiểm tra nên được duy trì khoảng 02 lần mỗi tháng.

Đảm bảo vệ sinh cho sân và đường nội bộ luôn sạch sẽ là rất quan trọng Cần duy trì công tác thu gom và xử lý rác thải, vệ sinh môi trường theo đúng quy định, tránh để rác thải và chất lỏng độc hại xâm nhập vào hệ thống thoát nước.

Bố trí thùng rác sinh hoạt hợp lý trong khuôn viên Cơ sở là cần thiết để thu gom và lưu giữ chất thải một cách vệ sinh, nhằm ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước do chất thải bị cuốn trôi theo mưa.

1.2 Thu gom, thoát nước thải

Hiện nay, Cơ sở phát sinh nước thải từ các hoạt động sau:

Nước thải phát sinh từ hoạt động sinh hoạt của cán bộ và nhân viên chứa các thành phần như hợp chất hữu cơ, chất rắn lơ lửng và vi sinh vật.

- Nướ c thải phát sinh từ hoạt động sản xuất:

+ Phát sinh từ phòng công nghệ và dây chuyền phun tráng men

+ Phát sinh từ quá trình dập bụi ở công đoạn sấy phun

+ Phát sinh từ quá trình làm mát và lọc bụi trạm khí hóa than

Hiện nay, công trình thu gom và tiêu thoát nước thải sinh hoạt đã được xây dựng hoàn thiện tại khuôn viên của Cơ sở, với thiết kế ngầm độc lập, tách biệt hoàn toàn với hệ thống thoát nước mưa.

Hình 3.4 Sơ đồ thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt

Nước thải sinh hoạt được thu gom qua hệ thống ống nhựa PVC đường kính Φ150mm và được xử lý sơ bộ trước khi kết nối vào hai hệ thống xử lý nước thải tập trung với tổng công suất 150m³/ngày Công ty Cổ phần Prime Tiền Phong đảm nhận việc xử lý nước thải sinh hoạt cho cả hai công ty, theo thỏa thuận chi tiết trong biên bản đính kèm.

Nước thải từ khu vực nhà vệ sinh được dẫn qua ống nhựa PVC có đường kính Φ150mm vào các bể tự hoại được xây dựng ngầm dưới khu nhà vệ sinh để thực hiện xử lý sơ bộ.

Hệ thống XLNT công suất 15 m 3 /ngày

Tái sử dụng cho sản xuất

Nước thải sinh hoạt từ xưởng sản xuất

1 bể tự hoại thể tích 95m 3

Nước thải từ bếp ăn

Nước thải sinh hoạt xưởng nguyên liệu

Bể tách mỡ thể tích 18m 3

Hệ thống XLNT công suất 135 m 3 /ngày

Nước thải sinh hoạt khu văn phòng

Nước thải sinh hoạt kho thành phẩm

1 bể tự hoại thể tích 9 m 3

1 bể tự hoại thể tích 32 m 3

1 bể tự hoại thể tích 32 m 3

Prime Tiền Phong xây dựng và vận hành

Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải

2.1 Nguồn phát sinh và thành phần

Trong quá trình hoạt động sản xuất của Dự án, bụi và khí thải phát sinh từ các nguồn sau đây:

+ Bụi phát sinh tại khu vực xưởng sản xuất: Thành phần chủ yếu là bụi đất có kích thước nhỏ

Bụi và khí thải từ các lò sấy ngói mộc, lò sấy trước nung và lò nung ngói chứa nhiều thành phần độc hại Dòng khí thải sau khi ra khỏi lò nung có nhiệt độ cao, chủ yếu bao gồm CO2 và hơi nước.

+ Bụi phát sinh từ khu vực trạm than và lò hơi tầng sôi

+ Bụi phát sinh từ tháp sấy phun

2.2 Công trình xử lý bụi, khí thải

Các thiết bị thu gom và xử lý bụi, khí thải đã được lắp đặt để phục vụ hoạt động sản xuất của Cơ sở Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc đã xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường qua Giấy xác nhận số 2030/GXN-STNMT ngày 31/7/2020.

Bảng 3.8 Tổng hợp các công trình xử lý bụi, khí thải của Cơ sở

TT Công trình, thiết bị xử lý Bộ phận

Công nghệ xử lý Đơn vị thiết kế, xây dựng

1 Thiết bị lọc bụi Khu vực nhà xưởng

Kỹ thuật Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt

55 38.500 Không có khí thoát ra ngoài môi trường

Thiết bị thoát khí sau các lò sấy và nung ngói

Khu vực sấy ngói mộc, sấy trước nung và nung ngói

Kỹ thuật Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt

- 11 ống khói thoát khí ra ngoài môi trường

- 01 ống khí cuối lò nung lấy khí tự nhiên để làm mát nên không thoát khí

- 02 ống khói tận dụng lại để tuần hoàn cho lò sấy trước nung nên không thoát khí

Thiết bị xử lý bụi tháp sấy phun

Khu vực tháp sấy phun

Lọc bụi khô và lọc bụi ướt

(01 Cyclon + 01 thiết bị lọc bụi ướt+ 01 thiết bị lọc bụi khô)

Kỹ thuật Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt

160 85.000 Thoát khí ngoài môi trường qua ống khói

4 Thiết bị xử lý bụi lò tầng sôi

Khu vực lò tầng sôi 01 Xử lý bằng

Kỹ thuật Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt

Không có khí thoát ra ngoài môi trường

(Toàn bộ lượng khí phát sinh từ lò được đưa sang tháp sấy phun)

Hệ thống xử lý khí thải trạm khí hóa than

Khu vực trạm khí hóa than

Xử lý bằng Cyclon + tháp gột rửa + tháp lọc bụi tĩnh điện C72

Kỹ thuật Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt

75 14.643 Không có khí thoát ra ngoài môi trường

(Toàn bộ lượng khí phát sinh được đưa sang các lò sấy và lò nung)

37 6.978 a Thiết bị lọc bụi khu vực nhà xưởng:

Bụi phát sinh từ khu vực sản xuất của Công ty chủ yếu là bụi vô cơ kích thước nhỏ Để tiết kiệm chi phí, Chủ cơ sở đã lắp đặt hệ thống lọc bụi bằng phương pháp ly tâm kết hợp với tách bụi khô.

- Đơn vị thiết kế, lắp đặt: Ban Dự án - Kỹ thuật Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt

- Quy mô công suất: 55kW

- Chế độ vận hành: Tự động, liên tục

- Định mức tiêu hao năng lượng: 150 kWh/ngày

Hình 3.16 Hình ảnh nhà lọc bụi khu vực nhà xưởng

Hình 3.15 Sơ đồ hệ thống thu gom và xử lý bụi khu vực nhà xưởng

* Thuyết minh công nghệ xử lý:

Bụi từ nhà xưởng được thu gom qua 32 đầu hút và quạt hút, sau đó dẫn đến hệ thống lọc bụi bằng Cyclon có kích thước 4.600mm x 3.700mm x 10.500mm Hệ thống này bao gồm quạt ly tâm, thân thiết bị, phễu chứa bụi và ống xả bụi Luồng khí chứa bụi đi vào theo hướng vuông góc, xoáy xuống dọc theo chiều cao thiết bị và gặp thân ống hình phễu Nhờ tác động của quạt gió, bụi di chuyển theo chiều xoắn ốc và va vào thành thiết bị, mất quán tính và rơi xuống đáy vào các thùng chứa Bụi vật liệu thải sau đó được thu gom và đưa về công đoạn trộn nguyên liệu để tái sử dụng trong sản xuất ngói.

* Hiệu quả xử lý của hệ thống:

Hằng năm, các cơ sở sản xuất phối hợp với đơn vị có năng lực để thực hiện quan trắc môi trường lao động Kết quả quan trắc của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật - Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 19/05/2022 cho thấy chỉ tiêu bụi vẫn nằm trong giới hạn cho phép theo QCVN 02/2019/BYT, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi.

05 yếu tố bụi tại nơi làm việc Như vậy, công trình xử lý bụi khu vực nhà xưởng đang hoạt động hiệu quả

* Thông số thiết kế của hệ thống:

Bảng 3.9 Tổng hợp thông số thiết kế của hệ thống lọc bụi khu vực nhà xưởng

Bộ phận Số lượng Thông số thiết kế

Quạt hút ly tâm 01 Công suất 55kW

Nhà lọc bụi 01 (Dài) 4.600mm x (Rộng) 3.700mm x (Cao)

- Khu vực Máy ép 2: Có 11 đầu hút:

+ 8 đầu hút đường kính miệng hút Φ90mm + 3 đầu hút đường kính miệng hút Φ150mm

- Khu vực máy ép 3: Có 10 đầu hút:

+ 5 đầu hút đường kính miệng hút Φ90mm + 5 đầu hút đường kính miệng hút Φ150mm

- Khu vực lò sấy 3: Có 02 đầu hút có đường kính miệng hút là Φ150mm

- Khu vực dây chuyền 3: Có 02 đầu hút có đường kính miệng hút Φ 90mm

- Khu vực sàn cấp liệu: Có 03 đầu hút có đường kính miệng hút Φ150mm

- Khu vực Si lô liệu: Có 04 đầu hút có đường kính miệng hút Φ150mm

Để đảm bảo chất lượng không khí tại khu vực làm việc, Cơ sở đã lắp đặt hệ thống thông hút gió tự nhiên qua các cửa thông gió Công nhân tại các phân xưởng sản xuất được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động như khẩu trang, mũ, quần áo, kính, giày và găng tay Chủ cơ sở đánh giá rằng các biện pháp thực tế này là phù hợp và hiệu quả Ngoài ra, thiết bị thoát khí thải cũng được sử dụng tại các lò sấy và lò nung.

Dòng khí nóng sau khi ra khỏi lò nung được thu hồi để tận dụng một phần nhiệt tại các ống khói cuối lò, phục vụ cho việc tuần hoàn sang lò sấy trước nung Lượng khí thải còn lại từ các lò sấy và lò nung chủ yếu chứa CO2 và hơi nước Để giảm thiểu ô nhiễm cục bộ, chủ cơ sở đã lắp đặt ống khói thoát khí ra môi trường bên ngoài Trên ống khói, hệ thống sàn công tác và điểm lấy mẫu được lắp đặt theo quy định nhằm quan trắc và giám sát chất lượng bụi và khí thải.

Hình 3.17 Hình ảnh đường ống thu hồi khí nóng từ lò nung ngói sang lò sấy trước nung

- Đơn vị thiết kế, thi công: Ban Dự án - Kỹ thuật Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt

Trong bài viết này, chúng tôi đề cập đến số lượng ống khói, bao gồm tổng cộng 14 ống Trong số đó, có 11 ống được sử dụng để thoát khí ra ngoài môi trường, 2 ống cuối của các lò nung được thu hồi về lò sấy trước nung, và 1 ống được sử dụng để lấy khí tự nhiên nhằm làm mát, không thoát khí ra ngoài.

- Tổng lưu lượng tối đa của 11 ống khói thoát ra ngoài môi trường: 231.077 m 3 /h

- Chế độ vận hành: Tự động, liên tục

- Quy chuẩn áp dụng: Chất lượng khí thải đầu ra sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT (cột B, hệ số Kp = 0,8, Kv =0,8)

* Chất lượng khí thải thoát ra môi trường:

Hằng năm, cơ sở tiến hành quan trắc định kỳ chất lượng khí thải tại mỗi ống khói, và kết quả cho thấy các chỉ tiêu phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 19:2009/BTNMT (cột B, hệ số Kp = 0,8, Kv = 0,8) Các phiếu kết quả quan trắc chất lượng khí thải tại ống khói lò sấy ngói mộc, lò sấy trước nung và lò nung liên tiếp trong hai năm 2021 và 2022 được đính kèm trong phụ lục báo cáo.

* Thông số thiết kế của công trình:

Thông số kỹ thuật của các ống khói lò sấy, nung được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 3.10 Thông số kỹ thuật của các ống khói khu vực lò sấy, lò nung

Số lượng Thông số thiết kế Đặc điểm Công suất

Lưu lượng thoát khí (m 3 /h) Ống khói tại lò sấy ngói mộc

3 Ống 1: Đường kính Φ1.200mm x cao 12.000mm

Thải khí ra ngoài môi trường

11 15.000 Ống 2: Đường kính Φ800 x cao 11.000 mm

Thải khí ra ngoài môi trường

15 18.000 Ống 3: Đường kính Φ500 x cao 12.000 mm

Thải khí ra ngoài môi trường

30 32.970 Ống khói tại lò sấy trước nung

2 Ống 1: Đường kính Φ700 x cao 10.000 mm

Thải khí ra ngoài môi trường

30 32.960 Ống 2: Đường kính Φ800 x cao 10.000 mm

Thải khí ra ngoài môi trường

7.5 15.000 Ống khói tại các lò nung

9 Ống 1: Đường kính Φ1.200mm x cao 12.000mm

Thải khí ra ngoài môi trường

22 22.000 Ống 2: Đường kính Φ1.200mm x cao 12.000mm

Thải khí ra ngoài môi trường

11 28.000 Ống 3: Đường kính Φ800 mm x cao 10.000 mm

Thải khí ra ngoài môi trường

11 19.207 Ống 4: Đường kính Φ800 mm x cao 10.000 mm

Thải khí ra ngoài môi trường

11 19.207 Ống 5: Đường kính Φ800 mm x cao 10.000 mm

Thải khí ra ngoài môi trường

16.5 16.527 Ống 9: Đường kính Φ1.000 x cao 10.000 mm

Thải khí ra ngoài môi trường

8.5 12.206 Ống 6: Đường kính Φ800 mm x cao 10.000 mm

Lấy khí tự nhiên để làm mát không thải khí ra môi trường

7.5 - Ống 7: Đường kính Φ800 x cao 10.000 mm

Thu hồi khí nóng cho lò sấy trước nung không thải khí ra môi trường

18.5 - Ống 8: Đường kính Φ800 x cao 10.000 mm

Thu hồi khí nóng cho lò sấy trước nung không thải khí ra môi trường

Tổng 14 231.077 c Thiết bị xử lý bụi và khí thải từ tháp sấy phun

Công trình xử lý khí thải từ tháp sấy phun được thiết kế với hệ thống thiết bị xử lý nối tiếp, bao gồm Cyclon để lọc bụi, thiết bị lọc bụi khô và thiết bị lọc bụi ướt.

- Đơn vị thiết kế, thi công: Ban Dự án - Kỹ thuật Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt

- Quy mô công suất: 160kW

- Chế độ vận hành: Tự động, liên tục

- Định mức tiêu hao năng lượng: 500 kWh/ngày

- Quy chuẩn áp dụng: Chất lượng khí thải đầu ra sau xử lý đạt QCVN 19:2009/BTNMT (cột B, hệ số Kp = 0,8, Kv =0,8)

- Công nghệ xử lý: Công nghệ xử lý bụi và khí thải từ tháp sấy phun được khái quát bằng sơ đồ sau:

Hình 3.18 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải tại khu vực tháp sấy phun

* Thuyết minh công nghệ xử lý:

Bản chất của quá trình sấy là sử dụng khí nóng (thành phần chủ yếu bao gồm

Quá trình sấy nguyên liệu bằng lò tầng sôi giúp giảm độ ẩm từ 32% xuống còn 5% thông qua việc sử dụng các khí như CO, H₂, N₂, CO₂, CH₄ và O₂ Sau khi sấy, dòng khí thoát ra chứa bụi và hơi nước được đưa vào thiết bị lọc bụi Cyclon để loại bỏ bụi Dòng khí này tiếp tục đi qua một Cyclon thứ hai để lọc bụi lần nữa Nguyên lý hoạt động của Cyclon là luồng khí chứa bụi đi vào theo hướng vuông góc, sau đó xoáy xuống và va vào thành thiết bị nhờ lực ly tâm, khiến bụi rơi xuống đáy và được thu gom Bụi thu được sẽ được tái sử dụng trong quá trình sản xuất ngói.

Dòng khí nóng ống khói

Hình 3.19 Hình ảnh Cyclon lọc bụi tháp sấy phun

Dòng khí thải từ thiết bị Cyclon thứ hai được xử lý qua nhà lọc bụi Hiện tại, cơ sở có hai thiết bị riêng biệt để xử lý bụi và khí thải bằng hai phương pháp: lọc bụi khô và lọc bụi ướt.

Phương pháp lọc bụi ướt sử dụng vòi phun nước ở phía trên để phun dòng khí từ dưới lên Với vận tốc lớn, các hạt bụi sẽ được hấp thụ vào môi trường nước, giúp giảm nồng độ bụi trong khí thải sau khi ra khỏi thiết bị.

Phương pháp lọc bụi khô sử dụng bể lọc với 540 túi lọc, giúp ngăn chặn bụi phát tán ra môi trường Khi hoạt động, túi lọc giữ lại bụi và cho khí sạch đi qua quạt hút lên ống khói, trong khi bụi được đẩy xuống bể lắng có nước để ngăn ngừa sự phát tán.

Khí thải sau khi xử lý sẽ được thải ra môi trường qua ống khói, trong khi nước thải từ thiết bị lọc bụi ướt và khô sẽ được thu hồi vào bể lắng bốn ngăn để lắng cặn và tái sử dụng cho quá trình dập bụi Quy trình xử lý nước thải từ quá trình dập bụi lò sấy phun đã được trình bày chi tiết trong Mục 1.3.2 Chương III của báo cáo.

Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

3.1 Nguồn phát sinh và thành phần

Chất thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động hàng ngày của cán bộ và công nhân, bao gồm thức ăn thừa, vỏ chai, túi nilon, giấy và nhựa Theo báo cáo quản lý chất thải năm 2022, khối lượng chất thải sinh hoạt hiện nay ước tính khoảng 13m³ mỗi năm.

Chất thải rắn sản xuất phát sinh từ hoạt động sản xuất hiện tại và không chứa thành phần nguy hại Thành phần của chất thải này bao gồm gạch, ngói vỡ, bao bì hỏng, lốp và dây cao su thải, xỉ than, và nhiều loại khác Theo công tác quản lý chất thải năm 2022, khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh thường xuyên hiện nay đang được theo dõi và đánh giá.

Bảng 3.14 Khối lượng chất thải rắn thông thường phát sinh thường xuyên

TT Loại chất thải Khối lượng năm

Chất thải rắn có thể được tái sử dụng làm nguyên liệu trong quá trình sản xuất, bao gồm bụi đất, bùn cặn từ các bể xử lý, bùn cặn than, gỗ và giấy bìa.

2 Than qua lửa (xỉ than) 4.617.090

3 Chất thải rắn công nghiệp thông thường khác 5430

(Nguồn: Báo cáo Công tác Bảo vệ môi trường năm 2022 của Cơ sở) 3.2 Các công trình lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường

Chủ đầu tư thực hiện phân loại, thu gom và quản lý chất thải rắn theo Nghị định số 08/2022/NĐ-CP và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT, cùng với Quyết định số 38/2022/QĐ-UBND của UBND tỉnh Vĩnh Phúc Để giảm thiểu tác động từ chất thải sinh hoạt, chủ cơ sở tiết kiệm vật dụng hàng ngày, tuyên truyền CBCNV giảm phát thải và giữ gìn vệ sinh chung Việc thu gom và xử lý chất thải được thực hiện hàng ngày, đặc biệt chú trọng đến các khu vực dễ phát sinh rác thải.

Để đảm bảo hiệu quả trong việc thu gom rác thải, cần thực hiện các biện pháp thu gom ngay tại nguồn Các thùng rác được đặt ở vị trí thuận lợi tại các tuyến đường nội bộ, khuôn viên, văn phòng, xưởng sản xuất và khu vệ sinh Những thùng rác này cần có nắp đậy để ngăn chặn mùi hôi phát sinh ra bên ngoài và hạn chế sự xuất hiện của ruồi, muỗi ký sinh.

+ Đối với các đơn vị trong các phân xưởng, khu văn phòng làm việc, nhà vệ sinh, : Bố trí các thùng chứa rác có kích thước: 80L

+ Tại khu vực nhà ăn: Bố trí thùng rác có kích thước: 120L

+ Tại khuôn viên sân, đường: Bố trí thùng rác có kích thước 80L

- Tổng số thùng đựng rác hiện có 52 thùng

Hình 3.29 Hình ảnh các thùng rác bố trí tại khu vực sản xuất của cơ sở

Chủ cơ sở đã thiết lập kho chứa chất thải sinh hoạt với diện tích 55m², nằm gần dây chuyền sản xuất ngói có công suất 1,2 triệu m² sản phẩm mỗi năm của công ty.

Hình 3.30 Hình ảnh mặt bằng kho chất thải sinh hoạt của Công ty

+ Thông số xây dựng: Chiều dài 11m; chiều rộng 5m; chiều cao 3,5m

+ Kết cấu kho: Tường xây gạch trát VXM, nền BTXM

+ Trong kho bố trí các xe chứa rác bằng inox

Toàn bộ chất thải sinh hoạt hàng ngày được thu gom, vận chuyển tới nhà kho chứa chất thải sinh hoạt

Hình 3.31 Hình ảnh kho chứa rác thải sinh hoạt của cơ sở

+ Đối với chất thải rắn là thức ăn thừa: Tận dụng cho người dân địa phương làm thức ăn gia súc, gia cầm

Chất thải rắn như giấy, gỗ vụn, lá cây và bìa carton được sử dụng làm nhiên liệu đốt cho lò tầng sôi Chủ cơ sở cam kết không sử dụng chất thải rắn có chứa thành phần nguy hại để làm nguyên liệu đốt.

UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã phê duyệt điều chỉnh báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất ngói và gạch Cotto theo Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 29/07/2020 Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc cũng đã xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường qua Giấy xác nhận số 2030/GXN-STNMT ngày 31/07/2020.

Chủ cơ sở đã hợp tác với Công ty TNHH Môi trường và Dịch vụ Đô thị Vĩnh Phúc để thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt Để giảm thiểu tác động từ chất thải công nghiệp thông thường, chủ cơ sở thực hiện tiết kiệm nguyên vật liệu, tái sử dụng nguyên liệu trong sản xuất, lắp đặt thiết bị hiện đại và nâng cao tay nghề của nhân viên Công tác thu gom và xử lý chất thải được thực hiện một cách hiệu quả.

Thực hiện thu gom rác thải thường xuyên ngay tại nguồn trong mỗi ca sản xuất Các đơn vị trong phân xưởng và khu văn phòng cần bố trí thùng chứa rác có kích thước 80L để đảm bảo vệ sinh và hiệu quả trong công tác quản lý rác thải.

- Biện pháp lưu giữ và xử lý:

Ngói thành phẩm bị lỗi hoặc hỏng sẽ được thu gom và lưu giữ tại xưởng sản xuất Sau đó, chủ cơ sở sẽ chuyển giao cho các đơn vị trong Tập đoàn Prime Group để tận dụng làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất, do cơ sở không có máy nghiền công suất lớn để xử lý các loại phế liệu này.

Công ty thu gom bột đất từ hệ thống lọc bụi trong xưởng sản xuất và tái sử dụng chúng cho quá trình trộn nguyên liệu trong dây chuyền sản xuất.

Bụi thải từ hệ thống xử lý bụi và khí thải được thu gom vào các thùng chứa, nhằm tận dụng làm nguyên liệu đầu vào cho sản xuất.

Sản phẩm thô không đạt yêu cầu, bao gồm hồ liệu và sản phẩm mộc từ công đoạn ép, sẽ được chủ cơ sở nghiền nhỏ và tái sử dụng trong quá trình sản xuất.

Nguyên liệu rơi vãi và bùn thải từ quá trình nạo vét bể chứa nước của hệ thống xử lý bụi, khí thải được thu gom và tái sử dụng bởi Chủ cơ sở trong công đoạn phối trộn nguyên liệu tại dây chuyền sản xuất.

Công trình lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại

4.1 Nguồn phát sinh và thành phần

Hoạt động sản xuất hiện tại của Cơ sở phát sinh CTNH từ các nguồn sau:

- Hoạt động của văn phòng: Bóng đèn huỳnh quang thải

Hoạt động sản xuất bao gồm việc xử lý các chất hấp thụ, vật liệu lọc, găng tay và giẻ lau có chứa các thành phần nguy hại Ngoài ra, còn có việc quản lý bao bì cứng thải bằng nhựa và kim loại, bao gồm vỏ thùng phuy và vỏ thùng sơn dính các chất độc hại.

Chất thải từ hoạt động sửa chữa và bảo dưỡng thiết bị, máy móc bao gồm các loại dầu động cơ, dầu hộp số, và dầu bôi trơn thải, cùng với các loại dầu thủy lực thải khác.

Dựa trên công tác quản lý chất thải năm 2022, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh tại Cơ sở hiện nay đã được thống kê và trình bày trong bảng dưới đây.

Bảng 3.15 Thống kê khối lượng CTNH phát sinh tại Cơ sở

TT Tên chất thải Mã CTNH Số lượng (kg) Trạng thái tồn tại

1 Giẻ lau dính dầu 18 02 01 590 Rắn

2 Dầu động cơ thải 17 02 04 780 Lỏng

3 Dầu thủy lực thải 17 01 07 400 Lỏng

4 Bao bì kim loại cứng thải 18 01 02 676 Rắn

5 Bao bì nhựa cứng thải 18 01 03 220 Rắn

6 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 65 Rắn

8 Bông thủy tinh thải 19 03 01 3150 Rắn

9 Đầu mẩu que hàn 07 04 01 29 Rắn

Để giảm thiểu tác động của chất thải nguy hại (CTNH) đến môi trường và sức khỏe con người, Chủ cơ sở đã thực hiện các biện pháp phân định, phân loại, thu gom và xử lý chất thải một cách hiệu quả.

Phân loại chất thải nguy hại tại nguồn

Vận chuyển nội bộ CTNH

Lưu giữ tại khu vực lưu giữ tạm thời CTNH

Thuê đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý

Tiến hành thu gom và phân loại chất thải ngay tại nơi phát sinh, sử dụng thiết bị lưu chứa chuyên dụng để ngăn ngừa phản ứng giữa các loại chất thải Mỗi thùng chứa cần được dán nhãn cảnh báo và ghi rõ thông tin chất thải theo tiêu chuẩn TCVN 6707:2000, với kích thước tối thiểu 30cm mỗi chiều.

Toàn bộ lượng CTNH sẽ được thu gom hàng ngày vào khu vực lưu giữ chất thải nguy hại diện tích 53,8m 2 Kết cấu kho:

Kết cấu của khu vực này bao gồm tường xây gạch trát VXM và nền BTXM, được phân chia thành các ngăn riêng biệt Các ngăn này bao gồm: ngăn chứa giẻ lau dính dầu, ngăn chứa vỏ thùng sơn, ngăn chứa bóng đèn huỳnh quang, ngăn chứa thùng phuy, và ngăn chứa dầu thải.

+ Trang bị thùng rác dung tích 50 - 80 lít chuyên dụng và bao bì nilon để thu gom các loại CTNH khác nhau

+ Trang bị thiết bị phòng cháy chữa cháy cho khu lưu giữ CTNH theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền

+ Có biển dấu hiệu cảnh báo theo Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6707:2009 về chất thải nguy hại - Dấu hiệu cảnh báo, phòng ngừa, với kích thước 30 cm mỗi chiều

Kho chứa được trang bị biển báo và thiết bị PCCC, sử dụng vật liệu xây dựng bằng bê tông với sàn kho không thấm chất lỏng Hệ thống thu gom chất thải được thiết kế để xử lý sự cố rò rỉ, bao gồm rãnh thu và hố thu gom.

Hình 3.34 Hình ảnh kho lưu giữ chất thải nguy hại

Chủ cơ sở đã ký hợp đồng với Công ty Cổ phần xử lý và tái chế chất thải công nghiệp Hòa Bình, có trụ sở tại Số 64 Phạm Huy Thông, Ngọc Khánh, để thực hiện các biện pháp xử lý chất thải.

Tại Ba Đình, Hà Nội, việc thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải cùng với thu mua phế liệu tái chế được thực hiện với tần suất linh hoạt, nhằm đảm bảo khu vực nhà kho chứa chất thải hoạt động hiệu quả Chi tiết hợp đồng có thể được tìm thấy trong phụ lục báo cáo.

Trong quá trình hoạt động, Chủ cơ sở luôn tuân thủ các quy định của pháp luật về quản lý chất thải như:

Lập, sử dụng, lưu trữ và quản lý chứng từ chất thải nguy hại cùng với các hồ sơ, tài liệu và nhật ký liên quan là cần thiết để tuân thủ quy định về quản lý chất thải nguy hại.

Để đảm bảo tuân thủ quy định về quản lý chất thải nguy hại, các tổ chức cần đăng ký sổ chủ nguồn thải chất thải nguy hại với Sở Tài nguyên và Môi trường Đồng thời, các đơn vị cũng phải thực hiện báo cáo định kỳ về công tác quản lý chất thải nguy hại lên Sở TN&MT Vĩnh Phúc.

Công trình, biện pháp giảm thiếu tiếng ồn, độ rung

5.1 Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung

Hiện nay, tiếng ồn chủ yếu phát sinh từ khu vực sản xuất trực tiếp, bao gồm khu vực phân loại dây chuyền 3, khu vực quả nghiền và khu vực Robot đóng gói tự động Theo kết quả quan trắc môi trường lao động của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật - Sở Y tế tỉnh Vĩnh Phúc vào ngày 19/05/2022, tiếng ồn đã được đo đạc tại các vị trí phát sinh.

Bảng 3.16 Kết quả quan trắc tiếng ồn tại nơi làm việc năm 2022

Mức áp suất âm chung hoặc tương đương không quá (dBA)

Mức áp suất âm ở các dải ôc-ta với tần số trung tâm

(Hz) không vượt quá (dB)

Khu vực sản xuất trực tiếp 85 99 92 86 83 80 78 76 74

Phòng thí nghiệm 64,3 38,9 45,6 53,2 60,1 58,3 56,9 53,2 46,3 Xưởng cơ điện 72,3 44,1 49,1 56,3 64,4 64,6 64,5 61,5 52,1

Khu vực phân loại dây chuyền 3 94,1 62,8 89,7 73,2 78,8 79,0 84,8 85,4 79,5

Khu vực đầu vào dây chuyền 4 80,5 48,8 55,7 66,8 76,3 75,7 70,8 69,9 58,1 Khu vực tráng men 77,8 48,3 58,0 64,6 71,9 74,2 69,2 66,7 61,8 Khu vực ép máy 80,2 47,4 57,6 67,9 76,6 74,5 72,3 69,3 63,7 dây chuyền 4

Gasofier 84,6 48,0 57,7 67,8 78,2 73,0 71,4 71,4 63,1 Khu vực sàn thao tác 79,9 60,4 65,2 71,7 73,1 74,3 72,7 68,9 58,8 Khu vực đầu lò nung 2 80,1 47,4 57,6 67,9 76,6 74,6 72,3 69,3 63,7 Khu vực đầu lò nung 3 80,6 48,8 55,9 66,8 76,3 75,3 70,8 69,9 58,6 Khu vực tráng men dây chuyền

Khu vực nghiền men có các chỉ số lần lượt là 83,9, 50,8, 60,1, 66,6, 74,7, 76,9, 78,8, 77,4, 73,2 Tương tự, khu vực máy ép dây chuyền 2 cũng ghi nhận các chỉ số giống nhau Khu vực máy ép dây chuyền 3 có chỉ số cao hơn với 84,8, 51,2, 61,4, 65,4, 75,4, 77,1, 77,3, 75,4, 74,0 Kho thành phẩm đạt 77,5, 43,0, 52,2, 62,6, 72,1, 71,8, 72,1, 67,2, 61,5 Khu vực sàng than có các chỉ số 83,2, 58,9, 72,4, 75,4, 78,1, 78,3, 74,1, 68,8, 59,6 Phòng điều khiển lò tầng sôi ghi nhận 83,8, 50,8, 60,1, 66,6, 74,7, 76,9, 78,8, 77,4, 73,2 Cuối cùng, khu vực sàng quay có các chỉ số 84,6, 51,2, 63,0, 72,2, 75,7, 77,4, 76,9, 72,0, 73,3.

Phòng điều khiển lò nung 2,3 72,0 50,1 58,1 63,0 66,5 67,4 63,6 60,0 50,4 Khu vực phân loại dây chuyền 2 83,9 50,8 60,1 66,6 74,7 76,9 78,0 75,0 73,2 Khu vực phân loại dây chuyền 3 82,6 51,2 63,0 72,2 75,7 77,4 76,9 72,0 60,3

Khu vực Robot đóng gói tự động 89,3 46,4 72,6 79,1 79,8 79,3 81,5 78,8 63,1

Phòng điều khiển dây chuyền 4 78,9 48,3 58,0 64,6 71,9 74,2 69,2 66,7 61,8 Nhà bếp 76,4 44,6 53,1 64,8 73,1 70,7 67,9 69,1 62,5

(Nguồn: Báo cáo kết quả thực hiện quan trắc môi trường lao động ngày 19 tháng 5 năm 2022)

Tại thời điểm kiểm tra, cơ sở hoạt động bình thường với mức áp suất âm chung tại các khu vực sản xuất dao động từ 64,3 – 94,1 dBA So với QCVV 24:2016/BYT, có 03/25 mẫu đo tiếng ồn vượt tiêu chuẩn cho phép, trong khi tiếng ồn phân tích dải tần từ 2000 – 8000 Hz có 06/25 mẫu vượt quá tiêu chuẩn cho phép.

5.2 Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung Để giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung từ hoạt động sản xuất hiện hữu đến khu vực xung quanh, Chủ cơ sở đang thực hiện các biện pháp sau:

- Không nổ máy xe khi nhập nguyên liệu và giao hàng

- Yêu cầu phương tiện đi lại của cán bộ, công nhân viên và khách hàng đỗ đúng nơi quy định

Lắp đặt thiết bị giảm tiếng ồn và rung cho các máy móc như máy phát điện là cần thiết để giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn Đồng thời, hạn chế sử dụng các máy móc có độ ồn lớn cũng góp phần bảo vệ sức khỏe và môi trường.

Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường

Kể từ khi đi vào hoạt động, Cơ sở đã không gặp phải bất kỳ rủi ro hay sự cố môi trường nào Đến nay, Chủ cơ sở đã xây dựng và ban hành các phương án phòng ngừa và ứng phó với các sự cố môi trường, đồng thời gửi đến cơ quan chức năng theo quy định.

- Quy trình ứng phó với sự cố rò rỉ khí gas

- Quy trình ứng phó với sự cố cháy nổ

- Quy trình ứng phó với sự cố tràn đổ, rò rỉ hóa chất

(Chi tiết các Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đính kèm theo Phụ lục của báo cáo)

7 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường

“Dự án đầu tư xây dựng Nhà máy sản xuất ngói và sản xuất gạch Cotto” của

Công ty Cổ phần Prime Ngói Việt đã nhận được phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường từ UBND tỉnh Vĩnh Phúc theo Quyết định số 37/QĐ-UBND ngày 09/01/2028 và điều chỉnh nội dung báo cáo theo Quyết định số 1889/QĐ-UBND ngày 29/7/2020 Dự án cũng đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường qua Giấy xác nhận số 2030/GXN-STNMT ngày 31/7/2020 Hiện tại, Cơ sở không có thay đổi nào so với các quyết định phê duyệt báo cáo tác động môi trường đã được cấp.

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG

KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

Ngày đăng: 05/07/2023, 07:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w