MỤC LỤC MỤC LỤC............................................................................................................. 1 DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT..................................... 3 DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................... 4 DANH MỤC CÁC HÌNH..................................................................................... 7 Chương I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ .................................... 8 1. Tên chủ dự án đầu tư:........................................................................................ 8 2. Tên dự án đầu tư:............................................................................................... 8 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư: .......................................... 8 3.1. Công suất hoạt động của dự án đầu tư: .......................................................... 8 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: ........................................................................................... 9 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự
Trang 1UY B~N N!fA~ oAN T_iNH cA MAU BAN QUAN LY CAC DV AN ODA VA NGO
, , ::, .::
BAO CAO DE XUAT
CAP GIAY PHEP MOI TRUONG cua dµ an d~u tu Dl/ AN DAU TU XAY Dl/NG, NANG CAP,
CAI T~O, MUA SAM TRANG TI-IIET Bl
1
CHO 19 T~M Y TE TUYEN XA, TiNH CA MAU
6.l
I
Trang 2BANQUANLiCACD1/ANODAVANGO
BAo cAo DE xuAT
CAP GIAY PHEP MOI TRUONG
CAI T~O, MUA SAM TRANG THIET BJ
CHO 19 T~M Y TE TUYEN XA, TiNH CA MAU
CHU D1/ AN DAU TU
BAN QUAN LY cAc Dl/ AN
ODA VA NGO TiNH CA MAU
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 3
DANH MỤC CÁC BẢNG 4
DANH MỤC CÁC HÌNH 7
Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 8
1 Tên chủ dự án đầu tư: 8
2 Tên dự án đầu tư: 8
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư: 8
3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư: 8
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư, đánh giá việc lựa chọn công nghệ sản xuất của dự án đầu tư: 9
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư: 10
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư: 13
Chương II SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 21
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh 21
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường 21
Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ 22
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật 22
2 Mô tả môi trường tiếp nhận nước thải của dự án 31
3 Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án 40
Chương IV ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ ĐỀ NGHỊ CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 72
1 Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tư 72
1.1 Đánh giá, dự báo các tác động 72
1.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 87
2 Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành 90
Trang 42.1 Đánh giá, dự báo các tác động 90
2.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 100
3 Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 108
4 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo: 109
Chương V PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG, PHƯƠNG ÁN BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC 110
Chương VI NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 111
1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 111
2 Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải 118
3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 119
Chương VII KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 120
1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án đầu tư 120 1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 120
1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 120
2 Chương trình quan trắc chất thải (tự động, liên tục và định kỳ) theo quy định của pháp luật 122
2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ: 122
2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải: 122
2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của chủ dự án 123 Chương VIII CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 124
PHỤ LỤC 125
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Công suất hoạt động của dự án 8
Bảng 2: Nhu cầu sử dụng nước khi dự án đi vào hoạt động 11
Bảng 3: Bảng thống kê hạng mục công trình đầu tư của Dự án 13
Bảng 4: Kết quả quan trắc môi trường không khí từ năm 2020 – 2021 23
Bảng 5: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt từ năm 2020 – 2021 24
Bảng 6: Kết quả quan trắc môi trường nước dưới đất từ năm 2020 – 2021 26
Bảng 7: Kết quả quan trắc thành phần loài sinh vật từ năm 2020 – 2021 28
Bảng 8: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT thị trấn Đầm Dơi 40
Bảng 9: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT thị trấn Đầm Dơi 41
Bảng 10: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Tân Duyệt 42
Bảng 11: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Tân Duyệt 42
Bảng 12: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Tân Đức 43
Bảng 13: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Tân Đức 44
Bảng 14: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Quách Phẩm 45
Bảng 15: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Quách Phẩm 46
Bảng 16: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT thị trấn Năm Căn 47
Bảng 17: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT thị trấn Năm Căn 48
Bảng 18: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Lâm Hải 48
Bảng 19: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Lâm Hải 49
Bảng 20: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Hàng Vịnh 50
Bảng 21: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Hàng Vịnh 51
Bảng 22: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Tam Giang 52
Bảng 23: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Tam Giang 52
Bảng 24: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Tam Giang Đông 53
Bảng 25: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Tam Giang Đông54 Bảng 26: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Hiệp Tùng 55
Bảng 27: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Hiệp Tùng 55
Bảng 28: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Tân Lộc Bắc 56
Bảng 29: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Tân Lộc Bắc 57
Bảng 30: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Khánh Hội 58
Trang 7Bảng 31: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Khánh Hội 59
Bảng 32: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Phú Thuận 60
Bảng 33: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Phú Thuận 60
Bảng 34: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Tân Hưng Tây 61
Bảng 35: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Tân Hưng Tây 62
Bảng 36: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT thị trấn Cái Đôi Vàm 63
Bảng 37: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT thị trấn Cái Đôi Vàm 64
Bảng 38: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Viên An Đông 65
Bảng 39: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Viên An Đông 65
Bảng 40: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Tam Giang Tây 66 Bảng 41: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Tam Giang Tây 67 Bảng 42: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT xã Tân Ân 68
Bảng 43: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT xã Tân Ân 69
Bảng 44: Kết quả phân tích chất lượng không khí tại TYT thị trấn Rạch Gốc 70
Bảng 45: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại TYT thị trấn Rạch Gốc 71
Bảng 46: Tổng hợp khối lượng cát san lấp 72
Bảng 47: Hệ số phát thải bụi từ hoạt động thi công 72
Bảng 48: Tải lượng bụi từ hoạt động san lấp cát 73
Bảng 49: Nhiên liệu tiêu hao của máy móc thi công 74
Bảng 50: Tải lượng khí thải phát sinh trong 1 ca làm việc 74
Bảng 51: Lượng nước thải từ hoạt động bơm cát 75
Bảng 52: Khối lượng nguyên vật liệu cần sử dụng 75
Bảng 53: Tổng hợp nhiên liệu tiêu hao của máy móc thi công 77
Bảng 54: Tải lượng khí thải phát sinh trong 1 ca làm việc 77
Bảng 55: Tổng lượng nước mưa phát sinh tại các vị trí khu vực xây dựng dự án 78
Bảng 56: Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại vị trí xây dựng dự án 79
Bảng 57: Nồng độ các thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt 80
Bảng 58: Tổng lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại vị trí xây dựng dự án 81
Bảng 59: Tổng lượng CTNH phát sinh tại vị trí xây dựng dự án 82
Trang 8Bảng 60: Mức độ ồn do phương tiện thi công gây ra ở khoảng cách 100m và 200m
84
Bảng 61: Mức rung phát sinh từ các phương tiện thi công 86
Bảng 62: Thông số ô nhiễm đặc trưng của khí thải từ lò đốt rác 91
Bảng 63: Thông số xả thải từ phương tiện giao thông vào không khí 92
Bảng 64: Tổng hợp lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại các Trạm Y tế 93
Bảng 65: Chất lượng nước thải y tế trước khi xử lý 95
Bảng 66: Thống kê nguồn phát sinh CTR thông thường tại các Trạm Y tế 96
Bảng 67: Tiếng ồn do các phương tiện giao thông 98
Bảng 68: Tổng hợp kích thước các công trình đơn vị của HTXLNT 102
Bảng 69: Danh mục các thiết bị cho HTXLNT 102
Bảng 70: Bảng thống kê hạng mục công trình đầu tư của dự án 108
Bảng 71: Kinh phí thực hiện công trình xứ lý môi trường tại mỗi Trạm Y tế 109
Bảng 72: Tổng hợp lượng nước thải y tế phát sinh tại các Trạm Y tế 111
Bảng 73: Thông số và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong nước thải 112
Bảng 74: Thông số và giá trị giới hạn của các chất ô nhiễm trong khí thải 118
Bảng 75: Thông số và giá trị giới hạn của tiếng ồn, độ rung 119
Bảng 76: Thời gian vận hành thử nghiệm của 19 Trạm y tế dự kiến 120
Bảng 77: Kế hoạch quan trắc chất thải 121
Bảng 78: Dự trù kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hằng năm tại mỗi Trạm y tế 123
Trang 9
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1: Sơ đồ hệ thống thu gom, tiêu thoát nước mưa chảy tràn 100
Hình 2: Sơ đồ thu gom và thoát nước thải tại các Trạm Y tế 100
Hình 3: Sơ đồ quy trình công nghệ xử lý nước thải 101
Hình 4: Quy trình thu gom, phân loại rác thải tại các Trạm Y tế 105
Trang 10Chương I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Tên chủ dự án đầu tư:
Ban Quản lý các dự án ODA và NGO tỉnh Cà Mau
- Địa chỉ văn phòng: Số 05, 07, 09, đường 1/5, phường 5, TP Cà Mau, tỉnh
Cà Mau
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Nguyễn Văn Sol
- Chức vụ: Giám đốc;
Mau về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị cho 19 Trạm Y tế tuyến xã, tỉnh Cà Mau
2 Tên dự án đầu tư:
Dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị cho 19
Trạm Y tế tuyến xã, tỉnh Cà Mau
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: 19 Trạm Y tế tuyến xã tại các huyện Đầm Dơi, huyện Thới Bình, huyện Ngọc Hiển, huyện Năm Căn, huyện Phú Tân, huyện U Minh tỉnh Cà Mau
- Cơ quan thẩm định thiết kế xây dựng, cấp các loại giấy phép có liên quan đến môi trường của dự án đầu tư: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật
về đầu tư công): Dự án nhóm B có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công, xây dựng và không thuộc loại hình sản xuất kinh doanh, dịch vụ có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường (mục 2, phụ lục IV dự án đầu tư nhóm II có nguy cơ tác động xấu đến môi trường)
3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư:
3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư:
Dự kiến số bệnh nhân thăm khám tại 19 Trạm Y tế tuyến xã của các huyện
huyện U Minh tỉnh Cà Maunhư sau:
Bảng 1: Công suất hoạt động của dự án
TT Tên công trình (Trạm y tế xã) Bệnh nhân thăm khám
(người/ngày)
Trang 11TT Tên công trình (Trạm y tế xã) Bệnh nhân thăm khám
- Chăm sóc sức khỏe sinh sản;
- Cung ứng thuốc thiết yếu;
- Quản lý sức khỏe cộng đồng và truyền thông, giáo dục sức khỏe
Trên thực tế, cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế phục vụ công tác khám chữa bệnh của các Trạm Y tế đã xuống cấp trầm trọng không đảm bảo cho các hoạt động của Trạm Vì vậy việc thực hiện Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo, mua sắm trang thiết bị cho 19 Trạm Y tế tuyến xã, tỉnh Cà Mau nhằm tăng cường cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại đảm bảo đáp ứng nhu cầu hoạt động, nâng cao chất lượng, hiệu quả phục vụ của hệ thống y tế cơ sở, y tế dự phòng, đảm bảo công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của người dân là rất cần thiết và thiết yếu
Trang 123.3 Sản phẩm của dự án đầu tư:
Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo, mua sắm trang thiết bị cho 19 Trạm Y tế tuyến xã, tỉnh Cà Mau nhằm tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng công tác khám, chữa bệnh Cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho người dân theo tình hình mới
4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư:
* Giai đoạn thi công xây dựng
- Nhu cầu sử dụng điện: Nguồn điện được sử dụng trong quá trình thi công xây dựng từ đường điện hiện hữu tại các Trạm Y tế Ước tính nhu cầu về điện của mỗi Trạm Y tế là 800 – 1.500 kw/tháng
- Nhu cầu nước thi công
+ Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt của công nhân và quản lý công trình
với tiêu chuẩn cấp nước là 120 lít/người/ngày đêm (theo QCVN 01:2021/BXD)
Tổng số lượng công nhân hàng ngày trên công trường tại 19 Trạm Y tế khoảng
460 người (20 - 30 người/công trường) Như vậy, lưu lượng sử dụng nước là 2.400 – 3.600 lít/ngày/công trường (tương đương 2,4 - 3,6 m3/ngày/công trường) Nguồn nước cấp từ
+ Nhu cầu sử dụng nước trong quá trình thi công xây dựng dự án từ việc rửa dụng cụ, vệ sinh khu vực phối trộn nguyên vật liệu,… Tại mỗi vị trí xây dựng các Trạm Y tế lưu lượng nước cấp trung bình khoảng 1 – 2 m3/ngày
* Giai đoạn hoạt động ổn định của dự án:
- Nhu cầu sử dụng điện: Nguồn điện được sử dụng trong giai đoạn hoạt động được lấy từ mạng lưới điện hiện trạng các Trạm Y tế Ước tính nhu cầu về điện của mỗi Trạm Y tế là 170 – 500 kw/tháng
- Nhu cầu sử dụng nước:
Nguồn nước cung cấp cho quá trình hoạt động của mỗi Trạm Y tế sử dụng nguồn nước máy được lấy từ nguồn nước hiện có của Trạm Số lượng cán bộ, nhân viên y tế làm việc tại mỗi trạm từ 6 - 8 người/trạm, số lượt người thăm khám bệnh trong ngày từ 15 - 70 người/trạm và nước sử dụng cho mục đích khác (tưới cây, vệ sinh mặt bằng) Vậy tổng lượng nước cần sử dụng cho dự án
là 53,35 m3/ngày đêm (trong đó từ 2,47 – 3,37 m3/ngày đêm/Trạm) Cụ thể được tính như sau:
Q = (qcán bộ x Ncán bộ + qbệnh nhân x Nbệnh nhân)/1.000 Trong đó:
Q: Lượng nước sử dụng cho nhu cầu sinh hoạt (m3/ngày đêm)
qcán bộ: Nhu cầu dùng nước thực tế của cán bộ Trạm Y tế ước tính là 40 lít/người.ngày
Trang 13Ncán bộ: Số người làm việc tại Trạm Y tế (người)
qbệnh nhân: Tiêu chuẩn dùng nước của bệnh nhân không lưu trú tại Trạm Y
tế chọn theo Quyết định số 42/2018/QĐ-UBND ngày 19/12/2018 của UBND tỉnh Cà Mau thì mỗi người sử dụng là 15 lít/lần khám
Nbệnh nhân: Số bệnh nhân (người)
Bảng 2: Nhu cầu sử dụng nước khi dự án đi vào hoạt động
TT Tên công trình
(Trạm Y tế xã) Nhu cầu sử dụng
Lượng nước sử dụng (m 3 /ngày đêm)
Tổng nhu cầu
sử dụng (m 3 /ngày đêm
8 Trạm Y tế xã Tam 07 cán bộ, 0,47 2,47
Trang 14TT Tên công trình
(Trạm Y tế xã) Nhu cầu sử dụng
Lượng nước sử dụng (m 3 /ngày đêm)
Tổng nhu cầu
sử dụng (m 3 /ngày đêm
Giang 65 người khám/ngày
Tưới cây, vệ sinh
17 Trạm Y tế xã Tam 07 cán bộ, 0,55 2,55
Trang 15TT Tên công trình
(Trạm Y tế xã) Nhu cầu sử dụng
Lượng nước sử dụng (m 3 /ngày đêm)
Tổng nhu cầu
sử dụng (m 3 /ngày đêm
Giang Tây 18 người khám/ngày
Tưới cây, vệ sinh
5 Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư:
Dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, cải tạo, mua sắm trang thiết bị cho 19 Trạm Y tế tuyến xã, tỉnh Cà Mau gồm các hạng mục công trình sau:
Bảng 3: Bảng thống kê hạng mục công trình đầu tư của Dự án
TT Hạng mục xây dựng Đơn vị Khối
lượng Ghi chú
Khối nhà làm việc thành Khối nhà phục
vụ tiêm chủng (KCLKCDB) m
2 66,22 Cải tạo
Nhà lưu trữ chất thải rắn m2 17 Xây dựng mới Cải tạo khối 02 phòng thành nhà công vụ m 2 63,9 Cải tạo Sân đường nội bộ, hệ thống thoát nước m 2 501,5 Xây dựng mới
Khối nhà phục vụ tiêm chủng Khu cách
2 79 Xây dựng mới
Trang 16TT Hạng mục xây dựng Đơn vị lượng Khối Ghi chú
Nhà lưu trữ chất thải rắn m 2 17 Xây dựng mới
Sân đường nội bộ, hệ thống thoát nước m 2 1205,19 Xây dựng mới
Khối nhà làm việc
Khối nhà phục vụ tiêm chủng Khu cách
2 79 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m 2 17 Xây dựng mới
Sân đường nội bộ, hệ thống thoát nước m2 69 Xây dựng mới
Khối nhà phục vụ tiêm chủng Khu cách
2 79 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m 2 17 Xây dựng mới
Trang 17TT Hạng mục xây dựng Đơn vị lượng Khối Ghi chú
Sân đường nội bộ, hệ thống thoát nước m 2 140 Xây dựng mới
Khối nhà chính và Khối nhà phục vụ tiêm
2 320 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m 2 17 Xây dựng mới
Sân đường nội bộ, hệ thống thoát nước m 2 140 Xây dựng mới
Khối nhà phục vụ tiêm chủng Khu cách
2 79 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m 2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 31 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 82 Xây dựng mới
Khối nhà phục vụ tiêm chủng Khu cách
2 79 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 21 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 107 Xây dựng mới
Trang 18TT Hạng mục xây dựng Đơn vị lượng Khối Ghi chú
Khối nhà phục vụ tiêm chủng Khu cách
2 79 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m 2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 46 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 120 Xây dựng mới
Khối nhà phục vụ tiêm chủng Khu cách
2 79 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m 2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 65 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 100 Xây dựng mới
Khối nhà phục vụ tiêm chủng Khu cách
2 79 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m 2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 35,4 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 87 Xây dựng mới
Khối nhà phục vụ tiêm chủng Khu cách m 2 79 Xây dựng mới
Trang 19TT Hạng mục xây dựng Đơn vị lượng Khối Ghi chú
ly khi có dịch bệnh
Nhà lưu trữ chất thải rắn m 2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 95 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 67 Xây dựng mới
Khối nhà phục vụ tiêm chủng Khu cách
2 79 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m 2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 20 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 134 Xây dựng mới
Khối nhà chức năng thành Khối nhà phục
vụ tiêm chủng (KCLKCDB) m
Nhà lưu trữ chất thải rắn m 2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 25 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 50 Xây dựng mới
Trang 20TT Hạng mục xây dựng Đơn vị lượng Khối Ghi chú
Khối nhà phục vụ tiêm chủng Khu cách
2 79 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 50 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 119 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 40 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 60 Xây dựng mới
Khối nhà phục vụ tiêm chủng Khu cách
2 79 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 26 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 106 Xây dựng mới
Trang 21TT Hạng mục xây dựng Đơn vị lượng Khối Ghi chú
Khối nhà phục vụ tiêm chủng Khu cách
2 79 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 26 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 107 Xây dựng mới
Khối nhà chính và Khối nhà phục vụ tiêm
2 500 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m 2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 160 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 100 Xây dựng mới
Nhà lưu trữ chất thải rắn m2 17 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước mưa m 160 Xây dựng mới
Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt m 100 Xây dựng mới
Trang 22TT Hạng mục xây dựng Đơn vị lượng Khối Ghi chú
- Thời gian thực hiện dự án dự kiến từ năm 2022 đến 2023
+ Năm 2022: Thực hiện bước chuẩn bị đầu tư
+ Năm 2023: Thực hiện đầu tư, thi công hoàn thành công trình
- Hình thức quản lý dự án:
Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, điều hành dự án theo đúng các quy định về quản lý đầu tư xây dựng hiện hành
- Phương thức vận hành, sử dụng công trình và bảo vệ môi trường:
Dự án khi hoàn thành sẽ có đầy đủ cơ sở vật chất, đảm bảo quy mô, công suất theo quy định của Bộ Y tế Chủ đầu tư sẽ bàn giao công trình trên cho Trạm
y tế tuyến xã tỉnh Cà Mau quản lý, vận hành theo quy định
Khi dự án đi vào hoạt động, đơn vị quản lý vận hành cần phối hợp với đơn
vị quản lý môi trường địa phương hoặc các doanh nghiệp thực hiện chức năng bảo vệ môi trường khác tổ chức thu gom rác thải, duy tu và bảo quản cây xanh đảm bảo môi trường khu vực dự án được trong lành, không bị ô nhiễm Xử lý, thu gom rác thải y tế theo đúng quy định hiện hành
Trang 23Chương II
SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU
TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
1 Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh
Việc đầu tư xây dựng dự án Phù hợp với Quyết định số 537/QĐ-TTg ngày 04/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cà Mau đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030, mục tiêu cụ thể về y tế, môi trường như sau:
- Tỷ lệ rác thải đô thị và khu, cụm công nghiệp được thu gom xử lý năm
2020 đạt 85%; năm 2025 đạt 90%; năm 2030 đạt trên 95%
- Đến năm 2020 đảm bảo 100% số cơ sở sản xuất kinh doanh quy mô lớn
và thành phố Cà Mau có hệ thống xử lý nước thải; đến năm 2025 các đô thị loại
IV có hệ thống xử lý nước thải
Việc đầu tư xây dựng các hạng mục công trình của dự án phù hợp với các quy định kỹ thuật, quy định về quản lý của QCVN 01: 2019/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng
Bên cạnh đó việc đầu tư xây dựng dự án cũng phù hợp với Quyết định số 2247/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng nâng cấp, cải tạo và mua sắm trang thiết bị cho 19 Trạm Y tế tuyến xã, tỉnh Cà Mau
2 Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường Tỉnh Cà Mau chưa ban hành văn bản, tài liệu về khả năng chịu tải của môi trường tiếp nhận chất thải trên địa bàn tỉnh nên trong khuôn khổ báo cáo xin được phép không đánh giá nội dung này Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của dự án chỉ phát sinh nước thải sinh hoạt của CBCNV, bệnh nhân, người nhà bệnh nhân đến thăm khám và nước thải y tế từ hoạt động khám chữa bệnh với tổng lưu lượng khoảng từ 0,97 - 1,87 m3/ngày/Trạm Lượng nước thải phát sinh
ít, đồng thời tại mỗi Trạm Y tế có hệ thống xử lý nước thải nên tải lượng ô nhiễm không đáng kể, vì vậy dự án phù hợp với khả năng chịu tải ra môi trường
Trang 24Chương III ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƠI THỰC HIỆN
DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1 Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật
Để có cơ sở đánh giá hiện trạng môi trường không khí, nước mặt, nước dưới đất, tài nguyên sinh vật khu vực thực hiện dự án, chúng tôi tiến hành tham khảo số liệu từ Báo cáo kết quả quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2020 - 2021, Sở TN&MT tỉnh Cà Mau, các vị trí gần khu vực xây dựng dự
án đầu tư để đánh giá kết quả thu được như sau:
Dữ liệu chất lượng môi trường không khí
Trang 25Bảng 4: Kết quả quan trắc môi trường không khí từ năm 2020 – 2021
Thông số ĐVT
KK-15 KK-13 KK-46 KK-39 KK-12 KK-14
QCVN 05:2013/ BTNMT
SO 2 mg/m 3 0,051 0,053 0,062 0,066 0,092 0,084 0,047 0,058 0,057 0,060 0,048 0,051 0,35
NO 2 mg/m 3 0,057 0,057 0,058 0,069 0,085 0,078 0,054 0,060 0,054 0,062 0,051 0,048 0,2
CO mg/m 3 KPH KPH 2,35 2,67 5,75 3,2 0,25 2,6 KPH 2,3 2,27 KPH 30
QCVN 06:2009/ BTNMT
NH 3 mg/m3 KPH KPH KPH KPH - - - - KPH KPH KPH KPH 0,2
H 2 S mg/m 3 KPH KPH KPH KPH - - - - KPH KPH KPH KPH 0,042
HC mg/m 3 KPH - KPH - KPH - 0,20 - KPH - KPH - 5,0
QCVN 26:2010/ BTNMT
Độ ồn dBA 53,5 63,6 46,8 66,5 51,2 49,8 58,4 63,6 62,8 65,8 47,5 62,1 70
(Nguồn: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2020 – 2021, Sở TN&MT tỉnh Cà Mau) Ghi chú:
- KPH: Không phát hiện
- Vị trí thu mẫu không khí (KK)
+ KK-15 – Thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi có tọa độ VN2000: X = 994506.8; Y = 576577.9 (Kinh tuyến trục Cà Mau
104030’, múi chiếu 30)
Trang 26+ KK-13 – Thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn có tọa độ VN2000: X = 968756.5; Y = 554156.9 (Kinh tuyến trục Cà Mau
- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh
- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh
- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Nhận xét: Qua kết quả quan trắc từ năm 2020 - 2021, Hầu hết các chỉ tiêu quan trắc đều nằm trong giới hạn quy chuẩn cho
phép với QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí xung quanh; QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh và QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn
Dữ liệu chất lượng môi trường nước mặt
Bảng 5: Kết quả quan trắc môi trường nước mặt từ năm 2020 – 2021
MT:2015/ BTNMT (cột B 1 )
Trang 27Chỉ tiêu Đơn vị
MT:2015/ BTNMT (cột B 1 )
100ml 29.000 24.000 46.000 3.900 14.000 17.000 4.600 7.300 16.000 4.600 12.000 3.000 12.000 2.300 7.500
(Nguồn: Báo cáo kết quả quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm 2020 – 2021, Sở TN&MT tỉnh Cà Mau)
Ghi chú:
- Vị trí thu mẫu nước mặt (NM)
+ NM-35 – Ngã 3 sông Đầm Dơi, thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi có tọa độ VN2000: X = 993567.9; Y = 577648.8 (Kinh tuyến trục Cà Mau 104030’, múi chiếu 30)
+ NM-26 – Ngã 3 sông Tắc Năm Căn, thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn có tọa độ VN2000: X = 968341.3; Y = 553858.0 (Kinh tuyến trục Cà Mau 104030’, múi chiếu 30)
+ NM-59 – Kênh 3, ấp Hiệp Tùng, xã Hiệp Tùng, huyện Năm Căn có tọa độ VN2000: X = 978447.2; Y = 569388.0 (Kinh tuyến trục Cà Mau 104030’, múi chiếu 30)
+ NM-08 – Kênh Bạch Ngưu, ấp 5, xã Tân Lộc Bắc, huyện Thới Bình có tọa độ VN2000: X = 1027692.8; Y = 577026.4 (Kinh tuyến trục Cà Mau 104030’, múi chiếu 30)
+ NM-22 – Sông Cái Đôi, thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân có tọa độ VN2000: X = 979661.9; Y = 534020.1 (Kinh tuyến trục Cà Mau 104030’, múi chiếu 30)
Trang 28+ NM-62 – Cảng cá khóm 6, thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển có tọa độ VN2000: X = 954388.2; Y = 558434.4 (Kinh
tuyến trục Cà Mau 104030’, múi chiếu 30)
+ NM-29 – Xã Tân Ân, huyện Ngọc Hiển có tọa độ VN2000: X = 957257.9; Y = 562915.1 (Kinh tuyến trục Cà Mau
Qua bảng kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại khu vực tiếp nhận nước thải nêu trên và so sánh với quy chuẩn Việt
Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT, cột B1, cho thấy tại thời điểm thu mẫu thì hầu hết các thông số quan trắc đều nằm trong quy
chuẩn cho phép ngoại trừ các thông số như sau: Thông số TSS ở tất cả các vị trí đều vượt chuẩn cho phép năm 2020-2021 dao
động từ 1,42 – 7,26 lần; Thông số COD ở tại vị trí NM-12, NM-62, NM-29 năm 2021 vượt từ 1,06 – 1,83 lần; Thông số BOD5
ở hầu hết tất cả vị trí (ngoại trừ vị trí NM-62 và NM-29 năm 2020 nằm trong quy chuẩn cho phép) các vị trí còn lại năm
2020-2021 vượt 1,06 – 2 lần; Thông số Amoni ở tại vị trí NM-08 năm 2020-2020-2021 vượt từ 1,6 – 2,2 lần và vượt từ 1,2 – 1,37 lần đối
với thông số Photphat và Tổng Coliform ở tại vị trí NM-35, NM-59 và vị trí NM-26, NM-62, NM-29 năm 2020 vượt từ 1,6 –
6,1 lần
Môi trường nước mặt tại các vị trí nêu trên có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ Nguyên nhân do các khu vực này tập trung dân cư
đông đúc cùng với hoạt động sản xuất, dịch vụ của các cơ sở dọc theo các tuyến sông, kênh dẫn đến tình trạng xả nước thải, rác
thải trực tiếp ra môi trường nước mặt gây ảnh hưởng đến mỹ quan, sức khỏe và môi trường sống thủy sinh vật
Dữ liệu chất lượng môi trường nước dưới đất
Bảng 6: Kết quả quan trắc môi trường nước dưới đất từ năm 2020 – 2021
cứng
Chỉ số Pemanganat N-NH 4
Trang 29Thông số pH TDS Độ
cứng
Chỉ số Pemanganat N-NH 4
Trang 30Ghi chú:
- Vị trí thu mẫu nước ngầm (NN)
+ NN-13 – thị trấn Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi có tọa độ VN2000: X = 993629.9; Y = 576301.7 (Kinh tuyến trục Cà Mau 104030’, múi chiếu 30)
+ NN-11 – Khóm Cái Nai, thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn có tọa độ VN2000: X = 968350.6; Y = 553858.0 (Kinh tuyến trục Cà Mau 104030’, múi chiếu 30)
+ NN-51 – Khu vực nghĩa trang Trường Đức, xã Lâm Hải, huyện Năm Căn
có tọa độ VN2000: X = 966127.1; Y = 549913.9 (Kinh tuyến trục Cà Mau
104030’, múi chiếu 30)
+ NN-53 – Khu vực ấp 2, xã Hàng Vịnh, huyện Năm Căn có tọa độ VN2000: X = 966127,1; Y = 549913.9 (Kinh tuyến trục Cà Mau 104030’, múi chiếu 30)
+ NN-25 – ấp 3, xã Khánh Hội, huyện U Minh có tọa độ VN2000: X = 1033187.3; Y = 535896.4 (Kinh tuyến trục Cà Mau 104030’, múi chiếu 30)
+ NN-49 – Khu dân cư khóm 1, thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân có tọa độ VN2000: X = 963811.2; Y = 534769.9 (Kinh tuyến trục Cà Mau 104030’, múi chiếu 30)
+ NN-12 – Khóm 1, thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển có tọa độ VN2000: X = 953762.4; Y = 556778.2 (Kinh tuyến trục Cà Mau 104030’, múi chiếu 30)
+ NN-33 – Khu vực bãi rác khóm 1, thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển
có tọa độ VN2000: X = 952701.8; Y = 556235.4 (Kinh tuyến trục Cà Mau
13, NN-51, NN-49,NN-33 và năm 2021 tại vị trí NN-13, NN-11 vượt 1,33-30 lần)
Dữ liệu số liệu, thông tin về đa dạng sinh học
- Thủy sinh vật:
Bảng 7: Kết quả quan trắc thành phần loài sinh vật từ năm 2020 – 2021
Thành phần loại ĐVT Năm 2020 Năm 2021
- TS-35: Ngã 3 sông Đầm Dơi, TT Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi
Thực vật phiêu sinh Tế bào/lít 28.200 28.400
Trang 31Thành phần loại ĐVT Năm 2020 Năm 2021
Động vật phiêu sinh Cá thể/m 3 43.500 33.900
- TS-26: Ngã 3 sông Tắc Năm Căn, TT Năm Căn, huyện Năm Căn
Thực vật phiêu sinh Tế bào/lít 21.500 29.500 Động vật phiêu sinh Cá thể/m 3 53.600 40.800
- TS-22: sông Cái Đôi, TT Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân
Thực vật phiêu sinh Tế bào/lít 26.500 30.600 Động vật phiêu sinh Cá thể/m3 15.100 44.600
- TS-60: Khu KT Năm Căn, xã Hàng Vịnh và TT.Năm Căn, huyện Năm Căn
Thực vật phiêu sinh Tế bào/lít 29.400 20.500 Động vật phiêu sinh Cá thể/m 3 49.700 34.200
- TS-59: Kênh 3, ấp Hiệp Tùng, xã Hiệp Tùng, huyện Năm Căn
Thực vật phiêu sinh Tế bào/lít 23.400 30.900 Động vật phiêu sinh Cá thể/m 3 28.300 30.200
- TS-08: Kênh Bạch Ngưu, ấp 5, xã Tân Lộc, huyện Thới
Thực vật phiêu sinh Tế bào/lít 20.100 29.300 Động vật phiêu sinh Cá thể/m 3 20.500 22.800
- TS-29: xã Tân Ân, huyện Ngọc Hiển
Thực vật phiêu sinh Tế bào/lít 27.700 22.600 Động vật phiêu sinh Cá thể/m 3 43.600 46.200
(Nguồn:Báo cáo kết quả quan trắc môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau năm
2020 – 2021, Sở TN&MT tỉnh Cà Mau)
Trang 32Ghi chú:
- Năm 2020: Số liệu cập nhật đợt 3 năm 2020
- Năm 2021: Số liệu cập nhật đợt 3 năm 2021
- Vị trí thu mẫu thuỷ sinh năm 2020, 2021:
+ TS-35: Ngã 3 sông Đầm Dơi, TT Đầm Dơi, huyện Đầm Dơi có tọa độ VN2000: X = 993567.9m; Y = 577648.8m
+ TS-26: Ngã 3 sông Tắc Năm Căn, TT Năm Căn, huyện Năm Căn có tọa
số lượng loài rất phong phú Trong đó phần lớn các loài tảo và giáp xác nhỏ có giá trị làm thức ăn cho tôm cá
- Động thực vật:
Kết quả khảo sát thực địa cho thấy khu vực dự án nằm trong khu vực trung tâm xã, huyện cho nên không có mặt của loài động vật hoang dã quý hiếm cần được bảo vệ, chủ yếu là các vật nuôi để cải thiện bữa ăn gia đình (gà, vịt), các thú cưng (chó, mèo) của các hộ dân trong khu dự án và người dân sống gần khu
Trang 33Năm Căn khoảng 300m; sông Trại Lưới cách Trạm Y tế xã Lâm Hải khoảng 27m; sông Cửa Lớn, xã Hàng Vịnh, huyện Năm Căn cách Trạm Y tế xã Hàng Vịnh khoảng 100m; sông Đầm Chim cách Trạm Y tế xã Tam Giang khoảng 100m; sông Đầm Chim cách Trạm Y tế xã Tam Giang Đông khoảng 150m; sông Cái Ngay cách Trạm Y tế xã Hiệp Tùng khoảng 80m; Kênh Tân Phong cách Trạm Y tế xã Tân Lộc Bắc khoảng 40m; sông Khánh Hội cách Trạm Y tế
xã Khánh Hội khoảng 160m; sông Vàm Đình cách Trạm Y tế xã Phú Thuận khoảng 32m; sông Cái Bát cách Trạm Y tế xã Tân Hưng Tây khoảng 55m; sông Cái Đôi cách Trạm Y tế thị trấn Cái Đôi Vàm khoảng 40m; sông Cửa Lớn cách Trạm Y tế xã Viên An Đông khoảng 55m; sông Rạch Thủ cách Trạm Y tế xã Tam Giang Tây khoảng 85m; sông Rạch Gốc cách Trạm Y tế xã Tân Ân khoảng 130m và Kênh Ba cách Trạm Y tế thị trấn Rạch Gốc khoảng 100m)
+ Tác động đến các đối tượng kinh tế - xã hội như: giao thông, hệ thống cấp điện, cấp nước, thoát nước, vệ sinh môi trường Tuy nhiên, Dự án được xây dựng trên khu đất hiện hữu, hệ thống hạ tầng khu vực đã có sẵn nên các tác động trên tác động là không đáng kể
2 Mô tả môi trường tiếp nhận nước thải của dự án
+ Hướng Bắc giáp trung tâm giáo dục thường xuyên huyện Đầm Dơi;
+ Hướng Nam giáp đất vuông, nhà dân;
+ Hướng Đông giáp đường bê tông;
+ Hướng Tây giáp đất vuông, nhà dân
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế thị trấn Đầm Dơi: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận (sông Đầm Dơi) cách Trạm Y tế khoảng 10m
- Trạm Y tế xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi thuộc địa bàn ấp Đồng Tâm A,
xã Tân Duyệt, huyện Đầm Dơi có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp nhà dân;
+ Hướng Nam giáp nhà dân;
+ Hướng Đông giáp đường nhựa;
+ Hướng Tây giáp sông lung cá kèo
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Tân Duyệt: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận (sông Tân Thành) cách Trạm Y tế khoảng 40m
Trang 34- Trạm Y tế xã Tân Đức, huyện Đầm Dơi thuộc địa bàn ấp Thuận Hòa, xã Tân Đức, huyện Đầm Dơi có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp sông;
+ Hướng Nam giáp nhà dân;
+ Hướng Đông giáp Kinh Xáng;
+ Hướng Tây giáp sông
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Tân Đức: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra sông Đồng Trên cách Trạm Y tế khoảng 40m
- Trạm Y tế xã Quách Phẩm, huyện Đầm Dơi thuộc địa bàn ấp Cái Keo, xã Quách Phẩm, huyện Đầm Dơi có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp đất dân;
+ Hướng Nam giáp UBND xã Quách Phẩm;
+ Hướng Đông giáp đường bê tông;
+ Hướng Tây giáp đất dân
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Quách Phẩm: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận (sông Cái Keo) cách Trạm Y tế khoảng 30m
- Trạm Y tế thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn thuộc địa bàn Khóm 5, thị trấn Năm Căn, huyện Năm Căn có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp Trường Mầm non thị trấn Năm Căn;
+ Hướng Nam giáp ranh giải phóng mặt bằng Khu tái định cư đường Hồ Chí Minh;
+ Hướng Đông giáp đất nuôi trồng thuỷ sản của hộ dân;
+ Hướng Tây giáp đường vào Trường Mầm non thị trấn Năm Căn
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế thị trấn Năm Căn: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra hệ thống thoát nước chung của trị trấn Năm Căn cách Trạm Y tế khoảng 40m, sau đó thoát xuống Ngã 3 sông Tắc Năm Căn cách Trạm Y tế khoảng 300 m
- Trạm Y tế xã Lâm Hải, huyện Năm Căn thuộc địa bàn ấp Xẻo Sao, xã Lâm Hải, huyện Năm Căn có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp đường ô tô về Trung tâm xã Lâm Hải;
+ Hướng Nam giáp Sông Trại Lưới;
+ Hướng Đông giáp thửa số 143;
+ Hướng Tây giáp thửa 144
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Lâm Hải: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận (sông Trại Lưới) cách Trạm Y tế
Trang 35khoảng 27m
- Trạm Y tế xã Hàng Vịnh, huyện Năm Căn thuộc địa bàn ấp 1, xã Hàng Vịnh, huyện Năm Căn có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp hộ dân;
+ Hướng Nam giáp đường ven sông;
+ Hướng Đông giáp đất hộ dân;
+ Hướng Tây giáp lộ bê tông
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Hàng Vịnh: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra mương thoát nước chung của khu vực cách Trạm Y tế khoảng 30m Sau đó, thoát ra sông Cửa Lớn, xã Hàng Vịnh, huyện Năm Căn cách Trạm Y tế khoảng 100m
- Trạm Y tế xã Tam Giang, huyện Năm Căn thuộc địa bàn ấp Kinh 17, xã Tam Giang, huyện Năm Căn có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp đất do UBND xã quản lý;
+ Hướng Nam giáp đường ven sông;
+ Hướng Đông giáp lộ bê tông 4,5m;
+ Hướng Tây giáp đất do UBND xã quản lý
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Tam Giang: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận (sông Đầm Chim) cách Trạm Y tế khoảng 100 m
- Trạm Y tế xã Tam Giang Đông, huyện Năm Căn thuộc địa bàn ấp Vinh Hoa, xã Tam Giang Đông, huyện Năm Căn có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp bưu điện;
+ Hướng Nam giáp đất dân;
+ Hướng Đông giáp đất do UBND xã quản lý;
+ Hướng Tây giáp đường nhựa rộng 4,5m
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Tam Giang Đông: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận (sông Đầm Chim) cách Trạm Y tế khoảng 150 m)
- Trạm Y tế xã Hiệp Tùng, huyện Năm Căn thuộc địa bàn ấp 5, xã Hiệp Tùng, huyện Năm Căn có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp đất hộ dân;
+ Hướng Nam giáp đất hộ dân;
+ Hướng Đông giáp đường nhựa rộng 4,5m;
+ Hướng Tây giáp đất hộ dân
Trang 36Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Hiệp Tùng: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận (sông Cái Ngay) cách Trạm Y tế khoảng 80m
- Trạm Y tế xã Tân Lộc Bắc, huyện Thới Bình thuộc thửa số 23, tờ bản đồ
số 17, ấp 5, xã Tân Lộc Bắc, huyện Thới Bình có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp lộ nhựa (đường số 02, lộ nhựa Tân Phong);
+ Hướng Nam giáp đất của dân;
+ Hướng Đông giáp đất của dân;
+ Hướng Tây giáp lộ nhựa (đường số 04, lộ nhựa hiện hữu)
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Tân Lộc Bắc: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra nguồn tiếp nhận (Kênh Tân Phong) cách Trạm Y tế khoảng 40m
- Trạm Y tế xã Khánh Hội, huyện U Minh thuộc thửa số 46, tờ bản đồ số
09, ấp 3, xã Khánh Hội, huyện U Minh có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp lộ nhựa Khánh Hội – U Minh;
+ Hướng Nam giáp ranh đất của dân;
+ Hướng Đông giáp ranh đất của dân;
+ Hướng Tây giáp đường số 11
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Khánh Hội: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra mương thoát nước chung của khu vực (U Minh – Khánh Hội) cách Trạm Y tế khoảng 40m, sau đó thoát xuống sông Khánh Hội cách Trạm Y tế khoảng 160m
- Trạm Y tế xã Phú Thuận, huyện Phú Tân thuộc thửa số 242, tờ bản đồ số
4, ấp Vàm Đình, xã Phú Thuận, huyện Phú Tân có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp đường bê tông;
+ Hướng Nam giáp ranh đất của dân;
+ Hướng Đông giáp ranh đất của dân;
+ Hướng Tây giáp đất dân
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Phú Thuận: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra mương thoát nước chung của khu vực cách Trạm Y tế khoảng 20m, sau đó thoát xuống sông Vàm Đình cách Trạm Y tế khoảng 32m
- Trạm Y tế xã Tân Hưng Tây, huyện Phú Tân thuộc thửa số 713, tờ bản đồ
số 05B, ấp Hưng Hiệp, xã Tân Hưng Tây, huyện Phú Tân có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp đất của dân;
+ Hướng Nam giáp đất của dân;
Trang 37+ Hướng Đông giáp đường bê tông hiện trạng;
+ Hướng Tây giáp đất của dân
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Tân Hưng Tây: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra sông Cái Bát cách Trạm Y tế khoảng 55m
- Trạm Y tế thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân thuộc địa bàn Thị trấn Cái Đôi Vàm, huyện Phú Tân có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp đất của dân;
+ Hướng Nam giáp đất của dân;
+ Hướng Đông giáp đường bê tông hiện trạng;
+ Hướng Tây giáp đất của dân
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế thị trấn Cái Đôi Vàm: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra sông Cái Đôi cách Trạm Y tế khoảng 40m
- Trạm Y tế xã Viên An Đông, huyện Ngọc Hiển thuộc thửa số 171, tờ bản
đồ số 26, xã Viên An Đông, huyện Ngọc Hiển có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp đất của dân;
+ Hướng Nam giáp đất của dân;
+ Hướng Đông giáp đường bê tông hiện trạng;
+ Hướng Tây giáp đất của dân
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Viên An Đông: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra mương thoát nước chung của khu vực cách Trạm Y tế khoảng 25m, sau đó thoát xuống sông Cửa Lớn cách Trạm Y tế khoảng 55m
- Trạm Y tế xã Tam Giang Tây, huyện Ngọc Hiển thuộc thửa số 324, tờ bản đồ số 30, xã Tam Giang Tây, huyện Ngọc Hiển có vị trí tiếp giáp như sau: + Hướng Bắc giáp đường nhựa;
+ Hướng Nam giáp đường bê tông hiện trạng;
+ Hướng Đông giáp đất của dân;
+ Hướng Tây giáp đất của dân
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Tam Giang Tây: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra mương thoát nước chung của khu vực cách Trạm Y
tế khoảng 50m, sau đó thoát xuống sông Rạch Thủ cách Trạm Y tế khoảng 85m
- Trạm Y tế xã Tân Ân, huyện Ngọc Hiển trong lô C01 thuộc đồ án quy hoạch chung xây dựng, xã Tân Ân, huyện Ngọc Hiển, có vị trí tiếp giáp như sau: + Hướng Bắc giáp đường nhựa;
+ Hướng Nam giáp đất của dân;
+ Hướng Đông giáp đất của dân;
Trang 38+ Hướng Tây giáp đất của dân
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế xã Tân Ân: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra mương thoát nước chung của khu vực cách Trạm Y tế khoảng 30m, sau đó thoát xuống sông Rạch Gốc cách Trạm Y tế khoảng 130m
- Trạm Y tế thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển thuộc lô đất công cộng (lô C-018) theo quy hoạch chung thị trấn Rạch Gốc, huyện Ngọc Hiển, có vị trí tiếp giáp như sau:
+ Hướng Bắc giáp đường quy hoạch 13 tháng 12 (nối dài);
+ Hướng Nam giáp đất dân;
+ Hướng Đông giáp đất của dân;
+ Hướng Tây giáp đất của dân
Nguồn tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế thị trấn Rạch Gốc: Nước thải sau HTXLNT sẽ được xả ra mương thoát nước chung của khu vực (đường 13 tháng
12 (nối dài) theo quy hoạch) cách Trạm Y tế khoảng 20m, sau đó thoát xuống Kênh Ba cách Trạm Y tế khoảng 100 m
Nhìn chung địa hình của tỉnh Cà Mau tương đối bằng phẳng và thấp, trong đất liền không có núi đá (ngoài biển cũng chỉ có một số cụm đảo gần bờ như Hòn Khoai, Hòn Đá Bạc, Hòn chuối), cao trình phổ biến từ 0,5 - 1,0m so với mực nước biển, các khu vực trầm tích sông hoặc sông - biển hỗn hợp có địa hình cao hơn; các khu vực trầm tích biển - đầm lầy hoặc đầm lầy có địa hình thấp hơn (trung bình và thấp trũng) chiếm tới 89% Như vậy về mặt địa hình, nếu giữ nguyên độ cao tự nhiên chỉ phù hợp cho các loại cây chịu ngập nước như rừng ngập mặn, rừng tràm, lúa nước, nuôi thủy sản Việc trồng cây ăn trái, xây dựng kết cấu hạ tầng và các công trình dân dụng, khu dân cư đòi hỏi phải chi phí tôn cao mặt bằng rất lớn
Bên cạnh đó, địa hình của tỉnh còn bị chia cắt nhiều bởi hệ thống sông rạch chằng chịt, có nhiều sông rạch là lợi thế về giao thông đường thủy, nhưng là hạn chế rất lớn đối với phát triển giao thông đường bộ, phát sinh nhiều cầu cống, là một trong những nguyên nhân chính làm giao thông đường bộ của tỉnh chậm phát triển Đồng thời phần lớn diện tích của tỉnh thuộc dạng đất ngập nước ven biển, là những vùng trầm tích trẻ, nền đất yếu có địa chất công trình vào loại yếu
và rất yếu nên việc xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng và xây dựng dân dụng rất tốn kém do yêu cầu xử lý nền móng phức tạp; tính ổn định của các công trình xây dựng bị hạn chế, thường bị sụt lún nền, sạt lở Đây cũng là những trở ngại cho chương trình phát triển đô thị của tỉnh (hạn chế khả năng phát triển khu đô thị cao tầng, tốn kém nhiều trong đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị…), cùng với nhiều khu vực thuộc bờ biển Đông và Tây thường xảy ra xói lở, nhất là trong những năm gần đây và đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và tài sản nhân dân
Khí tượng:
Trang 39Khí hậu của khu vực tiếp nhận nước thải có đặc điểm chung của khí hậu tỉnh Cà Mau, mang tính chất nhiệt đới cận xích đạo, chịu ảnh hưởng của gió mùa, lượng mưa nhiều, nền nhiệt độ cao quanh năm Trong năm có 02 mùa, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 và mùa nắng từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau Một số yếu tố khí tượng như sau:
+ Nhiệt độ không khí cao nhất năm: 29,00C
+ Nhiệt độ không khí thấp nhất năm: 25,70C
+ Độ ẩm trung bình năm: 80%
+ Lượng mưa bình quân năm: 2.130,2mm
(Nguồn: Niên giám thống kê, năm 2021)
Hệ thống sông, kênh, rạch, hồ ao khu vực tiếp nhận nước thải và Chế độ
thủy văn của nguồn nước như sau:
- Sông Đầm Dơi, có chiều dài khoảng 45km xuất phát từ vàm Mương Điều xã Tạ An Khương (Đầm Dơi) nối với sông Cửa Lớn tại ngã ba Tam Giang (huyện Ngọc Hiển), chiều rộng trung bình 200m và sâu từ 5 – 6m nơi sâu nhất là 12m Mục đích cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, sử dụng nước mặt trong hoạt động giao thông thủy và duy trì dòng chảy cho hạ lưu và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng nước thấp Sông Đầm Dơi mặt cắt trung bình 210m2, vận tốc dòng chảy 0,282m/s, lưu lượng 58,7m3/s, (Nguồn: Điều tra phân
vùng môi trường nước mặt phục vụ áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau do TT kỹ thuật Môi trường - Cty Tài nguyên và Môi trường Miền Nam)
- Sông Tắc Năm Căn, nơi tiếp nhận nước thải của Trạm Y tế thị trấn Năm Căn, sông có chiều dài 10,4km, chiều rộng trung bình 59m thuộc địa bàn Thị trấn Năm Căn - xã Hàm Rồng - xã Đất Mới Mục đích cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, sử dụng nước mặt trong hoạt động giao thông thủy và duy trì dòng chảy cho hạ lưu và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng nước thấp Sông Tắc Năm Căn mặt cắt trung bình 148m2, vận tốc dòng chảy 0,621m/s, lưu lượng 92m3/s, (Nguồn: Điều tra phân vùng môi trường nước mặt phục vụ áp
dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về môi trường trên địa bàn tỉnh
Cà Mau do TT kỹ thuật Môi trường - Cty Tài nguyên và Môi trường Miền Nam)
- Sông Đầm Chim, có chiều dài khoảng 29,5km bắt nguồn từ nơi giáp sông Gành Hào chảy ra Tam Giang đổ ra cửa biển Hố Gùi, chiều rộng trung bình 40m và sâu 3m Mục đích cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, sử dụng nước mặt trong hoạt động giao thông thủy và duy trì dòng chảy cho hạ lưu và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng nước thấp
- Sông Cái Đôi Vàm, có chiều dài khoảng 129,03km, chiều rộng trung bình 44m Mục đích cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, sử dụng nước mặt trong hoạt động giao thông thủy và duy trì dòng chảy cho hạ lưu và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng nước thấp Sông Cái Đôi Vàm mặt cắt trung
Trang 40bình 96m2, vận tốc dòng chảy 0,336m/s, lưu lượng 32,2 m3/s
- Kênh Tân Phong đổ ra sông Bạch Ngưu có chiều dài khoảng 72km xuất phát từ ngã 3 Tắc thủ tới ngã Ba Đình tỉnh Kiên Giang, chiều rộng từ 30 - 40
m chiều sâu trung bình 2m - 3m Mục đích cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, sử dụng nước mặt trong hoạt động giao thông thủy và duy trì dòng chảy cho
hạ lưu và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng nước thấp
- Sông Cái Ngay đổ ra sông Cửa Lớn, có chiều dài khoảng 58km bắt nguồn từ sông Ông Trang chảy ra cửa Bồ Đề, chiều rộng trung bình 200m và sâu 19 – 5m Mục đích cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, sử dụng nước mặt trong hoạt động giao thông thủy và duy trì dòng chảy cho hạ lưu và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng nước thấp
- Kênh Ba đổ ra sông Rạch Gốc, có chiều dài khoảng 18km xuất phát từ ngã ba sông Ông Đốc (xã Lợi An, huyện Trần Văn Thời) đến ngã 3 sông Gành Hào (xã Lương Thế Trân, huyện Cái Nước), chiều rộng trung bình 100m
và chiều sâu 3-4m Mục đích cung cấp nước cho nuôi trồng thủy sản, sử dụng nước mặt trong hoạt động giao thông thủy và duy trì dòng chảy cho hạ lưu và các mục đích khác với yêu cầu chất lượng nước thấp
Tỉnh Cà Mau là một tỉnh ven biển, có hệ thống sông rạch ven biển rất nhiều, chế độ thủy văn của các dòng sông này chịu ảnh hưởng chi phối của chế
độ triều biển Đông theo hai con nước lên (dòng chảy vào) và xuống (dòng chảy ra) và Biển Tây Trong một ngày, lưu lượng dòng sông biến đổi rất lớn từ cực đại đến bằng không (nước đứng) và ngược lại Lưu lượng dòng chảy chủ yếu là dòng triều, lưu lượng dòng sông từ thượng lưu đổ xuống chiếm tỷ lệ rất nhỏ Càng gần cửa sông lưu lượng dòng triều càng lớn và ngược lại
Chất lượng nguồn tiếp nhận nước thải: Đã được đánh giá tại mục 1,
Chương III
Hoạt động khai thác, sử dụng nước tại khu vực tiếp nhận nước thải
Hiện trạng khai thác, sử dụng nước khu vực nguồn nước tiếp nhận chủ yếu phục vụ cho mục đích giao thông thủy và nuôi trồng thủy sản, không sử dụng cho mục đích sinh hoạt và không có công trình nào khai thác, sử dụng nước mặt
tại khu vực nguồn nước tiếp nhận với quy mô lớn
Hiện trạng xả nước thải vào nguồn nước khu vực tiếp nhận nước thải
Qua các tài liệu, thông tin thu thập được và kết quả khảo sát thực tế cho thấy các đối tượng xả nước thải trong khu vực này chủ yếu gồm:
+ Nước thải sinh hoạt của các hộ dân sinh sống ở các tuyến sông xung quanh không được thu gom, xử lý hợp vệ sinh Khoảng cách gần nhất đến vị trí
xả nước thải của các Trạm Y tế khoảng 300m
+ Nước thải từ nuôi trồng thuỷ sản của người dân Khoảng cách gần nhất đến vị trí xả nước thải của các Trạm Y tế khoảng từ 500m - 1.000m