1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG Nhà máy sản xuất sợi lốp Polyester HMLS công suất 36.000 tấn sản phẩmnăm.

129 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Nhà Máy Sản Xuất Sợi Lốp Polyester HMLS Công Suất 36.000 Tấn Sản Phẩm
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 4,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tên chủ dự án đầu tư: Tên chủ dự án đầu tư: Công Ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương Địa chỉ: Lô C_5_CN, Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng, xã Lai Uyên nay là thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo pháp luật của dự án đầu tư: Ông Song Kwang Sun Chức vụ: Tổng Giám Đốc Điện thoại: 02742222139 Email: songkolon.com Công ty hoạt động theo: + Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên số 3702528269, đăng ký lần đầu ngày 06012017, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 21012022. + Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Số: 6524002244, chứng nhận lần đầu ngày 03012017, chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày 11022022.

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CHỮ VIẾT TẮT 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH 7

MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG I 11

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN 11

1.1 Tên chủ dự án 11

1.2 Tên dự án 11

1.2.1 Địa điểm dự án: 11

1.2.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng và giấy phép liên quan môi trường: 12

1.2.3 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, các giấy phép thành phần: 13

1.2.4 Quy mô của dự án (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): 13

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án: 14

1.3.1 Công suất của dự án 14

1.3.2 Công nghệ của dự án 15

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án 29

1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất dùng cho sản xuất 29

1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước 34

1.4.3 Nhu cầu lao động 35

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có) 35

CHƯƠNG II 38

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG 38

2.1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch của bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có): 38

2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có) 39

2.2.1 Môi trường không khí 39

2.2.2 Môi trường nước thải 44

2.2.3 Môi trường đất 47

CHƯƠNG III 48

Trang 2

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ

MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 48

3.1 Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải 51

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa 51

3.1.2 Thu gom, thoát nước thải: 53

3.1.2.1 Công trình thu gom nước thải: 53

3.1.2.2 Công trình thoát nước thải 56

3.1.3 Xử lý nước thải 56

3.2 Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải 71

3.2.1 Công trình thu gom và xử lý bụi, khí thải đã được xây dựng 71

3.2.1.1 Hệ thống thu gom và xử lý khí thải lò hơi 71

3.2.1.2 Hệ thống để thu gom, xử lý bụi phát sinh từ khu vực xưởng dệt 72

3.2.1.3 Hệ thống để thu gom, xử lý bụi phát sinh từ quá trình sấy nguyên liệu: 74

3.2.1.4 Hệ thống thu gom và xử lý khí thải tại khu vực kéo xử lý nhiệt, nhúng dung dịch và xử lý nhiệt lần 1,2 77

3.2.2 Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải khác 81

3.2.2.1 Biện pháp giảm thiểu bụi và khí thải phát sinh từ các phương tiện giao thông và quá trình vận chuyển 81

3.2.2.2 Biện pháp giảm thiểu khí thải phát sinh từ quá trình ép đùn bắn tạo sợi 82

3.2.2.3 Biện pháp giảm thiểu bụi khí thải phát sinh từ máy phát điện dự phòng 82

3.3 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường 83

3.3.1 Chất thải rắn sinh hoạt 84

3.3.2 Chất thải rắn sản xuất không nguy hại 85

3.4 Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại 86

3.5 Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung 92

3.6 Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và khi dự án đi vào vận hành 92

3.6.1 Sự cố đối với HTXLNT 93

3.6.2 Sự cố môi trường đối với bụi, khí thải 93

3.6.3 Sự cố lò hơi 93

3.6.4 Sự cố rò rỉ dầu DO và khí thiên nhiên nén CNG 95

3.6.5 Sự cố hóa chất và khu chứa hóa chất 98

3.6.6 Sự cố môi trường khác 102

3.6.7 Sự cố tai nạn lao động 103

Trang 3

3.6.8 Sự cố cháy nổ, sét đánh 104

3.6.9 Sự cố ngộ độc thực phẩm 107

3.6.10 Giảm thiểu tác động do nhiệt thừa và mùi hôi 108

3.6.11 Biện pháp giảm thiểu tệ nạn xã hội, tranh chấp 109

3.6.12 Biện pháp chống đình công 109

3.7 Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (nếu có): 110

3.8 Biện pháp bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi khi có hoạt động xả nước thải vào công trình thủy lợi (nếu có) 110

3.9 Kế hoạch, tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường, phương án bồi hoàn đa dạng sinh học (nếu có) 110

3.10 Các nội dung thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có) 110

CHƯƠNG IV 113

NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG 113

4.1 Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải 113

4.2 Nội dung đề nghị cấp giấy phép đối với khí thải 113

4.3 Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung: 118

4.4 Nội dung cấp phép thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại 118

4.5 Nội dung cấp phép nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất 118

CHƯƠNG V 119

KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN119 5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án 119

5.1.1 Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm 123

5.1.2 Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình, thiết bị xử lý chất thải 123

5.2 Chương trình quan trắc chất thải theo quy định của pháp luật 125

5.2.1 Chương trình quan trắc môi trường định kỳ 125

5.2.2 Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải 126

5.2.3 Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ, quan trắc môi trường tự động, liên tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan hoặc theo đề xuất của dự án 126

5.3 Kinh phí thực hiện quan trắc môi trường hàng năm 126

CHƯƠNG VI 127

CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN 127

PHỤ LỤC 129

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CHỮ VIẾT TẮT

CP DV TV MT Cổ phần dịch vụ tư vấn môi trường

BOD5 Nhu cầu oxy sinh hoá đo ở 200C - đo trong 5 ngày

CBCNV Cán bộ công nhân viên

CHXHCN Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa

CTNH Chất thải nguy hại

Pt-Co Đơn vị đo màu (Thang màu Pt - Co)

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

UBMTTQ Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc

VOCs Hỗn hợp các chất hữu cơ dễ bay hơi

WHO Tổ chức Y Tế Thế giới

XLNT Xử lý nước thải

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 Nội dung thay đổi so với DTM 9

Bảng 1.1 Tọa độ vị trí khống chế theo VN-2000 11

Bảng 1.2 Công suất của dự án 14

Bảng 1 3 Thay đổi công nghệ sản xuất so với ĐTM 15

Bảng 1.4 Chi tiết các sản phẩm trong công đoạn sản xuất: 16

Bảng 1.5 Danh mục một số máy móc, thiết bị phục vụ dự án 28

Bảng 1.6 Danh mục nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất 29

Bảng 1.7 Nhu cầu hóa chất sử dụng 30

Bảng 1.8 Danh mục hóa chất cho xử lý nước thải 32

Bảng 1.9 Thông số kỹ thuật hạt PET chip: 33

Bảng 1.10 Nhu cầu sử dụng điện 34

Bảng 1.11 Nhu cầu sử dụng nước và lưu lượng nước thải 35

Bảng 1.12 Nhu cầu lao động của công ty 35

Bảng 1.13 Bảng cân bằng đất đai 35

Bảng 1.14 Bảng các hạng mục xây dựng 36

Bảng 2.1 Danh mục thông số quan trắc 40

Bảng 2.2 Kết quả phân tích chất lượng khí thải ống khói SC-5910 (Ống khói Khu nhúng và xử lý nhiệt) 41

Bảng 2.3 Kết quả phân tích chất lượng khí thải ống khói SC-5920 (Ống khói Khu nhúng và xử lý nhiệt) 42

Bảng 2.4 Kết quả phân tích chất lượng khí thải ống khói 650 (Ống khói Khu Spinning) 43

Bảng 2.5 Vị trí quan trắc, thông số quan trắc 44

Bảng 2.6 Kết quả phân tích nước thải NT01 (Sau hệ thống XLNT cục bộ của Công ty) 45

Bảng 2.7 Kết quả phân tích chất lượng nước thải NT02 (Tại hố ga đấu nối nước thải với KCN Bàu Bàng mở rộng) 46

Bảng 3.1 Các công trình bảo vệ môi trường của toàn bộ Công ty 49

Bảng 3.2 Bảng thiết kế bể tự hoại 58

Bảng 3.3 Bảng thông số thiết kế kỹ thuật hệ thống xử lý nước thải 66

Trang 6

Bảng 3.4 Thông số kỹ thuật của hệ thống 72

Bảng 3.5 Thông số kỹ thuật của 1 hệ thống xử lý khí thải Wet Scrubber 79

Bảng 3.6 Chất thải rắn công nghiệp và chất thải nguy hại 89

Bảng 3.7 Tiêu chuẩn các yếu tố vi khí hậu đối với loại hình lao động 108

Bảng 3.8 Nội dung thay đổi so với quyết định đã được phê duyệt 110

Bảng 4.1 Vị trí, phương thức xả thải và nguồn tiếp nhận nước thải 113

Bảng 4.2 Thông tin nguồn xả khí thải 114

Bảng 5.1 Kế hoạch vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường…….120

Bảng 5.2 Kế hoạch dự kiến thời gian vận hành thử nghiệm……… 123

Bảng 5.3 Bảng quan trắc chất thải……… 123

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Vị trí dự án trong KCN (1) 12

Hình 1.2 Vị trí dự án trong KCN (2) 12

Hình 1.3 Sản phẩm sợi lốp Polyester HMLS 15

Hình 1.4 Quy trình sản xuất chung 18

Hình 1.5 Hình ảnh minh họa quy trình sản xuất 19

Hình 1.6 Quy trình sản xuất 21

Hình 1.7 Hình ảnh minh họa quy trình 23

Hình 1.8 Hình ảnh minh họa quy trình trên 26

Hình 1.9 Một số hình ảnh quy trình sản xuất tại Nhà máy 27

Hình 3.1 Sơ đồ mạng lưới thoát nước mưa 51

Hình 3.2 Hố ga đấu nối nước mưa với hệ thống thoát nước mưa của KCN 52

Hình 3.3 Sơ đồ mạng lưới thu gom nước thải 54

Hình 3.4 Bể giám sát nước thải ra trước khi đấu nối về hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN và hố ga đấu nối nước thải vào hệ thống thu gom nước thải tập trung của KCN 56

Hình 3.5 Sơ đồ bể tách dầu lớp mỏng 57

Hình 3.6 Sơ đồ bể tự hoạt 3 ngăn 58

Hình 3.7 Sơ đồ xử lý nước thải của Công ty 60

Hình 3.8 Hình mô phỏng hệ thống khuấy trộn tĩnh 62

Hình 3.9 Một số hình ảnh hệ thống xử lý nước thải tập trung của Công ty 70

Hình 3.10 Quy trình thoát khí thải 71

Hình 3.11 Ống thoát khí thải lò hơi 72

Hình 3.12 Quy trình xử lý bụi bằng phương pháp lọc bụi túi vải 73

Hình 3.13 Hệ thống xử lý bụi 74

Hình 3.14 Quy trình xử lý bụi bằng phương pháp lọc bụi 75

Hình 3.15 Hệ thống túi vải xử lý bụi 76

Hình 3.16 Thiết bị lọc túi vải 76

Hình 3.17 Quy trình xử lý hệ thống Wet Scrubber 78

Hình 3.18 Sơ đồ hệ thống xử lý mùi và khí thải 78

Hình 3.19 Hệ thống Wet Scrubber 81

Hình 3.20 Sơ đồ thu gom chất thải của Công ty 84

Hình 3.21 Khu vực chứa rác sinh hoạt và rác công nghiệp không nguy hại của công ty 86

Hình 3.22 Hình ảnh kho chứa chất thải nguy hại 87

Hình 3.23 Quy trình ứng phó sự cố cháy nổ tại Nhà máy 106

Trang 8

MỞ ĐẦU

Công Ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương được Phòng đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp – Công ty TNHH một thành viên số 3702528269, đăng ký lần đầu ngày 06/01/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 21/01/2022

Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương được Ban quản lý các Khu Công nghiệp Bình Dương cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mã số dự án 6524002244, chứng nhận lần đầu ngày 03/01/2017, chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày 11/02/2022

Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương được Ban quản lý các Khu Công nghiệp Bình Dương cấp Quyết định số 143/QĐ-BQL ngày 26/07/2017 về việc phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Nhà máy sản xuất sợi lốp Polyester HMSL công suất 36.000 tấn sản phẩm/năm”

Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương được Sở Tài Nguyên và Môi Trường tỉnh Bình Dương cấp Giấy xác nhận số 4421/GXN-STNMT ngày 10/09/2019 về việc hoàn thành công trình bảo vệ môi trường Phân kỳ 1 với công suất 16.800 tấn/năm của Dự án “Nhà máy sản xuất sợi lốp Polyester HMSL công suất 36.000 tấn sản phẩm/năm” Trong quá trình triển khai dự án, để đáp ứng do nhu cầu của thị trường yêu cầu tăng độ bền cho sản phẩm sợi lốp nên Công ty xin điều chỉnh quy trình công nghệ sản xuất, cụ thể như sau:

(1) Theo báo cáo ĐTM đã được cấp, Công ty sử dụng sợi dọc gia công hoàn toàn từ bên ngoài làm nguyên liệu cấp cho quy trình sản xuất tại công đoạn dệt Theo nhu cầu của thị trường Công ty xin điều chỉnh là không sử dụng sợi dọc nữa mà thay thế bằng sợi ngang để cung cấp cho công đoạn dệt này, sợi ngang sẽ được gia công từ bên ngoài từ sợi nylon N66 sản xuất tại Công ty với quy trình mô tả cụ thể tại mục 1.3.2 của báo cáo (quy trình sản xuất sợi nylon N66 là quy trình bổ sung mới so với báo cáo ĐTM đã được cấp)

(2) Mục tiêu sản xuất xin thay đổi để phù hợp với Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh được cấp ngày 11/02/2022 cụ thể nội dung thay đổi như sau:

Trang 9

Bảng 1: Nội dung thay đổi so với DTM

Nội dung Theo GCNĐT lần đầu ngày

03/01/2017 (thời điểm cấp ĐTM)

Theo GCNĐT thay đổi lần thứ 5 ngày 11/02/2022 (Xin điều chỉnh hiện nay)

Ghi chú

Tên dự án Dự án sản xuất sợi lốp KVT-1 Dự án sản xuất sợi lốp KVT-1 Không thay đổi

Tên sản phẩm Sợi lốp polyester HMLS Sợi lốp polyester HMLS Không thay đổi

Mục tiêu dự án Sản xuất sợi lốp polyester HMLS

bằng sợi có độ bền cao để làm vật liệu gia cố cho lốp ô tô (không thực hiện công đoạn nhuộm)

Sản xuất sợi lốp polyester HMLS bằng sợi có độ bền cao, sợi nylon có độ bền cao và các sản phẩm vải kỹ thuật từ sợi (vải mành dùng làm lốp, vải tráng cao su, các loại vải kỹ thuật khác) để làm vật liệu gia

cố cho lốp ô tô Không thực hiện công đoạn nhuộm

Mục tiêu của Dự án thay đổi nhằm mục đích thể hiện rằng sản phẩm sợi lốp polyester HMLS (còn được gọi vải tráng cao su, vải kỹ thuật khác) được sản xuất từ

03 loại bán thành phẩm trong quy trình sản xuất bao gồm:

(1) Sợi có độ bền cao (là sợi polyester) (2) Sợi nylon có độ bền cao (là sợi N66)

(3) Các sản phẩm vải kỹ thuật từ sợi (vải mành dùng làm lốp)

Sản phẩm sợi lốp polyester HMLS của Công ty cung cấp cho thị trường làm vật liệu gia cố cho lốp ô tô

Trang 10

Với những nội dung thay đổi nêu trên, Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương nhận thấy dự án của Công ty thuộc điểm b khoản 4 Điều 37 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020: Thay đổi bổ sung quy trình sản xuất nhưng không tăng quy mô, công suất, không làm tăng tác động xấu vượt khả năng xử lý của các công trình xử lý trong quyết định ĐTM đã phê duyệt Vì vậy, dự

án không phải lập lại báo cáo đánh giá tác động môi trường, Công ty thuộc đối tượng phải có Giấy phép môi trường do đó nội dung điều chỉnh sẽ được xin chấp thuận trong hồ sơ đề xuất cấp Giấy phép môi trường

Theo quy định Luật Bảo vệ môi trường Số 72/2020/QH14 đã được Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam thông qua ngày 17/11/2020; Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường thì Dự án “Nhà máy sản xuất sợi lốp Polyester HMSL công suất 36.000 tấn sản phẩm/năm” lập báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường theo mẫu của phụ lục VIII của Nghị định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 - Mẫu báo cáo của dự án đầu

tư đã có quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi đi vào vận hành thử nghiệm

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường là dự án để các cơ quan quản lý nhà nước

về bảo vệ môi trường tiến hành thẩm định, giám sát và quản lý các hoạt động liên quan đến công tác bảo vệ môi trường của Công ty Đồng thời báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường còn là dự án khoa học để Công ty triển khai các giải pháp hạn chế tác động tiêu cực đến môi trường trong quá trình hoạt động của dự án

Trang 11

CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ 1.1 Tên chủ dự án đầu tư:

- Tên chủ dự án đầu tư: Công Ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương

- Địa chỉ: Lô C_5_CN, Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng, xã Lai Uyên nay

là thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương

- Người đại diện theo pháp luật của dự án đầu tư: Ông Song Kwang Sun

- Chức vụ: Tổng Giám Đốc

- Điện thoại: 02742222139

- Email: song@kolon.com

- Công ty hoạt động theo:

+ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty TNHH một thành viên số

3702528269, đăng ký lần đầu ngày 06/01/2017, đăng ký thay đổi lần thứ 6 ngày 21/01/2022

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư Số: 6524002244, chứng nhận lần đầu ngày 03/01/2017, chứng nhận thay đổi lần thứ 5 ngày 11/02/2022

1.2 Tên dự án

1.2.1 Địa điểm dự án:

- Tên dự án: Nhà máy sản xuất sợi lốp Polyester HMLS công suất 36.000 tấn

sản phẩm/năm

- Địa điểm thực hiện dự án: Địa chỉ: Lô C_5_CN, Khu công nghiệp Bàu Bàng

mở rộng, xã Lai Uyên nay là thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương

- Vị trí tiếp giáp dự án:

 Hướng Đông giáp: đường D12;

 Hướng Tây giáp: đường D13;

 Hướng Nam giáp: đường N15;

 Hướng Bắc giáp: đường Bàu Bàng – Hồ Chí Minh

Dự án có tọa độ vị trí như sau:

Trang 13

lệ 1/500 Dự án sản xuất sợi lốp KVT-1 thuộc Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương

- Quyết định số 1742/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ngày 05/7/2021 về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Dự án sản xuất sợi lốp KVT-1 thuộc Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng, thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương

- Giấy phép xây dựng số 137/GPXD-BQL của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Dương ngày 31/08/2017 về việc cho phép xây dựng công trình thuộc dự án Nhà máy sản xuất sợi lốp KVT-1 của Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương

- Biên bản số 223/BB-BQL của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Dương ngày 26/06/2018 về việc kiểm tra hồ sơ nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng

- Giấy phép xây dựng số 129/GPXD-BQL của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Dương ngày 08/10/2021 về việc cho phép xây dựng công trình thuộc dự án Nhà máy sản xuất sợi lốp KVT-1 (giai đoạn 2) của Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương

1.2.3 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động

môi trường, các giấy phép thành phần:

- Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường số BQL ngày 26/07/2017 của Ban quản lý các Khu công nghiệp Bình Dương cho dự án “Nhà máy sản xuất sợi lốp Polyester HMSL công suất 36.000 tấn sản phẩm/năm”

143/QĐ Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 4421/GXN143/QĐ STNMT ngày 10/09/2019 của Sở Tài nguyên và Môi trường cho Phân kỳ 1 của “Nhà máy sản xuất sợi lốp Polyester HMSL công suất 36.000 tấn sản phẩm/năm” của Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương

4421/GXN Sổ đăng ký chủ nguồn chất thải nguy hại mã số QLCTNH: 74.003575T (cấp lần 1) ngày 18/07/2018 của Chi cục Bảo vệ Môi trường – Sở Tài nguyên

và Môi trường tỉnh Bình Dương

1.2.4 Quy mô của dự án (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về

đầu tư công):

Dự án thuộc lĩnh vực Sản xuất vật liệu có mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên (Tổng mức đầu tư theo Giấy chứng nhận đầu tư là 4.928.000.000.000 đồng) thuộc nhóm A có cấu phần xây dựng được phân loại theo tiêu chí quy

Trang 14

định của pháp luật về đầu tư công (thuộc Điểm g, Khoản 3, Điều 8 của Luật đầu tư công Số 39/2019/QH14 ngày 13/06/2019)

1.3 Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án:

1.3.1 Công suất của dự án

Mục tiêu hoạt động: Sản xuất sợi lốp polyester HMLS bằng sợi có độ bền cao, sợi nylon có độ bền cao và các sản phẩm vải kỹ thuật từ sợi (vải mành dùng làm lốp, vải tráng cao su, các loại vải kỹ thuật khác) để làm vật liệu gia cố cho lốp ô tô Mục tiêu hoạt động có thay đổi so với ĐTM đã được phê duyệt bao gồm: Tạo ra sợi nylon có độ bền cao và sản phẩm vải kỹ thuật từ sợi đáp ứng nhu cầu thị trường Dây chuyền sản xuất Sợi lốp polyester HMLS là một chuỗi liên tiếp Bán thành phẩm của công đoạn trước là nguyên liệu đầu vào cho công đoạn tiếp theo Cho nên công suất sản xuất của mỗi công đoạn và công suất của sản phẩm hoàn chỉnh Sợi lốp Polyester HMLS là 36.000 tấn sản phẩm/năm

Bảng 1.2 Công suất của dự án

STT Tên sản phẩm ĐVT

Công suất ĐTM Ghi chú

Sợi nylon có độ bền cao

(Hay còn gọi là sợi

Trang 15

Hình 1.3 Sản phẩm sợi lốp Polyester HMLS 1.3.2 Công nghệ của dự án

Theo báo cáo ĐTM đã được cấp, Công ty sử dụng nguyên liệu sợi dọc gia công từ bên ngoài làm nguyên liệu cấp cho quy trình sản xuất tại công đoạn dệt, theo nhu cầu của thị trường Công ty xin điều chỉnh là không sử dụng sợi dọc nữa mà thay thế bằng sợi ngang để cung cấp cho công đoạn dệt này Sợi nylon có độ bền cao (hay còn gọi là sợi N66) được sản xuất trực tiếp tại Công ty sau đó sẽ được gia công bên ngoài để tạo thành sợi ngang cung cấp cho công đoạn dệt trong quy trình sản xuất với mô tả cụ thể như sau:

Bảng 1 3 Thay đổi công nghệ sản xuất so với ĐTM

Theo ĐTM đã được cấp Quy trình xin điều chỉnh Ghi chú

Bước 1: Tạo sợi polyester

Bước 2: Dệt tạo tấm sợi lốp

Bước 1: Tạo sợi Nylon( Sợi N66) Bước 2: Tạo sợi polyester

Bước 3: Dệt tạo tấm sợi lốp

Bổ sung mới công đoạn tạo sợi nylon

có độ bền cao Nguyên liệu chính được sử

dụng là hạt PET chip Hạt

PET chip là sản phẩm hạt

nhựa Polyester, đây là một

loại sợi tổng hợp với thành

phần cấu tạo đặc trưng là

ethylene (nguồn gốc từ dầu

Bổ sung nguyên liệu Nylon để tạo

ra sợi nylon có độ bền cao cung cấp cho quá trình sản xuất

Trang 16

Theo ĐTM đã được cấp Quy trình xin điều chỉnh Ghi chú

được chế biến nóng chảy thành sợi, màng mỏng hoặc nhiều hình dạng

+ Hạt PET chip là sản phẩm hạt nhựa Polyester, đây là một loại sợi tổng hợp với thành phần cấu tạo đặc trưng là ethylene (nguồn gốc

từ dầu mỏ)

Như vậy, để tạo thành sản phẩm sợi lốp polyester thì quá trình sản xuất cần 3 bước chính như sau:

Bước 1: Tạo sợi polyester (hay còn gọi là sợi có độ bền cao)

Bước 2: Tạo sợi Nylon có độ bền cao (hay còn gọi là sợi Nylon N66)

Bước 3: Tạo thành sợi lốp polyester HMLS bao gồm các công đoạn như sau:

 Công đoạn xoắn và dệt để thành tấm vải (vải mành)

 Công đoạn nhúng và xử lý nhiệt để tạo thành tấm vải tráng cao su, vải kỹ thuật khác

Bảng 1.4 Chi tiết các sản phẩm trong công đoạn sản xuất:

STT Công đoạn Tên thành phẩm hoặc

Trang 17

từ sợi, vải tráng cao su) để làm vật liệu gia cố cho lốp

xe ô tô

Trang 18

QUY TRÌNH SẢN XUẤT CHUNG XIN ĐIỀU CHỈNH

Hình 1.4 Quy trình sản xuất chung

Quy trình sản xuất chung xin điều chỉnh thay đổi so với ĐTM đã được phê duyệt tại công đoạn tạo sợi Nylon N66 (sợi nylon có độ bền cao) Sau đó sợi Nylon N66 sẽ được gia công bên ngoài để tạo thành sợi ngang cung cấp cho công đoạn dệt với mục đích là tiết kiệm chi phí trong sản xuất và thay đổi theo nhu cầu thực tế của thị trường Theo ĐTM đã được cấp thì công đoạn này không thực hiện tại Công ty mà mua nguyên liệu sợi dọc đã được gia công từ bên ngoài

Công đoạn bổ sung

mới so với ĐTM đã

được duyệt

Gia công bên ngoài tạo ra sợi ngang

Trang 19

Hình 1.5 Hình ảnh minh họa quy trình sản xuất

Ghi chú:

- Drying and spinning: làm khô và quay

- Twisting and weaving: xoắn và dệt

- Yarn: sợi

- Extruder: ép đùn

- Winder: lên dây

- Dipping and heat treating: ngâm và xử lý nhiệt

A QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỤ THỂ TỪNG BƯỚC TẠO SỢI POLYESTER VÀ BƯỚC TẠO SẢN PHẨM SỢI LỐP POLYESTER HMLS

Trang 20

Bổ sung mới so với ĐTM đã được duyệt

NGUYÊN LIỆU PET CHIP

SẤY KHÔ (150 o – 220 o C, 40 giờ)

ÉP ĐÙN VÀ QUAY

TẨM DẦU

-Điện -Khí nito

-Nhiệt dư -Bụi nhựa

-Điện -Nước cho lò hơi → hơi nước

-Nhiệt dư -Mùi (ethylene)

-Dầu bôi sợi

KÉO VÀ ĐỊNH HÌNH NHIỆT

(80 - 230 O C)

-Điện -Nước để xử lý khí thải

-Khí thải, tiếng ồn -Nước thải từ HTXL khí thải Wetscruber

SỢI CÓ ĐỘ BỀN CAO (hay còn gọi là sợi Polyester)

VẢI KỸ THUẬT TỪ SỢI (vải mành)

-Chất thải rắn

-Tiếng ồn -Bụi sợi

NGUYÊN LIỆU NYLON CHIP

ÉP ĐÙN VÀ QUAY

TẨM DẦU

KÉO VÀ ĐỊNH HÌNH Nhiệt độ bình thường

SỢI NYLON CÓ ĐỘ BỀN CAO (hay còn gọi là sợi N66)

Gia công bên ngoài tạo ra sợi ngang

Trang 21

VẢI KỸ THUẬT TỪ SỢI

(vải mành)

LÀM KHÔ & XỬ LÝ NHIỆT

-Nhiệt từ lò sấy sử dụng nhiên liệu CNG -Nước xử lý khí thải

-Nhiệt dư -Khí thải -Nước thải từ HTXL khí thải Wet scruber

NHÚNG DUNG DỊCH

LẦN 2

-Mùi hóa chất -Nước thải từ xử lý latex đông

tụ -Nước thải từ HTXL khí thải -Chất thải rắn

LÀM KHÔ & XỬ LÝ NHIỆT

-Nhiệt từ lò sấy sử dụng nhiên liệu CNG -Nước xử lý khí thải

-Nhiệt dư -Khí thả -Nước thải từ HTXL khí thải Wet scruber

Sản phẩm vải kỹ thuật, vải tráng cao su (hay còn gọi là Sợi lốp polyester HMLS)

-Chất thải rắn (Sợi vải cắt bỏ, không đạt)

-Nước trộn với hóa chất, latex/năm

-Nước cho xử lý latex đông tụ và khí thải

Trang 22

Thuyết minh quy trình tạo Sợi lốp Polyester (hay còn gọi là vải tráng cao su, vải kỹ thuật từ sợi

Hạt PET chip sau khi được chuyển lên bồn chứa (silo chứa) được đưa vào các công đoạn sản xuất như sau:

a.1 Quá trình sấy nguyên liệu PET CHIP

Trong quá trình tồn trữ, các hạt nhựa này có thể hấp thụ ẩm trong không khí Lượng

ẩm này tạo điều kiện thúc đẩy phản ứng thủy phân nhóm ester trong nhựa làm giảm chất xơ Để ngăn ngừa phản ứng thủy phân trong quá trình kéo sợi, các hạt polyester được sấy bằng không khí khô nóng ở nhiệt độ 150 – 220oC cho đến khi độ ẩm trong polyester đạt dưới 40 ppm Thời gian sấy khô trung bình 40 giờ Việc sấy được sử dụng bằng điện để gia nhiệt cho máy

Máy sấy khô kiểu tháp, phía dưới dạng nón, hạt chip được đưa vào từ phía trên, xuất liệu ở phí dưới Không khí nóng đi từ dưới lên việc thoát khí bố trí ở phía trên Trong quá trình sấy sẽ làm phát sinh bụi do đó hệ thống máy sấy luôn có kèm hệ thống xử lý bụi theo máy từ nhà cung cấp

Quá trình này sẽ phát sinh bụi -> bụi này sẽ được thu gom xử lý

a.2 Quá trình nóng chảy ép đùn và quay

Hạt chip sau khi sấy xong (độ ẩm dưới 40ppm) sẽ được tự động chuyển vào thiết bị nóng chảy bằng Máy ép đùn trục vít Thân máy được chia làm 03 vùng: vùng vận chuyển vật liệu; vùng nóng chảy và vùng bơm

Nhiệt làm nóng chảy một phần được lấy từ các điện trở bao bên ngoài xilanh, phần còn lại là do ma sát giữa các hạt và giữa các hạt nhựa với trục vít Nhiệt độ nóng chảy của hạt nhựa chip vào khoảng 260oC do đó nhiệt độ sử dụng cho các khu trên máy đùn cao hơn điểm nóng chảy từ 270oC – 290oC

Hạt chip nóng chảy được bơm định lượng vào cụm linh kiện kéo sợi sau đó dùng bơm với áp suất thật lớn (từ 200-400KPa) để ép dung dịch đi qua các ống định hình sợi Ống hình sợi phân chia dung dịch kéo sợi thành những chum tia chất lỏng để biến thành sợi

Ra khỏi khu vực kéo sợi để sợi không bị dính kết và ổn định thì sẽ dùng một luồng hơi nóng được cung cấp từ lò hơi trong quá trình quay sợi vào cuộn

a.3 Quá trình tẩm dầu

Sợi sau khi ra được khỏi máy qua hơi nóng lò hơi sợi được dẫn tự động theo trục và

đi qua hệ thống máy có dung dịch chứa dấu (tỷ lệ 15% dầu pha với 85% nước), lượng nước chứa dầu được tuần hoàn liên tục không thải ra ngoài, chỉ bổ sung định

kỳ dầu và nước Trong quá trình này lượng dầu hấp thụ vào sợi khoảng 7%

Trang 23

Quá trình tẩm dầu sẽ phát sinh mùi hôi của dầu, tuy nhiên lượng dầu ít do đó mùi

hôi không đáng kể Hỗn hợp nước và dầu sẽ được tuần hoàn không thải ra ngoài,

định kỳ bổ sung dầu và nước do thất thoát bay hơi

a.4 Quá trình kéo và định hình nhiệt

Các sợi đã được tẩm dầu sẽ được kéo và định hình dưới nhiệt độ từ 80-230oC quấn

thành từng ống nhất định bằng máy cuộn (winder) Các máy cuộn có tốc độ rất cao

khoảng 3000 – 6000m/s Trong công đoạn này cũng dùng một lượng hơi nước được

cấp từ lò hơi để tránh sự kết dính sợi, khí thải phát sinh từ công đoạn này cũng được

xử lý bằng hệ thống Wet Scrubber trước khi thải ra môi trường

Sau công đoạn này, bán thành phẩm là Sợi có độ bền cao (hay còn gọi là sợi

Polyester)

Hình 1.7 Hình ảnh minh họa quy trình

Ghi chú:

- Extruder: Ép đùn

- Spin Block: khối quay

- Finish oil: hoàn tất dầu

- Wet Scrubber: Hệ thống lọc ẩm

- Winder: máy cuốn chỉ

- Draw roller: Kéo cuộn

- Water: nước

- Oil: dầu

- Make up: phối trộn

- Circulation: lưu thông tuần hoàn

- a.5 Quá trình tạo sợi nylon có độ bền cao (hay còn gọi là sợi N66)

- Quá trình tạo sợi nylon có độ bền cao được tạo ra bởi hệ thống máy có tên

gọi là KHY bao gồm các bước: ép đùn và quay ; tẩm dầu ; kéo và định hình

Trang 24

Ép đùn và quay: khác với quá trình tạo sợi Polyester thì quá trình tạo sợi Nylon có

độ bền cao không thực hiện công đoạn sấy hạt nguyên liệu do đó không có phát sinh

bụi Nguyên liệu hạt Nylon chip sau khi được bơm vào bồn chứa thì sẽ được bơm

trực tiếp xuống máy ép đùn Thân máy được chia làm 03 vùng: vùng vận chuyển vật

liệu; vùng nóng chảy và vùng bơm Nhiệt độ nóng chảy của hạt Nylon vào khoảng

260oC do đó nhiệt độ sử dụng cho các khu trên máy đùn cao hơn điểm nóng chảy từ

270oC – 290oC Quá trình ép đùn chỉ phát sinh nhiệt lượng ( sử dụng để làm nóng

chảy hạt Nylon ) chứ không có phát sinh chất thải cho nên công ty chúng tôi chỉ sử

dụng hệ thống quạt hút để tản nhiệtvà làm mát cho khu vực ép đùn Ngoài ra, máy

ép đùn hoàn toàn điều khiển tự động cho nên công nhân không có tiếp xúc trực tiếp

với máy

Hạt chip nóng chảy được bơm định lượng vào cụm linh kiện kéo sợi (hay còn gọi là

khung định hình) sau đó dùng bơm với áp suất lớn để ép dung dịch hạt Nylon nóng

chảy đi qua các ống định hình sợi Ống hình sợi phân chia dung dịch kéo sợi thành

những chùm tia chất lỏng để biến thành sợi

Ra khỏi khu vực kéo sợi để sợi không bị dính kết và ổn định thì sẽ dùng một luồng

hơi nóng được cung cấp từ lò hơi trong quá trình quay sợi vào cuộn

Tẩm dầu: Sợi sau khi ra được khỏi máy qua hơi nóng lò hơi sợi được dẫn tự động

theo trục và đi qua hệ thống máy tẩm dàu có dung dịch chứa dấu (tỷ lệ 15% dầu pha

với 85% nước), lượng nước chứa dầu được tuần hoàn liên tục không thải ra bên

ngoài, chỉ bổ sung định kỳ dầu và nước Trong quá trình này lượng dầu hấp thụ vào

sợi khoảng 7% Quá trình tẩm dầu sẽ phát sinh mùi hôi của dầu, tuy nhiên lượng

dầu rất ít do đó mùi hôi không đáng kể Hỗn hợp nước và dầu sẽ được tuần hoàn

không thải ra ngoài

Kéo và định hình: Các sợi đã được tẩm dầu sẽ được kéo và định hình ở nhiệt độ

bình thường quấn thành từng ống bằng máy cuộn (winder) Các máy cuộn có tốc độ

cao khoảng 3000 – 6000m/s Khác với quá trình sản xuất sợi Polyester (hay còn gọi

là sợi có độ bền cao) phải kéo và định hình nhiệt ở nhiệt độ cao từ 80-240oC thì sợi

nylon được lại được kéo và định hình ở nhiệt độ thường nên mùi và hơi dầu hầu

như không phát sinh (phát sinh rất ít) trong lúc kéo và định hình Do đó Công ty sử

dụng quạt công nghiệp và biện pháp thông thoáng nhà xưởng để đảm bảo môi

trường làm việc cho công nhân viên

Sau công đoạn này, bán thành phẩm là Sợi Nylon có độ bền cao (hay còn gọi là sợi

N66)

Trang 25

a.6 Quá trình tạo vải mành (hay còn gọi là vải kỹ thuật từ sợi): gổm công đoạn xoắn và dệt sợi

Để giảm việc đứt sợi trong quá trình dệt thì sợi sẽ đưa qua máy xoắn để xoắn lại đạt yêu cầu, các sợi này sẽ được chuyển qua bộ phận dệt tạo thành vải kỹ thuật từ sợi (vải mành) Công đoạn dệt được kết hợp từ sợi có độ bền cao (Sợi Polyester) ở quy trình trên và sợi ngang có nguồn gốc từ sợi Nylon có độ bền cao (sợi N66) đã được gia công bên ngoài Quá trình xoắn sợi và dệt sợi sẽ phát sinh tiếng ồn và các chất thải rắn là các sợi bị đứt trong quá trình dệt

a.7 Quá trình nhúng vào dung dịch và xử lý nhiệt tạo

Vải kỹ thuật từ sợi polyester (vải mành) sau công đoạn dệt sẽ được chuyển đến khu tập kết bán thành phẩm, công đoạn này được thực hiện bán tự động, công nhân sẽ vận chuyển đến khu vực nhúng dung dịch lần 1

Nhà máy sẽ nhập các thùng phuy hóa chất riêng biệt Hóa chất được đưa vào máy trộn hóa chất bằng phương pháp định lượng tự động nhờ áp lực của bơm theo đường ống dẫn vào máy trộn hóa chất Hóa chất được khuấy trộn bằng cánh khuấy Hóa chất sau khi khuấy trộn sẽ được bơm đến bể nhúng dung dịch Quá trình dẫn hóa chất từ phuy chứa vào máy trộn hóa chất được thực hiện tự động bằng máy móc

và sử dụng phương pháp trộn kín nên không ảnh hưởng trực tiếp đến người lao động

Vải kỹ thuật từ sợi polyester này sẽ được chạy tự động qua bể nhúng dung dịch nhờ các máy quay Dung dịch này ở dạng sệt sẽ bám vào sản phẩm và được đưa qua lò sấy khí nóng cấp cho quá trình sấy bằng từ lò sấy dùng khí CNG Quá trình này sẽ được thực hiện liên tiếp trong 02 lần

Quá trình này sẽ phát sinh khí thải, khí thải sẽ được xử lý qua hệ thống Wet Scrubber, phần latex đông tụ còn lại sau mỗi mẻ sẽ được pha với axit sulfuric (96-98%) để làm đông kết và bồn được rửa lại bằng nước thải vào hệ thổng xử lý nước thải, phần chất thải đông kết được thu gom xử lý chung với chất thải nguy hại

Trang 26

Hình 1.8 Hình ảnh minh họa quy trình trên

Ghi chú:

- Remained latex + cohesive agent + sulfuric acid: phần latex còn lại +tác nhân gắn kết + axit sulfuric

- Press filter: Nén lọc

- Solid waste chemical after coagulation: chất thải rắn sau đông tụ

- Waste water treatment: xử lý nước thải

Sản phẩm hoàn chỉnh Sợi lốp polyester HMLS ( hay còn gọi là vải tráng cao, vải kỹ thuật.)

Sau quá trình xử lý nhiệt sản phẩm hoàn chỉnh là sợi lốp polyester HMLS (còn được gọi là vải tráng cao su, sản phẩm vải kỹ thuật khác) sẽ được máy cuộn tự động cuộn theo từng cuộn có trọng lượng theo yêu cầu đã được cài đặt tự động Trong quá trình này thì tại mỗi cuộn sẽ bị cắt bỏ 10cm do đó công đoạn này phát sinh một lượng lớn chất thải, chất thải này sẽ được xử lý theo đúng quy định

Remained latex + sulfuric acid

Remained latex + sulfuric acid

Trang 27

Hình 1.9 Một số hình ảnh quy trình sản xuất tại Nhà máy

1 Khu vực nhập Chip

2 Khu vực ép đùn

3 Khu vực Spinning

4 Khu bện dệt (TW&W)

Trang 28

Bảng 1.5 Danh mục một số máy móc, thiết bị phục vụ dự án

STT Tên thiết bị Số lượng

trong ĐTM Thực tế Tăng/Giảm Ghi chú

7 máy đã được xác nhận GXN 4421/GXN-

STNMT Xin bổ sung thêm

2 máy

STNMT

STNMT Xin bổ sung thêm

25 máy đã được xác nhận GXN 4421/GXN-

STNMT Xin bổ sung thêm

1 máy

nhận GXN 4421/GXN-STNMT

Trang 29

Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương

1.4 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án

1.4.1 Nhu cầu sử dụng nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất dùng cho sản xuất

Nguyên vật liệu chủ yếu dự án sử dụng cho năm sản xuất ổn định (vải) được nhập khẩu từ nước ngoài và một phần được mua Việt Nam:

Bảng 1.6 Danh mục nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho sản xuất

STT

Tên nguyên liệu

Đơn vị

Nhu cầu sử dụng

Ghi chú Theo

ĐTM Xin điều chỉnh Hiện nay

I Nguyên liệu cho sản xuất

1 Hạt PET

chips Tấn/năm 36.333 36.596 18.298

Dùng sản xuất sợi có

độ bền cao (Sợi polyester)

duyệt ĐTM

nhận GXN 4421/GXN-STNMT

1 máy

Đã được xác nhận GXN 4421/GXN-STNMT

2 máy

Đã được xác nhận GXN 4421/GXN-STNMT

Trang 30

ĐTM Xin điều chỉnh Hiện nay

đi gia công từ bên ngoài tạo ra sợi ngang

3 Lõi ống

giấy Tấn/năm 418 416 208 Dùng cho cuốn sợi

4 Sợi ngang

(weft yam) Tấn/năm 282 282 141

Sợi được chạy suốt theo chiều ngang của vải

II Nhiên liệu cho sản xuất

Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương

Ghi chú: Nguyên liệu đầu vào và chất thải phát sinh ở từng công đoạn được thể hiện như trong sơ đồ qui trình công nghệ ban đầu Hạt chip thô được nhập với số lượng 36.333 tấn/năm, qua các công đoạn sản xuất với lượng chất thải phát sinh khoảng 1.521 tấn/năm

Bảng 1.7 Nhu cầu hóa chất sử dụng Quy

2

Antispectic (Thành phần: 2-Methyl-isothiazolone, 5-Chloro-methyl- isthiazolone, 2-Bromo-2-nitro-propane-1,3-diol, 2,2-Dibromo-3-

nitrilopropionzmide, Mono ethylene glycol, Propylene glycol )

Nhúng

lần 1 3

Isocyanate (Thành phần: Blocked isocyanate → N,N'-

Trang 31

(Methylenedi-4,1- phenylene) bis[hexahydro-2-oxo-1H-azepine-1-carboxamide])

4

Keo Epoxy (Thành phần : Sorbitol polyglycidyl ether (D-Glucitol polymer with 1-chloro-2,3-epoxypropane)

6

Cao su tự nhiên Thành phần : Polyisoprene latex

benzenediol, Diethylen Glycol, Glycerine)

13

Aluminium Sulfate sử dụng cho đông tụ (Al2(SO4)3 · 18H2O

Trang 32

Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương

Hóa chất sử dụng chưa đủ so với ĐTM ban đầu vì thực tế chưa cần sử dụng đến những loại hóa chất đó, một phần tùy thuộc vào yêu cầu của khách hàng trong công đoạn nhúng nên sẽ điều chỉnh sử dụng sao cho phù hợp Đối với acid sulfuric thì được thay thế bởi aluminium Sulfate (Al2(SO4)3.18H2O) do nhu cầu sử dụng trong công đoạn ép sau quá trình nhúng dung dịch

Bảng 1.8 Danh mục hóa chất cho xử lý nước thải

Theo ĐTM Xin điều chỉnh

1 PAC (Poly Aluminium

Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương

Hoá chất sử dụng cho nước thải được điều chỉnh cho phù hợp với quy trình công nghệ

xử lý nước thải hiện tại của Công ty

Trong đó:

 Hạt PET chip

Hạt PET chip là sản phẩm hạt nhựa Polyester của nhà máy được sản xuất trên dây chuyền công nghệ thiết bị hiện đại của Uhde Inventa Fisher, hạt nhựa PET có nhiều đặc tính tốt đáp ứng hầu hết các yêu cầu đối với nguyên liệu dùng cho sản xuất

xơ sợi Polyester Polyester là một thuật ngữ hóa học mà trong đó Poly có nghĩa là nhiều và este là một hợp chất hóa học hữu cơ căn bản Thành phần cấu tạo đặc trưng được sử dụng trong sản xuất polyester là ethylene có nguồn gốc từ dầu mỏ

Polyester có khối lượng riêng d=1,38g/cm3, xơ khó trương trong nước, khó thoát

mồ hôi, khó nhuộm

Polyester là loại xơ nhiệt dẻo, độ bền nhiệt vượt xa các loại xơ thiên nhiên và đa

số các loại sơ hóa học khác Ở 265oC xơ mới bắt đầu bị mềm và ở 280oC xơ bị nóng chảy và phân hủy

Tính chất hóa học của polyester

19 Axit sulfuric (96 –

98%)

25

Trang 33

Ảnh hưởng của acid:

Polyester tương đối bền với tác dụng của axit Hầu hết các axit hữu cơ và vô cơ với nồng độ không cao lắm ở nhiệt độ thường đều không gây ảnh hưởng gì đến độ bền của sợi, chỉ ở nhiệt độ trên 70oC với nồng độ axit1 cao (H2SO4>70%, HNO3>60% thì sợi polyester mới bị phá hủy từng bộ phận

Ảnh hưởng của bazơ:

Sợi polyester kém bền với tác dụng của kiềm Khi đun sôi lâu trong dung dịch xút 1% sợi polyester đã bị thủy phân Nó hoàn toàn bị phá hủy khi gia công bằng dung dịch xút 5% ở 180oC trong 1 giờ Trong dung dịch NaOH 40% và KOH 50% ở nhiệt độ thường cũng bị phá hủy mạnh, còn ở nhiệt độ sôi nó sẽ hoàn toàn bị phá hủy vì trong mạch phân tử của chúng có chứa các nhóm estes dễ bị phân hủy

Ảnh hưởng của dung môi:

Polyester rất bền với các dung môi thường trong giặt và tẩy mỡ (chứa hidrocacbon và clo như benzen, toluene, acetone, cloetan, rượu tetraclorua cacbon) Tuy nhiên không bền với các dung môi chứa oxi

Bảng 1.9 Thông số kỹ thuật hạt PET chip:

Trang 34

Nylon 66 có tỷ trọng 1.140g/mL chịu được nhiệt độ, nhiệt độ nóng chảy 264°C (507°F) Nylon 66 thường được sử dụng khi yêu cầu sản phẩm có độ bền cơ học cao,

độ cứng, độ ổn định tốt với nhiệt và kháng hóa chất Nó được sử dụng dạng sợi cho hàng dệt và thảm và các bộ phận đúc

1.4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước

Nhu cầu sử dụng điện và nguồn cung cấp

Nguồn điện cung cấp cho Công ty là mạng lưới điện thuộc KCN Bàu Bàng cấp nên rất thuận tiện cho việc cung cấp điện cho sản xuất và sinh hoạt

Điện cần thiết cho nhà máy hoạt động bao gồm: điện chiếu sáng, hệ thống máy móc thiết bị, điện dùng cho máy bơm hoạt động (hồ PCCC),…

Nhu cầu sử dụng điện của Công ty khoảng 4.351.433 kWh/tháng (Hóa đơn tiền điện đính kèm phần Phụ lục)

Bảng 1.10 Nhu cầu sử dụng điện

Tháng Tổng điện năng tiêu thụ (kWh/tháng)

Nguồn: Công ty điện lực Bình Dương – điện lực Bàu Bàng

Nhu cầu sử dụng nước và nguồn cung cấp

Nguồn cung cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của Công ty được lấy từ nước thủy cục do Công ty Cổ phần Nước – Môi trường Bình Dương cung cấp thông qua hệ thống cấp nước cho toàn KCN

Lượng nước cấp cho quá trình hoạt động sản xuất và hoạt động sinh hoạt của công nhân viên, sử dụng cho vệ sinh công nghiệp, nước tưới cây, dự trữ phòng cháy chữa cháy được Dựa vào hóa đơn tiền nước 06 tháng gần nhất và bảng kê chi phí xử

lý nước thải tháng 11/2021 đến T4/2022 (đính kèm hóa đơn tại phần Phụ lục) cho thấy nhu cầu sử dụng và lưu lượng nước thải của Công ty như sau:

Trang 35

Bảng 1.11 Nhu cầu sử dụng nước và lưu lượng nước thải

Tháng Đơn vị Tổng nhu cầu

cấp nước

Nước sau HTXL tập trung

Nguồn: Hóa đơn sử dụng nước của Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương

và thống kê lưu lượng của hệ thống xử lý nước thải)

1.4.3 Nhu cầu lao động

Nhu cầu sử dụng lao động của Công ty được tổng hợp trong bảng sau:

Bảng 1.12 Nhu cầu lao động của công ty

Theo ĐTM Hiện tại

5 Nhân viên phụ trách an toàn, môi

Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương

1.5 Các thông tin khác liên quan đến dự án (nếu có)

- Dự án nằm trong khu đất có quy mô diện tích đất 418.378m2 các hạng mục công trình và của toàn khu vực thể hiện qua bảng cân bằng đất như sau:

Bảng 1.13 Bảng cân bằng đất đai

Trang 36

Diện tích (m 2 )

Tỷ lệ (%)

Diện tích (m 2 )

Tỷ lệ (%)

Nguồn: Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương

- Ngoài ra, hạng mục Ký túc xá công nhân với diện tích 6.416 m2 nằm ở địa điểm

Lô D_2A_TT, Khu công nghiệp Bàu Bàng, xã Lai Uyên nay là Thị trấn Lai Uyên, Huyện Bàu Bàng, Tỉnh Bình Dương

- Như vậy tổng diện tích đất sử dụng là: 424.794 m2

Trang 38

CHƯƠNG II

SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA

MÔI TRƯỜNG 2.1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch của bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (nếu có):

Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương hoạt động tại Lô C_5_CN, Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng, xã Lai Uyên nay là thị trấn Lai Uyên, huyện Bàu Bàng, tỉnh Bình Dương KCN Bàu Bàng mở rộng là phù hợp với Công văn số 173/TTg-KTN ngày 28/1/2016 của Thủ tướng chính phủ V/v điều chỉnh quy hoạch phát triển các KCN tỉnh Bình Dương đến năm 2020; phù hợp với Quyết định số 3281/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Dương ngày 18/12/2013 về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương đến năm 2020 và định hướng đến 2025; phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp vùng Đông Nam bộ đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Nghị quyết số 3582/QĐ-BCT ngày 03/6/2013 của Bộ Công thương

- Các ngành nghề được kêu gọi đầu tư trong KCN Bàu Bàng mở rộng:

- Công nghiệp điện máy, điện công nghiệp và gia dụng;

- Công nghiệp điện tử, tin học, thông tin truyền thông và viễn thông;

- Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm và nông lâm sản;

- Công nghiệp chế tạo máy, ô tô, thiết bị phụ tùng;

- Cơ khí và cơ khí chính xác có xi mạ;

- Công nghiệp gốm sứ, thủy tinh, pha lê;

- Công nghiệp sản xuất các loại khí công nghiệp; Công nghiệp sản xuất thép các loại;

- Công nghiệp sản xuất dụng cụ y tế, quang học;

- Công nghiệp sản xuất dụng cụ TDTT, đồ chơi trẻ em;

- Công nghiệp sợi, dệt, may mặc;

- Công nghiệp giả da, giày da (không thuộc da tươi);

- Công nghiệp sản xuất dược phẩm, mỹ phẩm, nông dược, thuốc thú y;

- Công nghiệp nhựa, xăm lốp, cao su (không chế biến mủ cao su tươi);

- Công nghiệp sản xuất gỗ, trang trí nội thất, vật liệu xây dựng;

- Công nghiệp bao bì chế biến, in ấn, giấy (không sản xuất bột giấy từ tranh tre, nứa lá, rừng trồng);

- Công nghiệp tái chế chất thải

Theo Thông báo kết luận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh số 216/TB-UBND ngày 04/9/2013, đồng ý cho thu hút các dự án hoạt động ngành công nghiệp Sợi - Dệt May

Trang 39

(có công đoạn nhuộm để hoàn chỉnh sản phẩm) vào khu công nghiệp Bàu Bàng Tổng diện tích của 2 vị trí là 300ha, trong đó: Cụm A: 230 ha, cụm B: 70 ha

Dự án nằm trong KCN Bàu Bàng mở rộng thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển công nghiệp (Becamex IDC) tại các xã Lai Uyên và Cây Trường II, huyện Bàu Bàng

và xã Long Tân, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Đầu tư xây dựng và Kinh doanh hạ tầng KCN Bàu Bàng Mở rộng” với quy mô diện tích KCN Bàu Bàng mở rộng là 1.000ha đã được chủ đầu tư trình Bộ Tài nguyên và Môi trường thẩm định

Khu công nghiệp Bàu Bàng đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Đầu tư xây dựng và Kinh doanh hạ tầng KCN Bàu Bàng” theo quyết định số 1163/QĐ-BTNMT ngày 06/03/2008

Dự án “Nhà máy sản xuất sợi lốp polyester HMSL công suất 36.000 tấn sản phẩm/năm” của Công ty TNHH Công nghiệp Kolon Bình Dương là phù hợp với quy hoạch phát triển của Khu công nghiệp Bàu Bàng mở rộng nói chung và Tỉnh Bình Dương nói riêng

2.2 Sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường (nếu có)

Để đánh giá sự phù hợp của dự án đối với khả năng chịu tải của môi trường, báo cáo tham khảo kết quả quan trắc môi trường định kỳ của Công ty trong năm 2021 và năm 2022 như sau:

2.2.1 Môi trường không khí

Theo kết quả quan trắc nước thải định kỳ trong 2 năm liền kề của nhà máy cho thấy chất lượng khí thải nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 20:2009/BTNMT và QCVN 19:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với Bụi và các chất vô cơ

Trang 40

Bảng 2.1 Danh mục thông số quan trắc

STT Tên điểm

quan trắc

Ký hiệu điểm quan trắc

Thông số quan trắc Mô tả điểm quan trắc

Ống khói hệ thống xử lý bằng Wet scrubber 2 (SC-5920) (Ống khói Dipping 02)

Ống khói hệ thống xử lý bằng Wet scrubber 3 (ống khói 650) (Ống khói Spinning)

Ngày đăng: 05/07/2023, 07:17

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w