MỤC LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ...............................................5 DANH MỤC CÁC BẢNG..............................................................................................6 DANH MỤC CÁC H NH V .........................................................................................8 Chƣơng I..........................................................................................................................9 THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ................................................................9 1. Tên chủ dự án đầu tƣ ...................................................................................................9 2. Tên dự án đầu tƣ..........................................................................................................9 2.1. Tên dự án đầu tƣ.......................................................................................................9 2.2. Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ ..............................................................................9 2.2.1. Vị tr thực hiện dự án.............................................................................................9 2.2.2. Đ c điểm địa chất khu đất xây dựng dự án .........................................................11 2.2.3. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu đất.....................................................................11
Tên chủ dự án đầu tƣ
- Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1
- Địa chỉ vă p ò g Số 56 Phạm Văn Đồng - phường Xuân Hòa - thành phố
Phúc Yên - tỉnh V nh Phúc
- Người đại diện theo pháp luật c a ch d đầu tư
Tên người đại diện: Trần Đ c Tiệp
Chức vụ: Hiệu trƣ ng Điện thoại: 02113.863056
Quyết định số 3346 QĐ-UB ngày 22 tháng 9 năm 2024 của UBND tỉnh Vĩnh Phúc đã phê duyệt việc hợp thức hóa và cấp Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất cho Trường Kỹ thuật Cơ giới, Cơ kh xây dựng Việt Xô số 1, tọa lạc tại phường Xuân Hòa, thị xã Phúc Yên.
+ Quyết định số 1992 QĐ-BLĐTBXH ngày 29 12 2 6 của Bộ Lao động, Thương inh và X hội về việc Thành lập Trường Cao đẳng nghề Cơ giới cơ kh xây dựng số 1
Quyết định số 1454 QĐ-LĐTBXH ngày 12 tháng 11 năm 2021 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội đã chính thức đổi tên Trường Cao đẳng nghề cơ giới xây dựng số 1 thành Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1.
Tên dự án đầu tƣ
2.1 Tên dự án đầu tƣ Đầu tƣ xây dựng Ký túc xá cho học sinh, sinh viên - Hạ tầng kỹ thuật và cảnh quan - Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1
Sau đây gọi tắt là Dự án
2.2 Địa điểm thực hiện dự án đầu tƣ
2.2.1 Vị tr thực hiện dự án
Dự án đầu tư xây dựng ký túc xá cho học sinh, sinh viên tại Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, tọa lạc tại số 56 đường Phạm Văn Đồng, phường Xuân Hòa, Tp Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, sẽ tạo ra một môi trường học tập trong sạch và thoáng đãng Trường có tổng diện tích 110.644,5 m², theo quy hoạch chi tiết được phê duyệt tại Quyết định số 3911/QĐ-UBND ngày 30/12/2014, trong đó khu đất thực hiện dự án sẽ được xác định rõ ràng.
Vị tr khu đất đƣợc giới hạn bởi:
- Ph a Đông Bắc giáp núi Th n L n
- Phía Đông Nam giáp khu thực hành máy công tr nh
- Phía Tây Bắc giáp sân tập lái xe
- Phía Tây Nam giáp đường giao thông nội ộ hiện trạng
H nh 1 1 Vị tr khu đất xây dựng dự án trong t ng thể khu n viên Trường
Tọa độ các điểm khống chế diện t ch khu đất thực hiện Dự án theo hệ tọa độ VN-2 được thể hiện trong ảng dưới đây:
Bảng 1 1 Tọa độ vị trí mốc giới khu đất thực hiện Dự án
Tên mốc Tọa độ (Theo hệ VN2000)
(Nguồn: Bản vẽ Tổng mặt bằng dự án)
2.2.2 Đ c điểm địa chất khu đất xây dựng dự án 1
Trên cơ sở kết quả khảo sát, cấu trúc địa chất khu vực từ trên m t đến độ sâu
Lớp 1: Đất lấp: Bê tông, sét pha l n gạch vụn…;
Lớp 2: Sét - sét pha l n dăm sạn, màu nâu đỏ, nâu vàng, xám xanh, xám trắng, nâu s m, trạng thái dẻo mềm đến dẻo cứng;
Lớp 3: Sét pha - sét l n sạn, màu nâu vàng, nâu đỏ, xám xanh, xám trắng, nâu, trạng thái nửa cứng đến cứng;
Lớp 4: Đá phiến sét phong hóa vừa, nứt nẻ, màu xanh đen, xám trắng, cứng chắc
Nhƣ vậy, nền địa chất khu đất xây dựng dự án có t nh ổn định cao, phù hợp xây dựng các công tr nh cao tầng
2.2.3 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật khu đất
Khu đất thực hiện dự án nằm trong khuôn viên Trường Cao đẳng Nghề Việt Xô số 1, với hạ tầng kỹ thuật được kết nối với hệ thống hiện có của trường Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật của trường bao gồm hệ thống điện.
Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 đã xây dựng một trạm biến áp 630KVA, hiện đang cung cấp điện cho toàn bộ trường Nguồn điện cho công trình được lấy từ trạm biến áp sẵn có theo quy hoạch toàn khu.
Nhà Ký túc xá số 1 sử dụng điện từ trạm biến áp qua cáp hạ thế 8 CU/XLPE/PVC (1X240) mm², được luồn trong 2 ống HDPE 158 chôn ngầm dưới đất, kết nối đến phòng hạ thế ở tầng 1 của công trình.
Nhà Ký túc xá số 3 sử dụng điện từ trạm biến áp qua cáp hạ thế CU/XLPE/PVC(4X25) mm², được luồn trong ống HDPE 65 và chôn ngầm dưới đất đến phòng hạ thế ở tầng 1 của công trình Hệ thống cấp nước sinh hoạt cũng được thiết kế đồng bộ để phục vụ nhu cầu của cư dân.
Cấp nước cho toàn trường:
Nguồn nước cho toàn trường được cung cấp từ hệ thống nước sạch của thành phố Phúc Yên, với nước được chứa trong các bể chứa thô đặt ngầm.
Báo cáo kết quả khảo sát địa chất cho Dự án Đầu tư xây dựng Xưởng thực hành công nghệ cao và Khu thực hành công trình cần cung cấp nước, trong đó nêu rõ số lượng và thể tích các bể chứa nước của Trường được bố trí cụ thể.
Bảng 1 2 Quy mô bể ch a nước cấp cho toàn trường
TT Vị trí cấp nước Số lượng bể Thể tích
1 Nhà học ch nh, các xưởng thực tập (A, B, C), hội trường, xưởng thực hành, nhà thường trực… 03 150m 3 ể
7 Nhà học đa năng 8 tầng 01 50
Cấp nước cho hoạt động của dự án:
Dự án sẽ xây mới hai bể chứa nước, bao gồm một bể có dung tích 32 m³ phục vụ cho KTX số 1 và cung cấp nước dự phòng cho PCCC, cùng với một bể có dung tích 8 m³ dành cho KTX số 3.
Hệ thống cấp nước cho nhà ký túc xá số 1 sử dụng nước sạch từ mạng cấp nước khu vực qua ống D9, được đo qua đồng hồ tổng DN8 và cấp vào bể chứa nước Trong khi đó, nhà ký túc xá số 3 nhận nước sạch từ mạng cấp nước khu vực qua ống D32, với đồng hồ tổng DN25 để cấp vào bể chứa nước.
Các tuyến ống đứng cấp nước và ống cấp nước lên két cho các khu WC chung được lắp đặt trong hộp kỹ thuật, nhằm đảm bảo thuận tiện và an toàn cho công tác quản lý và vận hành.
- Tất cả các ơm sử dụng trong hệ thống đƣợc hoạt động theo cơ chế tự động dựa theo mực nước trong ể chứa ngầm và ể nước mái
Vật liệu ống cấp nước trong hộp kỹ thuật bao gồm ống nhựa nhiệt PPR-PN1 cho nước lạnh trục đứng và ống cấp nước lạnh cho hành lang, phòng Đối với nước nóng trong các khu vệ sinh, sử dụng ống nước nóng PPR-PN2 Việc nối ống và phụ kiện được thực hiện bằng phương pháp hàn nhiệt, đảm bảo hệ thống thoát nước hoạt động hiệu quả.
Nước mưa từ mái sẽ chảy qua hệ thống ống thoát đứng và hòa vào tuyến rãnh thoát nước mưa trong khu đất, sau đó dẫn ra hệ thống thoát nước chung của khu vực Sân và tuyến rãnh thoát nước mưa sẽ được thiết kế với độ dốc hợp lý để đảm bảo nước mưa được thoát nhanh chóng ra hệ thống thoát chung của Thành phố.
Bảng 1 3 Thống kê hiện trạng hệ thống thoát nước mưa
TT Hạng mục c ng tr nh Đơn vị hối lƣợng
(Nguồn: Quy oạc c t ết t ệ 1/500 Trường Cao đẳng Ng ề V ệt X số 1)
Nước thải sinh hoạt từ các khu nhà được xử lý cục bộ đạt tiêu chuẩn trước khi được xả vào hệ thống thoát nước chung của Thành phố, theo quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1:5 của Trường.
Bảng 1 4 Thống kê hiện trạng hệ thống thoát nước thải
TT Hạng mục c ng tr nh Đơn vị hối lƣợng
(Nguồn: Quy oạc c t ết t ệ 1/500 Trường Cao đẳng Ng ề V ệt X số 1) d Hiện trạng các công trình hiện hữu
Hiện trạng các công trình xây dựng trong toàn trường được phân chia theo từng khu chức năng, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, bao gồm 3 khu vực: A, B và C.
Bảng 1 5 Bảng hiện trạng sử dụng đất
STT Ch c năng l đất Kí hiệu Diện tích
1.1 Khu hiệu bộ hỗn hợp ĐH 6.963 50 8 6,29
1.5 Sân bãi thực hành TH 12.724 - - 11,5
1.6 Câu lạc bộ sinh viên CLB 1.682 45 2 1,52
1.7 Đất nhà ăn sinh viên NA 1.915 45 2 1,73
1.8 Đất cây xanh TDTT TD 5.940 10 1 5,37
1.10 Đất cây xanh cảnh quan
1.14 Bãi thực hành lái xe
2.1 Đất học lý thuyết lái xe HLX 3.163 45 2 2,86
2.2 Đất sân tập lái xe SLX 14.511,5 - - 13,12
(Nguồn: Bản đồ quy hoạch sử dụng đất t lệ 1/500)
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Giai đoạn thi c ng xây dựng dự án
4.1.1 Nhu cầu nguyên, nhiên, vật liệu xây dựng
Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu cho hoạt động xây dựng các hạng mục công tr nh của Dự án dự kiến nhƣ sau:
Bảng 1 10 Nhu cầu sử dụng nguyên, vật liệu xây dựng
TT Tên nguyên, vật liệu hối lƣợng (tấn)
(Nguồn: Tổng hợp dự toán c ng tr n )
- Nguồn cung c p nguyên, vật liệu:
Nguồn cung cấp vật liệu xây dựng cho dự án đến từ các công ty liên doanh và các nhà máy sản xuất tại thành phố Phúc Yên cùng các khu vực lân cận Điều này giúp hạn chế khoảng cách vận chuyển và đảm bảo cung cấp kịp thời vật tư cho công trình, với cự ly vận chuyển trung bình khoảng 15 km.
- Vị trí đổ phế th i xây d ng:
Theo thống kê dự toán xây dựng, tổng khối lượng đất đào móng công trình là 1.354,878 m³ Trong đó, 451,63 m³ được tận dụng để đắp đất cho công trình, còn lại 903,25 m³ sẽ được vận chuyển đi đổ thải bằng ô tô tự đổ 10T.
+ Đối với phế thải từ quá trình phá d công trình hiện trạng (phá dỡ nhà KTX số
1 cũ, cải tạo nhà KTX số 3, cải tạo đường giao thông): Theo thống kê chi tiết dự án, khối lƣợng vật liệu xây dựng phá d khoảng 2.431,7m 3
Phế thải phát sinh từ quá trình xây dựng như gạch vỡ, bê tông và sắt thép sẽ được tập kết tạm thời tại khu vực 30 m² ở phía Tây của lô đất dự án, hoàn toàn trong phạm vi dự án Để giảm thiểu tác động đến môi trường và hoạt động thi công, phế thải sẽ được lưu trữ ở khu vực cuối hướng gió, có mái che hoặc được che phủ kín Sau đó, nhà thầu sẽ hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển và xử lý theo quy định.
Vị tr đổ phế thải xây dựng đƣợc xác định tại khu vực thôn Ba Gò, xã Trung
Mỹ, huyện Bình Xuyên, có cự ly vận chuyển 9km, kèm theo biên bản xác định cự ly vận chuyển đổ thải Vị trí này phù hợp với quy hoạch các điểm tập kết vật liệu dư thừa từ hoạt động xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc theo Quyết định số.
4.1.2 Nhu cầu sử dụng nhiên liệu
Nhiên liệu sử dụng cho thi công xây dựng dự án chủ yếu là các loại xăng, dầu máy thi công Khối lƣợng đƣợc dự áo nhƣ sau:
Bảng 1 11 Thống kê nhu cầu sử dụng nhiên liệu cho xây dựng
STT Loại nhiên liệu, năng lƣợng hối lƣợng (kg)
(Nguồn: Tổng hợp dự toán c ng tr n )
4.1.3 Nhu cầu sử dụng điện
Dự kiến tổng nhu cầu sử dụng điện trong giai đoạn thi công xây dựng dự án là 1.970 kwh
Sử dụng điện lưới kết hợp với nguồn điện dự phòng từ trạm biến áp riêng đặt ở vị trí thích hợp trong lô đất nhằm đảm bảo duy trì thông tin liên lạc của hệ thống trong mọi điều kiện.
4.1.4 Nhu cầu sử dụng nước
Nhu cầu sử dụng nước trong quá trình thi công xây dựng bao gồm nước phục vụ sinh hoạt, nước cho các hoạt động xây dựng và nước để tưới ẩm nhằm giảm bụi tại công trường.
+ Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt:
Trong giai đoạn thi công xây dựng, dự kiến sẽ có khoảng 50 công nhân làm việc thường xuyên trên công trường Định mức lượng nước cấp cho sinh hoạt sẽ được áp dụng để đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho các công nhân.
8 l t người ngày.đêm (Theo TCXDVN 33:2006 - Tiêu chuẩn cấp nước - Mạng ưới đường ống công trình - Tiêu chuẩn thiết kế), như vậy tổng lượng nước sử dụng là:
5 (người) x8 (l t người ngày.đêm) 4 (l t ngày.đêm), tương đương 4 m 3 ngày.đêm
+Nhu cầu sử dụng nước cho mục đíc t c ng xây dựng và tưới ẩm dập bụi c ng trường:
Theo dự toán xây dựng công trình, tổng nhu cầu sử dụng nước cho giai đoạn thi công khoảng 365,29m³ Với thời gian thi công dự kiến là 24 tháng (26 ngày làm việc/tháng), nhu cầu sử dụng nước trung bình khoảng 6,6m³/ngày.
Toàn trường sử dụng nguồn nước cấp sinh hoạt, được trữ trong bể ngầm và sau đó bơm lên để chứa đựng trên tầng mái Nước sẽ được dẫn xuống các vị trí sử dụng qua các tuyến ống.
4.2 Giai đoạn dự án đi vào vận hành
4.2.1 Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện
Công trình bao gồm hai khu nhà ký túc xá, với các thiết bị tiêu thụ điện chủ yếu sử dụng điện một pha 220V Các phụ tải chính trong các nhà này bao gồm chiếu sáng, ổ cắm, thiết bị nước nóng và điều hòa không khí.
+ Công suất điện cấp cho KTX số 1: 341KVA
+ Công suất điện cấp cho KTX số 3: 49KVA
Nguồn điện cấp cho công tr nh đƣợc lấy từ trạm iến áp sẵn có theo quy hoạch toàn khu:
Ký túc xá số 1 sử dụng điện từ trạm biến áp qua tuyến cáp hạ thế 8 CU/XLPE/PVC (1X240) mm², được luồn trong 2 ống HDPE 158 chôn ngầm dưới đất, kết nối đến phòng hạ thế ở tầng 1 của công trình.
Ký túc xá số 3 sử dụng điện từ trạm biến áp thông qua tuyến cáp hạ thế CU/XLPE/PVC (4X25) mm², được luồn trong ống HDPE 65 và chôn ngầm dưới đất, kết nối đến phòng hạ thế ở tầng 1 của công trình.
4.2.3 Nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp nước
+ Nhu cầu sử dụng nước c o toàn Trường:
Số lượng cán bộ nhân viên và học viên hiện tại của toàn trường là 1.871 người
Trường hiện có 171 cán bộ và 1.700 học sinh Dựa vào hóa đơn sử dụng nước hàng tháng, nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt của toàn trường hiện tại trung bình khoảng 300m³/người.
N u cầu sử dụng nước c o 02 KTX:
Khi dự án đi vào hoạt động, có 316 học sinh, sinh viên lưu trú tại 02 ký túc xá Nhu cầu sử dụng nước cho ký túc xá đã được thống kê.
Bảng 1 12 Bảng thống kê nhu cầu cấp nước giai đoạn vận hành
TT Nơi dùng nước Diện tích Đơn vị Tiêu chuẩn dùng nước Đơn vị dùng nước
Nhu cầu dùng nước Đơn vị
1 Người ở trong ký túc 276 người 100 l/ng.ngđ 27,60 m 3 ngđ
2 Bếp ăn 207 người 25 l/m 2 ng.ngđ 5,18 m 3 ngđ
3 Tổng lượng nước trong ngày đêm Qng đ 32,78 m 3 ngđ
5 Dung t ch ể nước PCCC 280,0 m 3 ngđ
1 Người ở trong 40 người 100 l/ng-ngđ 4,00 m 3 ngđ ký túc
2 Bếp ăn 32 người 25 l/m 2 ng- ngđ 0,80 m 3 ngđ
3 Tổng lượng nước trong ngày đêm Qng đ 4,80 m 3 ngđ
(Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi)
Như vậy, tổng nhu cầu cấp nước cho cả 2 nhà KTX là 37,58m 3 ngày.đêm
Nước sạch được cung cấp bởi Công ty CP Cấp nước số 1 V nh Phúc, đã được xử lý đạt tiêu chuẩn và được chứa trong các bể chứa thô mới xây dựng phục vụ cho dự án.
Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường
Nước thải sinh hoạt từ Dự án, sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn tại HTXL NTSH 50m³/ng.đ, sẽ được xả vào hệ thống thoát nước chung của khu vực Hệ thống này là duy nhất tiếp nhận và thoát nước cho các nguồn thải khác từ Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1, các khu dân cư, cùng với các cơ sở sản xuất, kinh doanh và dịch vụ trên địa bàn thành phố Phúc Yên.
Theo Báo cáo công tác bảo vệ môi trường thành phố Phúc Yên năm 2021, tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh trên toàn thành phố đạt khoảng 12.527 m³/ngày đêm Trong đó, khu vực đô thị đóng góp 10.058 m³/ngày đêm, trong khi khu vực nông thôn phát sinh 2.442 m³/ngày đêm Bên cạnh đó, lượng nước thải công nghiệp toàn thành phố ước tính khoảng 2.667 m³/ngày đêm.
Dự án Đầu tư xây dựng Ký túc xá cho học sinh, sinh viên tại Trường Cao đẳng nghề Việt Xô số 1 sẽ phát sinh nước thải sinh hoạt với lưu lượng tối đa 50m³/ngày đêm Lưu lượng này không làm gia tăng đáng kể tổng lượng nước thải sinh hoạt của thành phố theo thống kê năm 2021 Do đó, hệ thống thoát nước của khu vực hoàn toàn phù hợp để tiếp nhận nước thải từ dự án.