1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”

134 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất Hà Nội
Chuyên ngành Môi trường và Bảo vệ môi trường
Thể loại Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 4,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ (7)
    • 1. Tên chủ dự án (7)
    • 2. Tên dự án đầu tƣ (7)
    • 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tƣ (8)
      • 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ (8)
      • 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án (9)
      • 3.3. Sản phẩm của dự án (24)
    • 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án (24)
      • 4.1. Giai đoạn thi công xây dựng (24)
      • 4.2. Giai đoạn vận hành của dự án (27)
    • 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ (29)
  • CHƯƠNG II (49)
    • 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường (49)
    • 2.2. Sự phù hợp của dự án đầu tư đối với khả năng chịu tải của môi trường (50)
  • CHƯƠNG III (51)
    • 3.1. Dữ liệu về hiện trạng môi trường và tài nguyên sinh vật (51)
    • 3.2. Mô tả về môi trường tiếp nhận nước thải (53)
    • 3.3. Đánh giá hiện trạng các thành phần môi trường đất, nước, không khí nơi thực hiện dự án (55)
  • CHƯƠNG IV (60)
    • 4.1. Đánh giá tác động và đề xuất các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường trong giai đoạn triển khai xây dựng dự án đầu tƣ (60)
      • 4.1.1. Đánh giá, dự báo tác động (60)
        • 4.1.1.1. Đánh giá tác động của việc chiếm dụng đất (60)
        • 4.1.1.2. Đánh giá tác động của hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị (60)
        • 4.1.1.3. Đánh giá tác động của hoạt động thi công các hạng mục công trình của dự án đối với các dự án có công trình xây dựng (64)
      • 4.1.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện (80)
        • 4.1.2.1. Về nước thải (80)
        • 4.1.2.2. Về rác thải sinh hoạt, chất thải xây dựng, chất thải rắn công nghiệp thông thường và chất thải nguy hại (82)
        • 4.1.2.3. Về công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (83)
        • 4.1.2.4. Về công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (84)
    • 4.2. Đánh giá tác động và đề xuất các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường trong giai đoạn dự án đi vào vận hành (86)
      • 4.2.1. Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn vận hành chính thức (86)
        • 4.2.1.1. Đánh giá tác động có liên quan đến chất thải (86)
    • A. Chất thải rắn (86)
    • B. Môi trường không khí (88)
    • C. Môi trường nước (96)
      • 4.2.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường được đề xuất (102)
        • 4.2.2.1. Công trình, biện pháp xử lý nước thải (102)
        • 4.2.2.2. Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải (107)
        • 4.2.2.3. Công trình, biện pháp lưu trữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại (112)
        • 4.2.2.4. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung (113)
        • 4.2.2.5. Phương án phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường trong quá trình vận hành thử nghiệm và trong quá trình hoạt động (114)
      • 4.3. Tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường (116)
        • 4.3.1. Danh mục công trình, biện pháp bảo vệ môi trường của dự án đầu tư (116)
        • 4.3.2. Kế hoạch xây lắp, tổ chức, kinh phí thực hiện các công trình xử lý chất thải, bảo vệ môi trường (117)
        • 4.3.3. Tổ chức, bộ máy quản lý vận hành công trình bảo vệ môi trường (121)
      • 4.4. Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo (121)
  • Chương V (123)
    • 5.1. Nội dung đề nghị cấp phép đối với nước thải (123)
    • 5.2. Nội dung đề nghị cấp phép đối với khí thải (124)
    • 5.3. Nội dung đề nghị cấp phép đối với tiếng ồn, độ rung (127)
  • Chương VI (128)
    • 6.1. Kế hoạch vận hành thử nghiệm công trình xử lý chất thải của dự án (128)
      • 6.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (128)
    • 6.2. Chương trình quan trắc chất thải định kỳ theo quy định của pháp luật (131)
  • Chương VII (132)

Nội dung

MỤC LỤC CHƢƠNG I. THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƢ ...............................................7 1. Tên chủ dự án ...................................................................................................................7 2. Tên dự án đầu tƣ...............................................................................................................7 3. Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tƣ:..........................................................8 3.1. Công suất của dự án đầu tƣ ...........................................................................................8 3.2. Công nghệ sản xuất của dự án.......................................................................................9 3.3. Sản phẩm của dự án.....................................................................................................24 4. Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nƣớc của dự án...........................................................................................................24 4.1. Giai đoạn thi công xây dựng........................................................................................24 4.2. Giai đoạn vận hành của dự án .....................................................................................27 5. Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ ..............................................................29 CHƢƠNG II .......................................................................................................................49 SỰ PHÙ HỢP CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƢ VỚI QUY HOẠCH, ...........................................49 KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƢỜNG ................................................................49 2.1. Sự phù hợp của dự án đầu tƣ với quy hoạch bảo vệ môi trƣờng quốc gia, quy hoạch

THÔNG TIN CHUNG VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Tên chủ dự án

- Tên chủ dự án: Công ty TNHH công nghiệp Lioncore Việt Nam

- Địa chỉ văn phòng: Lô CN-05 khu công nghiệp Đông Mai, phường Đông Mai, thị xã Quảng Yên, Quảng Ninh

- Đại diện: Bà Phạm Thị Kim Anh

- Chức vụ: Phó Giám đốc

- Giấy chứng nhận đầu tƣ/đăng ký kinh doanh số: 5702076016, đăng ký thay đổi lần thứ 4, ngày 18 tháng 5 năm 2023.

Tên dự án đầu tƣ

- Tên dự án: Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)

- Vị trí, địa điểm: Tại Lô CN-05, Khu công nghiệp Đông Mai, thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh; có ranh giới tiếp giáp cụ thể nhƣ sau:

+ Phía Bắc giáp đường quy hoạch Khu công nghiệp

+ Phía Đông giáp Nhà máy Lioncore Việt Nam đang hoạt động

+ Phía Tây giáp Công ty điện khí Trường Thành

+ Phía Nam giáp Công ty TNHH Jinsung Hitec Vina đang hoạt động

Hình 1.1 Vị trí thực hiện dự án

Ranh giới khu đất thực hiện dự án đƣợc giới hạn và khép kín bởi các điểm có tọa độ nhƣ sau:

Bảng 1.1: Tọa độ các điểm ranh giới của khu đất

STT Điểm mốc Hệ tọa độ VN-2000

Dự án đầu tư có tổng vốn 354.405.000.000 đồng, theo Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư số 2182453888 Theo Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội, dự án này thuộc nhóm B, chuyên về sản xuất vật liệu.

Công suất, công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tƣ

3.1 Công suất của dự án đầu tƣ

Dự án có tổng diện tích đất thực hiện là 30.000m², được thuê lại tại Khu Công nghiệp Đông Mai, thuộc Công ty Kinh doanh bất động sản Viglacera, đơn vị chủ đầu tư hạ tầng của khu công nghiệp này.

Bảng 1.2 Bảng cơ cấu sử dụng đất

A Đất xây dựng công trình 16.247,14 54,2

B Đường công trình phụ trợ và mái che 456,00 1,5

Tổng diện tích quy hoạch 30.000,0 100

- Quy mô công suất của dự án:

Chúng tôi chuyên sản xuất và kinh doanh các sản phẩm gạch vinyl, bao gồm hai dòng sản phẩm cao cấp là SPC (Stone Plastic Composite) và WPC (Wood Plastic Composite), với công suất khoảng 8.800 tấn sản phẩm mỗi năm.

+ Sản phẩm SPC với công suất: 7.600 tấn sản phẩm/năm

+ Sản phẩm WPC với công suất: 1.200 tấn sản phẩm/năm

3.2 Công nghệ sản xuất của dự án

Công nghệ sản xuất tấm SPC tại nhà máy chủ yếu sử dụng máy móc tự động, với các công đoạn chính được thực hiện một cách hiệu quả.

Hình 1.2 Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy

Thuyết minh quy trình sản xuất:

1) Pha trộn nguyên liệu: PVC powder, CaCO 3 , DOTP và các chất phụ trợ khác đƣợc máy hút chân không hút từ các bao chứa nguyên liệu lên các bồn chứa để sau đƣợc cân định lƣợng, nhằm xác định chính xác khối lƣợng nguyên liệu bằng hệ thống cấp liệu tự động Sản phẩm ở công đoạn này là nguyên liệu hỗn hợp đã đƣợc trộn đều Trong quá

Sơn mép (sơn gốc nước)

Dán màng Đóng gói, xuất hàng

Nước làm mát trình trộn nguyên liệu có phát sinh tiếng ồn, bụi và chất thải rắn từ bao bì đựng nguyên liệu

Hình minh họa cho quá trình pha trộn nguyên liệu

2) Gia nhiệt đùn ép: Hỗn hợp nguyên liệu sau khi trộn ở bước 1 và vật liệu đáy đƣợc chuyển sang giai đoạn gia nhiệt vật liệu nhằm tăng thêm tính dẻo bằng máy đùn và máy ép gia nhiệt vật liệu định hình chân không (sử dụng dây chuyền ép bốn con lăn và dây chuyền ép hai con lăn, dây chuyền đùn dán năm con lăn, máy ép nén trục vít, dây chuyền đùn tạo bọt trục vít), định hình thông qua tuần hoàn nước làm mát Tại đây điện năng đƣợc cấp vào thiết bị gia nhiệt, điện năng đƣợc chuyển đổi thành nhiệt năng và tự động điều chỉnh ở nhiệt độ từ 140-180°C Do có nguồn nhiệt cung cấp làm nóng chảy vật liệu và nhờ chuyển động của máy đùn làm tăng khả năng trộn đồng đều giữa phụ gia và nguyên liệu.sau khi vật liệu đƣợc làm dẻo đùn ra thành dạng tấm sẽ kết hợp với vật liệu đáy,màng màng in, màng matte Sản phẩm ở công đoạn này là tấm ván sàn Trong quá trình ép/đùn có phát sinh nhiệt, tiếng ồn, hơi hữu cơ, chất thải rắn

Hình minh họa cho quá trình gia nhiệt đùn ép

3) Phủ màng UV, sấy: Máy sơn phủ UV đồng đều lên PVC bán thành phẩm của công đoạn 2 (sử dụng dây chuyền lăn phủ UV), sau đó chiếu tia cực tím, và đƣa vào lò sấy để sấy, sau khi sơn được đóng rắn hoàn toàn, đưa tấm sàn vào nước lạnh để làm mát (sử dụng dây chuyền hồi nhiệt, tháp làm mát) Sản phẩm đầu ra: tấm sàn PVC Trong quá trình phủ màng UV/hồi nhiệt có phát sinh hơi hữu cơ, mùi, chất thải nguy hại, chất thải rắn

Hình minh họa cho quá trình Phủ màng

4) Tạo hèm (cắt đột, phay rãnh): Đưa tấm ván sàn bán thành phẩm ở bước 3 vào vào máy tạo hèm (cắt đột và tạo hèm), ở đây những tấm sàn to đƣợc cắt thành tấm nhỏ và tạo rãnh (tạo hèm) để dễ dàng vận chuyển và lắp đặt, khi lắp đặt đƣợc kín khít và chắc chắn, là dây chuyền cƣa đa lƣỡi, sau khi cắt xong đƣa các mã ván sàn tấm nhỏ vào pallet Sản phẩm đầu ra: Bán thành phẩm tấm ván sàn PVC nhỏ Trong quá trình cắt đột có phát sinh tiếng ồn, bụi, chất thải rắn

Hình minh họa cho quá trình cắt đột

5) Sơn mép: Bán thành phẩm đã tạo hèm ở bước 4 được đưa vào máy phủ sơn mép, phủ sơn tương ứng ở các mép, chống hư hại, tăng thêm mỹ quan và bền bỉ Sản phẩm đầu ra: Tấm ván sàn thành phẩm Trong quá trình phủ sơn có phát sinh, chất thải nguy hại

Hình minh họa cho quá trình phủ sơn

Dán màng là quá trình quan trọng trong sản xuất, nơi mà bán thành phẩm được đưa vào máy dán màng Quá trình này sử dụng con lăn và keo khô gia nhiệt, với keo dán được chuyển đến máy cuộn con lăn qua các ống gia nhiệt Cảm biến trong máy cuộn con lăn kiểm soát lượng keo dán, và việc điều chỉnh khoảng cách giữa các con lăn phủ keo giúp duy trì lượng keo nóng chảy Mục tiêu của công đoạn dán màng là tạo lớp đệm cho thành phẩm, đồng thời giảm tiếng ồn cho người sử dụng Tuy nhiên, trong quá trình này cũng phát sinh chất thải rắn.

Hình minh họa cho quá trình dán màng

7) Đóng gói, xuất hàng: Tấm ván sàn thành phẩm ở bước 6 và các vật liệu đóng gói nhƣ thùng hộp đƣợc đƣa qua tay cơ khí tự động đa chức năng, đặt sản xuất thiết bị đóng gói tự động, dán tem mác theo yêu cầu, sau đó sử dụng máy quấn màng pallet đóng hàng, lưu kho và xuất hàng Trong quá trình này có phát sinh chất thải rắn từ các vỏ thùng hộp, nhãn mác lỗi

Hình minh họa cho quá trình đóng gói, xuất hàng b Công nghệ sản xuất tấm WPC

Hơi hữu cơ, nhiệt Gia nhiệt đùn ép

Dán màng Đóng gói, xuất hàng

Tạo hèm (cắt đột, phay rãnh) - Tiếng ồn, bụi

Phủ màng UV, sấy Đột đập

Thuyết minh quy trình sản xuất:

1) Pha trộn nguyên liệu: PVC powder, CaCO 3 , DOTP và các chất phụ trợ khác đƣợc máy hút chân không hút từ các bao chứa nguyên liệu lên các bồn chứa để sau đƣợc cân định lƣợng, nhằm xác định chính xác khối lƣợng nguyên liệu bằng hệ thống cấp liệu tự động Sản phẩm ở công đoạn này là nguyên liệu hỗn hợp đã đƣợc trộn đều Trong quá trình trộn nguyên liệu có phát sinh tiếng ồn, bụi và chất thải rắn từ bao bì đựng nguyên liệu

Hình minh họa cho quá trình pha trộn nguyên liệu

2) Gia nhiệt đùn ép: Hỗn hợp nguyên liệu sau khi trộn ở bước 1 được chuyển sang giai đoạn gia nhiệt vật liệu nhằm tăng thêm tính dẻo bằng máy đùn và máy ép gia nhiệt vật liệu định hình chân không (sử dụng dây chuyền ép bốn con lăn và dây chuyền ép hai con lăn, dây chuyền đùn dán năm con lăn, máy ép nén trục vít, dây chuyền đùn tạo bọt trục vít), định hình thông qua tuần hoàn nước làm mát Tại đây điện năng được cấp vào thiết bị gia nhiệt, điện năng đƣợc chuyển đổi thành nhiệt năng và tự động điều chỉnh ở nhiệt độ từ 140-180°C Do có nguồn nhiệt cung cấp làm nóng chảy vật liệu và nhờ chuyển động của máy đùn làm tăng khả năng trộn đồng đều giữa phụ gia và nguyên liệu Sản phẩm ở công đoạn này là lớp liệu đáy và lớp liệu giữa của ván sàn Trong quá trình ép/đùn có phát sinh nhiệt, tiếng ồn, chất thải rắn

Hình minh họa cho quá trình ép/đùn

3) Phủ màng UV/hồi nhiệt: Tấm bề mặt lấy từ dự án 1 chuyển đến công đoạn sơn

Máy sơn phủ UV sử dụng dây chuyền lăn phủ để đồng đều lớp sơn lên bề mặt tấm, sau đó chiếu tia cực tím và đưa vào lò sấy để hoàn tất quá trình đóng rắn Sau khi sơn khô, tấm sàn được làm mát bằng nước lạnh thông qua dây chuyền hồi nhiệt và tháp làm mát Sản phẩm cuối cùng là tấm bề mặt sàn PVC được sơn phủ UV Trong quá trình này, có sự phát sinh hơi hữu cơ, mùi, chất thải nguy hại và chất thải rắn.

Hình minh họa cho quá trình Phủ màng

4) Đột dập: Bán thành phẩm từ công đoạn sơn UV đƣợc lần lƣợt đƣa vào máy đột để cắt phần dư thừa của sản phẩm tạo cho các sản phẩm có kích thước giống nhau Sản phẩm từ quá trình đột đập là những tấm có kích thước giống nhau, đã loại bỏ phần dư thừa Sản phẩm dƣ thừa đƣợc tái sử dụng do vậy không phát sinh chất thải

Hình minh họa cho quá trình đột đập

(6) Dán ép: Sản phẩm từ bước (2) Gia nhiệt đùn ép và bước (4) Đột dập

Sản phẩm từ công đoạn gia nhiệt đùn ép tại bộ phận WPC được xử lý qua máy chiếu tia laze để làm dỗ bề mặt tấm, giúp keo dính chặt hơn Keo được gia nhiệt và nóng chảy, sau đó được trải đều lên bề mặt tấm bằng con lăn quay tròn Sau khi lăn keo, sản phẩm kết hợp với sản phẩm ở công đoạn cắt đột và được đưa qua máy cán phẳng để tạo thành tấm sàn Các tấm sàn này được xếp lên pallet, mỗi pallet chứa 120 tấm và được đưa vào máy ép trong 40 đến 45 phút, tạo ra tấm sàn lớn Trong quá trình sản xuất, có thể phát sinh chất thải nguy hại.

Hình minh họa cho quá trình dán

Hình minh họa cho quá trình ép

Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án

4.1 Giai đoạn thi công xây dựng

* Nguyên vật liệu dùng trong giai đoạn xây dựng

Nguyên vật liệu sử dụng trong Dự án xây dựng bao gồm cát vàng, xi măng, các loại đá như đá hộc, đá 1x2, 2x4, 4x6, đá dăm, đá mài, cùng với gạch đặc và gạch tuynel Ngoài ra, còn có gỗ ván, gỗ nẹp, thép tấm, thép hình, thép tròn, que hàn, đinh các loại, dây thép, vải địa kỹ thuật và ống nhựa.

Bảng 1.3 Nguyên vật liệu chính phục vụ cho công tác thi công xây dựng

Stt Tên vật liệu Nguồn gốc ĐVT Khối lƣợng

Các cơ sở cung cấp vật liệu xây dựng trên địa bàn thị xã Quảng Yên m 3 30.000

2 Đá các loại (hộc, dăm,

4 Gạch các loại (2 lỗ, đặc, xi Viên 300.000 măng tráng men)

6 Sắt thép, tôn các loại Tấn 12.275

Cơ sở sản xuất bê tông thương phẩm tại Quảng Yên

(Nguồn: Căn cứ dự toán khối lượng thi công dự án) Ƣớc tính khối lƣợng trung bình mỗi viên gạch 1,2 kg  Khối lƣợng gạch xây khoảng: 360.000 kg = 360 tấn

Tỷ trọng trung bình của các loại vật liệu xây dựng được xác định là 1,6 tấn/m³, với khối lượng riêng của cát là 1,2 tấn/m³, bê tông 2,2 tấn/m³, đá dăm 1,6 tấn/m³, đá hộc 2,4 tấn/m³ và gỗ 1 tấn/m³ Tổng khối lượng của các loại đá, cát xây dựng và ván gỗ nẹp đạt 800.000 tấn, được tính toán từ 62.275 m³ nhân với tỷ trọng 1,6 tấn/m³.

Khối lƣợng đất đào khoảng 25,47m 3 đƣợc tận dụng đắp nền

Khối lƣợng đất đắp cần vận chuyển về khoảng 5.327,98m 3 đƣợc mua từ mỏ đất của Công ty cổ phần Thiên Nam

Theo dự toán xây dựng, tổng khối lượng nguyên vật liệu cần thiết cho quá trình thi công là 120.000 tấn, trong đó bê tông thương phẩm chiếm khoảng 20.000 tấn và các nguyên vật liệu khác khoảng 100.000 tấn.

Trong quá trình thi công xây dựng, nguyên vật liệu được vận chuyển bằng xe tải che kín để giảm thiểu bụi phát tán ra môi trường Sau khi vận chuyển, nguyên vật liệu sẽ được tập kết tại khu vực chứa trong dự án.

Tuyến đường vận chuyển nguyên vật liệu: đường Quốc lộ 18

* Nhu cầu sử dụng điện nước trong giai đoạn thi công xây dựng

Nhu cầu sử dụng nước

- Nguồn nước: cấp cho dự án được cung cấp từ mạng lưới nước sạch của khu công nghiệp nằm phía Bắc dự án

Nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt cho công nhân xây dựng không ở tại dự án được quy định trong bảng 3.1 - TCXDVN 33:2006, với mức tiêu chuẩn là 25 lít/người/ngày Trong giai đoạn xây dựng, số lượng công nhân ước tính khoảng 50 người.

Tổng lượng nước sinh hoạt tiêu thụ 50 x 25 = 1250 lít = 1,25 m 3 /ng.đ

Trong quá trình thi công các hạng mục công trình dự án, nhu cầu sử dụng nước rất quan trọng, bao gồm nước cho nhào vữa, xây tường, xây hệ thống thoát nước, bảo dưỡng công trình và vệ sinh dụng cụ thi công Dự kiến, lượng nước cần thiết khoảng 2 m³ mỗi ngày.

- Nhu cầu nước phục vụ cho hoạt động rửa bánh xe tại công trường dự kiến khoảng

=> Vậy tổng cộng nhu cầu sử dụng nước sạch trong giai đoạn thi công là 5,25 m 3 /ngày đêm

Nhu cầu sử dụng điện

Nguồn cung cấp điện: Nguồn cung cấp điện phục vụ thi công từ trạm biến áp của khu Công nghiệp Đông Mai

Bảng 1.4 Định mức tiêu hao điện của các phương tiện thi công (dự kiến)

STT Tên máy móc thiết bị Định mức tiêu hao (kw/h)

4 Máy cắt uốn sắt 5KW 9 4,59

7 Máy khoan bê tông 1,5KW 2.25 960,06

8 Máy cắt sắt cầm tay 1 KW 2.1 0,38

Nhu cầu sử dụng nhiên liệu

- Lƣợng nhiên liệu sử dụng (chủ yếu là dầu diezel) đƣợc tổng hợp tại bảng sau:

Bảng 1.5 Nhiên liệu sử dụng trong quá trình xây dựng STT Tên thiết bị sử dụng

Số lƣợng thiết bị Định mức (lít/ca)

II Thiết bị thi công 31,07

1 Máy đào dung tích gầu 1,25m 3 2 113,22 200 22,64

2 Máy đầm bánh hơi tự hành

(Nguồn: Tính theo định mức tại Quyết định số 1134/QĐ-BXD ngày 08/10/2015 của Bộ

Xây dựng về việc công bố định mức các hao phí xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng)

4.2 Giai đoạn vận hành của dự án a Nguyên vật liệu

Nguyên liệu đầu vào để sản xuất các sản phẩm của dự án không phải là phế liệu

Dự án không sử dụng các hoá chất cấm theo quy định của Pháp luật Việt Nam

Nguồn nguyên liệu chính cho nhà máy là hạt nhựa nguyên sinh như PVC (polyvinyl clorua), một loại chất dẻo tổng hợp an toàn cho sức khỏe con người Các hạt nhựa này được nhập khẩu từ các quốc gia như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản và Thái Lan.

Nhựa PVC (Poly Vinyl Clorua) là một loại nhựa nhiệt dẻo được sản xuất từ phản ứng trùng hợp vinylclorua Nó có dạng bột màu trắng hoặc vàng nhạt và đặc biệt không độc hại.

Trong quá trình sản xuất, ngoài việc sử dụng nhựa nguyên sinh PVC, bột đá cũng được thêm vào nhằm tăng cường độ bền cho sản phẩm Việc này không chỉ giúp cải thiện khả năng phân tán hóa chất nhựa mà còn tối ưu hóa độ bóng cho sản phẩm.

- Nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất:

TT Tên nguyên liệu Thành phần

Nguồn cấp Mục đích sử dụng

I Nguyên, nhiên phụ liệu cho hoạt động sản xuất

3 Canxi cacbonat CaCO 3 5.053 Việt Nam

4 Lớp chống mài mòn PVC, trong suốt 1.131,7

Cải thiện bề mặt sản phẩm

Trung Quốc, Đài Loan, Việt Nam

Cải thiện bề mặt sản phẩm

6 Sợi thủy tinh 81,5 Trung Quốc Phụ gia

Cải thiện bề mặt sản phẩm

Chất ổn định hợp chất kẽm canxi

Chất điều tiết/chất phụ trợ ACR

10 Phụ gia khác 131 Việt Nam,

II Vật liệu, hóa chất cho xử lý môi trường

1 Hóa chất khử trùng Javen 0,05 Việt Nam Khử trùng nước thải

2 Than hoạt tính 0,1 Việt Nam Xử lý khí thải b/ Nhu cầu sử dụng nước

- Nước cấp cho sinh hoạt:

Nguồn cung cấp nước: Công ty sẽ được cung cấp nước từ nguồn nước sạch chung của Khu công nghiệp Đông Mai

Nhà máy không có bếp ăn tập thể và đã hợp đồng với đơn vị cung cấp suất ăn cho hoạt động ăn ca, do đó không cần cấp nước cho việc ăn uống.

Số lượng cán bộ công nhân viên dự án dự kiến là 450 người hoạt động theo ca tại nhà máy Lượng nước sử dụng được tính như sau:

Căn cứ TCXDVN 33:2006 (công nhân không có hoạt động lưu trú và nấu ăn tại nhà máy, lượng nước cấp sinh hoạt tính định mức là 45 lít/người/ngày)

Tổng lượng nước sử dụng cho sinh hoạt của công nhân là:

450 người x 45 lít/ngày = 20.250 lít/ngày (20,25m 3 /ngày)

- Nước cấp tưới cây, rửa đường: 5m 3 /ngđ

- Nước cấp cho hoạt động sản xuất:

Dự án sử dụng khoảng 16m³ nước cho quá trình sản xuất, chủ yếu là nước làm mát cho dây chuyền sấy Nước này được chứa trong máng làm mát dạng bể và sau đó được đưa ra tháp làm mát để tái sử dụng, chỉ bổ sung lượng hao hụt cần thiết.

* Lưu lượng nước chữa cháy (tính toán trong 3 giờ)

Tổng nhu cầu nước cho hệ thống chữa cháy bên ngoài là 108 m³, trong đó toàn bộ nhu cầu nước dự trữ cũng là 108 m³, theo bảng 13.

TCVN 2622:1995 – Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu thiết kế) Qnn

= 10 lít/s x 3h x 60 phút x 60s = 108.000 lít = 108m 3 ) Tại dự án không lắp đặt hệ thống chữa cháy tự động c/ Nhu cầu sử dụng điện

- Tổng nhu cầu sử dụng điện của toàn bộ dây chuyền thiết bị dự án dự kiến khoảng 3.688,5KVA/ngày

Nguồn điện chính cho nhà máy được cung cấp từ hệ thống điện 3 pha 4 dây, lấy từ tuyến đường dây trung thế 22 kV phía Bắc dự án Nguồn điện này được dẫn ngầm đến trạm biến áp nằm ở phía Nam của dự án Một trạm biến áp duy nhất đảm bảo cung cấp điện cho toàn bộ nhà máy, bao gồm điện sản xuất, sinh hoạt và chiếu sáng.

Trạm biến áp cung cấp hệ thống đường dây điện đến các khu vực, phục vụ cho sản xuất, sinh hoạt và chiếu sáng bảo vệ, đồng thời có cầu dao tổng cho từng khu vực.

Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tƣ

5.1 Mục tiêu của dự án

Mục tiêu của dự án là cung cấp sản phẩm sàn nhựa chất lượng cao cho thị trường trong nước và quốc tế, đồng thời thực hiện chủ trương của nhà nước và địa phương nhằm tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu.

- Góp phần tăng giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh Quảng Ninh, mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần tăng nguồn thu ngân sách địa phương;

Khai thác thế mạnh lao động dồi dào và vị trí địa lý thuận lợi của tỉnh Quảng Ninh, cùng với hệ thống giao thông phát triển, sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế xã hội địa phương, từ đó nâng cao giá trị sử dụng đất.

- Tạo thêm việc làm và thu nhập ổn định cho người lao động tại địa phương;

- Sản phẩm của dự án: Tấm sàn Vinyl Tiles/Plank theo tiêu chuẩn và mang thương hiệu SHAWN, Lumber Liquidators

5.2 Các hạng mục công trình của dự án

5.2.1 Hiện trạng khu vực dự án

(1) Hiện trạng sử dụng đất:

Công ty Kinh doanh bất động sản Viglacera đã hoàn tất việc đền bù giải phóng mặt bằng và san lấp lô đất đầu tư cho Dự án Hạ tầng được đầu tư đầy đủ, đảm bảo quỹ đất phù hợp cho việc xây dựng nhà máy và hỗ trợ hoạt động sản xuất hiệu quả.

Chủ đầu tư đã ký hợp đồng thuê đất với KCN Đông Mai theo hợp đồng nguyên tắc số 48-2022/BĐS-HĐNT, được ký vào ngày 15/10/2022 giữa Tổng Công ty Viglacera - CTCP và Công ty TNHH công nghiệp Lioncore Việt Nam Dự án sẽ được triển khai trên khu đất sạch, đã hoàn thiện san nền với diện tích 30.000m².

(2) Hiện trạng dân cư và công trình kiến trúc:

Khu vực không có công trình văn hóa, kiến trúc và dân cƣ sinh sống

(3) Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật:

Công ty Kinh doanh bất động sản Viglacera đã đầu tư vào việc hoàn thiện hạ tầng cấp nước sạch và điện năng đến ranh giới dự án, cùng với hệ thống thu gom nước mưa và nước thải.

Dự án giao thông đường bộ nằm cạnh tuyến đường nội bộ trong KCN Đông Mai, với hai tuyến đường trải nhựa rộng 10,5m Hai bên đường có vỉa hè lát gạch rộng 2m, tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và an toàn cho người đi bộ.

+ Nguồn nước: sử dụng nước sạch của thị xã Quảng Yên do nhà máy nước Yên Lập cấp cho KCN Đông Mai

Hệ thống thoát nước mưa trong khu công nghiệp được thiết kế để thu gom nước mưa qua các tuyến cống chính và cống nhánh, kết hợp với mương tiêu hở rộng từ 2 đến 8 mét Các tuyến cống tròn bê tông cốt thép có đường kính từ D400 đến D2000 được bố trí dọc theo vỉa hè các tuyến đường, nhằm dẫn nước mưa ra các mương tiêu Để đảm bảo hiệu quả thu gom, các hố ga thu nước được lắp đặt với khoảng cách từ 30 đến 50 mét giữa các hố ga.

Mạng lưới thu gom và xử lý nước thải bao gồm các ống bê tông cốt thép đúc sẵn với tiết diện từ D400 đến D600, được lắp đặt bên hè đường Hệ thống này có nhiệm vụ thu nước thải từ các dự án thứ cấp và chuyển về các trạm bơm, sau đó đưa về hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.

Nước thải từ các dự án được xử lý tại chỗ tại nhà máy, đảm bảo đạt tiêu chuẩn quy định trước khi xả vào hệ thống nước thải của Khu công nghiệp Sau đó, nước thải cũng được xử lý theo quy định trước khi thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực.

Khu công nghiệp Đông Mai hiện đang được cấp điện từ nguồn 110kV, phục vụ cho trạm biến áp 110/22kV với công suất 2 x 16 MVA Từ trạm biến áp, lưới điện 22kV phân phối điện cho các nhà máy công nghiệp thông qua hệ thống dây trên không được lắp đặt trên vỉa hè nội bộ trong khu công nghiệp.

(4) Vị trí và mối liên hệ của dự án với KCN Đông Mai

Dự án sẽ kết nối với tuyến đường giao thông chính nội bộ của KCN ở phía Bắc, đồng thời tuyến đường này cũng sẽ nối ra quốc lộ 18.

Nước thải tại nhà máy được thu gom và xử lý bằng công nghệ bùn hoạt tính AO tại trạm XLNT của nhà máy, sau đó được chuyển đến trạm xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Hệ thống xử lý nước thải tập trung của KCN Đông Mai hiện đã hoạt động với công suất 1.100m³/ngày đêm, đảm bảo khả năng xử lý cho toàn bộ khu công nghiệp.

- Đối với nước mưa: nước mưa của nhà máy được đấu nối ra hệ thống thoát nước chung của KCN

Đối với chất thải rắn thông thường, quy trình bao gồm việc thu gom và phân loại tại các thùng rác trong nhà máy Sau đó, hàng ngày, cần thuê đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định.

Các nhà đầu tư thứ cấp cần tự tổ chức kho chứa chất thải nguy hại (CTNH) phù hợp với nhu cầu và thực tế phát sinh của từng dự án Họ cũng phải chịu trách nhiệm về việc thu gom và xử lý CTNH phát sinh tại dự án của mình.

(5) Phương án đấu nối nước thải của dự án với hạ tầng kỹ thuật KCN Đông Mai

Nước thải tại Dự án sau khi được xử lý tại trạm XLNT của nhà máy sẽ được kết nối bằng phương pháp tự chảy vào hệ thống thoát nước của khu công nghiệp Đông Mai Vị trí đấu nối nằm ở phía Đông Bắc dự án (tọa độ X = 2324071.3145; Y = 403983.5732) và sau đó sẽ được đưa về trạm xử lý nước thải tập trung ở phía Tây Nam dự án.

(6) Phương án đấu nối nước mưa của dự án với hạ tầng kỹ thuật KCN Đông Mai

Ngày đăng: 05/07/2023, 07:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Hình 1.2. Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất của nhà máy (Trang 9)
Hình minh họa cho quá trình - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Hình minh họa cho quá trình (Trang 10)
Hình minh họa cho quá trình - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Hình minh họa cho quá trình (Trang 11)
Hình minh họa cho - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Hình minh họa cho (Trang 12)
Hình minh họa cho quá trình - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Hình minh họa cho quá trình (Trang 12)
Hình minh họa cho quá trình - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Hình minh họa cho quá trình (Trang 14)
Hình minh họa cho quá - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Hình minh họa cho quá (Trang 16)
Hình minh họa cho quá trình - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Hình minh họa cho quá trình (Trang 17)
Hình minh họa cho quá trình - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Hình minh họa cho quá trình (Trang 19)
Hình minh họa cho quá trình - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Hình minh họa cho quá trình (Trang 20)
Hình minh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Hình minh (Trang 21)
Hình minh họa cho quá trình - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Hình minh họa cho quá trình (Trang 22)
Hình minh - Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường dự án “Nhà máy Lioncore Việt Nam 2 (Lioncore 2)”
Hình minh (Trang 23)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w