PowerPoint Presentation VIỆN HÀN LÂM KHCNVN NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP THUỐC CHỐNG UNG THƯ NANO HƯỚNG TRÚNG ĐÍCH TRÊN CƠ SỞ DƯỢC LIỆU VIỆT NAM Sự cần thiết phải nghiên cứu • Tình hình ung thư hiện nay tại Vi[.]
Trang 1VIỆN HÀN LÂM KHCNVN
NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP THUỐC
CHỐNG UNG THƯ NANO HƯỚNG
TRÚNG ĐÍCH TRÊN CƠ SỞ DƯỢC LIỆU
VIỆT NAM
Trang 2Sự cần thiết phải nghiên cứu
• Tình hình ung thư hiện nay tại Việt Nam:
- Việt Nam- trong top đầu
của bản đồ ung thư thế giới;
Trang 3Sự cần thiết phải nghiên cứu
• Các nghiên cứu cho thấy nhiều hoạt chất có nguồn gốc từ
thực phẩm như củ gừng, nghệ, rong nâu, cần tây, dừa cạn,
có khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư
Dược liệu được sắc và sử dụng theo Đông y (khỏi theo cơ địa)
• Cho tới nay, hóa trị liệu là phương pháp phổ biến được sử
dụng trong phác đồ điều trị hay hỗ trợ trong điều trị ung thư.
• Tuy nhiên, trong quá trình tiêu diệt tế bào ác tính, các hoạt
chất này tiêu diệt luôn cả tế bào lành nên gây ra nhiều tác dụng phụ đối với bệnh nhân Đây cũng chính là nhược điểm chung của phương pháp hóa trị liệu
Trang 4Sự cần thiết phải nghiên cứu
• VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT :
1 - Giảm tác dụng phụ của thuốc, giảm độc tính của thuốc với tế bào lành;
2 - Tăng hàm lượng hoạt chất dược liệu vào mạch máu;
3- Tăng hàm lượng của hoạt chất tới tế bào ung thư;
4 - Tăng hiệu lực của thuốc;
5 - Nguồn nguyên liệu dễ tìm, rẻ.
6 - Giảm giá thành sản xuất thuốc, giảm gánh nặng tài chính
cho bệnh nhân.
• ĐỀ XUẤT HƯỚNG NGHIÊN CỨU:
1- Sử dụng nguồn dược liệu Việt nam
2- Sử dụng công nghệ nano
Trang 5Dược liệu chống ung thư
• Trên cơ sở các bệnh ung thư phổ biến nhất ở Việt
Nam: Ung thư gan ; ung thư phổi ; ung thư vú ; ung thư cổ tử cung ; ung thư đại tràng; ung thư tụy và ung thư bạch cầu
• Trên cơ sở nguồn dược liệu dễ kiếm có khả năng
ức chế tăng sinh của tế bào ung thư trên mà đề tài lựa chọn cao gừng, cao rong nâu , cao cần tây, cao cây thông đỏ, cao cây dừa cạn.
Trang 6Dược liệu chống ung thư
Các nghiên cứu về hoạt tính
chống ung thư của Shogaol
(cao gừng)
• Các đề tài nghiên cứu về khả năng
kháng ung thư của Shogaol đã
được nghiên cứu từ những năm
2007 đến tận năm 2019 vẫn còn
đang được nghiên cứu cơ chế
chống ung thư của Shogaol
• Ung thư: GAN, DẠ DÀY
Hình 4: Cấu trúc phân tử Shogaol
Trang 7Dược liệu chống ung thư
Các nghiên cứu về hoạt tính
chống ung thư của Fucoidan
(cao rong nâu)
• Nhiều nghiên cứu về các hoạt
động chống ung thư của
Fucoidan in vitro và in vivo, và
tác dụng của Fucoidan đối với
các bệnh ung thư khác nhau ở
người đã được nghiên cứu và
chứng minh
• Chống ung thư PHỔI, BẠCH
CẦU
Trang 8Dược liệu chống ung thư
Các nghiên cứu về hoạt tính
chống ung thư của Apigenin
(cao cần tây)
• Apigenin cho các tác động
chống ung thư, có thể ngăn
chặn các bệnh ung thư khác
nhau theo cơ chế như kích
hoạt apoptosis tế bào và
autophagy, ngăn chặn chu kỳ,
ngăn chặn di chuyển và xâm
lấn tế bào.
• Ung thư: VÚ, CỔ TỬ CUNG,
TRỰC TRÀNG
Trang 9Dược liệu chống ung thư
Các nghiên cứu về hoạt tính
chống ung thư của Vinblastine
(cao dừa cạn):
• Vinblastine là alkaloid tách ra
từ cây dừa cạn, ức chế hình
thành thoi phân bào trong quá
trình phân chia tế bào ở pha
giữa và được sử dụng trong
lâm sàng để điều trị ung thư.
• Ung thư BẠCH CẦU, bệnh
Hodgkin, khối u
Hình 7: Cấu trúc phân tử Vinblastine
Trang 10Dược liệu chống ung thư
Các nghiên cứu về hoạt tính
chống ung thư của paclitaxel (cao
thông đỏ)
• Paclitaxel (PTX) được tách
chiết từ cây thông đỏ và sử
dụng để điều trị một số loại
ung thư: ung thư tuyến tụy,
ung thư phổi, ung thư cổ tử
cung và ung thư buồng trứng,
Trang 11Vật liệu nano mang thuốc
Dendrimer, liposome , nano micell, nanocapsule
Hình 1: Các loại chất mang nano: Dendrimer, liposome, nano micelle, nano capsule
Trang 12Vật liệu nano mang thuốc
• Trong đề tài này chúng tôi lực chọn hệ nano mang
thuốc là liposome do dễ thực hiện và đã có hệ
thuốc tương tự đã được Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cấp phép
• Các phương pháp tạo liposome:
- Phương pháp Bangham (Hydrat hóa màng film)
- Phương pháp tiêm
- Phương pháp bốc hơi pha đảo
- Phương pháp bốc hơi pha đảo siêu tới hạn.
Trang 13Hướng đích thụ động
Hình 3: Định hướng thụ động dựa theo cơ chế EPR
Trang 14Hướng đích chủ động
Tác nhân hướng đích FA
Trang 15Kết quả nghiên cứu của Viện KH VLUD
Viện KHVLUD đã đạt được rất nhiều kết quả từ các đề tài trong lĩnh vực ứng dụng vật liệu nano làm chất
mang thuốc, đặc biệt thuốc chống ung thư như:
• Đề tài “Tổng hợp polyamidoamine lai hóa với PEG cấu trúc nano và ứng dụng làm chất mang thuốc
chống ung thư 5-FU”, Viện Hàn Lâm KHCN VN,
năm 2010-2011.
Trang 16Kết quả nghiên cứu của Viện KH VLUD
• Đề tài “Tổng hợp và biến tính hạt nanosilica cấu trúc rỗng mang thuốc có khả năng hướng đích và kiểm soát nhả
thuốc ứng dụng trong điều trị ung thư”, NAFOSTED, năm 2015-2016.
• Đề tài “Nghiên cứu tổng hợp hệ đa chức năng silica nhạy
pH mang thuốc chống ung thư, Bộ công thương, năm 2016
Trang 17Kết quả nghiên cứu của Viện KH VLUD
• Đề tài “Nghiên cứu bào chế thuốc tiêm đông khô
Liposome Paclitaxel từ nguồn Lipid đậu nành, Sở
Trang 18Kết quả nghiên cứu của Viện KH VLUD
• Đề tài “Nghiên cứu tổng hợp phức chất carboplatin/
PAMAM và oxaliplatin/PAMAM định hướng làm thuốc chống ung thư”, Sở KHCN TP HCM, năm 2016-2017
• Ngoài ra, chúng tôi đã biến tính thành công Pluronic trên PAMAM nhằm tăng hiệu quả tải các thuốc kỵ nước và kết quả đạt được chúng tôi đã đăng trên tạp chí quốc tế uy tín Materials Science and Engineering C (2018, Q1, IF 5.29)
Trang 19Mục tiêu của nhiệm vụ
Tên đề tài: “Nghiên cứu các công nghệ tổng hợp các hệ dược
chất nano ứng dụng làm thuốc chống ung thư thế hệ mới”
Mục tiêu tổng quát
• Nghiên cứu công nghệ sản xuất các loại dược liệu hệ nano
định hướng cho thuốc chống ung thư thế hệ mới có khả năng hướng tới đích là các tế bào ung thư từ nguồn dược liệu Việt Nam.
• Các loại thuốc đông y dược liệu nano trên là cơ sở cho việc
ứng dụng các công nghệ hiện đại nhằm nâng cao nền y học
cổ truyền của Việt Nam góp phần phòng trị bệnh cho nhân dân
Trang 20Mục tiêu của nhiệm vụ
Mục tiêu cụ thể
• Nghiên cứu các công nghệ tổng hợp các hệ dược chất
nano ứng dụng làm thuốc chống ung thư hướng đích trên cơ sở nguồn dược liệu như cao rong nâu ( chống
ung thư phổi, ung thư gan), cao thông đỏ ( chống ung thư tuyến tụy, ung thư cổ tử cung), cao gừng ( chống
ung thư gan , ung thư dạ dày, ung thư ruột kết), cao cần tây ( chống ung thư trực tràng , ung thư vú, ung thư
phổi), cao dừa cạn ( chống ung thư bạch cầu , ung thư vú)
• Xây dựng 10 quy trình công nghệ tổng hợp quy mô
pilot (200g-300g/mẻ) các dược chất trên.
Trang 21Nội dung nghiên cứu khoa học
• Nội dung 1: Tách chiết, nâng cao hàm lượng và
• Nội dung 4: Xác định thành phần cấu trúc, tính
chất hóa lý, độc tính cấp, độc tính bán trường diễn của các dược liệu nano trên.
• Nội dung 5: Khảo sát độc tính trên tế bào ung thư
in vitro, in vivo của các dược liệu nano trên.
Trang 22Nội dung nghiên cứu khoa học
• Nội dung 6: Khảo sát khả năng hướng đích tới tế bào ung thư của các dược liệu nano trên.
• Nội dung 7: Xây dựng 10 quy trình công nghệ
tổng hợp quy mô pilot (200-300g/mẻ) các dược
Trang 23Phương pháp nghiên cứu
Tách chiết các dược chất
• Các dược chất sẽ được tách chiết dược chất từ cao khô
hoặc dược liệu khô bằng các phương pháp thường qui.
• Các dược chất được làm giàu trong cao bởi sắc ký cột và
xác định hàm lượng bởi HPLC-MS:
- Cao gừng chứa 1-50% Shogaol
- Cao thông đỏ chứa 1-50% Paclitaxol
- Cao dừa cạn chứa 1-50% Vinblastine
- Cao rong nâu chứa 10-80% Fucoidan
- Cao cần tây chứa 10-80% Apigenin
• Phương pháp phân tích thành phần cấu trúc bởi các
phương pháp phân tích hóa lý hiện đại có độ chính xác cao như: Phổ NMR, MS, HPLC-MS.
Trang 24Phương pháp nghiên cứu
Tổng hợp hạt liposome được biến tính EDA và FA
• Quá trình tạo liposome bằng phương pháp hydrate hóa
màng mỏng gồm ba bước:
- (1) Ban đầu lipid được hoà tan trong hệ dung môi,
- (2) Tăng dần nồng độ lipid trong hệ bằng cách cô
quay hệ dung dịch này để làm bay hơi dung môi,
- (3) Tiến hành hydrate hoá lớp màng mỏng lipid này bằng dung dịch đệm hoặc dung dịch mang thuốc
• Để góp phần tạo dạng chế phẩm liposome ổn định, tăng
sinh khả dụng đường uống cho Liposome, sản phẩm thu được ở bước trên sẽ được hỗ trợ làm đồng nhất hệ
Liposome bằng phương pháp dùng sóng siêu âm, phương pháp đồng hóa hoặc phương pháp lạnh đông khô.
Trang 25Phương pháp nghiên cứu
• Mô hình liposome-FA
Trang 26Phương pháp nghiên cứu
Trang 27Phương pháp nghiên cứu
- (2) Phương pháp chụp ảnh điện tử truyền qua sử
dụng máy kính hiển vi điện tử truyền qua (TEM);
- (3) Ảnh hiển vi điện tử quét sử dụng máy kính hiển vi điện tử quét (SEM);
- 4) Ảnh hiển vi lực nguyên tử sử dụng máy kính hiển vi lực nguyên tử (AFM).
- 5) Thế zeta
Trang 28Phương pháp nghiên cứu
• Để đánh giá chính xác lượng thuốc được nang hóa
thuốc, các hoạt chất không được nang hóa cần được tách bằng một trong các phương pháp sau:
các hoạt chất được nang hóa trong nano liposome
sẽ lắng xuống đáy tube Gạn bỏ phần dung dịch
phía trên sẽ loại bỏ phần hoạt chất không nang hóa;
Trang 29Phương pháp nghiên cứu
Khảo sát và đánh giá tính an toàn và thử nghiệm trên động vật.
• Xác định độc tính cấp của các mẫu bằng đường tiêm:
Đối tượng nghiên cứu: Chuột nhắt trắng
(Musmusculus) chủng Swiss, cả hai giống, thể trọng 20
± 2 gam, cung cấp bởi Viện Pasteur TP Hồ Chí Minh
• Thử nghiệm in vitro: Sử dụng các phương pháp MTT
• Thử nghiệm in vivo trên đối tượng nghiên cứu: Chuột
nhắt trắng (Musmusculus) chủng Swiss, cả hai giống, thể trọng 20 ± 2 gam, cung cấp bởi Viện Pasteur TP
Hồ Chí Minh
Trang 30Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu, đánh giá tính hướng đích của chất mang
• Theo nguyên tắc, thuốc muốn đến được vị trí đích, mục
tiêu đầu tiên là khảo sát và đánh giá khả năng nhập bào của chất mang đối với dòng tế bào biểu mô (HUVEC) và đánh giá khả năng đặc hiệu của hệ chất mang nhập bào với các dòng tế bào khác nhau như dòng tế bào ung thư trực tràng, ung thư vú, ung thư phổi…
• Các chất mang được đánh dấu bằng các chất nhuộm
huỳnh quang như DiO và FITC Các dòng tế bào được nuôi cấy 2 chiều và 3 chiều.
• Theo dõi và đánh giá qua kính hiển vi điện tử lazer đồng tiêu
Trang 31Thiết bị laser đồng tiêu
Trang 32Hệ thiết bị laser đồng tiêu
Trang 33hướng đích liposome cao gừng
(Sholgaol)
Đạt TCCS
hướng đích liposome cao gừng
(Sholgaol)/FA
Đạt TCCS
hướng đích liposome cao rong nâu
(Fucoidan)
Đạt TCCS
hướng đích liposome cao rong nâu
(Fucoidan)/FA
Đạt TCCS
Trang 34Các quy trình công nghệ
học cần đạt
liposome cao thông đỏ (Paclitaxel)
Đạt TCCS
7 Quy trình bào chế thuốc viên nang hướng đích
liposome cao thông đỏ (Paclitaxel)/FA
Đạt TCCS
liposome cao cần tây (Apigenin)
Đạt TCCS
liposome cao cần tây (Apigenin)/FA
Đạt TCCS
liposome cao dừa cạn (Vinblastine)
Đạt TCCS
11 Quy trình bào chế thuốc viên nang hướng đích
liposome cao dừa cạn (Vinblastine)/FA
Đạt TCCS
Trang 351 Bài báo Đăng trên
tạp chí quốc
tế ISI/Scopus
Biological chemistry, Journal of Bioactive and Compatible Polymers, Journal of Nanoscience and Nanotechnology, Macromolecular Research
02
2 Bài báo Đăng trên
tạp chí uy tín trong nước
Tạp chí hóa học, Tạp chí phát triển khoa học công nghệ, Tạp chí dược học
02
Trang 36Sản phẩm đăng ký bảo hộ quyền SHCN
Số TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học cần đạt
đích liposome cao gừng (Sholgaol)
Chấp nhận đơn đăng ký sở hữu
trí tuệ
đích liposome cao gừng (Sholgaol)/FA
Chấp nhận đơn đăng ký sở hữu
trí tuệ
đích liposome cao rong nâu (Fucoidan)
Chấp nhận đơn đăng ký sở hữu
trí tuệ
04 Quy trình bào chế thuốc viên nang hướng
đích liposome cao rong nâu (Fucoidan)/
FA
Chấp nhận đơn đăng ký sở hữu
trí tuệ
đích liposome cao thông đỏ (Paclitaxel)
Chấp nhận đơn đăng ký sở hữu
trí tuệ
Trang 37Sản phẩm đăng ký bảo hộ quyền SHCN
Số TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học cần đạt
đích liposome cao thông đỏ
(Paclitaxel)/FA
Chấp nhận đơn đăng ký
sở hữu trí tuệ
07 Quy trình bào chế thuốc viên nang hướng
đích liposome cao cần tây (Apigenin) Chấp nhận đơn đăng ký sở hữu trí tuệ
đích liposome cao dừa cạn
(Vinblastine)/FA
Chấp nhận đơn đăng ký
sở hữu trí tuệ
Trang 38Thời gian thực hiện và kinh phí
• Thời gian thực hiện: 36 tháng từ 11/2019 đến 11/2022
• Kinh phí: - Nguồn ngân sách Nhà nước: 8.000 triệu đồng
- Nguồn từ doanh nghiệp: 1.000 triệu đồng
Phân bổ kinh phí Đợt 1 Đợt 2 Đợt 3 Đợt 4
Ngân sách Nhà
nước 4,510,939,800 2,706,563,880 902,187,960 902,187,960 Nguồn vốn khác 561,597,000 449,277,600 112,319,400 0
Tổng cộng 5,072,536,800 3,155,841,480 1,014,507,360 902,187,960