Vì vậy, việc phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu để bù đắp sự thiếu hụt và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh là điều vô cù
Trang 1-NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2022
Trang 2-NGUYỄN THỊ QUỲNH TRANG
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NGÀNH Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị
Mã số: 9310102 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh – Năm 2022
Trang 3Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn
PGS.TS Trần Tiến Khai
Phản biện 1 :
Phản biện 2 :
Phản biện 3 :
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường họp tại
Vào hội giờ ngày tháng năm Có thể tìm hiểu luận văn tại thư viện :
Tác giả
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) - một trung tâm kinh tế, tài chính thương mại, trung tâm khoa học công nghệ lớn nhất nước, một thành phố có dịch vụ y tế khá phát triển Trong bối cảnh HNQT ngày càng sâu rộng, sự tăng cường thu hút đầu tư nước ngoài đã tạo điều kiện để ngành y tế Tp.HCM đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực và
mở rộng các dịch vụ y tế Trong những năm qua, nguồn nhân lực y tế Tp.HCM ngày càng được phát triển cả về số lượng và chất lượng Tuy nhiên, so với nhu cầu thực tiễn thì nguồn nhân lực y tế hiện nay vẫn thiếu về số lượng và còn hạn chế về chất lượng, cơ cấu nhân lực
y tế phân bổ không đồng đều do đó vẫn chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh Covid - 19 đang hoành hành, nhất là sự bùng phát dịch lần thứ tư diễn ra quá nhanh và trên diện rộng đã bộc lộ những hạn chế của nguồn nhân lực ngành y tế Tp.HCM Vì vậy, việc phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng, chất lượng, cơ cấu để bù đắp sự thiếu hụt và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh là điều vô cùng cần thiết Đó chính là lý do tác giả lựa
chọn đề tài: “Phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế” làm luận án tiến sỹ của
mình
2 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu của luận án
Mục tiêu của luận án: hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phát triển nguồn nhân lực y tế Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Tp.HCM và đề xuất những giải pháp góp phần phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Tp.HCM trong bối cảnh HNQT
Trang 5Câu hỏi nghiên cứu
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Tp HCM?
Những hạn chế trong phát triển nguồn nhân lực y tế Tp.HCM?
Những yêu cầu đặt ra đối với phát triển NNLYT Tp.HCM trong hội nhập quốc tế
Giải pháp để phát triển nguồn nhân lực y tế Tp.HCM trong hội nhập quốc tế?
3 Đối tượng nghiên cứu và Phạm vi nghiên cứu của luận án 3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận án
Luận án nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Tp.HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế
3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận án
- Tác giả nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Tp.HCM, trong đó tập trung vào nguồn nhân lực y tế trực tiếp tham gia công tác khám chữa bệnh tại các cơ sở y tế của khu vực công
- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển nguồn nhân lực y tế Tp.HCM từ năm 2000 đến nay trong đó đặc biệt phân tích số liệu giai đoạn 2015 đến 2020
4 Những đóng góp mới của luận án
Luận án có những đóng góp cả về lý luận và thực tiễn Từ những lý
luận chung về PTNNL ngành y tế, luận án nhận diện, phân tích thực
trạng PTNNL ngành y tế Tp.HCM và các yếu tố ảnh hưởng đến PTNNL ngành y tế Tp.HCM, xác định được những yêu cầu đặt ra cho PTNNL ngành y tế Tp.HCM, từ đó đề xuất một số giải pháp PTNNL ngành y tế Tp.HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế Tác giả mong muốn kết quả nghiên cứu có thể là một đóng góp cho các
Trang 6nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách trong PTNNL ngành
y tế Tp.HCM
5 Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận án được chia thành 5 chương:
- Chương 1 Tổng quan nghiên cứu
- Chương 2 Cơ sở lý luận về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực ngành y tế
- Chương 3 Phương pháp nghiên cứu
- Chương 4 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Tp.HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Chương 5 Phương hướng và giải pháp phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Tp.HCM trong hội nhập quốc tế
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan nghiên cứu về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
Các công trình nghiên cứu đã làm rõ được vai trò của nguồn nhân lực và sự cần thiết phát triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao trong hội nhập quốc tế
1.2 Tổng quan nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực ngành
y tế
Các công trình nghiên cứu đã thể sự quan tâm của các tác giả đến vai trò, đặc điểm NNLYT và các yếu tố ảnh hưởng đến NNLLYT Bên cạnh đó có những công trình nghiên cứu NNLYT ở một số nước trên thế giới, một số địa phương, vùng lãnh thổ và phân tích phát triển nguồn nhân lực y tế tại Tp.HCM ở một chuyên ngành hoặc ở một tuyến y tế cụ thể
Trang 71.3 Những kế thừa từ các nghiên cứu trước và khoảng trống nghiên cứu đặt ra cho luận án
1.3.1 Những kế thừa từ các nghiên cứu trước
Các bài viết, các công trình nghiên cứu đã: góp phần bổ sung lý luận về phát triển nguồn nhân lực phù hợp với sự phát triển kinh tế -
xã hội ở Việt Nam trong sự phát triển của khoa học công nghệ và HNQT; cung cấp cơ sở lý luận để luận án kế thừa phân tích, làm rõ
sự tác động của HNQT đến PTNNL y tế; gợi ý để tác giả xác định các yếu tố ảnh hưởng NNLYT và đặc biệt là phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến NNL ngành y tế Tp.HCM; chỉ rõ đặc điểm và tính cấp thiết cần phát triển NNLYT Tp.HCM góp phần giúp luận án có sự kế thừa trong phân tích PTNNL ngành y tế Tp.HCM một cách toàn diện trên các góc độ số lượng, chất lượng, cơ cấu đáp ứng yêu cầu HNQT,
là cơ sở luận án đề xuất các giải pháp góp phần PTNNL ngành y tế Thành phố Hồ Chí Minh trong chương 4
1.3.2 Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án
Các công trình nghiên cứu về NNLYT Tp.HCM đã đề cập đến đặc thù của TpHCM và vai trò của việc PTNNL y tế Tuy nhiên trước nhu cầu của xã hội ngày càng tăng, đặc biệt là những năm gần đây dịch bệnh Covid-19 đã tác động không nhỏ đến đời sống, sức khỏe của người dân, NNLYT Tp.HCM đã bộc lộ những hạn chế trong việc chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho người dân, sự quá tải của đội ngũ nhân lực y tế, sự yếu kém của đội ngũ nhân lực y tế tuyến cơ
sở, sự biến động NNLYT từ khu vực công sang khu vực tư Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống, luận án này sẽ kế thừa và vận dụng sáng tạo những kết quả nghiên cứu đã công bố để phân tích một cách toàn diện, sâu sắc về phát triển số lượng, chất lượng, cơ cấu nguồn
Trang 8nhân lực NNLYT Tp.HCM trong bối cảnh hội nhập quốc tế, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển NNLYT Tp.HCM, đánh giá
có cơ sở khoa học những thành tựu, hạn chế và tìm ra nguyên nhân của vấn đề này ở Tp.HCM Từ đó luận giải có căn cứ lý luận và thực tiễn và đưa ra những giải pháp chủ yếu để phát triển NNLYT Tp.HCM trong bối cảnh HNQT hiện nay
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ 2.1 Lý luận về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực 2.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là tổng hòa các yếu tố cả thể chất và tinh thần, năng lực, phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm, thái độ v.v cách tạo nên năng lực sáng tạo của con người, của cộng đồng người mà trước hết là lực lượng lao động đang và sẵn sàng tham gia vào hoạt động vì sự tiến bộ và phát triển của xã hội
Phát triển nguồn nhân lực là sự biến đổi về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực trên các mặt thể lực, trí lực, kỹ năng, kiến thức
và tinh thần cùng với quá trình tạo ra những biến đổi tích cực về cơ cấu nguồn nhân lực, đó là quá trình tạo lập và sử dụng năng lực toàn diện của con người vì sự tiến bộ kinh tế - xã hội và sự hoàn thiện bản thân mỗi người
2.1.2 Nội dung phát triển nguồn nhân lực
Nguồn lực con người là sự tổng hợp của nhiều mặt: sức mạnh thể lực, trí tuệ, trình độ chuyên môn, kỹ thuật, ý thức, thái độ, phẩm chất đạo đức gắn kết với nhau trong một hệ thống xã hội, tạo thành sức mạnh tổng hợp, là sự cộng hưởng sức mạnh của mỗi cá nhân và cộng đồng Mỗi mặt trên có sự ảnh hưởng, tác động khác nhau, nhưng mối quan hệ biện chứng của chúng tạo ra một nguồn nhân lực phát triển
Trang 9bền vững Để nâng cao giá trị nguồn lực con người, PTNNL cần phải được tiến hành với ba nội dung cơ bản: PTNNL về số lượng, PTNNL
về chất lượng và PTNNL về cơ cấu
2.1.3 Các lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực
Có nhiều lý thuyết nghiên cứu về nguồn nhân lực, các tác giả W.Petty, Adam Smith nghiên cứu về vai trò của nguồn nhân lực trong sản xuất; vấn đề vai trò của nguồn nhân lực trong tăng trưởng, phát triển kinh tế lại được các tác giả như D.Ricardo, Sang Sung Park chỉ ra như là những yếu tố ảnh hưởng Nhấn mạnh vai trò của HNQT, A.Smith và D.Ricardo với lý thuyết lợi thế tuyệt đối, lợi thế tương đối đã chỉ ra cơ sở để các quốc gia diễn ra thương mại quốc tế
2.1.4 Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về phát triển nguồn nhân lực
Xuất phát từ quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh về nguồn lực con người, Đảng ta khẳng định: con người là nguồn lực quý báu nhất, có vai trò quyết định đối với sự phát triển của đất nước, nhất là khi nguồn lực tài chính và nguồn lực vật chất còn hạn hẹp Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng tiếp tục chủ trương đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực là một trong mười ba định hướng phát triển lớn để hiện thực hoá mục tiêu phấn đấu sớm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại
2.2 Lý luận về nguồn nhân lực y tế và phát triển nguồn nhân lực
y tế
2.2.1 Khái niệm nguồn nhân lực y tế, phát triển nguồn nhân lực
y tế
Trang 10NNLYT là những người tham gia vào các hoạt động với mục đích
là phòng, khám chữa bệnh, bảo vệ và tăng cường sức khỏe cộng đồng”
Phát triển nguồn nhân lực y tế là quá trình biến đổi thể lực, trí lực, phẩm chất đạo đức theo hướng ngày càng tốt hơn của những người lao động trong lĩnh vực khám chữa bệnh nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân
2.2.2 Đặc điểm và vai trò của nguồn nhân lực y tế
2.2.2.1 Đặc điểm nguồn nhân lực y tế
- Những người lao động trong ngành y tế đều có liên quan đến tính mạng con người
- Lao động ngành y là lao động phức tạp cần phải trải qua quá trình đào tạo về kĩ năng, chuyên môn nghề nghiệp đặc thù
- Lao động ngành y tế chịu áp lực rất lớn về thời gian và môi trường làm việc
- Đội ngũ nhân lực y tế bị chi phối bởi tính chất đặc thù của nghề y
2.2.2.2 Vai trò của nguồn nhân lực y tế
Nhân lực y tế là một bộ phận rất quan trọng, là điều kiện quyết định chất lượng và hiệu quả hoạt động của hệ thống y tế, có vai trò ảnh hưởng quyết định tới việc thực hiện nhiệm vụ chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân của mỗi quốc gia NNLYT là nguồn lực vô cùng quan trọng của hệ thống y tế, là thành phần không thể thiếu và
có mối liên hệ rất chặt chẽ với các bộ phận cấu thành khác của
hệ thống y tế
2.2.3 Tiêu chí đánh giá phát triển nguồn nhân lực y tế
2.2.3.1 Số lượng nguồn nhân lực y tế
NNLYT về mặt số lượng thường được tính bằng các chỉ tiêu tổng quát như: Tổng số cán bộ, nhân viên hoạt động trong lĩnh vực y tế;
Trang 11Tổng số bác sĩ, dược sĩ, điều dưỡng, kỹ thuật viên, nhân viên các chuyên ngành khác phục vụ cho ngành y; Tỷ lệ bác sỹ/10.000 dân, tỷ
lệ điều dưỡng/10.000
2.2.3.2 Chất lượng nguồn nhân lực y tế
Chất lượng nguồn nhân lực là toàn bộ năng lực của con người được xem xét một cách toàn diện về thể lực, trí lực, tâm lực Các phương diện này gắn kết chặt chẽ và có sự tác động qua lại lẫn nhau Trong đó, thể lực là yếu tố cần thiết để con người tiếp thu kiến thức, trí lực là yếu tố quan trọng nhất quyết định chất lượng nguồn nhân lực, tâm lực là yếu tố giúp cho quá trình tiếp thu tri thức hiệu quả hơn
2.2.3.3 Cơ cấu nguồn nhân lực y tế
Cơ cấu NNLYT là tổng thể số lượng những người lao động hoạt động trong ngành y và tỷ trọng của mỗi loại cán bộ, nhân viên trong tổng thể đó Cơ cấu nguồn nhân lực hợp lý sẽ là điều kiện cần thiết
để ngành y tế phát triển cân đối, bền vững Cơ cấu NNLYT được xem xét theo trình độ, theo ngành nghề, theo tuổi, theo tỷ lệ giữa các cán bộ quản lý với bác sỹ và theo tuyến y tế
2.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực y tế
2.2.4.1 Hội nhập quốc tế
HNQT là cơ hội tốt để các quốc gia đa dạng hóa thị trường khám chữa bệnh, nhiều hình thức dịch vụ y tế được liên kết, hợp tác giữa các quốc gia, người dân của các quốc gia được lựa chọn các dịch vụ
y tế đáp ứng nhu cầu cao trong khám, chữa bệnh Được đón tiếp các bệnh nhân nước ngoài là cơ hội để đội ngũ y bác sỹ Việt Nam tiếp cận nền giáo dục, y học tiên tiến hiện đại trên thế giới, nâng cao trình
độ chuyên môn, tay nghề, trình độ ngoại ngữ Bên cạnh những tác động tích cực nêu trên, HNQT cũng còn có những tác động tiêu cực
Trang 12đó là: Tăng cao tính cạnh tranh trong thị trường nhân lực y tế; Áp lực của đội ngũ nhân lực y tế trong việc đáp ứng yêu cầu của HNQT
2.2.4.2 Sự phát triển của khoa học, công nghệ
Những thành tựu của sự phát triển khoa học công nghệ được ứng dụng trong lĩnh vực y tế đã giúp cho các y bác sỹ giúp y, bác
sỹ xác định bệnh, phân loại bệnh, đưa ra phác đồ điều trị tối ưu cho mỗi người bệnh, nâng cao hiệu suất trong công tác khám chữa bệnh, phát huy tốt năng lực chuyên môn của mình.Tuy nhiên với tốc độ phát triển như vũ bão của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, nếu đội ngũ CBYT không trang bị cho mình đủ kiến thức và kỹ năng
về công nghệ thì sẽ khó tiếp cận và làm chủ các trang thiết bị hiện đại, sẽ bị tụt hậu
2.2.4.3 Giáo dục đào tạo
Mức độ hoàn thiện của hệ thống giáo dục và đào tạo sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng NNLYT Quy mô giáo dục đào tạo càng lớn, trình độ giáo dục, đào tạo càng cao và sự phát triển càng đa dạng thì số lượng và chất lượng NNLYT càng tăng, cơ cấu NNLYT càng đa dạng Chất lượng đào tạo tốt tại các cơ sở đào tạo NNLYT
sẽ quyết định chất lượng NNLYT Ngược lại, các cơ sở đào tạo có chất lượng kém sẽ ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực, dẫn đến tình trạng thừa nhưng lại thiếu, cung lớn hơn cầu và quan trọng hơn
là thiếu nguồn nhân lực có chất lượng
2.2.4.4 Chính sách về y tế
Chính sách y tế là một bộ phận không thể tách rời các chính sách
xã hội của Đảng và Nhà nước Để tạo ra động lực làm việc và hoàn thiện, phát triển cá nhân của người lao động thì chính sách đóng một vai trò quan trọng - là cơ sở để giữ chân người tài và thu hút được những bác sỹ giỏi Ngược lại một sự trì trệ trong việc xây dựng và
Trang 13thực thi luật pháp và chính sách của nhà nước về NNLYT sẽ dẫn đến kìm hãm sự phát triển của nguồn nhân lực quan trọng này
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương pháp luận nghiên cứu của luận án
Để nghiên cứu luận án của mình, tác giả đã sử dụng các phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp sử dụng phương pháp đặc thù để nghiên cứu Kinh tế chính trị đó là phương pháp trừu tượng hóa khoa học
3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể của luận án
Từ tổng quan lý thuyết về những vấn đề liên quan đến PTNNL ngành y tế, tác giả đưa ra những giả thuyết liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng đến PTNNL ngành y tế để xây dựng kịch bản phỏng vấn chuyên gia phục vụ cho quá trình nghiên cứu Kết quả của việc thu thập và dẫn chứng minh hoạ bằng những số liệu sơ cấp và thứ cấp, Tác giả sử dụng một cách hài hòa các phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê mô tả, so sánh đối chiếu để đánh giá đúng thực trạng phát triển NNLYT Tp.HCM, nêu được những kết quả đạt được, đồng thời cũng chỉ ra được những hạn chế và nguyên nhân trong phát triển NNLYT Tp.HCM Trên cơ sở xác định những hạn chế của nguồn nhân lực ngành Y tế Tp.HCM và kết hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải, quy nạp, tác giả đã đưa ra những đề xuất, kiến nghị, các phương hướng, quan điểm, giải pháp phát huy thành tựu, khắc phục hạn chế để phát triển NNLYT Tp.HCM
CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NGÀNH Y TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG
BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 4.1 Tổng quan về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
và đặc điểm của ngành Y tế Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 144.1.1 Đặc điểm về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Thành phố Hồ Chí Minh
Tp.HCM nằm giữa các con đường hàng hải từ Bắc xuống Nam, từ Ðông sang Tây, là tâm điểm của khu vực Đông Nam Á Với vị trí địa
lý đặc biệt, không quá xa các tỉnh lân cận ở miền Đông và Tây Nam
Bộ, hệ thống giao thông thuận lợi, có nhiều cơ sở khám chữa bệnh lớn, chuyên sâu, chất lượng cao, Tp.HCM là nơi được nhiều người ở các tỉnh “ưu tiên chọn lựa” vượt tuyến để khám chữa bệnh Điều này
đã tạo áp lực lớn cho Ngành y tế thành phố
4.1.2 Đặc điểm của Ngành Y tế Thành phố Hồ Chí Minh
Thành phố Hồ Chí Minh có hệ thống y tế rộng khắp, ngành y tế Tp.HCM có nhiều chuyên khoa sâu, có đội ngũ cán bộ y tế khá hùng hậu với nhiều chuyên gia đứng hàng đầu cả nước, tập trung nhiều bệnh viện đầu ngành tuyến cuối nhằm đáp ứng nhu cầu không chỉ của người dân Thành phố mà còn của cả khu vực phía Nam Ngành Y tế Tp.HCM phải phục vụ 15% - 20% dân số các tỉnh trong khu vực phía Nam, đưa số lượng dân số mà ngành Y tế Thành phố phục vụ lên tới khoảng 15 triệu người bao gồm dân cư thành phố, dân nhập cư và vãng lai cùng với nhân dân các tỉnh lân cận về khám chữa bệnh theo các kỹ thuật cao
4.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực ngành y tế Thành phố
Hồ Chí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
4.2.1 Thực trạng số lượng nguồn nhân lực y tế
Số liệu thống kê số lượng NNLYT và bảng 4.3 Số lượng NNLYT theo chuyên môn đã phản ánh thực trạng số lượng NNLYT tăng lên qua các năm đặc biệt số bác sỹ tăng cao vào năm 2020 Điều này cũng phù hợp với chủ trương tăng cường năng lực chuyên môn trong ngành Y Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu của người dân trong