Xuất phát từ những vấn đề trên, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu để đề xuất giải pháp đổi mới quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 theo mô hình CTĐT ứng d
Trang 1TRẦN QUỐC TRUNG
QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH CÔNG NGHỆ
ĐA PHƯƠNG TIỆN TẠI HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG
TRONG BỐI CẢNH CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9.14.01.14
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội, 2023
Trang 2Công trình được hoàn thành tại : Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Trần Công Phong
Vào hồi 14 giờ 00 ngày 09 tháng 01 năm 2023
Có thể tìm hiều luận án tại:
- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Viện Khoa học giáo dục Việt Nam
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) với nền tảng là trí tuệ nhân tạo, công nghệ cao sẽ đi vào phát triển mạnh những lĩnh vực mới, các phương thức sản xuất mới (như trong lĩnh vực giáo dục & đào tạo, thương mai điện tử, truyền hình - giải trí, nông nghiệp công nghệ cao, …), các phương thức tương tác mới giữa con người với tự nhiên, con người với con người, con người với máy móc (như ứng dụng thực tại ảo của ngành công nghệ đa phương tiện…), làm thay đổi cơ bản
cơ cấu của nền kinh tế, xuất hiện những ngành nghề mới, những ngành nghề truyền thống có thể
bị thu hẹp lại, hoặc mất đi, hoặc được hiện đại hóa Từ đó đặt ra đối với giáo dục đại học một sứ mệnh mới - đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao cả về phẩm chất, kiến thức, kỹ năng đáp ứng với yêu cầu phát triển phát triển nhanh, liên tục thay đổi trong môi trường mới Chương trình đào tạo (CTĐT) là công cụ để tổ chức đào tạo, là yếu tố tiên quyết, điều kiện để duy trì chất lượng đào tạo, phát triển bền vững của một ngành đào tạo và cơ sở giáo dục, giúp cơ
sở giáo dục đào tạo ra sản phẩm phù hợp với yêu cầu của bối cảnh và đáp ứng với nhu cầu thị trường lao động và của xã hội Đặc biệt trong bối cảnh CMCN 4.0, đặt ra ra những yêu cầu mới cao hơn và đa dạng hơn với đối với giáo dục đại học đó là đào tạo ra những con người năng động sáng tạo, tự chủ, có tư duy phê phán, có năng lực giải quyết vấn đề mới nảy sinh, có khả năng tiến thân, lập nghiệp Chương trình đào tạo mang tính chất liên ngành, liên lĩnh vực rất cao, ranh giới giữa các ngành, lĩnh vực rất mỏng manh hoặc liên kết hữu cơ với nhau trong thực tiễn ứng dụng (công nghệ tài chính là sự kết hợp giữa tài chính với công nghệ thông tin, công nghệ đa phương tiện là sự kết hợp giữa công nghệ thông tin, mỹ thuật ứng dụng)
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện được hình thành từ nhu cầu thực tiễn của sự phát triển các nền tảng công nghệ số hiện đại, theo định hướng mô hình đào tạo thiên về thực hành ứng dụng nghề nghiệp gắn với quá trình phát triển các loại hình sản phẩm ĐPT trong nhiều lĩnh vực khác nhau (truyền hình, quảng cáo, truyền thông, giải trí, trò chơi điện tử, xuất bản điện tử, ) Có thể coi công nghệ đa phương tiện là một lĩnh vực được hình thành và phát triển theo
xu thế phát triển của khoa học & công nghệ trong bối cảnh CMCN 4.0 Do đó, để quản lý và điều hành việc phát triển CTĐT ngành CN ĐPT thích ứng nhanh với những yêu cầu đặt ra đối với kỹ
sư công nghệ tương lai, mô hình cải tiến liên tục PDCA (Plan-Do-Check-Act: Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra – Cải tiến) cần phải được xem xét và nghiên cứu để hình thành các nội dung quản lý phát triển CTĐT một cách có hệ thống, khoa học và để thích ứng với những yêu cầu đặt ra trong bối cảnh CMCN 4.0, theo đó các vấn đề quản lý điều hành phát triển CTĐT được đặt trong một quá trình cải tiến liên tục để kịp thời có những điều chỉnh và bổ sung theo định hướng phát triển ngành CN ĐPT của nhà trường và yêu cầu về nguồn nhân lực của thị trường lao động trong lĩnh vực Công nghiệp sáng tạo
Xuất phát từ những vấn đề trên, đặt ra yêu cầu cấp thiết phải nghiên cứu để đề xuất giải pháp đổi mới quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 theo mô hình CTĐT ứng dụng nghề nghiệp và tiếp cận liên ngành theo xu thế phát triển của các loại hình sản phẩm ĐPT
trong lĩnh vực công nghiệp sáng tạo, tác giả đã chọn đề tài “Quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện trình độ đại học tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0” làm nội dung nghiên cứu của luận án tiến sĩ
Trang 42 Mục đích nghiên cứu của luận án
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng về quản lí phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 theo tiếp cận phối hợp giữa CDIO và PDCA, Luận án đề xuất các giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 nhằm nâng cao chất lượng CTĐT ngành CN ĐPT tại HV CNBCVT, đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh CMCN 4.0
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể
Phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trình độ đại học trong bối cảnh CMCN 4.0
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trình độ đại học trong bối cảnh CMCN 4.0
4 Giả thuyết khoa học
Quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học phải hình thành được quy trình, cơ chế gắn việc xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo với thường xuyên cập nhật, nắm bắt được sự thay đổi và phát triển của các lĩnh vực khoa học, công nghệ liên quan ở trong nước và trên thế giới; nắm được xu hướng phát triển của CMCN 4.0 với việc ứng dụng các khoa học và công nghệ cao trong thực tiễn Nếu xây dựng được hệ thống giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 theo tiếp cận phối hợp giữa CDIO và PDCA một cách khoa học, thì sẽ góp phần giải quyết có hiệu quả các vấn đề đặt ra nêu trên, đáp ứng với yêu cầu phát triển nguồn nhân lực trình độ cao của đất nước và hội nhập quốc tế trong giai đoạn mới, trong bối cảnh Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển và quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ
đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA Đề xuất nội dung quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
- Phân tích đánh giá thực trạng về phát triển và quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
- Đề xuất các giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
- Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp do đề tài luận án đề xuất
- Thực nghiệm 01 giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
6 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nghiên cứu quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ Đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
- Về không gian, khảo sát: Khảo sát và thu thập số liệu từ các nhóm đối tượng bao gồm: Cán bộ quản
lý, giảng viên, sinh viên, cựu sinh viên tại Học viện CN BCVT, và các đơn vị sử dụng SV tốt nghiệp
- Phạm vi về thời gian: Dữ liệu được thu thập trong giai đoạn 2014-2021; các dữ liệu điều tra tại năm
2021, giải pháp hoàn thiện được đề xuất đến năm 2025
Trang 57 Phương pháp tiếp cận và phương pháp nghiên cứu
7.1.1 Phương pháp tiếp cận
7.1.1.1 Tiếp cận CDIO
Đây là cách tiếp cận để hình thành quy trình phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 để cụ thể hoá định hướng phát triển năng lực thực hành nghề nghiệp trong việc xây dựng và phát triển sản phẩm đa phương tiện gắn với nhu cầu thị trường lao động trong lĩnh vực Công nghiệp sáng tạo, qua đó tạo điều kiện cho SV có thể thích ứng nhanh với công việc thực tế nghề nghiệp ngay khi tốt nghiệp
7.1.1.2 Tiếp cận PCDA
QL phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 sẽ phải là một quá trình liên tục, gắn với sự thay đổi nhanh của thực tiễn ứng dụng Phải thường xuyên rà soát, đổi mới chương trình đào tạo, gắn lý thuyết với thực tiễn Do đó, chu trình cải tiến liên tục PDCA sẽ là cách tiếp cận chính được sử dụng trong luận án để hình thành mô hình QL phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0
7.1.1.3 Tiếp cận có sự tham dự của các bên liên quan
7.1.1.4 Tiếp cận liên ngành
7.1.2 Phương pháp nghiên cứu
7.1.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
7.1.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.1.2.3 Phương pháp chuyên gia
7.1.2.4 Phương pháp thống kê toán học
8 Những luận điểm bảo vệ
Luận điểm 01: Trong CMCN 4.0, ngành CN ĐPT có đặc điểm vừa là một ngành khoa học
-công nghệ cao trong lĩnh tin học - công nghệ thông tin, đồng thời nó cũng là ngành được ứng dụng rất sâu và rộng rãi trong rất nhiều ngành kỹ thuật, kinh tế, văn hóa, xã hội khác, trong đó
có giáo dục và đào tạo Vì vậy, những vấn đề đặt ra chung đối với đổi mới quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học nêu trên cũng chính là những vần đề đặt ra đối với đổi mới QL phát triển CTĐT ngành CN ĐPT Do đó, QL phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA sẽ hình thành được được quy trình, cơ chế gắn việc xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo với thường xuyên cập nhật, nắm chắc được sự thay đổi và phát triển của khoa học, công nghệ trong lĩnh vực công nghiệp sáng tạo, nắm chắc được thực trạng ứng dụng vào thực tiễn các loại hình sản phẩm ĐPT; nắm được xu hướng phát triển của CMCN 4.0 với việc ứng dụng các khoa học và công nghệ cao trong tương lai gần, trung hạn và dài hạn
Luận điểm 02: Quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT cần phải hình thành được cơ chế
phối hợp giữa các bên liên quan (đơn vị sử dụng lao động, cựu SV, SV) Trong đó, các đơn vị sử dụng lao động đóng vai trò quan trọng trong việc xác định nhu cầu đào tạo, khung năng lực tốt nghiệp đối với SV để chuyển đổi vào chuẩn đầu ra CTĐT, thiết kế CTĐT, thực thi CTĐT, đánh giá cải tiến CTĐT và nội dung đào tạo; từ đó làm cơ sở để định hướng cho việc phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 một cách hiệu quả
Luận điểm 03: Các giải pháp quản lý phát triển CTĐT được xây dựng trên cơ sở nghiên
cứu lý luận và thực tiễn theo tiếp cận phối hợp CDIO với PDCA sẽ nâng cao được chất lượng
Trang 6đào tạo ngành CN ĐPT tại Học viện CNBCVT và đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực của thị trường lao động trong lĩnh vực Công nghiệp sáng tạo trong bối cảnh CMCN 4.0
8.1 Những đóng góp mới của Luận án
Về mặt lý thuyết:
Trên cơ sở lý luận về chương trình đào tạo đại học nói chung và ngành công nghệ Đa phương tiện nói riêng, những vấn đề đặt ra đối với phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0, phát triển CTĐT theo tiếp cận CDIO và chu trình quản lý cải tiến liên tục PDCA, luận án đã tổng hợp, phân tích và xây dựng mô hình QL phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trình độ đại học theo cách tiếp cận phối hợp CDIO và PCDA, đề xuất khung năng lực tốt nghiệp đối với SV ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 làm cơ sở cho việc xác định chuẩn đầu ra CTĐT, làm rõ vai trò và
sự phối hợp của các bên liên quan trong quá trình thực hiện
có hệ thống theo một quy trình đầy đủ và phù hợp với điều kiện thực tiễn tại cơ sở đào tạo đại học Thử nghiệm 01 giải pháp về tập huấn nâng cao năng lực phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO đối với CBQL và GV tại HV CNBCVT, qua đó góp phần nâng cao năng lực đội ngũ CBQL và GV trong công tác quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối CMCN 4.0
8.2 Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận án gồm
3 chương Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ Đa phương tiện trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 Chương 2: Thực trạng quản
lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng Công nghiệp 4.0 Chương 3: Các giải pháp quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện tại Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông trong bối cảnh cách mạng Công nghiệp 4.0
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ ĐA PHƯƠNG TIỆN TRONG BỐI CẢNH
CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP 4.0 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Phát triển chương trình đào tạo đại học và chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0
1.1.1.1 Phát triển chương trình đào tạo đại học
Trong một số nghiên cứu hiện nay trên thế giới về phát triển chương trình đào tạo bậc đại học đều cho thấy rằng mô hình đào tạo CDIO là phương pháp xây dựng và phát triển CTĐT phối hợp giữa phương pháp tiếp cận năng lực và kết quả đầu ra
Trang 7Phương pháp phát triển CTĐT CDIO hướng đến việc đào tạo sinh viên biết bao quát việc Hình thành ý tưởng (Conceive), Thiết kế (Design), Triển khai (Implement) và Vận hành (Operate) các sản phẩm và hệ thống có tính phức tạp, có giá trị gia tăng, trong môi trường hiện đại, làm việc theo nhóm Đào tạo theo cách tiếp cận CDIO sẽ giúp người học phát triển toàn diện với các “kỹ năng chuyên môn của ngành đào tạo” và “kỹ năng mềm/kỹ năng chuyển đổi” để có thể thích ứng hiệu quả với môi trường làm việc luôn có sự thay đổi, từ đó giúp nhà trường thu hẹp được khoảng cách giữa đào tạo và yêu cầu của đơn vị sử dụng SV tốt nghiệp
Trong các nghiên cứu trong nước về phát triển CTĐT có đề cập khá nhiều đến phương pháp phát triển CTĐT theo tiếp cận CDIO trong một số ngành đào tạo như CNTT, quản trị kinh doanh, điện tử viễn thông
1.1.1.2 Phát triển chương trình đào tạo khối ngành kỹ sư công nghệ và ngành công nghệ đa
phương tiện
Trong các nghiên cứu về phát triển CTĐT về khối ngành kỹ sư công nghệ nói chung va công nghệ đa phương tiện nói riêng, có các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước Theo đó, mục tiêu của CTĐT là đào tạo SV có khả năng sử dụng các nền tảng CNTT để phát triển tri thức, quản trị tri thức, lan toả và thương mại hoá tri thức và vận dụng tri thức trong xu thế của nền công nghiệp tri thức Trên cở sở mục tiêu đó, CTĐT hướng đến việc hình thành các năng lực cho SV bao gồm: Năng lực phân tích, thiết kế và sáng tạo ra các hệ thống kỹ thuật số, kỹ năng sử dụng các phần mềm hiện đại và các kỹ năng mềm Cấu trúc CTĐT được phân chia theo 02 cấp độ: Cấp độ kiến thức nền tảng và cấp độ ứng dụng nghề nghiệp theo các lĩnh vực: đồ hoạ hình động
số, thiết kế tương tác đa phương tiện, mạng truyền thông và cơ sở dữ liêu Phương pháp học tập chú trọng sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành
1.1.2 Quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học và chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện
Các công trình nghiên cứu đã trình bày một số vấn đề liên quan đến công tác quản lý phát triển chương trình đào tạo tại trường đại học bao gồm: Quản lý quy trình xác định nhu cầu đào tạo và quản lý kế hoạch tham gia của các bên liên quan; tổ chức nâng cao năng lực giảng viên để đáp ứng yêu cầu của CTĐT; tổ chức xác định phương pháp phát triển chương trình đào tạo dựa trên chuẩn đầu ra thông qua ma trận khung năng lực để xác định các khung năng lực tốt nghiệp
Hiện nay, Bộ Giáo dục và Đào tạo với vai trò cấp quản lý nhà nước về quản lý xây dựng và phát triển CTĐT đã có những thông tư chỉ đạo về vấn đề phát triển CTĐT trình độ đại học
Trong các nghiên cứu của một số tác giả có đề cập đến một số vấn đề đổi mới trong công tác
QL phát triển CTĐT từ mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo và phương pháp đào tạo trong bối cảnh CMCN 4.0 nhấn mạnh về tính liên ngành trong CTĐT và việc tích hợp các kỹ năng mới theo yêu cầu của nguồn nhân lực chất lượng cao trong bối cảnh CMCN 4.0
Ngành Công nghệ đa phương tiện là một ngành học mới tại nước ta nên cho đến nay vấn đề quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT chưa có công trình nghiên cứu đề cập về vấn đề này
1.1.3 Đáng giá chung
Đánh giá chung cho thấy các nghiên cứu mới chỉ tiếp cận về mặt cơ sở lý luận mang tính chất tổng quát về một số vấn đề quản lý phát triển CTĐT đại học trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 mà chưa phản ánh được đầy đủ và có hệ thống công tác QL phát triển chương trình đào tạo bậc
Trang 8đại học trong bối cảnh CMCN 4.0 Đặc biệt là chưa có một nghiên cứu nào đề cập về phát triển chương trình đào tạo và quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện tại Việt Nam trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0
1.1.4 Những vấn đề luậ án tiếp tục giải quyết
Nghiên cứu giải quyết những vấn đề lý luận về phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO để từ đó làm cơ sở hình thành nội dung quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh CMCN 4.0, đặc biệt cần làm rõ mục tiêu, nguyên tắc, các nội dung quản lý, các cấp độ và chủ thể quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT, các yếu tố ảnh hưởng tác động đến hoạt động quản lý này Đánh giá có hệ thống, toàn diện thực trạng phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO và quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh CMCN 4.0 Đề xuất các giải pháp quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh CMCN 4.0
1.2 Khái quát về ngành công nghệ Đa phương tiện
1.2.1 Khái niệm về Công nghệ Đa phương tiện
Công nghệ đa phương tiện là tích hợp của văn bản, âm thanh, các loại hình ảnh và công cụ, trong một môi trường thông tin số Các công cụ này bao gồm các phần mềm, thiết bị cho phép người dùng điều chỉnh, cài đặt để sử dụng và tích hợp với nhau để tạo ra các sản phẩm đa phương tiện
1.2.2 Đặc điểm của lĩnh vực Công nghệ Đa phương tiện
Công nghệ đa phương tiện là sự pha trộn giữa công nghệ thông tin và mỹ thuật ứng dụng, và việc xây dựng các sản phẩm truyền thông kỹ thuật số đòi hỏi đội ngũ chuyên gia có các kỹ năng
đa dạng, bao gồm: tư duy giải quyết vấn đề, kỹ năng tư duy thiết kế, kỹ năng thiết kế trải nghiệm người dùng, kỹ năng thiết kế giao diện người dùng, kỹ năng thiết kế nội dung số, kỹ năng phối hợp liên ngành và điều phối sản xuất
1.3 Cách mạng Công nghiệp 4.0 và yêu cầu đặt ra đối với phát triển chương trình đào tạo đại học và chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện
1.3.1 Bối cảnh của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là cuộc cách mạng về sản xuất thông minh dựa trên các thành tựu đột phá trong các lĩnh vực công nghệ khác nhau với nền tảng là các đột phá của công nghệ số
Vì vậy, một quốc gia muốn phát triển nhanh và bền vững thì phải xây dựng chiến lược để thực hiện, đặc biệt là giáo dục và đào tạo Nhiệm vụ đặt ra đối với ngành giáo dục nước ta là phải có định hướng cụ thể để thích ứng với thời đại mới, để đào tạo ra nguồn nhân lực tốt, đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thị trường lao động hiện đại
1.3.2 Yêu cầu đặt ra đối với phát triển chương trình đào tạo đại học, ngành Công nghệ đa phương tiện trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
Cách mạng công nghiệp 4.0 đòi hỏi phải thay đổi mục tiêu phát triển chương trình đào tạo đại học Phát triển chương trình đào tạo đại học phải hình thành được quy trình, cơ chế gắn việc xây dựng, đổi mới chương trình đào tạo với thường xuyên cập nhật, nắm chắc được sự thay đổi và phát triển của các lĩnh vực khoa học, công nghệ liên quan ở trong nước và trên thế giới, nắm chắc được thực trạng ứng dụng vào thực tiễn trong các lĩnh vực phát triển của đất nước.Phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo hướng tiếp cận CDIO là một trong những giải pháp tổng thể có đầy đủ cơ sở khoa học và thực tiễn để hiện thực hóa những yêu cầu, đòi hỏi này
Trang 91.4 Phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghê Đa phương tiện theo tiếp cận CDIO trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
1.4.1 Chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện
1.4.1.1 Khái niệm chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện
Chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện là chương trình đào tạo theo định hướng ứng dụng – nghề nghiệp có mục tiêu và nội dung theo hướng trang bị những kiến thức và kỹ năng chuyên sâu trong việc phát triển các loại hình sản phẩm đa phương tiện chất lượng cao cả về nội dung và kỹ thuật, phát triển năng lực làm việc gắn với nhu cầu thực tiễn nghề nghiệp trong lĩnh
vực Công nghiệp sáng tạo
1.4.1.2 Các đặc điểm cơ bản chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện
a Xác định phẩm chất nghề nghiệp của sinh viên rõ ràng
b Tích hợp phương pháp luận về thiết kế lấy con người làm trung tâm
c Có tính liên ngành giữa công nghệ thông tin và mỹ thuật ứng dụng
d Học tập dựa trên dự án
e Sự tham gia của các đơn vị nghề nghiệp
1.4.2 Khái niệm và quy trình phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện theo tiếp cận CDIO trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0
1.4.2.1 Khái niệm về phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện
“Phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO trong bối cảnh CMCN 4.0 là một quá trình liên tục xuất phát từ thực tiễn nhu cầu xã hội và có sự đối thoại liên tục với thế giới nghề nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp sáng tạo Quá trình phát triển CTĐT được thực hiện theo một quy trình 04 bước bao gồm: Hình thành ý tưởng phát triển CTĐT; Thiết kế CTĐT; Thực thi CTĐT; Đánh giá cải tiến CTĐT và nội dung đào tạo Quá trình này có sự tham gia phối hợp của các bên liên quan (SV, cựu SV, các đơn vị sử dụng lao động trong lĩnh vực Công nghiệp sáng tạo)”
1.4.2.2 Vị trí việc làm và khung năng lực sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ đa phương
tiện trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
a Vị trí việc làm đối với sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ đa phương tiện
Theo một báo cáo được công bố bởi Hiệp hội Tiếp thị và Truyền thông quốc tế, quảng cáo đa phương tiện đang trở thành xu hướng chủ đạo Các công ty quảng cáo, công ty quan hệ công chúng, công ty tiếp thị Internet và các công ty truyền thông khác, bao gồm cả báo và tạp chí, đang sử dụng
đa phương tiện như một chiến lược chính để cải thiện dịch vụ và giành lợi thế trong cuộc cạnh tranh Trong lĩnh vực làm phim, công nghệ đa phương tiện đang thay đổi cách tạo phim cũng như cách chúng được phân phối Trong thế giới trò chơi điện tử, hiệu ứng hình ảnh đang đạt đến mức phi thường nhờ những tiến bộ trong hoạt hình và các công nghệ đa phương tiện khác
b Khung năng lực đối với sinh viên tốt nghiệp ngành công nghệ đa phương tiện
Các nghiên cứu hiện nay cho thấy khung năng lực cho SV tốt nghiệp bậc kỹ sư công nghệ nói chung và ngành CN ĐPT nói riêng trong bối cảnh CMCN 4.0 cần trang bị cho SV những năng chuyển đổi (Transferable skills) để đảm bảo có thể thích ứng được với những công việc chưa tồn tại, sử dụng các công nghệ chưa được phát minh, để giải quyết vấn đề, chúng ta thậm chí còn chưa biết đó là vấn đề gì [70, 75] Do đó CTĐT ngành CN ĐPT cần tích hợp hệ thống năng lực bao gồm các năng lực chuyên môn nghề nghiệp và các năng lực chuyển đổi [70, 92, 97]
Trang 10Khung năng lực đối với SV ngành CNĐPT bao gồm 02 loại hình năng lực chính là: Năng lực chuyên ngành được đào tạo (Discipline-specific competence) và các kỹ năng chuyển đổi (Transferable skills) [66, 67, 79, 87]
1.4.2.3 Định hướng phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo
tiếp cận CDIO trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
Phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 tiếp nhận mô hình CDIO như một khung phát triển chương trình để đáp ứng nhu cầu xã hội, tuân theo các chuẩn quốc tế, thúc đẩy sử đổi mới, đánh giá và cải tiến CTĐT Tiếp cận này cung cấp một phương pháp luận chặt chẽ và một
hệ thống giải pháp phát triển CTĐT, nhất quán (bao gồm Đề cương CDIO và tiêu chuẩn CDIO) Bối cảnh đào tạo ngành CN ĐPT được xác định dựa trên nguyên lý phát triển và triển khai vòng đời của các loại hình sản phẩm đa phương tiện được đào tạo theo tiếp cận lấy con người là trung tâm (Sơ đồ 1-6)
Khung giáo dục kỹ thuật O-CDIO kết hợp các phương pháp Tư duy Thiết kế lấy con người làm trung tâm với Tư duy Hệ thống trong bối cảnh khoa học tự nhiên xuyên suốt cấu trúc CTĐT kỹ sư
1.4.2.4 Quy trình phát triển chương trình đào tạo ngành công nghệ đa phương tiện theo tiếp
cận CDIO
Quy trình thiết kế và Phát triển chương trình đào tạo ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO được thưc hiện theo 04 giai đoạn: Hình thành ý tưởng thiết kế chương trình đào tạo; thiết kế chương trình đào tạo; thực thi chương trình đào tạo; đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo
a) Hình thành ý tưởng thiết kế chương trình đào tạo
Khi bắt đầu quá trình phát triển CTĐT ngành Công nghệ đa phương tiện, cơ sở đào tạo cần phải tổ chức khảo sát thị trường lao động - thế giới nghề nghiệp trong ngành CN ĐPT và những ngành liên quan để xác định và phân tích nhu cầu về chất lượng và số lượng nguồn nhân lực có kĩ năng của ngành CN ĐPT và đánh giá CTĐT hiện hành
Trên cơ sở các danh mục nghề nghiệp, cơ sở đào tạo xây dựng khung năng lực tốt nghiệp của
SV, bao gồm các thông tin cơ bản về nhiệm vụ, kiến thức và kĩ năng cần có đối với các vị trí công việc sẽ được xác định đào tạo trong CTĐT ngành CN ĐPT Khung năng lực này là cơ sở để xây dựng chuẩn đầu ra CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO
b) Thiết kế chương trình đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện theo tiếp cận tích hợp theo CDIO
Phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO đồng nghĩa với việc chuyển đổi khung năng lực đối với SV thành Chuẩn đầu ra CTĐT Khi đó, Chuẩn đầu ra CTĐT ngành CN ĐPT là những năng lực cốt lõi mà một SV tốt nghiệp CTĐT ngành CN ĐPT cần có để gia nhập thị trường lao động và làm việc một cách thành công
Chuẩn đầu ra CTĐT ngành CN ĐPT được tổ chức theo cấu trúc ba mục của đề cương CDIO, tuy nhiên được điều chỉnh lại để phù hợp với đặc thù của ngành CN ĐPT, từ đó sẽ cụ thể hoá các năng lực chuyên ngành đào tạo trong lĩnh vực thiết kế đa phương tiện, như sau: Chuẩn về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng chung
Chương trình đào tạo ngành CN ĐPT được thiết kế theo CTĐT tích hợp của CDIO Cụ thể là: Chương trình đào tạo được xây dựng với các môn học có sự hỗ trợ lẫn nhau trong việc học kiến
Trang 11thức từ cơ bản đến nâng cao; Cấu trúc CTĐT bao gồm môn học nhập môn về công nghệ đa phương tiện với các nội dung gắn với xu thế phát triển của CMCN 4.0 trong lĩnh vực công nghiệp sáng tạo; Các môn học cơ sở ngành có sự tích hợp các kiến thức liên ngành giữa công nghệ thông tin và mỹ thuật ứng dụng; Chương trình chú trọng các nội dung học tập dựa trên dự án; Chương trình có nhiều học phần tự chọn đáp ứng nhu cầu của người học tạo điều kiện để được cập nhật bất cứ lúc nào
c) Thực thi chương trình đào tạo ngành công nghệ Đa phương tiện
Thực thi chương trình đào tạo là quá trình cụ thể hoá toàn bộ triết lí, mục đích, mục tiêu và định hướng của CTĐT thông qua triển khai đào tạo cho SV tại cơ sở đào tạo
Chương trình ngành CN ĐPT được triển khai áp dụng đa dạng các phương pháp học tập chủ động và trải nghiệm theo tiếp cận liên ngành để rèn luyện các kỹ năng tư duy thiết kế, khả năng sáng tạo, phẩm chất cá nhân, kỹ năng phối hợp và làm việc liên ngành, các kỹ năng cốt lõi ngành theo lĩnh vực chuyên sâu
d) Đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo và nội dung đào tạo ngành Công nghệ đa phương tiện
Chương trình đào tạo được nhà trường và khoa chuyên môn thực hiện rà soát, điều chỉnh và
bổ sung và hoàn thiện để đảm bảo cam kết của nhà trường về chuẩn đầu ra của chương trình, chất lượng sản phẩm đào tạo đáp ứng định hướng nghề nghiệp theo nhu cầu nguồn nhân lực tại các đơn
vị doanh nghiệp và xu thế phát triển của ngành CN ĐPT
Việc triển khai đánh giá và cải tiến nội dung và chương trình đào tạo có sự phối hợp chặt chẽ với các bên liên quan, điều này đảm bảo các mục tiêu và kết quả đào tạo phản ánh đấy đủ các yêu cầu và mong muốn của các bên liên quan
1.5 Quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
1.5.1 Tiếp cận trong quản lý phát triển chương trình đào tạo đại học ngành Công nghệ Đa phương tiện
1.5.1.1 Tiếp cận theo chu trình PDCA
Đây là tiếp cận là tiếp cận chính trong việc hình thành mô hình quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 Theo đó, tiếp cận chu trình PDCA giúp cho công tác quản lý phát triển CTĐT theo tiếp CDIO đươc vận hành một cách có hệ thống thông qua chu trình vòng lặp theo 4 bước (Lập kế hoạch - tổ chức thực hiện - kiểm tra và đánh giá - điều chỉnh và bổ sung)
1.5.1.2 Tiếp cận theo mô hình CDIO
Đây là cách tiếp cận phối hợp để hình thành mô hình quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 Theo đó, quy trình phát triển CTĐT ngành CN ĐPT theo tiếp cận CDIO sẽ là những nội dung trong quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0
Trang 121.5.2 Khái niệm quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
“Quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT trong bối cảnh CMCN 4.0 là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý tới quy trình phát triển CTĐT theo tiếp cận CDIO thông qua phương pháp quản lý theo chu trình cải tiến liên tục PDCA với sự tham gia của các bên liên quan để thích ứng với những sự thay đổi cập nhật trong xu thế phát triển của khoa học và công nghệ hiện đại trong bối cảnh CMCN 4.0”
1.5.3 Nội dung quản lý phát triển chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện theo tiếp cận phối hợp CDIO và PDCA trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0
1.5.3.1 Quản lý quá trình để hình thành ý tưởng thiết kế chương trình đào tạo ngành Công nghệ
Đa phương tiện theo tiếp cận PDCA
Trong quy trình quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT, mô hình quản lý cải tiến liên lục PDCA được vận dụng để thực hiện vai trò quản lý nhằm tìm ra vấn đề, giải quyết vấn đề trong quá trình phát triển CTĐT, để từ đó có những điều chỉnh và cập nhật để đáp ứng với nhu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực công nghiệp sáng tạo trong bối cảnh CMCN 4.0
a) Lập kế hoạch thực hiện để hình thành ý tưởng thiết kế chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện
Đây là giai đoạn đầu tiên và giai đoạn quan trọng nhất trong chu trình QL cải tiến liên tục PDCA Việc lập kế hoạch thực hiện một cách chính xác và đầy đủ sẽ giúp định hướng tốt cho các hoạt động tiếp theo
Lập kế hoạch để hình thành ý tưởng thiết kế CTĐT ngành CN ĐPT được thực hiện dựa trên khảo sát thị trường lao động, đánh giá nhu cầu đào tạo, thiết kế hồ sơ nghề nghiệp và khung năng lực đối với Sinh viên tốt nghiệp ngành CN ĐPT Chương trình đào tạo ngành CN ĐPT có
sự tham gia của các bên liên quan, trong đó có các đơn vị nghề nghiệp trong lĩnh vực công ngiệp sáng tạo và cựu sinh viên
b) Tổ chức thực hiện để hình thành ý tưởng thiết kế chương trình đào tạo ngành Công nghệ
Đa phương tiện
Đây là giai đoạn thực hiện những kế hoạch đã được đưa ra ở giai đoạn đầu Giai đoạn này bao gồm những nội dung sau: Thành lập ban chỉ đạo quản lý phát triển CTĐT ngành CN ĐPT; Thành lập tổ biên soạn CTĐT cấp Khoa chuyên môn; Thành lập hội đồng tư vấn của thị trường lao động với sự tham gia của đơn vị nghề nghiệp; Tổ chức triển khai tập huấn cho đội ngũ CBQL và GV tham gia xây dựng phát triển CTĐT; Tổ chức triển khai điều tra khảo sát thế giới nghề nghiệp; chỉ đạo trong việc thực hiện ứng dụng các giải pháp công nghệ thông tin để hỗ trợ công tác phân tích
và dự báo nhu cầu đào tạo ngành CN ĐPT
c) Kiểm tra, đánh giá kết quả tổ chức thực hiện để hình thành ý tưởng thiết kế chương trình đào tạo ngành Công nghệ Đa phương tiện
Giai đoạn kiểm tra, đánh giá nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch được thực hiện trong thực
tế đúng với mục tiêu và kế hoạch đã thiết lập Trong quá trình tổ chức thực hiện cần tiến hành những công việc kiểm tra, đánh giá để phát hiện các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện
Từ đây, tìm hiểu nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của kết quả để có giải pháp hiệu quả Đây