1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tính chất số học trong vành số nguyên đại số của trường q (√ 3)

48 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính chất số học trong vành số nguyên đại số của trường Q (√3)
Trường học Trường Đại Học Hùng Vương
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 576,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNGKHOA TOÁN - CÔNG NGHỆ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC TÍNH CHẤT SỐ HỌC TRONG VÀNH SỐ NGUYÊN ĐẠI SỐ CỦA TRƯỜNG  3 PHÚ THỌ - 2014... Lý do chọn đề tài khóa luận “

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG

KHOA TOÁN - CÔNG NGHỆ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÍNH CHẤT SỐ HỌC TRONG VÀNH SỐ NGUYÊN ĐẠI SỐ

CỦA TRƯỜNG  3

PHÚ THỌ - 2014

Trang 2

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài khóa luận

“Lý thuyết số với tư cách là một cơ sở của mọi lí thuyết toán học, là địa

hạt đầy ắp sự quen biết và cũng đầy ắp những bóng tối, cũng là nơi dễ phơi bày nhất những thách đố trí tuệ loài người Đặc biệt trong những thập kỉ qua,

người ta đã tìm ra những ứng dụng to lớn của lí thuyết số trong khoa học và

công nghệ.”   4

Người ta đã chứng minh được  3 là một trường và tập hợp các

số dạng a b 3, với a b,  , là một vành số nguyên đại số của trường

 3

“Mọi số nguyên lớn hơn 1 đều phân tích duy nhất được thành tích các

thừa số nguyên tố, nếu trong sự phân tích đó ta không kể đến thứ tự các thừasố”, đây thường được gọi là định lí cơ bản của Số học Tuy nhiên, dễ thấytrong Số học các số dạng a b 3, vớia b,  không có định lí phân tích

duy nhất thành tích các thừa số nguyên tố

2 Mục tiêu khóa luận

Ứng dụng lý thuyết số đại số nghiên cứu một số tính chất số học trongvành số nguyên đại số của trường toàn phương  3

Trang 3

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống lại các kiến thức về phần tử nguyên trên một vành, phần tửđại số trên một trường

Dùng lý thuyết số đại số làm rõ các tính chất cơ bản trong vành sốnguyên đại số của trường  3

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp nghiên cứu lý luận: Đọc và nghiên cứu tài liệu, giáo

trình có liên quan đến ứng dụng của lý thuyết số trong vành sốnguyên đại số của trường  3 rồi phân hóa, hệ thống hóa cáckiến thức

 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Qua việc nghiên tham khảo tài

liệu, giáo trình từ đó rút ra kinh nghiệm để áp dụng vào việc nghiêncứu

 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Lấy ý kiến của giảng viên trực

tiếp hướng dẫn, các giảng viên khác để hoàn thiện về mặt nội dung

và hình thức của khóa luận

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng: Các số nguyên đại số của trường  3

 Phạm vi: Dùng lý thuyết số đại số để nghiên cứu tính chia hết, số

nguyên tố trong vành số nguyên đại số của trường  3

6 Ý nghĩa khoa học

Khóa luận được hoàn thành có thể là tài liệu tham khảo tốt cho giảngviên và sinh viên Toán, đặc biệt là đối với sinh viên năm thứ hai và thứ ba củatrường đại học và cao đẳng

Trang 4

7 Bố cục của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, khóa luận được chiathành các chương:

Chương 1 Kiến thức chuẩn bị

1.6 Số nguyên đại số của các trường toàn phương

Chương 2 Tính chất số học trong vành số nguyên đại số của trường

3

2.1 Trường ( 3) Vành các số nguyên đại số của trường ( 3)

2.2 Tính chia hết trong vành các số nguyên đại số A

2.3 Số nguyên tố trong vành các số nguyên đại số A

Trang 5

CHƯƠNG 1.

KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 1.1 Số đại số

Định nghĩa 1.1.1 Số phức được gọi là đại số nếu  là nghiệm của một đathức khác không với hệ số trên

Nhận xét: Có thể coi đa thức ở định nghĩa 1.1.1 với hệ số thuộc  sai khác

một nhân tử là bội chung nhỏ nhất của các hệ số hữu tỉ của đa thức ban đầu

Định lý 1.1.2 Tập các số đại số A là trường con của trường số phức  Chứng minh:

Ta có là đại số khi và chỉ khi   

: là hữu hạn.Giả sử , là các số đại số Khi đó,

Vậy A là một trường, nên A là trường con của trường

Định lý 1.1.3 Nếu K là một trường số thì K  , với  là một số đại số.

Chứng minh:

Ta chứng minh bằng quy nạp, ta cần chứng minh rằng nếu

  

K K thì KK1  (với K là trường con của K ) Gọi p và q1

là hai đa thức tối tiểu của , , và giả sử sự phân tích nhân tử trên  là:

Trang 6

   1 2  n

   1 2  n

không giảm tính tổng quát có thể giả sử:   1;  1 Do p và q bất khả

quy nên các   i, j phân biệt Vì, với mỗi i và mỗi k1 tồn tại một phần tử

Xét đa thức r t   pctK1    t , với là nghiệm của đathức q t r t trên   , K1  Giả sử, đa thức khác không, sao cho

Trang 7

với K1  Vậy, 0 h    nên   K1 

Chú ý: Nếu mở rộng của trường K là   , thì nói chung sự mở rộng làkhông duy nhất, vì   1 

1.2 Liên hợp và biệt thức

Định nghĩa 1.2.1 Giả sử L và ' L là hai trường chứa trường K

1) Nếu có đẳng cấu :LL sao cho' ( )aa với mọi a K thì

gọi là K - đẳng cấu; nếu thêm L và L là đại số trên K thì ta bảo đó là'những trường liên hợp trên K

2) Hai phần tử x L vàx'L gọi là liên hợp trên K nếu có một K -'đẳng cấu :K x( ) K x sao cho( ') ( )xx (lúc đó' là duy nhất) Nhưvậy khi x và ' x liên hợp trên K thì hoặc x và ' x đều liên hợp trên K ,

hoặc đều đại số trên K , và cùng có đa thức tối tiểu.

Định lý 1.2.2 Cho K  là mở rộng trường bậc n trên  Khi đó, có

n đồng cấu phân biệti :K i1, ,n và   i  i là các nghiệm phân biệt của đa thức tối tiểu của  trên

Trang 8

Ngược lại, nếu :K là đồng cấu thì là đồng nhất trên  Do

đó, ta có:

 

     

 pp  

sao cho    là một trong những i, vì là một trong những i

Ví dụ: Giả sử K i thì ta có hai đồng cấu:

1(x iy ) x iy

2(x iy ) x iy

với x y, 

Chú ý: Các K – liên hợp của không nhất thiết phải thuộc K Hơn nữa,

i cũng không nhất thiết phải thuộcK

Ví dụ: giả sử là căn bậc 3 thực của 2 Khi đó,   là trường con của

K – liên hợp của là:   , , 2, với 1 1 3

2 i Rõ ràng,

 , 2 không là số thực, nên nó không thuộc  

Định nghĩa 1.2.3. K  có bậc n , giả sử 1; ; ;2 n là cơ cở của

K (coi K là  – không gian vectơ) Ta định nghĩa biệt thức của cơ sở này

Trang 9

Do công thức định thức của một tích các ma trận, và i là đồng cấu(đồng nhất trên  ), nên:

Định lý 1.2.4 Biệt thức của một cơ sở bất kỳ trên K  là số hữu tỉ

khác không Hơn nữa, nếu tất cả các K – liên hợp của  là thực thì biệt thức

, nếu cho mỗi t it j

thì D triệt tiêu Vì D có ước là cáct it Để tránh sự lặp lại các nhân tử j

hai lần, ta giả sử ij Dễ dàng so sánh bậc ta thấy rằng D không có cácnhân tử khác hằng số khác; so sánh nhân tử của 1 2 2 n

1, , , n

i j

i j n

Lại do, D là phản đối xứng với các t , nên i D là đối xứng Do đó,2

là số thực Vì cáci phân biệt nên   0

Trang 10

Rõ ràng, nếu tất cả cáci là thực thì  chỉ có thể là số thực.

Định nghĩa 1.2.5 Với K  , ta định nghĩa đa thức trường của 

trên K được xác định bởi:

1.3 Số nguyên đại số

Định nghĩa 1.3.1 Một số phức  được gọi là một số nguyên đại số nếu có

một đa thức đơn vị p t với hệ số nguyên nhận( ) là nghiệm Tức là:

Trang 11

Ta cần chứng minh các lũy thừa của là nhóm cộng sinh bởi

Điều này chứng tỏ tất cả các lũy thừa của đều thuộc 

Ngược lại, giả sử mọi lũy thừa của đều thuộc nhóm cộngG hữu hạn

sinh Gọi  là nhóm con củaG sinh bởi các phần tử 1, , ,  n cũng là hữuhạn sinh, giả sử  sinh bởi v1, ,v Với mỗi n v là một đa thức của i với hệ

số nguyên, vì vậy v cũng là một đa thức Do đó, tồn tại các số nguyên i b ij

Trang 12

Định lý 1.3.3 Tập các số nguyên đại số là vành con của trường các số đại

số.

Chứng minh:

Giả sử  , B Ta cần chứng minh   B;  B Bởi Bổ đề

1.3.2 ta có tất cả các lũy thừa của đều thuộc nhóm cộng hữu hạn sinh của  , và tất cả các lũy thừa của đều thuộc nhóm cộng hữu hạn sinh của  Mặt khác, tất cả các lũy thừa là tổ hợp tuyến tính nguyên của các

Vậy B là vành con của vành A.

Định lý 1.3.4 Nếu số phức  là nghiệm của đa thức đầu 1 với hệ số là các số

nguyên đại số thì  là một số nguyên đại số.

ra một vành con  của B Theo Bổ đề 1.3.2, ta có các lũy thừa của đềuthuộc một - môđun con hữu hạn sinh M của  , sinh bởi  

1, , , n

.Vậy, theo định lý 1.3.1 thì mỗi i và các lũy thừa của nó đều thuộc nhómcộng hữu hạn sinh i bởi các phần tử ij1 j n Từ đó, ta có M là inhóm cộng sinh bởi hữu hạn các phần tử:

Trang 13

Vì vậy, M là nhóm cộng hữu hạn sinh Do đó, ta có điều phải chứng

minh

Định nghĩa 1.3.5 Cho K là một trường, ta ký hiệu: D K B và gọi D

là vành nguyên của K Dễ thấy,D là một vành con của K , hơn nữa do

Trang 14

Chú ý: Với c , ta gọi   là tập các phần tử có dạng p  , với

 

  

p t Nếu K  , với là số nguyên đại số thì D chứa   

D là vành chứa Tuy nhiên, D khác    Ví dụ,  5 là một trường

Giả sử, p là đa thức tối tiểu của trên  , khi đó p là đa thức đầu

một và bất khả quy trong   t Nếu p   t thì là số nguyên đại số.Ngược lại, nếu là số nguyên đại số thì q 0, với mọi đa thức q đơn vị

thỏa mãn p q Theo bổ đề Gauss thì| p   t , vì p   t với là sốhữu tỷ và là ước củaq , dop , q là đa thức đơn vị nên1.

Bổ đề 1.3.9 Một số hữu tỷ là số nguyên đại số khi và chỉ khi nó là số nguyên

hữu tỷ Tức là: B 

Chứng minh:

Rõ ràng B Giả sử B ; khi đó đa thức tối tiểu của

trên  là t Theo bổ đề 1.3.8 thì các hệ số của đa thức tối tiểu thuộc

 , do đó   , vậy .

Trang 15

1.4 Cơ sở nguyên

Định nghĩa 1.4.1 Cho K là một mở rộng trường bậc n trên  Một cơ sở

(hay gọi là  - cơ sở) của K là một cơ sở của K không gian vectơ trên

trường  Theo định lý 1.3.8 ta có K  , với là một số nguyên đại

số có đa thức tối tiểu p bậc n , và một cơ sở của K là1, , ,  n 

Vành D các số nguyên đại số của K là một nhóm cộng giao hoán.

Một  - cơ sở của  D, được gọi là cơ sở nguyên của K (hoặc của D ) Vì

vậy,  1, , ,2 s là một cơ sở nguyên khi và chỉ khi iD với mọi i vàmỗi phần tử của D được biểu diễn duy nhất dưới dạng

 

1 1 2 2 s s

với các số nguyên hữu tỉ a1; ;a Rõ ràng theo bổ đề 2.3.4 thì một cơ sở s

nguyên của K là một  - cơ sở Do đó, ta có n s

Ví dụ: Xét K      , với là một số nguyên đại số (định lý1.3.7), và 1, , ,  n 

là một  - cơ sở gồm cả các số nguyên đại số,

nhưng không đủ để chỉ ra rằng     

1, , , n

là một cơ sở nguyên Một sốcác phần tử của   với hệ số hữu tỉ có thể là số nguyên đại số Chẳng hạn,

đó nó là một số thuộc  5 , nhưng nó không phải là số thuộc  5

Bổ đề 1.4.2 Nếu 1, 2, , nlà một cơ sở của K gồm các số nguyên đại

số, thì định thức   1, 2, ,n là số nguyên hữu tỉ khác không.

Chứng minh:

Trang 16

Theo định lý 1.2.3 thì   1, 2, ,n là một số hữu tỉ và cũng là sốnguyên đại số vì i là nguyên đại số Vậy, theo bổ đề 1.3.8 thì

Giả sử K  , với là một số nguyên đại số Do đó, tồn tại một

cơ sở gồm các số nguyên đại số của K , chẳng hạn1, , ,  n 

Ta thấyrằng, có những  - cơ sở không là cơ sở nguyên Tuy nhiên, định thức của

một  - cơ sở gồm các số nguyên đại số là số nguyên hữu tỉ, ta chọn một cơ

sở gồm những số nguyên đại số  1, 2, , n sao cho   1, 2, , n

là nhỏ nhất Ta chứng minh cơ sở này là cơ sở nguyên Vì nếu không, có một

số nguyên đại số của K sao cho:

Trang 17

Định nghĩa 1.4.4 Ta gọi một số nguyên hữu tỉ là tự do bình phương nếu và

chỉ nếu nó không có ước là bình phương một số nguyên tố

Định lý 1.4.5 Cho  1, 2, ,nD từ một  - cơ sở của K Nếu

  1, 2, , n là tự do bình phương thì 1, 2, , n là một cơ sở nguyên.

Vì, vế trái là tự do bình phương, nên det c ij  1, từ đó

 1, 2, , n là  - cơ sở củaD , vậy nó một là cơ sở nguyên.

Trang 18

1.5 Chuẩn và vết

Định nghĩa 1.5.1 Cho K  là trường số bậc n có các K - đồng cấu

 1, , ,2 n :K Khi đó, đa thức trường là lũy thừa của đa thức tối

tiểu Và K là số nguyên đại số khi và chỉ khi nó là nghiệm của đa thứctrường với hệ số nguyên hữu tỉ

Với K , ta định nghĩa chuẩn của

f t , nên ta có là sốnguyên đại số khi và chỉ khi chuẩn và vết của là số nguyên hữu tỉ Hơn nữa

i là các đơn cấu nên

Trang 19

n n

có điều phải chứng minh

Định lý 1.5.3 Nếu 1, 2, , nlà một  - cơ sở của K thì

Trang 20

1.6 Số nguyên đại số của các trường toàn phương.

Định nghĩa 1.6.1 Ta gọi là trường toàn phương mọi mở rộng bậc 2 của

trường  các số hữu tỉ.

Chú ý: Ta gọi một số nguyên là tự do bình phương nếu và chỉ nếu nó không

có ước là bình phương một số nguyên tố

Định lý 1.6.2 Mọi trường toàn phương K có dạng  d trong đó d là

K d là một trường toàn phương và A là vành

các phần tử của K nguyên trên  Giả sử x a b d  K ; Thế thì

x A khi và chỉ khi 2a và a2b d thuộc2

Chứng minh:

Trang 21

Giả sử x A thế thì  x cũng là nghiệm của phương trình phụthuộc nguyên của x , vậy  xA Do A là một vành nên x x và

x x a db thuộc  và nguyên trên  Cuối cùng do  đóng

nguyên nên 2a và a2db thuộc2 

Đảo lại nếu 2a và a2db thuộc2  , lúc đó x là nghiện của phương

trình x22ax a2db20 nghĩa là x nguyên trên

Định lý 1.6.4 Giả sử   

K d là một trường toàn phương và A là vành

các phần tử của K nguyên trên  Thế thì:

 s t2, 21, ta suy ra t chia hết d Nhưng d không có nhân tử chính2

phương khác 1, nên t21t  1 Vậy 2b Đặt 2au , 2b v ,

Trang 22

K d là một trường toàn phương với d

không có nhân tử chính phương, và A là vành các phần tử của K nguyên trên

v 0 1 0 1 v2 0 1 0 1 v2 0 1 0 1

2

Trang 23

u 0 1 0 1 u2 0 1 0 1 u2 0 1 0 1

Bây giờ ta chứng minh định lý

i) A chứa  -môđun 'A có cơ sở  1, d : A' a b d a b ,  Mặtkhác, theo bảng d2d3 ta có u2dv khi và chỉ khi2 u v,  0 2, ,nghĩa là khi và chỉ khi u v là những số nguyên chẵn, vậy, u2a và v2bvớia b,  ; từ đó ta suy ra mọi phần tử của A đều thuộc ' A Vậy A A  'ii) Theo bảng d1 ta có u2dv khi và chỉ khi ,2 u v là những số nguyên

Trang 24

CHƯƠNG 2.

TÍNH CHẤT SỐ HỌC TRONG VÀNH SỐ NGUYÊN ĐẠI SỐ CỦA TRƯỜNG  3

2.1 Trường  3 Vành các số nguyên đại số của trường  3

của  3 cũng thuộc tập hợp này

Giả sử  x y  3  3 , nếu 0 thì x0 hoặc y0.Khi đó:

Trang 25

Nếu u0 (mod2), nghĩa làa thì u20 (mod4 ).

Nên từ u23v20 (mod4 ) suy ra v20 (mod4 ) do đó v0(mod2), nghĩa là b

Từ đó ta có:

Trang 26

Nên từ u23v20 (mod4 ) suy ra v21 (mod4 ).

Do đó v1 (mod2) nghĩa làv2n1 với n.

Như vậy, trong mọi trường hợp ta đều cóA

Đảo lại, giả sử  ,A      

Trang 27

Từ đó suy ra là số nguyên đại số của trường  3

Trang 28

Ta cóU A      1, , 1   Thật vậy:

Giả sử  a bU là một đơn vị của A A

Khi đó N 1 suy ra a2ab b21 hay

a a

a a

Trang 29

+ Ta gọia b là hai hệ số của số nguyên,  a bA

Ta thấy rằng trong sáu số nguyên đại số liên kết với luôn có hai hệ

số không âm

Thật vậy:

 Với a b, 0 ta có a b là số nguyên có hai hệ số không âm.

Nếua b thì số thứ hai có hai hệ số không âm làa b a  

Nếua b thì số thứ hai có hai hệ số không âm làb a b 

 Với a b,  0 ta có  a b là số có hai hệ số không âm.

Nếu ab thì số thứ hai có hai hệ số không âm là  ba b  Nếu ab thì số thứ hai có hai hệ số không âm là a b a

 Với a0,b0 ta có b a b  và a b a là hai số có hai

hệ số không âm

 Với a0,b0 ta cóa b a và   ba b  là hai số có hai hệ

số không âm

 Nếua b thì ta cóa1 liên kết với a

2.2 Tính chia hết trong vành các số nguyên đại số  A

Định nghĩa 2.2.1 Cho hai số nguyên  ,  ,A0 Ta nói rằng chiahết hay là ước của nếu 

thuộc  Kí hiệuA  \ Khi ấy tacũng nói chia hết cho hay là bội số của , kí hiệu  

Trong trường hợp không chia hết ta viết

Mệnh đề 2.2.2 Cho  a b ,    c d , A0 Khi đó điều kiện

cần và đủ để   \ là N  chia hết bc ad vàN  chia hết

ac bd ad trong vành các số nguyên hữu tỉ 

Ngày đăng: 04/07/2023, 22:05

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w