BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM LÊ THỊ TUYẾT VÂN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC GIA ĐỊNH QUÝ 4/2011 Ngành: Kế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
LÊ THỊ TUYẾT VÂN
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM
LÊ THỊ TUYẾT VÂN
KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY
ĐIỆN LỰC GIA ĐỊNH
(QUÝ 4/2011)
Ngành: Kế Toán Tài Chính
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: LÊ VĂN HOA
Thành phố, Hồ Chí Minh
Tháng 6/2012
Trang 3Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh xác nhận khóa luận “ Kế Toán Doanh Thu,
Chi Phí và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh tại Công Ty Điện Lực Gia Định” do Lê
Thị Tuyết Vân, sinh viên khóa 34, ngành Kế Toán, đã bảo vệ thành công trước hội
đồng ngày
Lê Văn Hoa Người hướng dẫn
Ký tên, ngày …… tháng …… năm
Chủ tịch hội đồng chấm báo cáo Thư ký hội đồng chấm báo cáo
Ngày … tháng … năm… Ngày … tháng … năm…
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết con xin gửi lời cảm tạ và lòng biết ơn sâu sắc đến ba mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng và dạy dỗ con nên người Con xin gửi lời kính trọng và lòng biết ơn dến người thân, Cô Dì Chú Bác đã khuyên răng và ủng hộ con trong suốt thời gian qua
Em xin gởi lời cám ơn đến quý Thầy Cô khoa Kinh Tế, trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh đã tận tình dạy dỗ và truyền đạt cho em những kiến thức quý báo để em có đủ hành trang bước vào đời Đặc biệt, em xin gởi lời cám ơn sâu sắc và lòng thành kính đến Thầy Lê Văn Hoa đã nhiệt tình, giúp đỡ em rất nhiều trong suốt quá trình thực tập để em có thể hoàn thành quyển luận văn này
Em xin chân thành cám ơn Ban Giám Đốc Công Ty Điện Lực Gia Định, cùng toàn thể các anh chị nhân viên trong Công Ty, các anh chị trong phòng Kế Toán và Đội quản lý Khách Hàng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Sau cùng, cám ơn tất cả bạn bè đã luôn bên cạnh, ủng hộ và giúp đỡ tôi những lúc khó khăn nhất
Kính chúc quý thầy cô, các anh chị dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc trên con đường sự nghiệp của mình
Chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Tuyết Vân
Trang 5Trên cơ sở tìm hiểu thực tế, đưc ra những ưu khuyết điểm, từ đó đề xuất một vài giải pháp giúp công ty khắc phục và hoàn thiện hơn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty
Khóa luận được thực hiện dựa trên nguồn thông tin thu thập được tại phòng kế toán và các phòng ban liên quan tại công ty, sử dụng phương pháp điều tra, quan sát, thu thập số liệu, phân tích, xử lý số liệu và so sánh
Trang 62.3 Những khó khăn và thuận lợi của công ty trong những năm qua 7
2.3.1 Khó khăn 7 2.3.2 Thuận lợi 7 2.4 Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới 7
2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Điện Lực Gia Định 8
2.5.1 Hình thức tổ chức 8
2.5.2 Tổ chức Bộ máy Điện Lực Gia Định 9
2.6 Tổ chức công tác kế toán tại Điện lực Gia Định 12
2.6.1 Chế độ kế toán áp dụng 12
2.6.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Điện lực Gia Định 13
2.6.3 Hình thức tế toán áp dụng trong Điện lực 17
Trang 72.7 Phương tiện tính toán và xử lý số liệu 21
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Cơ sở lý luận 22 3.1.1 Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 22
3.1.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh 22
3.2 Kế toán quá trình tiêu thụ 23
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 23
3.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động tài chính 33
3.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 33
3.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh hoạt động khác 36
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty 43
4.1.1 Thi trường tiêu thụ 43
Trang 84.2 Kế toán quá trình tiêu thụ 44
4.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44
4.2.4 Kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 57
4.2.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 63
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71
5.1 Kết luận 71 5.1.1 Tình hình hoạt động kinh doanh tại công ty 71
5.2 Kiến nghị 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 9EVN Tập Đoàn Điện Lực
GTGT Giá trị gia tăng
HTK Hàng tồn kho
KPCĐ Kinh phí công đoàn
KQKD Kết quả kinh doanh
QLDN Quản lý doanh nghiệp
SXKD DD Sản xuất kinh doanh dở dang
TCKT Tài chính kế toán
TK Tài khoản
TSCĐ Tài sản cố định
VT Vật tư
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.4 Sơ Đồ Trình Tự Hạch Toán Theo Hình Thức Kế Toán CTGS 20 Hình 4.1 Lưu Đồ Luân Chuyển Chứng Từ Xuất Bán Hàng Hóa tại Cty Điện Lực Gia
Trang 11
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1 Sổ chi tiết các tài khoản
Phụ lục 2 Hợp đồng mua bán điện phục vụ muc đích sinh hoạt
Trang 12
cả các lĩnh vực từ nông nghiệp đến công nghiệp, từ giao thông vận tải đến thương mại dịch vụ
Với định hướng đúng đắn ấy, Nhà nước bắt đầu tách chức năng quản lý nhà nước
ra khỏi chức năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,thực hiện xây dựng các đầu kéo phát triển kinh tế đát nước thông qua việc hình thành các tổng công ty lớn và các công ty con Trong bối cảnh đó, Công Ty Điện Lực Gia Định được thành lập
Công ty đã thể hiện được vị trí quan trọng của mình trong phát triển kinh tế-xã hội đất nước Công ty đã thực hiện nhiều dự án quan trọng để xây dựng nguồn điện và mạng lưới cung cấp điện cho sản xuất kinh doanh và sinh hoạt cho người dân.Trong quá trình đầu tư phát triển, công ty đã đạt được nhiều kết quả quan trọng và cơ bản đáp ứng được nhu cầu về điện Để làm được điều này công ty cần phải nắm bắt một cách kịp thời và chính xác tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, đặc biệt là tình hình tiêu thụ, các khoản doanh thu và chi phí phát sinh Có thể nói tình hình tiêu thụ hàng hóa ở mỗi doanh nghiệp là vấn đề hết sức quan trọng và nó cũng phản ánh được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy kế toán tập hợp doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh có ý nghĩa quan trọng không thể thiếu được đối với mỗi công ty Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề trên cùng với sự đòi hỏi của nghề
Trang 13nghiệp và tình hình thực tế nên tôi chọn “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu công tác doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công Ty Điện Lực Gia Định
Tìm hiểu, phân tích, đánh giá công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty, tìm ra những ưu điểm, khuyết điểm của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh để từ đó đưa ra một số ý kiến, đề xuất nhằm hoàn thiện hơn hệ thống kế toán để bộ máy kế toán của công ty hoạt động
có hiệu quả hơn
Ngoài ra đây cũng là cơ hội được tiếp xúc, học hỏi kinh nghiệm thực tiễn để cụng
cố kiến thức cho bản thân phục vụ cho công việc sau này
1.3.Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Tại Công Ty Điện Lực Gia Định
Phạm vi thời gian: Đề tài được thực hiện từ ngày 15/02/2012 đến ngày 15/5/2012 Phạm vi nội dung: Kế toán Doanh Thu, Chi Phí và Xác Định Kết Quả kinh Doanh tại Công Ty Điện Lực Gia Định
1.4 Cấu trúc khóa luận
Chương 1: Mở đầu
Giới thiệu khái quát về lý do chọn đề tài và mục tiêu nghiên cứu đề tài
Chương 2: Tổng quan
Giới thiệu sơ lược về địa bàn nghiên cứu
Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nêu những vấn đề lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu và các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài
Chương 4: Kết quả và thảo luận
Mô tả công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại đơn
vị thực tập, từ đó đưa ra nhận xét và các giải pháp khả thi
Chương 5: Kết luận và kiến nghi
Trang 14Qua những vấn đề nghiên cứu đưa ra một số ưu khuyết điểm, từ đó rút ra nhận xét
và kiến nghị
Trang 15CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1 Giới thiệu khái quát về công ty
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY ĐIỆN LỰC GIA ĐỊNH
- Tên viết tắc: EVN
- Địa chỉ: 08 Nguyễn Đình Chiểu, phường 4, quận Phú Nhuận
- Tài khoản ngân hàng: 0391000207003 (NHTM CP An Bình)
- Kinh doanh điện năng, trực tiết ký hợp đồng cung cấp sử dụng điện và tiến hành tổ chức bán điện với khách hàng trên địa bàn Quận Bình Thạnh và Phú Nhuận theo hợp đồng sử dụng điện đã ký kết
- Tích cực thu tiền tránh tồn đọng nợ để vòng quay của vốn được lưu chuyển liên tục Thực hiện các dịch vụ gắm mới điện kế, tổ chức thiết kế thi công các công
Trang 16Để thực hiện các nhiệm vụ trên, Điện Lực Gia Định có các quyền hạn sau:
- Điện Lực Gia Định được ngành điện giao nhiệm vụ kinh doanh điện năng trên địa bàn Quận Bình Thạnh, Quận Phú Nhuận, là một doanh nghiệp Nhà nước hạch toán phụ thuộc Công Ty Điện Lực TP.HCM
- Điện Lực Gia Định được quyền sử dụng con dấu riêng và có đầy đủ tư cách pháp nhân để ký kết hợp đồng kinh tế
- Được quyền chọn ngân hàng thuận lợi để giao dịch
2.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty
2.2.1 Chức năng
Điện Lực Gia Định là doanh nghiệp Nhà nước, đơn vị thành viên của Công Ty Điện Lực TP.HCM Điện Lực Gia Định hoạt động trên địa bàn Quận Bình Thạnh và Quận Phú Nhuận có chức năng hoạt động cụ thể như sau:
- Kinh doanh điện năng;
- Quản lý vận hành, thiết kế lưới điện phân phối;
- Sửa chữa cải tạo lưới điện phân phối và một số dịch vụ khác có liên quan Điện Lực Gia Định được Công Ty Điện Lực TP.HCM giao vốn và tài sản của Nhà nước, có trách nhiệm bảo toàn, phát triển vốn được giao và làm nghĩa vụ với Nhà nước, với Công Ty Điện Lực TP.HCM theo luật định và theo phân cấp của Công ty ĐLGĐ phải không ngừng phát triển, cải tiến và đổi mới thiết bị điện, thực hiện việc giảm giá thành sản phẩm và giảm tổn thất điện năng, tiếp tục năng cấp sửa chữa các lước điện hiện có, phát huy mọi tiềm năng của mình để tiếp tục đưa nghành điện phát triển thành một ngành mũi nhọn của công nghiệp TPHCM
Trang 172.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn
Công Ty Điện Lực TP.HCM là thành viên hạch toán chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng Công Ty, có quyền tự chủ trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy, Công ty lên kế hoạch chỉ đạo lập duyệt và bàn giao kế hoạch cụ thể cho các đơn vị trực thuộc, tổ chức hoàn thành kế hoạch hàng năm đúng tiến độ và chất lượng cao
Kết hợp với quy hoạch và phát triển của Quận Bình Thạnh và Quận Phú Nhuận, đơn vị xây dựng kế hoạch phát triển lưới điện trung dài hạn trình lên Công ty duyệt Đơn vị được Công ty giao tổ chức thực hiện các dự án đầu tư phát triển theo phân cấp của Công ty và được tham gia ký hợp đồng, giao và nhận thầu, …, các công trình điện khi được Công ty đồng ý và giao nhiệm vụ
Đơn vị có nhiệm vụ quản lý các nguồn vốn, các loại quỹ do Công ty giao, báo cáo định kỳ các hoạt động sản xuất, tài chính kế toán về Công ty với đầy đủ chứng từ hợp
lệ theo đúng quy định
Theo sự phân cấp của Công ty, đơn vị không ngừng cải tiến các mặt quản lý để phục vụ khách hàng càng tốt hơn Xây dựng mối quan hệ với chính quyền địa phương, giải quyết nhanh chóng các yêu cấu của khách hàng về việc gắn điện kế cũng như sửa chữa khi điện kế hư
Hàng năm đơn vị phải xây dựng nhu cầu điện năng của các phụ tải từng thời kỳ, chương trình giảm tổn thất điện năng với đầy đủ hạn mục cụ thể, giảm dư nợ tiền điện, thực hiện giá bán đúng đối tượng theo quy định của nhà nước và phải thực hiện có hiệu quả chương trình đó
Đơn vị có trách nhiệm quản lý tốt hồ sơ kỹ thuật khu vực, lưới điện khu vực, có chế độ cập nhật kịp thời chính xác, đầy đủ, thực hiện nghiêm túc các quy định an toàn
vi phạm quản lý kỹ thuật, thường xuyên tổ chức thanh tra an toàn và tổ chức bồi dưỡng huấn luyện tay nghề, nghiệp vụ cho các cán bộ công nhân viên, hướng dẫn phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật
Đơn vị có nhiệm vụ quản lý tốt lao động trong đơn vị, sắp xếp hợp lý vị trí công tác, ngày càng nâng cao hiệu quả công tác và công tác năng suất của từng người, chăm
lo và không ngừng cải thiện điều kiện làm việc, đời sống cán bộ công nhân viên, thực
Trang 182.3.2 Thuận lợi
Công ty sở hữu một đội ngũ nhân viên có chuyên môn cao, tận tình vì công ty
Do công ty cung cấp dịch vụ chu đáo, ổn định và tạo được uy tín trên thị trường, nên tạo được niềm tin đối với khách hàng, càng ngày càng có nhiều khách hàng hợp tác lâu dài
2.4 Phương hướng hoạt động của Công ty trong thời gian tới
- Nâng cao khả năng tiếp nhận và chuyển tải của lưới phân phối điện trên địa bàn Gia Định
-Phấn đấu giảm chi tiêu tổn thất, năm sau thấp hơn năm trước
- Tăng giá bán bình quân
- Giảm tối đa sự cố mất điện và nâng cao chất lượng điện cung ứng cho khách hàng
- Phấn đấu đạt và vượt chỉ tiêu thu ngân Công ty giao
- Thực hiện tốt việc giao tiếp khách hàng, không ngừng nâng cao chất lượng phục
vụ khách hàng, thực hiện tốt chính sách chất lượng của Công ty
- Thực hiện nghiêm túc mọi quy định phân cấp của Công ty cho đơn vị nhằm phục
vụ khách hàng, thực hiện tốt chính sách chất lượng của Công ty
- Phấn đấu tiết kiệm, giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hoạt động có lãi nhằm tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên
- Phấn đấu không để xảy ra tai nạn lao động, đảm bảo an toàn trong cung cấp và
sử dụng điện
Trang 19- Tích cực tiếp nhận và tổ chức hoạt động kinh doanh viễn thông đáp ứng yêu cầu của Công ty
- Thực hiện tốt và hiệu quả công tác đầu tư xây dựng
2.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Điện Lực Gia Định
Các phòng Kế hoạch vật tư, phòng Kỹ thuật, Đội vận hành, Đội quản lý lưới điện
do Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp điều hành
Phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc kỹ thuật, phòng Hành chánh tổng hợp, phòng Tải chính kế toán, phòng Kế hạch vật tư và Ban Quản lý dự án nằm dưới sự điều hành trực tiếp của Giám đốc
Mô hình này tạo điều kiện thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh điện Các phòng, đội có chức năng tham mưu, giúp việc cho Ban Giám Đốc có thời gian đầu tư hơn trong việc hoạch định, tổ chức, điều hành, kiểm tra
Trang 202.5.2 Tổ chức Bộ máy Điện Lực Gia Định
Hình 2.1 Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Công Ty
Giám đốc
Là người chỉ huy cao nhất, được sự tham mưu cố vấn của các phòng ban, có nhiệm vụ điều hành toàn bộ việc sản xuất kinh doanh của Điện lực Gia Định, chịu trách nhiệm trước công ty về kết quả hoạt động của Điện lực Gia Định, đồng thời đại diện Điện lực Gia Định trong quan hệ với các đơn vị bạn
Phó Giám Đốc Kinh Doanh
Hỗ trợ giám đốc trong việc điều hành quản lý Điện lực Gia Định về mặt kinh
CNTT
Đội thu ngân
Đội quản
lý khách hàng
Phòng
kế hoạch vật tư
Đội vận hành
Phòng
kỹ thuật
Đội quản
lý lưới điện
Phòng hành
chính tổng
hợp
Phòng kế hoạch vật tư (Tổ kế hoạch)
Phòng tài chính kế toán
Ban quản
lý dự án
Trang 21Trả lời những đơn, thư khiếu nại của khách hang, tổ chức an toàn thanh tra trong toàn bộ Điện lực Gia Định
Tiếp nhận các hồ sơ xin gắn điện kế, sửa chữa điện, các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng về điện
Phụ trách công tác quản trị đời sống về lễ tân, phụ trách công tác về nhân sự, theo dõi chế độ khen thưởng kỹ luật
Tổ chức học tập, bồi dưỡng huấn luyện nâng cao kiến thức và tay nghề cho CNV
CB-Tổ chức phổ biến truyền đạt những chủ trương, chính sách của pháp luật, pháp quy của cấp trên cũng như củ Điện lực Gia Định
Phòng tài chính kế toán
Giúp giám đốc trong việc điều hành quản lý tài chính theo sự phân cấp của Công
ty và hạch toán kế toán đối với những hoạt động sản xuất kinh doanh phát sinh tại Điện lực như thu, chi tiền, quản lý vật tư tài sản và công nợ, kịp thời giải quyết những yêu cầu chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ tài chính
Báo cáo sổ thường xuyên hàng tháng về cơ quan cấp trên
Phòng kinh doanh
Phòng có chức năng tham mưu giúp Giám Đốc chỉ đạo trong công tác kinh doanh điện, giải quyết mọi thắc mắc, khiếu nại, những vụ việc tranh chấp của khách hàng trong quá trình sử dụng điện Gồm 03 Tổ:
- Tổ Kinh tế kỹ thuật: Phụ trách công việc thống kê, báo cáo, lập kế hoạch nhu cầu
về vật tư thiết bị, tổ chức theo dõi, kiểm tra và tính toán tổn thất điện năng…
Trang 22- Tổ kiểm soát: Phụ trách công tác phúc tra, quản lý chặc chẽ việc ghi chỉ số điện Định kỳ hoạt động đột xuất tổ chức phúc tra ghi chỉ số của từng ghi điện viên Điều chỉnh đúng số điện thực tế sau khi đi thực tế số điện trên đồng hồ của khách hàng, công tác truy thu điện kế, tính khoán chỉ số điện khi đồng hồ khách hàng hư, cập nhật index, đánh mã thay điện kế Phụ trách việc tính toán và phát hành hóa đơn tiền điện
- Tổ kiểm tra: Phụ trách công tác kiểm tra việc sử dụng điện đúng qui định và hợp đồng đã ký kết Tổ chức theo dõi, kiểm tra phát hiện các trường hợp câu điện bất hợp pháp, vi phạm sử dụng điện xử lý theo quy định của pháp luật
Phòng Kế hoạch – Vật tư
Phụ trách công tác lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị vật tư Tổ chức đấu thầu các công trình xây lắp sửa chữa điện và mua sắm vật tư thiết bị điện…
Phòng Viễn thông & Công nghệ thông tin
Phụ trách công tác kinh doanh viễn thông, hoàn thiện hạ tầng cơ sở mạng máy tính, triển khai các chương trình ứng dụng cho toàn đơn vị…
Đội thu ngân
Tổ thu ngân: Tổ chức công tác thu tiền bán điện tại quầy, thu ngân lưu động, thu ngân qua ngân hàng, thu tiền gắn đồng hồ mới, thu tiền vi phạm sử dụng điện…
Tổ cắt điện: Tổ chức thực hiện công tác nhắc nhở và ngừng cung cấp điện khi khách hàng không chịu thanh toán tiền điện sau khi nhắc nợ lần thứ 3
Trang 23 Phòng kỹ thuật
- Tổ chức khảo sát, thiết kế, nghiệm thu các công trình đại tu cải tạo, sửa chữa lưới điện, xây dựng mới lưới điện cho các đội thực hiện
- Báo cáo quản lý kỹ thuật theo định kỳ hàng tháng về phòng kỹ thuật công ty
- Quản lý chặc chẽ các hồ sơ hệ thống đèn đường theo địa bàn quản lý
- Theo dõi tình hình vận hành của tuyến đường dây bằng sổ và bằng máy tính có nối mạng nội bộ
Tham gia xử lý sự cố vận hành hằng ngày, tổng kết các nguyên nhân, phân tích đánh giá nguyên nhân của sự cố
Các Đội quản lý điện kế
Phụ trách công tác kiểm tra, kiểm chứng, thay bảo trì, hư cháy điện kế theo đúng qui định về việc quản lý vật tư thiết bị điện theo tiêu chuẩn Việt Nam ban hành
Đội quản lý lưới điện
Có nhiệm vụ quản lý lưới điện kế trên địa bàn mình, đảm bảo cung cấp điện liên tục cho khách hàng và sữa chữa kịp thời khi có sự cố, ngoài ra các đội phải phối hợp với phòng kỹ thuật tham gia công tác sửa chữa thường xuyên, đại tu, cải tạo lưới, thay đồng hồ hết hạn sử dụng, lắp đặt đồng hồ mới…
Ban quản lý dự án
Quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng, an toàn vệ sinh môi trường của các công trình đầu tư xây dựng theo kế hoạch hàng năm được CTĐL TP.HCM giao cho ĐLGĐ thực hiện theo phân cấp của Công ty, đảm bảo thực hiện các công trình ĐTXD đúng theo quy định hiện hành về xây dựng
2.6 Tổ chức công tác kế toán tại Điện lực Gia Định
2.6.1 Chế độ kế toán áp dụng
Tổng CTĐL TP.HCM đã cụ thể hóa cho phù hợp với đặc thù của ngành điện như sau:
- Niên độ kế toán: từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ: sử dụng trong ghi chép sổ sách là Đồng Việt Nam (đ, VND)
Trang 24- Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được phản ánh theo giá gốc Phương pháp hạch toán hàng tồn kho là phương pháp kê khai thường xuyên, phương pháp tính giá hàng tồn kho là bình quân gia quyền liên hoàn
- Phương pháp đánh giá TSCĐ: ĐLGĐ quản lý và theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ theo nguồn hình thành, hàng tháng báo cáo lên CTĐL TP.HCM Việc tính và hạch toán chi phí khấu hao TSCĐ trong năm do Điện lực thực hiện
- Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: TSCĐ hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
- Phương pháp tính lương: Là đơn vị hạch toán phụ thuộc CTĐL TP.HCM, quy chế tiền lương của Điện lực được tính dựa trên quỹ lương do CTĐL TP.HCM phê duyệt BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ được trích và hạch toán đúng quy định hiện hành
- Phương pháp tính Thuế: Thuế được tính và nộp tập trung tại CTĐL TP.HCM + Thuế TNDN: được tính và nộp tập trung tại CTĐL TP.HCM
+ Thuế GTGT: Điện Lực phải nộp thuế VAT là 10% đối với hàng hóa bán ra + Các loại thuế và lệ phí khác được kê khai và hạch toán theo các quy định hiện hành
2.6.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại Điện lực Gia Định
Bộ phận kế toán thuộc Phòng tài chính kế toán của Điện lực, là bộ phận tham mưu giúp giám đốc quản lý kinh tế tài chính trong hoạt động SXKD, hạch toán nghiệp vụ kinh tế và nguồn vốn hình thành phát sinh của ĐLGĐ ( nguồn vốn là do Công ty giao, ĐLGĐ có nhiệm vụ bảo toàn và phát triển nó)
Trang 25Hình 2.2.Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
Nhiệm vụ cơ bản của từng kế toán:
Kế toán TSCĐ CCDC
Kế
toán
chi
Kế toán Vật
tư
Kế toán Công trình
Kế toán Viễn Thông
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Kế toán thuế
KT Tổng hợp
Kế
toán
thu
Trang 26báo cáo quý, sơ kết tổng kết Lập kế hoạch hàng tháng, quý theo yêu cầu Hướng dẫn,
hỗ trợ, đôn đốc nhân viên hoàn thành tốt công việc được giao
Đối với dữ liệu của Phòng kế toán: Kế toán trưởng có toàn quyền thao tác trong phạm
vi chế độ kế toán
Phó phòng + Kế toán tổng hợp:
Quản lý và hỗ trợ chương trình kế toán trên máy tính của phòng, mở mã số công trình sữa chữa lớn, quyết toán các công trình XDCB theo phân cấp, quản lý, kiểm tra công tác vật tư, kiểm tra việc quyết toán các công trình…
Là người thực hiện tổng hợp các số liệu kế toán thành các báo cáo theo quy định
Toàn quyền đối với dữ liệu kế toán theo sự chỉ đạo của lãnh đạo phòng kế toán Trực tiếp thực hiện điều chỉnh các số liệu, lập các chứng từ ghi sổ để điều chỉnh,
xử lý các khoản vãng lai và hạch toán khác
Kế toán thu:
Quản lý và hạch toán các khoản thanh toán về doanh thu bán điện, lắp đặt đồng
hồ điện kế và doanh thu khác như phạt câu điện bắt hợp pháp, thay đồng hồ, sửa chữa…
Phân tích tình hình thu ngân, tồn tiền bán điện, gởi ngân hàng tồn tiền bán điện
Kiểm tra số đối chiếu truy thu, truy thu hủy bỏ…theo kỳ và giải thích sổ phụ ngân hàng, đối chiếu sổ cái chi tiết Lập và gởi báo cáo về Phòng tài chính Công ty từng đợt (tháng 3 đợt) đúng quy định
Đối chiếu kiểm tra tài khoản có liên quan Kiểm kê hóa đơn định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của đơn vị
Kế toán chi:
Quản lý và hạch toán công nợ đối với người cung cấp hoặc người nhận thầu, theo dõi các khoản công nợ thanh toán tạm ứng trong nội bộ
Thực hiện công tác tiền lương và KPCĐ, BHYT, BHXH
Lập thủ tục thanh toán tiền mặt, tiền gởi Ngân hàng kiểm tra chứng từ thu chi
Trang 27 Kế toán vật tư:
Lập chứng từ nhập - xuất, theo quy định về giá, lập các biểu báo cáo liên quan đến vật tư theo quy định
Quản lý tình trạng nhập kho, xuất kho, tồn kho các loại vật tư hàng hóa, công
cụ lao động Kiểm kê vật tư định kỳ và đột xuất khi có yêu cầu
Kế toán công trình:
Theo dõi các công trình, tham gia nghiệm thu, kiểm tra thanh quyết toán các công trình sửa chữa lớn lưới điện, ĐTXD theo kế hoạch vốn được giao hàng năm
Kế toán TSCĐ:
Có trách nhiệm theo dõi toàn bộ TSCĐ tại đơn vị
Thực hiện kế toán theo đúng chuẩn mực kế toán Hạch toán tăng giảm khấu hao TSCĐ, trích khấu hao, điều chỉnh tài sản, trích khấu hao bổ sung
Lập báo cáo theo đúng quy định Lập báo cáo thanh lý TSCĐ Xử lý thừa, thiếu
Kế toán viễn thông:
Quản lý và hạch toán CPSX tại Điện lực theo phân cấp của Công ty Quản lý hạch toán thu, chi phí Viễn thông
Kế toán thuế:
Lập hóa đơn thuế GTGT bán các dịch vụ điện, viễn thông và các dịch vụ mua bán điện, sửa chữa, di dời điện kế…
Quyết toán và báo cáo hóa đơn định kỳ tháng, quý, năm
Kế toán tiền lương:
Theo dõi và quản lý tình hình chi lương cho CB-CNV
Trích BHYT, BHXH, KPCĐ theo quy định của nhà nước theo dõi quyết toán các khoản trích nộp BH và các chế độ được hưởng
Trang 282.6.3 Hình thức tế toán áp dụng trong Điện lực
Hiện nay, hình thức kế toán áp dụng tại ĐLGĐ áp dụng là hình thức kế toán máy
và sử dụng chương trinh kế toán FMIS Chương trình được xây dựng theo dự án nâng cấp hệ thống thông tin Tài Chính Kế toán của Tổng CTĐLVN Mục tiêu của dự án này
là xây dựng hệ chương trình kế toán, quản lý vật tư và quản lý TSCĐ thống nhất và sử dụng chung cho toàn Tập đoàn ĐLVN Chương trình được xây dựng bởi nhóm lập trình của Trung tâm CNTT và các cán bộ đến từ Trung tâm máy tính thuộc Công ty Điện lực, dưới sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ từ Ban Tài chính Kế toán – Tập đoàn ĐLVN, bản quyền thuộc Tập đoàn ĐLVN (trước đây là Tổng CTĐLVN)
Hệ thống chương trình kế toán máy của Điện lực được chia thành 4 phần:
- Chương trình quản lý vật tư:
Được xây dựng trên phần mềm quản trị CSDL SQL Server và ngôn ngữ lập trình Visual Basic 6.0, đáp ứng được nhu cầu:
+ Quản lý vật tư và hạch toán chứng từ xuất, nhập vật tư theo các loại giá quy định cho các đơn vị trong toàn Tổng công ty
+ Theo dõi và cung cấp về số lượng và giá trị hiện có, tình hình biến động và chi tiết toàn bộ TSCĐ; theo dõi nguyên giá, giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại của tài sản theo từng nguồn vốn hình thành TSCĐ
+ Trích khấu hao TSCĐ và chi phí, phân bổ khấu hao với TSCĐ dùng cho nhiều loại hình sản xuất và theo nhiều hình thức phân bổ khác nhau; Hổ trợ công tác khấu hao bổ sung, phân bổ giá trị cho từng tài sản theo nhiều tiêu thức; Tra cứu,theo dõi thông tin quá khứ của tài sản, TSCĐ tạm tăng
Trang 29Trong kỳ, các nghiệp vụ kinh tế được kế toán cập nhật riêng vào từng phần theo từng đặc điểm kinh tế: Vật tư, TSCĐ (dành cho các nghiệp vụ kinh tế khác vật tư và TSCĐ) Đến cuối tháng, toàn bộ các nghiệp vụ bên phần vật tư và phần TSCĐ sẽ được chuyển vế phần kế toán để tổng hợp dữ liệu
2.6.4 Hình thức sổ kế toán
Hình thức kế toán:
Điện lực Gia Định đang áp dụng là hình thức Chứng từ ghi sổ kết hợp với phần mềm FMIS (do EVN ban hành)
Đặc trưng cơ bản của hình thức chứng từ ghi sổ:
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải được ghi nhận vào chứng từ ghi sổ trước khi sử dụng chứng từ ghi sổ làm căn cứ trực tiếp để ghi chép vào sổ tổng hợp theo trình tự thời gian và theo tài khoản kế toán, theo hai quá trình ghi chép tách rời nhau
Trang 30Hình 2.3 Hình Biểu Tượng của Phần Mềm FMIS
Trang 31Sơ đồ hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Hình 2.4 Sơ Đồ Trình Tự Hạch Toán Theo Hình Thức Kế Toán CTGS
Cuối tháng, kế toán tiến hành khóa sổ và căn cứ vào sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có của tất cả các tài khoản tổng hợp trên Bảng căn đối số phát sinh phải khớp nhau Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp số liệu, Bảng căn đối số phát sinh được sử dụng để lập Bảng cân đối kế toán và các biểu
kế toán khác
Chế độ kế toán áp dụng tại đơn vị:
- Đơn vị tiền tệ ghi sổ: đồng Việt Nam (đ, VND)
Trang 322.7 Phương tiện tính toán và xử lý số liệu
Điện lực Gia Định nay sử dụng hệ chương trình FMIS do EVN ban hành Chương trình gồm ba chương trình con là quản lý vật tư, quản lý TSCĐ và chương trình kế toán Khi số liệu được nhập vào máy thì chứng từ gốc được làm căn cứ, việc lập các bảng biểu hàng tháng đều được thực hiện trên máy vi tính và in ra kết quả cần thiết
Trang 33CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Cơ sở lý luận
3.1.1 Khái niệm doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Doanh thu: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Chi phí là các khoản tiền doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình hình thành và phân phối sản phẩm, cũng như cung cấp dịch vụ cho khách hàng để mang về doanh thu cho doanh nghiệp Chi phí cao hay thấp cũng đang là mối quan tâm lớn của các nhá quản trị vì nó quyết định trực tiếp đến lợi nhuận mang về nhiều hay ít
Xác định kết quả kinh doanh là xác định tổng số chênh lệch giữa doanh thu thuần với giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí QLDN Trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh”.Việc xác định KQKD chính xác và kịp thời sẽ giúp cho doanh nghiệp chủ động trong quá trình sản xuất và tiêu thụ nhằm đạt mức lợi nhuận cao nhất, tránh những rủi ro không cần thiết
3.1.2 Ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh
Vì mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp luôn là làm thế nào để đạt được lợi nhuận cao nhất Để đạt được điều đó thì không những doanh nghiệp phải luôn cải tiến công nghệ để nâng cao chất lượng mà còn phải chú ý đến những khoản mục chi phí, doanh thu và việc tính toán kết quả doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp sao cho chính xác
và để lấy đó là cơ sở, chỉ tiêu cho hoạt động tiếp theo Do vậy công việc phân tích và xác định kết quả kinh doanh như thế nào để cung cấp những thông tin cần thiết giúp
Trang 34doanh nghiệp có thể phân tích đánh giá và lực chọn các phương án kinh doanh, đầu tư cho hiệu quả nhất Điều này phụ thuộc rất lớn vào thông tin kế toán cung cấp cho nhà quản trị phải đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và trung thực
3.2 Kế toán quá trình tiêu thụ
3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
b) Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
c) Kết cấu và nội dung phản ánh TK 511
- Bên nợ:
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu, hoặc thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là tiêu thụ trong kỳ kế toán;
+ Trị giá khoản chiết khấu thương mại kết chuyển vào cuối kỳ;
+ Trị giá khoản giảm giá hàng bán kết chyển vào cuối kỳ;
+ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chyển vào cuối kỳ;
+Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Bên có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đã thực hiện trong kỳ kế toán
Trang 35d) Phương pháp hạch toán
- Trường hợp giao hàng tại kho của doanh nghiệp hoặc tại các phân xưởng sản xuất không qua kho, số sản phẩm đã giao trực tiếp cho khách hàng được xác định là tiêu thụ:
(1) Phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán:
Nợ TK 111,112,131- Tổng giá thanh toán
Nợ TK 157
Có TK 154, 155 (2) Khi xác định sản phẩm gởi đi bán đã xác định tiêu thụ
Nợ TK 111, 112, 131 - Tổng giá thanh toán
Nợ TK 155
Có TK 157 – theo giá thực tế đã xuất kho
- Ký gửi hàng cho các đại lý: Khi xuất hàng cho các đại lý hoặc các đơn vị nhận bán hàng ký gửi thì số hàng này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi được tiêu thụ
Trang 36(1) Phản ánh trị giá thực tế xuất kho hàng ký gửi
Nợ TK 157
Có TK 155 (2) Căn cứ vào bảng kê hóa đơn bán ra của sản phẩm bán qua đại lý đã tiêu thụ trong tháng, DN lập hóa đơn GTGT giao cho đại lý và xác định hoa hồng phải trả
Nợ TK 641 – Hoa hồng đại lý
Nợ TK 111, 112, 131 – Số tiền nhận được sau khi trừ hoa hồng (chưa thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)
Có TK 511 – Doanh thu chưa thuế GTGT
Số thuế GTGT phải nộp của sản phẩm tiêu thụ qua đại lý
Nợ TK 111, 112, 131 – số tiền thuế phải nộp nhận lại từ các đại lý (ký gửi)
Có TK 333 (33311) Phản ánh giá vốn của hàng ký gửi thực tế đã bán được
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 (5113) – Giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT
Có TK 333 (33311) – Thuế GTGT phải nộp (nếu có)
Có TK 338 (3387) – Doanh thu chưa thực hiện (2) Khi thực thu tiền bán hàng lần tiếp sau, ghi
Nợ TK 111, 112
Có TK 131 (3) Ghi nhận doanh thu tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp từng kỳ, ghi
Nợ TK 338 (3387)
Có TK 155
Trang 37- Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân như: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, hàng không đúng chủng loại hoặc quy cách
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ được DN chấp thuận trên giá đã thỏa thuận trong hóa đơn vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng
Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại vào TK
511 để xác định DT thuần của kỳ hạch toán
TK 521, 531, 532 không có số dư cuối kỳ
Trang 38Có TK 111,112,131 (2) Cuối kỳ kết chuyển để xác định DT thuần
Nợ TK 511
Có TK 521, 531, 532 (3) Khi DN nhận lại sản phẩm, hàng hóa bị trả lại, ghi:
Nợ TK 155
Có TK 632 Nếu có phát sinh CP trong quá trình nhận lại sản phẩm bị trả lại
b) TK sử dụng
Kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán”
c) Kết cấu và nội dung phản ánh
- Bên nợ
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán ra trong kỳ;
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường
và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xậy dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mứa bình thường không được tính vào nguyện giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
Trang 39+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang
TK 911 “Xác dịnh kết quả kinh doanh”
+ Khoản hoàn thu nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
d) Phương pháp hạch toán
Theo phương pháp kê khai thường xuyên:
(1)Xác định trị giá vốn xuất kho bán trực tiếp cho khách hàng:
Nợ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Có TK 154,155,156 (2) Sản phẩm gửi bán đã xác định tiêu thụ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán (3) Nhập lại kho số hàng hóa đã bán bị khách hàng trả lại:
Nợ TK 156 – (Nhập lại kho hàng)
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán (4) Khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 156, 138 (1381,1388)…
(5) Hạch toán khoản trích lập, hoặc hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Do lập dự phòng năm nay lớn, hoặc nhỏ hơn khoản dự phòng năm trước)
Cuối năm tài chính, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình giảm giá hàng tồn kho, tính toán khoản phải lập dự phòng giảm giá cho hàng tồn kho năm trước, xác định số chênh lệch phải lập thêm, hoặc giảm đi (nếu có)
Trang 40(5a) Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn
số dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn được lập thêm, ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 - Giá vốn hàng bán
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(1) Đầu kỳ kết chuyển sản phẩm hiện còn sang TK 632
Kết chuyển sản phẩm tồn kho đầu kỳ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 156 – Hàng hóa Kết chuyển sản phẩm đã gửi bán chưa xác định tiêu thụ đầu kỳ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bán (2) Sản phẩm gia công hay dịch vụ hoàn thành nhập kho trong kỳ:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 631 – Giá thành sản xuất (3) Cuối kỳ căn cứ kết quả kiểm kê xác định trị giá sản phẩm hiện còn cuối kỳ
và kết chuyển:
Kết chuyển sản phẩm tồn kho cuối kỳ:
Nợ TK 156 - Hàng hóa