DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN... DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN I.. Theo định luật này thì động năng trung bình c
Trang 1BÀI BÁO CÁO NHÓM 01
CHƯƠNG 5 DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
Trang 2A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I Bản chất dòng điện trong kim loại
a Cấu tạo của kim loại:
Mạng tinh thể lục phương:
Thuộc loại này có các kim loại : Be, Mg, Zn,
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN
Trang 3A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I Bản chất dòng điện trong kim loại
a Cấu tạo của kim loại:
Mạng tinh thể lập phương tâm diện:
Thuộc loại này có các kim loại : Cu, Ag, Au, Al,
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN
Trang 4A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I Bản chất dòng điện trong kim loại
a Cấu tạo của kim loại:
Mạng tinh thể lập phương tâm khối:
Thuộc loại này có các kim loại : Li, Na, K, Mo,
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN
Trang 5A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN
I Bản chất dòng điện trong kim loại
a Cấu tạo của kim loại:
Trang 6Mô hình mạng tinh thể đồng.
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN
A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I Bản chất dòng điện trong kim loại
a Cấu tạo của kim loại:
Trang 7Mô hình sợi dây đồng và các
electron tự do bên trong
I Bản chất dòng điện trong kim loại
a Cấu tạo của kim loại:
A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN
Trang 8A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I Bản chất dòng điện trong kim loại
b Tính chất điện của kim loại:
- Kim loại là chất dẫn điện tốt
- Dòng điện trong kim loại tuân theo định luật Ôm
- Dòng điện chạy qua dây dẫn kim loại gây ra tác dụng nhiệt
- Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN
Trang 9A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN
I Bản chất dòng điện trong kim loại
c Bản chất của dòng điện trong kim loại:
Trang 10A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I Bản chất dòng điện trong kim loại
c Bản chất của dòng điện trong kim loại:
Kết luận: Bản chất dòng điện trong kim loại là dòng
chuyển dời có hướng của các electron tự do
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN
Trang 11A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN
II Nội dung thuyết electron cổ điển:
a
Các electron tự do và ion dương ở nút mạng trong kim loại
Trang 12A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT ELECTRON CỔ ĐIỂN
II Nội dung thuyết electron cổ điển:
b Chất khí electron trong kim loại tuân theo định luật của khí lý tưởng trong đó có định luật phân bố đều năng lượng theo các bậc
tự do Theo định luật này thì động năng trung bình của một
electron có giá trị: W = 3/2KT
Dựa vào Thuyết này để tìm ra định luật Ohm, định luật
Joule-Lenz và giải thích tính dẫn điện của kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở, điện trở suất, sự biến đổi của điện trở khi nhiệt
độ tăng Tuy nhiên, Thuyết này không giải thích được một số kết quả vì không phù hợp với thực nghiệm.
Trang 13A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 2: Hiệu Điện Thế Tiếp Xúc
chúng xuất hiện hiệu
điện thế Hiệu điện
thế đó chính là hiệu
điện thế tiếp xúc
Có 2 loại hiệu điện thế tiếp xúc:
Hiệu điện thế tiếp xúc trong
Hiệu điện thế tiếp xúc ngoài
Trang 14A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 2: Hiệu Điện Thế Tiếp Xúc
(1
’)(1’)
Hiệu điện thế tiếp xúc trong
Hiệu điện thế tiếp xúc trong
Trang 15A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 2: Hiệu Điện Thế Tiếp Xúc
II) Công thoát
Xét một thanh kim loại ở trạng thái bình thường, các e chuyển động hỗn loạn trong kim loại Trong đó có một số e
có vận tốc chuyển động nhiệt lớn hơn nên thoát khỏi bề mặt kim loại Lúc này bề mặt kim loại mang điện(+) có tác dụng hút e trở lại
Các e tạo thành đám mây mỏng khoảng 10-8 m bao quanh kim loại Hai lớp điện tích tạo thành lớp điện kép gây
ra điện trường vecto E có hướng từ trong ra Điện trường này ko cho e thoát ra Muốn e thoát ra phải tốn một công để thắng công lực điện trường
Công này phải lớn hơn hoặc bằng công của 1 e ở bề mặt thoát khỏi kim loại gọi là công thoát e
Trang 16A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 2: Hiệu Điện Thế Tiếp Xúc
Trang 17A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 2: Hiệu Điện Thế Tiếp Xúc
III) Hiệu điện thế tiếp xúc trong
Hai kim loại 1 và 2 tiếp xúc nhau thì giữa chúng xuất hiện một hiệu điện thế tiếp xúc gọi là hiệu điện thế tiếp xúc trong
Giả sử hai kim loại cùng nhiệt độ, n1, n2 là nồng độ các hạt mang điện tự do (xấp xỉ bằng mật độ nguyên tử) Do chuyển động nhiệt, các electron khuếch tán cho nhau
Trang 18A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 2: Hiệu Điện Thế Tiếp Xúc
U’12
+ + + +
- - -
n
k: hằng số BolzmanT: nhiệt độ tuyệt đối
e = 1,6.10-19 CThông thường: U’12: 10-3 – 10-2 V
Trang 19A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 2: Hiệu Điện Thế Tiếp XúcIII) Hiệu điện thế tiếp xúc ngoài
U
2
+ Giả sử hai kim loại I và II đặt xa nhau,
A1, A2 là công thoát 2 kim loại đó (AI>AII), nếu xem hiệu điện thế bên ngoài kim loại bằng 0
Điện thế trong kim loại I:
Điện thế trong kim loại II:
1 1
A e
2 2
A e
Trang 20A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 2: Hiệu Điện Thế Tiếp Xúc
I II U
Ta có: U’12 = V’1 – V’2Mà:
Trang 21A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 2: Hiệu Điện Thế Tiếp Xúc
Tóm lại: Nguyên nhân gây ra hiệu điện thế tiếp xúc ngoài là do công thoát của electron trong các kim loại khác nhau và hiệu điện thế tiếp xúc ngoài giữa 2 kim loại cùng nhiệt độ khi tiếp xúc nhau bằng hiệu công thoát của electron trong hai kim loại đó chia cho e
Trang 22A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 2: Hiệu Điện Thế Tiếp XúcV) Hệ quả:
Nếu có 3 kim loại tiếp xúc nhau ta có hiệu điện thế tiếp xúc ngoài:
Trang 23A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 2: Hiệu Điện Thế Tiếp Xúc
Nếu nhiều kim loại tiếp xúc nhau tạo thành mạch kín cùng nhiệt độ T
Trang 24A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
) (
ln
ln
2
1 2
1 1
2 2
2
1 1
' 21
'
n
n T
T e
k n
n e
kT n
n e
kT U
U
T2
2
1 2
1 ) ln
(
n
n T
T e
Trang 25A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 3: Ứng dụng
mA
o4-4
Gồm hai dây dẫn bằng kim loại khhác nhau nối dính hai đầu vào nhau tạo thành mạch kín Trên đó người ta mắc thêm một nhiệt kế
2 Đo nhiệt độ:
a Cấu tạo cặp nhiệt điện
Trang 26A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 3: ỨNG DỤNG
b Thí nghiệm:
- Một mối nối nhúng vào nước đấ đang tan
- Mối nối càn lại nung trên ngọn lửa
mA
o 4 -4
2 Đo nhiệt độ:
Trang 27A DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
Bài 3: Ứng dụng
Nhận xét
- Dòng điện chạy trong mạch là dòng nhiệt điện
- Suất điện động gây ra dòng nhiệt điện gọi là suất động nhiệt điện:
1 2 1 T2
C
T T
Trang 28Cặp nhiệt điện được dùng trong nhiệt kế điện tử đo được nhiệt độ cao với độ
chính xác lớn
Trang 29B DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT MIỀN NĂNG LƯỢNG TRONG VẬT RẮN
Chuyển động của electron trong nguyên tử cô lập
Sự chuyển động của electron trong mạng tinh thể
Giải thích tính dẫn điện của kim loại, điện môi,bán dẫn
BÀI 2: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
Sơ lược - đặc điểm
Trang 30BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT MIỀN NĂNG LƯỢNG
TRONG VẬT RẮN
Trong cơ học lượng tử, mỗi electron trong nguyên tử chỉ có thể chuyển động ở những trạng thái xác định gọi là trạng thái lượng tử Ở trạng thái ấy electron có một số đặc điểm:
Do electron chuyển động quanh hạt nhân nên có mômen động lượng quỹ đạo
Do electron chuyển động quanh trục của nó nên có mômen động lượng riêng gọi là Spin (được biễu diển bằng )
1 Chuyển động của electron trong nguyên tử cô lập
Trang 31BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT MIỀN NĂNG LƯỢNG
TRONG VẬT RẮN
2 Sự chuyển động của electron trong mạng tinh thể
Ứng với mỗi mức năng lượng trong nguyên tử cô lập bây giờ xuất hiện n mức năng lượng nằm sát nhau gọi là miền năng lượng
Sơ đồ electron trong mạng tinh thể gồm nhiều miền năng lượng Ta gọi các miền này là miền năng lượng được phép
E
hình 5.9
Trang 32BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT MIỀN NĂNG LƯỢNG
TRONG VẬT RẮN
hình 5.10
Giữa 2 miền năng lượng được phép là miền cấm electron không có giá trị ở miền này
Chính cách phân bố electron ở miền năng lượng được phép
và bề rộng miền năng lượng cấm cho phép ta phân biệt được vật dẫn, điện môi hay chất bán dẫn
E
miền trống
miền đầy
Trang 33BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT MIỀN NĂNG LƯỢNG TRONG
Trang 34BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT MIỀN NĂNG
không thu thêm năng lượng và
không chuyển động có hướng tạo
Trang 35BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT MIỀN NĂNG
LƯỢNG TRONG VẬT RẮN
c Bán dẫn
Bề rộng của miền năng lượng
cấm Eg nhỏ hơn 3eV Nếu ở
nhiệt độ bình thường một số
electron do chuyển động có
thể nhận thêm năng lượng và
nhảy lên mức năng lượng cao
hơn ở miền trống Do tác
động của điện trường
electron ở miền ấy tiếp tục
nhận năng lượng vượt qua
Trang 36BÀI 1: SƠ LƯỢC VỀ THUYẾT MIỀN NĂNG
LƯỢNG TRONG VẬT RẮN
Kết luận: vì vậy với chất bán dẫn ở nhiệt độ thường
electron ở miền trống ít nên dẫn điện kém, khi nhiệt độ tăng
các electron ở miền trống tăng chất bán dẫn trở thành dẫn
điện tốt
Trang 38b Tính chất.
Tính dẫn điện của chất bán dẫn phụ thuộc vào các điều kiện bên ngoài như: nhiệt độ, ánh sáng, áp suất, điện trường, từ trường……khác hẳn kim loại và điện môi
Vd: Si ρ=600Ωm (t=25m (t=25̊ C); ρ=0,001Ωm (t=25m (t=700̊ C)
Trang 40B DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
BÀI 2: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT
BÁN DẪN
- Điện trở suất của chất bán dẫn phụ thuộc vào nhiệt độ:
+ Khi nhiệt độ thấp điện trở suất rất lớn, tính dẫn điện của bán dẫn kém
+ Khi nhiệt độ cao điện trở suất rất nhỏ, tính dẫn điện của bán dẫn tăng
- Điện trở suất của chất bán dẫn giảm khi bị pha tạp chất
Ví dụ: Chẳng hạn khi pha Bo 10-5 vào Silic điện trở suất giảm
1000 lần
c Điện trở suất (ρ)
Trang 41d Chất bán dẫn rất phổ biến trong đời sống.
Trang 42Ta xét trường hợp bán dẫn điển hình là Si Nếu mạng
tinh thể chỉ có một loại nguyên tử Si, thì ta gọi đó là bán
dẫn tinh khiết.
b Sự dẫn điện trong chất bán dẫn
-Có 2 cách:
+Sự dẫn điện bằng electron ở miền dẫn
+Sự dẫn điện bằng lỗ dương ở miền đầy
Trang 44Mô hình mạng tinh thể Silic
Ở nhiệt độ thấp, các electron hóa trị gắn bó chặt chẽ với các nguyên tử
ở nút mạng
Không có các eletron tự do
Si
Si
Si
Si Si Si
Si Si Si
Trang 45Khi nhiệt độ tăng cao
Ở nhiệt độ cao luôn có sự phát sinh các cặp electron-lỗ trống.
Số eletron và số lỗ trống trong bán dẫn tinh khiết bằng nhau.
Si Si
Si
Trang 46Khi có điện trường đặt vào chất bán dẫn
Các eletron chuyển động ngược chiều điện trường, các lỗ trống chuyển động cùng chiều điện trường
=> Gây nên dòng điện trong chất bán dẫn.
Si Si
Si
E
Trang 47=>Tóm lại: đối với chất bán dẫn, sự dẫn điện chủ yếu là các e và các lỗ dương.
B DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN DẪN
BÀI 2: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT
BÁN DẪN
Trang 48BÀI 3: DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT BÁN
DẪN CÓ PHA TẠP CHẤT
1 Chất bán dẫn loại n
Khi pha một lượng rất bé chất
có hóa trị 5 vào trong chất bán dẫn tinh khiết ta được bán dẫn loại n Chẳng hạn pha As vào Ge, Ge có 32 e trong đó có 4e hóa trị, chúng liên kết với 5e cua As làm cho tầng ngoài cùng có 9e và chúng không bền, e thứ 9 liên kết yếu với hạt nhân
G e
G e
G e
G e -
A s
Trang 49Thực nghiệm và lý thuyết đã xác nhận năng lượng liên kết giảm đi 265 lần Chỉ cần một năng lượng 0,015eV cũng đủ để nó trở thành e tự do và chuyển động có hướng tạo thành dòng điện Khi đó, nguyên
tử As trở thành ion dương liên kết trong mạng tinh thể không tham gia dẫn điện
E
0,015eV
Miền tạp chất
Trang 50Miền tạp chất cách miền dẫn 0,015eV nên ở nhiệt
độ thường các elecctron ở miền tạp chất dễ dàng nhảy lên miền dẫn và trở thành electron tự do
Như vậy đối với chất bán dẫn loại n thì các electron dẫn xem như hạt mang điện cơ bản còn lỗ trống trong miền đầy là hạt không cơ bản hay hạt thiểu số
Trang 512 Chất bán dẫn loại p
Khi pha một lượng rất nhỏ chất có hóa trị 3 vào
Si hay Ge ta được bán dẫn loại p
Ví dụ khi pha In vào
Si, In có 3 e hóa trị liên kết với 4 nguyên tử Si kế cận, In thiếu 1 e ở tầng ngoài( không bền) và có
xu hướng nhận thêm 1 e
để trở thành ion âm
Si Si
Si Si
In
+
+
-
-ion âm
Trang 52Khi nhận thêm 1e người ta nhận thấy xuất hiện
lỗ trống dương gần đấy với mức năng lượng vào khoảng 0,015eV
Dưới tác dụng của điện trường các electron ở miền đầy dịch chuyển tương ứng với các lỗ trống cùng chiều điện trường
E
0,015eV
Như vậy, với chất bán dẫn loại p thì sự dẫn điện chủ yếu do
lỗ trống, ta gọi là hạt cơ bản và e là hạt thiểu số hay không cơ bản
Trang 55Nếu tiếp tục tăng điện
áp nguồn thì dòng qua
Diode tăng nhanh nhưng chênh lệch điện áp giữa hai cực của Diode không tăng(vẫn giữ ở mức 0,7V)
Trang 563 Phân cực nghịch
Khi phân cực ngược cho Diode tức là cấp nguồn (+) vào Katôt (bán dẫn N), nguồn (-) vào Anôt(bán dẫn P), dưới sự tương tác của điện áp ngược, miền cách điện càng rộng ra và ngăn cản dòng điện đi qua mối tiếp giáp, Diode có thể chiu được điện áp ngược rất lớn khoảng 1000V thì diode mới bị đánh thủng
Trang 57Diode trong kĩ thuật nắn điện
Trang 58Diode trong ổn áp