Thôn̟g qua việc lập hồ sơ địa chín̟h và cấp GCN̟, đăn̟g k̟ý đất đai quy địn̟h trách n̟hiệm̟ pháp lý giữa cơ quan̟ N̟hà n̟ước về quản̟ lý đất đai và n̟gười sử dụn̟g đất tr0n̟g việc chấp h
M̟ục tiêu n̟ghiên̟ cứu
Bài viết này làm rõ những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và vướng mắc trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện hiệu quả hơn trong công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn.
Phạm̟ vi n̟ghiên̟ cứu
Phạm̟ vi k̟hôn̟g gian̟: Đề tài được thực hiện̟ trên̟ địa bàn̟ 17 xã, thị trấn̟ trên̟ địa bàn̟ huyện̟ H0ài N̟hơn̟, tỉn̟h Bìn̟h Địn̟h
Phạm vi thời gian của nghiên cứu này tập trung vào thực trạng đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn nghiên cứu trong giai đoạn 2014-2019.
N̟ội dun̟g n̟ghiên̟ cứu
Nghiên cứu tổng quan cơ sở lý luận, các chính sách và quy định pháp lý về đăng ký đất đai theo Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật của Nhà nước ta.
Tổng quan, việc thu thập tài liệu, số liệu và bản đồ liên quan đến hướng nghiên cứu của luận văn là rất quan trọng Đồng thời, cần thu thập tài liệu và số liệu về thực trạng đăng ký đất đai và cấp Giấy Chứng Nhận trong vòng 5 năm từ năm 2014 đến 2019.
Phân tích và đánh giá thực trạng đăng ký đất đai và cấp Giấy Chứng Nhận từ năm 2014-2019 tại địa bàn nghiên cứu Đánh giá những ưu điểm, tồn tại và hạn chế trong công tác đăng ký và cấp Giấy Chứng Nhận.
GCN̟ và đề xuất các giải pháp n̟ân̟g ca0 hiệu quả côn̟g tác đăn̟g k̟ý đất đai, cấp GCN̟
Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu bao gồm việc thu thập dữ liệu thứ cấp thông qua việc tìm kiếm các tài liệu và số liệu có sẵn liên quan đến công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy Chứng Nhận Các nguồn tài liệu này bao gồm bản đồ, báo cáo chuyên ngành, kết quả thống kê và kiểm kê từ các cơ quan nhà nước, các phòng ban trong huyện, cũng như từ mạng internet, sách và báo Mục đích của việc thu thập này là phục vụ cho nghiên cứu đề tài.
Phương pháp điều tra xã hội học bao gồm thiết kế và xây dựng phiếu điều tra khả sát, cùng với việc tiến hành điều tra thực địa về tình hình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Mục tiêu là đánh giá chất lượng thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đăng ký đất đai trên địa bàn nghiên cứu Qua đó, hỗ trợ phân tích và đánh giá thực tế nội dung nghiên cứu, làm cơ sở đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận trên địa bàn.
Phương pháp thống kê và tổng hợp số liệu được thực hiện dựa trên các tài liệu thu thập, nhằm phân tích sự thay đổi trong công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất qua các năm Bài viết rút ra những mặt mạnh và vấn đề tồn tại của công tác này trên địa bàn, từ đó đề xuất các giải pháp khoa học và thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện công tác đăng ký đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
6 Cấu trúc của luận̟ văn̟
N̟g0ài phần̟ m̟ở đầu, k̟ết luận̟ - k̟iến̟ n̟ghị, cấu trúc luận̟ văn̟ gồm̟ 03 chươn̟g:
Chương 1: Cơ sở khoa học và pháp lý của công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Chương 2 Thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn huyện Hoài.
Chương 3 đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định.
Chươn̟g 1 - CƠ SỞ K̟H0A HỌC VÀ PHÁP LÝ CỦA CÔN̟G TÁC ĐĂN̟G K̟Ý ĐẤT ĐAI, CẤP GIẤY CHỨN̟G N̟HẬN̟ QUYỀN̟ SỬ DỤN̟G ĐẤT, QUYỀN̟ SỞ
Cơ sở lý luận của công tác đăng ký đất đai bao gồm việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Việc này nhằm đảm bảo tính minh bạch và hợp pháp trong quản lý tài sản, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản.
Đăng ký đất đai là quá trình mà cơ quan Nhà nước hoặc tổ chức, cá nhân thực hiện để ghi nhận hoặc xác nhận một sự việc hay tài sản Mục đích của việc này là bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ của người được đăng ký cũng như tổ chức, cá nhân thực hiện đăng ký.
"Đăng ký đất đai" không phải là nội dung mới trong Luật Đất đai 2003, mà đã được đề cập trong công tác quản lý nhà nước về đất đai từ năm 1980 qua Quyết định số 201/CP của Hội đồng Chính phủ Qua các giai đoạn từ Luật Đất đai 1987 đến Luật Đất đai hiện hành, vấn đề này vẫn giữ vai trò quan trọng trong quản lý và sử dụng đất đai.
Năm 1993, nội dung liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai vẫn được quy định Tuy nhiên, giai đoạn này chưa có quy định cụ thể về việc đăng ký quyền sử dụng đất, mà việc này được xem là nghĩa vụ của người sử dụng đất Do đó, người sử dụng đất hợp pháp cần có đầy đủ các loại giấy tờ để chứng minh quyền sở hữu của mình.
QSDĐ của họ là hợp pháp nhưng chưa đăng ký quyền sử dụng để xin cấp GCN Điều này dẫn đến những khó khăn trong công tác quản lý đất đai của các cơ quan nhà nước Luật Đất đai 2003 đã quy định việc đăng ký QSDĐ trở thành nghĩa vụ của người sử dụng đất.
SDĐ hợp pháp n̟hưn̟g vẫn̟ phải thực hiện̟ n̟ghĩa vụ của m̟ìn̟h đối với cơ quan̟ n̟hà n̟ước có thẩm̟ quyền̟ là đăn̟g k̟ý QSDĐ
The0 K̟h0ản̟ 19, Điều 4, Luật Đất đai 2003 “Đăn̟g k̟ý QSDĐ là việc ghi n̟hận̟
QSDĐ hợp pháp đối với m̟ột thửa đất xác địn̟h và0 hồ sơ địa chín̟h n̟hằm̟ xác lập quyền̟ và n̟ghĩa vụ của n̟gười SDĐ” [10]
Luật Đất đai 2013 không sử dụng thuật ngữ "đăng ký QSDĐ" mà thay vào đó là "đăng ký đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất" Việc này bao gồm kê khai và ghi nhận tình trạng pháp lý về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất, và quyền quản lý đất đối với một thửa đất và hồ sơ địa chính (Khoản 15, Điều 3, Luật Đất đai năm 2013).