Câu hỏi 9 Câu trả lời đúng Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00 Không gắn cờĐánh dấu để làm sau Mô tả câu hỏi Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 800 triệu VND, năm thứ hai cấp 400 triệu VND, năm thứ ba cấp 500 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này? Chọn một câu trả lời: a. 2,345 năm b. 2,22 năm c. 1,676 năm Câu trả lời đúng d. 2,314 năm Câu hỏi 2 Câu trả lời đúng Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00 Không gắn cờĐánh dấu để làm sau Mô tả câu hỏi Một doanh nghiệp xin vay 700 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, lãi suất vay là 15% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ. Tính số tiền mà doanh nghiệp phải trả? Chọn một câu trả lời: a. 963,24 b. 2.831,89 Câu trả lời đúng c. 1750 d. 1050 Câu hỏi 8 Câu trả lời đúng Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00 Không gắn cờĐánh dấu để làm sau Mô tả câu hỏi Một trong các biện pháp khắc phục bội chi cán cân thanh toán quốc tế là: Chọn một câu trả lời: a. Nâng giá tiền tệ b. Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài c. Đẩy mạnh việc thu hút FDI Câu trả lời đúng d. Hạn chế thu hút khách du lịch nước ngoài Câu hỏi 8 Câu trả lời đúng Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00 Không gắn cờĐánh dấu để làm sau Mô tả câu hỏi Một trong các biện pháp khắc phục bội chi cán cân thanh toán quốc tế là: Chọn một câu trả lời: a. Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài b. Đẩy mạnh việc thu hút FDI Câu trả lời đúng c. Hạn chế thu hút khách du lịch nước ngoài d. Nâng giá tiền tệ Câu hỏi 10 Câu trả lời đúng Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00 Không gắn cờĐánh dấu để làm sau Mô tả câu hỏi Ngân hàng công bố: - Tỷ giá giao ngay USD/VND =20.990/20 - Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng USD là 0,5% Và 0,7% một tháng. - Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng VND là 12% và 18% một năm. Công ty A bán 80.000USD với ký hạn 3 tháng sẽ thu được bao nhiêu VND Chọn một câu trả lời: a. 3.251.001.959 b. 1.694.001.000 c. 1.694.001.959 Câu trả lời đúng d. 2.694.001.0000 Câu hỏi 8 Câu trả lời không đúng Điểm 0,00 ngoài khoảng 1,00 Không gắn cờĐánh dấu để làm sau Mô tả câu hỏi Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 640 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 200 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này? Chọn một câu trả lời: a. 2,34 năm b. 1,4 năm Câu trả lời không đúng c. 2,14 năm d. 1,9 năm Câu hỏi 10 Câu trả lời đúng Điểm 1,00 ngoài khoảng 1,00 Không gắn cờĐánh dấu để làm sau Mô tả câu hỏi L/C mà giá trị của L/C sau khi được sử dụng hết sẽ tái lập lại giá trị mới và cứ như vậy cho đến khi nào người bán hoàn thành nghĩa vụ gửi hàng theo hợp đồng được gọi là: Chọn một câu trả lời: a. L/C đối ứng b. L/C dự phòng c. L/C giáp lưng d. L/C tuần hoàn Câu trả lời đúng Câu 125 Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 15 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 600 triệu VND. Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm. a. 38,94 triệu VND (Đ) b. 89,73 triệu VND c. 1.800 triệu VND d. 2.400 triệu VND Câu 126 Khoản tín dụng cấp cho một dự án được coi là khả thi khi dự án có: a. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) càng nhỏ càng tốt. b. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ bằng không (IRR=0) . c. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR) càng lớn càng tốt. (Đ) d. Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ bằng một (IRR=1) . Câu 127 Ai là người có thể ký phát kỳ phiếu: a. Ngân hàng b. Người bảo lãnh c. Người mua hàng(Đ) d. Người bán hàng Câu 72 Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 640 triệu VND, năm thứ hai cấp 200 triệu VND, năm thứ ba cấp 200 triệu VND. Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này? a. 1,4 năm b. 1,9 năm (Đ) c. 2,14 năm d. 2,34 năm
Trang 1ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM TÍN DỤNG VÀ THANH TOÁN QUỐC TẾ EG30 - Thi trắc nghiệm
(Đ) là đáp án
Câu 1
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26 Công ty A thu về 35.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
a Thu hút khách du lịch nước ngoài
b Kích thích tăng FDI
c Khuyến khích nhập khẩu hàng hóa.(Đ)
d Hạn chế đầu tư ra nước ngoài
Câu 3
Chế độ tỷ giá mà mối tương quan về giá cả giữa các loại đồng tiền, một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ là:
a Chế độ tỷ giá neo (Fix Exchange Rate)
b Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate)
c Chế độ tỷ giá thả nổi có điều tiết (Managed Floating Exchange Rate).(Đ)
d Chế độ bản vị tiền giấy không chuyển đổi ra vàng
Câu 4
Niêm yết tỷ giá hối đoái theo hình thức yết giá trực tiếp thì:
a Đồng ngoại tệ là đồng yết giá
b Đồng ngoại tệ là đồng yết giá, đồng nội tệ là đồng định giá
Trang 2d Đồng nội tệ là đồng định giá.
Câu 5
Chế độ tỷ giá cố định (Fix Exchange Rate):
a Là chế độ tỷ giá mà nhà nước để tỷ giá được tự do thả nổi
b Là một chế độ mà giá trị của một đồng tiền được không chịu bất kỳ một sự quản lý và điều tiết của nhà nước
c Là chế độ mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác (Đ)
d Là chế độ mà ở đó giá cả đồng tền một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ
Câu 6
Ngân hàng công bố tỷ giá EUR/USD = 1,2985/26 Công ty A thu về 95.000 USD, trước nhu cầu cần mua nguyên vật liệu công ty đã bán số USD trên để lấy EUR Số EUR mà công ty thu về sau khi bán số USD trên là:
a 57.577,15 (Đ)
Trang 3Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,5440/57 và EUR/AUD = 1,4350/08
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo EUR/GBP là:
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam:
a Có thể đầu cơ ngoại hối để kiếm lời
b Là người mua - bán ngoại tệ nhằm mục đích kinh doanh kiếm lời
c Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời.(Đ)
d Là người đưa ra các nghiệp vụ để kinh doanh kiếm lời
Câu 12
Một trong các biện pháp khắc phục thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế là:
a Phá giá tiền tệ (Đ)
b Hạn chế xuất khẩu
Trang 4c Nâng giá tiền tệ
d Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài
Câu 13
Nhà đầu cơ ngoại hối:
a Là người trung gian giới thiệu người mua người bán ngoại hối
b Là người tham gia thị trường ngoại hối vì mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa
c Là người mua bán ngoại tệ chờ giá thay đổi để kiếm lời.(Đ)
d Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời
Câu 14
Nghiệp vụ mua bán ngoại hối nào được thực hiện trong tương lai:
a Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
b Nghiệp vụ tương lai (Future) và Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
c Nghiệp vụ quyền chọn (Option) và nghiệp vụ kỳ hạn (Forward) (Đ)
d Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward) và nghiệp vụ Acbit
Câu 15
Thỏa thuận mua bán ngoại hối ở thời điểm hiện tại và được thực hiện trong tương lai được gọi là:
a Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward) (Đ)
b Nghiệp vụ kinh doanh Acbit
c Nghiệp vụ quyền chọn (Option)
d Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
Câu 16
Nghiệp vụ mua bán ngoại hối nào được thực hiện ngay tại thời điểm hiện tại:
a Nghiệp vụ tương lai (Future)
b Nghiệp vụ Acbit (Đ)
c Nghiệp vụ quyền chọn (Option)
d Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
Trang 5Câu 17
Một trong các biện pháp khắc phục bội thu cán cân thanh toán quốc tế là:
a Đẩy mạnh đầu tư ra nước ngoài (Đ)
b Đẩy mạnh hoạt động thu hút FDI
c Hạn chế đầu tư ra nước ngoài
d Nâng giá tiền tệ
Câu 18
Đâu là ngoại hối:
a Ngoại tệ và đồng nội tệ do người không cư trú nắm giữ
b Ngoại tệ và vàng
c Ngoại tệ và các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ
d Ngoại tệ , các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế và đồng nội tệ do người không cư trú nắm giữ (Đ)
Bội thu cán cân thanh toán quốc tế:
a Thông tốt mà cũng không xấu đối với tình hình kinh tế đất nước
b Tạo cơ hội để chính phủ tăng dự trữ ngoại hối
c Chưa phải là tốt nhất đối với tình hình kinh tế đất nước (Đ)
d Là tốt đối với tình hình kinh tế đất nước
Câu 21
Một doanh nghiệp xin vay 500 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện
dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ Tính số tiền
mà doanh nghiệp phải trả?
Trang 6đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm
số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm
a 2.400 triệu VND
b 1.230,46 triệu VND
Trang 7số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm.
số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm
Trang 8Một khoản tín dụng được cấp trong 3 năm: Năm thứ nhất cấp 900 triệu VND, năm thứ hai cấp 750 triệu VND, năm thứ ba cấp 750 triệu VND Tính thời hạn cấp tín dụng trung bình của khoản vay này?
a Séc (Đ)
b Hối phiếu
c Thư tín dụng L/C
d Kỳ phiếu
Trang 9Câu 32
Việc ký vào sau hối phiếu để thực hiện việc chuyển nhượng hối phiếu được gọi là:
a Bảo lãnh hối phiếu
b Chiết khấu hối phiếu
c Ký hậu hối phiếu (Đ)
d Chấp nhận hối phiếu
Câu 33:
Kỳ phiếu có thể do:
a Lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành
b Người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng
c Ngân hàng phát hành để vay nợ
d Người mua hàng ký phát để xác nhận nợ (Đ)
Câu 34:
Bảo lãnh hối phiếu là việc:
a Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa tới hạn thanh toán
b Mang hối phiếu tới ngân hàng để thế chấp
c Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của hối phiếu(Đ)
d Mang hối phiếu tới ngân hàng để cầm cố
Câu 35
Trong các tình huống dưới đây, đâu là chiết khấu hối phiếu:
a Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa đến hạn thanh toán theo phương thức tính lãi khấu trừ.(Đ)
b Giao hối phiếu cho ngân hàng để được vay tiền, tới khi trả tiền thì nhận lại hốiphiếu
Trang 10a Chấp nhận thanh toán một phần số tiền ghi trên hối phiếu
b Ký bảo lãnh hối phiếu (Đ)
c Từ chối thanh toán
d Chấp nhận thanh toán toàn bộ số tiền ghi trên hối phiếu
b Vận đơn đường biển biển không lưu thông
c Vận đơn vô danh (Đ)
d Vận đơn theo lệnh
Câu 39
Vận đơn chuyển nhượng được là:
a Vận đơn vô danh và vận đơn theo lệnh (Đ)
b Vận đơn đích danh
c Vận đơn đích danh và vận đơn đường biển biển không lưu thông
d Vận đơn đường biển biển không lưu thông
Câu 40
Ai là người phát hành L/C:
a Người nhập khẩu
b Ngân hàng phục vụ người nhập xuất khẩu (Đ)
c Người xuất khẩu
Trang 11d Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
Câu 41
Ai là người xin mở L/C:
a Ngân hàng phục vụ người xuất khẩu
b Ngân hàng phục vụ người nhập xuất khẩu
c Người xuất khẩu
d Người nhập khẩu (Đ)
Câu 42
Thanh toán bằng hình thức nhờ thu trơn khác nhờ thu kèm chứng từ ở:
a Luồng di chuyển của hàng hóa
b Luồng di chuyển của tiền
c Luồng di chuyển của cả tiền và hàng hóa
d Luồng di chuyển của chứng từ(Đ)
Câu 43
Thanh toán bằng L/C là phương thức thanh toán:
a Chỉ dựa vào uy tín của người nhập khẩu để thanh toán
b Chỉ dựa vào luồng di chuyển của hàng hóa để thanh toán
c Chỉ dựa trên hàng hóa thực để thanh toán
d Chỉ dựa trên chứng từ để thanh toán (Đ)
Câu 44
Phương thức thanh toán mà ngân hàng cảm kết trả tiền cho bên xuất khẩu nếu họxuất trình được bộ chứng từ phù hợp với nội dung của bản cam kết được gọi là:
a Phương thức thanh toán nhờ thu trơn
b Phương thức thanh toán chuyển tiền quan ngân hàng
c Phương thức thanh toán nhờ thu kèm chứng từ
d Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Đ)
Câu 45
Thanh toán bằng hình thức chuyển tiền:
Trang 12a Phức tạp hơn hình thức thanh toán L/C
b An toàn hơn hình thức thanh toán L/C
c Đơn giản và nhanh hơn hình thức thanh toán L/C(Đ)
d Phức tạp hơn nhờ thu kèm chứng từ
Câu 46
Rủi ro lớn nhất trong thanh toán bằng phương thức L/C ở đây là:
a Ngân hàng không có khả năng thanh toán
b Nhà nhập khẩu không có khả năng thanh toán
c Ngân hàng chỉ dựa trên chứng từ để thanh toán (Đ)
d Nhà xuất khẩu không có khả năng giao hàng
Câu 47
Trong số các phương án dưới đây, đâu là rủi ro mà người nhập khẩu thanh toán bằng thư tín dụng (L/C) có thể dễ gặp phải nhất:
a Ngân hàng phát hành L/C không đủ khả năng thanh toán
b Người nhập khẩu đã thanh toán nhưng không nhận được hàng
c Hàng hóa nhận được có thể không phù hợp với chứng từ (Đ)
d Tiền thanh toán không tới tay người xuất khẩu
Câu 48
Quyền lợi của người xuất khẩu trong hình thức thanh toán chuyển tiền trả trước:
a Kém an toàn hơn trong hình thức thanh toán bằng L/C
b Giống như trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
c Kém an toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
d An toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ(Đ)
Câu 49
Quyền lợi của người xuất khẩu trong hình thức thanh toán chuyển tiền trả sau:
a Giống như trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
b An toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ
c Kém an toàn hơn trong hình thức nhờ thu kèm chứng từ(Đ)
Trang 13d An toàn hơn hình thức thanh toán bằng L/C
Ký hậu hối phiếu là việc:
a Lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành
b Người mua hàng ký phát để xác nhận nợ
c Ký để chuyển nhượng hối phiếu (Đ)
d Người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng
Câu 52
Hối phiếu có thể do:
a Lệnh trả tiền do chủ tài khoản phát hành
b Ngân hàng phát hành để vay nợ
c Người mua hàng ký phát để xác nhận nợ
d Người bán hàng ký phát để đòi tiền người mua hàng.(Đ)
Câu 53
Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của hối phiếu được gọi là:
a Chiết khấu hối phiếu
b Bảo lãnh hối phiếu (Đ)
c Ký hậu hối phiếu
d Chấp nhận hối phiếu
Câu 54
Khi đồng nội tệ tăng giá sẽ:
a Khuyến khích được xuất khẩu hàng hóa
Trang 14b Khuyến khích đầu tư ra nước ngoài (Đ)
c Thu hút khách du lịch nước ngoài
d Kích thích tăng FDI và hạn chế đầu tư ra nước ngoài
Câu 55
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và USD/AUD = 1,0534/10
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo USD/JPY là:
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/GBP = 0,5440/57 và USD/AUD = 1,0534/10
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo USD/GBP là:
Trang 15b Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
c Nghiệp vụ quyền chọn (Option) (Đ)
d Nghiệp vụ tương lai (Future)
Câu 59
Nhà môi giới ngoại hối:
a Là người trung gian giới thiệu người mua người bán ngoại hối (Đ)
b Là người tham gia vào thị trường ngoại hối không vì mục tiêu kinh doanh kiếm lời
c Là người mua bán ngoại tệ chờ giá thay đổi để kiếm lời
d Là người tham gia thị trường ngoại hối vì mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa
Câu 60
Bội thu cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà một quốc gia có
a Xuất khẩu ít hơn nhập khẩu
b Thu về bằng với chi ra
c Thu ngoại hối về ít hơn chi ngoại hối
d Thu ngoại hối về nhiều hơn chi ngoại hối (Đ)
Câu 61
Khi tỷ giá tăng sẽ:
a Hạn chế thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế (Đ)
b Tạo cơ hội để chính phủ tăng dự trữ ngoại hối
c Làm giảm gánh nặng nợ nước ngoài
d Hạn chế thặng dư cán cân thanh toán quốc tế
Câu 62
Bội chi cán cân thanh toán quốc tế là trạng thái mà một quốc gia có:
a Thu về bằng với chi ra
b Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu
c Thu ngoại hối về nhiều hơn chi ngoại hối
Trang 16Một doanh nghiệp xin vay 900 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện
dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ Tính số tiền
mà doanh nghiệp phải trả?
Một doanh nghiệp xin vay 100 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện
dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ Tính số tiền
mà doanh nghiệp phải trả?
Một doanh nghiệp xin vay 600 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện
dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ Tính số tiền
mà doanh nghiệp phải trả?
a 3.715 (Đ)
b 1.800
c 1.200
d 2.795
Trang 17Câu 67
Một doanh nghiệp xin vay 400 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện
dự án, lãi suất vay là 15% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ Tính số tiền
mà doanh nghiệp phải trả?
Một doanh nghiệp xin vay 300 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện
dự án, lãi suất vay là 20% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ Tính số tiền
mà doanh nghiệp phải trả?
a -455,60 triệu VND (Đ)
Trang 18c Bảo lãnh hối phiếu
d Chiết khấu hối phiếu (Đ)
Câu 72
Séc du lịch là loại séc mà:
a Không được rút tiền mặt, chỉ được dùng đề chuyển khoản
b Được ngân hàng xác nhận đảm bảo thanh toán
c Vừa có thể dùng để rút tiền mặt vừa có thể dùng để chuyển khoản
Chiết khấu hối phiếu là việc:
a Ngân hàng trả tiền trước cho hối phiếu chưa tới hạn thanh toán(Đ)
b Mang hối phiếu tới ngân hàng để thế chấp
c Mang hối phiếu tới ngân hàng để cầm cố
d Cam kết của người thứ ba về khả năng thanh toán của hối phiếu
Trang 19Câu 75
Chế độ tỷ giá thả nổi (Floating Exchange Rate):
a Là một chế độ mà giá trị của một đồng tiền không chịu bất kỳ một sự quản lý
và điều tiết của nhà nước (Đ)
b Là chế độ mà giá trị của một đồng tiền được gắn với giá trị của một đồng tiền khác hay với một rổ các đồng tiền khác, hay với một thước đo giá trị khác
c Là chế độ mà ở đó giá cả đồng tền một mặt được xác định trên cơ sở cung - cầu tiền tệ thị trường, mặt khác cũng chịu sự điều tiết từ phía chính phủ
d Là chế độ tỷ giá mà nhà nước ấn định tỷ lệ trao đổi của tỷ giá
Câu 76
Ngân hàng công bố tỷ giá AUD/JPY = 94,75/92 và GBP/AUD = 1,7996/09
Từ thông tin trên ta có tỷ giá chéo GBP/JBY là:
c Nghiệp vụ kinh doanh Acbit (Đ)
d Nghiệp vụ hoán đổi (SWAP)
Câu 78
Một doanh nghiệp xin vay 150 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện
dự án, lãi suất vay là 15% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ Tính số tiền
mà doanh nghiệp phải trả?
a 600
b 606,8 (Đ)
c 375
Trang 20d 225
Câu 79
Một doanh nghiệp xin vay vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện dự án, tới cuối năm thứ 10 thì dự án kết thúc, tổng số tiền thu về kể cả thanh lý tài sản sau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí là 500 triệu VND Ngân hàng chỉ có thể cấp tối đa
số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm
Khoản tín dụng cấp cho dự án nào có giá trị hiện tại ròng (NPV):
a Càng gần bằng một thì khả năng trả được nợ càng cao
b Càng gần bằng không thì khả năng trả được nợ càng cao
Trang 21c Càng lớn thì khả năng trả được nợ càng cao (Đ)
d Càng nhỏ thì khả năng trả được nợ càng cao
Câu 83
Séc bảo chi là loại séc mà:
a Chỉ dùng để rút tiền mặt
b Được ngân hàng xác nhận đảm bảo thanh toán (Đ)
c Không được rút tiền mặt, chỉ được dùng đề chuyển khoản
d Vừa có thể dùng để rút tiền mặt vừa có thể dùng để chuyển khoảnCâu 84
Ai là người có thể ký phát hối phiếu:
a Người xuất khẩu (Đ)
b Vận đơn vô danh
c Cả vận đơn vô danh và vận đơn theo lệnh
d Vận đơn đường biển không lưu thông (Đ)
Trang 22- Tỷ giá giao ngay USD/VND =20.990/20
- Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng USD là 0,5% Và 0,7%
một tháng
- Lãi suất tiền gửi và cho vay bằng VND là 12% và 18% một năm
Công ty A mua 40.000USD với kỳ hạn 3 tháng sẽ phải chi bao nhiêu VND?
Một doanh nghiệp xin vay 800 triệu VND vốn tín dụng ngân hàng để thực hiện
dự án, lãi suất vay là 10% một năm, tới cuối năm thứ 10 thì trả nợ Tính số tiền
mà doanh nghiệp phải trả?
đa số tiền là bao nhiêu để thực hiện dự án này, biết lãi suất ngân hàng là 20% một năm