1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Sổ tay ngữ pháp tiểu học ôn thi vào 6

60 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay ngữ pháp tiểu học ôn thi vào lớp 6
Tác giả Bùi Văn Vinh
Người hướng dẫn Thầy Bùi Văn Vinh
Trường học Not specified
Chuyên ngành English Grammar - Primary Education
Thể loại Sổ tay
Năm xuất bản Not specified
Thành phố Not specified
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 13,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo Viên Chuyên Anh - Thầ y Bùi Văn Vinh - 0988.333.599 CONTENTS PART 1: PRONUNCIATION NGỮ ÂM PART 2: STRESS TRỌNG ÂM PART 3: GRAMMAR NGỮ PHÁP LESSON 1: NOUNS DANH TỪ LESSON 2: ART

Trang 1

Bùi Văn Vinh(Chủ biên) Thái Vân Anh – Nguyễn Thị Phương Anh – Bùi Thị Thuý

SỔ TAY NGỮ PHÁP TIỂU HỌC

LUYỆN THI VÀO LỚP

6

Trang 2

Giáo Viên Chuyên Anh - Thầ y Bùi Văn Vinh - 0988.333.599

CONTENTS

PART 1: PRONUNCIATION (NGỮ ÂM)

PART 2: STRESS (TRỌNG ÂM)

PART 3: GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

LESSON 1: NOUNS (DANH TỪ)

LESSON 2: ARTICLES (MẠO TỪ)

LESSON 3: PRONOUNS (ĐẠI TỪ)

LESSON 4: PREPOSITIONS (GIỚI TỪ)

LESSON 5: QUANTIFIERS (LƯỢNG TỪ)

LESSON 6: ADJECTIVES AND ADVERBS (TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ)

LESSON 7: COMPARISON (CÁC DẠNG CÂU SO SÁNH)

LESSON 8: TENSES (CÁC THÌ CƠ BẢN CỦA ĐỘNG TỪ)

LESSON 9: SUBJECT AND VERB AGREEMENT (SỰ HOÀ HỢP GIỮA CHỦ

NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ)

LESSON 10: MODAL VERBS (ĐỘNG TỪ KHUYẾT THIẾU)

LESSON 11: BASIC SENTENCE STRUCTURES (CÁC CẤU TRÚC CÂU CƠ BẢN) LESSON 12: TAG QUESTIONS (CÂU HỎI ĐUÔI)

LESSON 13: CONJUNCTIONS (LIÊN TỪ)

LESSON 14: RELATIVE CLAUSE (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ)

LESSON 15: CONDITIONALS TYPE 0, 1, 2 (CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 0, 1, 2)

LESSON 16: WISH TYPE 1,2 (CÂU ĐIỀU ƯỚC LOẠI 1,2)

LESSON 17: ENOUGH, TOO, SO THAT, SUCH THAT

LESSON 18: AGREEMENT WITH SO, TOO, EITHER, NEITHER (CÂU ĐỒNG

TÌNH VỚI SO, TOO, EITHER, NEITHER)

LESSON 19: PHRASES AND CLAUSES OF PURPOSE (CỤM TỪ VÀ MỆNH

ĐỀ CHỈ MỤC ĐÍCH)

LESSON 20: WORD FORMATION (CẤU TẠO TỪ)

LESSON 21: INFINITIVES AND GERUNDS (ĐỘNG TỪ NGUYÊN THỂ VÀ

DANH ĐỘNG TỪ)

LESSON 22: PASSIVE VOICE (CÂU BỊ ĐỘNG)

PART 4: VOCABULARY (TỪ VỰNG)

PART 5: COMMUNICATIVE SKILLS (CHỨC NĂNG GIAO TIẾP)

PART 6: SYNONYMS AND ANTONYMS (TỪ ĐỒNG NGHĨA – TỪ TRÁI NGHĨA) PART 7: READING COMPREHENSION (ĐỌC HIỂU)

PART 8: GAP FILLING (ĐIỀN TỪ VÀO ĐOẠN VĂN)

PART 9: SENTENCE TRANSFORMATION (BIẾN ĐỔI CÂU)

PART 10: PARAGRAPH WRITING (VIẾT ĐOẠN VĂN)

PART 11: COMMON MISTAKES (CÁC LỖI SAI PHỔ BIẾN)

Trang 3

PRONUNCIATION (PHÁT ÂM)

PART

1

Monophthongs (Nguyên âm đơn)

Diphthongs (Nguyên âm đôi)

Consonants (Phụ âm)

"s" / "es" ending (Đuôi "s" / "es")

"ed'' ending (Đuôi "ed")

BẢNG KÝ HIỆUPHIÊN ÂM QUỐC TẾ

IPA

NGUYÊN ÂM ĐƠN

bed betterə ɜ: bird doorɔ: tourʊə ɔɪ boy noteəʊ

Trang 4

books /bʊks/

QUY TẮC 3

bosses /ˈbɒsɪz/

nurses /ˈnɜːsɪz/

Trang 5

QUY TẮC 1

Phát âm là /ɪd/ sau t và d

needed /ˈniːdɪd/

operated /ˈɒpəreɪtɪd/

QUY TẮC 2

stopped /stɒpt/

finished /'fɪnɪ∫t/

Phát âm là /t/ sau phụ âm

vô thanh: /p/, /k/, /f/, /θ/,

/s/, /∫/, /t∫/

Một số tính từ có đuôi là -ed không theo quy tắc này

E.g: learned (adj): /'lɜ:nɪd/; naked (adj): /ˈneɪkɪd/ …

Trang 6

STRESS (TRỌNG ÂM)

2

1 Số chữ cái bằng số âm:

test: Từ này gồm có 4 chữ cái: T, E, S, T tương ứng với 4

âm: / t/, /e/, /s/, /t/ và được phát âm là /test/.

drink: Từ này gồm 5 chữ cái: D, R, I, N, K tương ứng với 5

âm: / d/, /r/, /ɪ/, /ŋ/, /k/ và được phát âm là /drɪŋk/.

2 Số chữ cái nhiều hơn số âm:

sleep: Ở đây, 5 chữ cái: S, L, E, E, P tương ứng với 4 âm

/ s/, /l/, /i:/, /p/ và được phát âm là /sliːp/.

tennis: 6 chữ cái: T, E, N, N, I, S tương ứng với 5 âm /t/,

/ e/, /n/, /ɪ/, /s/ và được phát âm là /ˈtenɪs/.

3 Số chữ cái ít hơn số âm:

six: 3 chữ cái: S, I, X tương ứng với 4 âm /s/, /i/, /k/,/s/ và

được phát âm là / sɪks/.

CÁCH XÁC ĐỊNH ÂM TIẾT

Số nguyên âm = số âm tiết

Trang 7

Nguyên âm phải đứng tách biệt

E.g: student  2 âm tiết

Nếu nguyên âm đứng liền (tạo ra nguyên âm dài / nguyên âm đôi)  tính 1 âm tiết

E.g: balloon  2 âm tiết

Từ có chứa “e” ở cuối (/∅/ âm câm)  không tính âm tiết

E.g: make  1 âm tiết

Từ có chứa “e” ở cuối thuộc đuôi -le (/ə/)  tính âm tiết

E.g: table  2 âm tiết

Từ có chứa “y”:

+ Nếu “y” đứng đầu  “y” là phụ âm /j/

E.g: yes  1 âm tiết

+ Nếu “y” đứng giữa / cuối từ  “y” là nguyên âm

(/aɪ /, / ɪ/)  1 âm tiết:

E.g: style  1 âm tiết dry  1 âm tiết

LƯU Ý

Trang 8

TRỌNG ÂM ÂM TIẾT

Âm tiết được phát âm

to hơn, giọng cao hơn

và kéo dài hơn các âm

khác trong cùng một từ

là trọng âm của từ

Âm tiết là một đơn vị phát

âm, gồm có một âm nguyên

và các phụ âm hoặc không

có phụ âm Từ có thể có một hoặc nhiều hơn một

âm tiết

TỪ CÓ HAI ÂM TIẾT

Trọng âm rơi vào âm tiết

thứ nhất

- Danh từ có 2 âm tiết /

Danh từ ghép

- Động từ có 2 âm tiết / Động từ ghép

- Tính từ có 2 âm tiết - Giới từ có 2 âm tiết

- Động từ tận cùng là “ow” - Âm tiết thứ nhất là tiền tố

âm đôi ở âm tiết thứ hai hoặc kết thúc nhiều hơn một phụ âm

Trọng âm rơi vào âm tiết

thứ hai

flower /ˈflaʊər/ relax /rɪˈlæks/

borrow /ˈbɔːrəʊ/ dislike /dɪsˈlaɪk/

open /ˈəʊpən/ police /pəˈliːs/

Trang 9

TỪ CÓ BA ÂM TIẾT

VÀ NHIỀU HƠN BA ÂM TIẾT

Trọng âm rơi vào âm tiết

thứ nhất

- Danh từ có ba âm tiết: có

âm tiết cuối chứa nguyên

âm dài/ nguyên âm đôi

hoặc kết thúc bằng hai phụ

âm trở lên hoặc nếu âm

tiết thứ hai có chứa âm /ə/

hoặc /ɪ/

- Động từ có âm tiết thứ 3

có nguyên âm ngắn và kết thúc bằng 1 phụ âm

- Danh từ có âm tiết thứ nhất chứa âm ngắn (/ə/ hay /i/) hoặc âm tiết thứ hai chứa nguyên âm dài / nguyên âm đôi

Trang 10

- Trọng âm rơi vào chính các âm tiết: sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self.

decision /dɪˈsɪʒn/

* Ngoại lệ: lunatic /ˈluːnətɪk/

- Các từ kết thúc bằng các đuôi: –ate, –cy*, –ty, –phy, –gy nếu

2 âm tiết thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ nhất, nếu 3 âm tiết trở lên thì trọng âm nhấn vào âm tiết thứ 3 từ cuối lên.

communicate / kə'mju:nɪkeɪt/

* Ngoại lệ: policy /ˈpɒləsi/

- Các từ tận cùng bằng đuôi: –ade, –ee, –ese, –eer, –ette, –oo, –oon, –ain (chỉ động từ), –esque, –isque, –aire, –mental, –ever, –self thì trọng âm nhấn ở chính các đuôi này.

lemonade /ˌleməˈneɪd/

Ngoại lệ: coffee /ˈkɒfi/

- Các từ chỉ số lượng nhấn trọng âm ở từ cuối nếu kết thúc bằng đuôi –teen, nhấn trọng âm ở từ đầu tiên nếu kết thúc bằng đuôi –y.

thirteen /ˌθɜːˈtiːn/

- Các tiền tố và hậu tố không bao giờ mang trọng âm.

unimportant /ˌʌnɪmˈpɔːtnt/

Trang 11

GRAMMAR (NGỮ PHÁP)

3

COUNTABLE NOUNS

(Danh từ không đếm được)

- Là những danh từ có thể đếm

được bằng số

E.g:

- Có dạng Singular nouns (Danh

từ số ít) và Plural nouns (Danh

từ số nhiều)

E.g:

a donut three donuts

- Là những danh từ không đếm được bằng số

E.g:

- Không có dạng danh từ số ít (không kết hợp với a / an) và danh từ số nhiều (không thêm đuôi s / es)

E.g:

some milk one apple two apples water sugar

Một số loại danh từ không đếm được

Trừu tượng

help, homework, housework, music, work…

Chất sệt

butter, cheese, meat…

Chất bột

rice, sugar, salt, pepper, flour…

LESSON 1:

NOUNS - DANH TỪ

Trang 12

Formation of Plural nouns (Cách thành lập danh từ số nhiều)

Trang 13

Với những danh từ kết

thúc tận cùng là “f” hoặc

“fe” thì ta chuyển f / fe

thành “ves”

Ngoại trừ: roofs; cliffs… leaf leaves

Một số danh từ số nhiều bất quy tắc

Trang 15

Mạo từ là những từ đứng trước danh

từ để giúp ta biết được đó là một danh

từ xác định (Definite) hay một danh từ không xác định (Indefinite)

Indefinite Article “a / an”

(Mạo từ không xác định “a / an”)

Trang 16

a hour

an hour

- Ta không dùng mạo từ “a / an” trước danh từ số

nhiều và danh từ không đếm được

- Trường hợp ngoại lệ:

a university /ˌjuːnɪˈvɜːsəti/ an hour /ˈaʊə(r)/

a uniform /ˈjuːnɪfɔːm/ an honor /ˈɒnə(r)/

a universe /ˈjuːnɪvɜːs/ an heir /eə(r)/

NOTE

How to use “a / an”?

(Cách dùng mạo từ

“a / an”)

Chỉ người / sự vật chưa bao giờ được nhắc đến hoặc mới nhắc đến lần đầu

E.g: I have just seen a bus passing by.

(Tôi vừa nhìn thấy một chiếc xe buýt chạy qua.)

Đứng trước danh từ số ít đếm được

E.g: This is a lemon (Đây là một quả chanh)

Chỉ một nghề nghiệp nói chung

E.g: a teacher (Một giáo viên)

Câu cảm thán có mở đầu là “What” kết hợp với Nsố ít (Đối với danh

từ số nhiều và danh từ không đếm được thì không dùng a/an)

E.g: What a nice car! (Thật là một chiếc xe đẹp!)

Khi dùng tính từ để miêu tả danh từ số ít

E.g: a beautiful dress (Một chiếc váy đẹp)

Dùng với cụm từ chỉ số lượng

E.g: a couple (Một cặp vợ chồng)

Trang 17

Danh từ đếm được

Danh từ không đếm được

E.g: I saw a car on the road The car was blue.

(Tôi nhìn thấy một chiếc ô tô trên đường Chiếc

xe màu xanh lam.)

- Người hoặc vật duy nhất, chỉ có một

E.g: the Moon (Mặt trăng)

- So sánh nhất

E.g: He is the best student in my class (Anh ấy

là học sinh giỏi nhất trong lớp của tôi.)

- Tên nhạc cụ

E.g: the guitar (đàn ghi-ta)

- Tên một số quốc gia số nhiều

E.g: the United States, the UK, the Philippines

(Hoa Kỳ, Anh, Philippines )

- Danh từ tên riêng số nhiều: một gia đình, một cặp vợ chồng

E.g: the Smiths (nhà Smiths)

- Tên biển, đại dương

E.g: the Pacific (Thái Bình Dương)

- Dùng với tính từ chỉ một nhóm người

E.g: the old (người già)

Definite Article “the”

(Mạo từ xác định “the”)

Trang 18

Zero Article

(Không sử dụng mạo từ)

Danh từ với nghĩa chung

E.g: Books are important.

(Sách rất quan trọng.)

Bữa ăn trong ngày

E.g: dinner

(bữa tối)

Tên riêng, tên địa danh

E.g: Viet Nam

(Việt Nam)

Ngôn ngữ, môn học, thể thao

E.g: I like playing soccer.

(Tôi thích chơi bóng đá.)

Ngày, tháng, năm

E.g: I was born in 2013.

(Tôi sinh năm 2013.)

Trang 19

Nhân xưng

Tính

từ sở hữu

Đại

từ sở hữu

Đại từ phản thân

và nhấn mạnh

Đại từ phiếm chỉ

Đại từ bất định

Chủ ngữ

Tân ngữ

Ngôi 1

(Nói)

Số ít I Me My Mine Myself This + N something,

someone, somebody

HimHerIt

HisHerIts

HisHersX

HimselfHerselfItself

(This /These:

gần / quen thuộc That /Those: xa / không quen thuộc)

nothing,

no one, nobody

………

Số

nhiều They Them Their Theirs Themselves

Lưu ý: - We = you and I: chúng ta / … and I: chúng tôi

- You = you + …: các bạn

- They = Ns / es: họ (người)/ chúng (vật)

LESSON 3:

PRONOUNS - ĐẠI TỪ

Trang 20

Đại từ nhân xưng

- Dùng để xưng hô, thay cho các danh từ

- Chủ ngữ: là chủ thể chính, gây ra hành động

- Tân ngữ: chịu tác động của chủ thể gây ra, đứng sau động từ / giới từ

E.g: She has brown hair (Cô ấy có mái tóc màu nâu.)

- Làm tân ngữ của động từ khi chủ ngữ và tân ngữ là cùng một người

E.g: I cut myself (Tôi tự cắt vào tay mình.)

- Được sử dụng như trường hợp trên sau động từ + giới từ

E.g: He spoke to himself (Anh ta tự nói với chính mình.)

Đại từ nhấn mạnh

- Chúng thường nhấn mạnh chủ ngữ của câu và được đặt sau nó

E.g: Ann herself opened the door (Ann tự mình mở cửa.)

- Khi chúng nhấn mạnh các danh từ khác, chúng được đặt ngay sau danh từ đó

E.g: I saw Tommy himself (Tôi đã nhìn thấy chính Tommy.)

- Được sử dụng như các tân ngữ sau giới từ

E.g: I did it by myself (Tôi tự làm đấy.)

Trang 21

Sở hữu cách được dùng để chỉ sự sở hữu giữa người hay động vật với vật hoặc mối quan hệ giữa người với người.

Sự sở hữu giữa người hoặc động vật (A) và vật (B)

Kí hiệu: (A’s B)

 B thuộc sở hữu của A, B thuộc về A

Mối quan hệ giữa 2 hay nhiều đối tượng (người)

E.g: this cat’s tail (cái đuôi của chú mèo)

E.g: John’s mother (mẹ của John)

* Lưu ý:

Với sự vật, sự việc chúng ta không dùng sở hữu cách mà dùng giới từ

“of” để biểu đạt ý sở hữu

E.g: the roof of the house (mái của ngôi nhà)

Ta có sở hữu cách với thời gian

E.g: a week’s time (thời gian một tuần)

Ta có sở hữu cách với những vật duy nhất

E.g: the Moon’s surface (bề mặt Mặt Trăng)

How to write (Cách viết ký hiệu sở hữu cách)

Danh từ số ít A’s B Tom’s bag

Danh từ số ít chứa ‘s’ ở

cuối (tên riêng) As’s B hoặc As’ B Spears’s house hoặc Spears’ house

Danh từ số nhiều Ns/es As/es’ B the students’ booksDanh từ số nhiều bất

quy tắc A’s B children’s bikesNhiều danh từ cùng sở

hữu A and C’s B Minh and Lan’s carNhiều danh từ sở hữu

riêng A’s and C’s B Alex’s and Mary’s cars

Trang 22

VỊ TRÍ CỦA GIỚI TỪ

Giới từ là một từ hoặc cụm từ được sử dụng trước danh từ / đại từ để chỉ nơi chốn, vị trí, thời gian / cách thức

Sau TO BE, trước danh từ Sau động từ

Sau tính từ

E.g: The book is on the table

(Quyển sách ở trên bàn.)

E.g: She often asks her mother

for money every day

(Cô ấy thường hỏi xin tiền mẹ mỗi ngày.)

E.g: She is not afraid of snakes

(Cô ấy không sợ rắn.)

Giới từ chỉ thời gian

E.g: He works from 7 a.m to 4 p.m every day.

(Anh ấy làm việc từ 7 giờ sáng tới 4 giờ chiều mỗi ngày.)

Giới từ chỉ sự

chuyển động

E.g: She walks to

school every day

(Cô ấy đi bộ tới trường

Trang 23

(ở trên – tiếp xúc

bề mặt)

above(ở trên – không tiếp xúc bề mặt)

under(ở dưới)

under(ở dưới)

in

(bên trong)

in front of(ở phía trước)

behind(ở phía sau)

in the middle of(ở chính giữa)

near

(gần)

far(xa)

between(ở giữa hai người / vật)

among(ở giữa nhiều người / vật)

next to / by /

beside

(bên cạnh)

opposite(đối diện)

at the top(trên đỉnh)

at the bottom(dưới cùng)

Trang 24

Trước từ chỉ địa điểm dùng với chức năng

chính (at home, at school )

Chỉ số tầng trong toà nhà (on the second

floor )

Chỉ một bộ phận trên cơ thể (on the

shoulder )

Trước tên một số phương tiện giao thông

có khoang di chuyển qua lại (on a train )

Trước từ chỉ nơi chốn, thành phố, quốc

gia (in Hanoi, in Viet Nam ) Trước tên phương hướng (in the South )

Trước tên một số phương tiện giao thông

không gian nhỏ (in a taxi / helicopter /

car )

Giới từ chỉ thời gian

ON

Thứ trong tuần on Tuesday

Ngày trong tháng on May 1 st

Thế kỷ

Mùa

in the 20 th century

in summer Thập niên

Tháng

in the 90s

in May Năm

Buổi

in 2021

in the morning

AT

Khoảng thời gian ngắn at noon

Thời gian chính xác at midday

Trang 25

many (nhiều)

Dùng trong câu khẳng

định

Đứng trước danh từ

số nhiều (đếm được)

hoặc không đếm được

E.g: He has a lot of

money

(Anh ấy có nhiều tiền.)

Dùng trong câu khẳng định, lời mời, lời đề

nghị (viết dưới dạng câu hỏi)

some + N (không đếm được) một ít, một

chút

E.g: Would you like some milk?

(Bạn có muốn một ít sữa không?)

some + N (đếm được, số nhiều) một vài

E.g: Anna has some pencils.

(Anna có một vài chiếc bút chì.)

Dùng trong câu hỏi (nhấn mạnh số lượng) và câu phủ định

any + N (số nhiều) / N (không đếm được)

E.g: Is there any milk in the

bottle?

(Trong bình còn một chút sữa nào không?)

Đi với danh từ không đếm được

Dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi là chính

E.g: Do your parents

give you much pocket money?

(Bố mẹ bạn có cho bạn nhiều tiền tiêu vặt không?)

Đi với danh từ số nhiềuDùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi là chính

E.g: She doesn’t have

many pens in her bag

(Cô ấy không có nhiều bút trong cặp.)

LESSON 5:

QUANTIFIERS - LƯỢNG TỪ

Trang 26

E.g: I have just bought

another mobile phone

(Tôi vừa mua chiếc

điện thoại mới.)

Dùng với danh từ đếm được

few (một ít, hầu như không có – mang

E.g: Some music makes

people relaxed while other music has the opposite side effect

(Một số loại nhạc làm con người thư giãn, những loại khác lại có tác dụng ngược lại.)

Đứng trước danh từ đếm được, không đếm được, hoặc đứng một mình làm đại từ

E.g: This candy isn’t

delicious I want the other one

(Kẹo này không ngon Tôi muốn cái kẹo còn lại.)

Trang 27

Tính từ là từ chỉ tính chất của người, sự vật hoặc sự việc Tính từ bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ bất định.

VỊ TRÍ THƯỜNG GẶP CỦA TÍNH TỪ

ADJECTIVES + NOUNS

E.g: She has a new dress.

(Cô ấy có một chiếc váy mới.)

LINKING VERBS + ADJECTIVES

E.g: The candy tastes delicious.

(Chiếc kẹo này ngon tuyệt.)

TO BE + ADJECTIVES

E.g: The rain is heavy.

(Mưa nặng hạt.)

NOUNS + ADJECTIVES

E.g: I'll tell you something new.

(Tôi sẽ nói với bạn một điều mới lạ.)

LESSON 6:

ADJECTIVES AND ADVERBS TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ

Trang 28

Material(Chất liệu)

Age(Tuổi)

Origin(Nguồn gốc)

Shape(Hình dạng)

Color(Màu sắc)

Trang 29

Diễn tả cảm xúc của người

hoặc con vật về sự vật / hiện

tượng

Diễn tả tính chất, tính cách (dùng cho mọi đối tượng)

E.g: Anna was very bored

in Maths lessons

(Anna rất chán trong tiết

học Toán.)

E.g: Feeling tired and depressed,

she went to bed

(Cảm thấy mệt mỏi và thất

vọng, cô ấy đã đi ngủ.)

E.g: That film is

absolutely terrifying

(Bộ phim đó thật sự kinh khủng.)

E.g: I can’t eat this! It’s

E.g: Daniel speaks English fluently (Daniel nói tiếng Anh một

cách trôi chảy.)  “fluently” bổ nghĩa cho động từ “speaks”.

(today, now, tomorrow…)

Trạng từ chỉ cách thức

(happily, well, honestly…)

Trang 30

Trạng từ chỉ tần suất diễn tả mức độ thường xuyên của hành động Dùng

để trả lời cho câu hỏi “How often”

E.g: How often do you read books?

(Bạn đọc sách thường xuyên như thế nào?)

E.g: I read books every day.

(Tôi đọc sách mỗi ngày.)

Ngày đăng: 04/07/2023, 18:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w