1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa Chuyên Ngành Kế Toán – Kiểm Toán- Đề Tài : Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Tnhh Dịch Vụ Và Vận Tải HT

38 18 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Cuối Khóa Chuyên Ngành Kế Toán – Kiểm Toán- Đề Tài : Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty Tnhh Dịch Vụ Và Vận Tải HT
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Chuyên ngành Chuyên Ngành Kế Toán - Kiểm Toán
Thể loại Báo Cáo Thực Tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 237,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KẾ TOÁN KIỂM TOÁN *** BÁO CÁO THỰC TẬP KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ VẬN TẢI HT Quảng Ninh, tháng 05 năm 2023 MỤC LỤC DA[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Trang 2

1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT 3

2.2.2 Công tác quản lý quỹ lương 16

2.3 Hạch toán lương và các khoản trích theo lương của công ty TNHH

2.3.2.Chứng từ kế toán sử dụng 182.3.3 Hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương 18

Trang 3

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG CỦA CÔNG TY TNHH

3.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT 26

Trang 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BHTN Bảo hiểm thất nghiệpBHTNLD Bảo hiểm tai nạn lao động

TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU ĐỒ

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 1.1 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Danh mục bảng

Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HTBảng 1.2 Tình hình tài chính của Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HTBảng 2.1 Cơ cấu lao động

Bảng 2.2 Các khoản trích theo lương

Bảng 2.3 Bảng chấm công của Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT

Bảng 2.4 Bảng thanh toán tiền lương của Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tảiHT

Bảng 2.5 Sổ cái tài khoản 334 của Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HTBảng 2.6 Sổ cái 338 của Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT

Bảng 2.7 Phiếu chi của Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Lao động đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất và hoạtđộng của doanh nghiệp Vì vậy, quản lý và sử dụng hợp lý lực lượng laođộng sẽ là biện pháp khuyến khích, phát huy tinh thần hăng hái của ngườilao động nhằm nâng cao năng suất lao động Để đạt được các mục tiêutrên, việc tính toán tiền lương chính xác,sẽ mang lại lợi ích cho người laođộng, đảm bảo mức sống ổn định cho người lao động, tạo điều kiện đểngười lao động cống hiến khả năng, sức lao động của mình đồng thời cũngđồng nghĩa với việc doanh nghiệp thu được lợi nhuận cao hơn Tức là tiềnlương đóng vai trò là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến người laođộng.Vì vậy, mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn hình thức, phương pháp hạchtoán tiền lương, trả lương hợp lý, trên cơ sở đó thoả mãn lợi ích của ngườilao động, có động lực thúc đẩy lao động, tăng tiền lương, tăng năng suấtlao động, góp phần giảm thiểu chi phí sản xuất kinh doanh

Liên quan đến tiền lương là các khoản trích theo lương bao gồm:BHXH, BHYT, Đây là các quỹ xã hội, thể hiện sự quan tâm của toàn xãhội đối với mọi người lao động Các quỹ này được hình thành trên cơ sởđóng góp của người sử dụng lao động và người lao động Và nó chiếm một

tỷ trọng tương đối lớn trong tổng chi phí sản xuất và hoạt động của doanhnghiệp Tăng cường công tác quản lý lao động, hạch toán tiền lương vàtrích theo lương một cách khoa học thì tiết kiệm được chi phí lao động, thúcđẩy hoạt động sản xuất, hạ giá thành sản phẩm

Việc phân tích, đánh giá tình hình thực hiện quỹ tiền lương kế hoạchnhằm cung cấp cho nhà quản lý những thông tin tổng thể về tình hình thựchiện tiền lương của toàn doanh nghiệp, nắm được những ưu nhược điểmchủ yếu trong công việc, đi sâu nghiên cứu các định mức tiền lương và cácchính sách Tiền thưởng được trả theo đóng góp của nhân viên để đảm bảophúc lợi cho nhân viên Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiềnlương và các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp, với mong muốn

Trang 7

vận dụng những điều đã học, em đã chọn đề tài : “Kế toán tiền lương và

các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Dịch vụ và Vận Tải HT”

làm đề tài thực tập của mình Tuy đề tài không phải mới mẻ nhưng với kiếnthức đã học được ở trường và những hiểu biết thực tế sau khi nghiên cứu

và quan sát, em mong có thể góp một phần công sức trong quá trình hoànthiện công tác tổ chức tiền lương

Báo cáo thực tập được chia làm 3 chương:

Chương 1 :Giới thiệu chung về công ty TNHH Dịch vụ và Vận Tải HT

Chương 2: Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT

Trang 8

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH DỊCH

VỤ VÀ VẬN TẢI HT

1.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT

1.1.1 Khái quát về công ty

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ VÀ VẬN TẢI HT

Tên giao dịch: HT TRANSERCO

Mã số thuế: 0201607845

Nơi đăng ký quản lý: Chi cục Thuế Huyện Thuỷ Nguyên

Địa chỉ: Thửa đất số 02, khu vực ven sông Đá Bạc, Xã Gia Đức

Cấp Chương Loại Khoản: 754-194

Ngành nghề kinh doanh: 4661 Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sảnphẩm liên quan

1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT được Sở Kế Hoạch và Đầu Tưthành phố Hải Phòng cấp đăng ký kinh doanh số 0201607845, đăng ký lầnđầu ngày 12/01/2015 và thay đổi lần thứ hai ngày 09/06/2020 Ngay từngày thành lập, Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT đã hoạt động theoluật doanh nghiệp và các quy định hiện hành của nhà nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam Công ty hoạt động theo hạch toán kinh tế độc lập,

có tư cách pháp nhân, có tài khoản tại ngân hàng và có con dấu riêng

Trang 9

Công ty có vốn điều lệ: 15.000.000.000 đồng Trong đó: Ông VũQuốc Thắng sở hữu 60% vốn điều lệ tương ứng 9 tỷ đồng, bà Vũ MaiThanh Hồng sở hữu 40% vốn điều lệ tương ứng 6 tỷ đồng.

Văn phòng của Công ty có diện tích rộng khoảng 200m² được đặt tạiđịa chỉ Thửa đất số 02, khu vực ven sông Đá Bạc, Xã Gia Đức, Huyện ThuỷNguyên, Thành Phố Hải Phòng Thuận tiện cho hoạt động đi lại giao dịchcũng như vận chuyển hàng hoá của Công ty

Hiện nay Công ty có kho hàng nằm sát nhau tại văn phòng tổng diệntích hai kho hàng khoảng 510 m² Hiện trạng văn phòng công ty và nhà khođều còn tương đối mới, được sử dụng 100% công suất, đảm bảo phục vụtốt hoạt động kinh doanh Nhà kho chứa hàng của Công ty cách trục đườngchính QL10 khoảng 1km vì vậy rất thuận tiện cho việc bốc dỡ, vận tải hànghoá của đơn vị cũng như của các đối tác kinh doanh

1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT

Sơ đồ 1.1 sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Chức năng của từng phòng ban :

Ban giám đốc công ty: người đại diện theo pháp luật của công ty.

Chịu trách nhiệm lãnh đạo và chỉ đạo chung của công ty, ví dụ: thiết lập địnhhướng của công ty trong khi giám sát cơ cấu quản lý, hoạt động kinh doanh,tài chính của công ty Giám đốc có quyền cao nhất trong công ty và đại diện

Ban Giám Đốc

Phòng kế toán Phòng kinh

doanh

Phòng HànhChính – Nhân sự

Phòng vận tải

Trang 10

đầy đủ cho công ty trong việc quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt

Phòng kế toán: ghi chép và phản ánh toàn diện, chính xác các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh hàng ngày Theo dõi toàn bộ tài sản hiện có của mộtdoanh nghiệp và cung cấp thông tin đầy đủ về hoạt động kinh tế, tài chínhcủa doanh nghiệp Nó phản ánh các khoản chi phí khác nhau và kết quả đạtđược của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ hiện tại Xác định cácthực tiễn tốt nhất để thúc đẩy hiệu quả cho sự phát triển kinh doanh.Tổ chứcthực hiện công tác kế toán, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế theo quy địnhcủa nhà nước

Phòng Hành chính - Nhân sự: Giải quyết các quy trình nội bộ của

công ty, lập kế hoạch và triển khai công tác tuyển dụng nhân sự của công

ty, hỗ trợ lãnh đạo trong công tác đánh giá nhân sự, quan hệ lao động, bốtrí nhân sự

Phòng kinh doanh: Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh

doanh, xây dựng và thống nhất thực hiện các định mức kinh tế trong toàncông ty Thống nhất quản lý và cung ứng vật tư, thiết bị chính cần thiết chohoạt động xây dựng, vận hành và dịch vụ của công ty

Phòng vận tải: Phụ trách quản lý kho bãi, quản lý việc giao nhận hàng

hóa của công ty

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT

1.3.1 Bộ máy kế toán

Kế toán trưởng

Trang 11

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Kế toán trưởng: Người phụ trách phòng kế toán chịu trách nhiệm về

các thông tin kế toán do giám đốc công ty và cơ quan nhà nước có thẩmquyền cung cấp, chịu trách nhiệm tổ chức và quản lý công tác kế toán củacông ty Công ty theo dõi, giám sát, hướng dẫn, hướng dẫn, kiểm tra côngviệc của nhân viên kế toán

Kế toán kho: Chịu trách nhiệm quản lý thống kê, theo dõi tình hình

xuất, nhập kho, xuất kho Kiểm tra đối chiếu từng loại vật tư hàng hóa Lậpbáo cáo nhập, xuất, tồn hàng tháng

Kế toán tổng hợp: Có chức năng thực hiện toàn diện các số liệu do

kế toán, thủ quỹ cung cấp Theo dõi toàn diện tài sản hiện có, biến độngnguồn vốn, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tình hình tăng giảm TSCĐ, chi phíkinh doanh…, nếu phát hiện có sai sót của cấp dưới thì báo cáo kế toántrưởng và kiểm tra lại

Thủ quỹ: Quản lý quỹ, thu chi tiền mặt, kiểm kê, kiểm tra sổ quỹ tồn

quỹ tiền và phản ánh chính xác kịp thời, đầy đủ số liệu hiện có, tình hìnhbiến động vốn bằng tiền trong công ty.Bảo quản, lưu trữ các chứng từ gốc,cung cấp dữ liệu cho kế toán thanh toán ghi sổ

1.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Chức năng của phòng kế toán là giúp giám đốc thực hiện theo dõi thuchi, quản lý vốn và tài sản của công ty Cung cấp vốn cho hoạt động sảnxuất kinh doanh của đất nước và cán bộ công nhân viên của công ty, đồngthời triển khai hệ thống và quan hệ giao dịch với khách hàng Mặt khác, kếtoán giúp doanh nghiệp tiết giảm chi phí trong quá trình sản xuất, hạ giáthành sản phẩm để tăng lợi nhuận

Kế toán kho Kế toán tổng hợp Thủ quỹ

Trang 12

Theo đó, vai trò của kế toán là phản ánh kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty cho giám đốc vốn của công ty Tổ chức ghi chép sổsách kế toán theo đúng “Chế độ kế toán thống kê” hiện hành, phản ánhchính xác tình hình thu, chi kết quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở tính toánhiệu quả sử dụng vốn Gửi báo cáo tài chính cho ban giám đốc và quản lýcấp trên của công ty.

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT được tổchức theo tình hình kế toán tập trung trên cơ sở trình độ của các nhân sựtrong phòng kế toán và yêu cầu quản lý của công ty đảm bảo theo đúngchuẩn mực

Theo loại hình này, mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến công ty đềuđược tập hợp, ghi chép và xử lý tại phòng tài chính kế toán

Để đảm bảo quá trình ghi chép được chính xác, đầy đủ, kịp thời vàphù hợp với hình thức hạch toán tập trung, tổ chức kế toán áp dụng hìnhthức toàn bộ nhân viên kế toán hoạt động dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn củanhân viên kế toán

Hình thức kế toán:

Công ty áp dụng hình thức kế toán: theo hình thức Nhật ký chungChế độ kế toán công ty áp dụng: Công ty áp dụng chế độ kế toándoanh nghiệp vừa và nhỏ do Bộ Tài chính ban hành theo Ban hành theoThông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 của Bộ Tài Chính)

Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ

Phương pháp khấu hao TSCD đang áp dụng : Công ty khấu hao theophương pháp đường thẳng

Tính giá vốn hàng xuất kho: Phương pháp Nhập trước Xuất trướcPhương pháp hạch toán kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khaithường xuyên

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam Đồng

Hệ thống báo cáo kế toán

Trang 13

Kết thúc kìì kế toán, công ty tiến hành tổng hợp số liệu để lập hệthống báo cáo tài chính Hiện nay, công ty tiến hành lập báo cáo tài chínhtheo quy định của Bộ Tài Chính.

Các loại báo cáo kế toán công ty sử dụng:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.4 Tổng quan về hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dịch vụ

và Vận tải HT

Kết quả kinh doanh:

so với kỳ trước

Số tiền %Dtt Số tiền %Dtt

Trang 14

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp:

Doanh thu đến hết 31/03/2022 đạt 12.610 trđ, tăng 4.955 trđ so vớicùng kì năm ngoái, tương ứng 65% Doanh thu có sự tăng trưởng tốt trongnăm 2021 khi khách hàng tiếp thị được các khách hàng mới, kí kết các hợpđồng lớn

Chi phí: Khoản mục chi phí của công ty bao gồm chi phí giá vốn, chiphí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính Chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất

là chi phí giá vốn, quanh mức 90% phù hợp với hoạt động thương mại vậtliệu xây dựng Tỷ trọng các loại chi phí phù hợp với hoạt động kinh doanhcủa công ty

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp: Doanh thu tăng trưởng tốt,hoạt động kinh doanh có lãi, hoạt động kinh doanh của công ty nhìn chung

- Số ngày tồn kho ngày 121 94 70 -24

- Số ngày phải thu ngày 210 132 80 -52

- Số ngày phải trả ngày 144 83 50 -33

8 Nhóm chỉ số rủi ro

Trang 15

- Hệ số thanh toán hiện

thời lần 1,61 1,59 1,53 -0,07

- Hệ số thanh toán

nhanh lần 1,12 1,01 0,93 -0,08

- Tỷ số nợ % 56,38 58,06 60,2 2,14-Chênh lệch NV-SDV

TDH trđ 7.419 8.206 8.331 125

Bảng 1.2 Tình hình tài chính của Công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT

Các khoản mục tài sản: Đến hết quý 3/2022, quy mô Tài sản – Nguồn

vốn của công ty đạt 26.281 trđ Chi tiết một số khoản mục hết quý như sau:

- Tiền và các khoản tương đương tiền 3.370 trđ, bao gồm tiền mặt vàtiền TKTT tại các TCTD (Nguồn tiền mặt lớn do các đối tác thanh toán cáckhoản đến hạn theo quy định hợp đồng)

- Khoản phải thu ngắn hạn 12.086 trđ (tương ứng 46%) Đây là công

nợ của các đối tác truyền thống vẫn trong hạn thanh toán

- Hàng tồn kho của doanh nghiệp là 9.422 trđ (tương ứng 36%) Hàngtồn kho và khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu tổng tài sản(khoảng 82%TTS) Khi khách hàng mở rộng hoạt động kinh doanh, quy môtài sản từ khoảng 20 tỷ đồng (năm 2020) tăng lên quanh mức 25 tỷ đồng(2021-2022), các khoản mục khoản phải thu và hàng tồn kho cũng tăngtương ứng Điều này là phù hợp khi khách hàng tiếp thị được nhiều đơnhàng lớn, số lượng hàng hoá dự trữ cũng tăng để phục vụ nhu cầu ngàycàng lớn và đa dạng của các đối tác, khách hàng cũng vận dụng các chínhsách bán hàng linh hoạt về thời hạn thanh toán, số tiền tạm ứng, tăng khảnăng cạnh tranh trên thị trường

- Tài sản dài hạn là các loại phương tiện vận chuyển, máy móc cácloại , giá trị tài sản dài hạn 2.128 trđ, tăng so với cuối năm 2021 khi kháchhàng đầu tư thêm một số loại máy xúc lật phục vụ cho hoạt động kinhdoanh ngày càng mở rộng của công ty

Các khoản mục nguồn vốn: Tổng nguồn vốn thời điểm hết quý

1/2022là 26.281 trđ, chi tiết một số khoản mục nguồn vốn như sau:

Trang 16

- Khoản mục phải trả nhà cung cấp là 7.292 trđ, tăng 2.108 trđ so vớiđầu kỳ Khoản mục phải trả này phân bố tại nhiều khách hàng, đều đangtrong thời hạn thanh toán thường được công ty thanh toán cho các nhàcung cấp theo đúng các điều khoản trong các hợp đồng kinh tế đã ký kếtgiữa các bên Khoản mục người mua trả tiền trước: 2.360 trđ - Nguồn tiềntạm ứng theo quy định của từng hợp đồng kinh tế.

- Vay nợ thuê tài chính: 6.162 trđ là dư nợ vay ngắn hạn của Công ty.Khoản mục này giữ mức ổn định khi khách hàng thường tận dụng tối đaHMTD hiện hữu tại các TCTD

- Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu 15.000 trđ vàlợi nhuận sau thuế chưa phân phối bổ sung vào vốn kinh doanh 1.460 trđ

- Trong cơ cấu nguồn vốn, Phải trả người bán và vay tài chính chiếm

tỷ trọng lớn 51%TNV, sau đó là Vốn chủ sở hữu 40%

Các chỉ số tài chính, hoạt động và rủi ro: Hệ số thanh toán ngắn hạn

là 1,53, hệ số thanh toán nhanh là 0,93 Hệ số thanh toán ngắn hạn và hệ

số thanh toán nhanh đều ở mức đạt chuẩn Vốn lưu động ròng 8.331 trđ tàichính ổn định, không bị mất cân đối tài chính Hoạt động kinh doanh có lãi.Nhìn chung, các chỉ số về khả năng sinh lời và các chỉ số tài chính khác ởmức khá

Lưu chuyển tiền tệ và nhận xét khác: Dòng tiền của doanh nghiệp

được tạo ra và sử dụng chủ yếu trong kinh doanh thể hiện ở chênh lệch củadòng tiền thu chi từ hoạt động kinh doanh Dòng tiền thu chi từ hoạt độngtài chính tăng mạnh khi công ty gia tăng nguồn vốn vay từ các tổ chức tíndụng trên địa bàn

Trang 17

CHƯƠNG 2 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH

VỤ VÀ VẬN TẢI HT

2.1 Thực trạng công tác kế toán và các khoản trích theo lương của công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT

2.1.1 Đặc điểm lao động của công ty TNHH Dịch vụ và Vận tải HT

Đặc thù hoạt động sản xuất của công ty là sản xuất và vận hành nêncông ty không yêu cầu tất cả mọi người phải có bằng đại học, chỉ yêu cầungười phụ trách văn phòng đại diện và nhân sự hiện trường, còn bộ phận

kế toán yêu cầu phải có bằng đại học lao động của công ty có trình độtrung cấp trở lên chiếm 60% tổng số lao động của công ty, thể hiện quabảng sau:

TrungcấpSố

Tỷ trọng

(%) 100 70 30 40 60 - 40 20 40

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động

Công tác quản lý lao động : Nhân viên, công nhân tại các phòng ban,

bộ phận đi làm 8 tiếng một ngày từ 8h00 đến 17h00, được nghỉ trưa từ 12h

- 1h30 Phòng kế toán sẽ dựa vào việc bố trí lao động theo ngày công vàgiờ đi làm của nhân viên thông qua máy chấm công từ đó tính tiền lươngnhân viên Hàng tháng kế toán sẽ hạch toán lương và tổng hớp số liệu đểgửi lên cho ban giám đốc xét duyệt

Trang 18

2.1.2 Hình thức tiền lương của công ty

Hình thức trả lương theo thời gian: trả lương cho người lao động theothời gian làm việc, theo trình độ chuyên môn của người lao động Hay nóicách khác là người lao động gián tiếp Đơn vị để tính tiền lương là tháng

Lương cơ bảnLương thời gian = x số ngày làm việc

Tổng số ngày làm việc trong thángTổng lương = Lương thời gian + Các khoản phụ cấp

Lương thực nhận = Tổng lương – Các khoản trích theo lương

Công ty hỗ trợ phụ cấp ăn uống: 600.00/người/tháng

Các khoản trích theo lương:

Hiện tại công ty tham gia đóng bảo hiểm theo Quyết định BHXH Và Công văn 2159/BHXH-BT của BHXH Việt Nam áp dụng từ ngày1/6/2017

595/QĐ-Các khoản trích theo

lương

Trích vào chi phícủa doanhnghiệp

Trích vào lươngcủa người laođộng

Tổng

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảng 2.2 Các khoản trích theo lương

Ví dụ: Chị Nguyễn Thị Chi ở phòng hành chính nhân sự có mứclương là 5.000.000 đồng, đi làm đủ công 24 ngày trên tháng

Ta có:

Trang 19

Lương cơ bản = 5.000.000

Ngày công chuẩn: 26 ngày/tháng

Ngày công chuẩn: 24 ngày/tháng

Phụ cấp ăn trưa 600.000

7.000.000Lương thời gian = x 24 = 6.461.538

26Các khoản giảm trừ vào lương là 735.000 bao gồm:

BHXH (8%) = 7.000.000 x 8% = 560.000

BHYT (1.5%) = 7.000.000 x 1.5% = 105.000

BHTN (1%) = 7.000.000 x 1% = 70.000

Vậy thực lĩnh của chị Chi là: 6.461538 + 600.000 -735.000 = 6.326.538

Công ty đã thiết lập một hệ thống tiền thưởng bên cạnh cơ cấu tiềnlương Chế độ thưởng này được thiết kế để thưởng cho những nhân viên

có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mục đích là đểkhuyến khích và thúc đẩy nhân viên thực hiện tốt nhất.Việc khuyến khíchngười lao động duy trì các thông lệ lao động tốt, chịu trách nhiệm về côngviệc của họ và liên tục nâng cao kỹ năng và trình độ của họ có thể đạt đượcthông qua việc thực hiện một hệ thống trả lương phù hợp với lợi ích của cả

xã hội và doanh nghiệp Một hệ thống như vậy có thể hoạt động như mộtđộng lực kinh tế để nhân viên cố gắng hoàn thành xuất sắc công việc

Nhân viên của Công ty được hưởng nhiều quyền lợi hơn ngoài tiềnlương và tiền thưởng Ngoài ra, họ còn được hưởng chế độ từ quỹ bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế khi ốm đau, thai sản theo quy định hiện hành củanhà nước

Thông qua phương pháp trên, thủ quỹ của công ty sẽ tính toán tiềnlương sẽ phải trả cho người lao động hàng tháng, đồng thời tính các khoảnBHXH, BHYT để trích theo lương Phiếu lương do nhân viên phòng kế toán(người lập bảng lương) ký, ghi rõ họ tên, chuyển cho kế toán trưởng kiểmtra, ký duyệt, sau đó là giám đốc

Ngày đăng: 04/07/2023, 17:59

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán NXB tài chính Hà Nội 2/2/2007, chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Đông Khác
2. Kế toán doanh nghiệp, lý thuyết, bài tập mẫu và bài giải – PGS.TS Nguyễn Văn Công – Nhà xuất bản tài chính tháng 1/2007 Khác
3. Giáo trình kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – PGS.TS Đặng Thị Loan – Trường đại học kinh tế quốc dân, năm 2006 Khác
4. Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1- Hệ thống tài khoản kế toán – Nhà xuất bản tài chính, tháng 05/2006 Khác
5. Chế độ kế toán doanh nghiệp quyển 2 – Báo cáo tài chính, chứng từ, sổ kế toán và sơ đồ kế toán – Nhà xuất bản tài chính, tháng 05/2006 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w