Nó đóng vai trò là cầu nốigiữa nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế khu vực và thế giới.Hoạt động xuất khẩu đem lại ngoại tệ, đảm bảo nguồn vốncho công tác nhập khẩu, nang cao vị thế củ
Trang 1Mục lục
Lời nói đầu 4
Chơng I Một số vấn đề chung về nhập khẩu và vai trò của nhập khẩu máy móc thiết bị với nền kinh tế Việt Nam 5
I Khái niệm, các hình thức và vai trò của nhập khẩu trong nền kinh tế quốc dân 5
1 Khái niệm 5
2 Vai trò của thơng mại quốc tế và công tác nhập khẩu đối với nền kinh tế quốc dân 6
2.1 Sự cần thiết của thơng mại quốc tế trong nền kinh tế quốc dân: 6
2.2 Sự cần thiết và vai trò của hoạt động nhập khẩu đối với nền kinh tế 8
3 Các hình thức nhập khẩu chủ yếu hiện nay 10
II Những nội dung chủ yếu của công tác nhập khẩu hàng hoá 12
1 Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng 12
2 Nghiên cứu nguồn cung cấp 13
3 Giao dịch- đàm phán 14
3.1 Đám phán qua th tín 14
3.2 Đàm phán qua điện thoại 15
3.3 Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp 15
4 Ký kết hợp đồng 16
4.1 ý nghĩa của hợp đồng ngoại thơng 16
4.2 Nội dung của hợp đồng kinh tế 17
Trang 25 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc tiến
bộ 17
5.1 Xin giấy phép nhập khẩu 18
5.2 Mở L/C 19
5.3 Thuê phơng tiện vận chuyển 21
5.4 Mua bảo hiểm 24
5.5 Làm thủ tục Hải quan: 25
5.6 Nhập hàng: 27
5.7 Kiểm tra hàng hoá nhập khẩu: 27
5.8 Khiếu nại 28
5.9 Thanh toán: 30
III Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động nhập khẩu .31
1 Chế độ chính sách và luật pháp quốc tế 31
2 ảnh hởng của tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng nhập khẩu 31
3 ảnh hởng của sự biến động thị trờng trong cũng nh ngoài nớc 32
4 ảnh hởng của nền sản xuất cũng nh của các doanh nghiệp kinh doanh thơng mại trong và ngoài nớc 32
5 ảnh hởng của hệ thống giao thông vận tải - liên lạc 33
6 ảnh hởng của hệ thống tài chính ngân hàng 34
7 Các nhân tố thuộc về môi trờng của doanh nghiệp 34
IV Vai trò hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị với nền kinh tế Việt Nam 35
Chơng II: Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩu máy móc thiết bị ở công ty thơng mại Việt Nhật (MaxVitra) 38
I Sự hình thành và phát triển của công ty: 38
Trang 31 Giới thiệu chung về công ty: 38
1.1 Sự hình thành của công ty MaxVitra: 38
1.2 Các hoạt động kinh doanh của Công ty: 40
2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 41
3 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 43
II Phân tích tình hình hoạt động nhập khẩu tại công ty 45
1 Đặc điểm kinh doanh tại công ty 45
1.1 Mặt hàng kinh doanh chính của Maxvitra 45
1.2 Bạn hàng trong nớc của Maxvitra 49
1.3 Thị trờng nhấp khẩu của công ty Maxvitra 52
1.4 Hình thức nhập khẩu 54
2 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của Maxvitra 55
III Đánh giá chung 57
1 Những mặt đã đạt đợc: 57
1.1 Đa dạng hoá kinh doanh,đa dạng hoá trên thị trờng nhập khẩu trên cơ sở phát huy lợi ích của công ty 58
1.1 Giữ vững và phát huy thị trờng truyền thống 60
1.3 Đội ngũ cán bộ trẻ có trình độ, nhiệt tình và công nhân có tay nghề cao 60
2 Những nhợc điểm của công ty trong sản xuất kinh doanh nói chung, nhập khẩu nói riêng 61
3 Nguyên nhân 3.1 Nguyên nhân khách quan a Về thị trờng trong nớc 63
b Thị trờng ngoài nớc 63
c Khó khăn do các chính sách của nhà nớc tạo nên 64
3.2 Nguyên nhân chủ quan 64
Trang 4Chơng III: Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện hoạt động nhập
khẩu máy móc thiết bị tại công ty Thơng mại Việt
-Nhật (Maxvitra) 66
I Phơng hớng hoạt động của công ty trong thời gian tới .66
II Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị từ phía công ty 67
1 Giải pháp về vốn: 67
2 Giải pháp về thị trờng: 69
2.1 Thị trờng ngoài nớc 69
2.2 Thị trờng trong nớc: 71
3 Đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn giỏi .73
4 Hoàn thiện hơn nữa nghiệp vụ nhập khẩu 75
5 Giải pháp về đổi mới kinh doanh 76
6 Phát triển một số dịch vụ hỗ trợ hoạt động xuất nhập khẩu 77
6.1 Dịch vụ thông tin thị trờng 77
6.2 Dịch vụ t vấn 78
6.3 Các dịch vụ tài chính 78
6.4 Dịch vụ vân tải 78
6.5 Dịch vụ kiểm định và chứng nhận chất lợng hàng hoá xuất nhập khẩu 78
III Các kiến nghị chính 78
1 Đối với tổng công ty 78
2 Đối với nhà nớc 79
2.1 Thực hiện việc quản lý ngoại tệ có hiệu quả 79
2.2 Chính sách tỷ giá hối đoái hợp lý 80
Trang 52.4 Thùc hiÖn c¶i c¸ch c¸c thñ tôc hµnh chÝnh 81
2.5 C¸c chÝnh s¸ch hç trî kh¸c 82
KÕt luËn 83
Danh môc tµi liÖu tham kh¶o 84
Trang 6Lời nói đầu
Từ lâu, hoạt động xuất nhập khẩu đã có ý nghĩa rất tolớn đối với nền kinh tế quốc dân Nó đóng vai trò là cầu nốigiữa nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế khu vực và thế giới.Hoạt động xuất khẩu đem lại ngoại tệ, đảm bảo nguồn vốncho công tác nhập khẩu, nang cao vị thế của một quốc giatrên thị trờng quốc tế Hoạt động nhập khẩu phải phục vụcho sản xuất trong nớc hớng mạnh về xuất khẩu
Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nớc, nhu cầu nhập khẩu máy móc, thiết bị phục
vụ cho phát triển cơ sở hạ tầng và những ngành sản xuấttrong nớc là rất lớn Đây là điều kiện thuận lợi để các doanhnghiệp Việt Nam tham gia hoạt động trong lĩnh vực này.Tuy nhiên, để tồn tại và phát triển đợc là một bài toán khó
đối với các doanh nghiệp nhập khẩu Trên thực tế, các doanhnghiệp Việt Nam mới bớc vào lĩnh vực này trong hơn mộtchục năm trở lại đây Trong khi trên thơng trờng quốc tế córất nhiều các đối tác nớc ngoài dày dạn kinh nghiệm
Hơn nữa việc chuyển sang nền kinh tế thị trờng đãbuộc các doanh nghiệp Việt Nam phải tự cạnh tranh với nhau
để tồn tại và phát triển, vì vậy, hoạt động kinh doanh càngtrở nên khó khăn hơn Trớc thực tế trên, các doanh nghiệp chỉ
có một con đờng là tự hoàn thiện mình, tạo đợc chữ tín với
khách hàng Vì vậy "những giải pháp chủ yếu hoàn
thiện hoạt động nhập khẩu máy móc, thiết bị của
Trang 7đề tài mà em lựa chọn để thực hiện sau khi nghiên cứu hoạt
động nhập khẩu tại công ty thơng mại Việt - Nhật
Nội dung của chuyên đề này bao gồm:
Chơng I: Một số vấn đề chung về nhập khẩu và vai tròcủa nhập khẩu máy móc, thiết bị với nền kinh tế Việt Nam
Chơng II: Phân tích thực trạng hoạt động nhập khẩumáy móc, thiết bị ở công ty thơng mại Việt - Nhật
Chơng III: Những giải pháp chủ yếu hoàn thiện hoạt
động nhập khẩu máy móc, thiết bị của công ty thơng mạiViệt - Nhật (Maxvitra Co., Ltd)
Trang 8Chơng I
Một số vấn đề chung về nhập khẩu và vai trò
của nhập khẩu máy móc thiết bị với nền kinh tế Việt Nam.
I Khái niệm, các hình thức và vai trò của nhập khẩu trong nền kinh tế quốc dân.
1 Khái niệm.
Trong thời đại ngày nay, việc phát triển kinh tế ở mỗiquốc gia trên thế giới đều chịu tác động to lớn của quan hệkinh tế quốc tế nói chung và thơng mại quốc tế nói riêng Th-
ơng mại quốc tế là mối quan hệ trao đổi hàng hoá dịch vụgiữa một quốc gia với một quốc gia khác, là một bộ phận quan
hệ kinh tế quốc tế của một nớc với các nớc khác, là cầu nốigiữa nền kinh tế trong nớc với nền kinh tế khu vực và toànthế giới, một trong những khâu cơ bản của hoạt động ngoạithơng là nhập khẩu
Có thể hiểu nhập khẩu là sự mua hàng hoá, dịch vụ từnớc ngoài về phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nớc hoặc táixuất nhập khẩu nhằm thu lợi nhuận
Nhập khẩu thể hiện sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nềnkinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới Đặc biệt trong tìnhhình thế giới hiện nay, xu hớng liên kết kinh tế toàn cầu càkhu vực làm cho mức độ ảnh hởng, tác động của từng quốcgia đối với nhau và của từng khu vực kinh tế thế giới ngàymột gia tăng Hoạt động thơng mại quốc tế cũng ngày mộtphát triển rộng rãi, đa phơng đa chiều, trong đó có hoạt
động xuất nhập khẩu nhng cho dù đối tợng hoạt động này là
Trang 9quốc gia nào và trong hoàn cảnh nào thì hoạt động xuấtnhập khẩu cũng có một số đặc điểm cơ bản sau đây:
Hoạt động nhập khẩu là hoạt động buôn bán giữa haiquốc gia, vì vậy nó phức tạp hơn mua bán trong nớc: mua bántrung gian chiếm tỉ trọng lớn, đồng tiền thanh toán là ngoại
tệ mạnh; hàng hoá phải vận chuyển qua biên giới, cửa khẩucủa quốc gia khác; hoạt động buôn bán phải tuân theonhững tập quán, thông lệ quốc tế cũng nh của địa phơng
Hoạt động nhập khẩu có liên quan trực tiếp đến cácquan hệ về chính trị và kinh tế giữa nớc nhập khẩu và nớcxuất khẩu Vì vậy nhập khẩu là một cơ hội tốt để các doanhnghiệp có quốc tịch khác nhau làm ăn với nhau và qua đóphát triển mối quan hệ giữa hai nớc
Nhập khẩu là một lĩnh vực lu thông hàng hoá dịch vụgiữa hai quốc gia Vì vậy, đối tợng của hoạt động nhập khẩurất phong phú và đa dạng, thờng xuyên chịu sự chi phối củachính sách, luật pháp mỗi quốc gia Nhà nớc tiến hành quản lýhoạt động nhập khẩu thông qua các công cụ nh chính sáchthuế, hạn ngạch nhập khẩu và các văn bản pháp luật quy
định danh mục mặt hàng đợc phép nhập khẩu Nhữngquy định này thờng xuyên đợc điều chỉnh, sửa đổi saocho phù hợp với mục tiêu kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ,
điều này có tác động trực tiếp đến hoạt động nhập khẩucủa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
2 Vai trò của thơng mại quốc tế và công tác nhập khẩu
đối với nền kinh tế quốc dân.
Trang 102.1 Sự cần thiết của thơng mại quốc tế trong nền kinh
tế quốc dân:
Thơng mại quốc tế là sự trao đổi hàng hoá dịch vụgiữa các nớc thông qua mua bán, là bộ phận của đời sốnghàng ngày Nó phản ánh sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tếgiữa ngời sản xuất hàng hoá riêng biệt của các quốc gia
Có thể thấy rõ điều này do thơng mại quốc tế đã vợtkhỏi biên giới quốc gia, gắn liền với việc sử dụng các đồngtiền quốc tế khác nhau
Quốc gia cũng nh cá nhân không thể sống riêng rẽ màvẫn đầy đủ đợc thơng mại quốc tế cho phép một nớc tiêudùng tất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn mức có thểtiêu dùng với ranh giới của khả năng sản xuất, tiêu dùng trong n-
ớc khi thực hiện chế độ tự cung cấp, không buôn bán
Chúng ta biết rằng mỗi quốc gia đều có thế mạnh củamình về tài nguyên thiên nhiên chất xám, nguồn vốn, nhânlực Sự khác nhau này đã làm tăng khả năng thơng mại củatừng quốc gia Có những nớc điều kiện tự nhiên rất khó khănnhng vẫn có hàng hoá xuất khẩu, một số nớc nền kinh tế lạchậu, thấp kém vẫn có quan hệ buôn bán với các nớc pháttriển
Năm 1817, nhà kinh tế học ngời Anh David Ricardo đãlàm sáng tỏ vấn đề trên bằng quy luật lợi thế tơng đối Quyluật này chỉ rõ nếu mỗi nớc chuyên sâu vào sản xuất các sảnphẩm mà mình có lợi thế thì thơng mại quốc tế sẽ có lợi chocả hai bên
Trang 11Chúng ta bắt đầu với việc chỉ ra lợi ích của thơng mại
do sự chênh lệch giữa các nớc về chi phí cơ hội tạo ra Chiphí cơ hội của một hàng hoá đó là số lợng những mặt hàngkhác mà ngời ta phải từ bỏ để làm ra thêm một đơn vị hànghoá đó
Giả sử ta xem xét một nền kinh tế khép kín có cácnguồn nhân lực nhất định để sản xuất đầu máy video, áosơmi và ngợc lại Chi phí cơ hội để làm ra máy video và lợng
áo sơmi đã hi sinh do dùng các nguồn lực vào video vào việclàm ra máy video thay cho làm áo sơmi
Quy luật lợi thế tơng đối nói rằng các nớc hay cá nhânchuyên môn hoá trong việc sản xuất và xuất khẩu các sảnphẩm mà họ làm ra với chi phí tơng đối thấp thì có lợi íchkinh tế hơn Việc chuyên môn hoá nh vậy sẽ có lợi cho tất cảcác nớc; quy mô tiêu dùng và sản xuất trong nớc đều tăng lên
Nh vậy thơng mại quốc tế là khách quan, tất yếu, tạo ra hiệuquả kinh tế cao nhất trong nền sản xuất của mỗi quốc giacũng nh trên toàn thế giới
Hiện nay, thơng mại quốc tế trở thành nguồn lực kinh tếquốc dân mỗi nớc, kích thích sự phát triển của lực lợng sảnxuất, của khoa học công nghệ thơng mại quốc tế vừa là cầunối kinh tế của mỗi quốc gia với các quốc gia khác trên thế giới,vừa là ngời hậu cần cho sản xuất và đời sống của toàn xã hộivăn minh hơn, thịnh vợng hơn Có thể thấy cơ sở của thơngmại quốc tế là trao đổi chuyên môn hoá Chuyên môn hoásản xuất trên cơ sở lợi thế so sánh những lợi thế này, lànhững lợi thế trớc hết về điều kiện sản xuất nh đất đai, lao
Trang 12động, tài nguyên, vốn, khoa học công nghệ Mỗi quốc gia có
sự khác nhau về những yếu tố trên dẫn tới hiệu quả sản xuất
so sánh khác nhau Chính vì thế mỗi nớc chuyên môn hoá sảnxuất vào những ngành, nhóm sản phẩm có năng suất so sánhcao nhất và trao đổi sản phẩm với các nớc khác Điều này cólợi cho cả hai bên Tuy nhiên, mỗi quốc gia lại phải khéo lựachọn kiểu kết hợp giữa các u thế của quốc gia khác để đạthiệu quả tối đa trên cơ sở nhng nguồn lực có hạn
Lợi ích của thơng mại quốc tế sẽ càng lớn nếu có lợi thếkinh tế nhờ quy mô sản xuất Chuyên môn hoá sản xuất quymô lơn làm cho chi phí sản xuất giảm, hiệu quả kinh tế theo
sẽ đợc thực hiện trong các nớc sản xuất Nh thế từng nớc đều
có lợi Sự khác nhau về thị hiếu, sở thích, tập quán tiêu dùng,nhu cầu hàng hoá của mỗi nớc cũng là một động lực dẫn tớithơng mại quốc tế nhằm thoả mãn nhu cầu đa dạng, phongphú ở từng nớc
2.2 Sự cần thiết và vai trò của hoạt động nhập khẩu
đối với nền kinh tế.
Nhập khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm viquốc tế Nó không phải là những hành vi mua bán riêng lẻ mà
là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền
th-ơng mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài quốc gia Hoạt
động kinh doanh nhập khẩu có ý nghĩa rất quan trọng vìmột lý do cơ bản là " mở rộng khả năng sản xuất và tiêu dùngtất cả các mặt hàng với số lợng nhiều hơn mức có thể tiêudùng với ranh giới của kinh nghiệm sản xuất, tiêu dùng trong nớckhi thực hiện chế độ tự cung tự cấp, không buôn bán"
Trang 13Bất cứ một quốc gia nào, thơng mại đặc biệt là thơngmại quốc tế hoạt động mạnh thì quốc gia đó sẽ có nền kinh
tế phát triển Tuy nhiên không phải chính phủ nào cũng quántriệt hoàn toàn vấn đề này Nớc ta và một số nớc khác cũng
có lúc đã xem xét độc lập kinh tế nh là một đòi hỏi, phảixây dựng một nền kinh tế hoàn chỉnh tức là mang tínhchất hoàn toàn tự cấp, tự túc
Thực tế đã chứng minh rằng ngày nay không một quốcgia nào dù lớn mạnh nh Liên Xô(cũ),Mỹ hay Trung Quốc có đủsức duy trì và phát triển một nền kinh tế tự cấp tự túc bởirất tốn kém về vật chất và thời gian mà hiệu quả kinh tế lạirất thấp Một thời gian dài các nớc XHCN và Đông Âu là nhữngnớc có nền kinh tế phát triển Do đó các nớc này bị lạc hậu,nền kinh tế đình trệ thua xa các nớc có nền kinh tế pháttriển Ngợc lại các nớc theo đuổi chính sách thơng mại tự do
nh Hàn Quốc, Trung Quốc đã có một bớc tiến dài trong việcphát triển nền kinh tế chỉ trong một thời gian ngắn, đờisống không ngừng nâng cao
Từ ĐH Đảng VI, Việt Nam đã nhận thức đợc rằng chỉthông qua con đờng phát triển ngoại thơng ta mới có thể
đánh giá đợc khả năng và trình độ của mình so với thế giới.Với việc thay thế lao động thủ công bằng lao động máy móctrong khi chúng ta còn tơng đối lạc hậu với nền kinh tế thấpkém thì việc làm đó không thể thực hiện trong ngày mộtngày hai đợc Nhà nớc không chỉ dựa vào nguồn lực sẵn cótrong nớc mà còn phải biết tận dụng có hiệu quả tất cảnhững thành tựu khoa học, kinh tế và công nghệ tiên tiếntrên thế giới Nền kinh tế sẽ mở ra những hớng phát triển mới,
Trang 14tạo điều kiện khai thác lợi thế, tiềm năng sẵn có của nớc tanhằm sử dụng chúng trong phân công lao động quốc tế mộtcách có lợi Thơng mại quốc tế chỉ ra và xác định cho mỗiquốc gia đâu là lợi thế của mình, nên đầu t vốn vào đâu,vào lực lợng nào có lợi nhất Nhập khẩu mắc phải: phơngchâm đó là vay mợn công nghệ nớc ngoài trong thời kỳ đangcông nghiệp hoá Xu thế nhập khẩu bổ sung để thoả mãnnhu cầu là một điều kiện tất yếu, thông qua đó ta có thểtừng bớc thay đổi, hoàn thiện cơ cấu tiêu dùng của nhândân theo hớng hiện đại hoá đồng thời dẫn tới việc phải nângcao kỹ nghệ, công nghệ sản xuất trong nớc Do vậy, Nhà Nớc
ta đã đề ra chính sách nhập khẩu chặt chẽ, có chọn lọc nhất
là nhập khẩu vật t, thiết bị, máy móc, kinh tế công nghiệp
để tăng cờng việc tiếp thu kinh nghiệm của nớc ngoài, từ đóphát triển kinh tế mới ngay trong nớc
Thêm vào đó, thông qua việc phát triển kinh doanh cácmặt hàng nhập khẩu thì chúng ta mới có điều kiện mởmang dân trí, tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới,
đem ứng dụng vào trong sản xuất và phục vụ đời sống Có
nh vậy mới kết hợp đợc sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời
đại, trên cơ sở phân công lao động quốc tế, hợp tác và liênminh kinh tế quốc tế để đẩy mạnh sự kết hợp giữa côngnghiệp với cuộc sống văn minh của nhân loại, nhằm tạo điềukiện khai thác có hiệu quả mọi tiềm năng và thế mạnh của
đất nớc
Nhập khẩu có những tác dụng sau:
Trang 15 Tạo vốn và kinh tế bên ngoài cho quốc tế tái sảnxuất trong nớc.
Thay đổi cơ cấu vật chất của sản phẩm có lợi choquốc tế sản xuất
Tăng hiệu quả của nền kinh tế thông qua lợi thế sosánh và tiếp thu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuậtthế giới
Tính hiệu quả của nhập khẩu thể hiện ở chỗ:
Tốc độ tăng trởng của nền kinh tế, nâng cao thunhập quốc dân tính theo đầu ngời
Sử dụng tốt mọi khả năng, tiềm năng sản xuất
ổn định giá cả, chống lạm phát
Nhà nớc ta khuyến khích nhập khẩu các mặt hàng trongnớc không sản xuất đợc Việc nhập khẩu hàng hoá khiến cácdoanh nghiệp trong nớc muốn tồn tại và phát triển đợc phảiquan tâm đến chất lợng sản phẩm và hạ giá thành sản xuất.Vì vậy có thể nói nhập khẩu có vai trò quan trọng đối vớisản xuất trong nớc
Qua giao dịch thơng mại ta sẽ hiểu biết thế giới hơn vàngợc lại, thế giới cũng hiểu ta hơn, góp phần vào ổn địnhkinh tế, chính trị của đất nớc
Hàng hoá nhập khẩu vào nớc ta không những mở rộngquốc tế sản xuất- tiêu dùng mà còn góp phần không nhỏ vàoviệc nâng cao đời sống tinh thần, nâng cao tầm hiểu biếtcủa nhân dân về sự phát triển không ngừng của thế giới
3 Các hình thức nhập khẩu chủ yếu hiện nay.
Trang 16Nhập khẩu hàng hoá là hoạt động thơng mại liên quan
đến việc mua bán hàng hoá với thị trờng nớc ngoài Ta có thểchia thành các tiêu thức phân loại hình thức nhập khẩu sau:
Theo tiêu thức chung ngời ta phân thành:
* Xăng dầu(trừ dấu nhờn)
* Nhập khẩu phi mậu dịch:
Hàng hoá nhập khẩu phi mậu dịch là những mặt hàng
mà nhà nớc không quản lý, không nằm trong kế hoạch địnhhớng của nhà nớc Khi làm thủ tục đề xuất nhập khẩu hànghoá phi mậu dịch không phải làm giấy phép để trình bộ th-
ơng mại, chỉ cần làm tờ khai xuất nhập khẩu tại hải quan cửakhẩu
Trang 17- Nhập khẩu chính ngạch: phơng thức nhập khẩu theothông lệ quốc tế Thờng nhập khẩu chính ngạch mang tínhchất kinh doanh lớn, có thị trờng ổn định.
- Nhập khẩu tiểu ngạch: thờng áp dụng đối với nhữnghàng nhập khẩu qua biên giới, không có sự quản lý nhà nớc vềthủ tục hành chính Giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu tiểungạch sẽ do bộ tài chính ban hành thống nhất trong cả nớc
Theo nguồn gốc hàng hoá
- Nhập khẩu trực tiếp: các độc quyền sản xuất côngnghiệp, giao hàng trực tiếp cho ngời tiêu dùng nớc ngoài Phầnlớn hàng hoá nhập khẩu trên thế giới đều qua phơng thức trựctiếp(trên 2/3 kim ngạch)
- Nhập khẩu gián tiếp: là nhập khẩu qua trung gian
Trang 18nhuận Theo hình thức này, hàng hoá sẽ đợc chuyển thẳng
từ nớc bán sang nớc mua hoặc đa qua kho ngoại quan của nớctrung gian mà không phải làm thủ tục hải quan tại đây
- Tạm nhập tái xuất: cũng là việc mua hàng của một nớc
để bán cho nớc khác trên cơ sở hợp đồng mua bán hàng hoángoại thơng nhng có làm thủ tục nhập khẩu hàng hoá, nộpthuế nhập khẩu và không qua gia công chế biến ở nớc này.Khi tái xuất phải làm thủ tục xuất khẩu và đợc hoàn lại thuếtheo quy định Để kinh doanh theo hai hình thức này, doanhnghiệp phải ký kết và thực hiện hai hợp đồng ngoại, một vớinớc xuất khẩu, một với nớc nhập khẩu Lợi nhuận thu đợc từ haihình thức này là phần chênh lệch giữa hai thơng vụ mua vàbán
- Dịch vụ nhập khẩu:
Nhập khẩu uỷ thác: là hoạt động dịch vụ thơng mại dớihình thức thuê và nhận làm dịch vj nhập khẩu Hoạt độngnày đợc thực hiện trên cơ sở hợp đồng uỷ thác nhập khẩu(hợp
đồng nội) giữa các doanh nghiệp phù hợp với pháp lệnh về hợp
đồng kinh tế Vì là hoạt động dịch vj do vậy khoản thu củadoanh nghiệp thực hiện nhập khẩu uỷ thác là phí uỷ thácnhập khẩu
II Những nội dung chủ yếu của công tác nhập khẩu hàng hoá.
1 Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng.
Máy móc thiết bị là một loại hàng hoá đặc biệt, đó làhàng hoá công nghiệp Những ngời mua hàng hoá này thuộcloại khách hàng công nghiệp, họ mua hàng hoá để phục vụ
Trang 19phải cho nhu cầu tiêu dùng cá nhân Các khách hàng côngnghiệp này ít về số lợng, không nhiều về doanh số mua bánvì vậy đây là những khách hàng đặc biệt quan trọng củamỗi công ty kinh doanh nhập khẩu máy móc thiết bị Do vậyviệc nghiên cứu về khách hàng này có ý nghĩa rất lớn Phảihiểu rõ về họ và hành vi mua bán của họ để có cách tiếpcận có hiệu quả.
Nh trên ta đã nói các khách hàng công nghiệp mua hànghoá về phục vụ cho sản xuất chứ không phải cho tiêu dùng vìhàng hoá công nghiệp có giá trị lớn nên các khách hàng côngnghiệp là những ngời có hiểu biết khá sâu về hàng hoá mà
họ cần Việc mua sắm hàng hoá không phải do một cá nhânquyết định mà phải thông qua một hội đồng, hội đồng nàybao gồm: ngời sử dụng các hàng hoá cần mua, ngời mua hànghoá, ngời tham mu(cung cấp các thông tin về hàng hoá), ngờithẩm định(quyết định có mua hàng hay không) và ngờikiểm soát(kiểm tra độ chính xác của các thông tin đa vào)
Đối với các khách hàng công nghiệp nh thế này thì kiểutiếp cận có hiệu quả nhất đối với công ty là phơng phápmarketing trực tiếp, tức là dùng các nhân viên đến chàohàng trực tiếp tới các khách hàng thông qua các cataloguequảng cáo, về các điều kiện khác làm nh vậy sẽ ít tốn thờigian, công sức mà hiệu quả lại cao Chào hàng kiểu nàynhằm đón trớc nhu cầu của khách hàng Có thể trong thời
điểm hiện tại họ cha có nhu cầu về loại hàng hoá đó nhngtrong tơng lai có thể họ sẽ có nhu cầu sử dụng loại hàng hoá
đó và họ sẽ nghĩ ngay đến công ty chào hàng với họ có ý đợimua sớm hàng hoá đó
Trang 20Ngoài ra uy tín của công ty trên thị trờng cũng hết sứcquan trọng Những khách hàng nhập máy móc thiết bị biếtrằng đây là một hoạt động phức tạp vì vậy họ phải lựa chọnnhững công ty có uy tín trên thị trờng, có nhiều kinh nghiệmtrong việc kinh doanh nhập khẩu các mặt hàng này để làm
đối tác nhằm loại bỏ những rủi ro không cần thiết Nhữngkhách hàng nh thế sẽ tự tìm đến với công ty khi họ có nhucầu về một loại máy móc thiết bị nào đó mà công ty kinhdoanh, không cần chờ vào việc chào hàng của công ty Đa sốnhững khách hàng nh vậy là những khách hàng cũ của công
ty, đã nhiều lần làm việc với công ty và họ tin tởng hoàn toànvào khả năng, uy tín của công ty trên thị trờng thế giới
2 Nghiên cứu nguồn cung cấp.
Nguồn cung cấp là những khách hàng nớc ngoài sẽ cungcấp cho công ty các loại máy móc thiết bị nếu chủ công tyyêu cầu Đối với nguồn cung cấp việc nghiên cứu là không thểthiếu
Máy móc thiết bị có đặc điểm là phức tạp về kỹ thuật,cùng một loại máy móc nh nhau nhng mỗi hãng lại có những
đặc điểm riêng trong việc chế tạo và có những điều kiệnkhác nhau trong buôn bán Nghiên cứu kỹ nguồn cung cấpcông ty có thể lựa chọn đợc các máy móc thiết bị tối u vàgiành đợc những u thế đặc biệt có lợi trong buôn bán
Để phục vụ cho việc nghiên cứu các nguồn cung cấpcông ty cần phải có những thông tin thích hợp phục vụ choviệc nghiên cứu Việc nghiên cứu nguồn cung cấp đợc thực
Trang 21hiện qua ba bớc: thu thập thông tin, xử lý thông tin và đa racác quyết định.
Thông tin đợc đa thu thập từ các nguồn nh các đơnchào hàng của các hãng nhà nớc ngoài, các thông tin trên cáctạp chí chuyên ngành trong và nhà nớc, thông tin do các vphòng đại diện của công ty ở nớc ngoài cung cấp
Sau khi đã thu thập đợc các thông tin công ty phải tiếnhành xử lý các thông tin thu đợc, những thông tin phù hợp sẽ
đợc phân tích khối lợng về thời cơ mua, thời cơ bán vàchênh lệch giá để đa ra quyết định cuối cùng
từ Ngay cả sau khi hai bên đã có điều kiện gặp gỡ trực tiếpthì việc duy trì quan hệ cũng phải qua th tín thơng mại
Trang 22So với gặp gỡ trực tiếp thì giao dịch qua th tín tiếtkiệm đợc nhiều cp Trong cùng một lúc, có thể giao dịch vớinhiều khách hàng ở nhiều nớc khác nhau Ngời viết th tín có
điều kiện để cân nhắc, suy nghĩ tranh thủ ý kiến nhiềungời và có thể khéo léo dấu kín ý định thực hiện củamình
Những việc giao dịch qua th tín thờng mất nhiều thờigian chờ đợi, có thể bỏ lỡ thời cơ mua bán, có thể dùng điệntín để khắc phục phần nào nhợc điểm này
Khi sử dụng th tín để giao dịch, đàm phán phải luônnhớ rằng th từ là sứ giả của mình đến khách hàng Bởi vậyphải lu ý hết sức trong việc viết th, đảm bảo các yêu cầulịch sự, chính xác, khẩn trơng
Nội dung của th thơng mại bao giờ cũng hết sức chínhxác, tránh những sự hiểu nhầm do trình bày không rõ ràng,không khúc triết, cần nhớ rằng mỗi nớc có một các hiểu khácnhau về từng vấn đề liên quan đến buôn bán nh đơn vị đolờng, cách đóng gói, cách thanh toán, sự phân chia các chiphí trong giao nhận, bốc dỡ bởi thế khi đề cập đến mỗi vấn
đề cần phải thật chi tiết, cụ thể, rõ ràng và quan niệm củamình hoặc thông qua cầu của mình đa ra Không bao giờnghĩ rằng chắc đối tác cũng hiểu vấn đề này giống mình
3.2 Đàm phán qua điện thoại.
Việc trao đổi qua điện thoại nhanh chóng, giúp chokinh doanh tiến hành đám phán một cách khẩn trơng, đúngvào thời cơ cần thiết Phí tổn điện thoại quốc tế cao, các
Trang 23không thể trình bày chi tiết Trao đổi qua điện thoại làtrao đổi bằng miệng, không có gì làm bằng chứng cho cácthoả thuận bởi vậy điện thoại chỉ dùng trong những trờnghợp không cần thiết, khẩn trơng kẻo lỡ thời cơ hoặc trong tr-ờng hợp chỉ còn chờ xác nhận một vài chi tiết.
3.3 Đàm phán bằng cách gặp gỡ trực tiếp
Việc gặp gỡ trực tiếp giữa hai bên đã trao đổi về mọi
điều kiện buôn bán là một hình thức đặc biệt quan trọng.Hình thức đàm phán này đấy nhanh tốc độ giải quyết vấn
đề giữa hai bên và nhiều khi là lối thoát cho những đàmphán bằng th tín hoặc điện thoại đã kéo dài quá lâu màkhông có hiệu quả Đàm phán trực tiếp chỉ 2-3 ngày là cókết quả Hình thức đàm phán này thờng đợc dùng khi có
điều kiện phải giải thích cặn kẽ để thuyết phục nhau hoặc
về hợp đồng lớn, phức tạp Cũng phải thấy đây là hình thứckhó khăn nhất Đàm phán trực tiếp đòi hỏi ngời tiến hành
đàm phán phải chắc chắn về nghiệp vụ; tự chủ, phản ứngnhanh nhạy để có thể tỉnh táo, bình tĩnh nắm đợc ý đồ,sách lợc của đối tác, nhanh chóng có biện pháp đối phó trongnhững trờng hợp cần thiết hoặc quyết định ngay tại chỗ khithấy thời cơ ký kết đã chín muồi, cần xác định về mục
đích, yêu cầu của đợt đàm phán dự kiến những biện pháp
đã đạt đợc những kết quả mong muốn Mỗi bên đều phảinghiên cứu kỹ về hàng hoá mình định mua bán, các điềukiện giao dịch định đa ra trao đổi Quan trọng là việctìm hiểu kỹ khách hàng mà mình định gặp nh tính tình,phong cách, trình độ; cần phải để nhiều công sức vào việc
dự đoán cho đợc ý định của các khách hàng, dự kiến đợc
Trang 24những yêu cầu nhận xét mà khách sẽ nêu ra, đối với quy cách,phẩm chất, mặt hàng và giá cả về những hợp đồng đã kýkết trớc đó về tình hình thực hiện những hợp đồng đó.
Việc ký kết hợp đồng còn đợc tiến hành kịp thời khi
điều kiện đã chín muồi Không nên nôn nóng trong việc kýkết dù thấy thời gian đàm phán đã sắp hết Nh một bên đợcnếu đợc bên kia có ý định nhất định phải ký hợp đồngtrong đợt đàm phán thì sẽ lợi dụng để ép bên kia phải nhợngbộ
Ngời tiến hành đàm phán nên biết ngôn ngữ dùng trong
đàm phán vì nh vậy sẽ chủ động, linh hoạt, nâng cao tốc
độ đàm phán khi đàm phán có đông ngời tham dự nên đểmột ngời thống nhất phát ngôn nhằm tránh sơ hở trong đối
đáp
4 Ký kết hợp đồng.
4.1 ý nghĩa của hợp đồng ngoại thơng.
Đối với quan hệ mua bán hàng hoá sau khi các bên muabán tiến hành giao dịch đàm phán có kết quả thì phải tiếnhành ký kết hợp đồng kinh tế Nội dung của hợp đồng kinh tếphải thể hiện đầy đủ quyền hạn nghĩa vụ cụ thể của cácbên tham gia ký kết
Trình tự ký kết hợp đồng kinh tế chia làm hai buổi: đềnghị lập hợp đồng và tiếp nhận đề nghị Có thể ký kết hợp
đồng bằng hai cách: các bên ký kết chủ động gặp nhau đểbàn bạc cùng ký kết hoặc một bên kia nghiên cứu, ký sau Bênnhận đợc dự thảo hợp đồng phải trả lời trong vòng 15 ngày
Trang 25vào mối quan hệ giữa hai bên đối tác tuỳ theo sự thoả thuậngiữa hai bên Trong khi bàn bạc ký kết hợp đồng nếu cónhững tranh chấp ngoài quyền hạn của các bên ký kết thìhai đối tác có thể thoả thuận lại những điều khoản ngoàiquyền hạn của hai bên cùng nhau khắc phục để đi đến kýkết hợp đồng Việc ký kết hợp đồng kinh tế phải tuân thủcác nguyên tắc sau:
- Phải đảm bảo đầy đủ pháp luật, đảm bảo tích cực
kế hoạch pháp lệnh và tính pháp chế của hợp đồng kinh tế
- Phát huy tính chủ động độc lập kinh doanh của cácbên ký kết hợp đồng
- Bảo đảm sự hợp tác trên tinh thần hai bên cùng có lợi
4.2 Nội dung của hợp đồng kinh tế.
- Tên hàng
- Số lợng và cách xác định
- Quy cách, phẩm chất và cách xác định
- Thời hạn, địa điểm giao hàng
- Giá trị, giá cả, điều kiện thanh toán
- Phơng thức thanh toán và chứng từ thanh toán
- Bao bì, ký- mã hiệu
- Kiểm tra, giám định hàng hoá xuất nhập khẩu
- Phạt và bồi thờng thiệt hại
- Giải quyết tranh chấp
Trang 26- Những quy định khác tuỳ theo đặc tính của hànghoá hoặc của việc giao hàng.
Ngoài các điều khoản trên, tuỳ từng trờng hợp cụ thể màcần có các điều khoả khác cho phù hợp nhằm đảm bảo tínhchất và tính rõ ràng của hợp đồng
5 Tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu máy móc thiết bị.
Sau khi hợp đồng mua bán xuất nhập khẩu đợc ký kết,nghĩa là nghĩa vụ- quyền lợi của các bên ký kết trong hợp
đồng đã đợc xác lập các đơn vị kinh doanh xuất nhập khẩuvới t cách là một bên ký kết phải tổ chức thực hiện hợp đồng,tiến hành sắp xếp những phần việc phải làm, ghi thành biênbản theo dõi tiến độ thực hiện hợp đồng, kịp thời ghi lạinhững diễn biến các văn bản phát đi và nhận đợc để xử lýkịp thời Đây là việc rất phức tạp nó đòi hỏi phải tuân thủluật lệ quốc tế và quốc gia và có uy tín kinh doanh của đơn
vị cố gắng không để gây sai sót dẫn đến khiếu nại đồngthời phải tiết kiệm đợc chi phí giao thông, nâng cao doanhlợi và hiệu quả của toàn bộ nghiệp vụ giao dịch
Điều quan trọng nữa là yêu cầu đối tác(với t cách là mộtbên tham gia ký kết hợp đồng) thực hiện các nghĩa vụ củamình theo quy định hợp đồng Nếu quá trình phát sinhtrong quá trình thực hiện thì các bên phải kịp thời trao
đổi, bàn bạc để có hớng giải quyết kịp thời Nếu không thìchỉ vì một lý do nào đó của một bên tham gia ký kết có thểlàm cản trở hoặc chậm thời gian thực hiện hợp đồng dẫn
Trang 27đến hậu quả đình trệ hoạt động sản xuất gây tổn thất lớn
về kinh tế
5.1 Xin giấy phép nhập khẩu.
Giấy phép nhập khẩu là vấn đề quan trọng hàng đầu
về mặt pháp lý để tiền hành các khâu trong quá trìnhnhập khẩu hàng hoá với xu hớng mở rộng quan hệ quốc tế,nhà nớc tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị sản xuất kinhdoanh nh hàng hoá theo ngành nghề mà đơn vị đó tiếnhành sản xuất kinh doanh Xin giấy phép nhập khẩu cho từnglần nhập khẩu một hoặc một số mặt hàng nhất định,chuyên chở bằng một phơng thức vận tải và giao nhận tại mộtcửa khẩu nhất định Nhà nớc quản lý nhập khẩu bằng hạnngạch và bằng luật pháp Hàng hoá là đối tợng quản lý có nămmức
- Những danh mục hàng hoá nhà nớc cấm xuất nhậpkhẩu hoặc tạm dừng
- Những danh mục hàng hoá đợc phép xuất nhập khẩungoài hạn ngạch
- Những danh mục hàng hoá quản lý xuất nhập khẩubằng hạn ngạch
- Những danh mục hàng hoá quản lý bằng kế hoạch
định hớng
- Những danh mục hàng hoá còn lại
Hiện nay việc cấp giấy phép nhập khẩu từng chuyếnhàng mậu dịch
Trang 28- Bộ Thơng mại cấp giấy phép nhập khẩu từng chuyếnhàng mậu dịch.
- Tổng cục Hải quan cấp giấy phép hàng phi mậudịch(hàng mẫu, quà biếu, hàng triển lãm)
- Tuỳ theo tình hình kinh tế xã hội của đất nớc trongtừng giai đoạn mà Nhà nớc ban hành quy định mặt hàngnhập khẩu khác nhau
Hiện nay Nhà nớc quy định nh sau:
- Hàng nhập khẩu theo nghi định th hoặc các hiệp
định đã ký với nớc ngoài Đối với mặt hàng này, hàng năm sáutháng một lần bộ chủ quản, uỷ ban nhân dân tỉnh, thànhphố cần đăng ký với bộ Thơng mại kế hoạch nhập khẩu củamình Đến kỳ hạn thực hiện hợp đồng, đơn vị kinh doanhcần xin giấy phép nhập khẩu từng chuyến
- Hành nhập ngoài nghị định th, ngoài nghị định
nh-ng là hành-ng quan trọnh-ng đối với sự phát triển kinh tế quốc dân.Hàng năm sáu tháng một lần, trên cơ sở yêu càu của bộ chủquản hoặc uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố bộ Thơng mạicấp hạn ngạch thơng mại Trong khuôn khổ hạn ngạch, đơn
vị kinh doanh nhập khẩu ký kết hợp đồng và trớc mỗi chuyếngiao nhận hàng phải xin giấy phép nhập khẩu từng chuyến
- Hành ngoài nghị định th nhng không thuộc loại quantrọng nh nhóm trên, bộ chủ quản hạc uỷ ban nhân dân tỉnh,thành phố không cần xin giấy phép hạn ngạch nhng phải
đăng ký kế hoạch nhập khẩu với bộ Thơng mại Trớc mỗichuyến nhận hàng đơn vị phải xin giấy phép nhập khẩu
Trang 295.2 Mở L/C.
5.2.1 điều kiện mở L/C
- Phải có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu
- Có tài khoản ngoại tệ tại ngân hàng Để mở tài khoảnngoại tệ tại ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam đơn vị phải
đóng ít nhất 500USD vào tài khoản chuẩn bị mở cùng cácgiấy tờ sau: quyết định thành lập đơn vị, quyết định bổnhiệm giám đốc, kế toán trởng
5.2.2 Cách mở L/C
- Các giấy tờ cần nộp khi đến ngân hàng mở L/C
- Đối với L/C trả ngay cần nộp cho hàng nhập khẩu cácgiấy tờ: giấy phép nhập khẩu hàng hoá, hợp đồng nhập khẩuhàng hoá, đơn xin mở L/C trả ngay
- Đối với L/C trả chậm cần nộp các giấy tờ: giấy phépnhập khẩu hàng hoá hoặc Quota, hợp đồng nhập khẩu hànghoá, phơng án bán hàng và thanh toán, đơn xin mở L/C, đơnxin bảo lãnh và cam kết trả nợ
- Nội dung mở L/C cần ghi rõ: Loại L/C, ngời mở L/C(tên,
họ, địa chỉ), cam kết trả tiền của ngân hàng khi bên bánxuất trình bộ chứng từ yêu cầu đối với chứng từ thanh toán,thời hạn giao hàng, điều kiện giao hàng, bao bì, đóng gói,
ký mã hiệu, thời hạn nộp chứng từ, chỉ thị ngân hàn thơng ợng(nếu những yêu cầu đối với việc thanh toán là hàng nhậpkhẩu sắp tới kể cả chi tiết), tỉ lệ ký quỹ
l Những điều kiện cần chú ý:
Trang 30+ Đơn xin mở L/C là văn bản pháp lý để giải quyết tranhchấp nếu có giữa ngời mở L/C và nhân hàng mở L/C, đồngthời là cơ sở để ngân hàng viết L/C cho bên xuất khẩu Vănphong của đơn lại rất khó hiểu vì vậy nhập khẩu cần hếtsức chú ý để lập đơn cho chính xác, viết đúng mẫu và phùhợp với nội dung mình mong muốn.
+ Cần cân nhắc kỹ các điều kiện ràng buộc kèm bênxuất khẩu sao cho vừa chặt chẽ vừa đảm bảo quyền lợi củamình vừa khiến cho bên xuất khẩu có thể nhận đợc
+ Cần tôn trọng những điều kiện ràng buộc bên xuấtkhẩu sao cho vừa đảm bảo quyền lợi của mình vừa khiếncho bên xuất khẩu có thể chấp nhận đợc
+ Cần tôn trọng những điều khoản của hợp đồng, tránhmâu thuẫn với hợp đồng
+ Đơn xin mở L/C không ghi ngày mở L/C thì ngânhàng sẽ mở L/C ngay khi hoàn tất thủ tục ký quỹ
- Ký quỹ mở L/C: Ký quỹ là một hình thức tính tiềntrong tài khoản lu thông chuyển qua một tài khoản đặc biệtgọi là tài khoản ký quỹ Tài khoản này không đợc quyền tự ýrút tiền ra, gửi tiền vào Số tiền đó dùng để thanh toán nộpL/C đã mở
+ Đối với L/C trả ngay: tuỳ theo từng khách hàng mức quỹ
có khác nhau Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam chia kháchhàng thành ba loại:
Khách hàng loại I: một số ít đã có quan hệ lâu năm vớingân hàng, tài khoản gửi tiền luôn có số d đủ lớn, có uy tín
Trang 31về thanh toán nhập khẩu Loại khách hàng này không cần kýquỹ.
Khách hàng loại II: là khách hàng có giao dịch thờngxuyên, có uy tín đối với ngân hàng sẽ đợc ký quỹ dới mức100% giá trị L/C Khi làm đơn xin mở L/C cần ghi rõ mứcphần trăm ký quỹ
Khác hàng loại III: tỷ lệ ký quỹ là 100%
+ Đối với L/C trả chậm:
Tỷ lệ ký quỹ thờng là 10-20% giá trị L/C
- Thực thi ký quỹ mở L/C: nếu có số d tài khoản lớn hơn
số tiền ký quỹ thì ngân hàng sẽ trích số tiền ký quỹ từ tàikhoản tiền gửỉ chuyển sang tài khoản ký quỹ Hai tài khoảnnày có lãi xuất bằng nhau(1%), nếu số d tài khoản tiền gửinhỏ hơn số tiền ký quỹ thì sẽ giải quyết bằng một trong haicách: mua ngoại tệ để kỹ quỹ hoặc vay ngoại tệ để ký quỹ
Đối với tất cả các trờng hợp ký quỹ, đồng thời việc lập phiếuchuyển khoản với nội dung "ký quỹ mở L/C" nhân viên ngânhàng lập phiếu chuyển khoản với nội dung " phí mở L/C".Cùng với việc lập hai phiếu trên, nhân viên ngân hàng sẽ soạnthảo L/C và trình thủ trởng duyệt rồi chuyển L/C cho ngờinhập khẩu qua ngân hàng thông báo
5.3 Thuê phơng tiện vận chuyển.
Trong thời đại ngày nay, khoa học kỹ thuật khá pháttriển, phơng tiện giao thông nói chung và phơng tiện vậnchuyển hàng hoá nói riêng cũng có điều kiện phát triển,phong phú về chủng loại Trong mỗi loại phơng tiện vận
Trang 32chuyển chất lợng của phơng tiện và chất lợng phục vụ ngàycàng đợc nâng cao.
Trong kinh doanh vận chuyển hàng hoá thơng mại quốc
tế, hiện nay ngời ta sử dụng một số loại phơng tiện vậnchuyển sau đây:
Đờng sắt: tàu hoả, ôtô ray
Đờng bộ: chủ yếu là ôtô
Đờng không: chủ yếu là máy bay
Đờng biển: tàu thuỷ, sà lan
Hỗn hợp: kết hợp 2 hoặc tất cả các phơng tiệnvận chuyển đợc nêu trên
Vận chuyển bằng đờng biển giữ vai trò chủ đạo trongchuyên chở hàng hoá thơng mại quốc tế và chiếm tỉ trọng từ75-80% tổng khối lợng hàng hoá lu chuyển trong thơng mạiquốc tế Sở dĩ nh vậy là do thuận tiện, vận chuyển đợc hànghoá có khối lợng lớn, cồng kềnh, cớc phí thấp Nhng có nhợc
điểm là thời gian vận chuyển dài, gặp nhiều rủi ro trên ờng vận chuyển nh thiên tai, cớp biển
đ-Điều kiện giao hàng trong hợp đồng thơng mại quốc tế
là cơ sở xác định quyền thuê tàu của bên mua hoặc bênbán Ví dụ nh khi xuất khẩu theo điều kiện CIF(hoặc bánCIF) cảng nớc ngoài thì bên bán đợc quyền thuê tàu Khi nhậpkhẩu theo điều kiện FOB(hoặc bán FOB) cảng nớc ngoài thìbên mua đợc quyền thuê tàu
Trong thực tế của Việt Nam hiện nay, số lợng tàu và
Trang 33hàng hoá do vậy các doanh nghiệp Việt Nam phải thuê tàucủa nớc ngoài hoặc nhờng quyền thuê tàu cho nớc ngoài.
Doanh nghiệp nhập khẩu tuỳ theo đặc điểm, khối lợngcủa hàng hoá và điều kiện vận tải mà tiền hành chọn phơngtiện vận tải và hình thức vận tải Ngoài những hàng hoá cótính năng đặc biệt phải có phơng tiện vận chuyển chuyêndụng còn lại thông thờng có hai hình thức thuê vận tải là thuêtàu chợ và thuê tàu chuyến
Tàu chợ là tàu chỉ chở hàng hoá chạy thờng xuyên trênmột tuyến nhất định, ghé vào các cảng quy định và theomột lịch trình định trớc Tàu chợ chủ yếu chuyên chở cáchàng hoá đóng bao gói, đóng kiện nên còn gọi là tàu chởhàng bách hoá
Thuê tàu chợ có u điểm:
+ Chủ động trong việc thuê tàu và đa hàng ra cảng gửihàng
+ Có thể chuyên chở bất kỳ loại hàng gì, số lợng nhiềuhay ít, giá cớc tơng đối rẻ
+ Có thể tính đợc cớc phí vận chuyển trớc khi ký kết các
điều khoản hợp đồng mua bán, nhất là điều khoản về giácả
+ Thủ tục thuê tàu đơn giản, nhanh chóng
Nhợc điểm của phơng thức thuê tàu chợ:
+ Giá cớc tính theo một đơn vị hàng hoá chuyên chở ờng rất cao
Trang 34th-+ Ngời thuê tàu không đợc tự do thoả thuận các điềukiện chuyên chở mà phải chấp nhận sẵn có trong vận đơn
và biểu cớc của chủ tàu
+ Không linh hoạt, nếu nh cảng xếp dỡ nằm ngoài hànhtrình quy định của tàu
Tàu chuyến là tàu kinh doanh chuyên chở hàng hoá trênbiển không theo một lịch trình định trớc, nó thờng hoạt
động chuyên chở hàng hoá trong một khu vực địa lý nhất
định và theo yêu cầu của ngời thuê tàu Tuỳ theo khối lợngcủa hàng hoá và đặc điểm chuyên chở, ngời thuê tàu có thể
áp dụng các hình thức sau:
- Thuê chuyến một
- Thuê chuyến cứ hồi
- Thuê chuyến một liên tục
- Thuê bao cả tàu
- Ưu điểm của phơng thức này:
+ Tính linh hoạt, có thể xếp dỡ hàng ở bất kỳ ở cảngnào
Trang 35+ Giá cớc phí vận chuyển thờng biến động trên thị ờng do vậy chủ hàng khó xác định đợc chi phí kho bàn bạc
tr-ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá và tăng thêm sai số khixác định lãi ròng trong kinh doanh
+ Kỹ thuật nghiệp vụ thuê tàu chuyến khá phức tạp
+ hàng hoá vận chuyển phái có khối lợng đủ lớn để
đảm bảo tải trọng của tàu
Thông thờng trong nhiều trờng hợp doanh nghiệp nhậpkhẩu thờng uỷ thác việc thuê tàu lu cớc cho một công ty vậntải thuê tàu nh VIETFACH, VOSA, TRANSIMEX
5.4 Mua bảo hiểm.
Chuyên chở hàng hoá bằng đờng biển thờng hay gặpnhiều rủi ro tổn thất bởi vậy, trong kinh doanh buôn bánquốc tế, bảo hiểm hàng hoá là loại bảo hiểm phổ biến nhất.Các doanh nghiệp nhập khẩu cần mua bảo hiểm khi nhậpkhẩu theo các điều kiện EXW, FAC, FES, FOB, CTT Hàngnhập khẩu thờng đợc mua theo một dạng đực biệt của hợp
đồng bảo hiểm bao Để bảo hiểm an toàn cho hàng hoá khicha biết tên tàu ngày giờ khởi hàng ngời đợc bảo hiểm đếnBảo Việt ký kết hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm đợcchia thành hai loại:
- Hợp đồng bảo hiểm bao: là hợp đồng bảo hiểm nhiềuchuyến hàng trong một thời gian nhất định(thờng là 1 năm).Trong hợp đồng bảo hiểm này, ngời bảo hiểm sẽ cam kết tấtcả các chuyến hàng xuất nhập khẩu của ngời đợc bảo hiểmtrong 1 năm Khi có chuyến hàng XNK ngời đợc bảo hiểm phảkhai báo cho ngời bảo hiểm biết và yêu cầu cấp đơn hoặc
Trang 36giấy chứng nhận bảo hiểm Ưu điểm của hợp đồng bảo hiểmbao là mang tính chất tự động và linh hoạt Khi có hàng XNK
là tự động bảo hiểm mặc dù cha khai báo và nếu ngời bảohiểm vì lý do khách quan cha kịp gửi giấy báo và hàng bịtổn thất thì ngời bảo hiểm vẫn phải chịu trách nhiệm
- Hợp đồng bảo hiểm chuyến: là hợp đồng bảo hiểmcấp cho một chuyến hàng từ địa điểm này đến địa điểmkhác trên hành trình của con tàu chuyên chở hàng hoá đó.Khi ký hợp đồng bảo hiểm cần nắm giữ các điều kiện bảohiểm A,B,C Ngoài ra, còn có một số điều kiện bảo hiểm
đặc biệt nh bảo hiểm đình công, bảo hiểm chiến tranh
Giá trị bảo hiểm: ngời đợc bảo hiểm phải kê khai theotừng chuyến với các số liệu, giá trị toàn bộ hàng hoá xếp trêncùng một chuyến tàu Trong đó, ghi số vận đơn B/L số kiện,trọng lợng, trị giá FOB hoặc C and F, số hợp đồng mua bán, số
th tín dụng L/C, ngày mở và giá trị L/C, nguồn vốn để trảphía bảo hiểm Trên cơ sở đó, ngời bảo hiểm xác định giátrị cho lô hàng đó là:
Giá trị bảo hiểm = Giá trị CIF của lô hàng = C and F / R
Trang 37bảo hiểm nhng không quá chậm ngày tàu bắt đầu dỡ lôhàng thì Bảo Việt vẫn cần cấp đơn bảo hiểm và chịu tráchnhiệm rủi ro tổn thất.
Phí bảo hiểm: đợc xác định theo số tuyệt đối theo tỷ
lệ tính theo công thức sau:
F= CIR x R Hoặc F= (CIF + 10% CIF) x R
Nh vậy, phí bảo hiểm phụ thuộc vào các yếu tố:
5.5 Làm thủ tục Hải quan:
Hàng hoá vận chuyển qua biên giới quốc gia để nhậpkhẩu phải tiến hành làm thủ tục hải quan Thủ tục hải quan làcông cụ quản lý hành vi buôn bán theo pháp luật của Nhà nớc
để ngăn chăn nhập khẩu lậu qua biên giới, để kiểm tra giấy
tờ có sai sót giả mạo không Để thống kê số lợng hàng hoánhập khẩu việc làm thủ tục Hải quan bao gồm 3 bớc chủ yếu:5.5.1 Khai báo Hải quan:
Trang 38Chủ hàng phải kê khai chi tiết về hàng hoá lên tờ khai
để cơ quan Hải quan kiểm tra các thủ tục giấy tờ Việc kêkhai phải trung thực nội dung chính xác Nội dung kê khai baogồm:
- Loại hàng(mậu dịch, phi mậu dịch, hàng trao đổi tiểungạch qua biên giới, hàng tạm nhập khẩu để tái sản xuất)
ơng và làm thủ tục hải quan và nộp thuế(nếu có) đối vớihàng xuất khẩu
Đối với XNK có khối lợng lớn kiểm tra hàng hoá và giấy tờcủa hải quan có thể diễn ra ở 2 nơi:
-Tại nơi đóng gói bao bì: nhân viên hải quan có thểkiểm tra trong theo nghiệp vụ của mình và nội dung niêmphong kẹp trì
- Tại nơi giao nhận hàng cuối cùng: nhân viên hải quan
có thể kiểm tra theo nghiệp vụ của mình
Trang 39- Tại cửa khẩu: nhân viên kiểm tra hàng hoá và giấy tờngay tại cửa khẩu nhập xuất hàng hoá.
5.5.3 Thực hiện các quy định của hải quan:
Sau khi kiểm tra giấy tờ và hàng hoá, hải quan sẽ ra cácquyết định sau:
- Cho hàng hoá qua biên giới
- Cho hàng hoá qua biên giới có điều kiện (ví dụ: phảisửa chữa, khắc phục khuyết tật, phải có các điều kiệnchống gây ô nhiễm môi trờng do hàng hoá gây ra)
- Cho hàng hoá qua biên giới sau khi chủ hàng đã nộpthuế nhập khẩu
Bởi vậy, các doanh nghiệp nhập khẩu phải:
Trang 40- Ký kết hợp đồng uỷ thác cho cơ quan vận chuyển (gacảnh về việc giao nhận hàng)
- Xác nhận với cơ quan vận tải kế hoạch tiếp nhận hàngnhập khẩu hàng năm, hàng tháng, lịch tàu, cơ cấu mặthàng, điều kiện kỹ thuật khi bốc dỡ vận chuyển, vận tải
- Thông báo cho các đơn vị trong nớc đặt mua hàngnhập khẩu(nếu hàng nhập khẩu cho một đơn vị trong nớc)
dự kiến ngày về, ngày thực tế tàu chở hàng đến cảng hoặcngày toa xe chở hàng vào sân ga giao nhận
- Thanh toán cho cơ quan vận tải các khoản chi phí vềgiao nhận, bốc xếp, bảo quản, vân chuyển hàng hoá nhậpkhẩu
-Theo dõi việc giao nhận, đôn đốc cơ quan vận tải lậpbiên bản(nếu cần) về hàng hoá và giải quyết trong phạm vicủa mình những vấn đề xảy ra trong quá trình giao nhận
5.7 Kiểm tra hàng hoá nhập khẩu:
Cần kiểm tra chất lợng hàng hoá nhập khảu khi nhạnhàng hoá, một số mặt hàng nh thiết bị điện dân dụng, l-
ơng thực, thực phẩm, xi măng, phân bón thuốc trừ sâu đòihỏi có kiểm tra Nhà nớc và chất lợng
Cơ quan giao thông phải kiểm tra niêm phong cặp chìnếu hàng hoá có tổn thất hoặc xếp đặt không theo vị trívận đơn vì cơ quan giao thông mời công ty giám định lậpbiên bản giám định hàng hoá Nếu chở bằng đờng biển màthiếu hụt thì phải có biên bản hàng vỡ đổ, h hỏng