1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tài chính dự án đầu tư mở rộng sản xuất dày thể thao tại công ty giầy thượng đình

92 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Tài Chính Dự Án Đầu Tư Mở Rộng Sản Xuất Dày Thể Thao Tại Công Ty Giầy Thượng Đình
Người hướng dẫn Cô Giáo Lu Hơng, Giáo Viên Hướng Dẫn - Khoa NHTC
Trường học Công Ty Giầy Thượng Đình
Thể loại Luận Văn
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 67,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói rằng các hoạt động đầu t này đã góp phần đáng kể trong việc tăng trởng vàphát triển kinh tế nớc ta, tham gia vào việc chuyển dịch cơ cấukinh tế, tăng tỷ trọng giá trị ngành cô

Trang 1

Lời cảm ơn

Trong thời gian vừa qua đợc sự giúp đỡ của các cán bộ phòng kế hoạch tài chính, công ty giầy Thợng Đình em đã hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp

Đầu tiên, cho phép em gửi lời cảm ơn chân thành tới toàn thể cán bộ và nhân viên phòng kế hoạch tài chính công ty giày Thợng Đình đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành

đợt thực tập.

Cho phép em gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Lu

H-ơng, Giáo viên hớng dẫn - khoa NHTC đã nhiệt tình giúp đỡ

để em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp Cũng nhân đây cho phép em gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy cô giáo đã tận tình dạy dỗ em 3 năm học vừa qua.

Trang 2

Lời mở đầu

Vốn là một yếu tố quan trọng đối với bất kỳ một hoạt động

đầu t hay sản xuất kinh doanh nào Đối với một nền kinh tế ở

điểm xuất phát thấp, kỹ thuật kém phát triển nh Việt Nam thìnhu cầu về vốn càng ngày càng trở nên cấp bách

Nhìn lại chặng đờng đổi mới hơn 10 năm qua, với chínhsách mở cửa nền kinh tế chúng ta đã huy động đợc nguồn vốn

đầu t đáng kể cả trong và ngoài nớc Có thể nói rằng các hoạt

động đầu t này đã góp phần đáng kể trong việc tăng trởng vàphát triển kinh tế nớc ta, tham gia vào việc chuyển dịch cơ cấukinh tế, tăng tỷ trọng giá trị ngành công nghiệp và dịch vụ trongGDP, tạo động lực mới cho sản xuất và xuất khẩu ở một số ngànhquan trọng Một trong những ngành trên phải kể đến là ngành Da

- Giầy Việt Nam Dù có khắt khe thế nào đi chăng nữa, chúng tacũng phải thừa nhận rằng trớc bối cảnh khủng hoảng tài chính -tiền tệ lan rộng toàn khu vực Châu á, giá cả thị trờng thế giớigiảm mạnh, thị trờng xuất khẩu khó khăn, việc kim ngạch xuấtkhẩu đạt 494,5 triệu USD trong 6 tháng đầu năm 1999 tăng 8,2%

so với 6 tháng đầu năm 1998 là một thành tích không nhỏ củangành Da - Giầy Việt Nam Tính đến hết tháng 12 năm 1999,xuất khẩu giầy, dép các loại đã đạt 11,3% so với cùng kỳ năm 1998

đứng thứ t sau một số mặt hàng chủ lực nh gạo, dầu thô Công

ty Giầy Thợng Đình là một trong những doanh nghiệp lớn củangành Công nghiệp Hà Nội và là một trong những doanh nghiệplâu năm nhất của ngành giầy Việt Nam Chất lợng sản phẩm luôn

đợc coi trọng Thực tế cho thấy sản phẩm của Công ty hoàn toàn

Trang 3

ngoài.Công ty là một trong những đơn vị sớm chủ động đầu tmáy móc hiện đại, chuyển dần sang tự động hoá, hiện đại hoácông nghệ làm giầy, hớng mạnh về xuất khẩu, giữ vững và mởrộng khách hàng nớc ngoài nhng vẫn không quên thị trờng trong n-

ớc Các kết quả hoạt động của Công ty trong nhiều năm gần đâytăng lên liên tục và thể hiện một triển vọng phát triển tốt Chẳngnhững tình hình tài chính vững vàng mà Công ty còn xây dựngcho mình một bộ máy quản lý có khả năng điều hành tốt, làmviệc có năng lực, hiệu quả Ban lãnh đạo Công ty đã tạo lập đợcmột không khí làm việc đoàn kết, xây dựng vì mục đíchchung trong đông đảo cán bộ công nhân viên Công tác cán bộtrong cơ chế thị trờng đợc hết sức chú trọng Công ty tìm mọibiện pháp để khuyến khích đào tạo, bồi dỡng tay nghề cho mọicán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật ở những bộ phận thiết yếu Bêncạnh đó Công ty luôn quan tâm tới việc chăm lo đời sống vậtchất, tinh thần cho ngời lao động để họ hiểu và thực hiện tốt cácnghĩa vụ của mình Ban lãnh đạo Công ty chọn hớng phát triểnbền vững, đúng hớng, vừa tầm, vừa sức và đã tạo lập đợc nềntảng có u điểm về nhiều mặt: thị trờng, đối tác, sản phẩm, kỹthuật - công nghệ, cung cách quản lý và đội ngũ cán bộ côngnhân viên có tay nghề cao Đây thực sự là những điều kiệnthuận lợi, là điều kiện cần thiết trớc tiên cho việc đầu t mở rộngsản xuất

Với những thành tích đáng kể nói trên, cùng với sự phân tíchtình hình, xu thế thị trờng thế giới và định hớng phát triển nềnkinh tế của Nhà nớc ta, ngành Da - Giầy Việt Nam không thể dừnglại Chính vì vậy Công ty giày Thợng Đình đã quyết định đầu t

mở rộng sản xuất, để tiếp tục phát triển hơn nữa

Trang 4

Với nhận định nói trên và qua thời gian thực tập tại công tyGiầy Thợng Đình, em mạnh dạn lựa chọn đề tài luận văn tốt

nghiệp: " Phân tích tài chính dự án đầu t mở rộng sản

xuất dày thể thao tại Công ty Giầy Thợng Đình "

1.Bố cục của luận văn bao gồm 2 ch ơng chính nh sau: Chơng I: Dự án đầu t và phân tích tài chính dự án đầu t Chơng II: Phân tích tài chính dự án đầu t mở rộng sản xuất giầy thể thao tại Công ty Giầy Thợng Đình.

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài :

- Làm rõ hệ thống lý luận cơ bản về dự án đầu t và phântích dự án đầu t

- Phân tích, đánh giá, kết luận về hiệu quả kinh tế, xã hộicủa dự án đầu t

3 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài :

- Phân tích những thay đổi về kinh tế, xã hội do việc thựchiện dự án đầu t đem lại

- Phạm vi nghiên cứu trên cơ sở điều kiện, thực trạng hoạt

động hiện nay của Công ty Giầy Thợng Đình

Trang 5

- Sử dụng phơng pháp nội suy toán học, phơng pháp nghiêncứu kinh tế trong việc phân tích dự án đầu t.

Tuy nhiên, do kinh nghiệm thực tế còn hạn chế, do và tínhphức tạp của đề tài nên luận văn này khó tránh khỏi những thiếusót Em mong đợc sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo của các Thầy,Cô giáo, cũng nh các Cô, Chú cán bộ công nhân viên trong Công tyGiầy Thợng Đình

Một lần nữa em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo

Lu Hơng, ngời trực tiếp giảng dạy và hớng dẫn em hoàn thành luận

văn

Hà Nội, ngày 20 tháng 02 năm

2000Sinh viên thực tập

Nguyễn Hồng Thơng

Mục lục,

Trang 6

Chơng I: dự án đầu t và phân tích tài chính dự án

đầu t

6

1.1 Một số vấn đề cơ bản về dự án đầu t 6 1.1.

1 9

3 1 2.5 Chơng trình sản xuất và chất lợng sản phẩm 3

Trang 7

2.6 Công nghệ và trang thiết bị 3

5

0 2.8 Xác định nhu cầu điện nớc nguyên vật liệu

4 2 2.9 Phơng án cung cấp điện nớc và biện pháp xử lý

chất thải

4 6 2.10 Lao động và trợ giúp kỹ thuật của nớc ngoài 4

7 2.11 Giá bán và kế hoạch tiêu thụ sản phẩm 4

8 2.12

0 2.13 Tổ chức quản lý sản xuất và bố trí lao động

5 1 2.14 Một số thông số hoạt động chủ yếu của dự án 5

Trang 8

2.18 Kết luận 7

0

4Phụ lục

Tài liệu tham khảo

đòi hỏi phải có sự chuẩn bị cẩn thận và nghiêm túc về : vốn, vật

t, lao động ; phải xem xét các khía cạnh tự nhiên, kinh tế, xãhội, kỹ thuật, pháp lý sự chuẩn bị này đợc thể hiện ở việc soạnthảo các dự án đầu t

1.1.1 khái niệm dự án đầu t

Dự án đầu t là một tập hợp các hoạt động kinh tế đặc thù với các mục tiêu, phơng pháp và phơng tiện cụ thể để đạt tới trạng thái mong muốn Dự án đầu t dài hạn đợc thể hiện thành văn bản pháp lý làm căn cứ để thực hiện những mục tiêu đầu t Những văn bản đó gọi là luận chứng kinh tế kỹ thuật (LCKTKT) Vậy có thể hiểu LCKTKT là văn bản phản ánh trung thực, chính xác kết quả nghiên cứu về thị trờng, môi trờng kinh tế, kỹ thuật

và pháp lý, về tình hình tài chính có ảnh hởng trực tiếp đến quyết định đầu t dài hạn của doanh nghiệp.

Trang 9

Tuy nhiên dự án đầu t còn có thể đợc xem xét từ nhiều góc

độ khác nhau:

- Về mặt hình thức: Dự án đầu t là một tập hồ sơ tài liệu

trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chiphí theo một kế hoạch để đạt đợc kết quả và thực hiện các mụctiêu nhất định trong tơng lai

- Trên góc độ quản lý: Dự án đầu t là một công cụ quản lý

việc sử dụng vốn, vật t, lao động để tạo ra các kết quả tài chínhtrong một thời gian dài

- Trên góc độ kế hoạch hoá: Dự án đầu t là một công cụ thể

hiện kế hoạch chi tiết của một cuộc đầu t sản xuất, kinh doanh,phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho các quyết định đầu

t và tài trợ Trong quản lý vĩ mô, dự án đầu t là hoạt động kinh tếriêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế

- Xét về mặt nội dung: Dự án đầu t là một tập hợp các hoạt

động có liên quan với nhau đợc kế hoạch hoá nhằm đạt đợc cácmục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong mộtthời gian nhất định, thông qua các nguồn lực xác định

Tuy có nhiều cách tiếp cận khác nhau để tìm hiểu bản chất của một dự án đầu t nhng tựu trung lại một dự án

đầu t thờng có những đặc trng sau:

- Các nguồn lực: Vốn, lao động, đất đai, thiết bị, công

nghệ, nguyên vật liệu

- Hệ thống các giải pháp đồng bộ để thực hiện các mục

tiêu, tạo ra các kết quả cụ thể

- Các kết quả: Đó là những kết quả cụ thể, có thể định lợng

đợc tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án

Trang 10

- Mục tiêu kinh tế - xã hội của dự án : Mục tiêu này thờng đợc

xem xét dới hai góc độ Đối với doanh nghiệp đó là mục đích thuhồi vốn, tạo lợi nhuận và vị thế phát triển mới của doanh nghiệp

Đối với xã hội đó là việc phù hợp với qui hoạch định hớng phát triểnkinh tế, tạo thêm việc làm và sản phẩm, dịch vụ cho xã hội, bảo

vệ tài nguyên và môi trờng sinh thái

1.1.2 Phân loại dự án đầu t

Trong thực tế, các dự án đầu t rất đa dạng và phong phú.Dựa vào các tiêu thức khác nhau việc phân loại các dự án cũngkhác nhau

- Căn cứ vào ngời khởi xớng: Dự án cá nhân, dự án tập thể, dự

án quốc gia, dự án quốc tế

- Căn cứ vào tính chất hoạt động của dự án: Dự án sản xuất,

dự án dịch vụ, thơng mại, dự án xây dựng cơ sở hạ tầng, dự ándịch vụ xã hội

- Căn cứ vào địa chỉ khách hàng: Dự án xuất khẩu, dự án

tiêu thụ nội địa

- Căn cứ vào mức độ chính xác của dự án: Dự án tiền khả

thi, dự án khả thi

- Căn cứ theo ngành hoạt động: Dự án công nghiệp, dự án

công nghiệp, dự án xây dựng

- Căn cứ vào mức độ tơng quan: Dự án độc lập, dự án loại

bỏ lẫn nhau (Nếu chấp nhận dự án này thì buộc phải từ chối các

dự án còn lại )

- Căn cứ theo hình thức đầu t: Dự án trong nớc, dự án liên

doanh, dự án 100% vốn nớc ngoài

Trang 11

+ Dự án nhóm A: là những dự án cần thông qua Hội đồng

thẩm định Nhà nớc sau đó trình Thủ tớng chính phủ quyết

định

+ Dự án nhóm B: Là những dự án đợc Bộ kế hoạch - đầu tcùng Chủ tịch hội đồng thẩm định Nhà nớc phối hợp với các Bộ,ngành có liên quan xem xét và thẩm định

Quá trình hoàn thành và thực hiện một dự án đầu t trải qua

ba giai đoạn: Chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và vận hành cáckết quả đầu t

Chuẩn bị đầu t Thực hiện đầu t

Vận hành kết quả

đầu t ( Sản xuất, kinh doanh, dịch vụ )

Trang 12

thi lập

dự án

Đánh giá

và quyế t

địn h thẩm

địn

h dự

án

Đàm phán

và ký kết các hợp

đồng

Thiết

kế và lập dự toán thi công xây lắp công trình

Thi công xây lắp công trìn h

Chạy thử và nghiệ

m thu sử dụng

Sử dụng cha hết công suất

Sử dụng công suất ở mức độ cao nhất

Công suất giảm dần và thanh lý

Trong ba giai đoạn trên, giai đoạn chuẩn bị đầu t, tạo tiền

đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở hai giai đoạn sau

đặc biệt là giai đoạn vận hành kết quả đầu t

Do đó đối với giai đoạn chuẩn bị đầu t, vấn đề chất lợng,vấn đề chính xác của các kết quả nghiên cứu, tính toán và dự

đoán là rất quan trọng

Trong giai đoạn hai, vấn đề thời gian là quan trọng hơn cả,

ở giai đoạn này, 85% - 99,5% vốn đầu t của dự án đợc chi ra vànằm khê đọng trong suốt những năm thực hiện đầu t Thời gianthực hiện đầu t càng kéo dài, vốn ứ đọng càng nhiều, tổn thấtlại càng lớn

Thời gian thực hiện đầu t lại phụ thuộc vào chất lợng côngtác chuẩn bị đầu t, vào việc thực hiện quá trình chuẩn bị đầu

t, quản lý việc thực hiện nhiều hoạt động khác có liên quan đếnviệc thực hiện quá trình đầu t

Giai đoạn ba, vận hành các kết quả của giai đoạn thực hiện

đầu t ( giai đoạn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ) nhằm đạt đợccác mục tiêu của dự án Làm tốt các công việc của giai đoạn chuẩn

Trang 13

dụng của các kết quả đầu t Giai đoạn này còn phụ thuộc trựctiếp vào quá trình tổ chức quản lý hoạt động các kết quả đầu t.

1.1.3.1 Soạn thảo dự án nằm trong giai đoạn chuẩn bị

đầu t Công tác soạn thảo đợc tiến hành qua ba mức độ nghiên cứu:

- Nghiên cứu cơ hội đầu t

- Nghiên cứu tiền khả thi

- Nghiên cứu khả thi

1.1.3.2 Nghiên cứu cơ hội đầu t

Đây là giai đoạn hình thành dự án và là bớc nghiên cứu sơ

bộ nhằm xác định triển vọng và hiệu quả đem lại của dự án Cơhội đầu t đợc phân thành hai cấp độ: Cơ hội đầu t chung và cơhội đầu t cụ thể

- Cơ hội đầu t chung: Là cơ hội đợc xem xét ở cấp độ

ngành, vùng hoặc cả nớc Nghiên cứu cơ hội đầu t chung nhằmxem xét những lĩnh vực, những bộ phận hoạt động kinh tế trongmối liên hệ với điều kiện kinh tế chung của khu vực, thế giới, củamột quốc gia hau của một ngành, một vùng với mục đích cuối cùng

là sơ bộ nhận ra cơ hội đầu t khả thi Những nghiên cứu nàycũng nhằm hình thành nên các dự án sơ bộ phù hợp với từng thời kỳphát triển kinh tế - xã hội, với thứ tự u tiên trong chiến lợc phát triểncủa từng ngành, vùng hoặch của một đất nớc

- Cơ hội đầu t cụ thể: Là các cơ hội đầu t đợc xem xét ở

cấp độ từng đơn vị sản xuất, kinh doanh nhằm phát triển nhữngkhau, những giải pháp kinh tế, kỹ thuật của đơn vị đó Việcnghiên cứu này vừa phục vụ cho việc thực hiện chiến lợc phát triểncủa các đơn vị, vừa đáp ứng mục tiêu chung của ngành, vùng và

Trang 14

Việc nghiên cứu cơ hội đầu t cần dựa vào các căn cứ sau

đây:

- Chiến lớc phát triển kinh tế - xã hội của ngành, vùng hoặc

đất nớc Đây là hớng lâu dài cho sự phát triển

- Nhu cầu về thị trờng về các mặt hàng hoặc dịch vụ dự

định cung cấp

- Hiện trạng sản xuất và cung cấp các mặt hàng và dịch vụnày có còn chỗ trống trong thời gian đủ dài? (ít nhất cũng vợt quathời gian thu hồi vốn)

- Tiềm năng sẵn có về tài nguyên thiên nhiên, tài chính, lao

động Những lợi thế có thể và khả năng chiếm lĩnh chỗ trốngtrong sản xuất, kinh doanh

- Những kết quả về tài chính, kinh tế - xã hội sẽ đạt đợc nếuthực hiện đầu t

Mục tiêu của việc nghiên cứu cơ hội đầu t nhằm loại bỏ ngaynhững dự kiến rõ ràng không khả thi hoặch dù không cần đi sâuvào chi tiết Nó xác định một cách nhanh chóng và ít tốn kém

về các khả năng đầu t trên cơ sở những thông tin cơ bản, giúpcho chủ đầu t cân nhắc, xém xét và đi đến quyết định cótriển khai tiếp giai đoạn nghiên cứu sau hay không

1.1.3.3 Phân tích tài chính dự án đầu t

Đây là bớc tiếp theo của các cơ hội đầu t có nhiều triểnvọng, có qui mô đầu t lớn, phức tạp về kỹ thuật, thời gian thu hồivốn dài Bớc này nghiên cứu sâu hơn các khía cạnh còn thấyphân vân, cha chắc chắn của các cơ hội đầu t đã đợc lựa chọn.Việc nghiên cứu tiền khả thi nhằm sàng lọc, loại bỏ các cơ hội đầu

t hoặc khẳng định lại các cơ hội đầu t dự kiến

Trang 15

Đối với các dự án lớn liên quan và chịu sự quản lý của nhiềungành thì dự án tiền khả thi là việc tranh thủ ý kiến bớc đầu, làcăn cứ để xin chủ trơng tiếp tục đàu t.

Sản phẩm cuối cùng của nghiên cứu tiền khả thi là luậnchứng tiền khả thi Nội dung của luận chứng tiền khả thi (hay còngọi là dự án tiền khả thi) bao gồm các vấn đề sau đây:

- Các bối cảnh chung về kinh tế, xã hội, pháp luật có ảnh ởng đến khả thi

h Nghiên cứu thị trờng

- Nghiên cứu kỹ thuật

- Nghiên cứu về tổ chức, quản lý và nhân sự

- Nghiên cứu các lợi ích kinh tế xã hội

- Nguồn vốn

- Tiêu chuẩn đánh giá tài chính dự án

Tuy nhiên đặc điểm nghiên cứu các vấn đề ở bớc tiền khảthi là cha hoàn toàn chi tiết, còn xem xét ở trạng thái tĩnh, ở mứctrung bình mọi đầu vào, đầu ra, mọi khía cạnh kỹ thuật, tàichính, kinh tế trong quá trình thực hiện đầu t Do đó độ chínhxác cha cao

ở đây ta cần chú ý, đối với các dự án có qui mô nhỏ ngời ta

có thể bỏ qua giai đoạn nghiên cứu khả thi hoặc bỏ qua cả haigiai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu t lẫn nghiên cứu tiền khả thi để

đi thẳng sang bớc nghiên cứu khả thi

1.1.3.4 Nghiên cứu khả thi

Đây là bớc xem xét cuối cùng nhằm đi đến các kết luận xác

đáng về mọi vấn đề cơ bản của dự án bằng các bớc phân tích,

Trang 16

các số liệu đã đợc tính toán cẩn thận, chi tiết, các đề án kinh tế

kỹ thuật, các lịch biểu và tiến độ thực hiện dự án

Sản phẩm của giai đoạn nghiên cứu khả thi là Dự án nghiêncứu khả thi hay còn gọi là Luận chứng kinh tế kỹ thuật ở giai

đoạn này, dự án nghiên cứu khả thi đợc soạn thảo kỹ lỡng hơn,

đảm bảo cho mọi dự đoán, mọi tính toán ở mức độ chính xáccao trớc khi đa ra để các cơ quan kế hoạch, tài chính, các cấp cóthẩm quyền xem xét

Nội dung nghiên cứu của dự án khả thi cũng tơng tự nh dự ánnghiên cứu tiền khả thi, nhng khác nhau ở mức độ chi tiến hơn,chính xác hơn Mọi khía cạnh nghiên cứu đều đợc xem xét ởtrạng thái động tức là có tính đến các yếu tố bất định có thểxảy ra theo từng nội dung nghiên cứu Dự án nghiên cứu khả thicòn nhằm chứng minh cơ hội đầu t là khả thi để có quyết địnhcho đầu t Các thông tin phải đủ sức thuyết phục các cơ quanchủ quản và các nhà đầu t Điều này có tác dụng:

- Đối với Nhà nớc và các định chế tài chính:

+ Dự án nghiên cứu khả thi là cơ sở để thẩm định và raquyết định đầu t, quyết định tài trợ cho dự án

+Nó là một trong những công cụ thực hiện kế hoạch kinh tếcủa ngành, của địa phơng hoặc cả nớc

- Đối với chủ đầu t thì dự án nghiên cứu khả thi cơ sở để:+ Xin phép đợc đầu t;

+ Xin phép xuất nhập khẩu vật t, máy móc thiết bị

+ Xin hởng các khoản u đãi về đầu t (nếu có)

+ Xin gia nhập các khu chế xuất, các khu công nghiệp

Trang 17

+ Xin vay vốn của các định chế tài chính trong và ngoài ớc.

n-+ Kêu gọi góp vốn hoặc phát hành cổ phiếu, trái phiếu.1.2 Phân tích tàI chính dự án Đầu t

1.2.1 kháI niệm

Phân tích tài chính dự án đầu t là một quá trình bao gồm các bớc nhằm:

- Xem xét nhu cầu và sự đảm bảo về nguồn lực tài chínhcho việc thực hiện có hiệu quả các dự án đầu t

- Xem xét tình hình kết quả và hiệu quả hoạt động của dự

án trên góc độ hạch toán kinh tế của đơn vị thực hiện dự án Cónghĩa là xem xét những chi phí sẽ và phải thực hiện kể từ khisoạn thảo cho đến khi kết thúc dự án, xem xét những lợi ích mà

dự án đem lại cho chủ đầu t cũng nh xã hội

1.2.2 Nội dung

Phân tích tài chính dự án đầu t bao gồm các vấn đề:

- Bảng 3.1 : Tổng vốn đầu t và nguồn tài trợ

- Bảng 3.3 : Biểu huy động vốn vay và lịch trình trả nợ

Trang 18

- Bảng 3.17 : Thời gian hoàn vốn

- Bảng 3.18 : Tỷ lệ hoàn vốn nội sinh

- Bảng 3.19 : Điểm hoà vốn

Trong phân tích tài chính dự án, có nhiều phơng pháp khácnhau để xem xét phơng diện tài chính của một dự án đầu t, nh-

ng qui lại ngời ta thờng sử dụng một số phơng pháp cơ bản sau:

- Phơng pháp giá trị hiện tại ròng

- Phơng pháp tỷ lệ hoàn vốn nội sinh

- Phơng pháp điểm hoà vốn

- Phơng pháp thời gian hoàn vốn đầu t

Phơng pháp giá trị hiện tại ròng ( Net Present Value NPV )

-Giá trị hiện tại ròng của một dự án bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền sau thuế trừ (-) đi tổng giá trị hiện tại của các khoản đầu t cho dự án Giá trị hiện tại ròng ký hiệu là NPV đợc tính theo công thức sau:

n It n CFATt 

NPV = - - + 

t=0 ( 1 + k )t t=0 ( 1 + k )t

Trong đó: CFATt: là dòng tiền sau thuế của dự án qua các năm

It: là các khoản đầu t cho dự án qua các năm ( nếu có )n: số năm thực hiện dự án

k : tỷ lệ chiết khấu mà nhà đầu t mong muốn hoặc là

Trang 19

ở đây dòng tiền sau thuế đợc xác định:

CFAT = Khấu hao + Lợi nhuận sau thuếPhơng pháp giá trị hiện tại ròng của dự án cho biết qui môcủa dòng tiền ròng (đã trừ đi chi phí đầu t cho dự án) qui về giátrị hiện tại có thể thu đợc từ dự án, một chỉ tiêu mà các nhà đầu

t rất quan tâm (hiện tại là thời điểm ban đầu khi mà dự án đợcsoạn thảo hoặc xuất vốn đầu t)

Phơng pháp tỷ lệ hoàn vốn nội sinh ( The Internal rate

th-ơng pháp xác định IRR trên cơ sở hai giá trị k1 và k2 đã chọn NPV1 ( k2 - k1 )

IRR = k1 +

NPV1 +  NPV2

Trang 20

Trong đó: k1: là tỷ suất chiết khấu sao cho NPV1 < 0 ( càng gần

Trong thực tế ngời ta thờng cố gắng tìm k1, k2 sao choNPV1, NPV2 gần 0 nhất Điều này giúp cho IRR đợc tính ra đạt đợc

độ chính xác cao hơn

Phơng pháp IRR có một ý nghĩa rất quan trọng Nó nêu rõmức độ sinh lợi mà dự án có thể đạt đợc từ đó đem so với chi phí

sử dụng vốn Nó sẽ cho thấy việc đầu t lợi nhiều hay ít Nó phản

ảnh mức độ an toàn của dự án trong trờng hợp lãi suất thị trờng cónhiều biến động

Phơng pháp điểm hoà vốn

Điểm hoà vốn là điểm cân bằng giữa doanh thu và tổng chi phí của dự án Nó xác định khối lợng tối thiểu sản phẩm cần bán đợc với một đơn giá nhất định để doanh thu vừa đủ bù đắp chi phí tức là cha có lời mà cũng không lỗ Phơng pháp điểm hoà vốn đợc minh hoạ bởi công thức sau:

Trong đó: X là sản lợng hoà vốn, P là giá bán đơn vị sản phẩm, V

là chi phí biến đổi một sản phẩm, F là tổng chi phí cố định

Phơng pháp thời gian hoàn vốn

Trang 21

Trong thực tế ngời ta thờng tính thời gian thu hồi vốn đầu t

từ lợi nhuận thuần và khấu hao ở đây, khấu hao cũng là mộtdòng tiền thu đợc để bù đắp nguồn vốn đầu t Khấu hao đợctính vào chi phí sản xuất, nên khấu hao và lợi nhuận có quan hệ

tỷ lệ nghịch với nhau

Tính thời gian thu hồi vốn đầu t từ lợi nhuận thuần và khấuhao cho phép thấy đợc một cách đầy đủ khả năng thu hồi vốn,loại trừ sự thiên lệch trong dự tính lợi nhuận cao, tính khấu haothấp nhằm đạt chỉ tiêu thời gian thu hồi vốn ngắn Với việc tínhchỉ tiêu này nhà đầu t phải quan tâm lựa chọn phơng pháp vàmức độ khấu hao hàng năm làm sao vừa để không làm cho giáthành cao quá, vừa để kịp thu hồi vốn đầu t trớc khi kết thúcvòng đời kinh tế của dự án hoặc trớc khi máy móc lạc hậu về mặt

Trong đó D: Khấu hao

It: Nguồn vốn đầu t tại năm t

n: số năm tồn tại của dự án

Trang 22

Wt: Lợi nhuận ròng của dự án tại năm t.

k: Chi phí trung bình của vốn đàu t hoặc tỉsuất chiết khấu mà

nhà đầu t mong muốn

1.2.3 Phân tích hiệu quả kinh tế xã hội

Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết vĩmô của Nhà nớc, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó cóhoạt động đầu t phải đợc xem xét từ hai góc độ, ngời đầu t vànền kinh tế

Trên góc độ ngời đầu t, mục đích có thể nhiều, nhng qui

tụ lại là thu lợi nhuận Khả năng sinh lợi của dự án là thớc đo chủyếu quyết định sự chấp nhận một việc làm mạo hiểm cuả nhà

đầu t Khả năng sinh lợi càng cao thì càng hấp dẫn các nhà đầut

Tuy nhiên, không phải mọi dự án có khả năng sinh lời cao

đều tạo ra những ảnh hởng tốt đối với nền kinh tế và xã hội Do

đó, trên giác độ quản lý vĩ mô phải xem xét, đánh giá việc thựchiện dự án đầu t có những tác động gì đối với việc thực hiệnmục tiêu phát triển kinh tế, có nghĩa là phải xem xét mặt kinh tếxã hội của dự án, xem xét những lợi ích kinh tế xã hội do thực hiện

dự án đem lại Điều này giữ vai trò quyết định để các cấp cóthẩm quyền chấp nhận cho phép đầu t, các định chế tài chínhquốc tế, các cơ quan viện trợ song phơng và đa phơng tài trợ cho

dự án

Lợi ích kinh tế xã hội của dự án là chênh lệch giữa các lợi ích

mà nền kinh tế và xã hội thu đợc so với các đóng góp mà nền kinh

tế và xã hội đã phải bỏ ra khi thực hiện dự án.

Trang 23

Phân tích lơị ích kinh tế xã hội của dự án dựa trên một sốchỉ tiêu đánh giá sau:

- Bảng 3.20 : Giá trị gia tăng của dự án

- Bảng 3.21 : Việc làm và thu nhập cho ngời lao động

Theo một số tài liệu và sách chuyên ngành về các vấn đềliên quan tới dự án đầu t hiện nay, để giúp ngời đọc tiện thamkhảo, phần trình bày nội dung của dự án khả thi thờng đợc kếtcấu làm năm phần nh trên Tuy nhiên trên thực tế, dự án khả thi đ-

ợc xây dựng thờng không phân chia cụ thể thành năm phần mà

đợc kết cấu dựa trên nội dung của các đề mục con trong nămphần đó Vấn đề này này sẽ đợc trình bày ở phần 2

Những vấn đề lý luận đợc trình bầy trên đây sẽ đợc thể hiện rõ trong Phân tích tài chính dự án đầu t ở chơng 2

Trang 24

Chơng II

Phân tích tàI chính dự án đầu t mở rộng sản xuấtgiầy

thể thao tại Công ty Giầy Thợng Đình

- Tên dự án: Đầu t mở rộng sản xuất giầy TT tại Công ty GiầyThợng Đình

- Chủ đầu t: Công ty Giầy Thợng Đình

- Địa điểm thực hiện: Tại mặt bằng hiện nay của Công ty

- Sản phẩm của dự án: Giầy thể thao chất lợng cao

- Công suất của dự án: 2.000.000 đôi giầy/năm

2.1 một số căn cứ thiết kế chung

2.1.1 thực trạng của ngành da - giầy việt nam hiện nay

Năm 1996, nớc ra có 109 doanh nghiệp sản xuất trên 150triệu đôi giầy dép, trong đó đã xuất khẩu đợc trên 124 triệu đôi

và gần 4200 tấn đồ da và giả da, đạt kim ngạch xuất khẩu riêng

về giầy dép khoảng 533 triệu USD, tăng 60% về giá trị và 40%

Trang 25

Để đạt đợc tốc độ tăng trởng cao, những năm qua các doanhnghiẹp đã chủ động hợp tác kinh doanh, huy động đợc nhiều loạinguồn vốn khác nhau để tạo dựng đợc trên 160 dây chuyển sảnxuất giầy đồng bộ, sửa chữa và xây dựng đợc gần 400.000 m2nhà xởng với tổng số vốn đầu t gần 2000 tỷ đồng.

Đến tháng 12 năm 1999 tổng số vốn đầu t trực tiếp của 35

dự án đợc cấp giấy phép là 403 triệu USD trong đó có 14 dự ánliên doanh và 21 dự án 100% vốn nớc ngoài Đã có 12 dự án đi vàohoạt động với tổng số vốn thực hiện trên 240 triệu USD

Quá trình đầu t phát triển sản xuất tạo them công ăn việclàm ổn định cho hơn 200.000 lao động, đông gấp 10 lần, cótay nghề tốt hơn, phong cách làm việc hiện đại so với trớc 1992

Nhìn lại chặng đờng 10 năm qua chúng ta thấy ngành Da Giầy Việt Nam nói chung và ngành công nghiệp sản xuất Giầy nóiriêng đã có những bớc phát triển đáng kể, tạo một nguồn thu ngoại

tệ cho ngân sách Nhà nớc, phù hợp với đờng lối công nghiệp hoá hiện đại hoá của Đảng và Nhà nớc ra đã đề ra

-2.1.2 Định hớng phát triển ngành Da - giầy việt Nam

Mục tiêu phấn đấu của ngành Da - Giầy Việt Nam trong giai

đoạn tới là phấn đấu nhanh, vững chắc và hiệu quả hơn Đếnnăm 2000 giá trị tổng sản lợng sẽ tăng trên 3 lần so với năm 1995,sản xuất khoảng 300 triệu đôi giầy - dép và 9000 tấn đồ da, giátrị xuất khẩu phải tăng lên 4 lần để đạt 1,5 tỷ USD, tạo ra khoảngnửa triệu chỗ làm việc ở giai đoạn này mức tăng trởng sản xuấtcông nghiệp bình quân hàng năm là 40% còn mức tăng xuấtkhẩu là 80%

Mục tiêu dự kiến đến năm 2005, công nghiệp Giầy - Da ViệtNam sẽ sản xuất đợc nửa tỷ đôi giày dép và ớc 15.000 tấn đề da

Trang 26

xuất khẩu đạt trên 2,7 tỷ USD ở giai đoạn này mức tăng trởng sảnxuất công nghiệp là 13- 14% còn mức tăng xuất khẩu trên 16%bình quân năm.

Đến năm 2010 mức sản xuất phải vợt trên 650 triệu đôi giày

- dép và 20.000 tấn đồ da, giả da Lúc đó xuất khẩu đạt trên 4 tỷUSD Dự kiến mức tăng trởng sản xuất công nghiệp và xuất khẩuhàng năm của giai đoạn này là 8 - 10%

2.1.3 các mục tiêu chính sách của nớc ta thuận lợi cho việcphát triển ngành da - giầy

Đảng và Nhà nớc ta đã xác định u tiên cao nhất cho sựnghiệp Công nghiệp hoá từ nay đến một, hai thập niên tới là " Tạo

ra nhiều công ăn việc làm với mục tiêu cuối cùng là tăng trởngnhanh các mặt hàng xuất khẩu "

Đờng lối chính sách là " nội lực " thúc đẩy phát triển côngnghiệp Da - Giầy Việt Nam

Có thể nói ngành công nghiệp Da - Giầy Việt Nam là mộttrong những ngành công nghiệp mũi nhọn hớng về xuất khẩu củanớc ta Nhà nớc ta đã coi giai đoạn 1996 - 2010 là giai đoạn pháttriển cơ bản của ngành công nghiệp Da - Giầy Việt Nam gópphần tiết kiệm ngoại tệ dành cho đầu t mở rộng thực hiện pháttriển kinh tế đất nớc Trong đó mỗi doanh nghiệp da - giầy phảichủ động định hớng chiến lợc phát triển trong thập niên trớc mắtcủa đơn vị mình theo quan điểm nghị quyết Đại hội VIII của

Đảng " Tăng trởng với nhịp độ nhanh, tạo nhiều công ăn việc làmcho xã hội, thúc đẩy xuất khẩu để tăng nhanh năng lực tích luỹgóp phần thúc đẩy phát triển chất lợng nguồn nhân lực có khảnăng thực hiện công nghiệp hoá nớc nhà "

Trang 27

Nhà nớc đang từng bớc cải thiện môi trờng đầu t và môi ờng kinh doanh ở cả chiến lợc dài hạn và những quyết sách ngắnhạn theo chiều hớng bảo vệ và khuyến khích sản xuất hàng nội

tr-địa Cải tiến các khâu thủ tục giấy tờ trong xuất nhập khẩu, hảiquan, ngân hàng, sửa đổi bổ sung một số chính sách có liênquan khác để cùng các doanh nghiệp tạo lập một môi trờng kinhdoanh lành mạnh Điều đó đợc thể hiện là Chính phủ đã có chínhsách cho vay u đãi đối với các doanh nghiệp trong ngành Da - Giầy

để đầu t chiều sâu, mở rộng sản xuất

Cụ thể , trong hai ngày 27 và 28/7/1999 Thủ tớng Phan VănKhải đã làm việc với lãnh đạo của thành phố Hà Nội và khẳng

định đảm bảo đủ vốn cho Hà Nội :" Chính phủ đảm bảo đủvốn cho Hà Nội, vấn đề là tổ chức giải quyết nguồn vốn đầu tsao cho hiệu quả Không phân biệt các thành phần kinh tế, ailàm ăn có hiệu quả thì sẽ cho vay vốn Các ngành kế hoạch, th-

ơng mại, ngân hàng phải tham gia với Hà Nội xây dựng từ đầucác dự án đầu t với nguyên tắc u tiên số 1 cho đầu t vào sản xuất,

u đãi tối đa cho xuất khẩu, u tiên cho các dự án xuất khẩu Trongnăm 2000, phải tìm cách để Hà Nội có thể tăng đầu t từ 27 -30% Huy động tất cả các nguồn nh ODA, FDI, ngân sách, vốntrong nớc đầu t vào Hà Nội "

Có thể nói sự phát triển riêng của ngành công nghiệp Da Giầy không nằm ngoài định hớng chung về chiến lợc phát triểnkinh tế - xã hội của đất nớc do Đại hội Đảng lần thứ VIII đề ra Vớimục tiêu tiến tới sau năm 2000 đạt danh hiệu Việt Nam là mộttrong số ít các " Vơng quốc giầy - dép của thế giới "

-Những định hớng trên hoàn toàn là điều kiện thuận lợi đểCông ty Giầy Thợng Đình thực hiện đầu t mở rộng năng lực sảnxuất

Trang 28

2.1.4 mục tiêu của dự án

- Mở rộng năng lực sản xuất kinh doanh, tận dụng những

điều kiện có sắn hiện nay, tạo lợi nhuận và vị thế phát triển mớicho Công ty trong những năm tiếp theo

- Giải quyết công ăn, việc làm ổn định cho khoảng 1000ngời, góp phần thu hẹp số lao động thất nghiệp hiện nay của khuvực Hà Nội

- Tăng nguồn thu ngân sách Nhà nớc, đồng thời phù hợp với

định hớng phát triển kinh tế của đất nớc

2,5 lần2,5 lần2,5 lần18%

Song các nhà kinh tế thế giới dự đoán từ năm 2000 tìnhhình sẽ sáng sủa trở lại, hy vọng đạt tới 11 tỷ đôi /năm Kết quảnày một phần là do sự hội phục của các nớc SNG và Đông Âu, do giánhân công ở đây thấp Trong đó Trung Quốc tăng gần gấp đôi

Trang 29

và hớng tới 3 tỷ đôi/năm Các nớc ASEAN sẽ phát triển mạnh hơnnữa với tốc độ trên 1,6 lần.

2.2.1.2 Về nhập khẩu giầy

Ba thị trờng nhập khẩu lớn nhất Bắc Mỹ, EU và Nhật trong

đó Mỹ giữ mức nhập khẩu lớn nhất

Thị trờng Mỹ: Theo số liệu của Hiệp hội tổ chức công

nghiệp giầy Hoa Kỳ thì hàng năm nhu cầu tiêu dùng của Mỹ làkhoảng 1700 triệu đôi ( năm 1996 nhu cầu tiêu dùng là 1610,4triệu đôi )

Bên cạnh đó mức sản xuất giầy trong nớc của Mỹ liên tụcgiảm, cụ thể:

( triệu đôi)

1992199319941995

273,6252,1238235

Do vậy số lợng giầy cần nhập khẩu của Mỹ hàng năm từ 1400

đến 1500 triệu đôi, cụ thể:

Năm 1995 nhu cầu nhập khẩu 1400 triệu đôi

Năm 1996 nhu cầu nhập khẩu 1409,2 triệu đôi

Việt Nam tuy là nớc mới xuất khẩu giầy sang Mỹ nhng tốc độxuất khẩu là rất cao:

Trang 30

750 2.300.0

00(Trị giá

33triệuUSD)

766,7

Nh vậy có thể nói việc xâm nhập vào thị trờng Mỹ mở ranhững triển vọng vô cùng to lớn cho ngành giầy Việt Nam

Thị trờng EU:

Theo một công trình nghiêncứu của Viện nghiên cứu kinh tế

Đức ( DIW), ngành sản xuất giầy của EU và Đức ngày càng bị châu

á cạnh tranh gay gắt Tỷ trọng sản xuất của EU trong tổng sản ợng giầy thế giới từ năm 1990 đến năm 1995 giảm từ 12% xuốngcòn 11% và sẽ còn tiếp tục giảm nữa Do bị châu á cạnh tranh,trong năm 1996, ngành sản xuất giầy của EU đã phải giảm 1/3 sốchỗ làm việc

l-Cũng theo số liệu này của Uỷ ban EU, hàng năm EU cầnnhập trên 800 triệu đôi giầy từ các nớc ngoài EU Con số này trongtơng lai còn tiếp tục tăng lên do các nớc EU đang dần rời bỏ ngànhgiầy ( ngành giầy là ngành bán tự động đòi hỏi nhiều nhân lực )

mà chuyển sang các ngành, lĩnh vực có hàm lợng khoa học kỹthuật cao Hiện nay 70% sản lợng giầy của Việt Nam sang EU

Thị trờng Nhật Bản:

Trang 31

Theo số liệu thống kê của Chính phủ Nhật Bản thì việc sảnxuất giầy của Nhật Bản năm 1996 giảm 5,2% đạt 80,294 đôi Dovậy nên nhập khẩu giầy của Nhật Bản ngày càng tăng Năm 1996,Nhật Bản nhập 340,098 triệu đôi tăng khoảng 20% so với năm

1995 Sở dĩ sản xuất trong nớc có sự giảm sút nh vậy là do giờ lao

động/ngày giảm nhng lơng/giờ lại càng tăng làm cho sản xuấtgiầy trong nớc khó khăn ( mức lơng cụ thể xem sau )

2.2.1.3 Các nớc xuất khẩu giầy

Do đặc điểm của ngành giầy là ngành sản xuất bán tự

động đòi hỏi nhiều nhân công, do vậy chi phí cho nhân côngcao Xu hớng trên thế giới hiện nay, các nớc phát triển chủ yếu báncông nghệ nhiều hơn là tổ chức sản xuất trong nớc và chuyểndần việc sản xuất sang các nớc có lực lợng lao động dồi dào Thực

tế hiện nay cho thấy, các nớc Châu á chiếm tỷ trọng 71% sản lợnggiầy thế giới Các nớc Châu á chiếm vị trí hàng đầu trong xuấtkhẩu giầy sang EU hoặc một số thị trờng khác là Trung Quốc,Inđônêxia, Việt Nam, Đài Loan, Thái Lan Trong vòng hai đến bathập niên sắp tới, khu vực Châu á - Thái Bình Dơng sẽ là khu vựcsản xuất và cung cấp giầy chủ yếu cho thế giới

Tình hình sản xuất và xuất khẩu giầy của một số nớc trong khuvực Châu á - Thái Bình Dơng đợc thể hiện trong bảng sau:

Trang 33

2.2.2 Đánh giá khả năng cạnh tranh của việt Nam

Nh trên đã nói thị trờng sản xuất giầy lớn nhất cho thế giới làcác nớc khu vực Châu á - Thái Bình Dơng Bên cạnh đó, so với cácnớc này, Việt Nam có nhiều nét tơng đồng hơn về khía cạnh vănhoá, trình độ phát triển, trình độ nhân lực Do vậy môi trờngcạnh tranh chủ yếu của Việt Nam hiện nay là cạnh tranh với các nớctrong khu vực

Từ bảng trên ta thấy việc sản xuất và xuất khẩu giầy củahầu hết các nớc trong khu vực đều giảm xuống ( chỉ có 3 nớc:Trung Quốc, Inđônêxia, Việt Nam là sản lợng giày tăng lên liên tục )

Hàn Quốc và Đài Loan tiếp tục xuống ngôi Danh sách 10 nớcxuất khẩu hàng đầu có sự xáo trộn thứ tự thay thế lẫn nhau Vịtrí xứng đáng đã dành thêm cho các nớc Đông Nam á nhInđônêxia, Việt Nam, Thái Lan Riêng Trung Quốc (bao gồm cảHồng Kông ) vẫn giữ đầu ngôi về xuất khẩu khoảng trên 1 tỷ đôi/năm Italya đã nhờng vị trí về số lợng cho Inđônêxia, Thái Lan,Việt Nam

Mức tăng trởng của Việt nam luôn đạt trên 50% Năm

1998 đã tăng lên đến 69% Sở dĩ nh vậy là do có sự chuyển dịch đơn hàng các loại giầy không phải từ da và các loại dép

đi trong nhà từ Trung Quốc, Inđônêxia sang Việt Nam Vì vậy, sản lợng các mặt hàng này tăng cao Xu thế này trong t-

ơng lai còn tiếp tục ổn định.

Đặc điểm của thị trờng quốc tế đơng đại về các sản phẩm giầy dép, đồ da cho thấy:

 Khu vực Châu á là thị trờng sản xuất và cung cấp giầychủ yếu cho thế giới Tuy nhiên ngay trong nội bộ khu vực cũng có

Trang 34

sự thay đổi xáo trộn về thứ tự Sắp tới nhiều nớc đang phát triển

sẽ trở thành các quốc gia phát triển, lúc đó họ sẽ mất đi các lợi thế

so sánh khác do phải đa nền kinh tế vào công nghệ hiện đại.Trong khi đó Việt Nam có nhiều cơ hội để nâng cao xuất khẩugiầy dép và đồ da

 Kinh nghiệm của các nớc đang dẫn đầu về côngnghiệp da - giầy cho thấy họ cũng đã đi lên dựa trên lợi thế vềnhân công rẻ So sánh tiền lợng bình quân công nhân của các nớcsản xuất giầy trong khu vực ra có (số liệu năm 1996)

+3%

+6,7%

+18%

(tăng )(tăng)

ổn định

Nguồn: Tạp chí công nghiếp số 17 từ 1 - 15 tháng 9/1998 nhân kỷ niệm thành lập Hội Da - Giầy Việt Nam.

Việt Nam là một trong nớc số có giá lao động thấp nhất Nếugiả sử mức lơng trung bình của một công nhân sản xuất giầycủa một số nớc trong khu vực cao hơn Việt Nam là 500USD thì cứ

1000 công nhân ta xác định đợc lợi thế so sánh trong việc trả ợng trong 1 năm là:

l-1000  500  12 = 6.000.000 USDNếu xem xét các nớc Tây Âu và Bắc Mỹ thì mức lơng công

Trang 35

xuất giầy ở một số nớc liên tục giảm, trong khi đó những nớc cónhân công thấp, sản xuất lại liên tục tăng lên Thực tế cho thấy ởnhiều nớc Do vậy việc chuyển dịch sản xuất sang các nớc khác làtất yếu.

Nh vậy cho thấy rằng trong vòng một hai thập kỷ tới khu vựcChâu á, đặc biệt là một số nớc nh Trung Quốc, Việt Nam hoàntoàn có lợi thế để trở thành khu vực sản xuất và cung cấp giầydép chủ yếu cho thế giới

Nếu chỉ tính riêng cho nhu cầu nhập khẩu của 3 thị trờngchủ yếu là EU, Mỹ, Nhật Bản hàng năm là khoảng 2,5 tỷ đôi.Trong khi đó khả năng xuất khẩu của khu vực 8 nớc Châu á - TháiBình Dơng ( Hồng Kông và Trung Quốc tính là một ) khoảng 1,9

tỷ đôi Mức cung và cầu nh trên cộng thêm với sự chuyển dịch sảnxuất dần dần trong tơng lai thì thị phần dành cho khu vực Châu

á - Thái Bình Dơng nói chung và Việt Nam nói riêng rất lớn

Trong khu vực thì đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Việt Namhiện nay là Trung Quốc và Inđônêxia Tuy nhiên chúng ta có lợi thếhơn là vừa qua EU đã áp dụng hạn ngạch và chế độ chống phá giátạm thời đối với Trung Quốc và Inđônêxia Đây hoàn toàn là lợi thếtrong cạnh tranh của Việt Nam

Xem xét mức độ cạnh tranh dới khía cạnh công nghệ sảnxuất và chất lợng sản phẩm cho thấy:

 Công nghệ sản xuất giầy hiện đại nhất hiện nay làcông nghệ bán tự động đòi hỏi nhiều lao động Các nớc pháttriển hiện nay đang rời bỏ ngành giầy do vậy đã không chútrọng vào việc cải tiến các công nghệ hiện đại hơn Trong vòngmột thập niên tới công nghệ sản xuất giầy hiện nay không thể lạchậu Mặt khác lại tận dụng đợc lợi thế của những ngời đi sau nên

Trang 36

cao chất lợng sản phẩm Thực tế cho thấy chất lợng sản phẩmgiầy của Việt Nam không thua kém chất lợng giầy sản xuất ratrong khu vực.

 Bên cạnh đó sau thời gian đầu t và phát triển vừa qua,chúng ta đã có một đội ngũ công nhân có tay nghề tốt, quen vớithiết bị máy móc và có phong cách làm việc hiện đại hơn

* Từ việc phân tích tình hình thị trờng thế giới ở trên cho phép rút ra kết luận rằng:

- Trớc xu thế chuyển biến của ngành công nghiệp giầy - da trong khu vực và trên thế giới, ngành Công nghiệp Giầy - Da Việt Nam không thể dừng lại mà chỉ có sự lựa chọn duy nhất là tiếp tục đổi mới, đầu t chiều sâu phục vụ xuất khẩu và tiêu dùng nội

địa.

- Công nghiệp sản xuất giầy ở Việt Nam nói chung hoàn toàn có khả năng vơn lên để trở thành ngành công nghiệp xuất khẩu chính của đất nớc với tầm vóc không thua kém các nớc trong khu vực và trên thế giới.

2.3 Thị trờng trong nớc

2.3.1 Nhu cầu hiện tại

Dự án chủ yếu nhằm vào mục tiêu xuất khẩu, tuy nhiên thịtrờng trong nớc cũng có một tiềm năng tiêu thụ to lớn Năm 1996 có

đến 20 triệu đôi giầy các loại đợc tiêu thụ chủ yếu ở thành thị vàtrên 80 triệu đôi dép đợc tiêu thụ chủ yếu ở nông thôn Tínhbình quân theo đầu ngời là 0,25 đôi giầy/năm

2.3.2 Tăng trởng kinh tế

Trong vài năm gần đây Việt Nam có tốc độ tăng trởng GDP

Trang 37

đến 7% Cụ thể 6 tháng đầu năm 1999 tốc độ tăng trởng là6,64% So với tốc độ tăng trởng trung bình của khu vực Châu á-Thái Bình Dơng là 2,5% thì Việt Nam là nớc vẫn giữ đợc tốc độtăng trởng ổn định nhất Dự kién trong những năm tới Việt Nam

sẽ lại duy trì đợc tốc độ tăng trởng ổn định nhất Dự kiến trongnhững năm tới Việt Nam sẽ lại duy trì đợc tốc độ tăng trởng từ 8 -9% Thu nhập bình quân đầu ngời năm 1998 đạt 3.000.000đ/ngời/năm và ớc tính đạt 5.000.000đ/ngời/năm vào những năm

2001 - 2002

2.3.3 Mức độ tăng dân số

Dân số Việt Nam hiện nay là khoảng 78 triệu ngời Với mứctăng dân số hàng năm là2,2%, Việt Nam sẽ có thêm 2 triệu ngờimỗi năm Đây cũng đợc đánh giá là một nhu cầu tiêu dùng tơng

đối lớn

2.3.4 Dự kiến nhu cầu tơng lai

Giầy - Dép là mặt hàng thiết yếu do đó nhu cầu tiêu dùngthờng xuyên Khi mức sống của ngời dân ngày càng cao thì nhucầu tiêu dùng giầy dép cũng tăng lên đặc biệt là mặt hàng giầy.Hơn nữa cùng với mức tăng trởng kinh tế và mức tăng dân số thìnhu cầu tiêu dùng phục vụ văn hoá, thể thao cũng đợc nâng cao

do đó nhu cầu giầy thể thao trong nớc cũng tăng lên đáng kể(Nhất là tầng lớp thanh niên) Phấn đấu sau năm 2000 trở đi mỗingời dân tiêu dùng khoảng 0,5 đôi giầy/năm ( ở các nớc kinh tếphát triển 5 đôi giầy/ngời/năm ) Lúc đó dân số Việt Namkhoảng 85 triệu ngời sẽ cần số lợng giầy là:

85 triệu  0,5 đôi/ngời = 42,5 triệu đôi/năm

2.3.5 Khả năng tiêu thụ sản phẩm của Công ty Giầy Thợng Đình

Trang 38

2.3.5.1 Thị trờng xuất khẩu

Hiện nay Công ty Giầy Thợng Đình đã xây dựng đợc mốiquan hệ hợp tác lâu dài với một số Công ty nớc ngoài của HànQuốc, Đài Loan, Hồng Kông, Đức, Thái Lan nhằm mở rộng thị tr-ờng xuất khẩu sản phẩm Các nớc này là bạn hàng đã quen thuộcvới các khu vực thị trờng lớn nh EU, Mỹ

Nh trên đã nói, các Công ty này hoàn toàn phải dựa vào cácdoanh nghiệp Việt Nam có mức chi phí nhân công thấp Do đómặc dù hiện nay đang dựa vào sự bao tiêu sản phẩm của các bạnhàng nớc ngoài nhng thị trờng xuất khẩu sản phẩm của Thợng

Đình tất yếu là khả thi

Khi hợp tác với bạn hàng nớc ngoài, Thợng Đình luôn giải quyếttốt các mối quan hệ tạo t thế bình đẳng với họ Các đối tác hiệnnay đang bao tiêu sản phẩm giầy vải cũng sẵn sàng nhận baotiêu sản phẩm giầy thể thao bằng cách ký kết các hợp đồngnguyên tắc ( ký trớc cho cả một năm )

2.3.5.2 Về thị trờng trong nớc

Hiện nay Thợng Đình tiêu thụ khoảng 40% sản phẩm trên thịtrờng trong nớc và chiếm khoảng 7% thị phần Thợng Đình chọnhình thức cung cấp sản phẩm cho các tổng đại lý: Tổng đại lýmiền Bắc, miền Trung và các chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh

Tên tuổi của Thợng Đình hoàn toàn có uy tín đối với ngờitiêu dùng Việt Nam Sản phẩm của Thợng Đình có mặt ở hầu hếtcác tỉnh thành phố và đã đạt đợc giải TOP TEN năm 1996

Do vậy với lợi thế của nhãn mác thơng mại hiện nay nên việccung cáp một phần sản phẩm giầy thể thao đối với thị trờngtrong nớc là hoàn toàn thuận lợi

Trang 39

2.4 lựa chọn công suất máy và hình thức đầu t

2.4.1 lựa chọn công suất máy

Đối với ngành giầy, công suất máy móc gắn liền với dâychuyền sản xuất Thông thờng trên thế giới hiện nay, công suấtthiết kế cho một dây chuyên sản xuất giầy là 250 đôi/giờ

- Công suất lý thuyết trong một năm cho một dây chuyềnhoạt động 2 ca máy một ngày là:

CSLT = 250  8h  2 ca  26 ngày  12 tháng = 1.248.000đôi/năm

- Công suất thực tế: trong mỗi năm sản xuất phải loại trừ thờigian bảo dỡng, tu chỉnh, sửa chữa máy và một số ngày lễ tếttrong năm Thời gian này ớc tính thực tế giảm 15% công suất lýthuyết ( đối với các ngành công nghiệp khác thời gian này khoảng10% ) nên công suất thực tế máy chỉ đạt 85% Tức là mỗi dâychuyền thực tế đạt 1.000.000 đôi/năm

2.4.1.1 Về mặt bằng sản xuất

Việc đầu t mở rộng sản xuất một phần nhằm mục đích tậndụng lợi thế về mặt bằng sản xuất, nhà xởng đã có sẵn Tổngdiện tích mặt bằng hiện nay của Công ty là 35.000m2 trong đó21.000 m2 nhà xởng Với 4 dây chuyền sản xuất hiện nay, diệntích nhà xởng thực sự sử dụng là 15.000m2/ Diện tích 6.000m2nhà xởng còn lại là đủ cung cấp cho việc vận hành thêm 2 dâychuyền sản xuất giầy thể thao Hơn nữa, đây là lần đầu tiênCông ty bắt tay vào sản xuất giầy thể thao, tâm lý các bạn hàngcha quen thuộc và tin tởng ngay, nên nếu đầu t dây chuyên sảnxuất có công suất từ 3 triệu đôi/năm có thể sẽ gặp một số khókhăn trong việc tiêu thụ

Trang 40

Từ những nhận định trên nên việc đầu t ở đây sẽ lựa chọncông suất máy giữa 1 triệu đôi/năm và 2 triệu đôi/năm.

2.4.1.2 Về khả năng nguồn nguyên liệu

Thực tế công nghiệp sản xuất giầy hiện nay trên thế giới chothấy: Chỉ có nguyên liệu phục vụ cho giầy sản xuất bằng da thật

là tơng đối khan hiếm Còn các loại giầy khác nh giầy vải, giầythể thao thì nguồn nguyên liệu là hoàn toàn dồi dào, có sẵn và

đủ sức đáp ứng lâu dài

Nhóm nguyên liệu nhập khẩu bao gồm: Giả da, nhựa tổnghợp, hoá chất, keo đợc nhập khẩu chủ yếu từ các nớc nh Hàn Quốc,

Đài Loan, ấn Độ

Đối với nguồn nguyên liệu có sắn trong nớc nh: Cao su, vải lót,mút và các loại nguyên liệu phụ khác thực sự là thế mạnh sản xuấthiện nay của Việt Nam

Nguồn nguyên liệu cung ứng cho việc sản xuất 2 triệu đôigiầy thể thao/năm là hoàn toàn có khả năng đáp ứng cả về số l-ợng và thời gian Cụ thể nhu cầu một số nguyên liệu chính cho dự

420.000210.000140.000560.000

540.000270.000180.000720.000

600.000300.000200.000800.000

Ngày đăng: 04/07/2023, 14:44

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Ngọc Cừ, Nguyễn Mạnh ứ ng, Phân tích - đánh giá hiệu quả kinh tế trong thẩm định và quản lý dự án đầu t GTVT - Nhà xuất bản GTVT Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích - đánh giá hiệuquả kinh tế trong thẩm định và quản lý dự án đầu tGTVT
Nhà XB: Nhà xuất bản GTVT Hà Nội
2. Georges Hirsh, Đặng Hữu Đạo, Nguyễn Chân, Nguyễn Tiến Dũng, Quản lý dự án - Trung tâm đào tạo Pháp - Việt về quản lý, 1994 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án
3. Nguyễn Ngọc Mai, Phân tích và quản lý dự án đầu t - Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 1995 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và quản lý dự án đầu t
Nhà XB: Nhàxuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội
4. Phạm Thụ, Phân tích và lựa chọn các dự án đầu t - TrờngĐại học Bách khoa thành phố Hồ Chí Minh, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và lựa chọn các dự án đầu t -
5. Nguyễn Hải Sản, Quản trị tài chính doanh nghiệp - Nhà xuất bản Thống kê, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính doanh nghiệp -
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê
6. Phơng pháp soạn thảo dự án khả thi. Tài liệu huấn luyện - Công ty dịch vụ Dự án và phát triển Nông nghiệp ( SEPRJDA ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp soạn thảo dự án khả thi
7. Tạp chí Công nghiệp - Số 17 năm 1998 8. Thời báo kinh tế Việt Nam - năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Công nghiệp -" Số 17 năm 19988. "Thời báo kinh tế Việt Nam -
9. Các tài liệu kỹ thuật, báo cáo kinh tế - Công ty Giầy Thợng§×nh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tài liệu kỹ thuật, báo cáo kinh tế -
10. Báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch năm 1998, 1999 - Tổng công ty Da - Giầy Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết thực hiện kế hoạch năm 1998, 1999-

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Biểu tính huy động vốn và lịch trình trả nợ - Phân tích tài chính dự án đầu tư mở rộng sản xuất dày thể thao tại công ty giầy thượng đình
Bảng 3.3 Biểu tính huy động vốn và lịch trình trả nợ (Trang 70)
Bảng 3.3:  Xác định quỹ lơng hàng năm - Phân tích tài chính dự án đầu tư mở rộng sản xuất dày thể thao tại công ty giầy thượng đình
Bảng 3.3 Xác định quỹ lơng hàng năm (Trang 72)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w