1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần may thăng long

79 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn Thiện Kế Toán Thành Phẩm, Tiêu Thụ Thành Phẩm Và Xác Định Kết Quả Tiêu Thụ Tại Công Ty Cổ Phần May Thăng Long
Tác giả Nguyễn Thị Nguyệt Anh
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 129,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truớc tình hình mới, để có thể tồn tại và pháttriển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường mang tính toàncầu đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ độ

Trang 1

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh qua các năm 2004 và 2005 7

Bảng 1.2: Cơ cấu doanh thu 8

Bảng 2.1: Khách hàng xuất khẩu chủ yếu 20

Bảng 2.2: Sản lượng nhóm sản phẩm qua các năm 21

B¶ng 3.1: KÕ ho¹ch ph¸t triÓn giai ®o¹n 2006-2008 63

Sơ đồ 1.1 : Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty cổ phần may Thăng Long 5

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý 12

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần may Thăng Long 13

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Cổ phần may Thăng Long 15

Sơ đồ 2.1: Quy trình ghi sổ phần hành kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 36

Sơ đồ 2.2: Trình tự hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ 36

Biểu 2.1: Phiếu nhập kho thành phẩm 27

Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT 29

Biểu 2.3 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 30

Biểu 2.4: Thẻ kho thành phẩm 31

Biểu 2.5: Sổ cái tài khoản thành phẩm 32

Biểu 2.6 Báo cáo chi tiết kho 33

Biểu 2.7 Bảng kê số 8 34

Biểu 2.8 Bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra 37

Biểu 2.9: Bảng tổng hợp doanh thu – giá vốn 38

Biểu 2.10: Sổ cái TK 632 40

Trang 2

Biểu 2.11: Bảng kê số 5 43

Biểu 2.12 Tæng hîp 131-2005 46

Biểu 2.13 Sổ chi tiết phải thu khách hàng 47

Biểu 2.14 Sè dư c«ng nî ph¶i thu cña kh¸ch hµng XK 48

Biểu 2.15: Sổ cái TK641 49

Biểu 2.16: Sổ cái TK 642 50

Biểu 2.17: Sổ cái TK511 51

Biểu 2.18: Sổ cái TK 911 52

Biểu 2.19: KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY QUA 2 NĂM 2004 VÀ 2005 53

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU 1

PH ẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG 3

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG 3

II ĐẶC ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ 4

1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh : 4

1.1 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm hàng hóa : 4

1.2 Vốn và hình thức sở hữu vốn 6

1.4 Kết quả kinh doanh qua 2 năm 2004 và 2005 7

III Đặc điểm công tác kế toán của công ty cổ phần may thăng long 12

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty: 12

2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế tóan và đặc điểm kế toán của từng bộ phận 13

2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty 13

2.2 Hình thức sổ kế toán 14

PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG 19

I ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY 19

1 Thị trường tiêu thụ 19

3 Phương thức tiêu thụ thành phẩm 21

4 Phương thức thanh toán 22

II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG 22

Trang 4

1 Hạch toán thành phẩm 22

1.1 Phương pháp xác định giá thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm của Công ty 22

1.2 Hạch toán chi tiết thành phẩm 26

1.3 Hạch toán tổng hợp thành phẩm 32

2 Hạch toán tiêu thụ thành phẩm 35

2.1 Hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm 35

2.2 Hạch toán giá vốn hàng bán 39

2.3 Hạch toán các khoản phải thu khách hàng 40

2.4 Hạch toán xác định kết quả tiêu thụ 40

III ĐÁNH GIÁ TÌNH TÌNH TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ NĂM 2005 53

1 So sánh với năm 2004 53

PHẦN III: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG 55

I- ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG 55

1 Những ưu điểm 56

2 Những khó khăn trước mắt 56

II ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY 57

1 Về công tác kế toán nói chung 57

2 Đánh giá về thực trạng công tác hạch toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần may Thăng long .58

2.1 Những ưu điểm 58

2.2- Những hạn chế : 59

Trang 5

II.MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN THÀNH PHẨM, THIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUA TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

MAY THĂNG LONG 62

1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần may Thăng long 62

2 Xu hướng phát triển trong thời gian tới 63

3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Cổ phần may Thăng long .64

3.1.Về kế toán các koản giảm trừ doanh thu 64

3.2 Về kế toán doanh thu tiêu thụ nội bộ 64

3.3 Về việc sử dụng tài khoản và sổ chi tiết bán hàng 65

3.4 Về chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại 65

3.5 Kế toán các khoản hao hụt, mất mát thành phẩm 66

3.6- Về việc hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 67

3.7 Lập dự phòng phải thu khó đòi : 67

3.8 Hoàn thiện công tác kế toán quản trị 67

3.9 Hoàn thiện phương thức thanh toán quốc tế đối với hàng xuất khẩu 68

3.10 Nâng cao khả năng cạnh tranh của xí nghiệp trên thị trường 68

4 THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP 69

4.1 Về phía Nhà nước 69

4.2- Về phía Công ty cổ phần may Thăng long 69

KẾT LUẬN 71

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, trước sự phát triển nhanh và mạnh của nền kinh tế toàn cầu đòihỏi mỗi quốc gia phải mở cửa nền kinh tế của mình ra thị trường quốc tế, coi đâynhư là thị trường vừa cung cấp yếu tố đầu vào, vừa là nơi tiêu thụ các yếu tố đầu ra.Việt Nam đã chính thức bước qua cánh cửa WTO để trở thành thành viên của tổchức thương mại thế giới Đây vừa là vận hội lớn đồng thời cũng là một thách thức

to lớn đối với nền kinh tế Việt Nam Truớc tình hình mới, để có thể tồn tại và pháttriển trong điều kiện cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường mang tính toàncầu đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động, sáng tạo trong kinh doanh, quản lýchặt chẽ tất cả các khâu trong quá trình sản xuất nhằm phát huy mọi nguồn lực đểđạt mục tiêu lợi nhuận cao nhất với mức chi phí thấp nhất

Trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tiêu thụ là một vấn đề cơbản quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp Đây là giai đoạn cuốicùng quyết định sự thành công của doanh nghiệp trong việc thực hiện mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận đặc biệt trong điều kiện cạnh tranh gay gắt trong nền kinh tế hiệnnay Điều này đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp phải có những định hướngchính xác cho vấn đề tiêu thụ vì đây là căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp sau mỗi chu kỳ kinh doanh Trên gócđộ nguời sử dụng thông tin kế toán, tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ sẽ giúp chonhà quản lý phân tích, đánh giá tình hình tiêu thụ để đề ra các biện pháp, quyết địnhphù hợp nhằm tăng doanh thu, giảm chi phí và tăng lợi nhuận Do đó, tổ chức tốtcông tác hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong quá trình hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất

Công ty Cổ phần may Thăng Long là một doanh nghiệp với hơn 50% vốnNhà nước là một doanh nghiệp dệt may có lịch sử lâu đời, mỗi năm công ty cungcấp cho thị trường một khối lượng sản phẩm lớn , đa dạng về mẫu mã, chủng loạiđặc biệt là thị trường xuất khẩu rộng lớn như Mỹ, Nhật, các nước Châu Âu,…Vìvậy tiêu thụ là một khâu vô cùng quan trọng, đặt ra cho kế toán – công cụ hữu hiệu

để quản lý khâu tiêu thụ một trọng trách to lớn Nhận thức được vấn đề đó, trongthời gian thực tập tại công ty, em đã đi sâu vào tìm hiểu, nghiên cứu đề tài:

Trang 7

“Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty cổ phần may Thăng Long”

Chuyên đề nhằm phản ánh thực trạng về hạch toán tiêu thụ và xác định kếtquả tiêu thụ tại Công ty cổ phần may Thăng Long Trên cơ sở phân tích, đánh giáthực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm, em mạnh dạnđưa ra một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác đinh kết quảtiêu thụ tại công ty Cổ phần may Thăng Long

Trang 8

PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG

I LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG

Công ty cổ phần may Thăng Long (tên giao dịch là Thang Long GarmentJoint Stock Company – THALOGA.,JSC) là doanh nghiệp nhà nước được cổ phầnhóa theo Quyết định số 165/2003/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công Nghiệp ngày14/10/2003 Trụ sở chính tại 250 Minh Khai, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Công ty cổ phần may Thăng Long được thành lập từ 08/05/1958 tiền thân làCông ty May mặc xuất khẩu ; tháng 8/1965 được đổi thành Xí nghiệp may mặc xuấtkhẩu trực thuộc TOCONTAP - Bộ Ngoại thương

Năm 1979, được đổi tên thành Xí nghiệp may Thăng Long thuộc Liên hiệp

xí nghiệp may - Bộ công nghiệp nhẹ

Tháng 3/1992 được đổi tên thành Công ty may Thăng Long theo quyết định số:218/BCn-TCLC của Bộ công nghiệp nhẹ ; Nay trực thuộc Tập đoàn Dệt May ViệtNam Kể từ khi chuyển đổi sang cơ chế thị trường, Công ty đã mạnh dạn đầu tư máymóc, thiết bị trong các năm 1990-1992 để hiện đại hóa dây truyền sản xuất , kết hợp vớiviệc quản lý, sắp xếp lại lao động tạo bước phát triển mới cho cơ chế thị trường

Ngoài thị trường xuất khẩu Công ty đã chú trọng thị trường nội địa, năm

1993, công ty đã thành lập trung tâm Thương mại và giới thiệu sản phẩm tại 39 NgôQuyền, Hà Nội với diện tích 300m2 Nhờ sự phát triển đó mà công ty đã trở thànhmột trong những đơn vị đầu tiên ở phía bắc chuyển sang hoạt động Công ty gắn sảnxuất với kinh doanh nâng cao hiệu quả

Bắt đầu từ năm 2000, Công ty thực hiện theo hệ thống quản lý ISO

9001-2000, hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn SA 8000 và hiện đang xây dựng hệ thốngquản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISOO14000

Tháng 10/2003 Công ty may Thăng Long được chuyển đổi từ doanh nghiệpNhà nước thành Công ty Cổ phần may Thăng Long nhà nước nắm giữ cổ phần chiphối 51% theo quyết định số : 165/TCLĐ-BCN ngày 14/10/2003 của Bộ trưởng Bộcông nghiệp và Cty hoạt động hoạt động theo luật doanh nghiệp

Trang 9

Trên 45 năm hình thành và phát triển, với niềm tự hào là công t may mặcxuất khẩu đầu tiên của đất nước, cùng với đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu nănglực, đến nay, công ty đã phát triển quy mô và công suất gấp 2 lần so với những năm

90, trở thành một doanh nghiệp có 9 xí nghiệp thành viên tại Hà Nội, Hà Nam, NamĐịnh, Hòa Lạc với 98 dây chuyền sản xuất hiện đại và gần 4000 cán bộ công nhânviên, năng lực sản xuất đạt trên 12 triệu sản phẩm/năm với nhiều chủng loại đadạng

II ĐẶC ĐIỂM VỀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ

1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh :

1.1 Ngành nghề kinh doanh và sản phẩm hàng hóa :

Ngành nghề kinh doanh của công ty theo đăng ký kinh doanh số 0103003573ngày 15/01/2004 của Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội :

+ Sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu hàng các sản phẩm may mặc, các loạinguyên liệu, thiết bị, phụ tùng, phụ liệu, hoá chất, thuốc nhuộm, thiết bị tạo mẫuthời trang và các sản phẩm khác của ngành Dệt May;

+ Kinh doanh, xuất nhập khẩu các mặt hàng công nghệ thực phẩm, công nghệtiêu dùng, trang thiết bị văn phòng, nông, lâm, hải sản, thủ công mỹ nghệ;

+ Kinh doanh các sản phẩm vật liệu điện, điện tử, cao su, ôtô, xe máy, mỹ phẩm,rượu; Kinh doanh nhà đất, cho thuê văn phòng;

+ Kinh doanh kho vận, kho ngoại quan; Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, vậntải, du lịch lữ hành trong nước

Như vậy, Đăng ký kinh doanh có rất nhiều ngành nghề khác nhau để tiện choviệc mở rộng kinh doanh sau này Nhưng hiện nay, thực tế công ty chỉ thực hiện sảnxuất và kinh doanh xuất nhập khẩu các nguyên liệu sản phẩm may mặc

Về sản phẩm hàng hóa, công ty được quyền xuất nhập khẩu trực tiếp, chuyênsản xuất theo đơn đặt hàng trong và ngoài nước Công ty có hệ thống chất lượngISO 9002 Trong những năm vừa qua, sản phẩm của Công ty luôn được người tiêudùng bình chọn là Hàng Việt Nam chất lượng cao

Trang 10

Hiện nay, các mặt hàng chủ yếu mà công ty đang sản xuất là: quần áo dệtkim, quần áo bò, sơ mi, áo Jacket Bên cạnh đó, công ty đang khai thác mặt hàngđồng phục học sinh và thời trang công sở qua triển lãm và biểu diễn thời trang.Ngoài ra công ty còn nhận gia công cho các xí nghiệp, công ty khác.

Công ty cổ phần may Thăng Long là một doanh nghiệp sản xuất, hoạt độngchủ yếu là may mặc quần áo các loại Đối tượng chủ yếu là vải, từ vải để sản xuất rasản phẩm cuối cùng đều phải trải qua các giai đoạn chung : cắt, may, là, đóng gói.Đây là quy trình sản xuất chế biến kiểu liên tục, phức tạp Cụ thể như sau :

Các xí nghiệp được tổ chức theo một dây chuyền khép kín, gồm : 1 tổ cắt, 4tổ dây chuyền may, 1 tổ là Nguyên vật liệu (vải) sau khi nhập về sẽ được tổ chứccắt mẫu, sau đó chuyển cho tổ may (nếu sản phẩm cần thêu thì trước khi may phảitrải qua giai đoạn thêu) Mỗi công nhân nhận thực hiện một bộ phận nào đó cấuthành nên sản phẩm hoàn chỉnh, chuyển sang tổ là (nếu sản phẩm cần tẩy mài thìtrước khi giao cho tổ là sẽ chuyển qua phân xưởng tẩy mài) Phòng kỹ thuật có tráchnhiệm kiểm tra lại sản phẩm (chất lượng, quy cách, kích cỡ) trước khi đóng gói sảnphẩm

Do đặc điểm của sản phẩm may mặc là rất đa dạng, phong phú, nhiều chủngloại, kích cỡ yêu cầu cắt may từng sản phẩm cũng khác nhau nên không thể tiếnhành cùng một dây truyền mà phải tiến hành độc lập Thông thường một mã hàng sẽđược một phân xưởng đảm nhận từ khâu đầu tiên là nhập nguyên vật liệu về, cắt,may, là, đến khi hoàn thành đóng gói Vì mọi mặt hàng có thể được tạo ra từ nhiềuloại vải khác nhau hay nhiều mặt hàng được tạo ra từ cùng một loại vải mà cơ cấuchi phí cho từng mặt hàng là không giống nhau.Quy trình công nghệ Công ty Cổphần may Thăng Long được thể hiện trên sơ đồ sau :

Trang 11

cổ, tay,)

…)

Ghép thành sản phẩm

Vật liệu phụ

Tẩy mài

Nhập kho thành phẩm

Bao bì

đóng kiện

Đóng góiLà

Sơ đụ̀ 1.1 : Quy trình cụng nghệ sản xuṍt của Cụng ty cụ̉ phõ̀n may Thăng Long 1.2 Vụ́n và hình thức sở hữu vụ́n

Do Cụng ty Cụ̉ phõ̀n may Thăng Long chuyển sang cụ̉ phõ̀n húa năm 2005 vìvậy vấn đờ̀ vờ̀ vốn và hình thức sở hữu vốn là mụ̣t thụng tin quan trọng đối với kờ́toán tài chớnh núi riờng mà cũn là mụ̣t yờ́u tố quyờ́t định của các nhà đõ̀u tư vàcác cụng ty tài chớnh

Vốn điờ̀u lợ̀ của Cụng ty là 23.306.700.000 đụ̀ng, tụ̉ng số vốn Điờ̀u lợ̀ đượcchia thành 233.067 cụ̉ phõ̀n với mợ̀nh giá thống nhất của mụ̃i cụ̉ phõ̀n là 100.000đụ̀ng

Cơ cấu vốn điờ̀u lợ̀ của cụng ty như sau :

- Vốn thuụ̣c sở hữu Nhà nước là 118.864 cụ̉ phõ̀n, tương ứng với11.886.400.000 đụ̀ng, chiờ́m 51% vốn điờ̀u lợ̀

- Vốn thuụ̣c các cụ̉ đụng trong và ngoài cụng ty là 114.203 cụ̉ phõ̀n, tương ứngvới 11.420.300.000 đụ̀ng, chiờ́m 49% vốn điờ̀u lợ̀

Hiợ̀n cụng ty đang tụ̉ chức bán đấu giá cụ̉ phõ̀n nhằm thực hiợ̀n phương ánbán phõ̀n vốn Nhà nước tại Cụng ty cụ̉ phõ̀n may Thăng Long được phờ duyợ̀ttheo Quyờ́t định số 600/QĐ-TĐDMVN ngày13 tháng 10 năm 2006 của Hụ̣iđụ̀ng quản trị Tập đoàn dợ̀t may Viợ̀t Nam vờ̀ viợ̀c quyờ́t định giá khởi điểm bánđấu giá cụ̉ phõ̀n phõ̀n vốn nhà nước tại Cụng ty cụ̉ phõ̀n may Thăng Long

 Số lượng cụ̉ phõ̀n bán đấu giá : 118.864 cụ̉ phõ̀n

Trang 12

 Mệnh giá : 100.000 đồng/cổ phần

 Hình thức bán : Đấu giá cạnh tranh

 Giá khởi điểm : 200.000 đồng/cổ phần

 Số lượng cổ phần đăng ký mua tối thiểu mỗi nhà đầu tư: 100 cổ phần

 Tổng số lượng cổ phần nhà đầu tư nước ngoài được phép mua: 69.920 cổphần

Qua bảng số liệu (Bảng cân đối kế toán) có thể thấy: đây là một doanhnghiệp sản xuất nên phần vốn cố định chiếm tỉ trọng lớn Bên canh đó , cơ cấu vốnvay chiếm tỉ trọng cao trong tổng nguồn vốn Vì vậy việc cần thiết là phải giảm tỷtrọng nguồn vốn vay Điều này thể hiện sự tự chủ về tài chính của công ty còn chưamạnh Trong khi đó , nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng thấp( %) Vì vậy trongnhững năm tới công ty cần có những kế hoạch vê tài chí nh để giảm sự phụ thuộcbên ngoài, tăng tính chủ động về tài chính hơn

1.4 Kết quả kinh doanh qua 2 năm 2004 và 2005

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh qua các năm 2004 và 2005

Đơn vị tính: VNĐ

1 Tổng giá trị tài sản 156.489.291.121 133.096.933.849

2 Giá trị hao mòn lũy kế 45.681.260.241 56.450.311.085

3 Doanh thu thuần 112.610.088.593 96.204.510.194

4 Lợi nhuận từ hoạt động kinh

6

Lợi nhuận trước thuế

(Trong đó: Dự phòng phải thu

khó đòi)

1.847.529.606 -2.789.352.153

-2.662.116.338

7 Lợi nhuận sau thuế 1.847.529.606 -2.789.352.153

11 Thuế và các khoản phải nộp Nhà

Trang 13

Nguồn: -Báo cáo kiểm toán 2003,2004 và 2005

Bảng số liệu trên cho ta thấy, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củacông

ty từ năm 2004 đến 2005 chỉ sau 1 năm nhưng khoản thu khó đòi tăng lên đáng kể,lợi nhuận giảm gây ra lỗ điều đó cho thấy việc sử dụng tài sản khồn hiệu quả đồngthời khả năng thu các khoản phải thu kém

Tổng giá trị tài sản giảm 23 triệu tương ứng với 14.9% , đồng thời doanh thugiảm 16 triệu tương ứng với 14.6%, điều này dẫn đến việc công ty kinh doanhkhông hiệu quả, đang từ lãi 1.613.130.315 đồng nhưng chỉ sau một năm lợi nhuậncủa công ty đã giảm đáng kể, có thể nói công ty đã không có sự cân đối phù hợpgiữa doanh thu sẽ đạt được và chi phí đã bỏ ra Việc sử dụng các nguồn lực làchưa hiệu quả Công ty đã chưa thực hiện tốt việc tiết kiệm chi phí sản xuất dẫnđến giá thành sản xuất cao, không hợp lý

Nguồn đem lại doanh thu chủ yếu cho công ty đó là doanh thu từ xuất khẩu.Một điểm mạnh của công ty đó là đã biết mở rộng thị trường và không ngừng duytrì các bạn hàng tiềm năng của mình

Về cơ cấu doanh thu tiêu thụ cụ thể như sau:

Bảng 1.2: Cơ cấu doanh thu

Đơn vị tính:VNĐ

% so với doanh thu thuần 2004

2005

% so với doanh thu thuần 2005

Doanh thu xuất khẩu 76.807.489.946 68.2 61.758.015.688 64.2Doanh thu nội địa 13,313,816,211 11.8 10,761,989,128 11.2Doanh thu gia công 14,533,175,347 12.9 13,827,498,277 14.4Doanh thu kinh

doanh khác ( NQ) 7,955,607,089 7.1 9,857,007,101 10.2

Nguồn: Báo cáo tài chính kiểm toán 2004 và 2005

Trang 14

2 Tụ̉ chức bụ̣ máy quản lý của Cụng ty

Cụng ty Cụ̉ phõ̀n May Thăng Long được tụ̉ chức và hoạt đụ̣ng theo Luật doanhnghiợ̀p các Luật khác cú liờn quan và Điờ̀u lợ̀ Cụng ty được Đại hụ̣i cụ̉ đụng thànhlập nhất trớ thụng qua ngày 18/12/2003

Cơ cấu tụ̉ chức của Cụng ty hiợ̀n tại gụ̀m: Các phũng ban và các xớ nghiợ̀p trựcthuụ̣c

Các Phòng ban: Gụ̀m Văn phũng Cụng ty, Phũng Kờ́ toán tài vụ, Phũng Kỹ

thuật chất lượng; Phũng kờ́ hoạch vật tư; Phũng cơ điợ̀n; Phũng Xuất nhập khẩu;Phũng Kinh doanh tụ̉ng hợp;

Các xí nghiợ̀p : Cú 03 xớ nghiợ̀p may tại trụ sở chớnh và 01 xớ nghiợ̀p may tại

Nam định

Cơ sở 1 : Số 250 Minh khai, phường Minh khai, quận Hai bà Trưng, Hà Nụ̣i

Cơ sở 2 : Xã Thanh Chõu, thị xã Phủ lý – Hà Nam

Cơ sở 3 : 189 Nguyờ̃n Văn Trụ̃i, phường Năng tĩnh- Nam định

Cơ sở 4 : 226 Lờ Lai- Ngụ Quyờ̀n- Hụ̀ng Bàng- Hải phũng

Cơ sở 5 : Xưởng may tại xã Thạch Hoà - Huyợ̀n Thạch Thất - Hà Tõy Hợ̀ thụ́ng các cửa hàng: Trung tõm thương mại và giới thiợ̀u sản phõ̉m

- Cửa hàng kinh doanh tại Số : 250 Minh khai Hai bà Trưng Hà Nụ̣i

Hợ̀ thụ́ng bán đại lý:

- Cụng ty Kinh doanh hàng thời trang Viợ̀t Nam - 25 Bà Triợ̀u - Hà Nụ̣i

- Các cửa hàng đại lý tại các thành phố : Hà Nụ̣i, Hải phũng

* Cơ cṍu bụ̣ máy quản lý Cụng ty

- Đại hụ̣i đụ̀ng cụ̉ đụng: Gụ̀m tất cả các cụ̉ đụng cú quyờ̀n biểu quyờ́t, là cơ quan cú

thẩm quyờ̀n cao nhất của Cụng ty Đại hụ̣i đụ̀ng cụ̉ đụng quyờ́t định những vấn đờ̀được Luật pháp và điờ̀u lợ̀ Cụng ty quy định Đặc biợ̀t các cụ̉ đụng sẽ thụng qua cácbáo cáo tài chớnh hàng năm của Cụng ty và ngõn sách tài chớnh cho năm tiờ́p theo

Hụ̣i đụ̀ng quản trị: Là cơ quan quản lý Cụng ty, cú toàn quyờ̀n nhõn danh Cụng ty để quyờ́t định mọi vấn đờ̀ liờn quan đờ́n mục đớch, quyờ̀n lợi của

Cụng ty, trừ những vấn đờ̀ thuụ̣c thẩm quyờ̀n của Đại hụ̣i đụ̀ng cụ̉

Đại hội đồng cổ đông

Trang 15

đông(ĐHĐCĐ) HĐQT có trách nhiệm giám sát Tổng Giám đốc điều hànhvà những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Luật phápvà điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐquy định.

Ban Kiểm soát: Là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban Kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp

pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty.Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Tổng Giámđốc

Ban Tổng Giám đốc: Tổng Giám đốc điều hành quyết định tất cả các vấn đề

liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trướcHội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao CácPhó Tổng Giám đốc, giám đốc điều hành Cty là người giúp việc cho TổngGiám đốc và chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về phần việc được phâncông, chủ động giải quyết những công việc đã được Tổng Giám đố c uỷquyền và phân công theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước và Điều lệcủa Công ty, bao gồm :

- Phó tổng giám đốc điều hành kỹ thuật : có trách nhiệm giúp cho tổng giámđốc về mặt kỹ thuật sản xuất, thiết kế của công ty

- Phó tổng giám đốc sản xuất : có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc trực tiếp chỉđạo hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phó tổng giám đốc điều hành nội chính : có nhiệm vụ giúp Tổng giám đốc vềmặt đời sống của công nhân viên

- Các phòng ban nghiệp vụ: Các phòng, ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu

và giúp việc cho Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp điều hành theo chức năngchuyên môn và chỉ đạo của Ban Giám đốc Công ty hiện có 7 phòng nghiệp vụvới chức năng được quy định như sau:

+ Văn phòng Cty : có chức năng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chứctrong Công ty, quản lý nhân sự, Lao động tiền lương, bảo vệ an ninh chính trị trật

Trang 16

tự trị an toàn trong cty ; Đào tạo ; y tế và thực hiện công tác hành chính đời sốngquản trị.

+ Phòng kế toán tài vụ : Có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quảnlý nguồn tài chính của công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức công táchạch toán kế tóan theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ quản lý tài chínhNhà nước

+ Phòng kỹ thuật chất lượng : Có chức năng hoạch định chiến lược phát triểnkhoa học công nghệ, ứng dụng khoa học công nghệ mới, chỉ đạo giám sát cácđịnh mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng sản phẩm trong côngty

+ Phòng cơ điện : Có chức năng hoạch định chiến lược phát triển, quản lý tài sảnmáy móc thiết bị của công ty ; nâng cấp hoặc thay thế máy móc thiết bị hiện đại

có tính kinh tế cao, tham gia giám sát các hoạt động đầu tư về máy móc thiết bịcủa công ty

+ Phòng xuất nhập khẩu : Làm các thủ tục xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan + Phòng kế hoạch vật tư : Lởp kế hoạch sản xuất, theo dõi các mã hàng, làm cácthủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hóa Quản lý các kho hàng của công ty.Tham gia giám sát các hoạt động đầu tư về máy móc, thiết bị của công ty và cáccông trình đầu tư xây dựng cơ bản

+ Phòng kinh doanh tổng hợp : có chức năng trong việc xác định mục tiêu,phương hướng hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt hiệu quả cao nhất

Tại các xí nghiệp có Ban giám đốc xí nghiệp, gồm Giám đốc xí nghiệp ; giúpviệc cho giám đốc xí nghiệp có các nhân viên thống kê xí nghiệp và nhân viênthống kê phân xưởng

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần mayThăng Long được thể hiện qua sơ đồ sau:

Trang 17

Sơ đồ 1.2: Tổ chức bộ máy quản lý

III Đặc điểm công tác kế toán của công ty cổ phần may thăng long

1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty:

Bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức theo hình thức tập trung xuấtphát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và trình độ của cán bộ kế toán củacông ty Toàn bộ công tác kế toán được thực hiện ở bộ phận kế toán tài vụ , từ việcthu thập, kiểm tra chứng từ, ghi sổ chi tiết, sổ tổ ng hợp đến việc lập báo cáo tài

Ban kiÓm so¸t

Trang 18

Kế

toán tập hợp chi phí

&Z

Kế

toán tiêu thụ, công nợ

Kế

toán tiền

Kế

toán lương và

BHXH

Thủ quỹ

Nhân viên thống kê xí nghiệp

Kế toán trưởng

(Kế toán tổng hợp)

chính Công tác kế toán tập trung giúp các nhà quản lý nắm bắt được toàn bộ thôngtin từ đó có thể kiểm tra, chỉ đạo kịp thời

Phòng kế toán của công ty gồm có 7 kế toán viên được điều hành bởi mộtngười lãnh đạo là kế toán trưởng Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty đượckhái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần may Thăng Long

2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế tóan và đặc điểm kế toán của từng bộ phận

2.1 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty

Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định sô1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 11/11/1995, Chế độ Báo cáo tài chính doanh nghiệp banhành theo Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ Tài chính vàcác thông tư bổ sung sửa đổi chế độ kế toán kèm theo đến thời điểm lập Báo cáo tàichính năm

- Niên độ kế toán: từ ngày 1/1 đến 31/12

- Kỳ kế toán: theo quý

- Đơn vị tiền tệ sử dụng: VNĐ

Trang 19

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký – Chứng từ

- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: phương pháp đường thẳng

- Phương pháp tính thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thườngxuyên

- Phương pháp tính giá hàng xuất kho: phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ

* Hệ thống chứng từ sử dụng: Hiện nay, Công ty đã đăng ký sử dụng hầu hết cácchứng từ do Bộ tài chính phát hành, bao gồm:

- Chứng từ lao động tiền lương gồm có: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiềnlương, phiếu báo làm thêm, hợp đồng giao khoán,

- Chứng từ hàng tồn kho gồm: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, biênbản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa,

- Chứng từ bán hàng có: Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho, Nhập kho, Hóa đơnGTGT – mẫu 02,

- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanhtoán tiền tạm ứng,

- Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản bàn giao tài sản cố định, thẻ tài sản cốđịnh, biên bản thanh lý,

* Hệ thống tài khoản sử dụng: Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh,trình độ phân cấp quản lý tài chính, hệ thống tài khoản của Công ty bao gồm hầu hếtcác tài khoản theo quyết định số 1141/TC/QĐ/CĐKT và các tài khoản sửa đổi bổsung theo các thông tư hướng dẫn Bên cạnh đó để phù hợp với đặc điểm hoạt độngsản xuất kinh doanh, công ty còn mở thêm các tài khoản cấp 2, cấ p 3 phù hợp vớiviệc theo dõi chi tiết và hạch toán các nghiệp vụ phát sinh

Tóm lại, công ty đã thực hiện đúng chế độ kế toán do Bộ tài chính ban hành vềcác chứng từ, công việc ghi chép được thực hiện đầy đủ, kịp thời, phản ánh đúngthực tế phát sinh

2.2 Hình thức sổ kế toán

Hiện công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ Đặc điểmcủa hình thức kế toán nhật ký – chứng từ là các hoạt động kinh tế được phản ánh ở

Trang 20

Chøng tõ gèc vµ b¶ng ph©n bæ

Trình tự ghi sổ kế toán của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty Cổ phần may Thăng Long

Trang 21

phát sinh Có, kế toán ghi sổ cái các tài khoản liên quan đồng thời lập Bảng tổng hợpchi tiết từ sổ, thẻ chi tiết.

Cuối cùng, kế toán đối chiếu số dư các tài khoản giữa sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết để lập Báo cáo tài chính

* Hệ thống sổ kế toán:

Hệ thống sổ sách của công ty khá đầy đủ, đáp ứng yêu cầu hạch toán củatừng phần hành Các loại sổ được thiết kế linh hoạt để phù hợp với thực tế công táckế tóan tại đơn vị Các Bảng kê và Nhật ký chứng từ sử dụng gồm có:

- NK-CT số 1, NK-CT số 2, NK-CT số 5, NK-CT số 7, NK-CT số 9

- Bảng kê số 1, số 2, số 3, số 4, số 5, số 6, số 8, số 9, số 11

Ngoài ra, các bảng phân bổ sử dụng gồm có:

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ

- Bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định

* Hệ thống báo cáo tài chính:Các báo cáo tài chính được lập tại công ty bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo các kết quả kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu quản trị, Công ty còn lập các báo cáo kế toán quản trịgiúp cho ban lãnh đạo đánh giá chính xác tình hình sản xuất kinh doanh, tình hìnhtiêu thụ sản phẩm tại các thị trường để đưa ra các quyết định chính xác Ví dụ như:Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư, Đánh giáquản lý kỹ thuật, Khả năng thị trường, Bảng cân đối trả nợ dài hạn 3 năm tiếp theo,Đánh giá chung,

2.3 Đặc điểm kế toán từng phần hành

Dựa trên quy mô sản xuất, đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty cùng mứcđộ chuyên môn hóa và trình độ cán bộ, phòng kế tóan tài vụ được biên chế 9 ngườivà được tổ chức theo các phần hành kế toán như sau:

- Kế toán trưởng: tổ chức, điều hành mọi hoạt động trong phòng kế toán, thực hiện

công việc kế toán tổng hợp, chịu trách nhiệm lập báo cáco tài chính và cung cấp cho

Trang 22

cấp lãnh đạo và các đơn vị bên ngoài theo quy định Tổ chức thu thập thông tin và

tư vấn cho ban quản trị doanh nghiệp các thông tin về tài chính

- Kế toán vật tư: theo dõi chi tiết và tổng hợp tình hình nhập xuất tồn kho trong kỳ

từng loại nguyên vật liệu: vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ dụng cụ theo phươngpháp thẻ song song, sử dụng tài khoản 152, 153 để hạch toán Cuối tháng kế toánvật tư tập hợp số liệu, lập bảng kê theo dõi nhập, xuất, tồn và chuyển cho kế toántính giá thành Khi có yêu cầu, kế toán vật tư và cá c bộ phận chức năng khác tiếnhành kiểm kê lại vật tư, đối chiếu với sổ kế toán, nếu xảy ra thiếu hụt sẽ tìm nguyênnhân và biện pháp xử lý, lập biên bản kiểm kê

- Kế toán tài sản cố định: theo dõi tình hình mua, bán, thanh lý và nhượng bán tài

sản cố định, mức khấu hao của TSCĐ; thực hiện phân loại tài sản cố định hiện cócủa công ty, theo dõi các nguồn vốn và các quỹ công ty, cuối tháng lập bảng phânbổ số 3 và nhật ký chứng từ số 9; quản lý các tài khoản: 211, 121, 213, 214, 411,

412, 415, 441,

- Kế toán chi phí và tính giá thành : có nhiệm vụ tập hợp chi phí sản xuất tron kỳ

thông qua các báo cáo của các xí nghiệp gửi lên và từ đó tính giá thành sản phẩmcủa từng thành phẩm nhập kho; ghi sổ chi tiết tài khoản 155; cuối tháng lập bảng kê

số 8 và số 11 và ghi các sổ cái liên quan Phần hành này được thực hiện bởi 2 kếtoán

- Kế toán tiêu thụ sản phẩm, công nợ: theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thành

phẩm để hạch toán doanh thu; đồng thời kiêm kế toán các khoản công nợ: phải thu,phải trả; ghi sổ chi tiết tài khoản 632, 131, 155, cuối tháng lập bảng kê số 8, số 10,

số 11

- Kế toán vốn bằng tiền: có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ gốc, lập các

phiếu thu, phiếu chi trên cơ sở đó theo dõi các khoản thu, chi bằng tiền phát sinhtrong ngày, có nhiệm vụ giao dịch với ngân hàng thực hiện các khỏan vay ngắn hạnvà dài hạn Hàng tháng, Kế toán thanh toán lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiế,đối chiếu với sổ sách của thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt gửi lêngân hàng có quan hệ giao dịch Tài khoản sử dụng là 111, 112 và các sổ chi tiết;cuối tháng cập nhật nhật ký chứng từ số 1, 2; bảng kê số 1, 2

Trang 23

- Kế toán lương và BHXH : có nhiệm vụ tính lương và BHXH cho công nhân

viên trong công ty dựa vào sổ chi tiết các tài khoản 334, 338, 627, 641, 642 vàbảng chấm công tại các xưởng sản xuất Hàng tháng, căn cứ sản lượng của các

xí nghiệp và đơn giá lương, hệ số lương, đồng thời nhận các bảng thanh toánlương do các nhân viên thống kê ở các xí nghiệp gửi lên, kế toán tiền lương vàcác khoản trích theo lương tổng hợp số liệu, lập bảng tổng hợp thanh toán lươngvà bảng phân bổ số 1

- Thủ quỹ: được bố trí một phòng riêng tách biệt với phòng kế toán, có nhiệm vụ

thu, chi tiền mặt hàng ngày căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi hợp lệ để nhập hoặcxuất quỹ, ghi sổ chu chi tiền mặt cuối ngà để đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiềnmặt

- Nhân viên thống kê tại các xí nghiệp lập Báo cáo nhập- xuất – tồn kho nguyên

vật liệu, Báo cáo chế biên nguyên vật liệu, Báo cáo hàng hóa và Bảng thanh toánlương chuyển lên phòng kế bị toán vào thời điểm cuối tháng

* Phòng kế toán được trang máy vi tính cho mỗi người, điều kiện làm việcđược đảm bảo, công ty áp dụng phần mềm kế toán EFFECT nhưng vẫn kết hợp vớiviệc thực hiện trên Excel Việc ứng dụng phần mềm giúp các đối tượng sử dụngđược trợ giúp toàn diện mà có thể hạn chế việc dùng đến sổ sách, giúp ban lãnh đạoluôn sẵn có các thông tin từ chi tiết đến tổng hợp Các nhân viên có thê khai thácthông tin theo nhu cầu và quyền hạn của mình

Trang 24

PHẦN II

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

MAY THĂNG LONG

I ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY

1 Thị trường tiêu thụ

Có thể nói, thị trường tiêu thụ thành phẩm là một điểm mạnh của Công ty.Bởi lẽ, Công ty đến nay đã thiết lập một mạng lưới thị trường tiêu thụ rộng lớn cảtrong nước và xuất khẩu

Hiện nay, Công ty đã có quan hệ với hơn 50 đối tác trên thế giới, trong đó đặcbiệt chú trọng đến những thị trường mạnh đầy tiềm năng như: EU, Nhật Bản, Mỹ,…Vấn đề giữ vững thị trường luôn là vấn đề sống còn, đảm bảo sự tồn tại và phát triểncủa công ty, chính vì thế, Công ty đã phát triển thị trường theo 3 hướng sau:

 Đối với thị trường gia công: Công ty thực hiện khâu gia công sản phẩm rồixuất khẩu sang các nước bạn hàng Hiện nay, các khách hàng truyền thốngvẫn tiếp tục được giữ vững và duy trì như EU, Nhật, Mỹ…và phát triển sangthị trường Châu Á như Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và các nước thuộcChâu Mỹ Latinh nhằm xây dựng một hệ thống khách hàng đầy tiềm năng

 Đối với thị trường xuất khẩu: Công ty đặc biệt chú trọng đến thị trường FOBvì tỷ lệ hàng FOB của công ty đạt cao nhất trong ngành với các mặt hàng đadạng: đồ jeans, áo jacket, áo sơ mi,…được khách hàng ưa chuộng Công tyđang xây dựng hệ thống sang tác mẫu mốt để chào hàng, xây dựng mạnglưới nhà thầu phụ, nắm bắt thông tin giá cả; gắn việc sản xuất sản phẩm mayvới sản phẩm dệt và sản xuất kinh doanh nguyên phụ liệu để thúc đẩy sự pháttriển Công ty đang có quan hệ với những khách hàng lớn và xuất đi thịtrường quốc tế chủ yếu sau:

Bảng 2.1: Khách hàng xuất khẩu chủ yếu

Trang 25

Đơn vị tính: sản phẩm

Thị trường xuất khẩu

1 The children’s place Hà Nội, HKông 2.000.000 Hoa Kỳ

2 Sammar (USD) TP.Hồ Chí Minh 6.000.000 Hoa Kỳ

(Nguồn: Thaloga)

 Đối với thị trường nội địa: Phát triển và mở rộng mạng lưới tiêu thụ nội địađang là mục tiêu hàng đầu của công ty Hiện nay, Công ty đã thành lập nhiềutrung tâm kinh doanh và tiêu thụ với trên 80 đại lý trên khắp cả nước Đểcạnh tranh với các mặt hàng trong nước, Công ty không ngừng mở rộng hệthống bán buôn,bán lẻ tại Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố vàđịa phương trong cả nước nhằm góp phần nâng cao tốc độ tăng trưởng vềdoanh thu, bên cạnh đó Công ty luôn đưa ra các mẫu mốt mới để phù hợp vớithị hiếu người tiêu dùng

2 Đặc điểm thành phẩm

Thành phẩm của Công ty Cổ phần May Thăng Long chủ yếu là những sảnphẩm may mặc các loại chủ yếu như: quần áo bò, quần áo kaki, áo sơ mi, áo sơ micao cấp, áo jacket, áo khoác các loại, quần áo trẻ em các loại,…Do Công ty chủ yếulà gia công các mặt hàng may mặc theo đơn đặt hàng nên quá trình sản xuất thườngmang tính hàng loạt, số lượng sản phẩm lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, xen kẽ, sảnphẩm phải trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến phức tạp kiểu liên tục theomột trình tự nhất định là cắt – may – là – đóng gói – đóng hòm – nhập kho Sảnphẩm của giai đoạn này sẽ là đối tượng chế biến của giai đoạn tiếp theo Riêngtrong giai đoạn may, việc sản xuất được tổ chức song song, mỗi công nhân chỉ thựchiện một hoặc một vài chi tiết của sản phẩm, rồi sau đó mới ghép nối thành sảnphẩm hoàn chỉnh

Trang 26

Mỗi một chủng loại sản phẩm khác nhau về chất liệu, kiểu dáng, tính ứngdụng Các nhóm sản phẩm được phân loại theo từng mã hàng, trong đó có nhiềukích cỡ khác nhau Đặc điểm chung của sản phẩm đó là đáp ứng nhu cầu thời trangcủa người tiêu dùng Các nhóm sản phẩm chủ yếu Công ty như sau:

Bảng 2.2: Sản lượng nhóm sản phẩm qua các năm

Áo Jacket các

loại

Quần các loại 2.160.000 43.6% 1.893.000 44.1%

Áo sơ mi các loại 720.000 14.6% 878.000 20.4%

Quần áo dệt kim 658.000 13.3% 546.000 12.7%

(Nguồn: Thaloga)

Qua bảng số liệu trên, có thể thấy mặt hàng được tiêu thụ nhiều nhất và có xuhướng tăng là quần các loại và áo sơ mi các loại do người tiêu dùng tin tưởng vàochất lượng, giá cả phù hợp với người tiêu dùng trong nước trong khi các sản phẩmcùng loại của nước ngòai quá cao

3 Phương thức tiêu thụ thành phẩm

Thành phẩm của Công ty sản xuất ra chủ yếu được tiêu thụ theo 2 phương thức,

đó là:

 Phương thức tiêu thụ giao đại lý với thị trường tiêu thụ nội địa: Công ty cótrên 80 đại lý và các cửa hàng thời trang khắp cả nước

 Phương thức tiêu thụ theo hợp đồng:

+ Đối với thị trường gia công: Công ty nhận gia công (sử dụng nguyên liệu màđối tác cung cấp) và giao hàng theo hợp đồng đã ký với đối tác như May ĐứcGiang, các đối tác nước ngoài

+ Đối với thị trường xuất khẩu: Công ty xuất khẩu thành phẩm theo giá FOB,thành phẩm được sản xuất trong nước sử dụng nguyên liệu do công ty mua, rồixuất khẩu theo hợp đồng đã ký kết

Trang 27

4 Phương thức thanh toán

Các đại lý trong nước thanh toán chủ yếu bằng hình thức trực tiếp bằng tiềnmặt Đối với các hợp đồng gia công, xuất khẩu lớn sẽ được thanh toán bằng hìnhthức chuyển khoản qua ngân hàng

Hiện nay, công ty đã mở tài khoản tại các ngân hàng: Ngân hàng Ngoạithương Việt Nam (Vietcombank), Ngân hàng NN&PTNN (AgriBank), Ngân hàngThương Mại Cổ Phần Quân Đội, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam(BIDV)

II THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG

1 Hạch toán thành phẩm

1.1 Phương pháp xác định giá thành phẩm và yêu cầu quản lý thành phẩm của Công ty

1.1.1 Phương pháp xác định giá thành phẩm

 Tính giá thành phẩm nhập kho

Trong Công ty cổ phần may Thăng Long, đối tượng tập hợp chi phí sản xuấtlà theo từng phân xưởng, từng xí ghiệp trong đó được chi tiết theo từng nhómsản phẩm Tất cả các xí nghiệp đều áp dụng theo một quy trình công nghệ, cùng

sử dụng các yếu tố sản phẩm đầu vào là nguyên vật liệu, nhân công, máy mócthiết bị Nhưng các xí nghiệp lại sản xuất ra những sản phẩm khác nhau về chấtlượng, kích cỡ, quy cách, phẩm chất mà ngay từ đầu không thể hạch toán chi tiếtchi phí co từng sản phẩm được Còn đối tượng tính giá thành là từng đơn đặthàng, chi tiết theo từng mã hàng Chính vì vậy thành phẩm nhập kho được tínhtheo phương pháp hệ số

Căn cứ để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm là các báo cáotập hợp chi phí theo phân xưởng và các tài liệu khác

Công thức xác định sản lượng sản phẩm tiêu chuẩn đã quy đổi như sau:

SLc(i) = SLtt(i) x H(i)Trong đó: - SLc(i): sản lượng tiêu chuẩn đã quy đổi của sản phẩm i

Trang 28

- SLtt(i): sản lượng thực tế của sản phẩm i

- H(i): Hệ số quy đổi của sản phẩm iCông thức tính giá thành sản phẩm nhập kho như sau:

Z(i) = (DDdk + DDtk – DDck)/SLc(i)Trong đó:

- Z(i): giá thành đơn vị sản phẩm i

- DDdk: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

- DDtk: Tổng chi phí phát sinh trong kỳ

- DDck: giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Chi phí vật liệu được tập hợp chi tiết dựa trên Báo cáo tổng hợp nguyên vậtliệu,Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu đã được chi tiết cho từng mã hàng.Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung được tập hợp cho từngphân xưởng rồi phân bổ cho từng mã hàng

Ví dụ: Tính giá thành Áo dệt kim 1003-102(Nam) nhập kho Quý 1 năm 2005như sau:

Sản lượng thục tế nhập kho: 198 (chiếc) Hế số quy đổi của loại sản phẩm này là0.75 Tồn đầu kỳ: 2.896.875; Số lượng tồn đầu kỳ: 63 (chiếc) Tồn kho cuối kỳlà 7.737.976

- Sản lượng sản phẩm quy đổi của mã hàng này là: 198*0.75= 148.5(chiếc)

- Giá thành Áo dệt kim 1003-102 (Nam) nhập kho là:

Z = (2.896.875 + 6.629.601 - 7.737.976)/148,5 = 12.043,77 (đ/chiếc)

 Tính giá thành phẩm xuất kho

Công ty áp dụng phương pháp tính giá bình quân cả kỳ dự trữ để tính giá thànhphẩm xuất kho Công thức tính như sau:

Giá thực tế TP Giá thực tế TP

Giá đơn vị tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ

bình quân cả = -

kỳ dự trữ Số lượng TP + Sản lượng TP

Trang 29

tồn đầu kỳ nhập trong kỳ

Giá thành sản phẩm xuất kho = Số lượng TP xuất kho x Giá đơn vị bình quân

Vì Công ty sử dụng phần mềm EFFECT nên phương pháp tính giá thànhphẩm sẽ khai báo từ đầu, chương trình sẽ tự động tính đơn giá xuất kho của thànhphẩm theo phương pháp đã khai báo là phương pháp Giá đơn vị bình quân cả kỳ dựtrữ

Ví dụ: Áo dệt kim 1003-102(Nam), quý 1/2005

- Tồn đầu kỳ: 2.896.875; Số lượng tồn đầu kỳ: 63 (chiếc)

- Nhập trong kỳ: 6.629.601; Số lượng nhập: 198 (chiếc)

2.896.875 + 6.629.601

=>Giá đơn vị = - = 36.500 (đ/chiếc)

Bình quân cả kỳ dự trữ 63 + 198

 Đơn giá này sẽ được tự động cập nhật vào các chứng từ xuất kho thành phẩmTổng xuất áo dệt kim 1003-102 (Nam) trong quý 1/2005: 49 (chiếc)

=>Giá thành áo dệt kim 1003-102 xuất = 49 * 36.500 = 1.788.500 (đ)

 Tồn kho cuối quý = 2.896.875 + 6.629.601 – 1.788.500 = 7.737.976 (đ)

1.1.2 Yêu cầu quản lý thành phẩm của Công ty

Sản xuất ra những sản phẩm tốt, có khả năng tiêu thụ cao là mục tiêu hàng đầucủa Công ty, chính vì vậy mà công tác quản lý thành phẩm tại Công ty được thựchiện chặt chẽ

 Mỗi mẫu mã sản phẩm được thiết kế đều phải đăng ký bản quyền trước khiđưa ra thị trường;

 Công ty sản xuất dựa trên các đơn đặt hàng và trên cơ sở nghiên cứu thịtruờng , phòng kế hoạch có trách nhiệm lập kế hoạch sản xuất và các phânxưởng phải hoàn thành kế hoạch đề ra

 Chất lượng thành phẩm của công ty đã qua hệ thống kiểm định chất lượngISO 9001:2000, luôn được kiểm tra tại từng khâu sản xuất Thành phẩm nhậpkho phải đảm bảo đúng quy cách về chất lượng, kiểu dáng

 Giá trị thực tế của thành phẩm được phòng kế toán kết hợp với các phânxuởng theo dõi, tập hợp chi phí để tính ra giá thành sản phẩm chi tiết theotừng mã hàng

Trang 30

 Thành phẩm được bảo quản trong kho, xuất kho theo đúng quy trình Các sảnphẩm hỏng, kém chất lượng sẽ bị thu hồi và có biện pháp để xử lý.

Hơn nữa, việc ứng dụng phần mềm kế toán EFFECT đã hỗ trợ đắc lực cho việcquản lý thành phẩm dưới các mã hàng

 Quản lý các đối tượng bằng hệ thống danh mục từ điển kế toán: Khi bắt đầuchương trình, kế toán phải xây dựng danh mục từ điển phù hợp Bao gồm:+ Danh mục tài khoản: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản do Bộ tài chính quyđịnh, ngoài ra còn mở thêm các tài khoản chi tiết Phần mềm tự động hiểu cáctài khoản mẹ cũng như các tài khoản con Khi mở một tài khoản trong danhmục, kế toán phải khai báo mã của tài khoản, tên TK, cấp TK, đồng thời đánhdấu vào các cột ngoại tệ có phát sinh ngoại tệ, Cột CN nếu là tài khoản công nợ,cột Kho nếu là tài khoản kho vật tư, thành phẩm…

kiếm hoặc in sổ sách kế toán có thể lọc theo các tài khoản mẹ và tài khoản chitiết

+ Danh mục thành phẩm: Để phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán thànhphẩm, công ty đã xây dựng hệ thống mã hóa thành phẩm cho từng loại sảnphẩm Ví dụ: áo dệt kim 1000-35(Nữ DT); áo dệt kim 1000-6(Tay lửng)

+ Danh mục kho: là danh sách các kho quản lý thành phẩm của công ty

+ Danh mục khách hàng: là danh mục cá nhân, đơn vị, tổ chức kinh tế có quanhệ mua, bán với công ty Mọi đối tượng trong danh mục đều có thể là ngườimua, người bán, người vay tiền, người tạm ứng

1.2 Hạch toán chi tiết thành phẩm

Thành phẩm của công ty đa dạng về chủng loại, các nghiệp vụ nhập, xuấtthành phẩm cũng diễ ra thường xuyên, lien tục Vì vậy để tăng tính kiểm tra, đốichiếu trong công tác quản lý thành phẩm, công ty áp dụng phương pháp thẻ đốichiếu song song để hạch toán chi tiết thành phẩm

* Tại kho

Thủ kho căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho thành phẩm để mở Thẻ khoghi chép tình hình nhập, xuất theo chỉ tiêu số lượng chi tiết đến từng loại sảnphẩm

Trang 31

=>Quy trình nập kho thành phẩm: Sản phẩm sau khi hoàn thành giai đoạn sảnxuất cuối cùng, được phòng kiểm nghiệm kiểm tra chất lượng Các thành phẩmsau khi đáp ứng các yêu cầu về chất lượng được phép nhập kho Khi đó, cácphân xưởng sẽ lập phiếu nhập kho.

Trang 32

Biểu 2.1: Phiếu nhập kho thành phẩm

tiền

Theo CT

Thực nhập

Người giao hàng

Thủ kho

Phiếu nhập kho đuợc lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu tại phân xưởng Liên 3: Lưu tại phòng kế toán

Liên 2: Lưu tại kho

=>Quy trình xuất kho: Xuất kho thành phẩm tại Công ty được thực hiện theo 3

phương thức sau:

 Xuất kho bán trực tiếp: sử dụng hóa đơn GTGT Khi khách hàng đến muahàng, Phòng kinh doanh sẽ làm thủ tục ban đầu và căn cứ yêu cầu của khách

Trang 33

hàng và tình hình tồn kho thành phẩm để viết Hóa đơn GTGT Hóa đơnGTGT được lập thành 4 liên:

Liên 1: Lưu tại phòng kinh doanh Liên 3: Lưu tại phòng kế toánLiên 2: Giao cho khách hàng Liên 4: Lưu tại kho

Hóa đơn GTGT coi như phiếu xuất kho và thủ kho căn cứ vào đó để xuất khothành phẩm Số liệu dẫn chứng: Biểu 2.2

 Xuất kho giao đại lý: Công ty sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nộibộ do Phòng kinh doanh lập, được lập thành 4 liên:

Liên 1: Lưu tại phòng kinh doanh Liên 3: Lưu tại phòng kế toánLiên 2: Giao cho người nhận hàng Liên 4: Lưu tại kho

Đơn giá ghi trên Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ là giá bán chưathuế Các cửa hàng lập Hóa đơn GTGT giao cho khách hàng Cuối ngày hoặcđịnh kỳ, nhân viên các cửa hàng gửi bộ hóa đơn GTGT lên phòng kế toán

Số liệu dẫn chứng: Biểu 2.3

 Xuất kho gửi đi xuất khẩu: Sau khi lô hàng xác định xuất khẩu, Phòng xuấtkhẩu sẽ lập phiếu xuất kho theo Mẫu số : 02-VT Ban hành theo QĐ số 1141/TC/QĐ-CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính Căn cứ vào các chứng từđối chiếu xác nhận về số lượng, giá trị hàng hóa thực tế xuất khẩu, kế toánlập Hóa đơn GTGT cho lô hàng xuất khẩu

Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:

Liên 1: Lưu tại đơn vị lĩnh Liên 3: Lưu tại phòng kế toánLiên 2: Lưu tại kho

Trang 34

Biểu 2.2: Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN Ký hiệu: KD/2004B GIÁ TRỊ GIA TĂNG Số: 0030755

Liên 3: Dùng cho thanh toán

Ngày 1 tháng 2 năm 2005

Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần may Thăng Long

Địa chỉ: 250 Minh Khai – Hà Nội

Điện thoại:………MS………

Họ tên người mua hàng: Ninh Thị Thủy

Địa chỉ: Tổ chức giáo dục Appolo

Hình thức thanh toán: Tiền mặt………MS………

STT Tên hàng hóa Đơn vị

tính

Sốlượng

Đơn giá Thành tiền

Số tiền viết bằng chữ: Mười hai triệu hai trăm mười hai nghìn bảy trăm chín mươi sáu ngàn đồng chẵn.

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)

Biểu 2.3 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG Ký hiệu: DE/2004B

Trang 35

PHIẾU XUẤT KHO KIÊM VẬN CHUYỂN NỘI BỘ

Ngày 12 tháng 1 năm 2005Liên 3: Nội bộ

Căn cứ lệnh điều động số…ngày 12 tháng 01 năm 2005 của Trung tâm Ngô Quyền

Họ tên người vận chuyển: Nguyễn Văn Minh

Xuất tại kho: Kho 1 Nhập tại kho: Kho TT Ngô Quyền

STT Tên, nhãn hiệu,

quy cách, phẩm

chất

Đơn vịtính

Số lượng Đơn giá Thành tiềnThực

xuất

Thựcnhập

Xuất ngày 12 tháng 01 năm 2005

Người lập phiếu Thủ kho xuất Người vận chuyển Thủ kho nhập

Công ty tiến hành kiểm kê kho theo định kỳ 6 tháng 1 lần nhằm xác định số lượngthành phẩm thừa, thiếu, nguyên nhân thừa thiêu và đưa ra biện pháp xử lý Thẻ khothành phẩm được lập theo Biểu 2.4 dưới đây

Biểu 2.4: Thẻ kho thành phẩm

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG

250 Minh Khai – Hà Nội

THẺ KHO THÀNH PHẨM

Trang 36

Quý 1 năm 2005Kho 1Tên, nhãn hiệu, quy cách, sản phẩm: : Áo dệt kim (Nam)

Đơn vị: chiếc

Mã hàng: 1003-102

ST

T

Ngày 31 tháng 03 năm 2005

Người lập biểu Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị

* Tại phòng kế toán:

Kế toán thành phẩm sau khi nhận chứng từ do thủ kho chuyển lên sẽ phânloại chứng từ Kế toán thành phẩm tiến hành định khoản trên phiếu nhập kho, xuấtkho và nhập dữ liệu vào máy đồng thời đối chiếu với thẻ kho của thủ kho

Sau khi việc tính giá thành của kế toán giá thành kết thúc, đơn giá thànhphẩm nhập, xuất sẽ tự động được cập nhật và kế toán tiến hành kết xuất các sổ chitiết thành phẩm

Sổ chi tiết thành phẩm (Biểu 2.5) là căn cứ để lên Bảng cân đối thành phẩmtheo loại (Biểu 2.6) Nhờ đó, kế toán có thể theo dõi cả về mặt số lượng và giá trịnhập, xuất, tồn của từng loại thành phẩm theo từng kho quản lý và là căn cứ để tổnghợp giá vốn hàng gửi bán và hàng xuất bán

1.3 Hạch toán tổng hợp thành phẩm

Sau khi nhập liệu Phiếu nhập kho và Phiếu xuất kho, máy tính sẽ tự lên sổchi tiết thành phẩm và Bảng tổng hợp thành phẩm Kế toán thành phẩm lập bảng kê

Trang 37

số 8, tổng hợp giá trị thành phẩm nhập xuất tồn của cả công ty Bảng kê số 8 là căncứ để kế toán lên Nhật ký chứng từ số 8 và Sổ cái TK155

Biểu 2.5: Sổ cái tài khoản thành phẩm

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG

250 Minh Khai – Hà Nội

Trang 38

Biểu 2.6 Báo cáo chi tiết kho

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG

250 Minh Khai – Hà Nội

BÁO CÁO CHI TIẾT KHO

Kho 1- Kho xí nghiệp- Quý 1/2005

Đơn vị tính : VNĐ

p

Giá trị nhập

SL xuất

Giá trị xuất

SL tồn

Giá trị tồn cuối kỳ

Áo dệt kim

Ngày 31 tháng03 năm 2005

Kế toán trưởng

Trang 39

Biểu 2.7 Bảng kê số 8

CÔNG TY CỔ PHẦN MAY THĂNG LONG

250 Minh Khai – Hà Nội

BẢNG KÊ SỐ 8 – NHẬP, XUẤT, TỒN KHO

Số lượn

g Tổng tiền

Số lượn

g Tổng tiền

Số lượn

g Tổng tiền

Số lượn

g Tổng tiền

Số lượn g

Tổng tiền

Xuất kho bán cho

5/3

Quà khuyến mại

100,000,0 00

100,000,0 00 20/3 Thuê nhân công

2,672,07 0

Ngày 31 tháng03 năm 2005

Ngày đăng: 04/07/2023, 14:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê Sổ, thẻ chi tiết - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần may thăng long
Bảng k ê Sổ, thẻ chi tiết (Trang 20)
BẢNG KÊ SỐ 8 – NHẬP, XUẤT, TỒN KHO - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần may thăng long
8 – NHẬP, XUẤT, TỒN KHO (Trang 39)
Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần may thăng long
Bảng k ê hoá đơn chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (Trang 43)
BẢNG KÊ SỐ 5 Quý 1/2005 - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần may thăng long
5 Quý 1/2005 (Trang 49)
BẢNG KÊ SỐ 5 (TIẾP) - Hoàn thiện kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần may thăng long
5 (TIẾP) (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w