1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại nhnoptnt chi nhánh tràng an

51 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc tế tại NHNo&PTNT Chi Nhánh Tràng An
Trường học Học Viện Ngân Hàng
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 79,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo đó phương thức ghi sổ có các đặc điểm sau: - không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng là người mở tàikhoản và thực hiện thanh toán mà chỉ có hai bên là nhà xuất khẩu vànhà n

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành con đường tất yếuđối với các quốc gia Chỉ có tham gia kinh tế đối ngoại thì mới thúc đẩy tăngtrưởng và chống tụt hậu so với thế giới đó là xu thế khách quan lôi cuốn cácnước, bao trùm mọi hoạt động tạo sự hợp tác, cạnh tranh và phụ thuộc lẫnnhau giữa các quốc gia Đi liền với sự phát triển kinh tế đối ngoại, thì khôngthể không nhắc đến hoạt động thanh toán quốc tế Là tác nhân quan trọnggiúp cho giao lưu, thương mại quốc tế diễn ra nhanh chóng thuân lợi

Đất nước mở của phát triển hội nhập, thị trường tiên tệ trở nên sôi nổivới sự tham gia ngày càng nhiều các ngân hàng Trong xu thế cạnh tranhdiễn ra ngày càng ác liệt, để có thể tồn tại và đứng vững thì các ngân hàngViệt Nam phải không ngừng đa dạng hóa các nghiệp vụ của mình Cần phảiđổi mới làm phong phú thêm hoạt động TTQT phù hợp với kinh tế thê giới.Cùng với sự phát triển các ngân hàng, NHNo&PTNT chi nhánh Tràng An đãhình thành và phát triển, và tham gia vào hoạt động TTQT Nằm trên thủ đô

Hà Nội, ngân hàng đã có lợi thế, ưu thế để phát triển nghiệp vụ ngân hàng,nghiệp vụ thanh toán quốc tế Tuy thành lập chưa lâu nhưng NHNo&PTNTchi nhánh Tràng An không ngừng đa dạng hóa dịch vụ, nâng cao chất lượngdịch vụ cả về số lượng và chất lượng Đẩy mạnh quảng bá hình ảnh ngânhàng minh Tuy nhiên vị thế và thị phần trên thị trường còn khiêm tốn chưaxứng với tiềm năng của ngân hàng, nhất là nghiệp vụ TTQT Tuy nhiên đây

là nghiệp vụ phức tạp chịu sự điều chỉnh của các nguồn luật và thông lệquốc tế bên cạnh sự non trẻ thiếu kinh nghiệm của các ngân hàng Việt namnói chung nên gặp rất nhiều khó khăn cần tháo gỡ vậy nên rất cần có giảipháp cải thiện thúc đẩy nghiệp vụ phát triển

Trong thời gian học tập tại Học Viên Ngân Hàng và thực tập tạiNHNo&PTNT chi nhánh Tràng An và Xuất phát từ nhu cầu thực tế, em

chọn đề tài “ thực trạng và giải pháp phát triển nghiệp vụ thanh toán quốc

tế tại NHNo&PTNT chi nhánh Tràng An”

Ngoài phần mở đầu, đề tài được chia làm 3 chương

Chương 1: Những lý luân cơ bản về nghiệp vụ TTQT

Chương 2: Thực trạng hoạt động TTQT tại NHNo&PTNT chi nhánhTràng An

Chương 3 : Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động TTQT tạiNNNo&PTNT Tràng An

Trang 2

CHƯƠNG 1:

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NGHIỆP VỤ TTQT

1.1.KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TTQT:

1.1.1 Sự cần thiết của hoạt động TTQT

Một quốc gia không thể sản xuất ra mọi thứ để thỏa mãn tất cả các nhucầu khác nhau của cuộc sống điều kiện kinh tế, địa lý, trình độ phát triển vàcác yếu tố khác của nước này xác định phạm vi và năng lực sản xuất củanước do vì vậy, một nước sẽ nhập khẩu những hàng hóa mà họ có nhu cầu

từ những nước khác với giá rẻ và xuất khẩu những hàng hóa mà nước mình

có lợi thế Sự duy chuyền hàng hóa giữa các nước này đã tạo nên hoạt độngxuất nhập khẩu từ đó hình thành các chuyên ngành: quan hệ kinh tế quốc tế.hoạt động TTQT được hình thành để giúp người nhập khẩu có thể mua đượchàng hóa từ người xuất khẩu và người xuất khẩu có thể nhận được tiền hàng

từ bên nhập khẩu

Ngày nay, với xu hướng toàn cầu hóa thì việc chuyên môn hóa trongsản xuất ngày càng trở nên phổ biến dẫn đến nhu cầu xuất nhập khẩu giữacác quốc gia ngày càng gia tăng Việc hình thành các khối liên kết kinh tếquốc tế( EU, ASIAN…) làm cho lưu lượng hàng hóa trao đổi là rất lớn

Sự di chuyển vốn từ quốc gia này sang quốc gia khác phục vụ cho các hoạtđộng đầu tư, viện trợ, chuyển kiều hối… Tất cả các hoạt động trên đều làmnảy sinh nhu cầu lưu chuyển tiền tệ giữa các quốc gia và tất yếu phải nhờđến hoạt động TTQT Không một ngân hàng nào lại không phát triển cácnghiệp vụ ngân hàng quốc tế Chính vì vậy, song song với phát triển thươngmại quốc tế, phát triển hoạt động TTQT là một đòi hỏi khách quan để phùhợp với xu thế phát triển chung của thời đại

1.1.2 Khái niệm TTQT

TTQT được hiểu là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức cá nhân nước khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các ngân hàng của các nước liên quan

Trang 3

Từ định nghĩa trên ta thấy thanh toán quốc tế phục vụ cho hai hoạtđộng là kinh tế và phi kinh tế thực tế tại các NHTM, người ta phân biệt là:

- Thanh toán trong ngoại thương

- Thanh toán phi ngoại thương

Thanh toán trong ngoại thương: Là việc thực hiện thanh toán trên cơ

sở hàng hóa xuất nhập khẩu và cung ứng các dịch vụ thương mại cho nướcngoài theo giá cả thị trường quốc tế cơ sở để các bên tiến hành mua bán vàthanh toán cho nhau là hợp đồng ngoại thương

Thanh toán phi ngoại thương: Là việc thực hiện thanh toán không liên

quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu, không mang tính chất thương mại đó làchi phí của các cơ quan ngoại giao ở nước sở tại, chuyển tiền kiều hối, thuđổi ngoại tệ

1.1.3 Vai trò của TTQT

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế

TTQT là cầu nối giữa nhà xuất khẩu và nhập khẩu Nhờ có TTQT việclưu thông hàng hoá trở nên dễ dàng hơn từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuấttrong nước, thúc đẩy nền kinh tế ngày càng phát triển

TTQT phát triển tạo điều kiện thúc đẩy hoạt động XNK phát triển, từ

đó tạo nguồn thu ngoại tệ giải quyết những thiếu hụt trong cán cân TTQTnêu có Đồng thời, thông qua TTQT có thể biết được tình hình XNK của mộtquốc gia đang ở trạng thái xuất siêu hay nhập siêu để từ đó có chính sáchXNK phù hợp

TTQT giúp rút ngắn thời gian chu chuyển vốn, giảm bớt và khắcphục những rủi ro liên quan đến sự biến động của tiền tệ, giải quyết đượcmối quan hệ liêu thông hàng hoá - tiền tệ giữa người mua và người bán mộtcách trôi chảy và đạt hiệu quả từ đó tạo điều kiện mở rộng và phát triểnngoại thương

Tóm lại, hoạt động TTQT có vai trò quan trọng đối với phát triểnkinh tế đối với mỗi quốc gia, được thể hiện trên những mặt sau:

Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động XNK của nền kinh tế như một tổng thể Bôi trơn và thúc đẩy hoạt động đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp Thúc đẩy và mở rộng các hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế Tăng cường thu hút kiều nối và các nguồn lực tài chính khác.

Thúc đẩy thị trường tài chính quốc gia, hội nhập quốc tế.

Trang 4

1.1.3.2 Đối với NHTM

Trong thương mại quốc tế, không phải lúc nào các nhà XNK cũng cóthể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau, mà thường phải thông quaNHTM với mạng lưới chi nhánh và hệ thống ngân hàng đại lý rộng khắptrên toàn cầu khi thay mặt khác hàng thực hiện dịch vụ TTQT, các ngânhàng trở thành cầu nối trung gian thanh toán giữa hai bên mua và bán

Với vai trò trung gian thanh toán, các NHTM tiến hành thanh toántheo yêu cầu của khách hàng và hưởng phí từ các dịch vụ như: mở L/C,thông báo hay tu chỉnh L/C, phí nhờ thu… Không chỉ như vậy, TTQT còngiúp ngân hàng thu hút thêm được những khác hàng mới, đa dạng hoá cácnghiệp vụ kinh doanh như bảo lãnh, kinh doanh ngoại hối, tài trợ XNK vàcác dịch vụ khác nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của khách hànghiện tại cũnh như khách hàng tiềm năng nhằm gia tăng thu nhập, mở rộngquy mô hoạt động, từng bước chiếm lĩnh thị trường tạo nên uy tín, vị thế củangân hàng trong cạnh tranh

Ngày nay, TTQT là một dịch vụ ngày càng trở nên quan trọng với cácNHTM, nó đem lại nguồn thu đáng kể không những từ việc thu phí mà nócòn khai thác được nguồn vốn tài trợ của các ngân hàng nước ngoài vànguồn vốn trên thị trường tài chính quốc tế để đáp ứng nhu cầu tín dụngtrong nước

Như vậy, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT có vai trò hết sứcquan trọng đối với hoạt động ngân hàng, nó không chỉ là một dịch vụ thanhtoán thuần tuý mà còn là khâu trung gian không thể thiếu trong dây truyềnhoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động khác của ngân hàng

1.2 PHƯƠNG TIỆN SỬ DỤNG TRONG TTQT

Phương tiện thanh toán là công cụ giúp con người thực hiện việc trảtiền cho nhau trong quan hệ buôn bán Hiện nay, các phương tiện thanh toánđang được sử dụng chủ yếu bao gồm: Tiền mặt, Hối phiếu, Kỳ phiếu, Séc vàThẻ ngân hàng Trong đó, tiền mặt chủ yếu được sử dụng trong thanh toánnội địa, còn trong TTQT nó giữ vai trò thứ yếu các phương tiện được chủyếu sử dụng trong TTQT là: Hồi phiếu (bill of exchange), Séc (cheque), Thẻtín dụng (credit card), Kỳ phiếu (promissory note) và các phương tiện thanhtoán khác… Mỗi công cụ thanh toán đều có công cụ riêng của nó, thích hợpvới từng đối tượng và loại hình giao dịch thanh toán của các chủ thể kinh tế.tuy nhiên, việc sử dụng công cụ nào còn phải phụ thuộc chủ yếu vào thoảthuận giữa người mua và người bán, pháp luật của từng nước, đặc điểm củagiao dịch thương mại và phương thức thanh toán

Trang 5

1.2.1.Hối phiếu (bill of exchange)

1.2.1.1.Khái niệm

Hối phiếu là một tờ mệnh lệnh yêu cầu trả tiền vô điều kiện, do mộtngười ký phát cho người khác, yêu cầu người này: hoặc khi nhìn thấy phiếu;hoặc tại một ngày cụ thể trong tương lai; hoặc tại một ngày có thể xác địnhtrong tương lai, phải trả một số tiền nhất định cho một người nào đó, hoặctheo lệnh của người này trả tiền cho người khác hoặc trả cho ngưòi cầmphiếu

Theo pháp lệnh về thương phiếu của việt nam, hối phiếu được địnhnghĩa như sau: “hối phiếu là chứng chỉ có giá do người ký phát lập, yêu cầungười bị ký phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêucầu hoặc vào một thời gian xác định trong tương lai cho người thụ hưởng” Hối phiếu có ba đặc điểm chính là: tính trừu tượng, tính lưu thông vàtính bắt buộc phải trả tiền của hối phiếu

1.2.1.2.Các bên tham gia

Người ký phát/ người phát hành(drawer):là người lập và ký phát hànhhối phiếu

Người bị ký phát hay người trả tiền (drawee); là người có trách nhiệmthanh toán số tiền ghi trên hối phiếu

Người chấp nhận( acceptor): khi người bị ký phát ký chấp nhận hốiphiếu kỳ hạn thì trở thành người chấp nhận người chấp nhận có trách nhiệmthanh toán hối phiếu khi đến hạn

Người hưởng lợi (beneficiary): là người có quyền được nhận thanhtoán số tiền ghi trên hối phiếu

Người chuyển nhượng(endrser or assignor): là người chuyển quyềnhưởng lợi hối phiếu cho người khác bằng cách trao tay hay bằng thủ tục kýhậu

Người cầm phiếu (holder or bearer): là người có quyền nhận tiền hốiphiếu khi hối phiếu được trả tiền

1.2.1.3 Tác dụng của hối phiếu

Hối phiếu là công cụ tín dụng, đồng thời là phương tiện đảm bảo trongcác quan hệ tín dụng hối phiếu vừa là công cụ đầu tư vốn vừa là công cụthanh toán

1.2.1.4 Mẫu hối phiếu

Trang 6

1.2.2.2 Các bên tham gia.

Người phát hành kỳ phiếu (drawer): Là con nợ (nhà nhập khẩu)

người hưởng lợi (drawee, beneficiary): Người có tên trên kỳ phiếu(thường là nhà xuất khẩu)

Trong thực tế kỳ phiếu ít được sử dụng vì kỳ phiếu là lời hứa trả tiềncủa người mắc nợ, chỉ có hai đối tác liên quan là người lập và người thụhưởng nên dễ mang lại rủi ro cho người thụ hưởng

1.2.3 Sec( cheque/ check)

1.2.3.1 khái niệm

Séc là một tờ lệnh vô điều kiện do một người (chủ tài khoản ) ra lệnhcho ngân hàng trích tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả chongười được chỉ định trên séc hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc trả chongười cầm séc

1.2.3.2 Các bên tham gia

Về cơ bản có ba đối tượng bắt buộc liên quan đến séc như sau:

Người ký phát( Drawer ): là người có tài khoản phát hành séc ở ngân

hàng

Trang 7

Người trả tiền ( Drawee): là người có quyền hưởng lợi tờ séc sau khi séc

được phát hành

Người thụ hưởng( Beneficiary): là người nhận tiền từ tờ séc do người ký

phát chỉ định đích danh hay thông qua thủ tục chuyển nhượng

1.2.3.3 Tác dụng của tờ séc

Séc là phương tiện chi trả được sử dụng rộng rãi Séc được sủ dụng phổbiến trong TTQT về hàng hóa, cung ứng lao vụ và các chi trả phi mậu dichkhác Séc có tính thời hạn và nó chỉ có giá trị tiền tệ hoặc thanh toán nếuthời hạn hiệu lực còn chưa hết

1.2.4 Thẻ

1.2.4.1 các loại thẻ

Thẻ tín dụng( credit card): là công cụ thanh toán không dùng tiền mặt,cho phép người sử dụng có khả năng chi tiêu trước, trả tiền sau Khoảng thờigian từ khi thẻ được sủ dụng để thanh toán đến lúc chủ thẻ trả tiền cho ngânhàng phụ thuộc vào các loại thẻ khác nhau Nếu chu thẻ thanh toán toàn bộ

số dư nợ vào ngày đến hạn, thì thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn vàchủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi với số dư cuối kỳ Nếu hết thời gian mà chủthẻ chua thanh toán cho ngân hàng thì sẽ chịu khoản phí và lãi trả chậm khitoàn bộ số tiền phát sinh được hoàn trả cho ngân hàng, hạn mức tín dụng cảuchủ thẻ được khôi phục như ban đầu tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng Các loại thẻ:

Thẻ rút tiền tự động ( ATM)

Thẻ thanh toán ngay ( Payment Card)

Thẻ tín dụng (Credit Card)

Thẻ quốc tế ( Master Card, American Express…)

Ngoài ra còn có một số thẻ khác như thẻ từ, thẻ thông minh, thẻ liên kết

1.2.4.2 các bên tham gia

Chủ thẻ( Card’s owner): là người mua thẻ tù ngân hàng và dùng thẻ đểthanh toán

Tổ chức thẻ quốc tế: là cơ quan quản lý phát hành thẻ: Master Card,American Express…

Ngân hàng phát hành

Ngân hàng thanh toán

Máy ATM

Trang 8

1.2.4.3 tác dụng của thẻ:

Thẻ mang lại sự thuận tiện cho người sử dụng, giúp an toàn và khôngphải mang nhiều tiền mạt bên mình Tăng khả năng quản lý chi tiêu chủ thể,được hưởng các dịch vụ khi sử dụng thẻ

Các doanh nghiệp bán hàng được chắc chắn nhận được số tiền, đượcngân hàng quản lý nên an toàn hơn

Ngân hàng phát hành thẻ sẽ tăng khả năng thanh toán cho mình, thu hutnhiều khách hàng hơn, tăng lợi nhuận cho ngân hàng

Thanh toán bằng thẻ giúp giảm thiêu sự thanh toán tiền mặt, giảm chiphí in ấn, lưu thông vân chuyển tiền… thúc đẩy thanh toán thẻ giúp nền kinh

tế phát triển

1.3 CÁC PHƯƠNG THỨC TTQT

Trong hoạt động mua bán quốc tế do sự khác biệt về địa lý, các yếu

tố khách quan, việc giao nhận hàng và chi trả tiền có thể không diễn ra đồngthời Theo quy định của hợp đồng, sẽ ghi rõ các điều khoản giao hàng vàthanh toán giúp các bên có thể dễ dàng tham gia mua bán sao cho có lợi cácphương thức thanh toán quốc tế chính là các điều kiện quy định đó Và trongquan hệ ngoại thương thì có rất nhiều phương thức thanh toán khác nhau:ứng trước, chuyển tiền, ghi sổ, nhờ thu, tín dụng chứng từ… mỗi phươngthức có những ưu nhược điểm khác nhau, nhưng xét cho cùng thì cũng xuấtphát từ yêu cầu người bán người mua là nhanh, đầy đủ, đúng hạn, hàng đủchất lượng, số lượng

1.3.1 Phương thức ứng trước- (advanced payment)

1.3.1.1 Khái niệm và đặc điểm

Ứng trước là pương thức thanh toán mà người mua chấp nhận giáhàng của người bán bằng đơn đặt hàng chắc chắn( không hủy ngang) đồngthời chuyển tiền thanh toán một phần hay toàn bộ cho người bán, nghĩa làviệc thanh toán xảy ra trước khi hàng hóa được người bán chuyển cho ngườimua

Theo đó, các mốc thời gian làm căn cứ trả tiền trước là:

- Ngay khi khí hợp đồng hay trả tiền cùng đơn đặt hàng

- Sau một thời gian nhất định từ khi hợp đòng có hiệu lực

- Trả trước khi giao hàng một thời gian nhất định( sau khi nhận tiền mộtthời gian mới giao hàng)

Tức là, việc trả tiền luôn diễn ra trước việc chuyển giao hàng hóa

Trang 9

Mục đích:

a/ Nhà nhập khẩu cấp tín dụng cho nhà xuất khẩu:

- Người mua và người bán tin tưởng nhau, trên cơ sở làm ăn lâu dài

- Người mua đặt hàng lớn, người bán không đủ vốn sản xuất, thu muahàng hóa, hai bên thỏa thuân cấp tín dụng

- Do ứng trước tiền, nên nhà NK sẽ được giảm giá mua hàng

b/ Trả tiền trước với tính chất là tiền dặt cọc đảm bảo thực hiên hợp đồng:

Khoản tiền hàng trả trước nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng chứ khôngphải bên mua cấp tín dụng cho bên bán, nên không bị tính lãi suất số tiềnứng trước nhiều hay ít tùy thuộc vào mức độ tin cậy của người mua, giá cảhợp đồng, tính chất hàng hóa, thời gian giao hàng

1.3.1.2 Các bên tham gia

Chỉ bao gồm người bán ( seller) và người mua (buyer) tham gia thanh toán.Hoặc có thêm ngân hàng bảo lãnh hợp đồng từ phía nhà xuất khẩu

1 3.1.3 Ưu nhược điểm đối với các bên

Ưu điểm:

a/ Đối với nhà nhập khẩu:

- Khả năng chắc chắn nhận được hàng hóa ngay cả khi nhà xuất khẩu vìmột lý do nào đó không còn muốn giao hàng

- Do thanh toán trước nên người nhập khẩu có thể thương lượng với nhàxuất khẩu để được giảm giá bán

b/ Đối với nhà xuất khẩu:

- Do được thanh toán trước , nên nhà xuất khẩu tránh được những rủi ro

vỡ nọ từ phía nhà nhập khẩu

- Tiết kiệm được chi phí quản lý và kiểm soát tín dụng

- Do nhận được tiền thanh toán trước, nên trạng thái tiền tệ của nhà xuấtkhẩu được tăng cường

Nhược diểm;

a/ Đối với nhà nhập khẩu:

- Uy tín và khả năng người bán( trustworthiness and capability ò theseller), sau khi nhận tiền, nhà xuất khẩu có thể chủ tâm không giaohàng, giao hàng thiếu, không có khả năng giao hàng, thậm chí phá sản

Trang 10

b/ Đối với nhà xuất khẩu:

- Nhà xuất khẩu phải chịu chi phí quản lý, chi phí lưu kho, tiền bảo hiểm khi mà hàng đã được thu mua, sau khi đặt hàng, mà tiền vẫn chưa đượcnhà nhập khẩu thực hiện chuyển trước

- Người bán phải giao hàng khi nhận được xác nhận của ngân hàng củamình là tiền đã chuyển đến và ghi có vào tài khoản của mình

- Khi đã nhận được tiền hàng đầy đủ, người bán có nghĩa vụ bảo đảmgiao hàng theo đúng đơn đặt hàng, đồng thời thu xếp vận chuyển vàmua bảo hiểm cho hàn hóa nếu người bán chịu trách nhiệm này

1.3.2 Phương thức ghi sổ (open account)

1.3.2.1 Khái niệm và đặc điểm

Ghi sổ là phương thức thanh toán, trong đó nhà xuất khẩu sau khi hoànthành giao hàng thì ghi nợ vào tài khoản cho bên nhập khẩu vào một cuốn

sổ theo dõi và việc thanh toán các khoản nợ này được thực hiện thôngthường theo định kì như đã thỏa thuận

Theo đó phương thức ghi sổ có các đặc điểm sau:

- không có sự tham gia của ngân hàng với chức năng là người mở tàikhoản và thực hiện thanh toán mà chỉ có hai bên là nhà xuất khẩu vànhà nhập khẩu

- chỉ mở tài khoản đơn biên, không mở tài khoản xong biên

- Hai bên mua bán phải thực sự tin tưởng nhau

- Dùng chủ yếu trong mua bán hàng đổi hàng hay cho một loạt cácchuyến hàng thường xuyên, định kỳ trong một thời gian nhất định

- Giá hàng bán trong phương thức ghi sổ thường cao hơn giá bán trả tiềnngay

1.3.2.2 Các bên tham gia

Chỉ bao gồm người bán (seller) và người mua (buyer) tham gia vàohoạt động thanh toán

1.3.2.3 Ưu nhược điểm của phương thức ghi sổ

Trang 11

Ưu điểm

Đối với nhà nhập khẩu: chưa phải trả tiền ngay nên có thể chiếm dụngvốn của người bán, nếu hóa đơn thanh toán ghi bằng ngoại tệ thì có thểhưởng lợi khi ngoại tệ giảm giá

Đối với nhà xuất khẩu: là phương thức đơn giản, dễ thực hiện nên chiphí thấp, từ đó người bán có thể giảm giá bán để tăng khả năng cạnh tranh Nhược điểm

Đối với nhà nhập khẩu: người bán có thể không giao hàng hoặc giaohàng không đúng hẹn, không đúng chủng loại và chất lượng nếu hóa đơnthanh toán ghi bằng ngoại tệ thì có thể chịu rủi ro tỷ giá nếu ngoại tệ lên giá

Đối với nhà xuất khẩu: sau khi nhận hàng người mua có thể khôngthanh toán hoặc thanh toán chậm gây mất vốn hoặc chịu rủi ro tỷ giá nếuhóa đơn thanh toán ghi bằng ngoại tệ khi ngoại tệ bị giảm giá

1.3.3 Phương thức chuyển tiền (Remittance)

1.3.3.1 Khái niệm và đặc điểm

Chuyển tiền là một nghiệp vụ của ngân hàng trong đó khách hàng( người

chuyển tiền ) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất địnhcho một người khác( người hưởng lợi ) ở một địa điểm nhất định và trongmột thời gian nhất định

Có hai hình thức chuyển tiền là:

- chuyển tiền bằng thư ( Mail transfer – M/F)

( chuyển tiền bằng phát hành séc- Bank draft)

- chuyển tiền bằng điện ( Telegraphic transfer – T/T)

Có thể nói chuyển tiền là một nghiệp vụ đơn giản, trong đó ngườichuyển tiền và người nhận tiền tiến hành trực tiếp với nhau, ngân hàng chỉđóng vai trò là trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng hoa hồng vàkhông bị ràng buộc bất cứ trách nhiệm nào đối với người chuyển tiền vàngười thụ hưởng

1.3.3.2 Các bên tham gia

Người chuyển tiền hay người trả tiền ( Remitter/ payer): thường là người

nhập khẩu, người mua, người mắc nợ, người đầu tư, người chuyển kiềuhối… người trả tiền là người yêu cầu ngân hàng chuyển tiền ra nước ngoài Người thu hưởng ( beneficiary/ payee): là người xuất khẩu, chủ nợ, ngườinhận vốn đầu tư, người nhận kiều hối… do người chuyển tiền chỉ định

Trang 12

Người chuyển tiền( Remitter)(1)

1.3.3.3 Quy trình thanh toán

Sơ đồ 1.1 Quy trình nghiệp vụ chuyển tiền

Bước 1 (bước này chỉ xuất hiện trong nghiệp vụ chuyển tiền ngoạithương): Nhà XK thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ chứng

từ như: hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn… cho nhà nhập khẩu

Bước 2: sau khi kiểm tra bộ chứng từ ( hoặc hàng hóa), nếu quyết định trảtiền thì nhà NK viết lệnh chuyển tiền ( bằng M/T hay T/T) cùng với ủynhiệm chi ( nếu có tài khoản) gửi ngân hàng phục vụ mình

Bước 3: Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền, nếu thấyhợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích tài khoản đểchuyển tiền và gửi giấy báo nợ cho nhà nhập khẩu

Bước 4: ngân hàng chuyển tiền ra lệnh ( bằng M/T hay T/T theo yêu cầucủa người chuyển tiền) cho ngân hàng đại lý( ngân hàng trả tiền) để chuyểntrả cho người thụ hưởng

Bước 5: ngân hàng trả tiền ghi Có vào tài khoản người thụ hưởng , đồngthời gửi giấy báo Có cho người hưởng lợi

Ưu điểm: Khi thực hiện phương thức thanh toán này, không bị rành buộctrách nhiệm đối với bên mua và bên bán nên ít gặp rủi ro

Trang 13

3 Nhược điểm: không đảm bảo quyền lợi cho bên xuât khẩu vì giao hàng vàthanh toán là tách biệt nhau Nó chỉ phụ thuộc vào thiên chí trả tiền của nhànhập khẩu từ đó gây khó khăn về chiếm dụng vốn , đòi giảm giá.

Đối với bên nhập khẩu cũng bị rủi ro về ứ đọng vốn, rủi ro hàng hóa khi

mà họ chuyển tiền trước khi nhận hàng

1.3.3.4 Các hình thức chuyển tiền

a/ Chuyển tiền bằng phát hành séc (Bank draft)

ngân hàng phát hành cho khách hàng của mình một tờ séc của mình haycủa ngân hàng đại lý tùy thuộc vào thỏa thuận với ngân hàng đại lý

nếu khách hàng chuyển tiền bằng VND: hối phiếu ngân hàng sẽ được kíphát để ghi Có vào tài khoản Vostro, nếu chuyển tiền bằng ngoại tệ,hốiphiếu sẽ được kí phát để ghi Nợ vào tài khoản Nostro

b/ Chuyển tiền bằng điện

lệnh chuyển tiền được gửi tới ngân hàng đại lí qua hệ thống Swift hayTelex SWIFT ( Society for Worldwide Interbank Financial Telecom - Hiệphội truyền tin về tài chính liên ngân hàng toàn cầu) Ngày nay, hầu hết cáclệnh chuyển tiền đều được thực hiện trên SWFT

1.3.4 Phương thức nhờ thu ( Collection of Payment)

1.3.4.1 Khái niệm và đặc điểm

Nhờ thu là phương thức thanh toán, theo đó, bên bán ( nhà xuất khẩu)sáu khi giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho ngân hàng phục vụmình xuất trình bộ chứng từ thông qua ngân hàng đại lý cho bên mua ( nhànhập khẩu) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các điềukiện và điều khoản khác

Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán quốc tê có ưu điểm là

đã dung hòa được tính an toàn và rủi ro so với phương thức ứng trước và ghi

Trang 14

- Hạn chế sự chậm trễ trong việc nhận tiền đối với nhà xuât khẩu, và nhậnhàng đối với nhà nhập khẩu

- Giảm được các chi phí giao dịch so với tín dụng chứng từ

1.3.4.2 Các bên tham gia

Người ủy thác thu ( Principal): là người yêu cầu ngân hàng phục vụ

mình( NHNT) thu hộ tiền và có vai trò:

- là mắt xích đầu tiên trong dây chuyền nhờ thu

- Là người quy định nội dung giao dịch nhờ thu

- Là người phát ra các chỉ thị cho tất cả các bên thực hiên

- Là người có quyền thụ hưởng nhờ thu

- Cũng là người chịu chi phí cuối cùng vè nhờ thu

Ngân hàng nhờ thu ( Remitting Bank, Sending Bank): theo yêu cầu của

người ủy thác , ngân hàng chấp nhận chuyển nhờ thu đến ngân hàng đạilý( NHTH) ở gần thuận tiện với người trả tiền NHNT chịu trách nhiệm vớingười ủy thác

Ngân hàng thu hộ( Colecting Bank): thông thường là ngân hàng đại lý

của NHNT có trụ sở bên nước người trả tiền NHTH nhận lệnh và thực hiệnthu tiền từ người trả tiền Sau đó chuyển trả tiền cho NHNT NHTH chịutrách nhiệm vè nhờ thu với NHNT

Ngân hàng xác nhận( Presenting Bank): nếu người mua có quan hệ tài

khoản với ngân hàng thu hộ thì NHTH sẽ đòng thời là ngân hang xuất trình,còn không ngân hàng thu hộ sẽ phải chuyển lẹnh nhờ thu sang ngân hàngnào có quan hệ tài khoản với người mua( nhà nhập khẩu) ngân hàng này gọi

là ngân hàng xuất trình

Người trả tiền hay người thụ trái( Drawee): là người mà nhờ thu được

xuất trình để thanh toán ( D/P) hay được chấp nhận thanh toán( D/A)

1.3.4.3.Các loại nhờ thu và quy trình nghiệp vụ

Căn cứ vào tính chất chứng từ yêu cầu, nhờ thu bao gồm:

Collections

1/ Clean Collection

2/ Documentary collection

Trang 15

NHNT( Remitting Bank)

NHTH( Collections Bank)

Người ủy thác( Principal)

Người trả tiền( Drawee)

(7)

(5) (6)

(1)

(2)

* ) Nhờ thu trơn – Collections Clean

Nhờ thu trơn là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ nhờ thu chỉ

bao gồm chứng từ tài chính( hối phiếu, kỳ phiếu, séc, giấy nhận nợ…) còncác chứng từ thương mại ( chứng từ vận tải, hóa đơn, bảo hiểm…) được gửitrực tiếp cho người nhập khẩu không thồng qua ngân hàng

Sơ đồ 1.2 Quy trình nghiệp vụ nhờ thu trơn

(1) ký hợp đồng mua bán, trong điều khoản thanh toán quy định áp dụngphương thức “nhờ thu phiếu trơn”

(2) người ủy thác( nhà xuất khẩu) gửi hàng hóa và bộ chứng từ thươngmại trực tiếp cho người trả tiền( nhà nhập khẩu)

(3) Nhà xuất khẩu gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng bộ chứng từ tài chínhcho NHNT để thu tiền từ nhà nhập khẩu

(4) NHNT lập và gửi lệnh nhờ thu cung bộ chứng từ tài chính tới NHTH

để thu tiền từ nhà nhập khẩu

(5) NHTH thông báo lệnh nhờ thu để nhà nhập khẩu : trả ngay, ký chấpnhận hối phiếu, chấp nhận các điều khoản khác

(6) Nhà nhập khẩu trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền

(4)

Trang 16

NHNT( Remitting Bank)

NHTH( Collecting bank)

Người ủy thác( Exporter)

Người trả tiền( importer)

(4)(8)

(1)(2)

Ưu, nhược điểm:

Người xuất khẩu chủ động trong thanh toán nhưng nó lại không bảođảm quyền lợi cho nhà xuất khẩu vì việc nhận hàng của người nhập khẩuhoàn toàn tách khỏi khâu thanh toán nên người nhập khẩu có thể nhậnhàng và không trả tiền hoặc trả chậm

Đối với nhà nhập khẩu thì có nhiều bất lợi nếu hối phiếu đến sớm hơnchứng từ, người mua phải trả tiền ngay trong khi chua biết việc giao hàngcủa người bán có thực hiện đúng hay không

* ) Nhờ thu kèm chứng từ - Documentary Collection

Là phương thức thanh toán, trong đó chứng từ gửi đi bao gồm:

( i ) hoặc chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính; hoặc

( ii ) chỉ chứng từ thương mại( không bao gồm chứng từ tài chính)

NHTH chỉ trao bộ chứng từ cho người trả tiền khi người này đã trả tiền,chấp nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quy định trong lenhnhờ thu

Sơ đồ 1.3 Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ

Trang 17

Quy trình:

(1) Ký hợp đồng mua bán, trong các điều khoản thanh toán quy định ápdụng phuong thức “ nhờ thu kèm chứng từ”

(2) Nhà xuất khẩu gửi hàng hóa cho nhà nhập khẩu

(3) Nhà xuất khẩu lập đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ( baogồm chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tớiNHNT

(4) NHNT lập lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới NHTH

(5) NHTH thông báo lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhànhập khẩu

(6) Nhà NK chấp nhận lệnh nhờ thu: trả tiền hoặc ký chấp nhận hối phiếu

có kỳ hạn hoặc phát hành kỳ phiếu, giấy nhận nợ

(7) NHTH trao bộ chứng từ thương mại cho nhà nhập khẩu

(8) NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếuhay giấy nhận nợ cho NHNT

(9) NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếuhay giấy nhận nợ cho nhà xuất khẩu

* Ưu, nhược điểm:

Người xuất khẩu ủy thác cho ngân hàng ngoài việc thu hộ tiền còn nhờngân hàng khống chế chứng từ vận tải cho người nhập khẩu do đó quyền lợicủa người xuất khẩu đảm bảo hơn

Nhà XK phải chịu rủi ro nếu co phát sinh sai xót của NHTH, phải chịumọi chi phí liên quan bảo vệ hàng hóa, người NK có thể kéo dài thời gian trảtiền, chấp nhận thanh toán trong khi hàng hóa đã được chuyển đi

Người nhập khẩu được kiểm tra bộ chứng từ tại NHXT trước khi thanhtoán hay chấp nhận thanh toán Nhà NK có thể bị rủi ro trong trường hợpnhà XK làm bộ chứng từ giả hay có tình gian lận thương mại

Nhìn chung, các ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian trong việc thu họtiền, còn không chịu trách nhiệm có trả tiền hay không của người nhập khẩu.NHTH không chịu trách về việc nhận hàng, lưu kho, mua bảo hiểm, chậmtrẽ hay thất lạc chứng từ nào NHNT chỉ chịu rủi ro khi đã thanh toán hayứng trước tiền cho nhà xuất khẩu trước khi nhận được tiền từ NHTH , nếukhông nhận được tiền từ NHTH thì NHNT phải chịu rủi ro tin dung từ ngườixuất khẩu NHTH cũng chịu rủi ro nếu chuyển tiền trước cho NHNT trướckhi nhà nhập khẩu thanh toán

Trang 18

1.3.5 Phương thức tín dụng chứng từ ( Documentary Credit)

1.3.5.1 Khái niệm và đặc điểm

Phương thức tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán, trong đó theoyêu cầu của khách hàng, một ngân hàng sẽ phất hành một bức thư gọi là L/C( Letter of Credit), ngân hàng phát hành cam kết trả tiền hoặc chấp nhận hốiphiếu cho một bên thứ ba khi người này xuất trình cho ngân hàng phát hành

bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những điều kiện và diều khoản quy địnhtrong L/C

So sánh với các phương thức thanh toán khác, thanh toán bằng L/C có

ưu điểm:

- Đối với nhà xuất khẩu: được NHPH L/C ( không phải là nhà nhậpkhẩu ) bảo đảm thanh toán chắc chắn nếu xuất trình được bộ chứng từxuất khẩu phù hợp

- Đối với nhà nhập khẩu: Được NHPH L/C bảo đảm không phải trả tiềnchừng nào chưa nhận được bộ chứng từ

1.3.5.2 Các bên tham gia:

Người yêu cầu mở L/C ( Applicant for L/C): là người mua Nhà nhậpkhẩu, người được ủy thác

Người thụ hưởng L/C ( Beneficiary of L/C): Người bán, nhà xuất khẩu,người ki phát hối phiếu, hay bất cứ ai mà nhà xuất khẩu chỉ định

NHPH ( Isuing Bank): là ngân hàng thưc hiện phát hành L/C theo đơncủa người yêu cầu phục vụ cho người mua

NHTB ( Advising Bank) là ngân hàng thực hiện thông báo L/C chongười thụ hưởng theo yêu cầu của NHPH, NHTB Thường là đại lý hoặc chinhánh của NHPH tại nước xuất khẩu

NHXN ( Cofirming Bank): là ngân hàng bổ xung sự xác nhận của mìnhvào L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH

NHđCĐ ( Nominated bank): là ngân hàng mà tại đó L/C có giá trị thanhtoán hay chiết khấu có thể là ngân hàng xác nhận hoặc bất cứ ngân hàng nàođược NHPH ủy nhiệm để khi nhận bộ chứng từ hoan hảo sẽ thanh toán hoặcchấp nhận thanh toán

1.3.5.3 Quy trình thanh toán L/C

Sơ đồ 1.4; Quy trình thanh toán L/C

Trang 19

HĐTM(4)

Quy trình:

(1) : Người nhập khẩu căn cứ hợp đồng thương mại, viết đơn đề nghị

mở tín dụng thư cho người xuất khẩu hưởng tới ngân hàng phục vụmình

(2) Ngân hàng phục vụ người nhập khẩu căn cứ vào đơn xin mở tíndụng thư, nếu đáp ứng các nhu cầu, NH sẽ phát hành thư tín dụng vathông qua NH phục vụ người XK để thông báo tới người thụ hưởng.(3) NH thông báo khi nhận đươc thư tín dụng sẽ khẩn trương thông báo,chuyển giao thư tín đụng này cho người XK

(4) Người xuất khẩu nếu chấp nhận nội dung thư tín dụng đã mở thìgiao hàng theo điều kiện hợp đồng, còn không sẽ thông qua NHPH

để sửa đổi L/C cho phù hợp

(5) Sau khi giao hàng, nhà XK sẽ lập bộ chứng từ thanh toán theo thư,gửi tới ngân hàng phục vụ mình đề nghị thanh toán

(6) NH này được chỉ định là ngân hàng thanh toán, chiết khấu, tiến hànhkiểm tra bộ chứng từ thấy phừ hợp với các điều khoản trong thư tíndụng thì tiến hành thanh toán cho người XK

(7) Sau khi thanh toán, ngân hang chuyển bộ chứng từ sang NHPH đòitiền

(8) NHPH kiểm tra bộ chứng từ, nếu đáp ứng những điều kiện thư tíndụng thì trả, thông báo chấp nhận cho NH đã thanh toán

(9) NHPH báo cho người NK biết, đề nghị làm thủ tục thanh toán

(10) Người NK kiểm tra bộ chứng từ, nếu phừ hợp tiến hành trả tiền

NH trao bộ chứng từ để họ đi nhận hàng, nếu không thanh toán, NHkhông trao bộ chứng từ cho họ

Người thụ hưởng( Beneficary)

(8)(7)(2)(1)

(9)(10)

Trang 20

*/ Ưu và nhược điểm

Đối với người bán: được bảo đảm khả năng thanh toán khi xuất trình bộ

chứng từ hoàn hảo vì có NH mở L/C đứng ra cam kết chỉ rủi ro khi có thayđổi trong hợp đồng ngoại thương mà không sủa đổi bổ sung L/C, bộ chứng

từ không phù hợp với L/C

Đối với người mua: được bảo đảm hàng hóa đúng với bộ chứng từ, có

khả năng bảo toàn vốn vì không phải ứng trước tiền, tan dụng uy tín của NH,

cố thể thương lượng để giảm giá Nhà NK có thể rủi ro khi NH thanh toáncho người thụ hưởng theo bộ chứng từ xuất trình không theo việc kiểm trahàng hóa hoăc L/C sủa đổi bổ sung kéo dào thời gian giao dịch tăng chi phí

Đối với ngân hàng: mở rộng được nghiệp vụ kinh doanh, tăng thu nhập,

giúp tăng quan hệ với các ngân hàng đại lý

1.4 CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ ĐIỀU CHỈNH QUAN HỆ TTQT

1.4.1 Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ:

( uniform Customs and Practice for Documentary Credit, - UCP)

Văn bản UCP là văn bản do phòng thương mại quốc tế ICC soạn thảo

và ban hành UCP là văn kiện tập hợp toàn bộ những quy tắc và định nghĩathống nhất quốc tế, được hầu hết các quốc gia công nhận

UCP phân dịnh rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ, và trách nhiệm của tất cả cácbên tham gia vào giao dịch tín dụng chứng từ UCP là văn bản mang tínhchất quy phạm tùy ý, không bắt buộc áp dụng, nhưng khi áp dụng thì cácbên tham gia phải thỏa thuận ghi vào hợp đồng và dẫn chiếu vào L/C chỉ cóUCP bản gốc bằng tiếng Anh do ICC ban hành mới có giá trị pháp lý, cácbản khác chỉ có giá trị tham khảo

Hiện nay, Bản UCP mới nhất là UCP 600 có hiệu lực từ 01- 07-2007 Hầuhết các NHTM Việt Nam đều cam kết áp dụng văn bản UCP trong nghiệp vụkinh doanh ngoại hối

1.4.2 Quy tắc thống nhất về nhờ thu( Uniform Rules for Collection) Với mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện thống nhất các

nguyên tắc thực hành nghiệp vụ nhờ thu trong thương mại quốc tế phạm vitoàn thế giới, ICC đã soạn thảo ra văn bản này, Văn bản URC 522 là văn bảnđang được áp dụng phổ biến hiện nay Trong đó quy định những vấn đề cótính nguyên tắc về khái niệm, hình thức, cơ cấu, quyền lợi nghĩa vụ các ngânhàng cũng như các bên tham gia về chi phí và các chứng từ trong nhờ thu

1.4.3 Tập toán ngân hàng chuẩn quốc tê ( ISBP)

Trang 21

1.4.4 Các nguồn luật điều chỉnh quan hệ thanh toán Hối phiếu

Hối phiếu là phương tiện thanh toán rất thông dụng trong các hợp đồngthương mại quốc gia và quốc tế trên phạm vi quốc gia mỗi nước sử dụngnguồn luật riêng của mình, còn trên phạm vi quốc tế:

Công ước Geneve 1930: luật thống nhất về hối phiếu ( Uniform law forBill of Exchange – ULB)

Hệ thống luật của các nước thuộc khối Anglo- Saxon, dựa trên cơ sởluật hối phiếu của Anh quốc ( Bill of Exchange Act 1882 - BEA)

Công ước liên hợp quốc về lệnh phiếu và hối phiếu ( International Bill

of Exchange and International Promissory Note – UN convention 1980)

1.4.5 Nguồn luật điều chỉnh quan hệ thanh toán séc

Séc được coi là phương tiện thanh toán khá phổ biến ở các quốc gia trênthế giới Các quốc gia sử dụng séc là phương tiệ thanh toán quốc tế đều ápdụng những quy định có liên quan tới việc lưu thông séc trong công ướcGeneve 1931, ngoài ra hiện nay trong thương mại quốc tế còn tồn tại hệthống luật về séc Anh- Mỹ nội dung chủ yếu đề cập đến nội dung hình thức,tính chất, việc phát hành lưu thông séc, quyền lợi nghĩa vụ của các bên

1.4.6 Thỏa ước giữa các ngân hàng

Để tạo điều kiện thuân lợi cho quá trình triển khai thực hiện thanh toáncác hợp đồng do chủ thể trong nước kí kết với các chủ thể nước ngoài, ngoàiviệc áp dụng những văn bản pháp lý quốc tế nói chung NH các nước thường

kí kết với nhau những thỏa ước, thống nhất về các vấn đề liên quan đến tiền

Trang 22

2 c/ Điều kiên thời gian thanh toán: điều kiện về thời gian và thời hạnthanh toán của người nhập khẩu cho nhà xuất khẩu có thể trả trước, trảngay, trả sau.

d/ Điều kiện về phương thức thanh toán: các phương thức quốc tế:phương thức ghi sổ phương thức nhờ thu, phương thức chuyển tiền, phươngthức tín dụng chứng từ

*) Các điều kiện thương mại quốc tế ( Incoterms)

Là văn bản tập hợp toàn bộ các quy tắc thống nhất quốc tế, giải thích các

điều kiện thương mại áp dụng trong hợp đồng XNK Phân định rõ quyềnhạn, nghĩa vụ của các bên về chi phí, bảo hiểm, phân chia rủi ro, chuyểngiao giữa các bên Hiện nay, Incoterms 2000 gồm 13 điều kiện thương mạiquốc tế là bản mới nhất

*) Các chứng từ thông dụng trong ngoại thương

- chứng từ thương mại: chứng từ hàng hóa, vận tải, bảo hiểm.

Chứng từ hàng hóa:( giấy chứng nhậ xuất xứ, phiếu chứng nhận kiểmnghiệm, phiếu đóng gói)

Chứng từ vận tải: ( vận đơn đường biển, vận đơn liên hợp, phiếu vậnchuyển)

- Chứng từ tài chính: hối phiếu, lệnh phiếu, séc

1.6 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TTQT

1.6.1 Các nhân tố khách quan:

* Nhân tố chính trị xã hội, hành lang pháp lý:

Tình hình chính trị xã hội anh hưởng đến tất cả các hoạt động kinh tế

Sự ổn định, tính đúng đắn của các chính sách sẽ lam nền tảng vững chắc đểhoạt động, kinh tế đối ngoại một nước có cơ hội phát triển Nó có tác độnglớn đến xuất nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ TTQT Sự bất ổn , biến độngchính trị sẽ làm cho doanh nghiệp bị rủi ro, gây thiệt hại cho các bên Hệthống văn bản pháp luật văn bản dưới luật đồng bộ toàn diện phù hợp thông

lệ quốc tế sẽ tạo hành lang pháp lý thống nhất cho các hoạt động kinh tếtrong đó có cả nghiệp vụ ngân hàng Mọi hoạt dộng kinh đoanh đều phải cótrách nhiệm tuân thủ các quy định này

* Nhân tố kinh tế:

Sự biến động của tỷ giá: luôn ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động ngoạithương, tác động lớn đến xuất nhập khẩu Khi tỷ giá tăng, nội tệ giảm giá so

Trang 23

3với ngoại tệ, thì khối lượng hàng hóa nhập khẩu giảm, xuất khẩu tăng vàngược lại từ đó hoạt động TTQT cũng bị ảnh hưởng.

Lãi suất ảnh hưởng nhiều khi: lãi suất đồng nội tệ tăng làm cho giá đồngnội tệ lên giá so với đồng ngoại tệ làm cho nhập khẩu tăng, xuất khẩu giảmảnh hưởng đến TTQT khi cần nhiều ngoại tệ để thanh toán hàng nhập khẩutrong khi thu về ít hơn

* Vị trí địa lý: cũng là yếu tố rất quan trọng đây là lợi thế cạnh tranh

trong hoạt động thương mại một quốc gia có vị trí thuân lợi, đầu mối giaothông quốc tế sẽ có lọi thế rất nhiều vì giảm bớt thời gian chi phí…

1.6.2 Các nhân tố chủ quan

* Nhân tố con người: Đặc biệt quan trọng, vì đội ngũ cán bộ TTQT đòi

hỏi phải có trình độ nghiệp vụ ngân hàng cao Hoạt động này có liên quanđến các yếu tố nước ngoài nên cán bộ phải có trình đọ và năng lực nhất định

* Chiến lược kinh doanh và uy tín của ngân hàng: thể hiện sự quan tâmphát triển của ngân hàng đối với hoạt động TTQT Chính sách phát triển,chính sách tỷ giá linh hoạt phù hợp, sự quan tâm đến khách hàng sẽ nanamgcao hiệu quả kinh doanh ngân hàng Tạo thương hiệu uy tín trong nghiệp vụ,

xử lý nhanh nhẹn sẽ chiếm được niềm tin của khách hàng Tạo mối liên hệgắn bó với các khách hàng, quảng bá thương hiệu cho mình

* Cơ sở vật chất, nền tảng công nghệ thông tin: hoạt động TTQT diễn ranhanh chóng và chính xác nhờ sự hỗ trợ từ máy móc thiết bị hiện đại Ngânhàng quân tâm đàu tư đổi mới áp dụng tiến bộ thông tin sẽ nâng cao hoạtđộng chất lượng dịch vụ nếu không sẽ không thể cạnh tranh với các ngânhàng khác, dần dần bị loại bỏ khỏi thị trường

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương một đã khái quát những vấn đề cơ bản về hoạt động TTQTnhư vai trò thanh toán quốc tê, nội dung của hoạt động TTQT, các nhân tốảnh hưởng đến nghiệp vụ này Đây là cơ sỏ để ta tìm hiểu hoạt động thực têtại NHNo&PTNT Tràng An Từ đó đưa ra giải pháp phù hợp để phát triểnhoàn thiện nghiệp vụ TTQT nói chung và Nghiệp vụ TTQT nói riêng tạiNHNo&PTNT Tràng An

Trang 24

NHNo&P TNT chi nhánh Tràng An

TTQT

p.

kế hoạch

P, kiểm tra kiểm toán nôi bộ

P thẩm định

p

hành chính

Tổ Tiếp thị

p

tín dụng

p.

tin học

p

giao dịch

p

giao dịch

CHƯƠNG 2:

THƯC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI

NHNo&PTNT TRÀNG AN

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG NHNo&PTNT CHI NHÁNH TRÀNG AN

Năm 2008, nền kinh tế có những biến động phức tạp, chỉ số lạm pháttăng cao, tỷ giá VND/USD, giá vàng có những biến động lớn Trong tinhhình cạnh tranh manh mẽ của thị trường các ngân hàng Chi nhánh Tràng Antiền thân là chi nhánh Láng Thượng được nâng cấp từ chi nhánh cấp 2 lênchi nhánh cấp 1 từ ngày 01/04/2008, với xuất phát điểm thấp: Nguồn vốnhuy động: 330 tỷ VND, dư nợ: 170 tỷ VND, năng lực tài chính thấp, côngnghệ: FOXPRO Địa điểm kinh doanh không thuận lợi cho doanh nghiệpngân hàng Tuy nhiên với sự nỗ lực của cán bộ công nhân viên của chinhánh Tràng An, hỗ trợ của NHNo&PTNT Việt Nam và sự ủng hộ củakhách hàng, Chi nhánh Tràng An đã có những bước tiến đáng kể

Cơ cấu tổ chức Sơ đồ 2.1

Trang 25

52.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNHTRÀNG AN

Chi nhánh Tràng An là chi nhánh nhánh có cơ sở hoạt động kinh doanh

tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng trên địa bàn Hà nội, là thị trường hoạt độngsôi nổi, cạnh tranh mạnh mẽ với sự tham gia của hầu hết các thành phầnkinh tế trong và ngoài nước Đặc biệt là hệ thống các chi nhánh các phònggiao dịch phát triển rộng khắp địa bàn thủ đô của cả các NHTM, các chinhánh ngân hàng nước ngoài và ngân hàng liên doanh, cổ phần Chi nhánhTràng An với 2 năm phát triển nhưng cũng đã đạt được những bước tiếnvững vàng

% kếhoạch

% năm2008

( nguồn báo cáo tổng kết cuối năm NHNo&PTNT Tràng An)

Trong năm 2008 huy động vốn đạt hơn 1200 tỷ đồng tăng 205% so kế hoạch

và 204% so năm 2007 Mức tăng của năm 2008 là khá cao so với kỳ vọng

Ngày đăng: 04/07/2023, 14:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w