Thực trạng hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu bằng phơng thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Techcombank 2.2.1.. Triển khai các văn bản pháp lý điều chỉnh thanh toán hàng xuất khẩ
Trang 1Chuyên đề : Giải pháp đẩy mạnh thanh toán hàng xuất khẩu theo ph ơng thức tín dụngchứng từ tại Trung tâm xử lý nghiệp vụ ngân hàng th ơng mại cổ phần kỹ th ơng việt nam.
Mục lục
Phụ bìa
Mục lục
Danh mục các kí hiệu các kí tự viết tắt
Danh mục các bảng biểu các sơ đồ
Chơng 1 Những vấn đề cơ bản về thanh toán hàng xuất khẩu theo phơng thức tín dụng chứng từ
1.1 Tổng quan về Thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm Thanh toán quốc tế
1.1.2 Vai trò của Thanh toán quốc tế
1.1.3 Các phơng thức Thanh toán quốc tế thông dụng
1.2 Những vấn đề cơ bản về thanh toán xuất khẩu theo phơng thức Tín dụng chứng từ.
1.2.1 Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.2.2 Th tín dụng
1.2.3 Ưu nhợc điểm của phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến việc phát triển thanh toán hàng xuất khẩu bằng phơng thức tín dụng chứng từ.
1.3.1 Môi trờng pháp lý cho hoạt động thanh toán quốc tế
1.3.2 Khả năng tài trợ của ngân hàng
1.3.3 Khách hàng
Chơng 2 Thực trạng thanh toán tín dụng chứng từ hàng xuất khẩu tại ngân hàng TMCP Techcombank
2.1 Khái quát về Ngân hàng Thơng mại cổ phần Kỹ thơng Việt Nam
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển Ngân hàng Techcombank Việt Nam
2.1.2 Mô hình bộ máy quản trị của Techcombank
Trang 22.1.3 Trung tâm thanh toán quốc tế và xử lý nghiệp vụ Ngân hàng Techcombank
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank
2.2 Thực trạng hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu bằng phơng thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Techcombank
2.2.1 Triển khai các văn bản pháp lý điều chỉnh thanh toán hàng xuất khẩu bằng phơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng Techcombank
2.2.2 Thực trạng thanh toán hàng xuất khẩu bằng phơng thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Techcombank Việt Nam
2.3 Đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu theo phơng thức Tín dụng chứng từ tại ngân hàng TMCP Techcombank Việt Nam
2.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hàng xuất khẩu theo phơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Techcombank Việt Nam
2.3.2 Đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu theo phơng thức Tín dụngchứng từ tại Ngân hàng Techcombank Việt Nam
2.3.2.1 Kết quả đạt đợc
2.3.2.2 Những tồn tại trong việc phát triển hoạt động thanh toán hàng xuất theo phơng thức TDCT
2.3.2.3 Nguyên nhân của những tồn tại đó
Chơng 3 Gỉai pháp đẩy mạnh thanh toán hàng xuất khẩu theo phơng thức tín dụng chứng từ tại Ngân hàng TMCP Techcombank Việt Nam.
3.1 Định hướng phỏt triển hoạt động thanh toỏn hàng xuất khẩu theo phương thức TDCT tại Ngõn hàng Techcombank.
3.1.1 Định hướng phỏt triển hoạt động chung của Techcombank
3.1.2 Định hướng phỏt triển hoạt động TTQT
Trang 33.2 Giải pháp phát triển hoạt động thanh toán hàng xuất theo phương thức TDCT tại Ngân hàng TMCP Techcombank
3.2.1 Đa dạng hóa các dịch vụ kinh doanh ngoại tệ
3.3 Kiến nghị nhằm phát triển hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu theo phương thức TDCT tại Ngân hàng TMCP Techcombank
3.3.1 Kiến nghị đối với nhà nước
3.3.2 Kiến nghị đối với ngân hàng nhà nước
Danh môc c¸c kÝ hiÖu viÕt t¾t
Trang 4TDCT Tín dụng chứng từ
Practice for documentary credit
Danh mục các sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ 1.1: Quy trình thanh toán Tín dụng chứng từ
Bảng 2.1: Các chỉ số tài chính cơ bản của Techcombank từ năm 2005 -2009
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Techcombank từ năm 2005- 2009
Bảng 2.3: Tình hình d nợ và nợ quá hạn của Techcombank giai đoạn 2005-2009
Bảng 2.4: Gía trị và doanh thu phí thanh toán hàng xuất khẩu theo phơng thức tín dụngchứng từ của Ngân hàng Techcombank từ 2006-2009
Bảng 2.5: Gía trị và doanh thu phí hoạt động thanh toán quốc tế của Techcombank năm2006-2009
Bảng 2.6: Gía trị và doanh thu phí của hoạt động thanh toán hàng xuất khẩu củaTechcombank từ 2006-2009
Bảng 2.7: Biểu đồ tỷ trọng thanh toán hàng xuất theo phơng thức tín dụng chứng từ tạingân hàng Techcombank từ 2006- 2009
Bảng 2.8: Hạn mức tín dụng các ngân hàng đại lý cấp cho TechcomBank năm 2008-2009Bảng 2.9: Chỉ tiêu STP của một ngân hàng thơng mại
Trang 5Chơng 1.
Những vấn đề cơ bản về thanh toán hàng xuất khẩu theo phơng thức tín dụng chứng từ.
1.1 Tổng quan về thanh toán quốc tế
1.1.1 Khái niệm thanh toán quốc tế
Trong xu thế hội nhập hiện nay, bất kì quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển đều phảităng cờng hợp tác với các nớc trên thế giới Quan hệ quốc tế giữa các nớc bao gồm nhiềulĩnh vực, trong đó quan hệ kinh tế (mà chủ yếu là ngoại thơng) chiếm vị trí chủ đạo, là cơ
sở cho các hoạt động quốc tế khác tồn tại và phát triển Qúa trình tiến hành các hoạt độngquốc tế dẫn đến những nhu cầu chi trả, thanh toán giữa các chủ thể ở các nớc khác nhau,hình thành và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế (TTQT)
Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa vụ chi trả và quyền hởng lợi về tiền
tệ phái sinh trên cơ sở các hoạt động kinh tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân n ớc này với tổ chức, cá nhân nớc khác hay giữa một quốc gia với một tổ chức quốc tế thông qua các ngân hàng của các nớc liên quan.
Có thể nói TTQT phục vụ cho hai lĩnh vực hoạt động là kinh tế và phi kinh tế, hai
lĩnh vực này thờng giao thoa với nhau, không có một ranh giới rõ rệt Hơn nữa, cơ sở hìnhthành hoạt động TTQT là hoạt động ngoại thơng nên trong các qui chế về thanh toán vàthực tế tại các ngân hàng thơng mại (NHTM) ngời ta thờng phân hoạt động TTQT thànhhai lĩnh vực rõ ràng là: thanh toán trong ngoại thơng (thanh toán mậu dịnh) và thanh toánphi ngoại thơngTTQT trong ngoại thơng là việc thực hiện thanh toán trên (thanh toán phi mậu dịch), cơ sở hàng hoá xuất nhập khẩu(XNK) và các dịch vụ thơng
Trang 6mại cung ứng cho nớc ngoài theo giá cả thị trờng quốc tế Cơ sở để các bên tiến hành muabán và thanh toán lẫn cho nhau là hợp đồng ngoại thơng
Thanh toán phi ngoại thơng là việc thực hiện thanh toán không liên quan đến hàng hoáXNK cũng nh cung ứng lao vụ cho nớc ngoài Nghĩa là thanh toán cho các hoạt độngkhông mang tính thơng mại Thờng là những chi phí của các cơ quan ngoại giao, chi phívận chuyển đi lại của các đoàn khách nhà nớc, tổ chức, từng cá nhân…
1.1.2 Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hoá nền kinh tế, các quốc gia đang rasức phát triển kinh tế thị trờng,mở cửa,hợp tác và hội nhập, TTQT nổi lên nh chiếc cầu nốigiữa các nền kinh tế trong nớc với phần còn lại của thế giới, có tác dụng bôi trơn,thúc đẩyhoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng Đặc biệt, trong tình hình hiện nay, mỗi quốc gia đều
đặt hoạt động kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi đó là con đờng tất yếu trong chiến lợcphát triển kinh tế của mỗĩ nớc
TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ, đầu t nớc ngoài,thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác Hoạt động TTQT ngàycàng đợc khẳng định trong hoạt động kinh tế quốc dân nói chung và hoạt động kinh doanh
đối ngoại nói riêng
TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa các tổ chức,các cá nhân thuộc các quốc gia khác nhau Nếu không có hoạt động TTQT thì hoạt độngkinh tế đối ngoại khó tồn tại và phát triển đợc Nếu hoạt động TTQT đợc nhanh chóng, antoàn, chính xác sẽ giải quyết đợc mối quan hệ lu thông hàng hoá- tiền tệ giữa ngời mua vàngơì bán một cách trôi chảy và hiệu quả
1.1.2.2 Đối với các ngân hàng thơng mại
Việc hoàn thiện và phát triển hoạt động TTQT có vị trí và vai trò hết sức quan trọng đốivới hoạt động ngân hàng Nó không chỉ là một dịch vụ thuần tuý trong hoạt động kinhdoanh mà nó còn bổ sung và hỗ trợ cho các mặt hoạt động khác của ngân hàng
- Thu hút thêm đợc khách hàng có nhu cầu TTQT, trên cơ sở đó ngân hàng tăng quymô hoạt động của mình Mặt khác, hoạt động TTQT giúp cho ngân hàng đáp ứng tốt hơnnhu cầu của khách hàng trên cơ sở đó tạo niềm tin và uy tín đối với khách hàng Đẩymạnh hoạt động tài trợ tín dụng XNK cũng nh tăng cờng đợc nguồn huy động do quản lý
đợc nguồn huy động do quản lý vốn khép kín, tạo điều kiện thuận lợi cho quản lý vốn tíndụng, tránh rủi ro do sử dụng vốn vay sai mục đích
- Phát triển các nghiệp vụ nh: kinh doanh ngoại tệ, bảo lãnh và các dịch vụ khác
Trang 7- Tăng thu nhập, tăng khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng
Giúp cho hoạt động của ngân hàng vợt ra khỏi phạm vi quốc gia, hoà nhập cộng đồngngân hàng thế giới, nâng cao uy tín của mình trên trờng quốc tế Khai thác đợc nguồn vốntài trợ của ngân hàng nớc ngoài, nguồn vốn trên thị trờng tài chính quốc tế để đáp ứng nhucầu vốn
1.1.3 Các phơng thức thanh toán quốc tế thông dụng
Trong kinh doanh ngày nay, TTQT đang ngày càng trở nên phổ biến Những phơngthức thanh toán truyền thống nh tiền mặt đã dần đợc thay thế bằng những phơng thứcthanh toán hiện đại hơn, nhanh chóng hơn Có rất nhiều phơng thức thanh toán khác nhauvới những u điểm và hạn chế nhất định Lựa chọn phơng thức nào phụ thuộc vào một sốyếu tố nh: độ tin cậy giữa các bên tham gia, quy cách hàng hoá, điều kiện kinh tế chính trịcủa các quốc gia…
1.1.3.1 Phơng thức thanh toán chuyển tiền
Chuyển tiền là phơng thức thanh toán, trong đó khách hàng (ngời có yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định cho một ngời khác (ngời thụ hởng) ở một địa điểm nhất định.
1.1.3.2 Phơng thức thanh toán nhờ thu
Nhờ thu là phơng thức thanh toán trong đó ngời xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ chuyển giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ cho ngời nhập khẩu, lập bộ chứng từ thanh toán, uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở ngời nhập khẩu trên cơ sở bộ chứng từ thanh toán do mình lập ra.
1.1.3.3 Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ
Đây là một phơng thức thanh toán tín dụng có quy trình khá phức tạp, song đợc sử dụngrất phổ biến trong thơng mại quốc tế Sử dụng phơng thức tín dụng chứng từ sẽ giúp chocác bên tham gia thanh toán hạn chế đợc tối đa những nhợc điểm của các phơng thứcthanh toán khác
Nội dung của phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ sẽ đợc trình bày ở phần tiếp theo
1.2 Những vấn đề cơ bản về thanh toán hàng xuất khẩu theo phơng thức tín dụng chứng từ.
1.2.1 Phơng thức thanh toán tín dụng chứng từ.
1.2.1.1 Khái niệm tín dụng chứng từ
Tại điều 2,UCP 600, tín dụng chứng từ đợc định nghĩa nh sau:
Trang 8Tín dụng chứng từ là một thoả thuận bất kì, cho dù đ“Tín dụng chứng từ là một thoả thuận bất kì, cho dù đ ợc gọi tên hoặc mô tả thế nào, thể hiện một cam kết chắc chắn và không huỷ ngang của Ngân hàng phát hành về việc thanh toán khi xuất trình phù hợp”
1.2.1.2 Các bên tham gia và quy trình nghiệp vụ thanh toán TDCT hàng xuất
Trong quá trình thực hiện thanh toán tín dụng chứng từ thông thờng có các thành phầntham gia nh sau:
- Ngời yêu cầu mở L/C (applicant fỏ L/C): là ngời nhập khẩu hay ngời mua yêu cầu ngânhàng phục vụ mình phát hành một L/C và có trách nhiệm pháp lý về việc NHPH trả tiềncho ngời thụ hởng L/C
- Ngân hàng phát hành (issing bank) : là ngân hàng thực hiện phát hành L/C theo đơn củangời yêu cầu hoặc nhân danh chính mình phát hành một tín dụng
- Ngời thụ hởng (beneficiary) : là ngời đợc hởng số tiền thanh toán hay sở hữu hối phiếu
đã chấp nhận thanh toán theo L/C
- Ngân hàng thông báo (advíing bank) : là ngân hàng đợc NHPH yêu cầu thông báo L/Ccho ngời thụ hởng, nó thờng là Ngân hàng đại lí hay một chi nhánh của NHPH ở nớc ng-
ời xuất khẩu
Ngoài các thành phần nêu trên,trong thực tế tuỳ theo từng loại th tín dụng, có thể xuấthiện thêm:
- Ngân hàng xác nhận (confirming bank) : là Ngân hàng đợc chỉ định trong th tín dụngchứng từ thực hiện việc xác nhận của mình vào L/C theo yêu cầu hoặc theo sự uỷ quyềncủa NHPH
- Ngân hàng đợc chỉ định (Norminated bank) : là Ngân hàng xác nhận hoặc bất cứ ngânhàng nào khác đợc yêu uỷ nhiệm để khi nhận đợc bộ chứng từ xuất trình phù hợp vớinhững quy định trong L/C thì:
Thanh toán cho ngời thụ hởng
Chấp nhận hối phiếu kì hạn
Chiết khấu hối phiếu hoặc bộ chứng từ
Sơ đồ 1.1 : Nghiệp vụ thanh toán TDCT
Trong đó:
(1) Ngời nhập khẩu căn cứ vào hợp đồng thơng mại (HĐTM) viết đơn yêu cầu mở th tín
dụng cho ngời xuất khẩu hởng tại ngân hàng phục vụ mình
Ngân hàng thông báo (Advising bank)
(1) (3) (10)
(8) (7) (2)
Trang 9(2) căn cứ nội dung đơn xin mở th tín dụng, nếu thoã mãn yêu cầu,ngân hàng phục vụ
ngời nhập khẩu phát hành th tín dụng, gửi thông báo và bản gốc L/C tới ngời hởnglợi thông qua ngân hàng phục vụ ngời xuất khẩu
(3) Ngân hàng thông báo sau khi nhận đợc th tín dụng sẽ khẩn trơng thông báo và
chuyển giao th tín dụng này cho ngời xuất khẩu
(4) Ngời xuất khẩu sau khi kỉêm tra L/C, nếu chấp nhận nội dung thì tiến hành giao
hàng, nếu không thì đề nghị sữa đổi L/C cho phù hợp với HĐTM rồi tiến hành giaohàng
(5) Sau khi thực hiện nghĩa vụ giao hàng ngời xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán
theo L/C
(6) Ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu, tiến hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy phù
hợp với các điều khoản trong th tín dụng thì tiến hành thanh toán cho ngời xuấtkhẩu
(7) Sau khi đã thanh toán, ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu, chuyển bộ chứng từ sang
ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu và đòi tiền
(8) Ngân hàng phát hành (ngân hàng phục vụ nhà nhập khẩu) kiểm tra bộ chứng từ, nếu
đáp ứng những điều kiện của th tín dụng thì hoàn lại tiền cho ngân hàng đã thanhtoán (ngân hàng phục vụ nhà xuất khẩu)
(9) Ngân hàng phát hành thông báo cho ngời nhập khẩu biết bộ chứng từ đã đến, đề
nghị họ làm thủ tục thanh toán
(10) Ngời nhập khẩu kiểm tra bộ chứng từ, nếu thất phù hợp thì tiến hành thanh toán,
ngân hàng sẽ trao bộ chứng từ để họ đi nhận hàng trong trờng hợp ngời nhập khẩukhông thanh toán, thì ngân hàng cũng không trao bộ chứng từ cho họ
Trong quy trình thanh toán TDCT các bớc (2), (3),(4), (5), (6), (7) thuộc quy trình thanhtoán TDCT hàng xuất Các nớc (2), (3), (6), (7) do NHTB hoặc ( NHXN, NHđCĐ) thựchiện Các bớc (4), (5) do ngời xuất khẩu thực hiện
1.2.2 Th tín dụng
1.2.2.1 Khái niệm
Th tín dụng (letter of credit- viết tắt là L/C) là một văn bản pháp lý do ngân hàng phát hành theo yêu cầu của ngời nhập khẩu (ngời xin mở L/C) cam kết trả tiền cho ngời xuất khẩu (ngời thụ hởng) một số tiền nhất định, trong một thời hạn nhất định với điều kiện ngời thụ hởng phải xuất trình bộ chứng từ phù hợp với những điều khoản và điều kiện
đã quy định trong L/C
Th tín dụng là cơ sở để hình thành nên các phơng thức TDCT và nó là yếu tố quan
Trang 101.2.2.2 Nội dung của L/C
Số hiệu của L/C: mỗi L/C đều có một số hiệu riêng nhằm tạo thuận lợi trong việc trao đổi
thông tin giữa các bên có liên quan trong quá trình giao dịch thanh toán
Địa điểm và ngày mở L/C: Địa điểm mở L/C là nơi ngân hàng mở L/C để cam kết trả tiền
cho ngời hởng lợi; Ngày mở L/C là ngày bắt đầu phát sinh và có hiệu lực về sự cam kếtcủa ngân hàng mở L/C đối với ngời hởng lợi và cũng là căn cứ để nhà xuất khẩu kiểm traxem nhà nhập khẩu có thực hiện việc mở L/C theo đúng yêu cầu trong Hợp đồng thơngmại hay không
Loại L/C: Mỗi loại L/C đều có tính chất nội dung, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên
cũng rất khác nhau Do đó khi mở L/C, ngời yêu cầu cần xác định cụ thể loại L/C cần mở
Số tiền của L/C: Số tiền phải đợc ghi vừa bằng số vừa bằng chữ và phải thống nhất với
nhau Tên đơn vị tiền phải ghi cụ thể, chính xác
Thời hạn hiệu lực của L/C: là thời hạn ngân hàng cam kết trả tiền cho ngời hởng lợi, nếu
ngời này xuất trình đợc bộ chứng từ trong thời hạn đó và phù hợp với quy định trong L/C.Thời hạn hiệu lực của L/C liên quan đến một số thời hạn nh sau: Ngày giao hàng, ngàyxuất trình chứng từ thanh toán, ngày phát hành th tín dụng, ngày hết hạn hiệu lực của thtín dụng
Thời hạn trả tiền của L/C: Liên quan đến việc trả tiền ngay hay trả trả tiền sau Điều
khoản này hoàn toàn phụ thuộc vào quy định của HĐTM đã ký kết
Thời hạn giao hàng: Đợc ghi trong L/C và cũng do HĐTM quy định Đây là thời hạn quy
định bên bán phảI giao hàng cho bên mua kể từ khi L/C có hiệu lực
Những nội dung liên đến hàng hoá: Tên hàng, số lợng, trọng lợng, giá cả, quy cách phẩm
chất, bao bì, mã hiệu…cũng đợc ghi cụ thể trong L/C
Những nội dung về vận chuyển giao nhân hàng hoá: Điều kiện cơ sở về giao hàng (FOB,
CIF…), giao hàng, cách vận chuyển, cách giao hàng…cũng đợc thể hiện trong L/C
Các chứng từ mà ng ời h ởng lợi phải xuất trình: đây là một nội dung quan trọng, nó đợc
căn cứ theo thoả thuận trong hợp đồng thơng mại Thông thờng bao gồm:
Hối phiếu, hoá đơn, chứng từ vận tảI, chứng từ bảo hiểm, chứng nhận xuất xứ, bản khai
đóng gói hàng, giấy chứng nhận chất lợng, giấy chứng nhận số lợng/trọng lợng, các giấychứng nhận phân tích, giấy chứng nhận kiểm dịch/ kiểm nghiệm…
Cam kết của NHPH th tín dụng: là nội dung cuối cùng của L/C, nó ràng buộc trách
nhiệm của NHPH phảI thanh toán tiền cho nhà XK nếu nhà xuất khẩu xuất trình bộ chứng
từ phù hợp
1.2.2.3 Các loại L/C cơ bản
Trang 11- L/C có thể huỷ ngang (revocable L/C) : Là loại L/C mà sau khi đã mở thì việc bổ sung,sửa chữa, hoặc huỷ bỏ có thể tiến hành một cách đơn phơng.
- L/C không thể huỷ ngang (irrevocable L/C) : là loại L/C sau khi đã mở thì việc sửa đổi,
bổ sung, hoặc huỷ bỏ chỉ đợc ngân hàng tíên hành theo thoả thuận của tất cả các bên liênquan Trong thơng mại quốc tế L/C loại này đợc sử dụng phổ biến nhất
- L/C không hủy ngang có xác nhận (confirmed irrevocable L/C) : Là L/C không thể huỷ
bỏ Theo yêu cầu cảu NHPH, một ngân hàng khác xác nhận trả tiền cho L/C này Tráchnhiệm trả tiền L/C của NHXN là giống nh NHPH
Ngoài ra còn có một số loại L/C đặc biệt khác:
- L/C chuyển nhợng (Transferable L/C)
- L/C giáp lng (Back to back L/C)
- L/C tuần hoàn (Revolving L/C)
- L/C dự phòng (Stand by L/C)
- L/C điều đối ứng (Recirpocal L/C)
- L/C điều khoản đỏ (Red clause L/C)
1.2.3 Ưu điểm và nhợc điểm của phơng thức thanh toán TDCT
1.2.3.1 Ưu điểm của phơng thức tín dụng chứng từ
Đối với nhà xuất khẩu
- Đợc NHPH L/C bảo đảm thanh toán chắc chắn nếu xuất trình đợc bộ chứng từ xuất khẩuphù hợp
- Thu hồi vốn nhanh và không bị ứ đọng vốn do ngời xuất khẩu có thể dễ dàng bán bộchứng từ,hối phiếu đã đựơc chấp nhận của TDCT trên thị trờng hoặc tại ngân hàng phục vụmình dới hình thức chiết khấu để lấy tiền ngay
- Tránh đợc rủi ro do sự quản lý ngoại hối của nớc nhập khẩu vì để đơn xin mở L/C đợcngân hàng chấp nhận thì ngời nhập khẩuã phải có giấy phép chuyển ngoại tệ của cơ quanquản lý ngoại hối
- Đợc ngân hàng cấp tín dụng khi xin chiết khấu
- Đợc ngân hàng kiểm tra bộ chứng từ và t vấn để đảm bảo bộ chứng từ hoàn hảo chothanh toán
Đối với nhà nhập khẩu
- Đợc NHPH L/C bảo đảm không phải trả tiền chừng nào cha nhận đợc bộ chứng từ nhậpkhẩu phù hợp
- Trong trờng hợp kí quĩ 100% thì ngời nhập khẩu đã đợc ngân hàng cấp một khoản tíndụng
Trang 12Rõ ràng là, nhà nhập khẩu có cơ sở tin chắn rằng NHPH sẽ không trả tiền trớc khi nhàxuất khẩu giao hàng bời vì điều này đòi hỏi nhà xuất khẩu phảI xuất trình bộ chứng từgiao hàng,còn nhà xuất khẩu tin chắc rằng sẽ nhận đợc tiền hàng xuất khẩu nếu trao choNHPH bộ chứng từ phù hợp với quy định của L/C Nh vậy, phơng thức L/C đã dung hoà đ-
ợc lợi ích và rủi ro giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, đây là u điểm vuột trội của
ph-ơng thức này
Đối với ngân hàng
- Ngân hàng không bị ràng buộc bởi những điều khoản trong hợp đồng mua bán ngoại
th-ơng và thực tế nhận hàng mà chỉ ràng buộc bởi những điều kiện trong L/C, việc trả tiềndựa vào L/C khi nó đợc mở
- Tiến hành nghiệp vụ này, ngân hàng thu đợc một khoản lợi ích nh thủ tục phí khá lớn.Ngoài ra ngân hàng còn huy động thêm một khoản tiền gửi (khi kí quĩ) phục vụ cho hoạt
động của các nghiệp vụ khác nh: cho vay XNK, bảo lãnh, xác nhận, kiểm tra,…từ đó mởrộng nghiệp vụ kinh doanh, da dạng hoá sản phẩm, dịch vụ, giảm bớt rủi ro,…và nâng caotrình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng
Nh vậy, phơng thức TDCT phần nào giải quyết đợc mâu thuẫn và dung hoà đợc quyền lợigiữa ngơì mua và ngời bán
1.2.3.2 Nhợc điểm của phơng thức tín dụng chứng từ
Tuy có nhiều u điểm không thể phủ nhận song phơng thức TDCT vẫn còn một sốnhựơc điểm.Trong đó, nhợc điểm lớn nhất là phải thanh toán theo quy trình tỉ mỉ, máymóc đòi hỏi các bên tiến hành cẩn thận, nhất là khâu lập chứng từ và kiểm tra chứng từcũng có thể thành nguyên nhân bác bỏ việc thanh toán
Phơng thức thanh toán này rất phức tạp, thể hiện trong việc lập chứng từ Chứng từ là căn
cứ duy nhất để ngân hàng trả tiền, do vậy ngân hàng chỉ chịu trách nhiệm duy nhất vềchứng từ chứ không chịu trách nhiệm về hàng hoá, nên ngời mua khó loại trừ ngời bán giảmạo chứng từ hoặc thay đổi chứng từ để đI nhận trong khi giao hàng không phù hợp vớicác điều khoản nh trên chứng từ thanh toán
Nếu ngơì mua và ngời bán không có thiện chí với nhau, ngời mua có thể tìm ra lỗi rất nhỏtrên chứng từ để từ chối thanh toán,mặc dù hàng hoá giao rất đúng phẩm chất, chất lợng
Trang 13Hơn nữa, thời gian thanh toán bằng phơng thức TDCT kéo dài đôi khi gây ra nhiều khókhăn, rủi ro bất ngờ cho cả bên bán và bên mua Chẳng hạn nh: tồn đọng vốn do quỹ kýquỹ quá lâu, rủi ro hối đoái, sự h hỏng của hàng hoá do thời gian kéo dài, do khí hậu thờitiết,
Tuy nhiên, phơng thức này vẫn là một phơng thức u việt nhất trong TTQT hiện nay
Tóm lại, TTQT đã đạt tới sự thoả thuận có thể chấp nhận đợc về mặt thơng mại giữanhững lợi ích đối kháng hiện nay của ngời mua và ngời bán thông qua việc làm cho thờigian trả tiền phù hợp với thời hạn giao hàng Phơng thức này thực hiện đợc nh vậy là nhờviệc trả tiền dựa vào các chứng từ hàng hoá chứ không dựa vào hàng hoá
1.3 Những nhân tố ảnh hởng đến việc phát triển thanh toán hàng xuất khẩu bằng phơng thức tín dụng chứng từ.
Hiệu quả của L/C xuất khẩu thể hiện rõ nhất thông qua mức độ hoàn hảo của bộ chứng từ Chính vì vậy, các nhân tố tác đông đến L/C xuất khẩu chủ yếu nhằm vào việc: Làm thế nào để ngân hàng phát hành nhận đợc một bộ chứng từ phù hợp với các điều khoản của L/
C Tất cả các sai sót về mặt kỹ thuật dù là từ phía nào cũng làm cho quá trình thanh toán L/C bị gián đoạn, kéo dài, thậm chí gây thiệt hại rất lớn cho các bên tham gia thanh toán Ngoài ra, một số nhân tố về công nghệ thông tin, tình hình kinh tế xã hội, các chính
sách…cũng ảnh hởng đến L/C xuất khẩu
1.3.1 Môi trờng pháp lí cho hoạt động TTQT
Các chính sách kinh tế vĩ mô tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh,
đặc biệt là lĩnh vực XNK, một lĩnh vực gắn liền với hoạt động TTQT Việc ban hành các chính sách kinh tế hợp lí cho hoạt động XNK là nhân tố quan trọng tạo điều kiện giúp các doanh nghiệp kinh doanh XNK an tâm, tin tởng, đẩy mạnh phát triển hoạt động kinh doanh Một hành lang pháp lí ổn định và thông thoáng sẽ giúp ích cho các doanh nghiệp trong tìm kiếm đối tác và thoả thuận giao dịch
Nói đến TTQT hay thanh toán TDCT là nói đến mối quan hệ giữa các chủ thể ở các quốc gia khác nhau, do đó hoạt động thanh toán hàng nhập phảI chịu sự chi phối của luật pháp và các quốc gia có liên quan thông lệ quốc tế Việc thống nhất giữa luật quốc gia và thông lệ quốc tế để tránh xung đột pháp lí có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động thanh toán của ngân hàng
1.3.2 Khả năng tài trợ của ngân hàng
-Mối quan hệ và uy tín của ngân hàng trên thị trờng quốc tế:
Trang 14Trong phơng thức thanh toán TDCT, sự tín nhiệm đóng vai trò rất quan trọng Một ngân hàng có khả năng tài chính dồi dào, uy tín cao sẽ đợc ngời hởng lợi tin cậy và chọn làm NHTB Ngoài ra, ngân hàng có mối quan hệ với nhiều doanh nghiệp XNK, nhiều ngân hàng trong và ngoài nớc thtì cũng sẽ có nhiều cơ hội đợc chỉ định làm NHCK,
NHTB…
- Công nghệ ngân hàng:
Ngày nay ngành ngân hàng đã và đang ứng dụng khoa học công nghệ vào các hoạt
động của mình Việc áp dụng khoa học công nghệ vào các hoạt động giao dịch và quản lý ngân hàng đóng một vai trò vô cùng quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗiNHTM.Công nghệ hiện đại cho phép nâng cao tốc độ xử lý thông tin, hạn chế sai sót, mất mát trong quá trình thông báo L/C, vận chuyển chứng từ… Hạn chế đợc các rủi ro giúp thanh toán L/C hấp dẫn hơn đối với khách hàng
- Trình độ nhân viên ngân hàng :
Chứng từ đợc coi là linh hồn của phơng thức thanh toán TDCT Tất cả các bên tham
gia giao dịch đều dựa trên chứng từ chứ không căc cứ vào hàng hoá Các chứng từ hàng hoá hầu hết đều đợc viết bằng tiếng Anh Bởi vậy, yêu cầu đầu tiên đặt ra cho nhân viên ngân hàng là phải có trình độ ngoại ngữ Mặt khác, các nhân viên ngân hàng cần có trình
độ để t vấn L/C để có thể chấp nhận giao hàng, cảnh bảo các rủi ro có thể xảy ra cho khách hàng; t vấn lập bộ chứng từ hoàn hảo để khách hàng nhanh chóng thu đợc tiền hàng; kiểm tra chứng từ, nâng cao khả năng chất lợng dịch vụ cho ngân hàng đặc biệt là chiết khấu và đòi tiền ngân hàng hoàn trả; giảI quyết những tranh chấp khi cần thiết Để thực hiện đợc điều đó thì, nhân viên ngân hàng cần có trình độ ngoại ngữ, kiến thức pháp luật, sự am hiểu về tập quán quốc tế và đặc biệt là phải nắm vững và vận dụng tốt các văn bản pháp lý điều chỉnh TTQT nh UCO 600, ISBP…
- Hệ thống ngân hàng đại lí:
Mạng lới đại lý rộng khắp giúp cho các ngân hàng có nhiều điều kiện và thuận lợi trong cacs phơng thức TTQT nói chung và thanh toán TDCT nói riêng Bên cạnh đó, chất lợng hoạt động của mạng lới ngân hàng đại lý cũng ảnh hởng không nhỏ đến khả năng thực hịên tốt vai trò trung gian của ngân hàng
-Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng:
Khách hàng là những ngời tham gia trực tiếp vào hoạt động ngoại thơng, các ngân hàng chỉ là những trung gian thanh toán giúp cho quá trình thanh toán của khách hàng đợc nhanh chóng tiện lợi và giảm thiểu rủi ro Muốn mở rộng hoạt động TTQT, trớc tiên phải
mở rộng khách hàng không những về số lợng mà cả về chất lợng Đó chính là năng lực
Trang 15của khách hàng khi tham gia vào thơng mại quốc tế, là khả năng tài chính của khách hàng
để đáp ứng nhu cầu thanh toán, uy tín của khách hàng trong kinh doanh, khả năng tìm kiếm đối tác…Hội đủ các yếu tố này mới giúp cho khách hàng mở rộng đợc quan hệ ngoại thơng của mình, từ đó giúp cho các ngân hàng phát huy tốt vai trò trung gian thanh toán
Chương 2 Thực trạng thanh toỏn tớn dụng chứng từ hàng xuất khẩu tại Ngõn hàng cổ phần thương mại Kỹ thương Việt Nam
2.1 Khỏi quỏt về ngõn hàng thương mại cổ phần kỹ thương việt nam.
2.1.1 Qỳa trỡnh hỡnh thành và phỏt triển của Ngõn hàng TMCP Techcombank
Trang 16Ngân hàng Thương mại Cổ phần kỹ thương Việt Nam (Techcombank) thành lập ngày 27tháng 09 năm 1993 - là một trong những ngân hàng TMCP đầu tiên của Việt Nam Ra đờitrong bối cảnh nền kinh tế đang chuyển đổi sang cơ chế thị trường, Techcombank cómạng lưới 113 chi nhánh, phòng giao dịch trên 21 tỉnh thành Những ngày đầu thành lập,Techcombank có 4.000 nhân viên với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ đồng Tính đến cuối năm
2009, Techcombank đã vươn mình trở thành ngân hàng có quy mô lớn thứ hai trong khốingân hàng TMCP với việc mở thêm nhiều chi nhánh và phòng giao dịch, nâng tổng số lênthành 200 điểm tại trên 40 tỉnh thành trong cả nước Techcombank hiện đang phục vụ729.000 khách hàng cá nhân và gần 30.000 khách hàng doanh nghiệp với cơ cấu sảnphẩm, dịch vụ đa dạng, đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng
Mô hình kinh doanh của ngân hàng Techcombank hiện nay giống như một “siêu thị dịch
vụ tài chính trọn gói” – trong đó hỗ trợ toàn diện, đa dạng và tối đa các dịch vụ kinhdoanh nội địa và quốc tế như: tài khoản tiền gửi, tín dụng, đầu tư dự án, tài trợ thươngmại, bao thanh toán, dịch vụ ngoại hối, quản trị rủi ro…Bên cạnh đó, Techcombank cũngđang cung cấp gói dịch vụ hỗ trợ hiện đại như quản lý ngân quỹ, thanh toán quốc tế, ngânhàng điện tử, thu xếp vốn đầu tư dự án cho đối tượng khách hàng là các doanh nghiệp quy
mô lớn
Bên cạnh mảng khách hàng lớn nhất là 30.000 doanh nghiệp, một mảng khách hàng quantrọng khác của Techcombank là khu vực khách hàng cá nhân Phục vụ 729.000 kháchhàng dân cư, Techcombank cung ứng đầy đủ và trọn gói các dịch vụ phát sinh trên nhucầu của khách hàng bao gồm: tiết kiệm, tài khoản cá nhân, tín dụng, thẻ, bảo lãnh, đầu tư,bảo quản tài sản, cùng nhiều tiện ích và giá trị gia tăng khác, trong đó nòng cốt là nhómsản phẩm thẻ, tài trợ tiêu dùng và cho vay mua trả góp
Trong suốt hơn 16 năm thành lập và phát triển, Techcombank đã và đang phấn đấuhết mình, hoàn thiện cơ cấu tổ chức, nâng cao chất lượng nghiệp vụ, mở rộng quy mô
Trang 17kinh doanh Và cũng trên chặng đường đầy nỗ lực đó, Techcombank đã từng bước khẳngđịnh mình, đạt được những thành tựu đáng tự hào, có thể kể đến những cột mốc tiêu biểu:
- Ngày 27/02/2006, Techcombank được The Bank Of NewYorks trao chứng nhận chấtlượng chuyển tiền bằng điện Swift The Bank Of NewYorks cũng đã từng trao chứngnhận “Ngân hàng có hoạt động xuất sắc trong thanh toán quốc tế với tỷ lệ STP cao” choTechcombank trong các năm 2003 và 2004 (STP – Straight Through Proccessing)
- Ngày 12/04/06, phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) chính thức công
bố Techcombank là một trong 500 thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam do người tiêu dùngbình chọn
- Ngày 26/04/2006, Techcombank đã được Citibank trao giải thưởng "Ngân hàng cóthành tích xuất sắc trong hoạt động thanh toán quốc tế năm 2005" Đây là lần thứ haiCitibank trao giải thưởng này cho Techcombank
- Tháng 5/2006, Wachovia trao danh hiệu “Ngân hàng có thành tích xuất sắc trong hoạtđộng thanh toán quốc tế năm 2005” cho Techcombank
- Ngày 16/8/2006 Moody’s, hãng xếp hạng tín nhiệm hàng đầu thế giới đã công bố xếphạng tín nhiệm của Techcombank, ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt nam được xếp hạngbởi Moody’s
- Tháng 3/2007, Techcombank là ngân hàng Việt nam đầu tiên và duy nhất đượcFinancial Insights công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp pháttriển thị trường
- Tháng 9/2007, Techcombank đã nhận giải thưởng “Thanh toán quốc tế xuất sắc năm2006” từ Citibank
- Ngày 6/1/2008, Techcombank nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ -Top TradeServices 2007” của Bộ Công Thương
- Ngày 23/2/2008, Techcombank được trao tặng người tiêu dùng bình chọn danh “Dịch vụđược hài lòng nhất” Chương trình do Báo Sài Gòn Tiếp Thị và Trung tâm Nghiên cứukinh doanh và hỗ trợ doanh nghiệp tổ chức
Trang 18- Ngày 7/11/2008, trong cuộc họp thường niên của các ngân hàng thành viên tại Paris(Pháp), IFC đã trao chứng nhận “Ngân hàng năng động nhất khu vực Châu Á” (Mostactive issuing bank) cho TechcomBank.
- Ngày 14/01/2009, Techcombank vinh dự đón nhận danh hiệu “doanh nghiệp Thươngmại Dịch vụ tiêu biểu năm 2008” (lĩnh vực dịch vụ Tài chính) và được công nhận là Ngânhàng “Tài trợ Thương mại Tốt nhất năm 2008” do bộ công thương trao tặng trong khuônkhổ giải thưởng “Thương mại dịch vụ Việt Nam- Top Trade Services Adwars 2008”
Bảng 2.1: Các chỉ số tài chính cơ bản của Techcombank từ 2005 đến năm 2009
9 Lợi nhuận thuần/Vốn
dự phòng giảm giá chứng khoán) đạt 1.600 tỷ đồng, tăng 125% so với mức lợi nhuận củanăm 2007, vượt 26,9% so với kế hoạch đề ra
Tiếp nối những kết quả đạt được trong năm 2008, Techcombank tiếp tục giữ vững sự ổnđịnh, an toàn và hoạt động hiệu quả trong năm 2009 Năm 2009, lợi nhuận trước thuế lũy
Trang 19kế của Techcombank và các công ty trực thuộc sau khi đã trích dự phòng đạt 2.250 tỷđồng
Theo đó, Techcombank đã hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận đã điều chỉnh của năm 2009 (từ1.800 tỷ đồng đưa ra đầu năm nâng lên 2.200 tỷ đồng) Thông báo của Techcombank chobiết, tổng tài sản của ngân hàng này tính đến 31/12/2009 là 93.140 tỷ đồng, tăng 56,35%
so với 31/12/2008 Quỹ dự phòng đạt 593,732 tỷ đồng, trong đó 100% là dự phòng rủi rotín dụng
Vốn chủ sở hữu của Techcombank tính đến hết tháng 12/2009 đạt 7.761 tỷ đồng, vốn điều
lệ đạt 5.400 tỷ đồng Những con số, bảng biểu số liệu cùng những danh hiệu và ghinhận đó là sự chứng thực, công nhận và vinh danh cho kết quả hoạt động hiệu quả cao và
nỗ lực ấn tượng của Techcombank những năm vừa qua
2.1.2 Mô hình bộ máy quản trị của Techcombank
Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của một số chức danh và bộ phận chính trong Ngânhàng Kỹ thương như sau:
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của ngân hàng, quyết định
các vấn đề liên quan đến chủ trương, định hướng phát triển của ngân hàng trong các thời
kỳ trung và dài hạn; các chương trình đầu tư và các vấn đề liên quan đến hoạt động củangân hàng vượt quá thẩm quyền hội đồng quản trị…
Hội đồng quản trị: Với chức năng là cơ quan quản trị Techcombank do đại hội đồng
cổ đông bầu ra, HĐQT quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền và được đại hội đồng cổđông uỷ quyền thực hiện HĐQT cử ra thường trực hội đồng quản trị để thường xuyêntheo dõi tình hình hoạt động của Techcombank và kịp thời xử lý các vấn đề thuộc thẩmquyển của tổng giám đốc HĐQT có 6 thành viên gồm 1 chủ tịch, 2 phó chủ tịch và 3thành viên
Ban kiểm soát là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng, giám sát việc
chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra, kiểm toán nội bộ của
Trang 20Techcombank Ban kiểm soát có 4 thành viên gồm 1 trưởng ban và 3 thành viên Chịu sựchỉ đạo trực tiếp của Ban kiểm soát là phòng kiểm toán và phòng kiểm soát nội bộ.
Phòng nghiên cứu và phát triển là cơ quan chuyên nghiên cứu, phát triển sản phẩm
mới, nghiên cứu đối thủ và khả năng cạnh tranh của ngân hàng từ đó đề ra giải pháp, xâydựng chiến lược phát triển cho ngân hàng, tham mưu cho HĐQT
Ban điều hành gồm tổng giám đốc, 6 phó tổng giám đốc và 1 giám đốc tài chính.
Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước phápluật về điều hành hoạt động hàng ngày của ngân hàng Giúp việc cho tổng giám đốc cócác phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ
Hội đồng tín dụng có chức năng thẩm định, tái thẩm định các dự án, phương án đầu
tư, các hồ sơ vượt hạn mức, phán quyết, soạn thảo các quy trình quy chế về tín dụng vàtham mưu cho HĐQT về hoạt động tín dụng
Khối khách hàng doanh nghiệp gồm:
Phòng khách hàng doanh nghiệp là cơ quan chuyên cho vay doanh nghiệp lớn và địnhchế tài chính, xử lý các yêu cầu về đơn từ, thực hiện thẩm định tín dụng, theo dõi cáckhoản vay
Phòng phát triển khách hàng doanh nghiệp là cơ quan giúp việc cho tổng giám đốctrong việc phát triển khách hàng doanh nghiệp lớn, phát triển sản phẩm cho khách hàng
và quan hệ khách hàng
Khối khách hàng cá nhân cũng được tổ chức tương tự như khối khách hàng doanh
nghiệp chỉ khác đối tượng phục là khách hàng cá nhân
Phòng đầu tư dự án quản lý các mặt hoạt động khác của ngân hàng đối với các dự án
trung và dài hạn và các dự án lớn
Nhóm hỗ trợ kinh doanh gồm:
Phòng thanh toán quốc tế và ngân hàng đại lý với chức năng chính là cung cấp các
Trang 21dịch vụ thanh toán và tư vấn thanh toán quốc tế; thiết lập quan hệ với các tổ chức tíndụng, ngân hàng khác, công ty tài chính và các doanh nghiệp nước ngoài.
Ngoài ra nhóm còn có các phòng ban sau : Trung tâm thanh toán; Phòng hỗ trợ tín
dụng; Phòng hỗ trợ điện tử; Phòng hành chính; Phòng trang bị và quản lý tài sản; Phòng quản lý chất lượng; Phòng contact center
Nhóm Quản lý hệ thống gồm:
Phòng kế hoạch tổng hợp và pháp chế có chức năng lập kế hoạch hoạt động cho toàn
hệ thống và cho ban lãnh đạo, hoạch định chính sách và chiến lược kinh doanh cho ngânhàng
Trung tâm công nghệ thông tin có chức năng xây dựng và quản lý mạng lưới tại hội sở
và toàn hệ thống của ngân hàng, phục vụ cho hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa máy móc
Khối tổ chức – nhân sự làm công tác quản lý, tổ chức lưu trữ hồ sơ và thông tin nhân
viên, phát triển nhân viên mới và tìm kiếm lãnh đạo cao cấp, lập kế hoạch và tổ chức đàotạo nội bộ và cử cán bộ đi đào tạo
Phòng kế toán và tài chính thực hiện công tác thống kê, kế toán kịp thời, giúp tổng
giám đốc về công tác quản lý tài chính
2.1.3 Trung tâm thanh toán quốc tế và xử lý nghiệp vụ Techcombank
Chức năng và cơ cấu tổ chức
Trung tâm Thanh toán quốc tế và xử lý nghiệp vụ Techcombank (gọi tắt là Trung tâm)đặt tại chi nhánh Techcombank Hoàn Kiếm – 72 Trần Hưng Đạo – Hà Nội, được thànhlập vào năm 2002 theo quyết định của Ban giám đốc
Đây là trung tâm xử lý nghiệp vụ Techcombank ở toàn khu vực phía Bắc, với chức năng
xử lý tất cả các dịch vụ thanh toán quốc tế tại khu vực trước khi chuyển cho chi nhánh.Từkhi thành lập đến nay trung tâm không ngừng phát triển góp phần không nhỏ vào sự thànhcông cũng như mở rộng uy tín về hệ thống ngân hàng
Trang 22Để đảm bảo hoạt động và thực hiện tốt chức năng của mình, trung tâm được tổ chức theomột cơ cấu chặt chẽ, các bộ phận có mối liên hệ hữu cơ nhằm tạo nên một hệ thống quytrình xử lý nhanh chóng, tối ưu và thống nhất.
2.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Techcombank
2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn
Trong các năm từ 2004 – 2007, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng luôn đạt ởmức cao với tốc độ tăng trưởng bình quân trên 60% và luôn vượt kế hoạch đã đề ra. Đếncuối năm 2008, vốn huy động từ khu vực dân cư đạt 29.733 tỷ đồng, tăng 110% so vớicuối năm 2007, huy động từ khu vực tổ chức kinh tế tăng 11,8% so với đầu năm, đạt11.358 tỷ đồng Đạt được điều này là do HSBC (ngân hàng HongKong – Thượng Hải) đốitác chiến lược của Techcombank tăng tỉ lệ sở hữu từ 15% lên 20%
Tính đến hết tháng 12/2009, tổng nguồn vốn huy động của Techcombank đạt 65.000 tỷđồng, tăng 58,18% so với cùng kỳ năm 2008 Trong đó, huy động từ dân cư tăng gần50%, huy động từ các tổ chức kinh tế tăng gần 87% so với cuối năm 2008 Mức lãi suấthuy động của TCB là khá cao, tuy nhiên vẫn thấp hơn một số NH khác song vẫn hấp dẫnngười dân bởi uy tín của ngân hàng được đánh giá cao hơn các NH TMCP khác
Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn của Techcombank năm 2004-2009