Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau thời gian đến thực tập tại công ty cổ phần lương thực Đông Bắc, được sự chỉ bảo tận tình của các bác, các cô chú trong phòng tài chính k
Trang 1Lời mở đầu
Trong mọi nền kinh tế thì điều kiện tiền đề để các doanh nghiệp có thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đó phải có một số vốn nhất định Nếu không có vốn thì doanh nghiệp không thể tiến hành bất cứ một hoạt động sản xuất kinh doanh nào Các hoạt động kinh doanh sản xuất hiện nay đều nhằm mục đích sinh lời Do vậy, nhiệm vụ đặt ra cho các doanh nghiệp là phải quản
lý và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận đã đạt ra trên cơ sở tuân thủ những quy định của pháp luật Nhưng vấn đề chủ yếu là doanh nghiệp phải làm như thế nào để tăng thêm giá trị cho vốn Như vậy, việc quản lý sử dụng vốn được xem xét dưới góc độ hiệu quả, tức là xemxét sự luân chuyển của vốn, sự ảnh hưởng của các nhân tố khách quan và chủ quan đến hiệu quả sử dụng vốn
Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta, các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói riêng đêì phải đương đầu với nhiều thách thức lớn Chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, hoạt động sản xuất kinh doanh của nước ta có sự thay đổi lớn Với các doanh nghiệp thì ranh giới giữa thành công và thất bại trở nên rõ rang Ngày nay tràn ngập các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cùng 1 loại hàng hóa, khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn nên vấn đề đặt ra là làm sao cho cùng với số vốn như thế, doanh nghiệp có được sản phẩm tốt nhất, đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cao nhất Điềunày khiến các doanh nghiệp phải suy nghĩ để tìm ra được những biện pháp
Trang 2đều nằm trong tình trạng thiếu vốn trong khi nhu cầu về vốn là rất lớn, điều này khiến khả năng tạo lập, huy động vốn bị hạn chế, đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi các doanh nghiệp phải hoản toàn tự chủ trong việc huy động và
sử dụng vốn Chính vì vạy mà vấn đề tổ chức quản lý vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng đang là vấn đề bức xúc đối với tất cả các doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau thời gian đến thực tập tại công ty cổ phần lương thực Đông Bắc, được sự chỉ bảo tận tình của các bác, các cô chú trong phòng tài chính kế toán, kết hợp với quá trình tìm hiểu hoạt động sản xuất kinh doanh thực tế của công ty và những hiểu biết của bản thân, em đã đi sâu nghiên cứu về hiệu quả sử dụng vốn lưu động ở công ty
thông qua đề tài: Vốn lưu động và một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần lương thực Đông Bắc.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và dựa vào tình hình thực tế ở công ty, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này với những nội dung chủ yếu sau:
Chương 1: Lý luận chung về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần lương thực Đông Bắc.
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty cổ phần lương thực Đông Bắc.
Do còn hạn chế về mặt lý luận cũng như thực tiễn nên việc thực hiện đề tài không tránh khỏi có những thiếu sót nhất định Em rất mong nhận được sự
Trang 3góp ý của các thầy cô giáo cùng toàn thể bạn đọc để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các cô bác trong phòng tài chính kế toán đã tạo điều kiện giúp em hoàn thành bài chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Chương 1:
Lý luận chung về vốn lưu động
và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
1.1 Khái quát về vốn lưu động.
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động.
1.1.1.1 Khái niệm.
Vốn lưu động là một yếu tố quan trọng gắn liền với toàn bộ quá trình kinhdoanh sản xuất của doanh nghiệp Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoàicác tư liệu lao động, doanh nghiệp cần các đối tượng lao động Các đối tượnglao động chỉ tham gia một lần vào chu kỳ sản xuất và không giữ nguyên hìnhthái vật chất ban đầu, giá trị của nó dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trịsản phẩm
Những tư liệu nói trên, nếu xét về hình thái hiện vật được gọi là tài sản lưuđộng, còn hình thái giá trị được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp Nhưvậy vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưuthông,vì vậy nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.1.2 Đặc điểm VLĐ
Do bị chi phối bởi các đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp cónhững đặc điểm sau:
- VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện
- VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong 1 lần và được hoàn lại toàn bộ saumỗi chu trình kinh doanh
- VLĐ hoàn thành 1 vòng tuần hoàn sau 1 chu kỳ kinh doanh
Trang 5- VLĐ là điều kiện không thể thiếu của quá trình tái sản xuất Đây cũng chính
là công cụ để đánh giá, phản ánh quá trình vận động của vật tư
▪ Điều khác biệt lớn nhất giữa VLĐ và VCĐ là: VCĐ chuyển dần giá trị của
nó vào sản phẩm thong qua mức khấu hao, còn VLĐ chuyển toàn bộ giá trịcủa nó vào giá trị sản phẩm theo chu kì sản xuất kinh doanh
Có 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng tới kết cấu VLĐ:
Trang 6- VLĐ trong khâu lưu thong: Gồm các giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, cáckhoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cược, ký quỹ ngắn hạn…
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của VLĐ trong từng khâusản xuất, từ đó đề ra biện pháp điều chỉnh cơ cấu VLĐ sao cho hợp lý
1.1.3.2 Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn.
- Vốn chủ sở hữu: Là số vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanhnghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu, sử dụng, chi phối, định đoạt
- Các khoản nợ: Là các khoản nợ được hình thành từ vốn vay các ngân hangthương mại hoặc các tổ chức tài chính khác, vốn vay thông qua phát hành tráiphiếu, cổ phiếu, vay ngân hàng, vay khách hàng mà chưa thanh toán
Cách phân loại này cho thấy kết cấu vốn của doanh nghiệp hình thành từ vốn
tự có hay vốn đi vay Từ đó ra các kết luận trong việc huy động, sử dụngVLĐ, đảm bảo an ninh tài chính
1.1.3.3 Phân loại theo hình thái biểu hiện.
- Vốn vật tư, hàng hóa: Có hình thái biểu hiện như nguyên, nhiên vật liệu, sảnphẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm…
- Vốn bằng tiền: Gồm các khoản vốn tiền tệ như tiền mặt tồn quỹ, tiền gửingân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản đầu tư chứng khoánngắn hạn…
- Các khoản phải thu, phải trả
- VLĐ khác: Gồm các khoản dự trữ tạm ứng, chi phí trả trước, cầm cố, kýquỹ, ký cược…
Cách phân loại này giúp doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn kho dự trữ
và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Trang 71.1.3.4 Phân loại theo nguồn hình thành.
- Nguồn vốn điều lệ: Là số vốn hình thành từ nguồn vốn điều lệ ban đầu khithành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp
- Nguồn vốn tự bổ sung: Là số vốn doanh nghiệp tự bổ sung từ nguồn lợinhuận của doanh nghiệp
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết: Là số vốn hình thành từ nguồn vốn góp củacác bên doanh nghiệp liên doanh
- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hang, tổ chức tín dụng, vốn vaycủa người lao động…
- Nguồn vốn vay từ thị trường vốn bằng cách phát hành trái phiếu, cổ phiếu
- Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu tài trợ vốn củadoanh nghiệp, từ đó lựa chọn cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp chi phí
- Xác định nhu cầu cho khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm các giá trị nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, vật đóng gói, công cụ, dụng cụ.+ Xác định vốn vật liệu chính:
- V nl : Nhu cầu NVL chínhnăm kế hoạch
Trang 8V ¿nl¿¿¿ = M n × N nl
- M n : Mức tiêu dùng bìnhquân 1 ngày về chi phí VLC
- N nl : Số ngày dự trữ hợp lý
+ Xác định nhu cầu vốn vật liệu khác:
Nếu vật liệu này sử dụng thường xuyên và khối lượng lớn thì các tính như vậtliệu chính, nếu sử dụng không thường xuyên thi tính theo công thức:
- V nk : Nhu cầu vật liệu phụ khác
V nk = M k × T% - M k : Tổng mức luân chuyển
từng loại vốn
- T%: Tỉ lệ phần trăm từng loại vốnchiếm trong tổng số
- Xác định nhu cầu VLĐ cho khâu sản xuất:
+Xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang chế tạo:
- V dc : Nhu cầu vốn sản phẩm đangchế tạo
Trang 9- V pg : Vốn chi phí chờ kếtchuyển được phân bổ vào giá thànhsản phẩm trong kỳ kế hoạch đượcphân bổ vào giá trị kỳ kế hoạch
- Xác định nhu cầu vốn trong khâu lưu thông:
- V tp : Vốn thành phẩm kỳ kếhoạch
V tp = Z sx × N tp - Z sx : Giá thành sản xuất bình
quân hàng ngày
- N tp : Số ngày luân chuyển củavốn thành phẩm
1.1.4.2 Phương pháp gián tiếp
Đặc điểm của phương pháp này là dựa vào số VLĐ bình quân năm báo cáo,nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch và khả năng tăng tốc độ luânchuyển VLĐ năm kế hoạch
V nc = V ld0 ×
M 1
M 2 × (1± t%)
- M1,2: Tổng mức luân chuyểnVLĐ năm báo cáo, năm kế hoạch
Trang 10luân chuyển VLĐ năm KH so vớiBC
Trang 111.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
1.2.1 Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán.
- Cho thấy khả năng các tài sảnngắn hạn có thể chuyển đổithành tiền để chi trả cho cáckhoản nợ ngắn hạn
- Nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng
1 thì doanh nghiệp có đủ khảnăng thanh toán các khoản nợngắn hạn, tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp là bìnhthường hoặc khả quan
Đo lường khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn của doanh nghiệpthông qua việc chuyển đổithành tiền mặt của các TSNHtrừ hàng tồn kho
- Nếu hệ số này của doanhnghiệp lớn hơn 0.5 thì tình
Trang 12- Nếu hệ số này nhỏ hơn 0.5thì doanh nghiệp đang gặp khókhăn trong thanh toán công nợ
1.2.2 Nhóm chỉ tiêu về năng lực hoạt động
Số ngày 1 vòng quayhàng tồn kho=
360
sovongquayHTK
- Số vòng quay HTK là số lần
mà hàng HTK bình quân luânchuyển trong kỳ
- Số vòng quay càng cao thìviệc kinh doanh càng đượcđánh giá là tốt
- Số vòng càng thấp thì cónghĩa là doanh nghiệp đang bị
ứ đọng HTK hoặc sản phẩmtiêu thụ chậm
Chỉ tiêu này được tính bằng tỷ
lệ giữa số ngày quy ước trong
1 kỳ phân tích (thường là 360ngày) với số vòng quay củaHTK trong kỳ đó
- Chỉ tiêu cho biết mức hợp lýcủa các khoản phải thu và hiệuquả của việc đi thu hồi nợ
- Nếu các KPT được thu hồinhanh thì số vòng luân chuyểncủa các KPT sẽ nâng cao vàvốn của công ty ít bị chiếmdụng
- Nếu số vòng luân chuyểnquá cao sẽ ảnh hưởng đến khốilượng hàng tiêu thụ do phương
Trang 13b/ Kỳ thu tiền trung
bình
Kỳ thu tiền trungbình=
KPTbq∗360 DTT
- Đo lường khả năng thu hồivốn trong thanh toán
- Phản ánh số ngày cần thiết
để thu hồi các KPT Vòngquay các KPT càng lớn thì kỳthu tiền trung bình càng nhỏ vàngược lại
1.2.3 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ
- Phản ánh số doanhthu được tạo ra trên 1đồng VLĐ bình quân
là bao nhiêu
- Chỉ tiêu này càng lớnthì hiệu quả sử dụngvốn càng cao và ngượclại
2 Hàm lượng vốn lưu
động
Hàm lượng VLĐ=
VLĐbq DTTbh
- Phản ánh mức đảmnhận về VLĐ trêndoanh thu
- Chỉ tiêu này cao haythấp cũng được đánhgiá ở các ngành khácnhau Ngành côngnghiệp nhẹ thì cao.Ngành công nghiệpnặng thì thấp
3 Tỉ suất lợi nhuận VLĐ Tỉ suất lợi nhuận VLĐ
=
Loinhuan VLĐ
- Phản ánh 1 đồngVLĐ có thể tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuậntrước thuế
Trang 14VLĐ càng cao thìcàng chứng tỏ hiệuquả sử dụng VLĐcàng cao.
4 Mức tiết kiệm VLĐ
Mức tiết kiệm VLĐ =
M 1
360 ×(K1-K0)
=
M 1 L1−
M 1 L0
- Là số VLĐ mà doanhnghiệp tiết kiệm đượctrong kỳ kinh doanh
do sự thay đổi tốc độluân chuyển VLĐ
- Nếu thời gian luânchuyển ngắn hơn kỳtrước thì DN tiết kiêmđược VLĐ, và ngượclại
1.2.4 Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời.
Stt Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa
1 Khả năng sinh lời
Loinhuan
DT Thể hiện trong 100 đồng doanh thu
của doanh nghiệp có bao nhiêuđồng lợi nhuận
2 Khả năng sinh lời
Loinhuan TSbq
Thể hiện cứ 100 đồng tài sản đưavào sản xuất thì tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận
3 Khả năng sinh lời
Loinhuan VCSHbq
Thể hiện 100 đồng vốn CSH thìđem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.3.Vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
1.3.1 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp
thương mại.
Như chúng ta đã biết, không tồn tại 1 hoạt động kinh doanh nào mà khôngcần đến vốn Khi đã có vốn thì câu hỏi đặt ra là làm thế nào để sử dụng đồngvốn đó một cách hiệu quả Vốn phải sinh lời là nhân tố quyết định sự tồn tại
Trang 15quản lý, sử dụng hợp lý, có hiệu quả đồng vốn, tiết kiệm được vốn tăng tíchlũy để thực hiện tái sản xuất, mở rộng quy mô sản xuất ngày càng lớn hơn Hơn nữa VLĐ có đặc điểm là giá trị chuyển hết một lần vào giá trị của sảnphẩm Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhanh hơn tốc độ chuchuyển VLĐ làm cho việc sử dụng vốn hợp lý hơn, vòng quay vốn nhanh hơntốc độ chu chuyển vốn do đó tiết kiệm được VLĐ cho toàn bộ quá trình sảnxuất.
Hiệu quả sử dụng VLĐ là một trong những chỉ tiêu tổng hợp dùng để đánhgiá chất lượng công tác quản lý sử dụng vốn kinh doanh nói chung của doanhnghiệp Thông qua chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ cho phép các nhàquản lý doanh nghiệp có một cái nhìn chính xác, toàn diện về tình hình quản
lý và sử dụng VLĐ của đơn vị mình, từ đó đề ra biện pháp, chính sách, quyếtđịnh đúng đắn để việc quản lý và sử dụng đồng vốn nói chung và VLĐ nóiriêng ngày càng có hiệu quả, nâng cao lợi nhuận, mở rộng sản xuất
1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng VLĐ.
từ đó ảnh hưởng tới nhu cầu cũng như tốc độ luân chuyển của VLĐ
- Giá cả thị trường, lãi suất, thuế: Thuế và giá cả ảnh hưởng đến chi phí đầuvào và doanh thu tiêu thụ, từ đó tác động tới lợi nhuận cũng như nguồn bổsung VLĐ Sự biến động của lãi suất sẽ ảnh hưởng tới chi phí sử dụng vốn vàkhả năng lựa chọn các nguồn tài trợ
Trang 16- Lạm phát: Do tác động của nền kinh tế có lạm phát, sức mua của đồng tiềngiảm dẫn tới tăng giá các loại vật tư hàng hóa… Nếu doanh nghiệp không kịpđiều chỉnh thì giá trị các loại tài sản sẽ làm cho VLĐ bị bay hơi dần theo tốc
độ trượt giá của tiền tệ
- Hoạt động của thị trường tài chính và các tổ chức tài chính trung gian: Khithị trường tài chính phát triển, doanh nghiệp sẽ có nhiều hơn sự lựa chọn vàphương thức huy động vốn Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng có thể vay vốnngân hàng với các điều kiện thuận lợi giúp doanh nghiệp có khả năng huyđộng vốn tốt hơn và hiệu quả sử dụng VLĐ nhờ đó được nâng cao
- Các nhân tố khác: Các chính sách kinh tế tài chính của nhà nước đối vớidoanh nghiệp, những rủi ro bất thường như hỏa hoạn, thiên tai… có thể manglại những cơ hội cũng như những khó khăn thách thức cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
1.3.2.2 Nhân tố chủ quan.
- Xác định nhu cầu VLĐ: Nếu xác định không chính xác sẽ dẫn đến tình trạngthừa hay thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốndẫn tới giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Lựa chọn phương án đầu tư: Là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng rất lớnđến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp đầu tư sảnxuất những sản phẩm lao vụ dịch vụ chất lượng cao, mẫu mã phù hợp với thịhiếu người tiêu dùng đồng thời giá thành thấp thì doanh nghiệp thực hiệnđược quá trình tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay VLĐ và ngược lại
- Lựa chọn hình thức huy động vốn: Lựa chọn được hình thức huy động vốnthích hợp thì doanh nghiệp sẽ được đáp ứng vốn một cách kịp thời, tiết kiệmđược chi phí huy động Từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Trang 17- Phương thức bán hàng và công tác tố chức thanh toán: đây là nhân tố ảnhhưởng trực tiếp đến sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp Doanh nghiệp cóphương thức bán hàng hiệu quả sẽ giúp đẩy nhanh việc tiêu thụ sản phẩm,tăng vòng quay VLĐ, nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
- Trình độ quản lý: trình độ quản ký của doanh nghiệp mà yếu sẽ gây nên tìnhtrạng thất thoát vốn, sử dụng vốn không hiệu quả
- Lựa chọn nguồn vật tư cung cấp: Nếu được tổ chức tốt sẽ đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doạn của doanh nghiệp diễn ra liên tục, tiết kiệm được chiphí, nâng cao hiệu quả sản xuất
1.3.3 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ trong doanh nghiệp.
- Xác định một cách chính xác nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tránh tình trạng thiếu VLĐ gâygián đoạn cho sản xuất kinh doanh đồng thời cũng tránh tình trạng ứ đọngVLĐ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Lựa chọn các hình thức huy động vốn thích hợp, tích cực, tổ chức khai tháctriệt để các nguồn VLĐ bên trong doanh nghiệp, vừa đáp ứng kịp thời VLĐmột cách chủ động, vừa giảm được một khoản chi phí sử dụng vốn cho doanhnghiệp
- Tổ chức tốt quá trình sản xuất và đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm.Doanh nghiệp cần phải phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận sản xuất, khôngngừng nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành, tiết kiệm được nguyên vậtliệu, hạn chế tối đa sản phẩm tồn kho…
- Đảm bảo dự trữ vật tư hợp lý, có biện pháp giải quyết HTK ứ đọng, kém,mất phẩm chất Dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lý doanh nghiệp sẽ không bị
Trang 18gián đoạn sản xuất, không bị thiếu sản phẩm hàng hóa, tiết kiện và sử dụnghợp lý VLĐ.
- Quản lý chặt chẽ vốn bằng tiền: Nhu cầu dự trữ vốn tiền mặt trong cácdoanh nghiệp thông thường là để đáp ứng nhu cầu giao dịch hàng ngày nhưmua sắm hàng hóa, vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết… Việcduy trì một mức tiền mặt đủ lớn tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động hơntrong việc mua sắm, tăng hệ số thanh toán ngắn hạn
- Làm tốt công tác thanh toán công nợ
- Chủ động phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh Để chủ động phòng ngừa cácrủi ro có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, các doanh nghiệp nên mua bảo hiểm, lậpquỹ dự phòng tài chính để có nguồn bù đắp khi xảy ra rủi ro
- Tăng cường phát huy vai trò kiểm tra giám sát của tài chính trong việc quản
lý và sử dụng VLĐ
- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, nhất
là đội ngũ quản lý tài chính
Trên đây là một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của cácdoanh nghiệp Tuy nhiên trên thực tế mỗi doanh nghiệp thuộc từng lĩnh vựcsản xuất, ngành nghề kinh doanh khác nhau nên đặc điểm kinh doanh cũngkhác nhau Vì vậy mỗi doanh nghiệp cần căn cứ vào điều kiện cụ thể củadoanh nghiệp mình để tìm ra những biện pháp phù hợp góp phần nâng caohiệu quả sử dụng của VLĐ
Trang 19CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG VỀ VLĐ VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VLĐ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN LƯƠNG THỰC ĐÔNG BẮC.
2.1 Một số nét khái quát về công ty cổ phần lương thực Đông Bắc.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần lương thực Đông Bắc được chuyển đổi từ DN nhà nước theoquyết định số 1351/ QĐ- BNN- TCCB ngày 14/6/2005 của bộ trưởng bộNông nghiệp và Phát triển nông thôn và hoạt động theo giấy chứng nhân đăng
ký kinh doanh số 0203001995 do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòngcấp ngày 11/01/2006 và đăng ký thay đổi ngày 27/10/2006:
Trang 20Với tình hình đất nước đang hội nhập một cách mạnh mẽ, cơ hội kinh doanhđối với doanh nghiệp cũng mở rộng đồng thời mang theo những thách thứcmới, đòi hỏi doanh nghiệp cần phải nỗ lực nhiều hơn nữa để có thể tiếp tụcduy trì những thành tích đã đạt được.
Trong năm 2009, suy thoái kinh tế đã ảnh hưởng không nhỏ đến việc kinhdoanh của các doanh nghiệp trong nước Doanh nghiệp cũng không nằmngoài những ảnh hưởng đó Doanh thu của doanh nghiệp đã giảm đáng kể,tuy nhiên, lợi nhuận vẫn xấp xỉ so với năm 2008 Đây là điều thể hiện rõchính sách hiệu quả của doanh nghiệp trong thời kỳ khó khăn
2.1.2 Đặc điểm hoạt động của công ty.
2.1.2.1 Lĩnh vực hoạt động.
Tiền thân là doanh nghiệp Nhà nước hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàngnông sản, sau khi chuyển đổi sang hình thức mới, doanh nghiệp đã đa dạnghóa lĩnh vực kinh doanh của mình
Ngoài hoạt động tham gia phân phối các mặt hàng lương thực, thực phẩm,doanh nghiệp còn tiến hành kinh doanh tổng hợp và kinh doanh dịch vụ khác.Các mặt hàng chủ yếu của doanh nghiệp:
- Xuất khẩu và tiêu thu nội địa các mặt hàng nông sản như gạo, ngô, sắn, hồtiêu, hạt điều…
- Nuôi trồng và tiêu thụ thủy hải sản
- Cho thuê nhà xưởng, kho bãi
…
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.
- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhấtcủa công ty gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết Đại hội đồng cổđông quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ công ty quy định,
Trang 21CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ
CÁC VĂN PHÒNG NGHIỆP VỤ CÁC CHI NHÁNH
- Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị Công ty, có quyềnnhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công tykhông thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát: Ban kiểm soát là cơ quan có chức năng hoạt động độc
lập với HĐQT, ban kiểm soát do Đại hội đồng cổ đông bầu ra và thay mặt Đạihội đồng cổ đông giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty,báo cáo trực tiếp Đại hội đồng cổ đông
- BGĐ của công ty do hội đồng quản trị bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điềuhành và quản lý Ban giám đốc Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngàycủa công ty theo những chiến lược và kế hoạch đã được hội đồng quản trị vàĐại hội đồng cổ đông thông qua
Trang 22Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy công ty CP lương thực Đông Bắc
2.1.3 Thị trường và đối thủ cạnh tranh
2.1.3.1 Thị trường đầu vào.
Doanh nghiệp chủ yếu nhập hàng nông sản trong địa bàn khu vực TâyNguyên, Gia Lai, Đăk Lăk Tại khu vực này, doanh nghiệp có các nhà cungcấp lâu năm chuyên thu mua hàng đạt chất lượng để doanh nghiệp xuất khẩu
đi nước ngoài Trong tình hình xuất khẩu như hiện nay, doanh nghiệp luônphải đặt mục tiêu chất lượng lên hàng đầu để đảm bảo uy tín với bạn hàngtrong cũng như ngoài nước
2.1.3.2 Thị trường đầu ra
- Kinh doanh nông sản là một trong những thế mạnh của Việt Nam Là mộtcông ty con của Tổng công ty lương thực miền Bắc, doanh nghiệp là mộttrong những mũi nhọn của ngành xuất khẩu lương thực thực phẩm Thị trườngxuất khẩu của doanh nghiệp chủ yếu là khu vực Trung đông, và thị trườngCuba Tuy rằng khu vực này luôn có những biến động về chính trị nhưngdoanh nghiệp vẫn đảm bảo nguồn hàng xuất khẩu sang ổn định
- Không chỉ tham gia xuất khẩu mà doanh nghiệp còn tham gia phân phối tạithị trường trong nước Với nhiều năm kinh doanh trên thị trường này, doanhnghiệp cũng đã có được chỗ đứng vững chắc với nhiều bạn hàng lâu năm.Đây chính là thế mạnh của doanh nghiệp trong thời kỳ bùng nổ kinh tế, xuấthiện rất nhiều đối thủ cạnh tranh có nhiều tiềm năng
- Dưới đây là một số bạn hàng lâu năm của công ty:
Doanh nghiệp tư nhân lương thực Tín Nghĩa
Công ty TNHH dịch vụ Hoa Mai
Công ty TNHH Đại Thành
Công ty cổ phần thương mại Á Âu
Trang 23Công ty cổ phần lương thực Thành Tô
Công ty cổ phần và thương mại dịch vụ Thuận Thành
Doanh nghiệp tư nhân Đức Duy
Chi nhánh công ty cổ phần lương thực thực phẩm tại Vĩnh Long
2.1.3.3 Đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp khá nhiều do tính chất kinh doanh nhiềumặt hàng của doanh nghiệp Đối thủ lớn nhất là Tổng công ty lương thựcmiền Nam Tuy nhiên, với những kinh nghiệm đã có cộng với mối quan hệ tốtđối với bạn hàng, doanh nghiệp vẫn đảm bảo về lợi nhuận và khả năng thanhtoán các khoản nghĩa vụ đối với Nhà nước Công ty dự báo trong năm 2010tình hình kinh tế trong cũng như ngoài nước sẽ có những ảnh hưởng nhất địnhđến kết quả kinh doanh của công ty Vì vậy, để đối phó với tình hình này,doanh nghiệp cần có những đối sách kịp thời với từng biến động của thịtrường tại từng thời điểm cụ thể
2.1.4 Kết quả hoạt động của công ty.
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty là sự quan tâm hàng đầu của doanhnghiệp Lợi nhuận sau thuế cao sẽ giúp doanh nghiệp có cơ hội mở rộng sảnxuất kinh doanh, nâng cao uy tín trên thị trường Ngược lại, nếu kết quả kinhdoanh là lỗ, doanh nghiệp sẽ phải thu hẹp sản xuất, giảm uy tín Tình trạngnày nếu kéo dài có thể dẫn tới phá sản Bảng kết quả kinh doanh sẽ cho tathấy tình hình kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 24Biểu 1: Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh qua các năm
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay của nước ta, sự linh hoạt nhạy béntrong nền kinh tế và quản lý chính là chìa khóa cho sự tồn tại và phát triển củacông ty Là doanh nghiệp mới chuyển đổi sang hình thức cổ phần, doanhnghiệp cũng gặp không ít khó khăn, tuy nhiên, với nỗ lực của toàn thể cán bộcông nhân viên, cùng với sự hỗ trợ của nhà nước giành cho doanh nghiệp mớichuyển đổi, doanh nghiệp đã có kết quả kinh doanh tốt trong 3 năm gần đây.Nhìn vào biểu đồ cho thấy năm 2008, doanh nghiệp có lợi nhuận tăng vọt(tăng 1.944.551.577 đ, úng với 188,5%), và giảm mạnh vào năm 2009 (giảm1.213.024.971 ứng với 40,7%) Ta sẽ tìm nguyên nhân của hiện tượng này
Lợi nhuận = Doanh thu – Chi Phí
0 500000000
Trang 25- Doanh thu của công ty đạt được năm 2008 tăng 30.613.796.400 tương ứng
14,77% so với năm 2007 Doanh thu năm 2009 giảm 15.996.290.900 tương
ứng 6,72% so với năm 2008.Trong đó doanh thu bán hàng năm 2009 giảm
mạnh, giảm 16.726.545.800 ứng với 7% Đây là hiện tượng không tốt đối với
doanh nghiệp Bên cạnh đó, doanh thu hoạt động tài chính năm 2009 lại tăng
251% so với năm 2008, cho thấy dấu hiệu doanh thu thuần về hoạt động bán
hàng và cung cấp dịch vụ đã giảm mạnh, là nguyên nhân chính dẫn tới sụt
giảm doanh thu của doanh nghiệp
- Tuy nhiên nhìn vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
thấy doanh nghiệp trong các năm thường xuyên không có khoản giảm trừ
hàng bán nào Điều này cho thấy doanh nghiệp rất nỗ lực trong việc đảm bảo
chất lượng hàng hóa của mình
- Chi phí của năm 2008 tăng 28.669.244.800 ứng với 13,9% Chi phí năm
2009 giảm 14.783.265.900 ứng với 6,29%, nhỏ hơn tốc độ giảm doanh thu
của doanh nghiệp Điều này dẫn đến lợi nhuận của doanh nghiệp bị giảm
Cũng đồng nghĩa doanh nghiệp quản lý các khoản mục chi phí chưa tốt
Trang 26Bảng 1: Kết quả kinh doanh qua các năm của công ty
(*): thuế TNDN các năm của doanh nghiệp được tính như sau:
- Năm 2007: miễn thuế TNDN 100%
- Năm 2008: thuế TNDN= LNTT quý 1,2,3×25%×50%+ LNTT quý
Trang 27- 0,74 đ chi phí bán hàng, giảm 0,06đ, làm lợi nhuận tăng 0,06 đ Đây làthành tích của doanh nghiệp.
- 1,33 đ chi phí QLDN, tăng 0,06 đ, làm giảm lợi nhuận 0,06đ.Hay nói cách khác cứ 100 đ thu nhập trong năm 2009, doanh nghiệp phải chi
ra 99đ chi phí, tăng so với năm 2008, chỉ mất 98,6 đ
2.2 Thực trạng về tình hình sử dụng VLĐ và hiệu quả sử dụng VLĐ tại công ty.
2.2.1 Tình hình sử dụng và quản lý VLĐ.
2.2.2.1 Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty.
Bảng 2: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
Đơn vị: VNĐ
46.691.828.370
76,95
(1.186.013.400)
(2,47)
Trang 280 2 0 5Cơ
(3.843.067.340)
(17,88)VCS
H
41.191.270.225
65,7 43.028.555.14
8
70,92
1.837.284.920 4,46
Đến ngày 31/12/2009, tổng tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp có xu
hướng giảm (giảm 3,2%), nguyên nhân là do sự điều chỉnh của BGĐ nhằm
thích ứng với hoàn cảnh khó khăn của nền kinh tế năm 2009, làm cho hầu hết
các khoản mục đều giảm
Trong tổng tài sản của công ty, tỷ trọng TSLĐ chiếm phần lớn với tỷ suất đầu
tư vào TSLĐ là 76,95% năm 2009 Đây là hiện tượng hợp lý tại 1 doanh
nghiệp kinh doanh như công ty lương thực Đông Bắc Trong năm 2009 đã có
sự điều chỉnh giảm 1 chút so với năm 2008 của mảng TSLĐ (giảm 2,47%)
Tuy vậy, tỷ trọng của TSLĐ vẫn chiếm phần lớn trong tổng tài sản Doanh
nghiệp cần phải duy trì tỷ trọng này một cách hợp lý Điều này khá quan
trọng bởi vì là doanh nghiệp kinh doanh, công ty không nên đầu tư quá nhiều
vào tài sản cố định, điều này sẽ phần nào làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp
Trong năm 2009, tỷ trọng vốn chủ sở hữu của công ty tăng 4,46 %, tuy nhiên
đây không phải hoàn toàn do lượng vốn chủ sở hữu tăng mà còn do nợ phải
trả của doanh nghiệp giảm (giảm 17,88%) Năm 2009, công ty có hệ số nợ
29,08% Hệ số này là khá cao so với trung bình ngành là 26,36% Tuy rằng hệ
số này đã giảm so với năm 2008 nhưng công ty vẫn cần nỗ lực hơn nữa để cải
thiện hệ số này Nợ phải trả của doanh nghiệp chủ yếu là nợ ngắn hạn
(96,4%)
Trang 29Để quản lý và sử dụng VLĐ đạt hiệu quả tốt nhất, các doanh nghiệp cần xâydựng cơ cấu VLĐ sao cho thật phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh củađơn vị mình Cơ cấu VLĐ giúp ta thấy được mối quan hệ tỷ lệ giữa các thànhphần trong tổng VLĐ của doanh nghiệp Tại công ty cổ phần lương thựcĐông Bắc, cơ cấu VLĐ được xây dựng dựa vào tính chất, đặc điểm của cácloại tài sản lưu động của công ty Trong năm 2008, 2009 cơ cấu VLĐ có sựbiến đổi như sau:
Đơn vị: VNĐChỉ
Bảng 3: Cơ cấu VLĐ của công ty
Ta thấy tính đến 31/12/2009, tổng VLĐ của công ty đã giảm 1.186.013.400VNĐ, tương ứng với tốc độ giảm 2,47% Việc giảm VLĐ không có nghĩa làquy mô kinh doanh của doanh nghiệp bị giảm, thực chất là do sự điều chỉnhcủa Ban lãnh đạo công ty trong giai đoạn kinh tế khó khăn như hiện nay Quy
mô VLĐ của công ty giảm là do sự biến động tăng giảm về mặt giá trị của tất
cả các loại VLĐ trong công ty.Trong đó khoản mục KPT và VBT có tỷ trọnglớn lại có xu hướng giảm trong năm 2009, nên mặc dù HTK có tốc độ tăngrất lớn (47,56% ) cũng không bù đắp được
Trang 30Trong cơ cấu VLĐ năm 2008, kết cấu HTK chỉ chiếm 20,87%, đến31/12/2009, khoản mục này đã tăng lên và chiếm tới 31,59% Sự tăng lên nàyđược lý giải là do hàng nhập về tới thời điểm cuối năm chưa kịp xuất đi Đây
là điểm chưa hợp lý trong cơ cấu của 1 doanh nghiệp kinh doanh, sự tồn đọngHTKquá lớn như vậy là biểu hiện sự tồn đọng vốn, kinh doanh không hiệuquả
KPT trong năm 2009 giảm cho thấy hiệu quả trong công tác thu hồi nợ củadoanh nghiệp TSLĐ khác có tốc độ giảm rất mạnh mẽ (97,5%) nhưng dochiếm tỷ trọng nhỏ nên không ảnh hưởng nhiều lắm đến VLĐ của doanhnghiệp
Qua phân tích cơ cấu VLĐ của doanh nghiệp Ta thấy tại thời điểm năm
2009, vốn ứ đọng tại khoản mục hàng tồn kho là lớn, cần phải phân tích thêm
để thấy hiện tượng này có hợp lý hay không
Trong cơ cấu vốn kinh doanh của công ty thì VLĐ chiếm tỷ trọng khá lớn,như vậy có thể nói rằng VLĐ của công ty không chỉ được tài trợ bằng vốnchủ sở hữu mà còn được tài trợ từ nguồn bên ngoài Ta có thể thấy tình hìnhtài trợ vốn của doanh nghiệp qua bảng sau:
là vốn chủ sở hữu Vốn chủ sở hữu chiếm trên 80% và đã tăng trong năm
2009 lên tới 92,2% Điều này đồng nghĩa với việc công ty ngày càng tự chủ
Trang 31về nguồn vốn lưu động của mình mà không cần sử dụng tới nguồn vốn vay từbên ngoài Nguồn tài trợ chủ yếu của vốn chủ sỏ hữu là vốn kinh doanh chiếmtới 85,5%, 14,5% còn lại là các quỹ
Để nhận định được rõ hơn ta đi phân tích tình hình biến động và sử dụng vốn của công ty qua bảng sau: Đơn vị: VNĐ