1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lịch sử phát triển và khái niệm Web server mã nguồn mở. Cách cài đặt, cấu hình và sử dụng Joomla trên mọi nền tảng

26 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lịch sử phát triển và khái niệm Web server mã nguồn mở. Cách cài đặt, cấu hình và sử dụng Joomla trên mọi nền tảng
Tác giả Lê Kim Việt Anh
Người hướng dẫn Nguyễn Hồng Quang
Trường học Trường Đại Học Đông Đô
Chuyên ngành Mã Nguồn Mở
Thể loại bài tiểu luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................................................1 PHẦN 1: MỞ ĐẦU...............................................................................................................................2 1. Tên đề tài:.................................................................................................................................2 2. Lý do chọn đề tài:.....................................................................................................................2 3. Mục đích đề tài:........................................................................................................................2 4. Bố cục đề tài:.............................................................................................................................2 5. Phương pháp:...........................................................................................................................2 PHẦN 2: NỘI DUNG...........................................................................................................................3 CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ KHÁI NIỆM WEB SERVER MÃ NGUỒN MỞ.......3 1.1 Giới thiệu mã nguồn mở:.....................................................................................................3 1.1.1 Khái niệm mã nguồn mở:.............................................................................................3 1.1.2 Lợi ích của mã nguồn mở:............................................................................................3 1.1.3 Một số loại mã nguồn mở:............................................................................................4 1.1.4 Ứng dụng của mã nguồn mở:.......................................................................................6 1.2 Web Server:..........................................................................................................................6 1.2.1 Giới thiệu Web Server:.................................................................................................6 1.2.2 Lịch sử Web Server:.....................................................................................................7 1.2.3 Các Web Server phổ biến:...........................................................................................8 CHƯƠNG 2: HỆ QUẢN TRỊ NỘI DUNG JOOMLA.......................................................................1 2.1 Hệ quản trị nội dung Joomla và các khái niệm cơ bản:.....................................................1 2.1.1 Giới thiệu hệ quản trị nội dung Joomla:.....................................................................1 2.1.2 Lịch sử Joomla:.............................................................................................................1 2.1.3 Kiến trúc Joomla:.........................................................................................................1 2.1.4 Các khái niệm cơ bản:..................................................................................................2 2.1.5 Ưu nhược điểm của Joomla:........................................................................................3 2.1.5.1 Ưu điểm:........................................................................................................................3 2.1.5.2 Nhược điểm:..................................................................................................................4 3.1 Cài đặt và cấu hình Joomla trong Windows:......................................................................5 3.1.1 Cài đặt XAMPP:...........................................................................................................5 3.1.2 Cài đặt Joomla 4.0.5 Windows:..................................................................................6 4.1 Cài đặt và cấu hình Joomla trong Linux:...........................................................................9 4.1.1 Cài đặt MariaDB trong Linux:....................................................................................9 4.1.2 Cài đặt Joomla 4.0.5 Linux :.......................................................................................9 PHẦN 3: KẾT LUẬN.........................................................................................................................14 1. Kết quả đạt được:...................................................................................................................14 2. Hạn chế của đề tài:.............................................................................................................14

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÔNG ĐÔ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

BÀI TIỂU LUẬN

Môn học: Mã Nguồn Mở

Đề tài: Lịch sử phát triển và khái niệm Web server

mã nguồn mở Cách cài đặt, cấu hình và sử dụng

Joomla trên mọi nền tảng

Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hồng Quang

Sinh viên thực hiện: Lê Kim Việt Anh

Hà Nội, 2021

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 2

1 Tên đề tài: 2

2 Lý do chọn đề tài: 2

3 Mục đích đề tài: 2

4 Bố cục đề tài: 2

5 Phương pháp: 2

PHẦN 2: NỘI DUNG 3

CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ KHÁI NIỆM WEB SERVER MÃ NGUỒN MỞ 3

1.1 Giới thiệu mã nguồn mở: 3

1.1.1 Khái niệm mã nguồn mở: 3

1.1.2 Lợi ích của mã nguồn mở: 3

1.1.3 Một số loại mã nguồn mở: 4

1.1.4 Ứng dụng của mã nguồn mở: 6

1.2 Web Server: 6

1.2.1 Giới thiệu Web Server: 6

1.2.2 Lịch sử Web Server: 7

1.2.3 Các Web Server phổ biến: 8

CHƯƠNG 2: HỆ QUẢN TRỊ NỘI DUNG JOOMLA 1

2.1 Hệ quản trị nội dung Joomla và các khái niệm cơ bản: 1

2.1.1 Giới thiệu hệ quản trị nội dung Joomla: 1

2.1.2 Lịch sử Joomla: 1

2.1.3 Kiến trúc Joomla: 1

2.1.4 Các khái niệm cơ bản: 2

2.1.5 Ưu nhược điểm của Joomla: 3

2.1.5.1 Ưu điểm: 3

2.1.5.2 Nhược điểm: 4

3.1 Cài đặt và cấu hình Joomla trong Windows: 5

3.1.1 Cài đặt XAMPP: 5

3.1.2 Cài đặt Joomla! 4.0.5 Windows: 6

4.1 Cài đặt và cấu hình Joomla trong Linux: 9

4.1.1 Cài đặt MariaDB trong Linux: 9

4.1.2 Cài đặt Joomla! 4.0.5 Linux : 9

PHẦN 3: KẾT LUẬN 14

1 Kết quả đạt được: 14

2 Hạn chế của đề tài: 14

Trang 3

3 Hướng phát triển: 14 TÀI LIỆU THAM KHẢO 15

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, em xin gửi lời tri ân sâu sắc đến Thầy Nguyễn Hồng QuangTrong quá trình tìm hiểu và học tập bộ môn Mã Nguồn Mở, em đã nhận được sựgiảng dạy và hướng dẫn rất tận tình, tâm huyết của thầy Thầy đã giúp em tíchlũy thêm nhiều kiến thức hay và bổ ích Từ những kiến thức mà thầy truyền đạt,

em xin trình bày lại những gì mình đã tìm hiểu về vấn đề lịch sử phát triển vàkhái niệm Web server mã nguồn mở Cách cài đặt, cấu hình và sử dụng Joomlatrên mọi nền tảng

Tuy nhiên, kiến thức về bộ môn Mã Nguồn Mở của em vẫn còn những hạnchế nhất định Do đó, không tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình hoànthành bài tiểu luận này Mong thầy xem và góp ý để bài tiểu luận của em đượchoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Lê Kim Việt Anh

Trang 5

 Làm thế nào để có thể cấu hình website theo yêu cầu?

 Làm thế nào xuất bản nội dung lên Internet hoặc Intranet?

 Khách hành yêu cầu xây dựng 1 webstie có cấu trúc linh hoạt và nội dungsâu rộng nhưng dễ dành quản lý với ngay cả dân không chuyên

Để giải quyết được vấn đề đó, chúng ta có thể sử dụng các công cụ quản lýphiên bản và Joomla là một trong số đó, với công cụ này, người dùng dễ dàngxuất bản các nội dung của mình lên Internet hoặc Intranet cũng như quản lý toàn

bộ các bản ghi đó Tất cả các thành viên tham gia dự án có thể thực hiện cácthao tác đưa thay đổi lên, cập nhật những thay đổi, ,

3 Mục đích đề tài:

Tìm hiểu về cách sử dụng các chức năng của Joomla Cách cài đặt và hoạtđộng của Joomla được thực hiện như thế nào Tìm hiểu sâu hơn web server mãnguồn mở Qua đó trang bị kỹ năng quản lý phiên bản trong một dự án, đặc biệt

là khi các thành viên tham gia có những khoảng cách lớn về mặt địa lý

4 Bố cục đề tài:

Bố cục chia làm 2 chương chính:

 Chương 1: lịch sử phát triển và khái niệm web server mã nguồn mở.

 Chương 2: hệ quản trị nội dung Joomla.

5 Phương pháp:

 Tìm kiếm thông tin

 Đọc hiểu tài liệu

 Cài đặt và sử dụng Joomla

Trang 6

PHẦN 2: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN VÀ KHÁI NIỆM

WEB SERVER MÃ NGUỒN MỞ

1.1 Giới thiệu mã nguồn mở:

1.1.1 Khái niệm mã nguồn mở:

Mã nguồn mở (Open Source) là thuật ngữ chỉ các sản phẩm phần mềm

có mã nguồn mở Phần mềm nguồn mở là các phần mềm được cung cấpdưới dạng cả mã và nguồn., không chỉ là miễn phí về giá mua mà chủ yếu

là miễn phí về bản quyền Người dùng có quyền sửa đổi, cải tiến, pháttriển, nâng cấp theo một số nguyên tắc chung quy định trong giấy phépphần mềm nguồn mở mà không cần xin phép ai, điều mà họ không đượclàm đối với các phần mềm đóng

Nhà cung cấp phần mềm nguồn mở có quyền yêu cầu người dùng trảmột số chi phí về dịch vụ bảo hành, huấn luyện, nâng cấp, tư vấn… tức lànhững dịch vụ thực sự đã thực hiện để phục vụ người dùng, nhưng khôngđược bán các sản phẩm nguồn mở vì nó là tài sản của trí tuệ chung

1.1.2 Lợi ích của mã nguồn mở:

Cộng đồng: Các giải pháp nguồn mở hướng tới doanh nghiệp thường

có các cộng đồng phát triển xung quanh họ, bị ràng buộc bởi một độnglực chung là hỗ trợ và cải tiến một giải pháp mà cả doanh nghiệp vàcộng đồng đều được hưởng lợi (và tin tưởng) Các cộng đồng toàn cầuđoàn kết xung quanh việc cải thiện các giải pháp này giới thiệu cáckhái niệm và khả năng mới nhanh hơn, tốt hơn và hiệu quả hơn so vớicác nhóm nội bộ làm việc trên các giải pháp độc quyền

Tính minh bạch: Mã nguồn mở chỉ có nghĩa là bạn có thể nhìn thấyđầy đủ cơ sở mã, cũng như tất cả các cuộc thảo luận về cách cộngđồng phát triển các tính năng và giải quyết lỗi Ngược lại, mã độcquyền được tạo ra trong bí mật có thể đi kèm với những hạn chếkhông lường trước được và những điều bất ngờ không mong muốnkhác Với mã nguồn mở, bạn được bảo vệ khỏi các rủi ro bị khóa và

có thể thấy chính xác những gì bạn đang nhận được

Độ tin cậy: Bởi vì có nhiều người để mắt hơn, độ tin cậy của mãnguồn mở cũng có xu hướng cao hơn Với một cộng đồng trên toàn

Trang 7

thế giới hỗ trợ cơ sở mã thay vì một nhóm trong một công ty mã đượcphát triển trên các diễn đàn trực tuyến và được hướng dẫn bởi cácchuyên gia Đầu ra có xu hướng là mã cực kỳ mạnh mẽ, đã được thử

và kiểm tra Trên thực tế, mã nguồn mở hiện sử dụng khoảng 90%Internet và đang được nhanh chóng áp dụng trong các doanh nghiệplớn vì lý do này

An ninh tốt hơn: Cũng như độ tin cậy, mã của phần mềm nguồn mởthường an toàn hơn vì nó được cộng đồng xem xét và hiệu đính kỹlưỡng hơn nhiều (và bất kỳ vấn đề nào phát sinh đều có xu hướngđược vá cẩn thận hơn) Từ lâu đã có một điểm do dự đối với việc ápdụng mã nguồn mở của doanh nghiệp, ngày nay những lo ngại về bảomật không phải là vấn đề

Dựa trên thành tích: Với mã nguồn mở, động lực duy nhất đằng sauviệc đưa ra quyết định xoay quanh hướng giải pháp là tạo ra sản phẩmtốt nhất, hữu ích nhất có thể Các công ty tạo ra mã độc quyền thườngđặt điểm mấu chốt lên hàng đầu, điều này không phải lúc nào cũng lýtưởng Khi chọn một công nghệ không thể thiếu cho doanh nghiệp củabạn, tốt nhất bạn nên đảm bảo chương trình làm việc của nó hỗ trợ lợiích của chính bạn

Thời gian đưa ra thị trường nhanh hơn: Bởi vì các giải pháp mã nguồn

mở được cung cấp công khai và có thể được khám phá miễn phí, nênviệc điều tra các lựa chọn và tìm ra giải pháp thường nhanh hơn nhiều.Hiệu quả về chi phí: Mặc dù các giải pháp nguồn mở không chỉ đơnthuần là phần mềm miễn phí nên được coi là phần mềm miễn phí, thực

tế là chúng không yêu cầu phí cấp phép vẫn là một lợi thế quyết địnhkhi nhìn vào tổng chi phí triển khai một giải pháp

Đang trở thành chuẩn mực: Nhiều doanh nghiệp lớn đang triển khaicác giải pháp nguồn mở và thường xuyên đưa ra các chính sách khilàm như vậy đang mang lại sức mạnh nguồn lực của họ cho các cộngđồng hỗ trợ các giải pháp nguồn mở

Trang 8

 Là nền tảng hỗ trợ SEO tốt nhất hiện tại.

- Nhược điểm:

 Nếu website phát triển mạnh thì đòi hỏi lập trình viên phải có kiến thức và tay nghề vững để theo kịp sự phát triển đó trên nền tảng WordPress Do đó bạn nên có đơn vị tối ưu WordPress tín nhiệm, đảm bảo website của mình vận hành tốt nhất.

 Mã nguồn của Joom tương đối lớn nên sẽ tiêu tốn nhiều tài nguyên của hệ thống.

 Joomla quản lý và điều khiển website khá khó khăn do không có tính năng Multuple Site.

 Quản lý và điều khiển nhiều website cùng lúc dễ dàng.

 Joomla chỉ chạy tốt trên server Linux trong khi Drupal và WordPress chạy tốt trên cả 2 server Linux và Windows.

- Nhược điểm:

Trang 9

 Không thích hợp với một lập trình viên mới vào nghề, còn non kinh nghiệm.

 Có ít thành phần mở rộng hơn Joomla Khá là bất tiện mỗi khi

có phiên bản mới, bạn phải chờ các nhà cung cấp nâng cấp thành phần mở rộng mới tương thích được.

 Người mới sử dụng sẽ thấy rắc rối khi muốn tìm kiếm hay phán đoán nên dùng thành phần mở rộng nào.

WooCommerce, OpenCart, dddd,

1.1.4 Ứng dụng của mã nguồn mở:

Sản phẩm mã nguồn mở phải kể đến đầu tiên là hệ điều hành Linux(chính xác là GNU Linux) Linux được biết đến nhờ là một hệ điều hànhmiễn phí, ổn định, bảo mật, linh hoạt, hiệu suất cao và được một cộngđồng rất lớn trên Internet cùng nhau phát triển

Phần mềm máy chủ Web Apache Trên hệ điều hành Window có tíchhợp phần mềm máy chủ IIS, cùng với máy chủ cơ sở dữ liệu SQL Server

và ngôn ngữ lập trình trang web ASP, đã tạo ra một hệ thống web hoànchỉnh Song song với hệ thống trên, bên sản phẩm mã nguồn mở có máychủ Web Apache, kết hợp với cơ sở dữ liệu MySQL, và ngôn ngữ lậptrình PHP, Perl, Python tạo ra một hệ thống máy chủ Web rất linh hoạt, antoàn và ổn định và hệ thống này đã được sử dụng rất phổ biến trên cả hệđiều hành Linux lẫn Window

Mozilla Firefox trình duyệt mã nguồn mở lớn nhất hiện nay với cáctính năng nổi bật về tốc độ, bảo mật, nhỏ gọn, nhiều tính năng và miễnphí

Open Office là bộ ứng dụng văn phòng

Unikey là công cụ hỗ trợ gõ tiếng Việt trên môi trường Window miễnphí và hiệu quả

1.2 Web Server:

1.2.1 Giới thiệu Web Server:

Web Server là một máy tính chạy các trang web Đó là một chươngtrình máy tính phân phối các trang web khi chúng được trưng dụng Mụctiêu cơ bản của Web Server là lưu trữ, xử lý và cung cấp các trang webcho người dùng Thông tin liên lạc này được thực hiện bằng cách sử dụngGiao thức truyền siêu văn bản (HTTP) Các trang web này chủ yếu là nội

Trang 10

dung tĩnh bao gồm tài liệu HTML, hình ảnh, biểu định kiểu, kiểm tra, v.v.Ngoài HTTP, máy chủ web cũng hỗ trợ giao thức SMTP (Giao thứctruyền thư đơn giản) và giao thức FTP (Giao thức truyền tệp) để gửi email

sẽ gửi yêu cầu đến Internet để xem trang web tương ứng cho đó địa chỉ.Máy chủ định danh miền (DNS) chuyển đổi URL này thành Địa chỉ IP(Ví dụ: 192.168.216.345), địa chỉ này lần lượt trỏ đến Web server

Web Server được yêu cầu hiển thị trang web nội dung cho trình duyệtcủa người dùng Tất cả các trang web trên Internet đều có một mã địnhdanh duy nhất về địa chỉ IP Địa chỉ Giao thức Internet này được sử dụng

để giao tiếp giữa các máy chủ khác nhau trên Internet Ngày nay, Apacheserver là Web Server phổ biến nhất hiện có trên thị trường Apache là mộtphần mềm mã nguồn mở xử lý gần 70% tất cả các trang web hiện có Hầuhết các ứng dụng dựa trên web sử dụng Apache làm môi trường WebServer mặc định của chúng Một Web Server khác thường có sẵn là Dịch

vụ Thông tin Internet (IIS) IIS thuộc sở hữu của Microsoft

1.2.2 Lịch sử Web Server:

Máy chủ web đầu tiên trên thế giới, một máy trạm NeXT Computervới Ethernet, 1990 Nhãn vỏ máy ghi: “Máy này là một máy chủ.KHÔNG ĐƯỢC TẮT ĐIỆN!”

Coban Qube 3 của Sun – một thiết bị máy chủ máy tính (2002, đãngừng hoạt động)

Năm 1989, Sir Tim Berners-Lee đã đề xuất một dự án mới cho chủnhân CERN, với mục tiêu giảm bớt trao đổi thông tin giữa các nhà khoahọc bằng cách sử dụng hệ thống siêu văn bản Dự án dẫn đến Berners-Leeviết hai chương trình vào năm 1990:

 Một trình duyệt gọi là WorldWideWeb

 Máy chủ web đầu tiên trên thế giới, sau này được gọi là CERNhttpd, chạy trên NeXTSTEP

Trang 11

Từ năm 1991 đến 1994, sự đơn giản và hiệu quả của các công nghệ đầutiên được sử dụng để lướt và trao đổi dữ liệu thông qua World Wide Web

đã giúp họ chuyển sang nhiều hệ điều hành khác nhau và truyền bá sửdụng giữa các tổ chức khoa học và trường đại học

Năm 1994 Berners-Lee quyết định thành lập Hiệp hội Web toàn cầu(W3C) để điều chỉnh sự phát triển hơn nữa của nhiều công nghệ liên quan(HTTP, HTML, vv) thông qua một quá trình tiêu chuẩn hóa

1.2.3 Các Web Server phổ biến:

Apache:

Apache, tên đầy đủ là Apache HTTP Server, là một phần mềmquản lý máy chủ web của công ty Apache Software Foundation.Apache có lịch sử lâu đời và được sử dụng vô cùng phổ biến, chiếmhơn 45% thị phần web server software

NGINX:

So với Apache, NGINX là một web server software hiện đại và hợp

xu thế hơn NGINX có khả năng xử lý khối lượng kết nối lớn hơn vàtốt hơn nhờ vào cấu trúc hướng sự kiện không đồng bộ (event-driven,asynchoronous) độc đáo Nhờ nó, NGINX được tin dùng bởi cácwebsite, công ty có quy mô lớn và phức tạp như Google, WordPresshay Netflix

LightTTPD:

Tuy không quá phổ biến nhưng mô hình web server LightTTPDvẫn được rất nhiều người tin dùng bởi vì nó rất linh hoạt và chiếm rất

ít tài nguyên hệ thống LightTTPD phù hợp nhất cho các website tĩnh

và động với quy mô vừa và nhỏ, giúp tiết kiệm thời gian và công sứccài đặt, khi cần chuyển đổi hay chỉnh sửa gì cũng dễ dàng hơn rấtnhiều

Ngoài ra, cũng còn một số web server software nổi bật khác như

LiteSpeed, Microsoft IIS,… được linh hoạt sử dụng cho nhiều mục đích cụ

thể khác nhau

Trang 12

CHƯƠNG 2: HỆ QUẢN TRỊ NỘI DUNG JOOMLA

2.1 Hệ quản trị nội dung Joomla và các khái niệm cơ bản:

2.1.1 Giới thiệu hệ quản trị nội dung Joomla:

Joomla là một hệ quản trị nội dung (CMS) có nền tảng mã nguồn mở

được viết bằng ngôn ngữ lập trình PHP và có kết nối tới hệ cơ sở dữ liệuMySQL Hệ quản trị nội dung này được xây dựng dựa trên khung môhình MVC, với điểm nổi bật là dễ thiết kế, dễ tích hợp plugin, cho phépngười dùng phát triển các nội dung, ứng dụng trực tuyến một cách đơngiản và mạnh mẽ

Ra đời vào năm 2005, Joomla nhanh chóng giành được sự yêu mến vàtin tưởng từ người dùng với hơn 99 triệu lượt tải xuống, đồng thời trởthành một trong những hệ thống CMS được sử dụng rộng rãi nhất trêntoàn cầu hiện nay

2.1.2 Lịch sử Joomla:

Cả Mambo (một CMS khác) và Joomla đều được xây dựng bởi tậpđoàn Micro Software Solution và một số nhà phát triển nòng cốt khác.Ban đầu, công ty này cho ra đời Mambo theo dạng ứng dụng có mã nguồnđóng

Đến tháng 4 năm 2001, Mambo được phát hành theo giấy phép GPLthông qua chính sách bản quyền kép

Đến năm 2003, do xảy ra tranh chấp về mặt pháp lý mà Mambo cầnđược bảo vệ bởi một tổ chức phi lợi nhuận Tuy nhiên, một số nhà pháttriển tỏ ra không hài lòng với cơ cấu của Quỹ tài trợ Mambo và một sốmối quan hệ của nó với cộng đồng nên đã dẫn đến việc rời khỏi dự án vàongày 17 tháng 8 năm 2005

Để hỗ trợ về mặt pháp lý và kinh phí cho dự án mới, hơn 20 thành viênnòng cốt cũ của Mambothành lập ra một tổ chức phi lợi nhuận (OpenSource Matters) và thu hút được hơn 1000 người tham gia diễn đàn nàynhờ vào sự giúp đỡ của Trung tâm Luật Tự do Phần mềm

Và Joomla chính thức được ra đời vào ngày 19 tháng 6 năm 2005

2.1.3 Kiến trúc Joomla:

Joomla! 1.5 gồm có 3 tầng hệ thống:

Trang 13

 Tầng dưới cùng là mức nền tảng, chứa các thư viện và các plugin (còn được biết với tên gọi mambot).

 Tầng thứ hai là mức ứng dụng và chứa lớp JApplication Hiện tại tầng này gồm 3 lớp con: JInstallation, JAdministrator và JSite.

 Tầng thứ ba là mức mở rộng Tại tầng này có các thành phần (component), mô đun (module) và giao diện (template) được thực thi và thể hiện.

Hình 1: Kiến trúc Joomla.

2.1.4 Các khái niệm cơ bản:

Section:

Các mục, các lĩnh vực, các dòng sản phẩm, dịch vụ mà Websitemuốn đề cập

Category:

Các chuyên mục, loại sản phẩm, loại dịch vụ được đề cập đến mộtcách chi tiết hơn, cụ thể hơn

Content:

Toàn bộ nội dung của một bài viết, thường gồm 2 phần:

 Phần giới thiệu (Intro Text): Phần này nêu ngắn gọn, tóm tắt hoặc là ý mở đầu cho toàn bộ bài viết.

 Phần chi tiết (Description Text): Phần còn lại của bài viết.

Front-end (Tiền sảnh):

Front-end còn được biết với tên gọi Public Front-end: phần giaodiện phía ngoài, nơi tiếp xúc với mọi người sử dụng Bất cứ ai cũng cóthể trông thấy khi gõ đúng đường dẫn URL vào trình duyệt

Back-end (Hậu sảnh):

Back-end còn được biết đến với tên gọi Public Back-end,Administrator, Control Pane: Phần dành cho người quản trị Những

Ngày đăng: 04/07/2023, 14:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w