BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO (font 13) BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM NGÔ VĂN DUY ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGÔ VĂN DUY
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60 34 01 02
TP HỒ CHÍ MINH, tháng 1 năm 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
-
NGÔ VĂN DUY
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số ngành: 60 34 01 02
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ĐÌNH LUẬNTP HỒ CHÍ MINH, tháng 1 năm 2016
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HCM
Cán bộ hướng dẫn khoa học : TS NGUYỄN ĐÌNH LUẬN
Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP HCM ngày … tháng … năm 2015
Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:
Trang 4NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Ngô Văn Duy Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: ngày 17 tháng 12 năm 1981 Nơi sinh: Bắc Ninh Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh MSHV: 1441820100
I- Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI BỆNH VIỆN QUẬN THỦ ĐỨC
II- Nhiệm vụ và nội dung:
Một là, xác định những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của bệnh nhân khi
đến khám và điều trị bệnh tại các khoa của Bệnh viên Quận Thủ Đức
Hai là, xây dựng và kiểm định mô hình những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài
lòng của bệnh nhân khi đến khám và điều trị bệnh tại các khoa của Bệnh viên Quận Thủ
Đức
Ba là, đề xuất các hàm ý quản trị cho Bệnh viện nhằm giúp Ban lãnh đạo của Bệnh
viện có những chính sách, những biện pháp quản lý nhằm nâng cao mức độ hài lòng của
bệnh nhân khi đến khám và điều trị bệnh tại các khoa của Bệnh viên Quận Thủ Đức
III- Ngày giao nhiệm vụ : 20/08/2015
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ : 16/01/2016 V- Cán bộ hướng dẫn : TS NGUYỄN ĐÌNH LUẬN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
(Họ tên và chữ ký) (Họ tên và chữ ký)
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ: “ Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú về chất lượng dịch vụ tại Bệnh viện Quận Thủ Đức” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Ngô Văn Duy
Trang 6LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian suốt 6 tháng làm luận văn, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp đỡ và hỗ trợ của quý thầy cô, gia đình và bạn bè.Tôi mong muốn gửi lời cảm ơn sâu
sắc của mình đến những người đã tham gia giúp đỡ, hỗ trợ tôi hoàn thành tốt luận văn này
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Đình Luận, giảng viên
khoa Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, đã luôn
theo sát chỉ ra những thiếu sót và tận tình hương dẫn cho tôi bổ sung những thiếu sót giúp
tôi hoàn thành tốt luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô của Trường Đại học Công Nghệ Thành Phố
Hồ Chí Minh đã tham gia giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho chúng tôi trong suốt khóa học
trong quá trình thu thập mẫu
Tôi xin chân thành cảm ơn những bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đã nhiệt tình tham gia trả lời trung thực những câu hỏi khảo sát là cơ sở để tôi thực hiện việc nghiên cứu
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, toàn thể cán bộ Phòng quản lý khoa học
và sau đại học của Trường Đại học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã luôn theo sát
chúng tôi trong suốt khóa học
Tác giả của Luận văn
Trang 7TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu : “ Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú
về chất lượng dịch vụ tại Bệnh viện Quận Thủ Đức” được thực hiện nhằm xác định
các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của bệnh nhân và đo lường mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố này với 500 mẫu khảo sát là bệnh nhân đang điều trị tại Bệnh
viện Quận Thủ Đức
Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định tính và phương pháp định lương
Nghiên cứu định tính thực hiện phỏng vấn 09 bệnh nhân đã và đang điều trị tại Bệnh viên
mà là nhân viên của Bệnh viện Quận Thủ Đức Nhằm đánh giá mức độ rõ ràng của từ ngữ,
nội dung của phiếu khảo sát để người đọc hiểu rõ nội dung Nghiên cứu định lượng được
thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp bằng các câu hỏi trong phiếu khảo sát với 6 nhân tố
độc lập theo phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên Dữ liệu thu thập được dùng để đánh giá
thang đo bằng phương pháp Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân
tích hồi quy đa biến và kiểm định các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu
Luận văn bao gồm bốn vấn đề chính sau :
- Thứ nhất : đề tài nghiên cứu của tác giả dựa trên mô hình thang đo SERVQUAL do Parasuraman (1985), mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), Mô hình chỉ số hài lòng châu
Âu (ECSI) để xây dựng nền tảng Ngoài ra tác giả còn tham khảo thêm một số công trình
nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước
- Thứ hai : nghiên cứu làm rõ các nhân tố và mức độ hài lòng của bệnh nhân khi đến khám và điều trị bệnh tại các khoa của Bệnh viện Quận Thủ Đức Tìm ra các nhân tố khách
quan, chủ quan tác động đến mức độ hài lòng của bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh tại
các khoa của Bệnh viện Quận thủ Đức Xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến mức độ
hài lòng của bệnh nhân khi đến khám và điều trị tại Bệnh viện Quận Thủ Đức
- Thứ ba : kết quả phân tích cho thấy thái độ phục vụ của bác sĩ là nhân tố tác động dương mạnh nhất đến sự hài lòng của bệnh nhân khi đến khám và điều trị bệnh tại các
khoa của Bệnh viện Quận Thủ Đức Kế đến là các nhân tố : tiếp nhận bệnh, thái độ
phục vụ của điều dưỡng, khâu chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm, thái độ phục vụ sinh
hoạt và vệ sinh, cơ sở vật chất Nghiên cứu cho thấy các nhân tố đều có tương quan với
nhau
Trang 8- Thứ tư : bên cạnh đó nghiên cứu cũng đưa ra một số đề xuất hàm ý quản trị cho Bệnh viên nhằm góp phần tăng mức độ hài lòng của bệnh nhân, xác định các nhu cầu và
yêu cầu của người bệnh khi đến khám chữa bệnh
Ngoài ra, nghiên cứu cũng có những hạn chế nhất định như phạm vi nghiên cứu, chỉ tập trung tại Bệnh viện Quận Thủ Đức Việc lấu mẫu điều tra mang tính ngẫu nhiên nên
không thể tránh khỏi trường hợp mẫu điều tra không phản ánh hết độ chính xác đặc điểm
nghiên cứu của tổng thể Do vậy cần có những nghiên cứu tiếp theo ở nhiều Bệnh viện khác
nhau trên địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh để tìm ra một thang đo cụ thể cho nội dung này
Tất cả những hạn chế trên sẽ là tiền đề cho những hường nghiên cứu tiếp theo
Trang 9Research Theme: “Evaluate the level of inpatients satisfaction about the quality
of medical services at Thu Duc Hospital” Performed in order to determine factors which
affect this and compare the impact level of them with the survey carried out from 500
inpatients treated in Thu Duc Hospital
The research is carried out by qualitative and quantitative method the quanlitative research is conducted through interviews with 9 patients who have been treating and
working in Thu Duc Hospital To assess the obviousness level of words, content of
questionaire toward the readers the quantitative research is conducted
through direct interviews via questions in the questionaire with 6 factors selected by
convenience sampling method Data collected by 2 methods is used to evaluate the
measuring scheme through Cronbach's Alpha method and EFA, multivariate regression
analysis
The thesis embraces 4 primary issues:
1- the research is based on SERVQUAL by parasuraman (18985), an economic indicator that measures the satisfaction of consumers across the U.S economy -
ACSI, ECSI to build the framework, moreover, the author refer to some pieces of
research from authors at home and abroad
2- the research brings out factors and degree of patients satisfaction when they come to diagnose and treat diseases at Thu Duc Hospital finding out objective and
subjective points and setting up a template of factors impacting on this
3- the analysis result shows that the doctor's attitude in serving is a factor impacting on the satisfaction of patients most the following factors are receive, nurse's
attitude in serving, image diagnosis and test, service attitude life and hygienic, facilities
Trang 10MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN……… i
LỜI CẢM ƠN ……… ii
TÓM TẮT ……… iii
ABSTRACT v
MỤC LỤC vii
DANH MỤC VIẾT TẮT xii
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
DANH MỤC CÁC BẢNG xiv
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1
1.1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu lý luận 2
1.2.2 Mục tiêu thực tiễn 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu 3
1.4.1 Dữ liệu dung cho nghiên cứu 3
1.4.2 Phương pháp nghiên cứu 4
1.4.2.1 Nghiên cứu định tính 4
1.4.2.2 Nghiên cứu định lượng 4
1.5 Kết cấu của đề tài 4
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 6
2.1 Một số đặc điểm về Bệnh viện Quận Thủ Đức 6
2.1.1 Thông tin chung 6
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Quận Thủ Đức năm 2015 6
2.1.3 Tình hình nhân lực của bệnh viện 7
2.2 Khái niệm Chất lượng 8
Trang 112.3 Khái niệm Dịch vụ 9
2.4 Khái niệm về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh 10
2.5 Một số nghiên cứu trước đây về sự hài lòng của khách hàng 11
2.5.1 Các nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng ở nước ngoài 11
2.5.1.1 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman 11
2.5.1.2 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI model) 14
2.5.1.3 Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ 14
(American Customer Satisfaction Index – ACSI) 15
2.5.1.4 Mô hình chỉ số hài lòng của Châu Âu 15
2.5.2 Các nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng ở trong nước 16
2.6 Mô hình nghiên cứu của tác giả đề xuất và các giả thuyết 18
2.6.1 Các giả thuyết được phát biểu 19
2.6.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 20
2.6.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 20
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 21
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Thiết kế nghiên cứu 22
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 22
3.1.1.1 Nghiên cứu định tính 22
3.1.1.2 Phương pháp thực hiện thảo luận nhóm 23
3.1.1.3 Nghiên cứu định lượng 23
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 24
3.1.3 Phương pháp chọn mẫu 25
3.1.4 Thiết kế bảng câu hỏi 25
3.2 Xây dựng thang đo 25
3.2.1 Thang đo lường tại khâu tiếp nhân bệnh 25
3.2.2 Thang đo lường về thái độ phục vụ của Bác sĩ 26
3.2.3 Thang đo lường về thái độ phục vụ của Điều dưỡng 26
3.2.4 Thang đo lường tại khâu chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm 26
3.2.5 Thang đo lường về cơ sở vật chất 27
Trang 123.2.6 Thang đo lường về thái độ phục vụ sinh hoạt và vệ sinh 27
3.2.7 Thang đo đánh giá sự hài lòng của người bệnh 27
3.3 Thực hiện nghiên cứu định lượng 28
3.3.1 Thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng 28
3.3.2 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu 29
3.3.2.1 Mẫu dựa trên đặc điểm giới tính 29
3.3.2.2 Mẫu dựa trên độ tuổi 30
3.3.2.3 Mẫu dựa trên đặc điểm nghề nghiệp 30
3.3.2.4 Mẫu dựa trên đặc điểm trình độ học vấn 31
3.3.2.5 Mẫu dựa trên đối tượng bệnh nhân có bảo hiểm y tế và không có bảo hiểm y tế ……… 32
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 32
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
4.1 Đánh giá thang đo 33
4.1.1 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố khâu nhận bệnh (KNB) 34
4.1.2 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố thái độ phục vụ của Bác sĩ (TĐPVCBS) 35
4.1.3 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố thái độ phục vụ của Điều dưỡng (TĐPVCĐD) 36
4.1.14Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm (CĐHA - XN) 37
4.1.5 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố cơ sở vật chất (CSVC) 38
4.1.6 Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố thái độ phục vụ sinh hoạt và vệ sinh (TĐPVSHVS) 39
4.1.7 Kết luận phần đánh giá thang đo 40
4.2 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) tác động đến mức độ hài lòng của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Quận Thủ Đức 40
4.2.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần thứ nhất 41
4.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA lần cuối 43
4.2.3 Kết luận nhân tố khám phá mô hình đo lường 46
Trang 134.3 Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 47
4.3.1 Phân tích mô hình 47
4.3.2 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 48
4.3.3 Kiểm tra các giả định mô hình hồi quy đa biến 49
4.3.3.1 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 49
4.3.3.2 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn 50
4.3.3.3 Ma trận tương quan 52
4.3.4 Kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 53
4.3.4.1 Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 53
4.3.4.2 Kiểm định sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 54
4.3.5 Đánh giá mức ảnh hưởng của những nhân tố đến sự hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Quận Thủ Đức 55
4.3.5.1 Đánh giá độ quan trọng của từng nhân tố 55
4.3.5.2 Kết quả đánh giá mức độ cảm nhận của bệnh nhân trong từng nhân tố 57
4.3.5.3 Kiểm tra sự khác biệt mức độ cảm nhận về sự hài lòng của của hai nhóm bệnh nhân nam và nữ 62
4.3.5.4 Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận về sự hài lòng giữa những bệnh nhân có độ tuổi khác nhau 63
4.3.5.5 Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận về sự hài lòng giữa các bệnh nhân có nghề nghiệp khác nhau 64
4.3.5.6 Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận về sự hài lòng giữa bệnh nhân thân nhân người bệnh 65
4.3.5.7 Kiểm tra sự khác biệt về mức độ cảm nhận về sự hài lòng giữa bệnh nhân có bảo hiểm y tế và bệnh nhân không có bảo hiểm y tế 66
TÓM TẮT CHƯƠNG 4 68
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT QUẢN TRỊ 69
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 69
5.1.1 Nhân tố thái độ phục vụ của Bác sĩ 69
5.1.2 Nhân tố thái độ phục của Điều dưỡng 69
5.1.3 Nhân tố khâu tiếp nhận bệnh 70
Trang 145.1.4 Nhân tố thái độ phục vụ sinh hoạt và vệ sinh 70
5.1.5 Nhân tố khâu chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm 70
5.1.6 Nhân tố cơ sở vật chất 70
5.2 Những đề xuất hàm ý quản trị 70
5.3 Những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 72
TÓM TẮT CHƯƠNG 5 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 16DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân bố nhân lực của bệnh viện quận Thủ Đức năm 2015 7
Bảng 3.1: Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng 29
Bảng 3.2: Thống kê mẫu về đặc điểm giới tính 29
Bảng 3.3: Thống kê mẫu về đặc điểm độ tuổi 30
Bảng 3.4: Thống kê mẫu về đặc điểm nghề nghiệp 30
Bảng 3.5: Thống kê mẫu về đặc điểm trình độ học vấn 31
Bảng 3.6: Thống kê mẫu về đặc điểm đối tượng bệnh nhân 32
Bảng 4.1: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố khâu nhận bệnh 34
Bảng 4 2: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố thái độ phục vụ của Bác sĩ 35
Bảng 4.3: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố thái độ phục vụ của điều dưỡng 36
Bảng 4.4: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm 37 Bảng 4.5: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố cơ sở vật chất 38
Bảng 4.6: Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố thái độ phục vụ sinh hoạt và vệ sinh 39
Bảng 4.7: Kết quả Cronbach’s Alpha đánh giá thang đo sáu nhân tố độc lập 40
Bảng 4.8: Hệ số KMO và kiểm định Barlett các thành phần lần 1 41
Bảng 4.9: Bảng phương sai trích lần thứ nhất 42
Bảng 4.10: Kết quả phân tích nhân tố EFA lần thứ nhất 42
Bảng 4.11: Bảng hệ số KMO và kiểm định Barlett lần cuối 43
Bảng 4.12: Bảng phương sai trích lần cuối 44
Bảng 4.13: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA lần cuối 44
Bảng 4.14: Thống kê trong mô hình hồi quy bằng phương pháp Enter 48
Bảng 4.15: Ma trận tương quan giữa biến phụ thuộc và những biến độc lập 52
Bảng 4.16: Đánh giá sự phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 54
Bảng 4.17: Kiểm định tính phù hợp của mô hình hồi quy tuyến tính đa biến 54
Bảng 4.18: Mức độ hài long của người bệnh về khâu tiếp nhận 57
Bảng 4.19: Mức độ hài lòng của người bệnh về thái độ phục vụ của Bác sĩ 57
Bảng 4.20: Mực độ hài lòng của người bệnh về thái độ phụ vụ của Điều dưỡng 58
Trang 17Bảng 4.21: Mức độ hài lòng của người bệnh về khâu chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm
(X quang, CT scan, MRI, siêu âm,…) 59
Bảng 4.22: Mức độ hài lòng của người bệnh về cơ sở vật chất của bệnh viện 60
Bảng 4.23: Mức độ hài lòng của người bệnh về thái độ phục vụ sinh hoạt và vệ sinh 61
Bảng 4.24: Kiểm tra sự khác biệt về mức độ hài lòng của người bệnh nam và bệnh nhân
Bảng 4.27: So sánh giá trị trung bình về mức độ hài lòng giữa các nhóm tuổi 64
Bảng 4.28: Kiểm định sự khác nhau về mức độ cảm nhận về sự hài lòng giữa những
bệnh nhân có nghề nghiệp khác nhau 64
Bảng 4.29: So sánh giá trị trung bình về sự hài lòng của người bệnh giữa các nhóm nghề
nghiệp 65
Bảng 4.30: Kiểm tra sự khác biệt về mức độ hài lòng của người bệnh và thân nhân người
bệnh 66
Bảng 4.31: Kiểm tra sự khác biệt sự hài lòng của người bệnh có bảo hiểm y tế và người
bệnh không có bảo hiểm y tế 67
Trang 18DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Mô hình chất lượng dịch vụ (Parasuraman, 1991) 12
Hình 2.2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ 15
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Quận Thủ Đức 24
Hình 4.1 Mô hình chính thức về mức độ hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh viện Quận Thủ Đức 46
Hình 4.2 Đồ thị phân tán giữ giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 50
Hình 4.3 Đồ thị P-P Plot của phần dư - đã chuẩn hóa 51
Hình 4.4 Đồ thị Histogram của phần dư – đã chuẩn hóa 51
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI 1.1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài
Đánh giá chất lượng của dịch vụ khám chữa bệnh đã trở thành một thách thức lớn đối với các nhà quản lý và cán bộ quán lý của ngành y tế trong tình hình hiện nay ở Việt
Nam Các nhà cung cấp dịch vụ y tế có thể triển khai các phương thức kiểm soát chất lượng
nhằm đảm bảo sản phẩm dịch vụ y tế đáp ứng được các tiêu chí về chất lượng Việc đánh
giá chính xác người bệnh cảm thấy như thế nào khi tới phòng khám, thời gian nằm viện, thủ
tục nhập xuất viện hoặc kinh nghiệm đối với vấn đề chăm sóc sức khỏe được cho là một
thách thức đáng kể, nhưng cũng là một căn cứ quan trọng trong việc xây dựng chiến lược
hoạt động khám chữa bệnh hiệu quả hơn
Đối với lĩnh vực chăm sóc y tế, sự hài lòng của người bệnh được cho là một phần quan trọng và tiêu chí đánh giá chất lượng chăm sóc y tế trong thập kỷ qua Chú trọng vào
chất lượng chăm sóc và đo lường kết quả đầu ra làm tăng đánh giá có ý nghĩa về nhận thức
của người bệnh với dịch vụ y tế họ nhận được Sự hài lòng của người bệnh chính là mối
quan tâm quan trọng để đảm bảo chất lượng và kết quả của quá trình chăm sóc như mong
đợi Những kết quả từ các nghiên cứu về sự hài lòng của người bệnh cũng hữu ích trong
việc lập kế hoạch chương trình, đánh giá và xác định các dịch vụ chăm sóc có khả năng cải
thiện tốt hơn Nó cũng có thể cung cấp một thang đo về sự yếu kém của dịch vụ và khôi
phục những thiếu sót đó
Sự hài lòng hoặc không hài lòng của người bệnh được coi là vấn đề hết sức phức tạp,
nó gắn với những mong đợi của người bệnh, tình trạng sức khỏe, đặc điểm cá nhân cũng
như những đặc trưng ở mỗi hệ thống y tế quốc gia
Việt Nam, trong những năm gần đây, có nhiều nghiên cứu về vấn đề trên, tuy nhiên các thách thức quan trọng đối với các nhà quản lý chăm sóc sức khỏe là tìm và lựa chọn các
phương pháp thích hợp để đo lường sự hài lòng của người bệnh cũng như phát hiện các
nguyên nhân một cách khách quan nhất Thách thức này thực hiện khá phức tạp bởi thực tế
đo lường chất lượng của dịch vụ lại được xác định bởi yếu tố cá nhân, hành vi của người
bệnh trong khi đó chất lượng về mặt kỹ thuật và dịch vụ lại ở phía các cơ sở y tế Tính chủ
quan về chất lượng và giá trị của những dịch vụ làm cho việc xác định và thực hiện các
phép đo trở nên khó khăn hơn Tất cả điều này thường dẫn đến kết quả với sự hài lòng của
Trang 20người bệnh rất cao nhưng hoàn toàn không phản ánh một cách đầy đủ nhất những hạn chế
của dịch vụ y tế cần phải cải thiện
Trong nền kinh tế thị trường và trong bối cảnh của đất nước hiện nay, những tác động tiêu cực của xã hội đã làm cho những người thầy thuốc bị ảnh hưởng không ít đến vấn
đề giữ gìn phẩm chất, đạo đức, lối sống Thực tế hiện nay, phần lớn những người thầy thuốc
đang phải đối diện với những điều kiện về đời sống còn gặp nhiều khó khăn, đồng lương và
mức thu nhập còn quá thấp, chưa đủ trang trải cho những sinh hoạt trong đời thường của cơ
chế thị trường như một số ngành nghề khác Thầy Thuốc được quan niệm là một cái nghề,
làm nghề thì phải bảo đảm đầy đủ cho cuộc sống để có thể tồn tại và phát triển
Đời sống xã hội phát triển, yếu tố sức khỏe ngày càng được mọi người chú trọng bởi
vì “sức khỏe là vàng” Mức sống nâng cao cho phép “khách hàng” sẵn sàng chịu mức phí
cao để nhận được dịch vụ y tế tốt nhất và một trong những tiêu chí để người bệnh chọn
bệnh viện chăm sóc sức khỏe cho mình là sự hài lòng của họ về thái độ phục vụ tại đó
Với những lý do trên và với mục đích cung cấp các bằng chứng khoa học giúp lãnh đạo bệnh viện có kế hoạch cụ thể cải tiến thái độ phục vụ và nâng cao chất lượng khám
chữa bệnh, tạo cơ sở để cán bộ y tế thay đổi phong cách thái độ phục vụ người bệnh, giúp
bệnh viện tăng về uy tín, thương hiệu, chất lượng dịch vụ và tình cảm của người bệnh dành
cho bệnh viện
Do đó việc “Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú về chất lượng dịch vụ tại bệnh viện Quận Thủ Đức” là một đề tài cần thiết Đề tài này sẽ chỉ ra
được mức độ hài lòng của bệnh nhân khi đến khám và điều trị nội trú tại các khoa của Bệnh
viện Quận Thủ Đức Xác định các nhu cầu và yêu cầu của người bệnh khi đến khám chữa
bệnh Đưa ra những biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ của Bệnh viện, nâng cao
mức độ hài lòng của bệnh nhân, từ đó đánh giá năng lực cạnh tranh thật sự của bệnh viện
Trang 21nhân đến khám và điều trị bệnh tại các khoa của Bệnh viện Quận thủ Đức
1.2.2 Mục tiêu thực tiễn
Xây dựng mô hình các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của bệnh nhân khi đến khám và điều trị tại Bệnh viện Quận Thủ Đức Khảo sát, đánh giá và kiểm định mô
hình nghiên cứu mức độ hài lòng của bệnh nhân
Đo lường mức độ hài lòng của bệnh nhân khi đến khám và điều trị bệnh tại các khoa của Bệnh viện Quận Thủ Đức
Đưa ra những biện pháp cải tiến nâng cao chất lượng dịch vụ của Bệnh viện, nâng cao sự hài lòng của bệnh nhân
Xác định các nhu cầu và yêu cầu của người bệnh khi đến khám chữa bệnh Đánh giá năng lực cạnh tranh thật sự của bệnh viện
Đưa ra các đề xuất hàm ý quản trị cho Bệnh viện
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của bệnh nhân khi đến khám và điều trị nội trú tại các khoa của Bệnh viện Quận thủ Đức
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Dữ liệu dùng cho nghiên cứu
Dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu nay bao gồm:
Dữ liệu thứ cấp: các báo cáo hang năm của các phòng, ban tại Bệnh viện Quận thủ Đức Thành Phố Hồ Chí Minh đã được Ban giám đốc Bệnh viện ký duyệt
Dữ liệu sơ cấp: điều tra khảo sát, thu thập dữ liệu từ bệnh nhân nội trú và người nhà bệnh nhân Tư vấn giải thích việc thực hiện nghiên cứu giúp đối tượng được khảo
sát trả lời trung thực và khách quan
Trang 221.4.2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng cả hai phương pháp nghiên cứu định tính vá định lượng
1.4.2.1 Nghiên cứu định tính
Tham khảo các đề tài nghiên cứu của các tác giả trong nước và nước ngoài, và thừa kế các nghiên cứu khảo sát về mô hình mức độ hài lòng của khách hàng để rút ra
các nhân tố cơ bản ảnh hường đến mức hài lòng của khách hàng( của bệnh nhân và than
nhân) về chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện quận thủ Đức Thảo luận nhóm để xác
định những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của bệnh nhân về chất lượng dịch
vụ tại Bệnh viện Quận Thủ Đức Tiếp theo xây dựng bảng câu hỏi để tiến hành khảo sát
và lựa chọn mẫu
1.4.2.2 Nghiên cứu định lượng
Sau khi thực hiện nghiên cứu định tính xong tiến hành nghiên cứu định lượng là lượng hóa các nhân tố khảo sát bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đang điều trị bệnh tại các
khoa lâm sang của Bệnh viện quận thủ Đức Thành Phố Hồ Chí Minh
Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá các mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến “ Mức độ hài lòng của bệnh nhân về chất
lượng dịch vụ tại Bệnh viện Quận thủ Đức” Dùng kỹ thuật thu thập thông tin phỏng vấn
trực tiếp bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đang điều trị tại các khoa của Bệnh viện Quận
thủ Đức Từ đó chọn lọc các biến quan sát, xác định các thành phần cũng như giá trị, độ tin
cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan hồi quy
Sử dụng phần mềm xử lý số liệu thống kê SPSS 20
1.5 Kết cấu của đề tài
Nội dung của Luận văn gồm có 5 chương:
Chương 1: Tổng quan đề tài: chương này trình bày ý nghĩa và tính cấp thiết của
đề tài, Mục tiêu nghiên cứu của đề tài, Đối tượng và phạm vi nghiên cứu, Phương pháp
nghiên cứu, Cỡ mẫu, Kết cấu của đề tài
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu: chương này trình bày cơ sở lý thuyết về những nhân tố ảnh hướng đến mức độ hài lòng của bệnh nhân khi đến khám và
điều trị bệnh tại các khoa của Bệnh viện Quận Thủ Đức, đề xuất mô hình nghiên cứu và
Trang 23các giả thuyết nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: trình bày chi tiết về phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu để kiểm định thang đo Cronbach’s Alpha, EFA, hiệu chỉnh
thang đo, hoàn thiện bảng câu hỏi phục vụ cho nghiên cứu định lượng, các phép phân
Chương một đã trình bày lý do chọn đề tài, tính cấp thiết của đề tài và đưa ra
được tên của đề tài là: “Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú về chất
lượng dịch vụ tại bệnh viện Quận Thủ Đức”, ngoài ra còn trình bày kết cấu của đề tài và
nêu tóm tắt phương pháp nghiên cứu của đề tài
Đồng thời chương một cũng trình bày đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài, mục tiêu nghiên cứu của đề tài gồm mục tiêu lý thuyết và mục tiêu thực
Trang 24CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Tiếp theo phần nội dung trong chương 1 đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2 sẽ giới thiệu các lý thuyết liên quan đến dịch vụ, dịch vụ y tế, chất lượng
dịch vụ Đồng thời cung cấp các khái niệm về mối quan hệ của chất lượng dịch vụ và mức
độ hài lòng của bệnh nhân, các nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của bệnh nhân, các
nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của bệnh nhân, các cách thức đo lường mức độ hài
lòng của bệnh nhân Ngoài ra, mô hình nghiên cứu của tác giả đề xuất được sử dụng trong
luận văn sẽ được xác định trong phần này
2.1 Một số đặc điểm về Bệnh viện Quận Thủ Đức
2.1.1 Thông tin chung
Thủ Đức sau ngày 30/4/1975 là một trong 6 huyện ngoại thành, nằm ở phía Đông – Bắc thành phố Hồ Chí Minh Năm 1997, huyện Thủ Đức được phân chia thành 3 quận
gồm: quận 2, quận 9 và quận Thủ Đức theo Nghị định 03/1997/NĐ-CP của Chính phủ
ban hành ngày 6/01/1997 Quận Thủ Đức mới có diện tích 4.726,5 ha diện tích tự nhiên
và 163.394 nhân khẩu, có địa giới hành chính: Đông giáp Quận 9; Tây giáp Quận 12;
Nam giáp sông Sài Gòn; Bắc giáp tỉnh Bình Dương (Sông Bé cũ), có 12 phường gọi tên
theo xã trước đây: Linh Đông; Linh Tây; Linh Chiểu; Linh Trung; Linh Xuân; Hiệp
Bình Chánh; Hiệp Bình Phước; Tam Phú; Trường Thọ; Bình Chiểu; Bình Thọ và Tam
Bình Để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân trong và ngoài quận, Bệnh
viện Quận Thủ Đức được thành lập trên cơ sở tách ra từ trung tâm y tế của quận
2.1.2 Cơ cấu tổ chức Bệnh viện Quận Thủ Đức năm 2015 Ban giám đốc gồm 3 người: 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc
Trang 258 Phòng Công nghệ thông tin
Các khoa lâm sàng và cận lâm sàng: Theo quy chế hoạt động của bệnh viện, ngoài khoa Khám bệnh ra, bệnh viện còn có các khối sau đây:
- Khối Hồi sức - Cấp cứu gồm có Khoa Cấp cứu; Khoa Hồi sức tích cực – Chóng độc; Khoa Hồi sức tim mạch và Khoa Gây mê Hồi sức
- Khối Nội – Nhi gồm có Khoa Nội tổng quát; Khoa Nhi; Khoa Nội tim mạch - Lão học; Khoa Nội tiết; Khoa Nội thần kinh; Khoa Da liễu; Khoa Thận nhân tạo và Khoa Y học cổ truyền - Phục hồi chức năng - Vật lý trị liệu
- Khối Ngoại – Sản gồm Khoa Ngoại tổng quát – Ung bướu; Khoa Sản;
Khoa Tai - Mũi - Họng; Khoa Răng – Hàm - Mặt; Khoa Mắt; Khoa Ngoại Chấn thương Chỉnh hình; Khoa Ngoại Tiết niệu – Nam khoa; Khoa Ngoại Thần kinh
và Khoa Ngoại Lồng ngực - Mạch máu
- Khối cận lâm sàng gồm Khoa Vi sinh; Khoa Sinh hóa - Miễn dịch; Khoa Huyết học - Truyền máu và Khoa Chẩn đoán hình ảnh
- Khối hậu cần gồm Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn; Khoa Dược và Khoa Dinh dưỡng
2.1.3 Tình hình nhân lực của bệnh viện Bảng 2.1 Phân bố nhân lực của bệnh viện quận Thủ Đức năm 2015
Trang 26Nguồn: Báo cáo Phòng tổ chức cán bộ năm 2015
2.2 Khái niệm Chất lượng
Theo Tổ chức quốc tế về Tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000 đã đưa ra định nghĩa về chất lượng như sau: “Chất lượng là khả năng tập hợp các đặc tính
của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các
bên có liên quan” Như vậy, từ định nghĩa trên ta thấy rằng nếu một sản phẩm vì một lý
do nào đó không được khách hàng chấp nhận thì bị coi là chất lượng kém, cho dù trình
độ công nghệ chế tạo ra sản phẩm đó rất hiện đại Tuy nhiên, định nghĩa và phương pháp
đánh giá chất lượng được các nhà nghiên cứu hay đề cập trong các nghiên cứu của mình
là: Chấtlượngdịchvụ được xem như khoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ và nhận thức
của khách hàng khi sử dụng dịch vụ (Parasurman, Zeithaml and Berr, 1985, 1988) Các
nhà nghiên cứu đã nhấn mạnh sự khác biệt giữa chất lượng mang tính khách quan và
cảm nhận chất lượng (Garvin 1983, Dodds và Monroe 1984, Holbrook và Corfman
1985, Jacoby và Olson1985, Zeithaml 1987)
Ngoài ra, khái niệm về chất lượng dịch vụ còn là kết quả của sự so sánh của
Trang 27khách hàng, được tạo ra giữa sự mong đợi của họ về dịch vụ đó và sự cảm nhận của họ
khi sử dụng dịch vụ đó (Lewis và Booms, 1983; Gronroon, 1984; Parasuraman và các
cộng sự, 1985, 1988, 1991) Lehtinen, U & J R Lehtinen (1982) đưa ra một thang đo
chung gồm 3 thành phần về chất lượng dịch vụ, bao gồm các thành phần “sự tương tác”,
“phương tiện vật chất” và “yếu tố tập thể” của chất lượng Phát triển cao hơn, xét trên
bản chất từ cảm nhận của khách hàng, các nhà nghiên cứu phát hiện ra chất lượng một
thang đo hai thành phần, bao gồm “chất lượng kỹ thuật” và “chất lượng chức năng”
Một mô hình được đề nghị bởi Gronroon (1984, 1990) đã nhấn mạnh đến vai trò của
chất lượng kỹ thuật (hay năng suất) hoặc chất lượng chức năng (hay quy trình) Trong
mô hình này, chất lượng kỹ thuật được quy cho việc phát biểu về khách hàng, như một
bữa ăn trong nhà hàng hay các giải pháp của một doanh nghiệp cung cấp tư vấn Chất
lượng chức năng được đề cập là kết quả cuối cùng của quy trình cung cấp dịch vụ đã
được chuyển cho khách hàng Cả hai yếu tố tâm lý này dễ bị ảnh hưởng bởi nhà cung
cấp dịch vụ, bởi thái độ nhân viên phục vụ Như vậy, trong khi chất lượng kỹ thuật có
thể được dễ dàng đánh giá khách quan nhưng đối với chất lượng chức năng thì khó khăn
hơn Cảm nhận về chất lượng dịch vụ của khách hàng là kết quả đánh giá chất lượng
dịch vụ, là những gì khách hàng mong đợi, kinh nghiệm của họ và những ảnh hưởng từ
hình tượng của doanh nghiệp (Caruana, 2000)
Nền tảng khái niệm về mức thang đo SERVQUAL đã được hình thành từ những điều tra của một nhóm các nhà nghiên cứu khi họ khảo sát ý nghĩa của chất lượng dịch
vụ (Sasser, Olsen, và Wyckoff năm 1978, Gronroos năm 1982) Từ cuộc khảo sát định
tính này, các nhà nghiên cứu đã định hình được khái niệm chất lượng dịch vụ và chỉ ra
được những tiêu chí mà người tiêu dùng nhận thức và đánh giá nó (Parasuraman,
Zeithaml và Berry, 1985)
2.3 Khái niệm Dịch vụ
Trong cuộc sống ngày nay chúng ta biết đến rất nhiều hoạt động trao đổi được gọi chung là dịch vụ và ngược lại dịch vụ bao gồm rất nhiều các loại hình hoạt động và nghiệp
vụ trao đổi trong các lĩnh vực và ở cấp độ khác nhau Đã có nhiều khái niệm, định nghĩa về
dịch vụ nhưng để có hình dung về dịch vụ trong chuyên đề này, chúng tôi tham khảo một số
khái niệm dịch vụ cơ bản
Trang 28Theo Từ điển Tiếng Việt: Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công (Từ điển Tiếng Việt, 2004, NXB Đà
Nẵng, tr256)
Định nghĩa về dịch vụ trong kinh tế học được hiểu là những thứ tương tự như hàng hoá nhưng phi vật chất (Từ điển Wikipedia) Theo quan điểm kinh tế học, bản chất của dịch
vụ là sự cung ứng để đáp ứng nhu cầu như: dịch vụ du lịch, thời trang, chăm sóc sức
khoẻ và mang lại lợi nhuận
Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc
thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất
Tóm lại, có nhiều khái niệm về dịch vụ được phát biểu dưới những góc độ khác nhau nhưng tựu chung thì:
Dịch vụ là hoạt động có chủ đích nhằm đáp ứng nhu cầu nào đó của con người Đặc điểm của dịch vụ là không tồn tại ở dạng sản phẩm cụ thể (hữu hình) như hàng hoá nhưng
nó phục vụ trực tiếp nhu cầu nhất định của xã hội
Theo quan điểm hướng về khách hàng, chất lượng dịch vụ đồng nghĩa với việc đáp ứng mong đợi của khách hàng, thoả mãn nhu cầu của khách hàng Do vậy, chất lượng được
xác định bởi khách hàng, như khách hàng mong muốn Do nhu cầu của khách hàng thì đa
dạng, cho nên chất lượng cũng sẽ có nhiều cấp độ tuỳ theo đối tượng khách hàng
Chất lượng dịch vụ là do khách hàng quyết định Như vậy, chất lượng là phạm trù mang tính chủ quan, tuỳ thuộc vào nhu cầu, mong đợi của khách hàng
Do vậy, cùng một mức chất lượng dịch vụ nhưng các khách hàng khác nhau sẽ có cảm nhận khác nhau, và ngay cả cùng một khách hàng cũng có cảm nhận khác nhau ở các
giai đoạn khác nhau
Đối với ngành dịch vụ, chất lượng phụ thuộc nhiều vào nhân viên cung cấp dịch vụ,
do vậy khó đảm bảo tính ổn định Đồng thời, chất lượng mà khách hàng cảm nhận phụ
thuộc nhiều vào yếu tố ngoại vi: Môi trường, phương tiện thiết bị, phục vụ, thái độ của nhân
viên phục vụ (Thượng Thái,2013)
2.4 Khái niệm về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh
Dịch vụ khám chữa bệnh là một dịch vụ khá đặc biệt Về bản chất, dịch vụ khám
Trang 29chữa bệnh bao gồm các hoạt động được thực hiện bởi nhân viên y tế như khám,
chữa bệnh phục vụ bệnh nhân và gia đình Thực tế, người bệnh ít khi đánh giá chính xác
chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh mặc dù họ có thể cảm nhận qua tiếp xúc với nhân viên
y tế, trang thiết bị, cơ sở vật chất Một người bệnh được phẫu thuật khó lòng biết được “chất
lượng” của ca mổ như thế nào, ngoại trừ cảm giác đau sau mổ và vết mổ được nhìn thấy
Chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bao gồm hai thành phần: chất lượng kỹ thuật (technical
quality) và chất lượng chức năng (functional quality) Chất lượng kỹ thuật là sự chính xác
trong kỹ thuật chẩn đoán và điều trị bệnh Chất lượng chức năng bao gồm các đặc tính như:
cơ sở vật chất bệnh viện, giao tiếp với nhân viên y tế, cách thức tổ chức quy trình khám
chữa bệnh mà người bệnh phải thực hiện, cách thức bệnh viện chăm sóc người bệnh…
Theo Viện Y học của Mỹ, chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh bao gồm 6 khía cạnh cần đạt được: an toàn, hiệu quả, người bệnh là trung tâm, kịp thời, hiệu suất, và công bằng
2.5 Một số nghiên cứu trước đây về sự hài lòng của khách hàng
Nâng cao chất lượng dịch vụ có vai trò quan trọng trong hoạt động của các đơn
vị cung cấp dịch vụ nói chung và trong các Bệnh viện cung cấp dịch vụ chăm sóc sức
khỏe cho mọi người nói riêng, vì vậy việc nâng cao mức độ hài lòng của người bệnh đối
với chất lượng dịch vụ y tế là nhiệm vụ trọng tâm ở bất cứ Bệnh viện nào
2.5.1 Các nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng ở nước ngoài 2.5.1.1 Mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ của Parasuraman
Một trong những đặc điểm cơ bản của chất lượng dịch vụ là khó đo lường, khó xác định được tiêu chuẩn chất lượng, nó phụ thuộc vào yếu tố con người là chủ yếu
Chất lượng dịch vụ trước hết là chất lượng con người Sản phẩm dịch vụ là vô hình, chất
lượng được xác định bởi khách hàng, chứ không phải do người cung ứng Khách hàng
đánh giá chất lượng một dịch vụ được cung ứng thông qua việc đánh giá nhân viên phục
vụ của công ty và qua cảm giác chủ quan của mình
Đối với sản phẩm dịch vụ nói chung và du lịch nói riêng, chúng ta có thể đo lường chất lượng dịch vụ bởi những đặc điểm riêng biệt của sản phẩm dựa vào mô hình
chất lượng dịch vụ của Parasuraman
Trang 30Mô hình đưa ra 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ:
Hình 2.1 Mô hình chất lượng dịch vụ (Parasuraman, 1991)
Khoảng cách 4
Chuyển đổi cảm nhận của công ty thành tiêu chí chất lượng
Trang 31- GAP 1: xuất hiện khi có sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ và nhà quản trị cảm nhận về kỳ vọng này của khách hàng Điểm cơ bản
của sự khác biệt này là do công ty dịch vụ không hiểu biết hết những đặc điểm nào tạo
nên chất lượng của dịch vụ mình cũng như cách thức chuyển giao chúng cho khách hàng
để thỏa mãn nhu cầu của họ
- GAP 2: xuất hiện khi công ty dịch vụ gặp khó khăn trong việc chuyển đổi nhận thức của mình về kỳ vọng của khách hàng thành những đặc tính dịch vụ nguyên nhân
chính của vấn đề này là khả năng chuyên môn của đội ngũ nhân viên dịch vụ
- GAP 3: xuất hiện khi nhân viên dịch vụ không chuyển giao dịch vụ cho khách hàng theo những tiêu chí đã được xác định Trong dịch vụ, các nhân viên có lien hệ trực
tiếp với khách hàng và đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tạo ra chất lượng Tuy
nhiên, không phải lúc nào và tất cả nhân viên đều có thể hoàn thành nhiệm vụ theo các
tiêu chí đề ra
- GAP 4: phương tiện quảng cáo và thông tin cũng tác động vào kỳ vọng của khách hàng về chất lượng dịch vụ Những hứa hẹn trong các chương trình quảng cáo,
khuyến mãi có thể làm gia tăng kỳ vọng của khách hàng nhưng cũng sẽ làm giảm chất
lượng mà khách hàng cảm nhận được khi chúng không được thực hiện theo đúng những
gì đã hứa hẹn
- GAP 5: xuất hiện khi có sự khác biệt giữa chất lượng kỳ vọng bởi khách hàng
và chất lượng mà họ cảm nhận được Chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào khoảng cách thứ
năm này, một khi khách hàng nhận thấy không có sự khác biệt giữa chất lượng họ kỳ
vọng và chất lượng họ cảm nhận được khi tiêu dùng một dịch vụ thì chất lượng của dịch
vụ được xem là hoàn hảo
Parasuraman cho rằng chất lượng dịch vụ là hàm số của khoảng cách thứ 5
Khoảng cách thứ 5 này phụ thuộc vào các khoảng cách trước đó, nghĩa là các khoảng
cách 1, 2, 3, 4 Vì thế để rút ngắn khoảng cách thứ 5 hay làm tăng chất lượng dịch vụ,
nhà quản trị dịch vụ phải nỗ lực rút ngắn các khoảng cách này
Trang 322.5.1.2 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI model)
Chỉ số hài lòng của khách hàng (Customer Satisfaction Index – CSI) được ứng dụng nhằm đo lường sự hài lòng của khách hàng đối với các ngành, các doanh nghiệp ở
nhiều quốc gia phát triển triển trên thế giới
Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một tài sản quan trọng đối với các doanh nghiệp và tổ chức trong nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững sự trung thành,
nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Năm 1989, chỉ số (barometer) đo mức
độ hài lòng đầu tiên được ra đời tại Thụy Điển (Swedish Customer Satisfation
Barometer –SCSB) nhằm thiết lập chỉ số hài lòng của khách hàng đối với việc mua và
tiêu dủng sản phẩm- dịch vụ nội địa Trong những năm sau đó, chỉ số này được phát
triển và ứng dụng rộng rãi tại các nước phát triển như Mỹ - ACSI, Na Uy – NCSI, Đan
Mạch – DCSI và các quốc gia EU – ECSI (1998)
Chỉ số này có thể thực hiện trên phương diện quốc gia (các doanh nghiệp, các ngành sẽ thỏa mãn như thế nào đối với khách hàng của họ) hoạch ở góc độ nội bộ ngành
(so sánh sự thỏa mãn giữa các doanh nghiệp trong phạm vi một ngành) và so sánh giữa
các thời điểm khác nhau ( để nhận thấy sự thay đổi) Từ đó, các doanh nghiệp có thể biết
được vị thế, sự đánh giá của khách hàng đối với doanh nghiệp để hoạch định các mục
tiêu và chiến lược kinh doanh
Chỉ số hài hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố (biến), mỗi nhân tố được cấu thành từ nhiều yếu tố cụ thể (indicators, items) đặc trưng của sản phẩm hoặc dịch
vụ Sự hài lòng khách hàng (customer satisfaction) được định nghĩa như là một sự đánh
giá toàn diện về sự sử dụng một dịch vụ hoặc hoạt động sau bán của doanh nghiệp và
đây chính là điểm cốt lõi của mô hình CSI Xung quanh biến số này là hệ thống các mối
quan hệ nhân quả (cause and effect) xuất phát từ những biến số khởi tạo như sự mong
đợi (expectations) của khách hàng, hình ảnh (image) doanh nghiệp và sản phẩm, chất
lượng cảm nhận (perceived quality) và giá trị cảm nhận (perceived quality) về sản phẩm
hoặc dịch vụ kèm theo đến các biến số kết quả của sự hài lòng như sự trung thành
(customer loyalty) hay sự than phiền của khách hàng (customer complaints)
2.5.1.3 Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ
Trong mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tác động bởi
Trang 33chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng Khi đó, sự mong đợi của khách
hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận Trên thực tế, khi mong đợi càng
cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối với sản phẩm càng
cao hoặc ngược lại Do vậy, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho
khách hàng cần phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở sự hài lòng của họ Sự hài
lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm nhận, sự mong đợi và giá
trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn sự mong đợi sẽ tạo nên lòng
trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại, đấy là sự phàn nàn hay sự than
phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng (hình 1)
Hình 2.2 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
(American Customer Satisfaction Index – ACSI)
2.5.1.4 Mô hình chỉ số hài lòng của Châu Âu
Mô hình chỉ số hài lòng châu Âu (ECSI) có một số khác biệt nhất định So với ACSI, hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác động trực tiếp đến sự mong đợi của
khách hàng Khi đó, sự hài lòng của khách hàng là sự tác động tổng hòa của 4 nhân tố
hình ảnh, giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình và vô hình
Thông thường, chỉ số ACSI thường áp dụng cho lĩnh vực công còn chỉ số ECSI thường
ứng dụng đo lường các sản phẩm, các ngành (hình 2.2)
Giá trị cảm nhận
(Perceived value)
Sự hài lòng của khách
Trang 34Hình 2.3 Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU
(European Customer Satisfaction Index – ECSI)
Rõ ràng, điểm mạnh của cách tiếp cận này là nó làm dịch chuyển ngay tức khắc kinh nghiệm tiêu dùng, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu mối quan hệ nhân quả đối
giữa các yếu tố cấu thành sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng Do vậy, mục
tiêu đầu tiên của việc tiếp cận theo cấu trúc CSI là việc giải thích sự trung thành của
khách hàng đối với một sản phẩm nói riêng hay một doanh nghiệp, một quốc gia nói
chung thông qua chỉ số hài lòng khách hàng khi chịu sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp
bởi hình ảnh, sự mong đợi, chất lượng cảm nhận (về sản phẩm hoặc dịch vụ) và giá trị
cảm nhận đối với sản phẩm và dịch vụ đó
2.5.2 Các nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng ở trong nước
Sự hài lòng của người bệnh nói lên chất lượng phục vụ của các cơ sở khám chữa bệnh Nghiên cứu sự hài lòng của người bệnh là công cụ hữu ích giúp nhà quản lý bệnh
viện đưa ra các chính sách, xây dựng các chương trình kế hoạch hành động nhằm cải
thiện nâng cao chất lượng phục vụ người bệnh Vì vậy gần đây đã có nhiều đề tài nghiên
cứu về sự hài lòng của người bệnh trên phạm vi cả nước
Tại Cần Thơ (2008), Lê Thành Tài, Dương Hữu Nghị, Nguyễn Ngọc Thảo (2008)
Giá trị cảm nhận
(Perceived value)
Sự hài lòng của khách
Trang 35thực hiện khảo sát mức độ hài lòng của người bệnh nội trú tại bệnh viện Tai Mũi Họng
Cần Thơ cho tỉ lệ hài lòng của người bệnh đối với lĩnh vực phục vụ của bệnh viện
81,5% Trong đó, 74,1% người bệnh hài lòng về chất lượng khám và điều trị; 78% người
bệnh hài lòng về cơ sở vật chất
Tại Long An, Hồ Hải Phong thực hiện nghiên cứu mức độ hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa huyện Cần Giuộc thu được một số kết quả như sau:
tỉ lệ hài lòng về khâu tiếp đón chiếm 91,09%; hài lòng trong cấp cứu 95,52%; hài lòng
trong khâu khám bệnh điều trị nội trú 95,37%; hài lòng khi làm thủ tục nhập viện
92,28%; hài lòng về hướng dẫn ăn uống sinh hoạt 80,47%; hài lòng về hướng dẫn uống
thuốc 95,1%; hài lòng về cơ sở vật chất 89,74%; hài lòng về điều kiện phục vụ vệ sinh
93,73%; hài lòng về thái độ phục vụ của nhân viên 92,28%
Tại thành phố Hồ Chí Minh, có rất nhiều các nghiên cứu được tiến hành Năm
2009, Phạm Thị Ngọc Mai, Nguyễn Thị Thanh Nhạn, Hoàng Ngọc Minh thực hiện khảo
sát sự hài lòng của thân nhân bệnh nhi tại khoa Nội tổng hợp bệnh viện Nhi Đồng 2 thu
được kết quả như sau: 60,5% bác sĩ ân cần niềm nở, 66,7% khám bệnh kỹ lưỡng, 61,7%
điều dưỡng giải thích rõ ràng và chăm sóc chu đáo, 48,2% hộ lý và nhân viên vệ sinh có
thái độ ân cần, niềm nở; 76,9% người bệnh hài lòng về cơ sở vật chất [34] Tại khoa Nội
Tổng hợp bệnh viện Chợ Rẫy, Trương Ngọc Hải và cs khảo sát sự hài lòng của người
bệnh Kết quả: 98,04% bệnh nhân hài lòng vềchất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe của
khoa [28] Gần đây, Lê Thanh Chiến, Nguyễn Văn Hưng, Phạm Văn Thao (2011 -
2012), Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về khám, chữa bệnh tại một số bệnh viện đa
khoa hạng I thuộc Sở y tế thành phố Hồ Chí Minh cho thấy 87,8% người bệnh hài lòng
về cơ sở vật chất; 77,1% hài lòng về thủ tục hành chính, hướng dẫn và tiếp đón; 91,1%
hài lòng về bác sĩ điều trị; 93% hài lòng về công tác chăm sóc điều dưỡng
Tại Đắk Lắk, Phạm Văn Dần (2012), Nghiên cứu mức độ hài lòng của người bệnh điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa 333 thu được một số kết quả như sau: tỉ lệ hài
lòng chung của người bệnh là 90,2 %; cơ sở vật chất 95,4%; tiếp nhận Khâu tiếp nhận
87,5%; thủ tục nhập viện 88,7%; xét nghiệm 87,6%; hướng dẫn uống thuốc 91%; hướng
dẫn ăn uống sinh hoạt 89,9%; phục vụ sinh hoạt và vệ sinh 93,7%; thăm khám của bác
sĩ, điều dưỡng, nữ hộ sinh 90,2%
Trang 36Tại Đà Nẵng, Hoàng Thị Tuyết Mai (2009) nghiên cứu về sự hài lòng của bệnh nhân điều trị tại bệnh viện C Đà Nẵng thu được kết quả: tỉ lệ hài lòng chung 90,5%; tỉ lệ
hài lòng về thái độ của nhân viên tiếp đón là 97,8%; bác sĩ 95,1%; điều dưỡng 96,3%;
hộ lý 95%
Tại Quảng Bình, Phùng Thị Hồng Hà, Trần Thị Thu Hiền (2010), Đánh giá sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ y tế tại bệnh viện Việt Nam – Cu Ba Đồng Hới –
Quảng Bình theo 6 nhóm yếu tố: cơ sở vật chất kỹ thuật, quy trình khám chữa bệnh, đội
ngũ cán bộ y tế, hiệu quả công tác khám chữa bệnh, các dịch vụ bổ trợ và chi phí khám
chữa bệnh
Tại Huế, Trần Thị Cẩm Tú và cộng sự (2012), Nghiên cứu sự hài lòng của người bệnh về công tác khám chữa bệnh tại bệnh viện trung ương Huế Tỉ lệ hài lòng chung về
dịch vụ khám chữa bệnh 86,4% Trong đó, về tiếp cận dịch vụ, sự thuận tiện trong khám
chữa bệnh 86,9%; về thời gian chờ đợi 85,2%; về chi phí khám chữa bệnh 67,4%; về
giao tiếp, tương tác với nhân viên y tế 83,5%; về cơ sở vật chất, phục vụ vệ sinh 82%
Tại Phú Yên, Nguyễn Đồng Lê đã tiến hành nghiên cứu 400 bệnh nhân điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên năm 2011 thu được một số
kết quả như sau: tỉ lệ hài lòng chung chiếm 96,25%; tỉ lệ hài lòng về tiếp đón hướng dẫn
96,25%; thủ tục hành chính 95,9%; Công tác khám bệnh, theo dõi, điều trị 96%; điều
dưỡng 96%; vệ sinh, dinh dưỡng 96,25% Đồng thời qua nghiên cứu cũng đã tìm được
một số yếu tố liên quan đến sự hài lòng của người bệnh (p<0,05) như: tỉ lệ hài lòng
nhóm tuổi lao động cao hơn nhóm tuổi phụ thuộc; tỉ lệ hài lòng học vấn trên tiểu học cao
hơn học vấn dưới tiểu học
Tại Hải Dương, Chu Hùng Cường, Phạm Trí Dũng (2012), Đánh giá sự hài lòng của người bệnh về dịch vụ khám, chữa bệnh tại khoa khám bệnh, bệnh viện đa khoa
huyện Ninh Giang cho kết quả: tỉ lệ hài lòng chung của người bệnh về dịch vụ khám
chữa bệnh 23,6% Trong đó, thời gian chờ đợi 15,5%; thái độ của nhân viên y tế 34,5%;
thái độ của bác sĩ 75,9%; cơ sở vật chất 49,2%; kết quả khám chữa bệnh 78,6%
2.6 Mô hình nghiên cứu của tác giả đề xuất và các giả thuyết
Mô hình nghiên cứu của Parasurama (1985) là mô hình nghiên cứu khám phá đầu tiên tìm ra các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng trong ngành dịch vụ Mô
Trang 37hình này khái quát được tất cả các nhân tố tác động đến sự hài lòng của khách hàng
Nhưng trên thực tế cho thấy mỗi ngành dịch vụ lại có những đặc điểm, đặc thù riêng Vì thế, mô hình nghiên cứu sẽ được tác giả xây dựng từ mô hình của Parasurama
(1985) và có điều chỉnh bổ sung một số yếu tố của các mô hình trong lĩnh vực cung cấp
dịch vụ y tế
2.6.1 Các giả thuyết được phát biểu Giả thuyết B1: khâu tiếp nhận bệnh được phát biểu như sau; khâu tiếp nhận bệnh
tương quan cùng chiều với mức độ hài lòng của bệnh nhân
Giả thuyết B2: thái độ phục vụ của bác sĩ được phát biểu như sau; thái độ phục vụ
của bác sĩ tương quan cùng chiều với sự hài lòng của bệnh nhân
Giả thuyết B3: thái độ phục vụ của điều dưỡng được phát biểu như sau; thái độ
phục vụ của điều dưỡng tương quan cùng chiều với mức độ hài lòng của bệnh nhân
Giả thuyết B4: khâu chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm được phát biểu như sau;
khâu chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm tương quan cùng chiều với mức độ hài lòng của
bệnh nhân
Giả thuyết B5: cơ sở vật chất được phát biểu như sau; cơ sở vật chất tương quan
cùng chiều với mức độ hài lòng của bệnh nhân
Giả thuyết B6: thái độ phục vụ sinh hoạt và vệ sinh được phát biểu như sau; thái
độ phục vụ sinh hoạt và vệ sinh tương quan cùng chiều với mức độ hài lòng của bệnh
nhân
Mô hình nghiên cứu của tác giả đề xuất có 6 nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh tại các khoa của Bệnh viện Quận Thủ Đức bao
gồm : 1- khâu tiếp nhận bệnh, 2- thái độ phục vụ của bác sĩ, 3- thái độ phục vụ của điều
dưỡng, 4- khâu chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm, 5- cơ sở vật chất, 6- thái độ phục vụ
sinh hoạt và vệ sinh
Trang 382.6.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Mô hình nghiên cứu của tác giả đề xuất có 6 nhân tố tác động đến mức độ hài lòng của bệnh nhân đến khám và điều trị bệnh tại các khoa của Bệnh viện Quận Thủ Đức bao
gồm : 1- khâu tiếp nhận bệnh, 2- thái độ phục vụ của bác sĩ, 3- thái độ phục vụ của điều
dưỡng, 4- khâu chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm, 5- cơ sở vật chất, 6- thái độ phục vụ
sinh hoạt và vệ sinh
Thái độ phục vụ của điều dưỡng
Khâu chẩn đoán hình ảnh và xét nghiệm
Cơ sở vật chất
Thái độ phục vụ sinh hoạt và vệ sinh
Đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú
về chất lượng dịch
vụ tại bệnh viện Quận Thủ Đức
Trang 39TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết lien quan đến đề tài nghiên cứu, các khái niệm, phân tích khái niệm Những nghiện cứu và mô hình nghiên cứu trước đây về sự
hài lòng của khách hàng trong ngành dịch vụ cũng như trong ngành y tế Từ đó đưa ra
đề xuất mô hình nghiên cứu về mức độ hài lòng của bệnh nhân điều trị nội trú tại Bệnh
viện Quận Thủ Đức Chương 3 tiếp theo sẽ trình bày về phương pháp nghiên cứu
Trang 40CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Chương 2 đã trình bày cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu Tiếp theo phần giới thiệu cơ sở lý thuyết, trong chương 3 sẽ trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng
để đánh giá các thang đo, các khái niệm nghiên cứu, kiểm định mô hình nghiên cứu và các
giả thuyết đã đề nghị Chương 3 gồm 4 phần: 1 là thiết kế nghiên cứu, 2 là xây dựng thang
đo, 3 là đánh giá sơ bộ thang đo, 4 là thực hiện nghiên cứu định lượng
3.1 Thiết kế nghiên cứu
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả xử dụng phương pháp nghiên cứu bao gồm: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Đối tượng nghiên cứu là những bệnh nhân đến khám và điều trị tại các
khoa của Bệnh viện Quận Thủ Đức
3.1.1.1 Nghiên cứu định tính
Nhiên cứu định tính nhắm mục đích tìm hiểu thong tin về những nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của bệnh nhân khi đến khám và điều trị bệnh tại các khoa
của Bệnh viện Quận Thủ Đức Kiểm tra mức độ rõ ràng của từ ngữ, sự trùng lắp các nội
dung, hiệu chỉnh và bổ sung các biến quan sát trong thang đo sơ bộ cho phù hợp với tình
hình nghiên cứu nếu có
Nhiên cứu định tính bằng cách tham khảo các đề tài nghiên cứu của các tác giả trong nước và nước ngoài, và thừa kế các nghiên cứu khảo sát về mô hình sự hài lòng để
rút ra các nhân tố cơ bản ảnh hường đến mức độ hài lòng của khách hàng (của bệnh nhân
và than nhân) về chất lượng dịch vụ y tế tại Bệnh viện quận thủ Đức
Nghiên cứu gồm có 6 nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của bệnh nhân đến khám và điều trị tại các khoa của Bệnh viện Quận Thủ Đức ( Hình 2.4 )
Nhằm tăng thêm tính chặt chẽ và có giá trị đúng với thực tế, tác giả đã tổ chức buổi thảo luận nhóm gồm có các thành viên tham dự như sau:
- 22 Bác sĩ trưởng khoa của 22 Khoa của bốn khối Khối hồi sức gồm các khoa;
Khoa hồi sức tích cực chống độc; Khoa hồi sức tim mạch Khối nội gồm các khoa; Khoa
nội tổng quát; Khoa nhi; Khoa nội tiết; Khoa nội tim mạch; Khoa nha; Khoa da liễu Khối
ngoại gồm các khoa; Khoa ngoại tổng quát ung bướu; Khoa ngoại chấn thương chỉnh
hình; Khoa ngoại thần kinh; Khoa tai mũi họng; Khoa ngoại lồng ngực mạch máu; Khoa