1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực

136 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Bồi Dưỡng Năng Lực Kiểm Tra Đánh Giá Kết Quả Học Tập Trong Môn Tiếng Anh Cho Giáo Viên Tiểu Học Huyện Kim Bảng, Tỉnh Hà Nam Theo Hướng Phát Triển Năng Lực Người Học
Tác giả Phạm Thị Minh Ngà
Người hướng dẫn TS. Trần Thị Thu Hương
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG MÔN TIẾNG ANH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG MÔN TIẾNG ANH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC -    -

LUẬN VĂN THẠC SỸ

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG MÔN TIẾNG ANH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM THEO

HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8 14 01 14.01

Học viên: Phạm Thị Minh Ngà Lớp: S7 – QH 2021

HÀ NỘI, 2023

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC -    -

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG MÔN TIẾNG ANH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM THEO

HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC NGƯỜI HỌC

LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8 14 01 14.01 Người hướng dẫn: TS Trần Thị Thu Hương

HÀ NỘI, 2023

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn về đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực người học” là công trình

nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của TS

Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, trích dẫnđầy đủ Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích mộtcách trung thực, khách quan Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kìnghiên cứu nào khác./

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực người học” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của quý

thầy, cô giáo Trường Đại Học Giáo Dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội để hoàn thànhluận văn này Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

– TS … - người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ về kiến thức, tài liệu vàluôn động viên để tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này

– Thầy/Cô giảng viên Trường Đại học Giáo dục đã giảng dạy trong suốtkhóa học thạc sĩ

– Lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục đào tạo huyện Kim Bảng– Ban giám hiệu, các giáo viên giảng dạy tại các trường THCS huyệnKim Bảng, Tỉnh Hà Nam

– Gia đình, anh/chị em đồng nghiệp và tập thể lớp Cao học đã luôn bêncạnh động viên, cổ vũ, khích lệ và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua

Bản thân mặc dù đã có nhiều cố gắng trong suốt quá trình nghiên cứu hoànthiện đề tài luận văn, song không thể tránh khỏi những mặt hạn chế, thiếu sót Kínhmong nhận được ý kiến đóng góp và sự chỉ dẫn của quý thầy/cô giáo và các bạnđồng nghiệp

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên CBQL, GV, NV

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Việc quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá (KT, ĐG) đóng vai trò rất quantrọng trong dạy và học các môn văn hóa nói chung và môn tiếng Anh nói riêng Từnhiều năm qua, việc đổi mới quản lý KT, ĐG trong giáo dục đã được Đảng, Nhànước và Ngành GD-ĐT quan tâm chỉ đạo nhằm nâng cao chất lượng dạy và học đốivới các môn ngoại ngữ, đặc biệt là môn Tiếng Anh Để khuyến khích việc dạy vàhọc môn học này tại các cơ sở giáo dục trên toàn quốc, Thủ tướng Chính phủ (2008)

đã ban hành Quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9 về phê duyệt Đề án “Dạy vàhọc ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” nhằm tăngcường việc dạy và học ngoại ngữ, phấn đấu học sinh (HS) khi “tốt nghiệp trung họcphổ thông đạt trình độ bậc 3 theo Khung năng lực ngoại ngữ” Điều này được cụ thểhóa qua Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT (Bộ GD-ĐT, 2014) về “Khung năng lựcngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam” Tuy nhiên, qua nhiều năm đổi mới chươngtrình sách giáo khoa, vận dụng kinh nghiệm trong cải cách giáo dục của một sốquốc gia khác trên thế giới, đặc biệt được sự quan tâm rất lớn của Đảng, Nhà nước

và Bộ GD-ĐT, việc dạy và học môn tiếng Anh vẫn chưa có phát huy được hiệu quả.Trong cuộc họp ngày 26/11/2016, Bộ trưởng bộ GD-ĐT Phùng Xuân Nhạ thừanhận rằng: “Đề án Ngoại ngữ giai đoạn 2008-2020 đã thất bại” (Thương Nguyễn,2017) Một trong số những tồn tại của vấn đề này là khâu quản lý KT, ĐG chưa đápứng với yêu cầu thực tiễn đề ra Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11 của BanChấp hành Trung ương (2013) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục” chỉ rarằng: “Phương pháp giáo dục, việc thi, kiểm tra và đánh giá kết quả còn lạc hậu,thiếu thực chất” Những hạn chế, yếu kém nói trên xuất phát từ nhiều yếu tố khácnhau, đáng kể nhất là “công tác quản lý chất lượng, thanh tra, kiểm tra, giám sátchưa được coi trọng đúng mức” Điều này dẫn đến tình trạng nhiều HS có điểmtrung bình môn Tiếng Anh trên lớp cao, nhưng điểm thi tốt nghiệp môn này lại rấtthấp Thực trạng này diễn ra ở nhiều địa phương trên cả nước nói chung và tỉnh HàNam nói riêng

Trang 7

Ngoài ra, để đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện chohọc sinh tiểu học, vấn đề đổi mới hoạt động giáo dục toàn diện, trong đó có đổi mớihoạt động kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học đặc biệt là kiểm tra đánh giá theohướng phát triển năng lực học sinh đã và đang trở thành một yêu cầu cấp thiết.Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh tiểu học là một khâu rất quantrọng trong hoạt động giáo dục ở các trường tiểu học Kiểm tra, đánh giá không chỉnhằm đánh giá kết quả quá trình học tập và rèn luyện của HS, khuyến khích, tạođộng lực cho HS, giúp HS tiến bộ không ngừng mà còn cung cấp thông tin phản hồigiúp GV nắm bắt được chất lượng, phương pháp của việc dạy học và giáo dục để từ

đó có những điều chỉnh thích hợp Đánh giá kết quả học tập và rèn luyện còn giúp

cơ quan giáo dục, các nhà quản lý và hoạch định chính sách có được các số liệu,thông tin về chất lượng và trình độ của hệ thống giáo dục các cấp để có những điềuchỉnh, bổ sung và chỉ đạo kịp thời

Trong những năm gần đây, vấn đề đánh giá học sinh tiểu học đã được BộGiáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) chú trọng và ban hành những văn bản liên quan nhưThông tư 27/2020/TT-BGDĐT Quy định đánh giá học sinh tiểu học do Bộ Giáo dục

và Đào tạo ban hành ngày 04 tháng 9 năm 2020 Mục đích đánh giá nhằm cung cấpthông tin chính xác, kịp thời, xác định được thành tích học tập, rèn luyện theo mức

độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và sựtiến bộ của học sinh để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh các hoạt động dạyhọc nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Trong hoạt động đánh giá HS, GV là lực lượng đóng vai trò chủ đạo Hiệu quảhoạt động đánh giá HS phụ thuộc vào trình độ, năng lực đánh giá HS của GV Do

đó, phát triển năng lực KTĐG kết quả học tập năng lực đánh giá HS của GV là rấtcần thiết trong giai đoạn đổi mới đánh giá HS ở các trường tiểu học hiện nay

Trong những năm qua, phát triển năng lực KTĐG kết quả học tập chuyên mônnghiệp vụ cho đội ngũ GV các trường tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam luônđược các cấp quản lý giáo dục chú trọng, tập trung vào các chuyên đề bồi dưỡng vềđổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học hoặc tổ chức các hoạt động hỗ

Trang 8

trợ dạy học (tăng cường thiết bị, cơ sở vật chất, xây dựng khối cộng đồng giáodục ) Tuy nhiên, phát triển năng lực KTĐG kết quả học tập năng lực đánh giá HScủa GV tiểu học vẫn còn hạn chế Đa số GV tiểu học còn lúng túng trong đánh giá

HS đặc biệt là sau khi Bộ ban hành Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT Quy định đánhgiá học sinh tiểu học ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đàotạo thay thế Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 8 năm 2014 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định đánh giá học sinh tiểu học Trong lĩnh vực quản lý giáo dục, đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản

lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học trong đó có hoạt động dạy học môntiếng Anh, nhưng đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dục khi triển khai chương trìnhgiáo dục phổ thông 2018, nhiều vấn đề cần được giải quyết trong công tác đánh giáhọc sinh tiểu học và hoạt động quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực đánh giá họcsinh cho giáo viên vẫn còn được đặt ra Điều này cần thiết phải có các khảo sát thựctiễn nghiêm túc để đề ra các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểmtra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học Mặt khác thực tế

ở huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam còn chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lýhoạt động bồi dưỡng này

Xuất phát từ các lý do trên đề tài “Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh

giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực người học” được tiến hành nghiên cứu

nhằm nâng cao chất lượng công tác dạy học môn tiếng Anh và chất lượng giáo dụchọc sinh tiểu học trên địa bàn huyện Ngoài ra, kết quả nghiên cứu còn được ápdụng cho các trường tiểu học trên cả nước nói chung trong bối cảnh giáo dục mớihiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lựckiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên và đánh giá thựctrạng của công tác này tại địa phương, tác giả đề xuất biện pháp quản lý hoạt độngbồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho

Trang 9

giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục toàn diện cho học sinh trong các nhà trường.

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu:

Hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môntiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh HàNam

4 Giả thuyết khoa học

Thực tế quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quảhọc tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh HàNam đã đạt kết quả nhất định Nhưng đứng trước yêu cầu đổi mới giáo dụchiện nay, cụ thể là các hướng dẫn, qui định đánh giá học sinh tiểu học theoThông tư 27/2020/TT-BGDĐT thì còn những bất cập Đề xuất và áp dụng cácbiện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả họctập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Namthì sẽ nâng cao được chất lượng môn tiếng Anh và nâng cao chất lượng toàndiện cho học sinh các trường tiểu học trên địa bàn

5 Câu hỏi nghiên cứu và Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Câu hỏi nghiên cứu:

Câu hỏi 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lựckiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học

và việc quản lý hoạt động này đối với đối tượng giáo viên tiếng Anh tiểu họctheo hướng phát triển năng lực người học là gì?

Câu hỏi 2: Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giákết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng,tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực hiện nay như thế nào?

Trang 10

Câu hỏi 3: Các biện pháp nào nhằm quản lý hoạt động bồi dưỡng nănglực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểuhọc huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực người họcmột cách hiệu quả?

5.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lựckiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học

và việc quản lý hoạt động này đối với đối tượng giáo viên tiếng Anh tiểu họctheo hướng phát triển năng lực người học

- Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giákết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng,tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực người học

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm trađánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyệnKim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực người học một cáchhiệu quả

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu của đề tài

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giákết quả học tập trong môn tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực người họccho giáo viên tiểu học của Ban giám hiệu và tổ trưởng chuyên môn các trườngtiểu học và Phòng giáo dục huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

6.2 Giới hạn địa bàn nghiên cứu

Các trường trên địa bàn huyện Kim Bảng gồm: Nguyễn Úy;Tượng Lĩnh; Lê Hồ; Tân Sơn A; Thụy Lôi; Ngọc Sơn; Thị trấn Quế; Đồng Hoá;Đại Cương; Nhật Tựu; Nhật Tân; Hoàng Tây; Văn Xá; Ba Sao; Khả Phong; LiênSơn; Thi Sơn; Thanh Sơn

6.3 Giới hạn về khách thể khảo sát gồm 2 nhóm khách thể:

- Nhóm 1: Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện Kim Bảng, tỉnh

Trang 11

Hà Nam

- Nhóm 2: Giáo viên dạy tiếng Anh ở các trường tiểu học được lựa chọnnghiên cứu thuộc địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiêncứu định lượng, trong đó:

7.1 Phương pháp nghiên cứu định tính gồm:

Phương pháp tổng quan tài liệu: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa,

phân loại tài liệu gồm văn bản, qui định có liên quan, công trình nghiên cứu khoahọc nhằm tìm hiểu và xây dựng cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn xin ý kiến chuyên gia để chuẩn

hóa bảng hỏi khảo sát và phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên tiếng Anh tại cáctrường để lấy thêm dữ liệu định tính

7.2 Phương pháp định lượng:

Phương pháp xử lý số liệu dùng phần mềm toán học để xử lý kết quả nghiêncứu

8 Cấu trúc của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục còn gồm có 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra

đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh

giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng,tỉnh Hà Nam

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh

giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng,tỉnh Hà Nam

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG MÔN TIẾNG ANH CHO GIÁO VIÊN CẤP TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG

LỰC NGƯỜI HỌC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường tiểu học

Trong những năm gần đây, sự phát triển giáo dục ở Phần Lan được cả thếgiới biết đến và ngưỡng mộ, một trong những nguyên do dẫn đến sự thành công này

là sự phát triển về chất lượng đội ngũ GV Chính phủ Phần Lan rất chú trọng hoạtđộng bồi dưỡng nâng cao chuyên môn GV Nhà nước mỗi năm dành khoảng 30-40triệu USD để bồi dưỡng chuyên môn cho GV và Hiệu trưởng Tại các trường học,nhà trường dành một quỹ thời gian đáng kể để GV giao lưu, hỏi học thường xuyên,các GV ở các trường trong một khu vực cũng được khuyến khích hợp tác để traođổi kinh nghiệm

Ở Nhật Bản, việc bồi dưỡng GV có quy chế riêng Nhà nước có chính sách bồi

dưỡng hàng năm bắt buộc đối với GV phổ thông mới vào nghề Còn với GV đươngnhiệm, hoạt động bồi dưỡng được thực hiện bằng nhiều hình thức phong phú và đadạng, phù hợp với mỗi cấp học Chính sách đãi ngộ GV chủ yếu thể hiện qua chế độtiền lương, phụ cấp, trợ cấp, trong đó, mức tăng lương căn cứ vào thành tích vàthâm niên công tác

Năm 2002, Việt Nam triển khai Dự án phát triển GV tiểu học với mục đíchnghiên cứu công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL và GV đáp ứng yêu cầu pháttriển giáo dục tiểu học.Dự án quan tâm nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiểu học vàtăng cường năng lực cho các trường sư phạm đào tạo GV tiểu học, tạo nền tảngtriển khai chương trình nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học trên phạm vi toànquốc Dự án góp phần giúp nền giáo dục Việt Nam có bước đi song hành và hộinhập giáo dục tiên tiến trên thế giới Việc nâng cao chất lượng GV được thực hiện

Trang 13

một cách logic, từ thay đổi chương trình đào tạo, bồi dưỡng GV tiểu học đến thayđổi chế độ lao động, tiền lương và cách đánh giá năng lực, quá trình giảng dạy.Những chính sách trên cho thấy GV với vai trò là lực lượng quyết định chấtlượng giáo dục đã trở thành tâm điểm của chính sách cải tổ và phát triển giáo dục ởnhiều quốc gia Các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam đã và đang dành sựquan tâm sâu sắc đến việc xây dựng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ nhà giáo.

Về nội dung, chương trình bồi dưỡng giáo viên

Nội dung, chương trình bồi dưỡng GV thường được các tác giả đề cập trongcác công trình nghiên cứu phát triển đội ngũ GV Theo báo cáo kết quả nghiên cứu

về sự phát triển giáo dục, Ủy ban quốc tế về giáo dục thế kỷ XXI của UNESCO

(1998) đã khẳng định: “thầy giáo là yếu tố quyết định hàng đầu đối với chất lượng

giáo dục Do đó, muốn phát triển giáo dục thì trước hết và trên hết phải phát triển đội ngũ GV về cả số lượng và chất lượng” [41, tr.34] Điều đó cho thấy nội dung,

chương trình bồi dưỡng, phát triển đội ngũ GV vừa quan tâm đến yếu tố số lượngvừa quan tâm phát triển phẩm chất, kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu nghềnghiệp

Hơn nữa, các chuyên gia giáo dục của Tổ chức UNESCO (1998) cho rằngnội dung, chương trình bồi dưỡng GV phải tương ứng với vai trò đang thay đổi củaGV: Đảm nhiệm nhiều chức năng hơn so với trước, có trách nhiệm chủ động hơntrong việc lựa chọn nội dung dạy học và giáo dục; Chuyển mạnh từ chỗ truyền thụkiến thức một chiều sang hoạt động tổ chức việc học của HS, sử dụng tối đa tàinguyên tri thức trong xã hội; Chú trọng hơn việc cá biệt hóa học tập, thay đổi tínhchất trong quan hệ thầy trò; Yêu cầu sử dụng rộng rãi hơn phương tiện dạy học hiệnđại kéo theo yêu cầu trang bị thêm kiến thức, kỹ năng phù hợp; Yêu cầu hợp tácrộng rãi và chặt chẽ hơn với GV cùng trường, thay đổi cấu trúc trong mối quan hệgiữa GV với nhau; Thắt chặt hơn mối quan hệ với cha mẹ HS và cộng đồng gópphần nâng cao chất lượng cuộc sống; Yêu cầu GV tham gia các hoạt động trong vàngoài nhà trường; Giảm bớt và thay đổi kiểu uy tín truyền thống trong quan hệ với

HS, nhất là đối với HS lớn và cha mẹ HS [41, tr.32]

Trang 14

Tại Hàn Quốc, việc bồi dưỡng GV là yêu cầu bắt buộc Thời lượng chươngtrình bồi dưỡng GV kéo dài 182 giờ Chương trình được phân loại phù hợp với từngđối tượng và mục đích bồi dưỡng, bao gồm: (1) Bồi dưỡng về xây dựng chươngtrình giảng dạy; (2) Đào tạo số hóa thông tin, dữ liệu; (3) Bồi dưỡng chung; (4) Bồidưỡng nghiệp vụ sư phạm… Người thực hiện chương trình có quyền quyết định nộidung và thời gian cho mỗi khóa bồi dưỡng Nội dung bồi dưỡng thường chú ý đếnkiến thức mới, phương pháp giảng dạy tiên tiến và phổ biến trên thế giới.

Trong công trình nghiên cứu về công tác hỗ trợ nghiệp vụ sư phạm cho GVtập sự trường tiểu học, tác giả Nguyễn Đức Trí và Nguyễn Thùy Vân (2010) tiếnhành tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn, giới thiệu một số nội dung và hình thức bồidưỡng GV tập sự, qua đó đề xuất nội dung chương trình hỗ trợ GV tập sự ở trườngtiểu học Chương trình cấu trúc theo định hướng phát triển năng lực nghề nghiệp,đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học; Chú trọng bồi dưỡng kỹ năng thực hành ởtrường tiểu học trên cơ sở khoa học giáo dục hiện đại; Biên soạn tài liệu bồi dưỡngdưới hình thức tinh giản, gọn nhẹ phù hợp việc tự học, vận dụng trong thời gian tập

sự và làm cơ sở mở rộng, khai thác kiến thức, kỹ năng trong thực tiễn nghề nghiệpnhững năm tiếp theo [31, tr.33]

Tác giả Nguyễn Việt Phương đã nghiên cứu cơ sở lý luận về bồi dưỡng GV,quản lý bồi dưỡng GV và yêu cầu cần đạt của GV theo chuẩn nghề nghiệp, từ đóđưa ra 6 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả bồi dưỡng GV tiểu học theo chuẩn nghề

nghiệp trên địa bàn huyện Thường Tín trong luận văn “Quản lý hoạt động bồi

dưỡng giáo viên tiếng Anh theo chuẩn nghề nghiệp tại huyện Thường Tín, Thành phố Hà Nội” (2020) [28, tr.32] Luận văn “Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới” (2020) của tác giả Hoàng Văn Khởi đã tập trung

nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV tiểuhọc, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV tiểuhọc huyện Phú Lương đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình GDPT2018 [21,tr.26]

Trang 15

Năm 2020, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành tài liệu Mô đun 2 “Quản trị

nhân sự trong trường tiểu học”(Ban hành kèm theo Thông tư số BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT) nhằm hướng dẫn hiệu trưởng,

32/2018/TT-phó hiệu trưởng trường tiểu học thực hiện quản trị nhân sự trong nhà trường đápứng yêu cầu triển khai thực hiện Chương trình GDPT2018, trong đó có hoạt độngquản lý bồi dưỡng GV [6, tr.10] Bộ tài liệu đã đưa ra những yêu cầu về phát triểnđội ngũ GV tiểu học đáp ứng Chương trình GDPT2018 Đây được xem là cơ sở choviệc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng GV tiểu học thực hiện Chương trình GDPT2018tại các nhà trường

1.1.2 Những nghiên cứu về hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực người học ở cấp tiểu học

Trong bối cảnh giáo dục đổi mới hiện nay, đánh giá được coi là một phần quantrọng trong khả năng định hướng và tác động đến các hoạt động giáo dục khác baogồm cả hướng dẫn và học tập nói chung Vấn đề đào tạo, bồi dưỡng và phát triểnnăng lực đánh giá cho giáo viên (TAC) đang trở thành vấn đề cấp thiết và quantrọng đối với cả thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

Theo quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu giáo dục, theo nghĩa rộng, TACbao gồm cả kiến thức, kỹ năng liên quan đến hoạt động đánh giá của giáo viên theoGrant Wiggins (2002) phát biểu cũng như việc giải thích và sử dụng thông tin, bằngchứng tổng hợp để điều chỉnh việc giảng dạy của giáo viên cùng việc học tập củahọc sinh, và báo cáo cho các bộ phận liên quan [37, tr.48]

Các nghiên cứu của Mehrens, W A & Lehmann, I J (1984) cho thấy, kếtquả hoạt động đánh giá trên lớp của giáo viên tiểu học ở Canada bị ảnh hưởng nhiềunhất bởi các yếu tố liên quan đến thời gian và tính chủ quan của người đánh giá [40,tr.50] Trong một cuộc điều tra về cách thức các lý thuyết và thực hành đánh giálàm việc của giáo viên bảo tồn thay đổi trong việc áp dụng các lý thuyết và thựchành đó trong môi trường học tập có cố vấn, Mehrens, W.A and Kaminski, J.(1989) khẳng định rằng chương trình đánh giá có ảnh hưởng đến năng lực đánh giácủa các giáo viên [39, tr.29]

Trang 16

Jon Mueller (2005) cho thấy rằng các chương trình đào tạo đánh giá được xâydựng trong các chương trình nghiên cứu của họ đã góp phần làm tăng khả năng đọcviết đánh giá của giáo viên Ngoài ra, thời gian là một yếu tố quan trọng trong việcphát triển khả năng đánh giá khả năng đọc viết Điều này bao gồm cả thời gian đểđạt được kiến thức và kỹ năng, cũng như thời gian để thực hiện những thay đổi có ýnghĩa, bền vững trong thực hành đánh giá lớp học [38, tr.51] Cùng với lập luận củaMehrens, W.A and Kaminski, J (2015) đã đưa ra hai nhóm yếu tố ảnh hưởng đếnquyết định đánh giá và xếp loại của giáo viên bao gồm các yếu tố bên trong và bênngoài, tương ứng Trong khi, các yếu tố bên trong của giáo viên bao gồm các quanđiểm và nguyên tắc dạy và học của họ, các yếu tố bên ngoài liên quan đến những áplực ảnh hưởng đến việc đánh giá quy mô lớn, các chính sách và quy định đánh giácủa chính quyền và cơ sở cũng như yêu cầu của phụ huynh [39, tr.29]

Trong quá trình chấm điểm và đánh giá, có những mâu thuẫn và căng thẳngđối với giáo viên Công việc nội bộ đòi hỏi mỗi giáo viên phải thành thạo và linhhoạt trong việc sử dụng nhiều loại hình đánh giá để tạo cơ hội và lấp đầy sự khácbiệt của từng học sinh Trong khi đó, các yếu tố bên ngoài đòi hỏi các nhà giáo dụcphải tuân theo các quy định, tiêu chuẩn đánh giá và giải thích kết quả hoạt động củahọc sinh với các đối tác liên quan bao gồm ban giám hiệu, phụ huynh và xã hội.Những yêu cầu này có thể gây áp lực lên các nhà giáo dục trong lớp học, nhữngngười cần giải quyết các xung đột theo các quan điểm và nguyên tắc, cũng như cốgắng cá nhân hóa trong đánh giá Tuy nhiên, để có quyết định đánh giá chính xác,giáo viên cần kết hợp cả hai yếu tố đó để phân loại chính xác người học [49]

Trong một nghiên cứu của Weiner, F.E (2001) về năng lực đánh giá của giáoviên trung học ở Ethiopia, họ đã đánh giá ảnh hưởng của một số đặc điểm cá nhâncủa giáo viên đến năng lực đánh giá của họ Từ nghiên cứu đã kết luận rằng nhữngyếu tố về kinh nghiệm giảng dạy và đánh giá và đào tạo đánh giá trước khi phục vụ

có ảnh hưởng đến năng lực đánh giá của giáo viên Trong khi đó, những vấn đề liênquan đến giới tính và các đối tượng được chỉ định thì không [42, tr.52]

Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê Đức Ngọc (2017), cho

Trang 17

rằng “đã đưa ra cách hiểu về kết quả học tập là một khái niệm thường được hiểutheo hai quan niệm khác nhau trong thực tế cũng như trong khoa học KQHT làmức độ thành tích mà một chủ thể học tập đã đạt, được xem xét trong mối quan hệvới công sức, thời gian đã bỏ ra, với mục tiêu xác định; KQHT còn là mức độ thànhtích đã đạt của một học sinh so với các bạn học khác Theo quan niệm thứ nhất, kếtquả học tập là mức thực hiện tiêu chí (criterion) và với quan niệm thứ hai, đó làmức thực hiện chuẩn (norm)” [16, tr.34].

Trần Bá Hoành “Đánh giá trong giáo dục” [14, tr.22]: Tác giả cho rằng

“Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả côngviệc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mụctiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiệnthực trạng, điều chỉnh nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc Đánh giá là mộtmắt xích trọng yếu trong quá trình đánh giá Nó không chỉ dừng lại ở việc giảithích thông tin về trình độ kiến thức, kĩ năng hoặc thái độ của học sinh mà còn gợi

ra những định hướng "bổ khuyết sai sót hoặc phát huy kết quả”

Lê Văn Hồng “Cơ sở lý luận của việc đánh giá kết quả học tập của học sinhtrong giáo dục nghề nghiệp” [15, tr.29] theo đó tác giả đã nêu và phân tích các cơ

sở lý luận về đánh giá bao gồm các khái niệm liên quan đến đánh giá kết quả họctập, cơ sở tâm lý học, cơ sở giáo dục học về đánh giá, đặc biệt là tác giả đã trìnhbày và phân tích các mức độ trong thang đánh giá của Bloom B.S Có thể nói chotới nay thì các đánh giá theo Bloom B.S vẫn là một trong các cách đánh giá đượcdùng trong kiểm tra, đánh giá kết quả của học sinh trong giáo dục nghề nghiệp vì

nó thể hiện sự tương đồng về mặt chuyên môn, nếu đem áp dụng vào trong đánhgiá các giờ học thực hành ta sẽ thấy rõ sự tương đồng với thực tế Ngoài ra khi xét

về mặt thái độ người ta quan tâm đến thái độ lao động nghề nghiệp, với các tiêuchí đánh giá là: lòng yêu nghề, tinh thần trách nhiệm, dám nghĩ dám làm, tính kỷluật, tính trung thực, tác phong công nghiệp, tinh thần làm việc nhóm

Theo báo cáo tổng kết đánh giá của đề tài về “Giải pháp cải cách công tácđào tạo, BDGV”, chủ nhiệm đề tài Nguyễn Thị Bình cho rằng công tác “BDGV

Trang 18

hằng năm cho cả ba cấp học tập trung vào các chủ đề sau: lý luận giáo dục chung;kiến thức môn học; PPDH tích cực; nội dung, PPDH theo chương trình SGK mới;

sử dụng thiết bị dạy học; sử dụng CNTT vào dạy học; đổi mới KTĐG kết quả họctập của học sinh; dạy học tự chọn cho giáo viên TH và THPT” [9,tr.20]

Về hình thức bồi dưỡng, theo Trần Bá Hoành cho rằng hình thức bồi dưỡngcần phải đa dạng, phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện của giáo viên Có nhiều hìnhthức bồi dưỡng: bồi dưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ, bồi dưỡng từ xa, bồidưỡng trực tuyến và từ bồi dưỡng (TBD) Để tinh thông nghề nghiệp người giáoviên cần phải được bổ sung kiến thức, trong đó TBD đóng vai trò hết sức quantrọng Quá trình đào tạo ở trường sư phạm chỉ là đào tạo ban đầu, đặt cơ sở cho quátrình đào tạo tiếp tục, trong đó tự học, tự đào tạo đóng vai trò quan trọng, quyếtđịnh sự thành đạt của mỗi giáo viên [14, tr.33]

Như vậy, đã có nhiều nghiên cứu khác nhau về năng lực đánh giá của giáoviên, ở những góc độ và cách nhìn khác nhau Song, chưa có một công trình nàonghiên cứu một cách có hệ thống, chuyên sâu về năng lực của giáo viên Việt Namtrong KTĐG kết quả học tập của học sinh, đặc biệt là năng lực của giáo viên tiểuhọc

1.1.3 Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực người học

Mehrens, W A & Lehmann, I J (1984) đã đưa ra ở Vương quốc Anh: ỞWales, quản lý đánh giá thường được thực hiện trên các bài tập viết của học sinh,

và đã được sử dụng để kết thúc bằng cách phân phối các tiêu chí và kết quả chấmđiểm cho học sinh và cho các em sử dụng kết quả để cải thiện việc học [40, tr.30].Nhiều người đánh giá công việc của học sinh Chia sẻ kết quả học tập và tiêu chíchấm điểm với học sinh nhờ đó tác động tích cực đến hiệu suất của họ Ở NhậtBản, các phương pháp được sử dụng để tiến hành đánh giá kết quả là trực tiếp vàgián tiếp Bởi vì, trong lịch sử, tự kiểm tra tập trung vào các nhiệm vụ thay vì cảitiến chương trình giảng dạy, hầu hết các phương pháp đánh giá được sử dụng là

Trang 19

gián tiếp và kết quả đánh giá không được sử dụng thường xuyên để cải thiện cácchương trình Tại Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về đánh giá vàđánh giá kết quả học tập của học sinh

Nguyễn Công Khanh và Đào Thi Tuyết Oanh (2016) [20, tr.24], trong cuốn

“Giáo trình Kiểm tra đánh giá trong giáo dục” tác giả đã trình bày một số loại hìnhđánh giá, trong đó có thiết kế một số mẫu Rubric đánh giá với các mục đích khácnhau; Nguyễn Thị Việt Nga (2016) với nghiên cứu “Hình thành cho sinh viên kĩnăng đánh giá năng lực khoa học của học sinh theo quan điểm Pisa trong dạy họcSinh học ở trường phổ thông”, với nghiên cứu này, tác giả xác định cấu trúc kĩnăng đánh giá năng lực khoa học theo quan điểm PISA, xây dựng và sử dụng quytrình để hình thành cho sinh viên kĩ năng đánh giá năng lực khoa học của học sinh

ở trường phổ thông.[25, tr.22]

Hiện nay, công tác bồi dưỡng năng lực đánh giá cho ĐNGV Tiếng Anh cáctrường tiểu học thành phố Huế đã được thực hiện và bước đầu đạt được một số kếtquả nhất định Phòng GD&ĐT thành phố Huế đã tích cực chỉ đạo các đơn vị triểnkhai công tác đào tạo nâng chuẩn, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp

vụ cho ĐNGV Năng lực đánh giá Tiếng Anh của nhiều giáo viên tiểu học khá tốt.Tuy nhiên trong thời gian gần đây, hoạt động này đã bộc lộ một số bất cập, hạn chếcủa đội ngũ giáo viên, đặc biệt là những năng lực đánh giá nhằm đáp ứng yêu cầucủa đổi mới giáo dục hiện nay Để có cơ sở đề xuất các biện pháp quản lý nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động này cần triển khai các nghiên cứu thực tiễn

1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Kiểm tra, đánh giá

Theo Bùi Thị Hạnh Lâm (2008): “ đánh giá là nhận xét bình phẩm về giátrị ” [28, tr.68] Theo Nguyễn Đức Chính, thuật ngữ đánh giá được định nghĩa:

“Đánh giá là quá trình thu thập và xử lí thông tin một cách có hệ thống nhằmxác định mục tiêu đã và đang đạt được ở mức độ nào” Hoặc “Đánh giá là quátrình thu thập thông tin và dữ liệu một cách hệ thống về năng lực và phẩmchất của người học và sử dụng các thông tin đó đưa ra quyết định về người

Trang 20

dạy và người học trong tương lai” [24, tr.89]

Theo Trần Thị Tuyết Oanh (2004), “Đánh giá là một quá trình có hệ thốngbao gồm việc thu thập, phân tích, giải tích thông tin nhằm xác định mức độ ngườihọc đạt được các mục tiêu dạy học” [26, tr.39]

Theo Nguyễn Công Khanh – Nguyễn Vũ Bích Hiền (2006): “Đánh giá làquá trình thu thập thông tin và dữ liệu một cách có hệ thống nhằm mục đích giúpngười học hoạch định chính sách lựa chọn một phương pháp khả thi để tiến hànhcông việc giáo dục của mình” [19, tr.69]

Như vậy, đánh giá là: “đưa ra những nhận định, những phán xét về giá

trị của người học trên cơ sở xử lí những thông tin, những chứng cứ thu thập được đối chiếu với mục tiêu đề ra nhằm đưa ra những quyết định về người học và việc tổ chức quá trình dạy học”.

Theo Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê Đức Ngọc (2017),

“KTĐG là quá trình thu thập và thảo luận về thông tin từ nhiều nguồn khác nhaunhằm có được một sự hiểu biết sâu sắc về những điều người học hiểu, biết và có thểlàm với kiến thức của mình, như là kết quả của quá trình học tập của người học;mục đích cuối cùng của KTĐG là kết quả KTĐG được sử dụng để nâng cao chấtlượng học tập”.[16, tr.23]

Đối với môn Tiếng Anh, KTĐG KQHT môn Tiếng Anh được đề tài đồng nhất

với quan điểm của Chương trình GDPT 2018 bao gồm: Kiểm tra, đánh giá là yếu tố

quan trọng trong quá trình dạy học nhằm cung cấp thông tin phản hồi về năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh mà học sinh đạt được trong quá trình cũng như tại thời điểm kết thúc một giai đoạn học tập Điều này góp phần khuyến khích và định hướng học sinh trong quá trình học tập, giúp giáo viên và nhà trường đánh giá kết quả học tập của học sinh, qua đó điều chỉnh việc dạy học môn học một cách hiệu quả ở các cấp học.

1.2.2 Năng lực

F.E Weinert (2001) cho rằng: “Năng lực là những kĩ năng kĩ xảo học đượchoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng như sự sẵn

Trang 21

sàng về động cơ xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách

có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt".[42, tr.54]

Đặng Thành Hưng cho rằng “Năng lực là thuộc tính cá nhân cho phép cánhân thực hiện thành công hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trongnhững điều kiện cụ thể”.[17, tr.30]

Kế thừa các quan niệm về năng lực của các nhà nghiên cứu trong và ngoài

nước, theo chúng tôi: “Năng lực là tập hợp toàn bộ các kỹ năng, kiến thức, khả

năng, hành vi của một người có thể đáp ứng đối với một công việc nhất định nào

đó, đây cũng là một trong những yếu tố quan trọng để cá nhân có thể hoàn thành một việc nào đó hiệu quả hơn so với người khác Năng lực được tạo nên từ tư chất

tự nhiên và do luyện tập, học hỏi, làm việc mà có”

1.2.3 Năng lực kiểm tra, đánh giá

Cũng như khái niệm năng lực, có nhiều cách phân loại năng lực thành cácnăng lực thành phần khác nhau Cách đơn giản nhất là chia năng lực thành năng lựcchung và năng lực chuyên biệt Năng lực GV hay còn gọi là năng lực sư phạm làmột năng lực chuyên biệt đặc trưng của nghề dạy học nói chung Năng lực sư phạmgồm các năng lực thành phần sau: năng lực dạy học; năng lực tổ chức các hoạt độnggiáo dục; năng lực tổ chức, hay được phân chia thành các nhóm: nhóm 1, các trithức và kỹ năng liên quan đến việc dạy học; nhóm 2, các tri thức và kỹ năng liênquan đến việc giáo dục HS

Năng lực giáo dục là một hệ thống con của năng lực nghề sư phạm, bao gồm

hệ thống tri thức sư phạm học, kỹ năng giáo dục và thái độ sư phạm đối với hoạtđộng giáo dục cần thiết để thực hiện thành công các hoạt động giáo dục cho HS

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực và cách phân chia nănglực, tuy nhiên các tác giả đều có nhận định chung, năng lực sư phạm là năng lựcchuyên môn (hoặc chuyên biệt), thuộc một trong các năng lực thành phần của nănglực nói chung, là năng lực quan trọng nhất, quyết định đến sự thành công của quátrình dạy học và giáo dục Năng lực sư phạm gồm 2 năng lực chính là dạy học và

Trang 22

giáo dục Năng lực đánh giá giáo dục là năng lực thành phần nằm trong cả năng lựcdạy học và giáo dục.

Hoàng Thị Tuyết (2004) xem xét năng lực kiểm tra, đánh giá dưới 3 góc độkhác nhau:

i) Từ góc độ thực tiễn sử dụng, năng lực kiểm tra, đánh giá là một năng lực tíchhợp và phổ quát đối với người GV không chỉ ở phương diện dạy học, mà cả ởphương diện học tập,

ii) Từ góc độ cơ cấu và bản chất nội tại của quá trình đánh giá, năng lực kiểmtra, đánh giá là một tổng thể của các yếu tố kỹ năng, kiến thức chuyên nghiệp vàmột số phẩm chất tương ứng;

iii) Từ góc độ nội dung đánh giá, năng lực kiểm tra, đánh giá là tổng thể củanhững năng lực khác nhau, gồm: đánh giá chương trình đào tạo; đánh giá sách giáokhoa, tài liệu, phương tiện dạy học; đánh giá các dự án giáo dục; đánh giá GV; đánhgiá sản phẩm/thành quả học tập; đánh giá quá trình học tập; đánh giá phương pháp

và thiết kế dạy học; đánh giá các điều kiện vật chất phục vụ cho dạy học [34, tr.33]

Theo tác giả, khái niệm năng lực kiểm tra, đánh giá có thể hiểu như sau: Năng lực kiểm tra, đánh giá là sự tổng hòa của các năng lực thành phần trong thực hiện đánh giá HS nhằm đạt hiệu quả các hoạt động đánh giá trong bối cảnh cụ thể.

1.2.4 Năng lực kiểm tra, đánh giá của giáo viên

Để đánh giá học sinh một cách hoàn chỉnh, người ta cần phải sử dụng các kỹthuật đánh giá khác nhau, không giới hạn, bao gồm quan sát chính thức và khôngchính thức, phân tích định tính kết quả học tập và sản phẩm của học sinh, kiểm tragiấy và bút chì, vấn đáp và phân tích hồ sơ học sinh Năng lực KTĐG của giáoviên bao gồm kiến thức và kỹ năng quan trọng đối với vai trò nhà giáo dục của mộtgiáo viên Điều này được hiểu rằng có nhiều năng lực ngoài năng lực đánh giá màgiáo viên phải có Cụ thể năng lực KTĐG của GV bao gồm:

(A) Lập kế hoạch đánh giá

(B) Lựa chọn và phát triển công cụ đánh giá

(C) Thực hiện đánh giá và xử lý, phân tích kết quả đánh giá

Trang 23

(D) Sử dụng kết quả đánh giá.

(E) Thông báo và phản hồi kết quả đánh giá

Bảng 1.1. Mô tả các thành tố của năng lực kiểm tra, đánh giá

2 B Lựa chọn và phát

triển công cụ đánh giá

Đây là khả năng lựa chọn, điều chỉnh hoặc biênsoạn mới các công cụ đánh giá đã xác định trong kếhoạch (công cụ đánh giá phải phù hợp với mục tiêu/chuẩn đầu ra, nội dung, phương pháp và hình thứcđánh giá đã quy đinh)

cụ, xử lý thông tin thu được (định tính và địnhlượng) và giải thích được các kết quả đánh giá4

D Sử dụng kết quả

đánh giá

Sử dụng kết quả đánh giá để đưa ra các quyết địnhđúng về HS, nhóm HS, lập kế hoạch dạy học, pháttriển chương trình, phát triển nhà trường

5 E Thông báo, phản hồi

kết quả đánh giá cho

HS, gia đình HS và các

đối tượng khác

Kỹ năng thông báo bằng văn bản hoặc trao đổi vềkết quả đánh giá cho HS, phụ huynh HS, các nhàgiáo dục và các đối tượng liên quan khác

1.2.5 Bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT môn Tiếng Anh theo hướng phát triển năng lực người học

Trang 24

Theo từ điển Tiếng Việt: “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc

phẩm chất” [27, tr.30].

Theo UNESCO, Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹnăng, thái độ để nâng cao trình độ, năng lực, phẩm chất của người lao động về mộtlĩnh vực hoạt động mà họ đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định quamột hình thức đào tạo nào đó.[41, tr.34]

Trong phạm vi luận văn cho rằng bồi dưỡng là “nâng cao trình độ nghiệp vụ,

quá trình này diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp”.

Như vậy có thể hiểu: Bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT theo hướng phát

triển năng lực người học là bổ sung, nâng cao về mặt kiến thức, kỹ năng vận dụng các phương pháp, hình thức KTĐG trong dạy học môn Tiếng Anh nhằm nâng cao chất lượng dạy học, hướng đến phát triển năng lực cho người học.

Bồi dưỡng về kiểm tra đánh giá: Tổ chức các khóa đào tạo cho giáo viên về

kỹ năng kiểm tra đánh giá, cung cấp cho họ kiến thức về các phương pháp kiểm trađánh giá, quy trình, cách thức đánh giá kết quả, chủ đề kiểm tra, phát hiện lỗi,

Bồi dưỡng của giáo viên: Cung cấp cho giáo viên các tài liệu phục vụ choviệc kiểm tra và đánh giá, đồng thời thực hiện các bài kiểm tra để nắm bắt các kỹnăng cần thiết

Xây dựng mẫu bài kiểm tra: Tạo ra các mẫu bài kiểm tra mang tính hiệu quả

và giúp thúc đẩy học sinh phát triển, đồng thời giúp giáo viên thực hiện tốt h

Sử dụng công nghệ: Sử dụng các công nghệ mới như phần mềm soạn thảocác câu hỏi kiểm tra, công cụ hỗ trợ đánh giá kết quả

Động viên và thực thi: Tạo động lực cho giáo viên thực thi kiểm tra đánh giá,đồng thời khuyến khích giáo viên tự hoàn thiện khả năng của mình thông qua côngviệc liên tục thực thi và áp dụng các kỹ năng của mình để giúp đỡ học sinh đạt đượcthành tích tốt nhất

Trang 25

Tóm tắt, bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá cho giáo viên cần có những

kế hoạch và hoạt động và đề xuất trong điều kiện được các kỹ năng cần thiết, giúpcho giáo viên hoàn thiện khả năng của mình thông qua công việc liên tục thực hiệnhành động và áp dụng các kỹ năng của mình để giúp cho học sinh đạt được thànhtích tốt nhất

1.2.5 Đội ngũ giáo viên tiểu học và quản lý đội ngũ giáo viên

Tại Điều 66 của Luật giáo dục đã đưa ra quy định:

“Nhà giáo làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong cơ sở giáo dục Nhà giáogiảng dạy ở cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục khác,giảng dạy trình độ sơ cấp, trung cấp gọi là giáo viên; nhà giáo giảng dạy từ trình độcao đẳng trở lên gọi là giảng viên” [ 30, tr.33]

Trong Điều 26 (Điều lệ trường tiểu học) quy định giáo viên, nhân viên tiểuhọc đã đưa ra, Giáo viên, nhân viên “1 Giáo viên làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dụchọc sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáodục phổ thông cấp tiểu học”

Trong phạm vi luận văn cho rằng “giáo viên tiểu học là giáo viên tham gia

giảng dạy, giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học”

Dựa trên cách tiếp cận về bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên tiểu học và quản

lý, xác định khái niệm quản lý giáo viên tiểu học như sau: Quản lý giáo viên tiểu

học là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra của chủ thể quản lý trường tiểu học đến đội ngũ GV nhằm bổ sung, nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên để nâng cao đội ngũ GVTH.

1.3 Hoạt động hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên theo hướng phát triển năng lực người học

1.3.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học

Trong Điều lệ trường tiểu học trong Thông tư số: 28/2020/TT-BGDĐT đãđưa ra vị trí nhiệm vụ quyền hạn trường tiểu học như:

Trang 26

Điều 2 Vị trí của trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân,

có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng

Điều 3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường tiểu học [7, tr.21]:

1 Công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảmchất lượng giáo dục

2 Thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ tại địa bàn.Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động và tạo điều kiện cho trẻ em có hoàncảnh đặc biệt đến trường

3 Xây dựng chiến lược và kế hoạch phát triển nhà trường theo các quy địnhcủa Bộ Giáo dục và Đào tạo

4 Triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do BộGiáo dục và Đào tạo ban hành,

1.3.2 Mục tiêu của giáo dục tiểu học

Căn cứ Điều 29 Luật Giáo dục 2019 quy định về mục tiêu của giáo dục phổthông như sau:

Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trítuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động

và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và tráchnhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học,giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc [30,tr.35]

Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tụchọc trung học cơ sở

1.3.3 Môn tiếng Anh và các yêu cầu kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh trong trường tiểu học

Tiếng Anh là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông từ lớp

3 đến lớp 12 Là một trong những môn học công cụ ở trường phổ thông, môn Tiếng

Trang 27

Anh không chỉ giúp học sinh hình thành và phát triển năng lực giao tiếp bằng tiếngAnh mà còn góp phần hình thành và phát triển các năng lực chung, để sống và làmviệc hiệu quả hơn, để học tập tốt các môn học khác cũng như để học suốt đời MônTiếng Anh cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp quốc tế quan trọng, giúpcác em trao đổi thông tin, tri thức khoa học và kỹ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nềnvăn hóa, qua đó góp phần tạo dựng sự hiểu biết giữa các dân tộc, hình thành ý thứccông dân toàn cầu, góp phần vào việc phát triển phẩm chất và năng lực cá nhân.Thông qua việc học Tiếng Anh và tìm hiểu các nền văn hóa khác nhau, học sinh cóthể hiểu rõ hơn, thêm yêu ngôn ngữ và nền văn hóa của dân tộc mình Với tư cách

là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông, môn Tiếng Anh cònliên quan trực tiếp và có tác động qua lại với nhiều môn học/nội dung giáo dục khácnhư Ngữ văn/Tiếng Việt, Tự nhiên và xã hội, Lịch sử và Địa lí, Nghệ thuật, Giáodục thể chất, Tin học, Hoạt động trải nghiệm

Mục tiêu cấp tiểu học Sau khi hoàn thành chương trình môn Tiếng Anh cấptiểu học, học sinh có thể:

- Giao tiếp đơn giản bằng tiếng Anh thông qua bốn kỹ năng nghe, nói, đọc,viết, trong đó nhấn mạnh hai kỹ năng nghe và nói

- Có kiến thức cơ bản và tối thiểu về tiếng Anh bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữpháp; thông qua tiếng Anh có những hiểu biết ban đầu về đất nước, con người vànền văn hóa của các quốc gia nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới

- Có thái độ tích cực đối với việc học tiếng Anh; biết tự hào, yêu quý và trântrọng nền văn hóa và ngôn ngữ của dân tộc mình

- Hình thành cách học tiếng Anh hiệu quả, tạo cơ sở cho việc học các ngoạingữ khác trong tương lai

Yêu cầu kiểm tra, đánh giá môn Tiếng Anh trong Chương trình GDPT 2018được thể hiện:

1.3.3 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học

Trang 28

Môn Tiếng Anh trong Chương trình GDPT 2018 đã đề cập: Chương trình giáodục phổ thông môn Tiếng Anh giúp học sinh có một công cụ giao tiếp mới, hìnhthành và phát triển cho học sinh năng lực giao tiếp bằng tiếng Anh thông qua các kỹnăng nghe, nói, đọc, viết Kết thúc chương trình giáo dục phổ thông, học sinh cókhả năng giao tiếp đạt trình độ Bậc 3 của Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dành choViệt Nam, tạo nền tảng cho học sinh sử dụng tiếng Anh trong học tập, hình thànhthói quen học tập suốt đời để trở thành những công dân toàn cầu trong thời kỳ hộinhập

Đối với bậc tiểu học, môn Tiếng Anh hướng đến mục tiêu:

Sau khi hoàn thành chương trình môn Tiếng Anh cấp tiểu học, học sinh có thể:Giao tiếp đơn giản bằng tiếng Anh thông qua bốn kỹnăng nghe, nói, đọc, viết,trong đó nhấn mạnh hai kỹ năng nghe và nói

Có kiến thức cơ bản và tối thiểu về tiếng Anh bao gồm ngữ âm, từ vựng, ngữpháp; thông qua tiếng Anh có những hiểu biết ban đầu về đất nước, con người vànền văn hóa của các quốc gia nói tiếng Anh và của các quốc gia khác trên thế giới

Có thái độ tích cực đối với việc học tiếng Anh; biết tự hào, yêu quý và trân trọngnền văn hóa và ngôn ngữ của dân tộc mình

Hình thành cách học tiếng Anh hiệu quả, tạo cơ sở cho việc học các ngoại ngữkhác trong tương lai

Do vậy, mục tiêu bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh nhằm:Mục đích của hoạt động bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh

cho GV là nhằm trang bị cho đối tượng được bồi dưỡng về hệ thống các kiến thức

và kỹ năng đánh giá kết quả học tập của HS môn Tiếng Anh cho GV

Nâng cao kiến thức, kĩ năng của GV về KTĐG KQHT của HS

Giúp GV tiểu học tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đó xây dựng

kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chínhtrị, chuyên môn, nghiệp vụ

Bên cạnh đó mục tiêu bồi dưỡng GV tiểu học còn làm cơ sở để đánh giáGVMN hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại GV phổ thông

Trang 29

Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với GV tiểu học được đánh giátốt về năng lực nghề nghiệp và nâng cao năng lực, phẩm chất của giáo viên.

1.3.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học

Từ nội dung, chương trình dạy học đặt ra yêu cầu trong quá trình bồi dưỡngnăng lực đánh giá KQHT cho GV cần phải được bồi dưỡng chuyên sâu về phươngpháp, hình thức và các công cụ đánh giá KQHT của HS theo năng lực từ đó pháttriển Nội dung bồi dưỡng bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho

GV ở trường tiểu họcPTbao gồm các nội dung sau:

Bồi dưỡng về kiến thức, kĩ năng sử dụng các hình thức đánh giá KQHT của

HS cho GV bao gồm: kiểm tra, các loại bài kiểm tra, hệ số điểm bài kiểm tra đối vớicác HS tiểu học được pháp luật quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT sửađổi, bổ sung Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh về đánh giá HS tiểu học-BGDĐT

về Quy chế đánh giá, xếp loại HS tiểu học được chia thành 2 hình thức đánh giáthường xuyên, đánh giá định kỳ.[8, tr.30]

Trong kiểm tra, đánh giá môn Tiếng Anh 2018 được chia thành đánh giáthường xuyên là hoạt động đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động dạyhọc theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từngmôn học, hoạt động giáo dục và một số biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh.Đánh giá thường xuyên cung cấp thông tin phản hồi cho giáo viên và học sinh,

để kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học, hỗ trợ, thúc đẩy sự tiến bộ của học sinhtheo mục tiêu giáo dục tiểu học” [5, tr.16]

Bồi dưỡng cho GV về hình thức đánh giá KQHT thường xuyên

Bồi dưỡng GV kĩ thuật đánh giá thường xuyên

Bồi dưỡng cho GV kiến thức, yêu cầu KTĐG KQHT môn Tiếng Anh của

GV

Cung cấp cho GV các hình thức KTĐG: Các loại hình kiểm tra, đánh giá cầnphù hợp với phương pháp dạy học được áp dụng trong lớp học, bao gồm kiểm tranói (hội thoại, độc thoại) và kiểm tra viết dưới dạng tích hợp các kỹ năng và kiến

Trang 30

thức ngôn ngữ, kết hợp giữa hình thức trắc nghiệm khách quan, tự luận và các hìnhthức đánh giá khác

Hình thành cho HS kĩ năng KTĐG định kỳ và thường xuyên: Hình thức kiểmtra, đánh giá định kì thường là kiểm tra viết (trắc nghiệm tự luận và trắc nghiệmkhách quan, trắc nghiệm kết hợp với tự luận) mỗi hình thức kiểm tra đều có các ưu,nhược điểm riêng song vẫn rất cần kết hợp một cách hợp lí cả hai hình thức trên.Bài kiểm tra tổng kết nhằm đánh giá năng lực học tập tổng hợp, khả năng khái quát,

hệ thống hóa kiến thức, năng lực trình bày diễn đạt một cách bài bản, rõ ràng, trongsáng Để đạt được mục đích đánh giá thì đòi hỏi đề kiểm tra phải đáp ứng được đầy

đủ các yêu cầu đặt ra như: đánh giá năng lực của HS một cách toàn diện, kháchquan, khoa học phản ánh đầy đủ bản chất và tính chất môn học và phân hóa đượctrình độ của HS

1.3.5 Hình thức và phương pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV theo hướng phát triển năng lực người học

Hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV: Để chuyển tải nội dung bồi dưỡng đến GV hiệu quả, hình tổ chức hoạt động

bồi dưỡng phong phú, sinh động, hấp dẫn Thông thường, ở trường tiểu học, GVđược tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng để chuẩn hóa hoặc nâng chuẩn; bồi dưỡngcập nhật về nghiệp vụ sư phạm qua hoạt động giảng dạy thực tiễn tại cơ sở; bồidưỡng thường xuyên theo chu kỳ; bồi dưỡng chuyên đề dành cho GV; bồi dưỡngthay sách, tập huấn về đổi mới nội dung, phương pháp, chương trình - sách giáokhoa, bồi dưỡng về đổi mới kiểm tra, đánh giá vào dịp hè và tự bồi dưỡng

Những hình thức bồi dưỡng tiêu biểu sau sẽ có hiệu quả cao trong nâng caonăng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV:

Hội thảo: Hội thảo là cuộc thảo luận về một số vấn đề có tính khoa học về lý

luận và thực tiễn về năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV Hội thảo làdiễn đàn huy động trí tuệ tập thể chia sẻ thấu hiểu toàn diện lý luận và thực tiễn, gợi

mở nhiều ý tưởng sáng tạo cho nghiên cứu khoa học Ban tổ chức cần được xácđịnh rõ mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện, thời gian, địa điểm, kinh thí…và

Trang 31

thông báo để huy động đối tượng tham gia, đặc biệt là các nhà khoa học, chuyên gia

về vấn đề hội thảo Cùng với việc huy động đông đảo người tham gia, ban tổ chứccần đặt những bài tham luận đánh dấu mốc khoa học quan trọng cho hội thảo ở cácchuyên gia có nhiều trải nghiệm thực tiễn, nghiên cứu khoa học qua đó GV đượchọc hỏi nhiều nhất Hội thảo cần chú trọng báo cáo tham luận, thảo thuận để đượcchia sẻ nhiều nhất về lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về năng lực KTĐG KQHTmôn Tiếng Anh cho GV

Hội thi là cách thức tổ chức thi đấu, tranh tài có tổ chức với sự tập hợp sốđông GV nhằm đạt được mục tiêu bồi dưỡng nâng cao năng lực KTĐG KQHT mônTiếng Anh cho GV Tổ chức hội thi thành công cần thực hiện công việc: chuẩn bị:xác định đối tượng, đặt tên, xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thứchội thi, giải thưởng, điều kiện, cơ sở vật chất, ban tổ chức, ban giám khảo, dẫnchương trình Ban tổ chức thiết kế chương trình, xây dựng kịch bản hội thi, triểnkhai, tổng kết, đánh giá hội thi khoa học, nghệ thuật Những hình thức thi đạt hiệuquả trong bồi dưỡng nâng cao năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV: Thitìm hiểu về các phương pháp, kỹ thuật dạy học hiện đại, hội thi GV giỏi, thi về nângcao năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV, thi viết sáng kiến kinh nghiệm

về đổi mới kiểm tra, đánh giá KQHT của người học Bên cạnh đó, các hình thứckhác như: Giao lưu; Tập huấn; Sinh hoạt chuyên môn thường xuyên ở tổ bộ môn;

Tự học, tự nghiên cứu; Trải nghiệm thực tiễn

Phương pháp bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV:

Tác giả Nguyễn Minh Đường cho rằng: “Phương pháp bồi dưỡng năng lựcKTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV thông qua các chương trình tập huấn Mộtphương pháp phổ biến và hiệu quả cao giúp GVTH có thể hoàn thiện, bồi dưỡngđánh giá KQHT của HS của mình đó là thông qua các chương trình tập huấn [12,tr.32]

Tập huấn là quá trình trang bị kiến thức nhất định về chuyên môn, nghiệp vụ

để họ có thể đảm nhận được một công việc nhất định và nâng cao trình độ, kỹ năngtrong công việc hiện tại

Trang 32

- Có thể sử dụng các phương pháp thuyết trình, thảo luận, dạy học dựa vào vấn

đề, vấn đáp, thực hành, đóng vai v.v… chú trọng vào dạy học dựa trên kinh nghiệm

đã có của học viên; phân loại năng lực của học viên trên cơ sở đó có các phươngpháp bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV phù hợp

- Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng, vô tuyến truyềnhình, đài phát thanh, các hình thức bổ trợ của băng hình, bang” tiếng

1.4 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học

1.4.1 Khái niệm quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh cho giáo viên tiểu học

Tác giả Trần Kiểm: “Quản lý một hệ thống xã hội là tác động có mục đíchđến tập thể người - thành viên của hệ - nhằm làm cho hệ vận hành thuận lợi và đạttới mục đích dự kiến” [22, tr.28]

Theo Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạchcủa chủ thể quản lý đến tập thể của những người lao động (nói chung là khách thểquản lý ) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [29, tr.55]

Theo Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành (2015) quản lý là những tác động

có tính hướng đích; hoạt động quản lý được tiến hành trong một tổ chức hay mộtnhóm xã hội; quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo hoàn thành côngviệc qua những nỗ lực của mọi người trong tổ chức; quản lý là một hoạt động thiếtyếu, đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích củanhóm; quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một nhómngười, một tổ chức, một cơ quan hay nói rộng hơn là một Quốc gia; quản lý là quátrình tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý,thông qua các cơ chế quản lý, nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trong điềukiện môi trường biến động để hệ thống ổn định, phát triển, đạt được những mục tiêu

đã định [18, tr.45]

Từ các nghiên cứu, theo tôi: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng

đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu

Trang 33

quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”

1.4.2 Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực đánh giá kết quả học tập môn Tiếng Anh cho giáo viên theo hướng phát triển năng lực người học

1.4.2.1 Kế hoạch hóa bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho

GV tiểu học

Xây dựng kế hoạch là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình quản lí bồidưỡng năng lực đánh giá KQHT cho GV Hoạt động này nhằm xác định hệ thốngmục tiêu, nội dung hoạt động, các biên pháp cần thiết để đạt được trạng thái mongmuốn của bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT cho GV khi kết thúc một giai đoạnphát triển Kế hoạch là nền tảng của quản lí, là sự quyết định lựa chọn lộ trình củabồi dưỡng bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT cho GV

Lập kế hoạch là một hoạt động nối liền quá khứ - hiện tại - tương lai Việcxây dựng kế hoạch bao gồm:

Phân tích thực trạng năng lực đánh giá KQHT cho GV và nhu cầu bồi dưỡngbồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT cho GV

Phân tích thực trạng của địa phương: Trong bước này cần thu thập các thôngtin nội bộ (Chẳng hạn: số lượng, chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất, đội ngũ cán

bộ, giáo viên…) và các thông tin bên ngoài (Chẳng hạn: chủ trương, chính sách, cácvăn bản, chỉ thị của cấp trên, sự quan tâm, ủng hộ của địa phương, các ban, ngànhđoàn thể, cha mẹ học sinh, điều kiện kinh tế của đất nước, địa phương…)

Xác định các mục tiêu bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT cho GV: Cácmục tiêu đưa ra cần phải xác định rõ thời hạn thực hiện và được lượng hóa đến mứccao nhất Cần xác định cụ thể thứ tự ưu tiên các mục tiêu

Xác định nội dung bồi dưỡng GV và các nhiệm vụ để đạt các mục tiêu đó;các phương án để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra Xác định các nguồn lựccần thiết về cơ sở vật chất, kinh phí, nhân lực……

Phân tích bối cảnh, đánh giá thực trạng, xác định nhu cầu bồi dưỡng

Trang 34

- Xác định nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng và hình thức đánhgiá kết quả bồi dưỡng:

+ Về nội dung bồi dưỡng: căn cứ vào mục tiêu bồi dưỡng của khóa học đểlựa chọn những nội dung bồi dưỡng cho các khóa hay lớp bồi dưỡng theo từng chủ

đề, từng lĩnh vực, từng mô đun

+ Về phương pháp bồi dưỡng: lựa chọn, tích hợp sử dụng các phương phápbồi dưỡng một cách phù hợp, chú trọng đến các phương pháp thực hành theo điềukiện hiện có tại nơi bồi dưỡng

+ Về hình thức bồi dưỡng: lựa chọn các hình thức bồi dưỡng phù hợp theonội dung, phương pháp bồi dưỡng

+ Về đánh giá bồi dưỡng: xác định nội dung đánh giá và các hình thức,phương pháp đánh giá, xác định lực lượng đánh giá”

- Tổng kết, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bồi dưỡng: Sau khi khóa bồidưỡng kết thúc các bộ phận, các cá nhân thực hiện báo cáo quá trình thực hiện vàkết quả đạt được Từ nội dung báo cáo, các nhà QLGD phân tích những ưu điểm,hạn chế trong việc xác định mục tiêu, lựa chọn, nội dung, phương pháp, KTĐG bồidưỡng, huy động các nguồn lực biết được tính khoa học và thực tiễn và những tồntại trong việc lập kế hoạch, làm cơ sở cho việc lập kế hoạch cho những khóa bồidưỡng mới

1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học

Nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng KTĐG cho giáo viên tiểu học baogồm các kiến thức, quan điểm về đổi mới KTĐG kết quả học tập bậc tiểu học,nguyên tắt vận dụng các PPDH, cách thức đánh giá HSTH theo Thông tư 26 đặcbiệt là đánh giá định kỳ để phát hiện sự tiến bộ của HS, phương pháp, hình thức vàcác mức độ năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV Đặc biệt nâng caokiến thức, kĩ năng cho ĐNGV biết cách vận dụng năng lực KTĐG KQHT mônTiếng Anh cho GV với các PPDH hiện đại khác vào bài giảng

Trang 35

Nâng cao trách nhiệm của GV về kiểm tra đánh giá: Cần tổ chức các hìnhthức, phương pháp đa dạng để GVtiểu học có thức về lợi ích, ý nghĩa nâng cao nănglực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV trong giai đoạn hiện nay Từ đó thôithúc GV tìm hiểu, vận dụng, kết hợp các PPDH và vận dụng có hiệu quả để nângcao năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV vào dạy học.

Tổ chức nâng cao kĩ năng vận dụng hình thức kiểm tra cho GV bao gồm: Đánh giá bằng nhận xét; Xây dựng những tiêu chuẩn và tiêu chí là một thành

tố đánh giá có tính quyết định, là cơ sở nền tảng cho công việc đánh giá, cho biếtkết quả đánh giá có đáng tin cậy hay có hiệu quả và quan trọng hay không Tiêuchuẩn đánh giá KQHT cuả HS là mức độ yêu cầu và điều kiện mà HS phải đáp ứng

để được công nhận đạt mục tiêu học tập Tiêu chí là những hành động hoặc nhữngkhía cạnh cụ thể để minh chứng sẽ đạt tới chuẩn

Các tiêu chuẩn, tiêu chí đánh giá KQHT là cơ sở để HS biết mình phải làmnhững gì và làm như thế nào để tạo đủ bằng chứng chứng tỏ mình đã đạt được mụctiêu học tập Đối với GV, chúng là cơ sở để đối chiếu, xem xét để ra quyết định HS

có đạt hay không đạt tiêu chuẩn đã đề ra kĩ năng này giúp cho GV thiết kế đượctiêu chuẩn, tiêu chí đúng, cụ thể, rõ ràng phù hợp với mục đích đánh giá, mục tiêuhọc tập, đảm bảo được các yêu cầu cơ bản: tính đầy đủ; tính độc lập tương đối; tínhlượng giá được Đánh giá bằng điểm số; Đánh giá động viên; Đánh giá xếp loại;Đánh giá vì sự học tập của học sinh

Cung cấp cho GV các phương pháp đánh giá bao gồm: Vấn đáp; Trắcnghiệm; Tự luận; Sản phẩm của HS; Thực hành; Kết hợp các phương pháp; Đánhgiá theo cặp, nhóm

Hướng dẫn GV xây dựng các công cụ đánh giá: bên cạnh các công cụ nhưcâu hỏi TNKQ, câu hỏi tự luận, GV cần tăng cường sử dụng các những câu hỏi, bàitập đánh giá quá trình, như: câu hỏi vấn đáp, câu hỏi yêu cầu trả lời miệng, báo cáohoạt động cá nhân và hoạt động nhóm, phiếu quan sát, hồ sơ học tập, bài tập về nhà,bảng kiểm, thang điểm, bài kiểm tra ngắn, ý kiến phản hồi Mặt khác, câu hỏi, bàitập trong đánh giá theo mức độ khó tăng dần, tạo điều kiện cho đánh giá phát triển

Trang 36

Cần có nhiều những bài tập mang tính hoạt động cho HS tự học, tự khám phá, họccách học, cách giải quyết vấn đề; nội dung các bài tập cần gắn với các tình huốngthực tiễn, những vấn đề thực tế để khuyến khích khả năng tư duy sáng tạo trongthực hiện hoạt động đánh giá.

Thu thập chứng cứ để đánh giá năng lực đánh giá giáo dục đối với GV: đểđảm bảo tính khách quan, hồ sơ đánh giá phải thu thập đủ chứng cứ về quá trình họctập của HS theo chuẩn năng lực đánh giá giáo dục Việc đánh giá đối với GV chủyếu xác định bằng việc vận dụng các kiểm tra, kĩ năng đã học để giải quyết nhữngvấn đề của thực tiễn đánh giá ở trường tiểu học thông qua những tình huống giảđịnh hay thực tế và có liên quan đến chuẩn năng lực Chứng cứ đánh giá bao gồmcác loại sau:

Chứng cứ về kiến thức (Knowledge Evidence): là chứng cứ chủ yếu, thểhiện khả năng nhớ lại, ứng dụng kiến thức vào tình huống đánh giá kết quả giáo dụccủa HS

Chứng cứ về quá trình (Performance Evidence): là chứng cứ chủ yếu cungcấp thông tin về quá trình giải quyết các tình huống liên quan đến thực tế đánh giá ởtrường tiểu học

Chứng cứ trực tiếp (Direct Evidence): là chứng cứ thu thập được từ ngườihọc qua vấn đáp, quan sát, đánh giá sản phẩm;

Chứng cứ gián tiếp (Indirect Evidence): là chứng cứ thu thập được qua thamkhảo ảnh, băng ghi âm, giải thưởng, hồ sơ học tập,

Chứng cứ từ trước (Historical Evidence): là chứng cứ cung cấp cho GVthông tin về thành tích của HS trong quá khứ Nguồn chứng cứ này rất quan trọngđối với việc khẳng định chất lượng đào tạo được duy trì

Hướng dẫn GV cách thức hướng dẫn HS tự đánh giá: Tự đánh giá có ý nghĩaquan trọng trong quá trình học tập theo hướng hình thành và phát triển năng lực,giúp HS phát hiện những thiếu hụt về kiểm tra, kĩ năng so với chuẩn năng lực Qua

đó, HS điều chỉnh hoạt động học tập phù hợp với từng giai đoạn phát triển năng lựccủa bản thân Để HS có thể tự đánh giá, GV phải tuyên bố các tiêu chí đánh giá rõ

Trang 37

ràng, đồng thời cung cấp các biểu mẫu, công cụ và hướng dẫn họ thu thập các bằngchứng và ra phán quyết đánh giá.

Tổ chức thực hiện các điều kiện và phương tiện kỹ thuật để phát triển năng lựcKTĐG kết quả học tập của học sinh cho GV: Chuẩn bị trụ sở nơi bồi dưỡng (phònghọc, phòng hoặc bãi tập, máy móc và thiết bị dạy học, điện nước, tổ chức thực hiệnnơi ở, chỗ ăn, phương tiện giao thông ) Bên cạnh đó, cần chuẩn bị nguồn kinh phícho hoạt động bồi dưỡng (tiền soạn thảo chương trình, giáo trình, tiền phụ cấp giảngcho GVtiểu học, tiền văn phòng phẩm, tiền thuê các thiết bị ) và các khoản chi phíkhác để phục vụ cho phát triển năng lực KTĐG kết quả học tập của học sinh choGV

1.4.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học

Đây là việc làm thực hiện nội dung bồi dưỡng theo kế hoạch đã có nhằm thựcnhiện nội dung và chương trình bồi dưỡng Trong đó thực hiện việc giảng dạy lýthuyết, tổ chức thực hiện các hoạt động thực hành, đánh giá kết quả học tập củangười được bồi dưỡng (theo các hình thức đã định)

- Thực hiện việc giảng dạy lý thuyết, tổ chức thực hiện các hoạt động thựchành, đánh giá kết quả học tập của người được bồi dưỡng (theo các hình thức đãđịnh)

- Trao đổi chủ thể, đối tượng bồi dưỡng về các nội dung, chương trình, mục tiêucần bồi dưỡng phù hợp với trình độ, thời gian, điều kiện và đối tượng bồi dưỡng” Sau khi xây dựng kế hoạch, cơ cấu bộ máy đã được hình thành, nhân sự đã đượcsắp xếp, thì phải có người lãnh đạo điều khiển Đó là quá trình tập hợp, liên kết cácthành viên trong tổ chức, theo dõi các hoạt động, hướng dẫn chỉ đạo để đạt đượchiệu quả cao, khuyến khích GV tích cực học tập nhằm đạt được các mục tiêu đã đề

ra

Hiệu trưởng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực đánh giá KQHT cho HS dựa trên kếhoạch, chỉ đạo của Phòng GD&ĐT từ đó triển khai bồi dưỡng năng lực đánh giáKQHT cho HS về mục tiêu, nội dung bồi dưỡng, thời gian bồi dưỡng, thời điểm bồi

Trang 38

dưỡng, hình thức bồi dưỡng, phương pháp BD, địa điểm BD, phân công tráchnhiệm cho từng phòng, ban, yêu cầu cần đạt sau BD, và theo đúng lộ trình đã đề ra.Các trường chỉ đạo từ Hiệu trưởng xuống phó hiệu trưởng đến các tổ trưởngchuyên môn phải nắm được kế hoach, nội dung, hình thức bồi dưỡng chuyên môncho giáo” viên.

1.4.2.4 Kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV tiểu học theo hướng phát triển năng lực người học

Một trong những mục đích chính của hoạt động đánh giá KQHT của HS làcải tiến chất lượng quá trình dạy học Giáo viên đánh giá KQHT của HS không chỉđơn thuần dừng lại ở việc phải đánh giá chính xác, khách quan, công bằng thựctrạng KQHT của HS mà còn phải biết đề xuất các quyết định làm thay đổi thựctrạng theo hướng mục tiêu học tập đã đề ra

Công tác kiểm tra phải đảm bảo tính đại trà, toàn diện, trực tiếp các nội dung

và bộ phận, nhằm mục đích:

- Đối với GV, thông qua việc kiểm tra theo kế hoạch hoặc kiểm tra thườngxuyên, Hiệu trưởng đánh giá được thực trạng, năng lực của mỗi cá nhân từ đó tưvấn, thúc đẩy, giúp đỡ đội ngũ giáo viên làm công tác KTĐG kết quả học tập củahọc sinh từng bước hoàn thiện năng lực sư phạm góp phần nâng cao chất lượng giáodục

- Đối với các tổ chức, bộ phận trong nhà trường tham gia vào công tácKTĐG kết quả học tập của học sinh, thông qua việc kiểm tra các nội dung, đốichiếu với các quy định, Hiệu trưởng đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ Từ đó,điều chỉnh kế hoạch, tư vấn, thúc đẩy các tổ chức, bộ phận trong nhà trường hoànthành tốt nhiệm vụ được giao Hiệu trưởng tự kiểm tra và tự điều chỉnh quá trìnhcông tác góp phần thực hiện các nhiệm vụ, hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đượcgiao của nhà trường

Đo đạc đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ: Công việc đo đạc mức độhoàn thành nhiệm vụ của các bộ phận trong công tác KTĐG kết quả học tập của học

Trang 39

sinh có một vai trò quan trọng trong việc đánh giá, thi đua khen thưởng Hiệutrưởng cần phải phân tích kết quả, đo đạc, căn cứ vào chuẩn, vào các chỉ số đolường đã được thống nhất để đưa ra các kết luận về mức độ thực hiện nhiệm vụ củamỗi thành viên, mỗi bộ phận tham gia KTĐG kết quả học tập của học sinh Ở khâunày, yêu cầu đo đạc một cách chính xác kết quả thực hiện công tác KTĐG kết quảhọc tập của học sinh để nhận ra được những khác biệt quan trọng giữa những điều

đã thực sự xẩy ra trong thực tế và những tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số đã đề ra trong

kế hoạch Đây là một quá trình rất khó khăn và phức tạp Đòi hỏi người thi hànhchẳng những phải có năng lực đánh giá mà còn phải có tính trung thực khách quan,công bằng Hiệu trưởng cần thu thập thông tin về tình hình công tác KTĐG kết quảhọc tập của học sinh của các GVCN và các bộ phận có liên quan; so sánh với cáctiêu chí, chỉ tiêu đã được định sẵn để đối chiếu và đánh giá mức độ đạt được của cáccông việc, nhiệm vụ mà mỗi GVCN lớp, mỗi bộ phận đảm trách

Mục tiêu của đánh năng lực KTĐG kết quả học tập của học sinh cho GV:Mục tiêu đánh giá là thu thập thông tin và tìm kiếm các minh chứng trực tiếp về sựthực hiện nhằm xác định được liệu một GV nào đó có thể thực hiện được KTĐGKQHT của HS làm tiền đề để mỗi đối tượng nhìn lại quá trình giáo dục, dạy học.Các kết quả đánh giá sẽ chỉ rõ mức độ phát triển năng lực năng lực KTĐG kết quảhọc tập của GV

Nội dung đánh giá năng lực năng lực KTĐG kết quả học tập của GV: Nội

dung đánh giá bao gồm: quá trình thực hiện, kết quả thực hiện Đánh giá quá trình

thực hiện KTĐG kết quả học tập của học sinh của GV Trong đó, trọng tâm vàoviệc GV đã có kiến thức về nội dung KTĐG kết quả học tập, các phương pháp, hìnhthức KTĐG kết quả học tập, các công cụ KTĐG kết quả học tập Kiểm tra kĩ năng

sử dụng hình thức, phương pháp KTĐG kết quả học tập và cách phối hợp KTĐGkết quả học tập thường xuyên, định kỳ Các phương pháp kiểm tra, đánh giá nănglực năng lực KTĐG kết quả học tập của học sinh cho GV hết sức đa dạng, có thểbao gồm:

Trang 40

Đánh giá qua quan sát: Phương pháp này cung cấp chứng cứ tự nhiên,thường xuyên, có chất lượng cao về sự thực hiện Các chứng cứ có thể được ghi vàodanh mục kiểm tra hoặc được giáo viên ghi nhớ và xử lí ngay trong quá trình quansát Đánh giá qua sản phẩm hoạt động: Phương pháp này được áp dụng sau khi GVhoàn thành một nhiệm vụ, kế hoạch

Hình thức đánh giá năng lực năng lực KTĐG kết quả học tập: Đánh giá NLthông qua kết quả KTĐG của HS, qua hồ sơ, minh chứng bài kiểm tra,…

Công cụ đánh giá năng lực năng lực KTĐG kết quả học tập của GV: Công cụđánh giá là các thang điểm, các bộ tiêu chuẩn, các bộ tiêu chí dùng để đo mức độphát triển

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực KTĐG KQHT môn Tiếng Anh cho GV theo hướng phát triển năng lực người học

1.5.1 Yếu tố chủ quan

Năng lực của nhà quản lý: Phẩm chất, năng lực của Hiệu trưởng, hiệu phó

phụ trách chuyên môn và tổ trưởng chuyên môn là một yếu tố ảnh hưởng rất lớnđến công tác bồi dưỡng năng lực KTĐG của học sinh cho giáo viên Nếu đội ngũquản lý có phẩm chất chính trị lập trường vững vàng, nắm vững chủ trương chínhsách của Đảng và Nhà nước thì sẽ chỉ đạo đúng hướng, đúng mục tiêu cấp học Độingũ quản lý nhà trường có khả năng xử lý thông tin, có khả năng điều phối hoạtđộng sẽ hoàn thành được mục tiêu chung, tập hợp mọi người vào hoạt động chungtạo nên quyết tâm cao và phát huy được sức mạnh của tập thể đưa hoạt động củanhà trường đạt hiệu quả cao Đội ngũ quản lý chỉ đạo tổ chức tốt các nội dung,phương pháp, hình thức, kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực KTĐG kết

quả học tập môn Tiếng Anh cho giáo viên chính xác, xác định đúng năng lực

KTĐG kết quả học tập môn Tiếng Anh cho giáo viên thì kết quả bồi dưỡng nănglực KTĐG kết quả học tập môn Tiếng Anh cho giáo viên sẽ đạt hiệu quả cao, nângcao chất lượng GD cấp tiểu học

Số lượng và chất lượng đội ngũ GV: Trình độ chuyên môn của GV là một

trong những yếu tố quan trọng chi phối kết quả bồi dưỡng năng lực KTĐG kết quả

Ngày đăng: 04/07/2023, 13:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Bí thư TW Đảng (2004), Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư TW Đảng Cộng sản Việt Nam về xây ng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW của Ban Bí thư TW ĐảngCộng sản Việt Nam về xây ng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộquản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư TW Đảng
Năm: 2004
3. Bộ GD&ĐT (2015), Tài liệu hội thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể năm 2015 của Bộ GD&ĐT, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hội thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổngthể năm 2015 của Bộ GD&ĐT
Tác giả: Bộ GD&ĐT
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2015
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông, Số: 20/2018/TT-BGDĐT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổthông, Số: 20/2018/TT-BGDĐT
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục môn Tiếng Anh, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục môn Tiếng Anh
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2018
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Mô đun 2 “ Quản trị nhân sự trong trường tiểu học”Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị nhân sự trong trườngtiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Điều lệ trường tiểu học, Số: 28/2020/TT- BGDĐT, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2020
8. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2020), Thông tư 27/2020/BGDĐT, Thông tư Quy định đánh giá HS tiểu học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 27/2020/BGDĐT, Thông tư Quyđịnh đánh giá HS tiểu học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2020
9. Nguyễn Thị Bình (2009), Giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng, Đề tào cấp nhà nước Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng
Tác giả: Nguyễn Thị Bình
Năm: 2009
10. Nguyễn Đức Chính (2008), Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học, Khoa Sư phạm, ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường và đánh giá trong giáo dục và dạy học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Năm: 2008
11. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lầnthứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị quốc gia
Năm: 2011
12. Nguyễn Minh Đường (chủ biên) (1996) Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới (Đề tài KX 07-14), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũnhân lực trong điều kiện mới
13. Trần Hữu Hoan (2004), Kiểm tra đánh giá trong giảng dạy. Kỷ yếu Hội thảo khoa học Chất lượng giáo dục và vấn đề đào tạo giáo viên, Khoa Sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra đánh giá trong giảng dạy
Tác giả: Trần Hữu Hoan
Năm: 2004
14. Trần Bá Hoành (2006), Đánh giá trong giáo dục, Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
15. Lê Văn Hồng (2012), Cơ sở lý luận của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh trong giáo dục nghề nghiệp. Số 68, Tạp chí Giáo chức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của việc đánh giá kết quả học tập củahọc sinh trong giáo dục nghề nghiệp
Tác giả: Lê Văn Hồng
Năm: 2012
16. Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê Đức Ngọc (2017), Giáo trình kiểm tra đánh giá trong dạy học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội 17. Đặng Thành Hưng (2012), “Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực”,Tạp chí Quản lí Giáo dục, số 4, tháng 12-2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kiểm tra đánh giá trong dạy họ"c, NXB Đại học quốc gia Hà Nội17. Đặng Thành Hưng (2012), “"Năng lực và giáo dục theo tiếp cận năng lực
Tác giả: Sái Công Hồng, Lê Thái Hưng, Lê Thị Hoàng Hà, Lê Đức Ngọc (2017), Giáo trình kiểm tra đánh giá trong dạy học, NXB Đại học quốc gia Hà Nội 17. Đặng Thành Hưng
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội17. Đặng Thành Hưng (2012)
Năm: 2012
18. Dương Hải Hưng, Trần Quốc Thành (2015) , Lý luận về quản lý và quản lý giáo dục, NXB ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận về quản lý và quản lýgiáo dục
Nhà XB: NXB ĐHQG Hà Nội
19. Nguyễn Công Khanh – Nguyễn Vũ Bích Hiền (2006), Tài liệu kiểm tra đánh giá trong giáo dục, Dành cho cán bộ quản lý giáo dục. Nxb Đại học SP HN 20. Nguyễn Công Khanh và Đào Thi Tuyết Oanh (2016), “Giáo trình Kiểm trađánh giá trong giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu kiểm tra đánhgiá trong giáo dục," Dành cho cán bộ quản lý giáo dục. Nxb Đại học SP HN20. Nguyễn Công Khanh và Đào Thi Tuyết Oanh (2016"), “Giáo trình Kiểm tra"đánh giá trong giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Khanh – Nguyễn Vũ Bích Hiền (2006), Tài liệu kiểm tra đánh giá trong giáo dục, Dành cho cán bộ quản lý giáo dục. Nxb Đại học SP HN 20. Nguyễn Công Khanh và Đào Thi Tuyết Oanh
Nhà XB: Nxb Đại học SP HN20. Nguyễn Công Khanh và Đào Thi Tuyết Oanh (2016")
Năm: 2016
21. Hoàng Văn Khởi (2020) , Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên tiểu học huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thông mới, luận văn thạc sĩ KHGD, Đại học Sư phạm-Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bồi dưỡng năng lực dạy học cho giáo viêntiểu học huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu chương trìnhgiáo dục phổ thông mới
22. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bảnĐại học Quốc gia
Năm: 2002
23. Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học sư phạm
Năm: 2008

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1.  Mô tả các thành tố của năng lực kiểm tra, đánh giá - Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực
Bảng 1.1. Mô tả các thành tố của năng lực kiểm tra, đánh giá (Trang 23)
Bảng 2.1: Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động  bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học - Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực
Bảng 2.1 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học (Trang 51)
Bảng 2.2. Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của  hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH - Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực
Bảng 2.2. Nhận thức của CBQL, GV về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH (Trang 53)
Bảng 2.3.  Nội dung bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, - Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực
Bảng 2.3. Nội dung bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học huyện Kim Bảng, (Trang 56)
Bảng 2.4.  Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học - Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực
Bảng 2.4. Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học (Trang 62)
Bảng 2.5.  Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học - Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực
Bảng 2.5. Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH ở các trường tiểu học (Trang 64)
Bảng 2.7: Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá - Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực
Bảng 2.7 Tổ chức thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá (Trang 69)
Bảng 2.8.  Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH - Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực
Bảng 2.8. Chỉ đạo triển khai hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho GVTH (Trang 72)
Bảng 2.9: Về Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh - Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực
Bảng 2.9 Về Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh (Trang 76)
Bảng 2.10: Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra - Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực
Bảng 2.10 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra (Trang 79)
Bảng 3.2.  Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp - Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp (Trang 115)
Bảng 3.3:   So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp đề xuất. - Quản lý bồi dưỡng năng lực kiểm tra đánh giá kết quả học tập trong môn tiếng Anh cho giáo viên tiểu học huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam theo hướng phát triển năng lực
Bảng 3.3 So sánh tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp đề xuất (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w