NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬTCHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẦU ĐƯỜNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG.. NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT- Đặc biệt sau các trậ
Trang 1GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CẦU ĐƯỜNG
GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG.
1 Giới thiệu chung :
1.1 Địa giới hành chính :
- An Giang là tỉnh ở miền Tây Nam Bộ, thuộc đồng bằng sông Cửu Long, một
phần nằm trong vùng Tứ giác Long Xuyên ; có biên giới Việt Nam – Campuchia
- An Giang có diện tích tự nhiên 3.536,76 km2 bao gồm 11 đơn vị hành chính:
01 thành phố, 01 thị xã và 09 huyện
- Dân số Tổng dân số toàn tỉnh: 2.231.062 người, trong đó:
Thành thị : 634.313 người (28,43 %)
Nông thôn : 1.596.749 người (71.57 %)
- Mật độ bình quân : 631 người/km2 Cao nhất tại thành phố Long Xuyên 2.387
người/km2, thấp nhất tại huyện Tri Tôn 212 người/km2
- Phía Bắc Tây Bắc giáp Campuchia dài 104km, Tây Nam giáp tỉnh Kiên Giang
69,789km, Nam giáp tỉnh Cần Thơ 44,734km, Đông giáp tỉnh Đồng Tháp107,628km Gồm 420 tuyến địa giới hành chính cấp xã dài 1.694,463km, trong đó
259 tuyến xã trong nội huyện dài 1.159,079km, 21 tuyến huyện dài 313,233km và 3tuyến tỉnh dài 222,151km, được xác định bằng 461 mốc địa giới hành chính các cấpgồm 39 mốc cấp tỉnh, 89 mốc cấp huyện và 333 mốc cấp xã
- Điểm cực Bắc trên vĩ độ 10°57 (xã Khánh An, huyện An Phú), cực Nam trên
vĩ độ 10°12 (xã Thoại Giang, huyện Thoại Sơn), cực Tây trên kinh độ 104°46 (xãVĩnh Gia, huyện Tri Tôn), cực Đông trên kinh độ 105°35 (xã Bình Phước Xuân,huyện Chợ Mới)
- Chiều dài nhất theo hướng Bắc Nam 86km và Đông Tây 87,2km.
Trang 2GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
1.2 Bản đồ vị trí
Trang 3GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
1.3 Bản đồ hành chính
1.4 Địa hình :
- An Giang, ngoài đồng bằng do phù sa sông Mê Kông trầm tích tạo nên, còn
có vùng đồi núi Tri Tôn - Tịnh Biên Do đó, địa hình An Giang có 2 dạng chính làđồng bằng và đồi núi
Đồng bằng : Xét về nguồn gốc, địa hình đồng bằng ở An Giang có 2 loại
chính là đồng bằng phù sa và đồng bằng ven núi
- Đồng bằng phù sa ở đây là một bộ phận của ĐBSCL, có nguồn gốc trầm tích
lâu dài của phù sa sông Mê Kông, với các đặc trưng cơ bản sau đây :
Độ nghiêng nhỏ và theo 2 hướng chính Hướng từ biên giới Việt Nam –Campuchia đến lộ Cái Sắn và hướng từ bờ sông Tiền đến giáp ranh tỉnh Kiên Giang
Độ cao khá thấp và tương đối bằng phẳng, có thể chia thành 3 cấp chính.Cao từ 3m00 trở lên nằm ở ven sông Hậu, sông Tiền và các khu vực đất thổ cư
Trang 4GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
hoặc bờ kênh đào Cao từ 1m50 đến 3m00 nằm ở khu giữa sông Tiền, sông Hậu.Cao dưới 1m50 phổ biến nhất ở phía hữu ngạn sông Hậu
Hình dạng đồng bằng phù sa ở An Giang có 3 dạng chính và 1 dạng phụ Đó
là, dạng cồn bãi (cù lao), dạng lòng chảo (ở 2 bờ sông cao hơn và thấp dần vàotrong đồng), dạng hơi nghiêng (cao từ bờ sông Hậu rồi thấp dần vào nội đồng đếntận ranh giới tỉnh Kiên Giang) và dạng gợn sóng (dạng phụ - gọi là xép và rạch tựnhiên bị bồi lấp)
- Đồng bằng ven núi ở An Giang được chia làm 2 kiểu : kiểu Deluvi (sườn tích)
Đồng bằng ven núi kiểu phù sa cổ có nguồn gốc từ phù sa sông, với đặc tính
là có nhiều bậc thang ở những độ cao khác nhau Mỗi bậc thang khá bằng phẳnghầu như không có độ nghiêng Chênh lệch độ cao giữa các bậc thang thường daođộng từ 1m đến 5m
Đồi núi An Giang gồm nhiều đỉnh có hình dạng, độ cao và độ dốc khác nhauphân bố theo vành đai cánh cung kéo dài gần 100km, khởi đầu từ xã Phú Hữuhuyện An Phú, qua xã Vĩnh Tế thị xã Châu Đốc, bao trùm lên gần hết diện tích 2huyện Tịnh Biên và Tri Tôn, về tận xã Vọng Thê và Vọng Đông rồi dừng lại ở thịtrấn Núi Sập huyện Thoại Sơn
- Dạng núi Có thể chia đồi núi An Giang thành hai dạng chính : cao và dốc,
- Độ cao núi : Đồi núi ở An Giang được phân chia thành 6 cụm và 2 núi độc lập
như sau :
Trang 5GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Cụm núi Sập có 4 núi là : núi Sập, núi Nhỏ, núi Bà và núi Cậu đều thuộc địabàn huyện Thoại Sơn Núi Sập to lớn hơn có độ cao 85m với chu vi 3.800m
Cụm Ba Thê có 5 núi cũng nằm trên đất huyện Thoại Sơn là : Ba Thê, núiNhỏ, núi Tượng, núi Trọi và núi Chóc Núi Ba Thê lớn nhất trong 5 núi với độ cao221m và chu vi khoảng 4.220m
Cụm núi Phú Cường có 13 núi nằm trên địa bàn huyện Tịnh Biên là : núi PhúCường, núi Dài năm giếng, núi Két, núi Rô, Trà Sư, Bà Vải, Đất Lớn, Bà Đắt, núiCậu, Đất Nhỏ, Mo Tấu, núi Chùa và Tà Nung Cao nhất là núi Phú Cường 282mvới chu vi khoảng 9.500m
Cụm núi Cấm có 7 núi nằm giáp trên địa bàn 2 huyện Tri Tôn và Tịnh Biêngồm : núi Cấm, Bà Đội, Nam Qui, Bà Khẹt, Tà Lọt, Ba Xoài và Cà Lanh Núi Cấmcao nhất 705m với chu vi 28.600m
Cụm núi dài thuộc huyện Tri Tôn có 4 núi : núi Dài, núi Tượng, núi Nước vànúi Sà Lôn Trong đó núi Dài cao nhất 554m và chu vi là 21.625m
Cụm núi Tô có 2 núi là Cô Tô và Tà Pạ, đều thuộc huyện Tri Tôn Cô Tô lànúi cao nhất 614m với chu vi 14.375m
Núi Nổi nằm độc lập ở huyện An Phú độ cao 10m và chu vi khoảng 3.200m
Núi Sam cũng nằm độc lập ở thị xã Châu Đốc, có độ cao 228m và chu vikhoảng 5.200m
2 Giới thiệu khái quát về tình hình giao thông và các điều kiện, đặc điểm địa chất, thủy văn ở khu vực tỉnh An Giang:
2.1 Điều kiện tự nhiên ở tỉnh An Giang:
2.1.1 Kênh rạch - sông ngòi:
2.1.1.1 Rạch tự nhiên
- Ngoài các sông lớn, An Giang còn có một hệ thống rạch tự nhiên rải rác khắp
địa bàn của tỉnh, với độ dài từ vài km đến 30km, độ rộng từ vài m đến 100m và độuốn khúc quanh co khá lớn Các rạch trong khu vực giữa sông Tiền và sông Hậuthường lấy nước từ sông Tiền chuyển sang sông Hậu Các rạch nằm trong hữu ngạnsông Hậu thì lấy nước từ sông Hậu chuyển sâu vào nội đồng vùng trũng Tứ giácLong Xuyên
Trang 6GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
- Những rạch lớn hiện có ở An Giang gồm Mương Khai, Cái Đầm, Cái Tắc
(huyện Phú Tân), Ông Chưởng và Cái Tàu Thượng (huyện Chợ Mới), Long Xuyên(thành phố Long Xuyên), Chắc Cà Đao và Mặc Cần Dưng (huyện Châu Thành) vàrạch Cần Thảo (huyện Châu Phú) Trong đó rạch Ông Chưởng và rạch Long Xuyên
là 2 rạch quan trọng, khá dài, rộng và sâu hơn các rạch còn lại
- Rạch Ông Chưởng có hình dạng uốn khúc như mình rồng, lấy nước sông Tiền
ngay đầu thị trấn Chợ Mới, chảy theo hướng Đông Bắc – Tây Nam trên chiều dài20km, chia huyện Chợ Mới thành 2 khu vực nằm ở phía Đông và Tây của rạch này,cuối cùng đổ nước vào sông Hậu tại đỉnh cua cong của cù lao Mỹ Hòa Hưng RạchÔng Chưởng có độ rộng gần 100m và sâu hơn 8m, khả năng tải nước mùa lũ ở mức800m3/s với tốc độ trên 1m/s
- Rạch Long Xuyên bắt đầu khởi nguồn từ thành phố Long Xuyên chảy theo
hướng Đông Bắc – Tây Nam, với độ uốn khúc quanh co giống như một dải lụa longlanh chảy suốt trên chặng đường dài gần 18km, giữa thảm lúa rộng mênh mông của
Tứ giác Long Xuyên, rồi nối với kinh Thoại Hà tại ấp Đông Phú xã Vĩnh Trạchhuyện Thoại Sơn, đi qua núi Sập, kéo thẳng ra biển Tây, nối với sông Kiên cửaRạch Giá tỉnh Kiên Giang Rạch Long Xuyên nhân dân ở đây còn gọi là kênh RạchGiá – Long Xuyên có độ rộng bình quân 100m và sâu 8m , có lưu lượng mùa lũtrên 300m3/s
2.1.1.2 Kênh đào
- Kênh Thoại Hà do ông Nguyễn Văn Thoại được vua Gia Long giáng chỉ cho
đào vào mùa Xuân năm Mậu Dần (1818) Kênh đào theo lạch nước cũ, nối rạchLong Xuyên tại Vĩnh Trạch kéo dài theo hướng Tây Nam, ngang qua chân núi Sập,tiếp với sông Kiên Giang, đổ nước ra biển Tây tại cửa Rạch Giá
- Kênh Vĩnh Tế bắt đầu đào vào ngày Rầm tháng Chạp năm Kỹ Mão (1819)
cũng do Nguyễn Văn Thoại chỉ huy
- Kênh đào song song với đường biên giới Việt Nam-Campuchia, bắt đầu từ bờ
Tây sông Châu Đốc thẳng nối giáp với sông Giang Thành (Hà Tiên - Kiên Giang)
- Kênh Vĩnh An : lấy nước sông Tiền bổ sung cho sông Hậu và tạo ra trục giao
thông thủy nối liền giữa 2 trung tâm thương mại Tân Châu và Châu Đốc, thông nốicác vị trí quân sự, kinh tế chiến lược quan trọng của biên cương Kênh dài 17km,rộng 30m và sâu 6m Song, do cửa đổ của kênh vào sông
Trang 7GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
- Kênh Trà Sư : để ngăn lũ núi, thau chua rửa phèn và dẫn nước lũ phù sa phục
vụ cho khai thác các cánh đồng còn hoang hóa thời bấy giờ thuộc khu vực ThớiSơn – Văn Giáo Kênh có chiều dài 23km, rộng 10m và sâu trên 2m
- Kênh Thần Nông : Đào năm 1882, chạy dọc giữa huyện Phú Tân, bắt đầu từ
xã Phú Vĩnh nối liền kênh Vĩnh An đến rạch Cái Đầm dài 25km, rộng 6m và sâu3m, để tưới tiêu cho toàn huyện
- Kênh Vàm Xáng : cách kênh Vĩnh An 4km về phía thượng lưu, để lấy nước
sông Tiền bổ sung cho sông Hậu, đồng thời tạo ra trục giao thông mới thay chokênh Vĩnh An Ban đầu kênh dài 9km, rộng 30m và sâu 6m, sau do cửa đổ nước cólợi thế tạo ra được độ dốc dòng chảy lớn, nên đến nay kênh có độ rộng trên 100m,sâu trên 20m Do đó, sau sông Vàm Nao, kênh Vàm Xáng trở thành tuyến kênhquan trọng điều hòa lượng nước từ sông Tiền bổ sung cho sông Hậu, tạo lập trụcgiao thông thủy nối liền 2 con sông nầy cho tàu thuyền lớn nhỏ qua lại dễ dàngquanh năm suốt tháng
- Tiếp đó, trên vùng đất An Giang – Hà Tiên, trong khoảng từ năm 1918 –
1930, thực dân Pháp còn cho đào hệ thống kênh trục bao gồm Rạch Giá – Hà Tiên(chạy song song với bờ biển Tây có 4 kênh nhánh tiêu nước ra biển là : Vàm Răng,Luỳnh Quỳnh, Vàm Rầy và Kiên Lương), Tám Ngàn, Tri Tôn, Ba Thê,Cái Sắn,Mặc Cần Dưng Hệ thống kênh trục mới nầy có tầm quan trọng đặc biệt về thủy lợikhai thác vùng đất hoang hóa Tứ giác Long Xuyên, vận tải hàng hóa, phân bổ dân
cư trên đất An Giang nói riêng và Tứ giác Long Xuyên nói chung thời bấy giờ
- Dưới chế độ Mỹ-ngụy, từ năm 1957 đến 1960, trên địa bàn An Giang đào
thêm được kênh Mới nối kênh Vĩnh Tế với kênh Tám Ngàn tại Lò Gạch, làm trụctạo nguồn chuyển nước từ kênh Vĩnh Tế vào vùng Bắc Hà Tiên
- Năm 1972, kênh Trà Sư được đào thông đoạn từ cầu Trà Sư nối với kênh
Vĩnh Tế dài 3,2km
- Nhằm khai thác ngày càng có hiệu quả tài nguyên đất và nước, kết hợp mục
tiêu thủy lợi gắn với giao thông và phân bổ dân cư, chống hạn kiệt với tiêu thoát lũ
An Giang đã đào thêm được kênh 15 (nối kênh Cần Thảo với kênh Mặc Cần Dưngtại cầu sắt 15 rồi kéo dài đến giáp ranh tỉnh Kiên Giang, song song với kênh TriTôn), kênh 10 Châu Phú và kênh núi Chóc Năng Gù (trong Tứ giác Long Xuyên),kênh 7 xã, Cà Mau, Trà Thôn, Ká Tam Bong, Ngã Cạy-Kênh Tròn, kênh Mới, H7(giữa sông Tiền và sông Hậu)
Trang 8GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
- Đặc biệt sau các trận lũ lớn liên tục 1994 – 1996, hệ thống tiêu thoá lũ ra biển
Tây được hình thành, trong đó có trục T4, T5 và T6 chuyển nước từ kênh Vĩnh Tếbăng qua vùng Bắc Hà Tiên đổ về kênh Rạch Giá – Hà Tiên, mở thêm các kênhnhánh nối kênh Rạch Giá – Hà Tiên với biển Tây như : Tuần Thống, T6, LungLớn ; nạo vét mở rộng kênh Vĩnh Tế, xây dựng các cống ngăn mặn phía biển Tây
và các công điều khiển dòng lũ tràn từ Campuchia và từ sông Hậu chảy vào Tứ giácLong Xuyên
2.1.1.3 Khe suối
- Trong Cụm núi Cấm, từ độ cao trên 700m, nước mưa và nước ngầm đã dồn
chảy vào các suối An Hảo, hồ Ô Tức Xa và suối Tiên
- Cụm núi Dài với độ cao 500m có suối Vàng, ô Tà Sóc và khe đá.
- Cụm núi Cô Tô cao trên 600m có suối Ô Thum và Ô Soài So.
2.1.1.4 Hồ
- Hồ tự nhiên, có Búng Bình Thiên Lớn và Búng Bình Thiên Nhỏ nằm giữa 2
sông Bình Di và sông Hậu tại xã Khánh Bình huyện An Phú
- Hồ Nguyễn Du tại phường Mỹ Bình thành phố Long Xuyên là một nhánh xép
của sông Hậu được phù sa bồi lấp tách dần ra
2.1.2 Điều kiện địa lý :
- Vĩ độ địa lý của An Giang nằm trong khoảng 10 - 11° vĩ bắc, tức là nằm gần
với xích đạo, nên các quá trình diễn biến của nhiệt độ cũng như lượng mưa đềugiống với khí hậu xích đạo
2.1.3 Điều kiện hoàn lưu khí quyển :
- An Giang chịu ảnh hưởng của 2 mùa gió là : gió mùa Tây Nam và gió mùa
Đông Bắc Gió Tây Nam mát và ẩm nên gây ra mùa mưa Gió mùa Đông Bắc thổivào An Giang xuất phát từ biển nhiệt đới phía Trung Quốc, nên có nhiệt độ cao hơnvùng băng tuyết Si-bê-ri và có độ ẩm lớn hơn, không tạo ra rét, mà chỉ hanh khô, cóphần nắng nóng
- An Giang có mùa nắng chói chang, trở thành địa phương có số giờ nắng trong
năm lớn kỷ lục của cả nước Bình quân mùa khô có tới 10 giờ nắng/ngày ; mùa
Trang 9GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
mưa tuy ít hơn nhưng cũng còn tới gần 7 giờ nắng/ngày Tổng tích ôn cả năm lêntrên 2.400 giờ
2.1.4 Đặc điểm về khí hậu:
2.1.4.1 Nhiệt độ và độ ẩm:
- Nhiệt độ trung bình ở An Giang không những cao mà còn rất ổn định Chênh
lệch nhiệt độ giữa các tháng trong mùa khô chỉ hơn kém nhau khoảng 1,5° đến 3° ;còn trong các tháng mùa mưa chỉ vào khoảng trên dưới 1° Nhiệt độ cao nhất nămthường xuất hiện vào tháng 4, dao động trong khoảng 36°- 38° ; nhiệt độ thấp nhấtnăm thường xuất hiện vào tháng 10 dưới 18° (năm 1976 và 1998)
- Ở An Giang, mùa có độ ẩm thấp (nhỏ hơn 80%) thường bắt đầu từ tháng 12
và kéo dài đến tháng 4 năm sau Nghĩa là mùa có độ ẩm thấp trùng với mùa khô.Mùa khô độ ẩm ở thời kì đầu là 82% , giữa 78%, và cuối còn 72% Mùa mưa ở đâythật sự là một mùa ẩm ướt Độ ẩm trung bình trong những tháng mùa mưa đều84%, cá biệt có tháng đạt xấp xỉ 90%
2.1.4.2 Lượng mưa:
- Ở An Giang, mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và kết thúc vào tháng 11.
Tổng lượng mưa mùa mưa chiếm 90% tổng lượng mưa năm Lượng mưa mùa mưalớn lại trùng vào mùa nước lũ của sông Mê Kông dồn về hạ lưu nên đã gây ra tìnhtrạng úng tổ hợp với ngập lụt, chi phối đến nhiều hoạt động sản xuất và đời sống
- Trong mùa khô do nắng nhiều, độ ẩm không khí thấp nên lượng bốc hơi lớn,
bình quân 110mm/tháng (vào tháng 3 có tới 160mm) Trong mùa mưa , lượng bốchơi thấp hơn, bình quân 85mm/tháng , nhỏ nhất khoảng 52mm/tháng xuất hiện vàotháng 9 hoặc tháng 10, là thời kỳ có mưa nhiều, độ ẩm cao
2.1.4.3 Gió:
- An Giang, mùa khô gió thịnh hành là Đông Bắc, còn mùa mưa là gió Tây
Nam – gió Tây Nam là gió có tần suất xuất hiện lớn nhất
- Tốc độ gió ở đây tương đối mạnh, trung bình đạt tới trên 3m/giây Trong năm,
tốc độ gió mùa hè lớn hơn mùa Đông
- An Giang là tỉnh nằm sâu trong đất liền Nam Bộ nên ít chịu ảnh hưởng gió
bão
Trang 10GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
- Lượng mây ở An Giang tương đối ít Trong mùa khô, có khi trời có mây
nhưng vẫn nắng Trong mùa mưa, lượng mây thường nhiều hơn Lượng mây trungbình tháng của các tháng mùa khô là 3,1/10 và của các tháng mùa mưa là 6,9/10.2.1.5 Đặc điểm địa chất:
- An Giang là 1 trong 2 tỉnh ĐBSCL có đồi núi, hầu hết đều tập trung ở phía
Tây Bắc của tỉnh, thuộc 2 huyện Tịnh Biên và Tri Tôn Đây là cụm núi cuối cùngcủa dãy Trường Sơn , nên đặc điểm địa chất cũng có những nét tương đồng vớivùng Nam Trường Sơn, bao gồm các thành tạo trầm tích và magma
2.1.5.1 Các thành tạo magma :
- Trên địa bàn An Giang, loại đá núi lửa có tuổi Jura thượng lộ ra ở phía Đông
núi Dài, phía tây vồ Bồ Hong của núi Cấm, phía Nam núi Phú Cường (Tà Péc),phía Bắc đồi Sà Lôn Thành phần chủ yếu của loại đá này là andesit và những mảnh
và được kết dính lại Đá andesit có màu xám đen, xám xanh đôi khi phối lục Đá cócấu tạo dòng chảy, đôi khi có cấu tạo hạt nhân được lấp đầy bởi carbonat và thạchanh thứ sinh Khoáng vật phụ trong đá có apatit và ít quặng Về thành phần thạchhọc, đá có hàm lượng oxyt silie (SiO2) là 57-78% , độ kiềm trung bình nhưngthường tăng cao dọc theo ranh giới tiếp xúc với các đá xung quanh
Loại đá granitoit tuổi Jura thượng
Loại đá granite hồng tuổi Créta
Loại đá micro-granite tuổi Créta
2.1.5.2 Các thành tạo trầm tích :
- Ở tỉnh An Giang được phân chia thành các phân vị địa tầng sau:
Loại trầm tích có tuổi Trias-hệ tầng Dầu Tiếng :
Loại trầm tích có tuổi Créta-hệ tầng Phú Quốc :
Loại trầm tích có tuổi Pleistocene :
Loại trầm tích có tuổi Holocene:
2.1.6 Tài nguyên khoáng sản
- Tỉnh An Giang phong phú về khoáng sản.
Trang 11GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
2.1.6.1 Đá xây dựng :
- có nhiều chủng loại, bao gồm các loại đá trầm tích và magma, phân bố tại các
khu vực núi Tà Pạ, Nam Qui, Phú Cường, Cô Tô, Trà Sư… Phạm vi sử dụng cũng
đa dạng như : đá trải đường, đá xây, đổ bêtông
- Loại đá granit ở An Giang có 2 nhóm : Trữ lượng dự báo ước tính khoảng 11
triệu m3
Nhóm sáng màu mịn hạt: phân bố ở núi Trà Sư, núi Két, núi Bà Đội (TịnhBiên), núi Sập, núi Ba Thê nhỏ, núi Tượng, núi Chóc, núi Trọi (Thoại Sơn)
Nhóm sậm màu hạt thô: phân bố ở núi Cô Tô, núi Ba Thê
- Loại đá phun trào: ở khu vực phía Nam của núi Dài, núi Phú Cường, núi Sà
Lôn và phía Nam núi Cấm Đá có màu xanh đen, cường độ chịu lực không cao(700-1000kg/cm2) nhưng lại khó và và sử dụng tốt cho các công trình dân dụng
2.1.6.2 Cát xây dựng : có 2 nhóm
- Cát núi: nằm theo triền hoặc trong các trũng giữa núi Cấm và núi Dài thuộc
các xã An Cư, Thới Sơn, là sản phẩm trầm tích do dòng nước mang cát từ trên triềncao của các thềm cổ tích tụ mà thành Thường có màu trắng tương đối thô hạt và độchọn lựa yếu
- Cát sông: Cát vàng phục vụ cho xây dựng ở Tân Châu (sông Tiền) đã nổi
tiếng Những bãi cát sông có khả năng khai thác xuất hiện trên sông Tiền và sôngHậu với tổng lượng khai thác hàng năm gần 2 triệu khối Trên sông Tiền có 4 khuvực và sông Hậu có 8 khu vực
2.1.6.3 Đất sét:
- Đất sét cao-lanh An Giang chủ yếu tập trung ở vùng Bảy Núi do quá trình
phong hóa của các đá mang khoáng này ở núi Cấm, núi Dài, núi Cô Tô, núi NamQui, núi Tà Pạ… Đây là nguồn vật liệu làm nền đường cao cấp
- An giang là vùng đồng bằng đầu nguồn chịu lũ lụt quanh năm, lượng phù sa
tích tụ hình thành lớp đất phù sa mịn là lớp đất đắp lề, đê ngăn lũ rất tốt
Trang 12GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
2.2 Tình hình giao thông nông thôn ở khu vực tỉnh An Giang:
2.2.1 Về hệ thống giao thông:
2.2.1.1 Đường bộ:
- Mạng lưới vận tải đường bộ đảm nhiệm 70% - 75% khối lượng vận tải hành
khách và 25% - 30% khối lượng vận tải hàng hóa trong địa bàn tỉnh an giang
- Mạng lưới giao thông đường bộ An Giang (tính đến tháng 03/2008 theo báo
cáo của Sở Giao Thông Vận Tải Tỉnh An Giang) với tổng chiều dài 3,695.9 kmtrong đó hệ thống đường huyện, xã là 2,868 km chiếm 77% tổng số mạng lướiđường trong tỉnh và đường GTNT bằng đất thô sơ là 1,601.8km chiếm 43.3% Hệthống cầu gồm 1,274 chiếc với tổng chiều dài cầu là 38,578m trong đó hệ thống cầutrong huyện, xã là 963 cái chiếm 75% tổng số cầu trong tỉnh Đa phần các cầu đềuđược xây dựng đã lâu và hiện đang xuống cấp, Các cầu làm bằng các vật liệu thô sơnhư gổ, ván là 596 cái chiếm tỉ lệ 46.7% tổng số cầu trong tỉnh chủ yếu phục vụnhu cầu đi lại cho các phương tiện thô sơ đồng thời còn gây trở ngại cho cácphương tiện giao thông thủy đang ngày càng phát triển để phục vụ cho sản xuấtnông nghiệp vùng nông thôn
- Phần lớn các cầu, đường GTNT được xây dựng trên tuyến đê bao dọc theo các
con kênh nội đồng vừa chịu trách nhiệm chống lũ vừa phục vụ lưu thông vậnchuyển hàng hóa nối liền giửa các huyện, xã trong tỉnh nhưng chỉ khoãng 30%tuyến đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A và có thể lưu thông các phương tiện vậntải (<=8 tấn) 25% tuyến đạt tiêu chuẩn GTNT loại B, còn lại đều chỉ có thể lưuthông các phương tiện thô sơ đã làm ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế xã hộitrong vùng
- Tuy chưa đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lưới GTNT hiện nay nhưng trong
những năm gần đây mạng lưới đường GTNT được nâng cấp rất nhiều nhờ các dự
án WB2 do ngân hàng thế giới World Bank tài trợ đã làm cho kinh tế xã hội vùngnông thôn An Giang phát triển rất nhiều cụ thể :
Dự án WB2 – Chương trình năm thứ I có tổng vốn đầu tư 774,113USD trong
đó phần đường là 245,688USD cho 13,75km đường GTNT loại A tại 2 huyện TịnhBiên và Chợ Mới, phần cầu là 528,425USD cho 17 cầu BTCT rộng 4m tải trọngqua cầu H8 cho 2 huyện Châu Phú ,Chợ Mới
Dự án WB2 – Chương trình năm thứ II có tổng vốn đầu tư 1,392,060USDtrong đó phần đường là 670,160USD cho 37.7km đường GTNT loại A cho 4 huyện
Trang 13GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Châu Phú, Châu Thành, Phú Tân và Thoại Sơn, phần cầu là 721,900USD cho 26cầu BTCT rộng 4m tải trọng qua cầu H8 cho 4 huyện Châu Phú, Châu Thành, PhúTân và Thoại Sơn
Dự án WB2 – Chương trình năm thứ III có tổng vốn đầu tư 999,629USD cho
13 cầu BTCT rộng 4m tải trọng qua cầu H8 thuộc 2 huyên An Phú và Châu Thành
2.2.1.2 Giao thông đường thủy nội địa:
- An giang nằm trên phần đồng bằng đầu nguồn sông Cửu Long có hệ thống
kênh rạch dày đặc có nguồn gốc từ sông Mê Kông dùng để cung cấp nước tưới tiêu
và vận chuyển hàng hóa sản xuất nối liền giửa nông thôn và đô thị Mặt khác hệthống Sông Mê Kông tạo thành mạng lưới dày đặc khắp các vùng Đồng Bằng SôngCửu Long tạo thành mạng liên kết các khu vực đồng bằng Nam Bộ là cơ sở chính
để thúc đẩy phát triển kinh tế khu vực
- Hàng hóa vận chuyển bằng đường thủy chiếm tỷ trọng cao từ 75% đến 80%
lượng hàng hóa trong tỉnh Với tiềm năng như vậy hệ thống giao thông thủy cầnphải được đảm bảo và đầu tư tương xứng
2.2.2 Định hướng phát triển GTNT
2.2.2.1 Định hướng chung :
- Theo phân cấp đúng thông lệ quốc tế, thì mạng lưới GTNT thuộc loại 3 Chức
năng của nó là gắn kết hệ thống GTNT tại khu vực nông thôn với mạng lưới thứcấp (loại 2) và mạng lưới chính yếu (loại 1) thành hệ thống giao thông liên hoànphục vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Trong giao thông nông thônthì đường bộ có vai trò chủ đạo, quan trọng nhất sau đó là đường thuỷ nội địa.Đường thuỷ nội địa có vai trò hỗ trợ, liên kết, đặc biệt là ở hai vùng đồng bằng sôngHồng và đồng bằng sông Cửu Long
- Đường bộ nông thôn là đường từ cấp huyện trở xuống bao gồm đường huyện,
đường xã và đường thôn xóm Song chỉ cóhệ thống đường huyện và đường xã làđược phân cấp trong Nghị định 186/2004/NĐ-CP ngày 05 tháng 11 năm 2004 củaChính phủ quy định về Quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ cònmạng lưới đường thôn xóm chưa được phân cấp Cũng tương tự như vậy, đườngsông địa phương thuộc phạm vi quản lí của các tỉnh chủ yếu phục vụ cho phát triểnkinh tế- xã hội của địa phương
Trang 14GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
- Hệ thống GTNT phục vụ cho hơn 75% dân số hiện tại và khoảng gần 60%
dân số trong tương lai những năm 2020 Giá trị của hệ thống GTNT lên tới hàngnhiều tỷ đô la nếu không được khai thác, quản lí, bảo trì tốt sẽ là một sự lãng phí rấtlớn và ảnh hưởng đến số đông người hưởng lợi
- Mặc dầu mạng lưới giao thông nông thôn tương đối dày đặc trên phạm vi cả
nước, song ngoại trừ 46 xã cù lao ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long không thể tiếpcận được bằng đường bộ, vẫn còn 290 xã chưa có đường đến trung tâm xã, nhiều xãchỉ tiếp cận được trong mùa khô Đây là những xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệtkhó khăn Mục tiêu tổng quát của chiến lược phát triển giao thông nông thôn là pháttriển mạnh kết cấu hạ giao thông vận tải địa phương, đáp ứng được yêu cầu củacông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn, gắn kết được mạng giaothông vận tải địa phuơng với mạng giao thông vận tải quốc gia, tạo sự liên hoànthông suốt và chi phí vận tải hợp lí, phù hợp với đa số dân cư Đối với đồng bằngsông Cửu Long, kết hợp giữa giao thông đường bộ và giao thông đường thuỷ, khaithác thế mạnh về giao thông đường thuỷ Cải tạo và xây dựng hệ thống cầu cốngđạt tiêu chuẩn kĩ thuật Phát triển phương tiện vận tải cơ giới nhỏ phù hợp với điềukiện kết cấu hạ tầng giao thông nông thôn Giá thành vận tải phù hợp với mức sốngdân cư
- Trên cơ sở dự báo phát triển kinh tế xã hội và tiềm năng nhu cầu vận tải hàng
hóa, hành khách, tốc độ tăng trưởng phương tiện, phân tích, đánh giá dự báo xu thếphải phục vụ của kết cấu hạ tầng GTNT theo mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thểtới năm 2010 và 2020, chiến lược phát triển GTNT đã phân tích chức năng vai tròcủa hệ thống GTNT trong chiến lược tổng thể quốc gia, vai trò của từng phươngthức vận tải trong GTNT và đề xuất chiến lược phát triển GTNT quốc gia dựa trênchiến lược của tất cả 8 vùng trên cả nước
- Mặc dầu Chính phủ đã có chính sách và nhiều giải pháp song, khi đánh giá kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội đến 2010 và định hướng phát triển kinh tế xã hội đến
2020 vẫn còn có khoảng cách giữa các vùng và giữa các tỉnh trong một vùng Vìvậy, để tránh lãng phí trong đầu tư, chiến lược được xem xét, đề xuất theo 3 mứcphát triển kinh tế xã hội như sau:
Chiến lược phát triển GTNT cho các xã khó khăn chưa có đường tới trungtâm xã, cụm xã và các xã khó khăn trong tiếp cận;
Chiến lược phát triển GTNT cho khu vực kinh tế phát triển;
Trang 15GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Chiến lược phát triển GTNT cho những vùng còn kém phát triển
- Về đường ô tô cần nên xem xét có tiêu chuẩn mở cả về tốc độ, tải trọng, kết
cấu mặt đường cũng như công trình cầu cống để các địa phương tự quyết định tuỳthuộc vào nguồn vốn hiện có, phù hợp với các điều kiện địa hình, vật liệu, kinh tế,
xã hội
- Xem xét, khai thác vật liệu và nhân công tại chỗ để vừa tạo công ăn việc làm
cho người dân sống ở nông thôn vừa góp phần hạ giá thành xây dựng, bảo trì
- Đề xuất về cơ chế chính sách: các chính sách sau đây đã được khuyến nghị
trong chiến lược:
Chính sách huy động và quản lí sử dụng vốn đầu tư phát triển GTNT
Cơ chế chính sách bảo trì theo kế hoạch
Chính sách hỗ trợ các thành phần kinh tế tham gia phát triển GTNT và cungcấp dịch vụ vận tải
Chính sách sử dụng vật liệu và nhân lực tại chỗ trong phát triển GTNT
Các chính sách khác
- Tổng hợp tính toán từ 8 tiểu vùng, nhu cầu đầu tư cho việc xây dựng mới,
khôi phục, nâng cấp và bảo trì kết cấu hạ tầng GTNT ( cả đường bộ và đường sông)
từ 2006 đến 2020 là 104.256 tỷ đồng (~6,51 tỷ USD), bình quân 6950 tỷ đồng (~
434 triệu USD /năm ), trong đó đầu tư xây dựng là 93.296 tỷ đồng, chiếm 89,5% vàbảo trì là 10.959 tỷ đồng, chiếm 10,5% bảng tổng hợp sau đây sẽ thể hiện cơ cấunguồn vốn mục tiêu, sản phẩm /kết quả, yêu cầu kinh phí và nguồn vốn để thựchiện chiến lược
Tổng hợp các chỉ tiêu, sản phẩm và yêu cầu chính của Chiến lược GTNT
xã được rải nhựa hoặc bê
- Hội nhập các vùng nông thôn vào nền kinh tế
- Đảm bảo 50-60% mặt đường cốt yếu được rải nhựa hoặc bê tông hoá, 100 % đường nông thôn đi lại được quanh năm,
Trang 16GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
tông hoá, 70% đường đi lại được quanh năm, 65-70% đư- ờng nông thôn có thể bảo trì được
90-100% đường nông thôn có thể bảo trì được
- Về cơ bản được giải quyết, chi phí vận tải thấp hơn, ngọai trừ xã cù lao
- Khả năng kết nối tốt đết các mạng GTVT cấp cao hơn
- Chỉ số tiếp cận tốt, do 100% đường khai thác được quanh năm
- Dịch vụ vận tải được nâng cao về chất lượng, giá cả phù hợp
3 Chi phí yêu cầu
- Xây dựng
- Bảo trì
41.790 tỷ đồng 38.284 tỷ đồng 3.506 tỷ đồng
62.465 tỷ đồng 55.012 tỷ đồng 7.453 tỷ đồng
Chủ yếu bằng NS trung ơng và địa phương
Tự trang trải bằng ngân sách địa phương + khác + dân đóng góp
Ngân sách trung ương hỗ trợ 100% bảo trì
NS trung ương và địa phương + một phần đóng góp của dân
Tự trang trải bằng ngân sách địa phương + dân đóng góp+ nguồn khác
2.2.2.2 Định hướng của tỉnh An Giang
Theo quyết định số 3247/QĐ-UBND tỉnh An Giang ngày 07/12/2007 về việc Quy hoạch hệ thống giao thông thủy, bộ tỉnh An Giang thời kỳ 2007-2020 :
- Quan điểm phát triển : Giao thông vận tải là một bộ phận quan trọng trong kết
cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, là ngành cần ưu tiên phát triển, chú trọng bền vững,
Trang 17GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
đảm bảo an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, nhằm tạo tiền đề cho phát triểnkinh tế - xã hội, củng cố an ninh quốc phòng
- Mục tiêu tổng quát : Giao thông vận tải An Giang phát triển đồng bộ cả về cơ
sở hạ tầng, vận tải, công nghiệp giao thông vận tải tạo thành mạng lưới hoàn chỉnh,
có khả năng liên kết thuận lợi các phương thức vận tải, đảm bảo thông suốt từ xãtới tỉnh, thông suốt các tỉnh, thành phố phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh – hướng tới mục tiêu trở thành tỉnh công nghiệp vào năm 2020 :
Giai đoạn 2007 – 2010 tập trung nâng cấp mặt đường tuyến quốc lộ, đườngtỉnh, đường huyện, đường đến trung tâm các xã khó khăn, đầu tư mở mới mạnglưới tuyến phục vụ công nghiệp, khu dân cư
Năm 2010 – 2020 hoàn chỉnh từng bước hiện đại hóa kết cấu hạ tầng giaothông vận tải, nâng cao chất lượng khai thác, đảm bảo vận tải thông suốt toàn bộmạng lưới đối nội và đối ngoại
- Mục tiêu phát triển cơ sở hạ tầng giao thông : Xây dựng đường ô tô đến tất cả
các trung tâm xã, cụm xã chưa có đường Nâng cấp đồng bộ các tuyến đường đếntrung tâm xã, cụm xã, phấn đấu 2010 xóa toàn bộ cầu khỉ, cầu tạm, tỷ lệ đường giaothông nông thôn đi được cả hai mùa đến năm 2010 đạt 80% - 90%, phấn đấu 2020đạt 90% - 100% Đến năm 2020 phấn đấu các đường huyện đều đạt chuần đườngcấp V, đường xã đạt tiêu chuẩn đường GTNT loại A, B Kết hợp chặt chẽ với quyhoạch lũ trên địa bàn tỉnh, cải tạo nạo vét hàng năm các tuyến vận tải thủy chính đểphát huy hiệu quả kinh tế
- Quy hoạch phát triển GTNT : Phấn đấu đến năm 2020 các đường huyện cơ
bản đạt đến chuẩn đường cấp V Giai đoạn 2007 – 2010 ưu tiên nâng cấp một sốtuyến đường quan trọng của các huyện lên đạt tiêu chuẩn đường cấp V Kết cấuđường cấp phối chuẩn hoặc nhựa hóa, giai đoạn 2011 – 2020 phấn đấu mạng lướigiao thông nông thôn được phủ kín toàn các huyện và phấn đấu 90% trở lên mặtđường được cứng hóa, tiếp tục xây mới và thay thế các cầu, nâng cấp một số tuyếnđường quan trọng lên cấp V và cấp IV đồng bằng để phục vụ phát triển kinh tế - xãhội của từng huyện
- Quy hoạch phát triển giao thông đường thủy : từ nay đến năm 2020, phấn đấu
phát triển mạng lưới đường sông do trung ương và địa phương quản lý Xây dựngquy hoạch cơ sở hạ tầng bến bãi đường thủy giai đoạn 2007 – 2010 đầu tư xây dựngcác cụm cảng lớn Xây dựng cảng Mỹ Thới xây dựng cảng Tân Châu, hoàn thiện
Trang 18GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
cảng Bình Long, xây dựng mới mạng lưới cảng thủy nội địa xếp dà hàng hóa cấphuyện ven thị xã
- Nhu cầu vốn đầu tư đến năm 2020 :
Giai đoạn 2006 – 2010 : Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 5,728 tỷ đồng trong đócác tuyến đường huyện, xã và đô thị là 1,016 tỷ đồng
Giai đoạn 2011 – 2020 : Tổng nhu cầu vốn đầu tư là 5,514 tỷ đồng trong đóđầu tư cho các hệ thống quốc lộ là 2,600 tỷ đồng, trong đó các tuyến đường huyện,
xã và đô thị là 1,310 tỷ đồng
- Các chính sách về nguồn vốn đầu tư : Đầu tư xây dựng các hệ thống đường
huyện từ các nguồn vốn trung ương và địa phương và các nguồn vốn khác Đối với
hệ thống đường xã, đường thôn với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm,
do dân làm là chính Hệ thống đường thôn, xóm, nội đồng do dân tự đóng góp100% Khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia phág triển các dịch vụ vận tải
và công nghiệp vận tải, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư
- Chính sách quản lý nhà nước : Tổ chức thực hiện qua việc quản lý, quy hoạch
huy động mọi tiềm năng thực hiện các mục tiêu đề ra như đầu năm 2008 đảm bảo100% xã có đường ô tô đến trung tâm huyện, tỷ lệ mặt đường các loại vật liệu cứngđạt 80%, trong đó mặt đường bê tông đạt 30% giai đoạn 2010 – 2020 các đườnghuyện đạt tiêu chuẩn từ cấp V, VI Đường xã ít nhất đạt tiêu chuẩn đường giaothông nông thôn loại A, B tỷ lệ mặt đường bằng các loại vật liệu cứng đạt 95%
Chương II : KHÁI QUÁT VỀ YÊU CẦU THIẾT KẾ VÀ CÁC
GIẢI PHÁP THIẾT KẾ CẤU CẦU GIAO THÔNG NÔNG THÔN
TỈNH AN GIANG – MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
1 Yêu cầu thiết kế cho hệ thống giao thông nông thôn tỉnh An Giang:
1.1. Yêu cầu theo Quy trình thiết kế:
Tiêu chuẩn kỷ thuật đường giao thông nông thôn 22TCN 210-92
1.1.1 Tải trọng thiết kế :
- Cầu cho đường loại A : cho xe cơ giới đi qua cách nhau 8m theo hàng một,
trong đoàn xe có một xe nặng 10.4T Mỗi xe 8T có 2 trục, trục trước 2.4T, Trục sau5.6T, hai trục cách nhau 4m
Trang 19GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
cho đường loại B : cho xe thô sơ 2.8T, đi cách nhau 3.5m theo hàng một Mỗi xe
2.8T có 2 trục, trục trước 0.3T, trục sau 2.5T, hai trục cách nhau 2.5m
Các cầu cho đường loại A, loại B ngoài việc thiết kế với tải trọng nói trên cần phải kiểm toán với đoàn người 300Kg/m2 trên toàn bộ mặt cầu.
1.1.2 Khổ cầu thiết kế :
- Cầu cho đường loại A : Khổ cầu (Bề rộng phần xe chạy trên cầu không kể
gờ chắn bánh hai bên cầu) rộng 3.5m gờ chắn bánh cao ít nhất 0.3m Chiều caotỉnh không cầu không nhỏ hơn 3.5m
- Cầu cho đường loại B : Khổ cầu (Bề rộng phần xe chạy trên cầu không kể gờ
chắn bánh hai bên cầu) rộng 3m gờ chắn bánh cao ít nhất 0.3m Chiều cao tỉnhkhông cầu không nhỏ hơn 3m
1.1.3 Bề rộng và chiều cao thông thuyền dưới cầu :
- Trừ các loại sông đã được phân cấp, bề rộng và chiều cao thông thuyền theo
qui định chung của nhà nước Đối với các kênh mương mà cầu vượt qua cần căn cứvào kích thước tàu thuyền mà qui định
Trang 20GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
- Bề rộng thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn : 6 m
- Chiều cao thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn : 1.5m
- Mực nước thông thuyền căn cứ vào mực nước thường xuyên hằng năm.
1.2 Yêu cầu theo thực tế khu vực tỉnh An Giang
1.2.1 Tải trọng thiết kế :
- Cầu cho đường loại A : cho xe cơ giới đi qua cách nhau 8m theo hàng một,
trong đoàn xe có một xe nặng 10.4T Mỗi xe 8T có 2 trục, trục trước 2.4T, Trục sau5.6T, hai trục cách nhau 4m
- Cầu cho đường loại B : cho xe thô sơ 2.8T, đi cách nhau 3.5m theo hàng
một Mỗi xe 2.8T có 2 trục, trục trước 0.3T, trục sau 2.5T, hai trục cách nhau 2.5m
Các cầu cho đường loại A, loại B ngoài việc thiết kế với tải trọng nói trên cần phải kiểm toán với đoàn người 300Kg/m2 trên toàn bộ mặt cầu.
- Cầu loại C : Cầu dân sinh áp dụng cho ĐBSCL chủ yếu phục vụ người đi bộ
và các phương tiện thô sơ như xe đạp, xe máy, xe cải tiến và cho chương trình phát
Trang 21GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn tương lai sẽ có xe tải nhẹ, xe du lịch, xemáy cày đi qua
Người đi bộ tính tải trọng đến 150Kg/m2
Xe máy, xe cải tiến 400Kg/xe, khoãng cách trục 1.2m
Xe du lịch, xe tải nhỏ 1,500Kg/xe, khoãng cách trục 2.5m
1.2.2 Khổ cầu thiết kế :
- Cầu cho đường loại A : Khổ cầu (Bề rộng phần xe chạy trên cầu không kể
gờ chắn bánh hai bên cầu) rộng 3.5m gờ chắn bánh cao ít nhất 0.3m Chiều caotỉnh không cầu không nhỏ hơn 3.5m
- Cầu cho đường loại B : Khổ cầu (Bề rộng phần xe chạy trên cầu không kể gờ
chắn bánh hai bên cầu) rộng 3m gờ chắn bánh cao ít nhất 0.3m Chiều cao tỉnhkhông cầu không nhỏ hơn 3m
- Cầu loại C : Dựa vào chiều rộng của xe thô sơ hoặc xe cơ giới đi qua từng
chiếc một nhằm tiết kiệm vật tư, giảm tải trọng, giảm giá thành xây lắp Chiều rộngcòn phụ thuộc vào mật độ đi lại trên cầu và đặt hàng của địa phương Một số cầu đãxây dựng ở An Giang có chiều rộng phần xe chạy phổ biến là 1.5m, 2m, 2.5m,2.8m
1.2.3 Bề rộng và chiều cao thông thuyền dưới cầu :
- Trừ các loại sông đã được phân cấp, bề rộng và chiều cao thông thuyền theo
qui định chung của nhà nước Đối với các kênh mương mà cầu vượt qua cần căn cứvào kích thước tàu thuyền mà qui định
- Bề rộng thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn : 6 m
- Chiều cao thông thuyền tối thiểu không nhỏ hơn : 1.5m
- Mực nước thông thuyền căn cứ vào mực nước thường xuyên hằng năm.
1.2.4 Khẩu độ cầu có xét đến điều kiện thông thuyền, thoát lũ :
- Khi xây dựng cầu vượt qua kênh rạch vùng ĐBSCL phải đảm bảo hai yêu cầu
cơ bản theo tài liệu hướng dẫn của Vụ KHCN bộ GTVT (lựa chọn khẩu độ cầu khivượt qua kênh rạch vùng ĐBSCL) Ngoài ra khẩu độ cầu còn phải xét đến các yếu
tố sau :
Trang 22GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Chọn vị trí cầu di qua sông nên vuông góc với dòng chảy vì dễ dàng trongthi công và kinh tế hơn so với cầu chéo
Đối với cầu đi qua vùng có thể bị sụt trượt thì có thể làm cầu tránh đi ra phíangoài Tuyến tránh tốn kém nhưng hiệu quả khai thác cao và tiêu chuẩn kỹ thuật cảithiện tốt hơn
- Tính toán chiều dài cầu cần phải thỏa mãn các điều kiện sau :
Lưu lượng nước lớn nhất chảy qua cầu Để tính toán lưu lượng nước chảylớn nhất (m3) trong một giây qua công trình cần phải điều tra khảo sát xác địnhmực nước cao nhất trong 50 năm Thông thường ta lấy mực nước cao nhất ở phíathượng lưu làm căn cứ để xác định chiều cao thi công của nền đường đất đắp theotần suất xuất hiện 1 lần trong 50 năm Ngoài ra còn xác định để gia cố chống xói
mố, trụ Tra bảng sau:
Biện pháp gia cố chống xói đối với tốc độ cho phép của dòng
chảy dưới cầu khẩu độ nhỏ Biện pháp gia cố chống
xói
Bề dày lớp gia cố chống xói (cm)
Vận tốc cho phép của dòng chảy (m/s) với chiều sâu trung bình (m)
Trang 23GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Khả năng chống xói của mố : Có biện pháp để bảo vệ mố và phía sau mố
Nên kéo dài nhịp mỗi bên sâu vào trong bờ tối thiểu 6m
Giử phần kết cấu bên trên và phần móng bên dưới có sự liên quan đến nhauthông qua 1 hệ số Nên chọn chiều dài nhịp và phần móng sau cho đơn giá 1m2 cầu
là hiệu quả kinh tế nhất
1.3 Kiến nghị :
- Từ những điều phân tích như trên, căn cứ vào các tiêu chuẩn và quy phạm
thiết kế về GTNT, ta có thể kiến nghị xác lập các tiêu chuẩn kỹ thuật cho cầu nôngthôn An Giang như sau :
1.3.1 Qui phạm thiết kế :
- Tiêu chuẩn kỹ thuật và quy phạm thiết kế : Cầu Giao Thông Nông Thôn.
- Tiêu chuẩn thiết kế đường GTNT 22 TCN 210 – 92.
- Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN 272 – 05.
- TC thiết kế áo đường mềm và cứng : 22 TCN 211 – 06 & 22 TCN 223 - 95.
1.3.2 Loại kết cấu nhịp cầu :
- Cầu Bê Tông Cốt Thép
Cầu BTCT thường : Chiều dài nhịp lớn nhất 15m
Cầu BTCT DUL: Chiều dài nhịp lớn nhất 40m
- Cầu thép :
Cầu dầm thép và cầu thép liên hợp BTCT chiều dài nhịp lớn nhất : 18m
Cầu dàn thép chiều dài nhịp lớn nhất 42m
- Cầu treo : Chiều dài nhịp lớn nhất 60m.
Trang 24GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
- Trụ cầu : Nên sử dụng loại dạng khung hoặc mũ trên nền cọc Cọc nên sử
dụng loại cọc BTCT có kích thước 35x35 trở xuống, chiều dài cọc từ 18m đến 36m.Mỗi đốt dài 11.8m theo chiều dài định hình của cây thép
1.3.4 Tải trọng thiết kế :
Cầu loại C Xe phục vụ dân sinh (1.5T-2.8T) 100 – 300 kg/m2
- Căn cứ vào chiều dài cầu ta có được bán kính đường cong đứng hợp lý của
các cầu giao thông nông thôn tỉnh An Giang như sau :
1.3.7 Khẩu độ cầu :
- Bắt buộc phải theo tài liệu hướng dẫn cũa vụ KHKT lựa chọn khẩu độ cầu tại
An Giang kết hợp các yếu tố đặc thù như : thông thuyền, thoát lũ, vị trí đặt cầu
Trang 25GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
2 Các giải pháp thiết kế đã dùng cho hệ thống giao thơng nơng thơn tỉnh An Giang:
2.1. Hướng thiết kế theo phương án đúc dầm BTCT thường tại cơng
trường:
Chiều cao dầm chủ ứng với chiều dài nhịp
- Thi cơng đơn giản, cĩ thể thi cơng tại chổ khơng địi hỏi thiết bị & nhân cơng
kỷ thuật cao Dể tạo dáng cho kết cấu do BT cĩ dạng nhảo cĩ thể đổ vào khuơn cĩhình dáng bất kỳ
- Tuổi thọ cao, khơng cần phải bảo dưàng thường xuyên do BT cĩ cường độ
tăng theo thời gian, chịu tác động của mơi trường tốt, cốt thép được BT bảo vệkhơng bị gỉ
- Vật liệu dể kiếm, cốt thép thường CT3, gia cơng, lắp đặt đơn giản Bê tơng
cho dầm khơng địi hỏi mác cao cĩ thể vận dụng vật liệu địa phương Rẻ tiền hơn
so với kết cấu nhịp thép liên hợp và giàn thép
Trang 26GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
- Chiều cao kết cấu nhịp lớn gây đắp cao tốn kém ở đường vào cầu để phục vụ
thông thuyền Hơn nửa chiều cao lớn làm kết cấu nặng nề khó lao lắp vào vị trí đòihỏi thiết bị lao công suất lớn không phù hợp thi công cầu GTNT
- Khi cấu kiện chịu uốn phần Beton bị phá hoại trước khi cốt thép chưa đạt đến
giới hạn đàn hồi làm giảm sự làm việc đồng bộ của kết cấu Hơn nửa khi Beton nứtdẩn đến giảm khả năng chống ăn mòn của kết cấu từ đó làm giảm tuổi thọ của kếtcấu
2.2 Hướng thiết kế theo phương án kết cấu nhịp giàn BALEY thép lắp
ghép từng đoạn nhịp:
2.2.1 mặt cắt ngang kết cấu nhịp :
- Cầu giàn thép của công ty Cơ Khí An Giang gồm nhiều đoạn giàn thép lắp
ghép lại với nhau mỗi đoạn 3.02m, đa dạng và nhiều chủng loại tương ứng từngloại bề rộng mặt cầu xe chạy và tải trọng khác nhau tùy theo yêu cầu sử dụng Mặtkhác chiều dài càng lớn thì tải trọng sử dụng càng giảm đi
Bảng thống kê chiều dài nhịp tối đa tương ứng từng mức tải trọng
Loại cầu
Bề rộng
xe chạy (m)
Chiều dài nhịp tối đa ứng với tải trọng (m)
Xe đơn 1.2 T
Xe đơn 2.8 T
Đoàn xe H2.8
Đoàn xe H8
Trang 27GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
- Độ bền cao, tính ổn định và đồng nhất do chế tạo tại xưởng với công nghệ cao
cấu kiện được chia làm nhiều đoạn ngắn dể vận chuyển đến những nơi hẻo lánh củavùng nông thôn
- Có trọng lượng bản thân nhỏ so với các loại kết cấu khác có cùng chiều dài
giảm tỉnh tải tác dụng lên mố trụ làm giảm chi phí xây dựng mố trụ
- Dể duy tu, sửa chữa Có thể tháo ra để lắp ráp vào nơi khác khi xây dựng cầu
- Nước ta là nước có khí hậu nhiệt đới độ ẩm cao đòi hỏi phải duy tu bảo dưàng
thường xuyên gây tốn kém và khó khăn ở khu vực nông thôn sâu, làm giảm tuổi thọkết cấu
Trang 28GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
- Kết cấu mảnh nên các chi tiết chịu lực trong kết cấu nhịp hết sức hợp lý, nếu
không bảo dưàng tốt làm hư hỏng chi tiết trong giàn sẽ làm thay đổi khả năng chịu
lực của kết cấu
2.3 Hướng thiết kế theo phương án cầu treo dây văng dầm thép:
2.3.1 mặt cắt ngang kết cấu nhịp :
2.3.2 Ư u đ iểm
- Có tính mỹ quan cao, kết cấu thanh mảnh, đẹp.
- Khẩu độ lớn có thể vượt nhịp lớn kiến trúc dầm nhỏ nên chiều cao đất đắp
đường đầu cầu thấp làm giảm giá thành xây dựng so với cầu BTCT thường
- Độ dốc : Tùy chọn.
- Chiều dài nhịp tối đa : 60m.
CẮT NGANG ĐIỂN HÌNH CẦU
TREO GIÀN THÉP
Trang 29GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
2.3.3 Khuyết đ iểm
- Công nghệ chế tạo và thi công đòi hỏi công nhân kỹ thuật cao, thiết bị thi
công hiện đại, Độ chính xác trong thi công cao
- Cáp treo thép dễ bị gỉ dưới tác động của môi trường cần phải được bảo dưàng
thường xuyên gây khó khăn khi sử dụng cho vùng GTNT
- Khi tải trọng lớn đòi hỏi tháp treo phải kiên cố chịu tác dụng lặp thường
xuyên gây mỏi cho kết cấu
2.4 Hướng thiết kế theo phương án kết cấu nhịp dầm BTCT DƯL căng
trước tại xưởng đúc rồi vận chuyển đến công trường :
- Tính cơ giới hóa cao do được chế tạo tại xưởng nên tính đồng đều cao Chi
phí chế tạo thấp khi chế tạo đại trà
Trang 30GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
- Kết cấu mảnh, nhẹ, có thể tạo dáng theo bất kỳ hình dạng nào làm giảm chi
phí xây dựng do khối lượng đất đắp đường vào cầu thấp và khối lượng kết cấu nhịpgiảm làm giảm chi phí xây dựng mố trụ
- Kết cấu nhẹ dễ thi công lao lắp vào vị trí không đòi hỏi thiết bị lao lắp công
suất lớn, phù hợp cho thi công giao thông nông thôn
- Khi được nén chặt hơn làm giảm tối đa các vết nứt tăng khả năng chịu ăn mòn
của kết cấu làm tăng tuổi thọ công trình và chi phí bảo dưàng thấp tiết kiệm lượngcốt thép
- Nhờ tạo độ vồng trước nên kết cấu nhịp BTCT DUL làm giảm đáng kể độ
võng công trình kéo theo tính chống mỏi cũng được nâng cao khi làm việc với tảitrọng lặp lại
2.4.3 Khuyết đ iểm
- Việc vận chuyển từ xưởng đúc đến công trường rất khó khăn và tốn kém nhất
là đưa đến vùng sâu vùng xa
- Có thể gây ra ứng suất kéo không mong muốn trong kết cấu nhất là khi gây
UST không đối xứng trong kết cấu ngoài ra có thể gây vết nứt cục bộ trong vùngchịu nén
- Công nghệ chế tạo đòi hỏi phải có thiết bị đặc biệt, công nhân có tay nghề
cao, qui trình thi công phải thật chặt chẻ, Khi cốt thép DUL bị đứt, bung neo có thểgây mất an toàn lao động
Trang 31GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
2.5. Hướng thiết kế theo phương án kết cấu nhịp dầm thép liên hợp bê
tông cốt thép :
2.5.1 mặt cắt ngang kết cấu nhịp :
2.5.2 Ư u đ iểm :
- Kết cấu nhịp chính bằng thép dễ gia công, lắp ghép tại hiện trường.
- Kết cấu mảnh, nhẹ, có thể tạo dáng theo bất kỳ hình dạng nào, khối lượng kết
cấu nhịp giảm làm giảm chi phí xây dựng mố trụ
- Kết cấu nhẹ dễ thi công lao lắp vào vị trí không đòi hỏi thiết bị lao lắp công
suất lớn, phù hợp cho thi công giao thông nông thôn
- Thi công dễ dàng, thời gian thi công nhanh Dể tháo lắp sửa chữa, thay đổi
cấu kiện khi cần thiết
2.5.3 Khuyết đ iểm :
- Dể gỉ dưới tác động của hơi ẩm, phải bảo dưàng thường xuyên.
- Kết cấu chịu lực chính bằng thép tấm là vật liệu tốn kém, phải vận chuyển từ
xa tới nên giá thành sản xuất cao hơn so với dầm BTCT DUL cùng khẩu độ
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài :
- Qua thực tế trên ta nhận thấy nhu cầu về giao thông nông thôn An Giang là rất
lớn Các nhà sản xuất đã đưa ra nhiều kiểu dáng, mẩu mã, loại cầu khác nhau nhằm
đa dạng hóa cầu GTNT Công ty cơ khí An Giang có mô hình cầu giàn thép lắpghép nhằm phục vụ nhu cầu thi công nhanh, không cần các phương tiện thi công
Trang 32GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
phức tạp nhưng giá thành cao và phải duy tu thường xuyên khi sử dụng lâu dài Cáccông ty tư vấn địa phương tùy theo khẩu độ, tải trọng và nhu cầu sử dụng mà thiết
kế các cầu BTCT thường hoặc cầu nhịp thép liên hợp BTCT Công ty cổ phần BêTông 620 có mô hình cầu nhịp BTCT DUL kéo trước đúc tại công trường tuy pháthuy được ưu điểm về giá thành và thời gian bảo dưàng Tuy nhiên vẫn chưa thõamãn được nhu cầu thực tế tại địa phương vì công tác vận chuyển dầm từ công ty
620 về rất xa, mất thời gian và tốn kém chi phí
- Từ các vấn đề trên cho thấy nhu cầu nghiên cứu và triển khai lập xưởng đúc
dầm BTCT DUL kéo trước tại địa phương và tiến hành đổ dầm BTCT DUL kéosau tại công trường là rất lớn
- Ngày nay công nghệ đúc dầm BTCT DUL ngày càng hiện đại các thiết bị
căng kéo thép DUL kéo sau, kéo trước ngày càng nhỏ gọn và có công suất lớn hơnvới độ chính xác cao Công nghệ chế tạo Bê tông dầm ngày càng có cường độ cao,đồng bộ và rất dễ kiểm soát
- Ngày nay tuy công nghệ đúc dầm BTCT DUL tại địa phương An Giang còn
rất thô sơ phần nhiều vẫn còn phụ thuộc vào các công ty lớn tại các thành phố lớnnhưng tiềm năng nghiên cứu ứng dụng là rất lớn Vì vậy mục đích nghiên cứu của
đề tài “NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN KẾT CẤU VÀ CÔNG NGHỆ THI CÔNG KẾT CẤU NHỊP DẪN BT DỰ ỨNG LỰC CHO CẦU GIAO THÔNG NÔNG THÔN TỈNH AN GIANG” là phù hợp với điều kiện phát triển ngành GTVT địa phương An
Giang
- Phạm vi nghiên cứu rộng, đa dạng nhưng trong khuôn khổ của luận án thạc sỹ
nên mục đích của đề tài nhằm hoàn thiện một phần công nghệ thi công dầm BTCTDUL kéo trước và kéo sau phục vụ chủ yếu cho GTNT tỉnh An Giang
Trang 33GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
CHƯƠNG III : NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO DẦM
BÊ TÔNG DỰ ỨNG LỰC.
1 Tổng quan về dầm Bê Tông Dự Ứng Lực:
1.1 Nguyên tắc làm việc của dầm BTCT DUL
- Trên dầm một nhịp, ta đặt vào một lực nén trước N (Hình 1a) và tải trọng sử
dụng P (Hình 1b) Dưới tác dụng cuả tải trọng P, ở vùng dưới của dầm xuất hiệnứng suất kéo Nhưng do ảnh hưởng của lực nén N, trong vùng dưới đó lại suất hiệnứng suất nén ứng suất nén trước này sẽ triệt tiêu hoặc làm giảm ứng xuất kéo do tảitrọng sử dụng P gây ra Để cho dầm không bị nứt, ứng xuất tổng cộng trong vùngdưới không được vượt quá cường độ bị kéo Rk của bê tông
- Để tạo ra lực nén trước người ta căng cốt thép rồi gắn chặt nó vào bê tông
thông qua lực dính hoặc neo Nhờ tính chất đàn hồi, cốt thép có xu hướng co lại và
sẽ tạo nên lực nén trước N Như trước khi tải trọng sử dụng P, Cốt thép đã bị căngtrước còn bêtông thì đã bị nén trước
- Việc thi công các dầm cầu BTDƯL phải được cải tiến bằng phương pháp
công nghiệp, cơ giới hoá tới mức tối đa cho phép để có năng suất cao, chất lượngtốt, sớm đưa công trình vào sử dụng và hạ giá thành thông thường
- Tùy theo phương pháp gây ứng suất trước mà ta chia làm 2 phương pháp :
Phương pháp căng trước : Khi chế tạo cấu kiện BTCTƯST người ta tiến
hành kéo căng cốt thép trong suốt quá trình đổ bê tông, đồng thời duy trì lực căng
đó trong cả quá trình dưàng hộ bê tông Người ta chỉ ngừng kéo căng cốt thép(buông cốt thép) khi cường độ chịu nén của bê tông đạt một giá trị nhất định nàođó
a) Trước khi buông cốt thép ƯLT b) Sau khi buông cốt thép ƯLT
1- Cốt thép ứng lực trước 2- Bệ căng.
3- Ván khuôn.
4- Thiết bị kéo thép.
5- Thiết bị cố định cốt thép ứng lực trước 6- Trục trung tâm.
Trang 34GVHD :PGS.TS NGUYỄN NGỌC LONG LUẬN ÁN THẠC SỸ KỸ THUẬT
Ph ươ ng pháp căng sau : Khi chế tạo cấu kiện BTCTƯST người ta tiến hành
đúc cấu kiện bê tông như thông thường nhưng chừa sẵn các lỗ (hoặc rãnh) để saunày, khi bê tông đạt đủ cường độ chịu nén qui định, người ta luồn cốt thép qua các
lỗ này và kéo căng chúng Sau khi liên kết cứng các cốt thép vào cấu kiện bê tôngthì người ta ngừng kéo căng cốt thép Sau đó người ta bơm vữa vào các lỗ để chènkín khoảng hở quanh cốt thép
Trang 35a) Trong quá trình căng
b) Sau khi căng.
1- Cốt thép ƯLT.
2- Cấu kiện BTCT.
3- ống rãnh;
4- Thiết bị kích 5- Neo.
6- Trục trung tâm
Trang 361.2. Các chỉ tiêu cơ lý : (22 TCN 247-98 & TCXDVN 389:2007)
1.2.1. Yêu cầu đối với hổn hợp bê tông :
1.2.1.1. Xi măng : 22 TCN 247-98
- xi măng được dùng là loại xi măng Pooclăng PC40 (lượng xi măng của bê
tông cấp B30 trở lên), hoạt tính thử theo Phương pháp nhanh không dưới500daN/cm2 và phải đáp ứng đầy đủ các quy định theo các tiêu chuẩn hiện hành.Việc sử dụng các loại xi măng đặc biệt khác như xi măng chống Sunphát, xi măng
ít toả nhiệt, xi măng Puzolan, xi măng xỉ v.v hoặc xi măng có mác bằng mác bêtông chỉ được phép khi có chỉ dẫn trong thiết kế công trình hoặc đã qua thí nghiệmđược chủ công trình cho phép bằng văn bản
- Chất lượng xi măng phải đạt các chỉ tiêu sau:
Thời gian đông cứng : Bắt đầu ninh kết không sớm hơn 1 giờ
Thời gian kết thúc ninh kết : không sớm hơn 6 giờ
Cường độ của xi măng: phải lớn hơn cường độ quy định của mác xi măng
Tính ổn định thể tích của mác xi măng: ổn định
1.2.1.2. Cát : 22 TCN 247-98 & TCVN 7570 - 06
- Cát dùng trong dầm cầu BTDƯL phải là hạt cát thô (cát vàng), hạt cứng sạch,
phải đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
- Thành phần cấp phối hạt:
Hàm lượng hạt dưới 0,15mm không được quá 3%
Hàm lượng hạt từ 0,15 đến 0,3mm không được vượt quá 15%
Hàm lượng hạt từ 5 đến 10mm không được quá 5%
- Phải là loại cát khô có moduyn độ lớn ở khoảng 2,0 đến 2,8 hoặc có thể lớn
hơn
- Cát dùng chế tạo vữa không được lẫn quá 5 % khối lượng các hạt có kích
thước lớn hơn 5 mm
- Hàm lượng tạp chất có hại :
Trang 37Hàm lượng bùn đất không được vượt quá 2% trọng lượng (thí nghiệm bằng
phương pháp rửa) và phải thỏa mãn bảng 2 TCVN 7570 - 06 :
Hàm lượng các tạp chất trong cát
Tạp chất
Hàm lượng tạp chất, % khối lượng, không lớn hơn
bê tông cấp cao hơn
B30
bê tông cấp thấp hơn và bằng B30 vữa
Sét cục và các tạp chất
dạng cục
Hàm lượng mica không được quá 1% trọng lượng
Hàm lượng các tạp chất Sulfua và Sunphat (tính theo SO3) không được quá1% trọng lượng
Hàm lượng chất hữu cơ (xác định bằng phương pháp so màu) không đượcquá mẫu tiêu chuẩn.
- Hàm lượng clorua trong cát, tính theo ion Cl- tan trong axit, quy định trong
Bảng 3 TCVN 7570 - 06.
Bảng 3 - Hàm lượng ion Cl- trong cát
Loại bê tông và vữa Hàm lượng ion Cl-, % khối
lượngj, không lớn hơn
- Bê tông dùng trong các kết cấu bê tông
CHÚ THÍCH : Cát có hàm lượng ion Cl- lớn hơn các giá trị quy định ở Bảng 3 có thể được sử dụng nếu tổng hàm lượng ion Cl- trong 1 m3 bê tông từ tất cả các
nguồn vật liệu chế tạo, không vượt quá 0,6 kg.
- Cát được sử dụng khi khả năng phản ứng kiềm silic của cát kiểm tra theo
phương pháp hoá học (TCVN 7572-14 : 2006) phải nằm trong vùng cốt liệu vô hại.Khi khả năng phản ứng kiềm - silic của cốt liệu kiểm tra nằm trong vùng có khảnăng gây hại thì cần thí nghiệm kiểm tra bổ xung theo phương pháp thanh vữa(TCVN 7572-14 : 2006) để đảm bảo chắc chắn vô hại
Trang 381.2.1.3. Cốt liệu thô : : 22 TCN 247-98 & TCVN 7570 - 06
- Cốt liệu thô dùng cho dầm cầu BTDƯL phải là đá dăm nghiền từ đá thiên
nhiên ra Không dùng sỏi cuội thiên nhiên khi không có lý do đặc biệt hoặc đượcphép
- Hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn tuỳ theo cấp bê tông không vượt
quá giá trị quy định trong Bảng 5 TCVN 7570 – 06
Hàm l ng bùn, b i, sét trong c t li u l n ượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu lớn ụi, sét trong cốt liệu lớn ốt liệu lớn ệu lớn ớn
Cấp bê tông Hàm lượng bùn, bụi, sét, % khối lượng,
- Đường kính hạt lớn nhất không được vượt quá 1/4 kích thước nhỏ nhất của
mặt cắt cấu kiện và cũng không được vượt quá 3/4 khoảng cách nhỏ nhất giữa cáccốt thép
- Cường độ chịu nén và của đá ở trạng thái bão hoà ít nhất phải đạt gấp 2 lần
cường độ thiết kế của bê tông (mẫu đá kích cà 5x5x5cm hoặc mẫu trụ tròn
5x5cm)
Trang 39- Mác đá dăm xác định theo giá trị độ nén dập trong xi lanh được quy định
100 Lớn hơn 11 đến 13 Lớn hơn 16 đến 20 Lớn hơn 11 đến 13
80 Lớn hơn 13 đến 15 Lớn hơn 20 đến 25 Lớn hơn 13 đến 15
- Hàm lượng đá dẹt không được vượt quá 10% trọng lượng.
1.2.1.4. Nước để trộn bê tông và bảo dưàng bê tông : (22 TCN 247-98 &
TCXDVN 302 : 2004)
- Nước để trộn bê tông và tưới bảo dưàng bê tông phải là nước sạch, không lẫn
các tạp chất, dầu mà, muối, acid, không phải là nước thải công nghiệp và dân dụng,không phải là nước thải ở các ao tù lẫn rêu cỏ
Trang 40- Hàm lượng tối đa cho phép của muối hoà tan, ion sunfat, ion clo và cặn
không tan trong nước trộn bê tông và vữa bảng 1 TCXDVN 302 : 2004
n v tính b ng mg/l Đơn vị tính bằng mg/l ị tính bằng mg/l ằng mg/l
Mục đích sử dụng
Mức cho phép Muối
hoà tan
Ion sunfat (SO4-2)
Ion Clo (Cl-)
Cặn không tan
Nước trộn bê tông và nước trộn
vữa bơm bảo vệ cốt thép cho các kết
cấu bê tông cốt thép ứng lực trước
- Nước để trộn bê tông không được có thành phần hoá học vượt quá các trị số
sau:
Tổng lượng các chất muối 100mg/l
Hàm lượng ion SO4 3.500mg/l
Hàm lượng ion Clo 100mg/l
Độ pH của nước không được nhỏ hơn 4 và không lớn hơn 12,5
Khi nước được sử dụng cùng với cốt liệu có khả năng gây phản ứng kiềm silíc, tổng hàm lượng ion natri và kali không được lớn hơn 1000 mg/l
Không chứa váng dầu hoặc váng mà kiểm tra bằ ng quan sát mắt thường.
- Lượng tạp chất hữu cơ không lớn hơn 15 mg/l theo TCVN 2671: 1978.
- Đối với nước sông có nhiều phù sa cần phải thí nghiệm để kiểm tra khả năng
dùng để trộn bê tông Cần có biện pháp lắng lọc để giảm bớt lượng phù sa lẫn trongnước
1.2.2. Các chất phụ gia dùng trong bê tông : (22 TCN 247-98 &
TCXDVN325-2004)
- Các Phụ gia hoá học (Chemical Admixtures): là chất được đưa vào mẻ trộn
trước hoặc trong quá trình trộn với một liều lượng nhất định (không lớn hơn 5 %khối lượng xi măng), nhằm mục đích thay đổi một số tính chất của hỗn hợp bê tông
và bê tông sau khi đóng rắn