1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1 tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005

90 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1 - tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005
Người hướng dẫn TS. Phạm Đại Đồng
Trường học ĐH Kinh tế Quốc Dân
Chuyên ngành Khoa Thống kê
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 329,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giảm số người thấtnghiệp Đây là một trong những mục tiêu xã hội đặt ra, nhất là trong hoàn cảnhnước ta là một nước đang phát triển còn

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Nền kinh tế Việt Nam đang bước vào xu thế toàn cầu hoá, cạnh tranh

gay gắt Để có thể đứng vững và phát triển lâu dài là nhiệm vụ được quan tâmhàng đầu của nước ta nói chung, tất cả các doanh nghiệp nói riêng Bất kỳmột doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong cơ chế thị trường khắcnghiệt hiện nay thì phải kinh doanh có hiệu quả Do vậy, đạt hiệu quả kinhdoanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh luôn là vấn đề được quan tâm hàngđầu của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh nghiệp có thểtồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường Muốn vậy, các nhà kinhdoanh phải có chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp mình, đó là

sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu vào để nâng cao năng suất, chất lượnghàng hoá, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, nâng cao uy tín nhằm tớimục tiêu tối đa hoá lợi nhuận Các doanh nghiệp phải kinh doanh có lợi nhuận

và đạt được lợi nhuận càng cao càng tốt Để làm được điều đó các nhà quảntrị phải có các công cụ để quản lý tốt doanh nghiệp của mình mà trong đóphương pháp thống kê và tư duy thống kê là công cụ và tố chất không thểthiếu đối với các nhà quản lý và các nhà điều hành doanh nghiệp Chúng hỗtrợ đắc lực cho họ trong quá trình khám phá công nghệ, tìm kiếm thị trường,cải tiến sản xuất, kinh doanh Trong những phương pháp thống kê đó thìthống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh là một công cụ quan trọng để các nhàquản trị thực hiện chức năng của mình

Việc nghiên cứu và tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh không nhữngcho biết việc sản xuất kinh doanh đạt được ở trình độ nào mà còn cho phépcác nhà quản trị phân tích, tìm ra các nhân tố để từ đó đưa ra các biện phápthích hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpmình

Trang 2

Công ty Dịch vụ thương mại số 1 là đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ

sở sát nhập các đơn vị phụ thuộc Tổng công ty và Liên hiệp sản xuất nhậpkhẩu may Cũng như tất cả các doanh nghiệp khác, từ khi chuyển sang nềnkinh tế thị trường, Công ty Dịch vụ thương mại số 1 đã trải qua những bướcthăng trầm đáng kể Để trụ vững và phát triển Công ty Dịch vụ thương mại số

1 đã xác định cho mình những chiến lược kinh doanh có hiệu quả Để tìmhiểu kĩ thêm về hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Dịch vụ thương

mại số 1 trong những năm qua em xin trình bày đề tài: “Phân tích thống kê

hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty Dịch vụ thương mại số 1 - Tổng công ty Dệt may Việt Nam qua hai năm 2004 và 2005”

Kết cấu luận văn, ngoài lời nói đầu và kết luận, gồm ba chương:

Chương I: Lý luận chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp

Chương II: Hệ thống chỉ tiêu và phương pháp thống kê phân tích hiệu

quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Chương III: Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công

ty Dịch vụ thương mại số 1 - Tổng công ty Dệt may Việt Nam trong hai năm 2004 và 2005.

Với trình độ có hạn nên bài viết của em khó tránh khỏi những sai sót và

khiếm khuyết Em kính mong các thầy cô giáo xem xét, đánh giá và góp ýthêm để luận văn này được hoàn thiện hơn nữa Em xin chân thành cảm ơnthầy giáo TS Phạm Đại Đồng và các cô chú trong Công ty Dịch vụ thươngmại số 1 đã giúp em hoàn thành đề tài này

Trang 3

CHƯƠNG I

LÝ LUẬN CHUNG VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

CỦA DOANH NGHIỆP

I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ – XÃ HỘI, HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH.

Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau

về hiệu quả sản xuất kinh doanh và chính điều này đôi khi đã làm triệt tiêunhững cố gắng, nỗ lực của họ mặc dù ai cũng muốn làm tăng hiệu quả sảnxuất kinh doanh Như vậy, khi đề cập đến vấn đề hiệu quả chúng ta có thểđứng trên các quan điểm khác nhau để xem xét:

- Theo phạm vi từng doanh nghiệp ta có quan điểm hiệu quả sản xuấtkinh doanh

- Theo phạm vi toàn xã hội ta có quan điểm hiệu quả kinh tế – xã hội

Để phát triển kinh tế- xã hội của đất nước thì điều kiện tiên quyết làphải đạt hiệu quả kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh tế ngành cũng như hiệu quảkinh tế vùng lãnh thổ cao, do đó vai trò của hai quan điểm này là cực kỳ quantrọng Nghiên cứu đặc điểm hai quan điểm hiệu quả này ta thấy giữa chúngvừa khác biệt nhau lại vừa có mối quan hệ biện chứng với nhau Vì thế, cầnnắm rõ khái niệm, bản chất, biểu hiện của hai loại hiệu quả này

1 Một số vấn đề chung về hiệu quả kinh tế – xã hội

1.1 Khái niệm hiệu quả kinh tế – xã hội

Hiệu quả kinh tế - xã hội là phạm trù gắn liền với nền kinh tế hỗn hợp vàđược quan tâm giải quyết trong phạm vi toàn nền kinh tế quốc dân hay từngkhu vực, từng địa phương nào đó

Hiệu quả kinh tế – xã hội biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả kinh tế

mà xã hội đạt được với chi phí bỏ ra để đạt được hiệu quả đó

Kết quả được nói ở đây có thể là kết quả ban đầu, kết quả trung gian hoặckết quả cuối cùng Hay nói cách khác kết quả được đem ra so sánh có thể là

Trang 4

kết quả trực tiếp, kết quả gián tiếp với các mức độ khác nhau Tương ứng cócác chỉ tiêu hiệu quả khác nhau, có tác dụng khác nhau.

Chi phí được chọn ra so sánh có thể là: chi phí thường xuyên, chi phí mộtlần Và tương ứng cũng có các chỉ tiêu hiệu quả khác nhau, có tác dụng khácnhau

1.2 Bản chất hiệu quả kinh tế – xã hội

Hiệu quả kinh tế – xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằmđạt được các mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội vì bản chất của hiệu quả kinh

tế – xã hội là nâng cao hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội, có ý nghĩa quantrọng đối với yêu cầu tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội nói riêng và sựphát triển của loài người nói chung Vì thế, trong sự chuyển hoá từ hình tháikinh tế – xã hội này lên một hình thái kinh tế – xã hội khác thì tăng hiệu quảkinh tế – xã hội là một trong những yêu cầu tất yếu vì tăng hiệu quả kinh tế –

xã hội là cơ sở vật chất để đạt được lợi ích của cả tổng thể xã hội đó là: giảiquyết công ăn việc làm, giảm số người thất nghiệp, nâng cao trình độ văn hoá,tinh thần cho nhân dân, không ngừng nâng cao mức sống dân cư

1.3.Biểu hiện của hiệu quả kinh tế – xã hội

Hiệu quả kinh tế – xã hội là mục tiêu hiện nay đang được quan tâm giảiquyết trên cả hai phương diện: lý luận và thực tiễn.Trong thực tiễn biểu hiệncủa hiệu quả kinh tế – xã hội là đảm bảo được sự tồn tại hữu cơ của ba loại lợiích là: Lợi ích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội

Sự tăng trưởng và phát triển kinh tế – xã hội do sự tăng trưởng của nhiềunhân tố trong đó sự tăng trưởng của GO, GDP có tác động rất lớn Vì thế theogiác độ toàn xã hội thì tăng GO, GDP chính là cơ sở để xác định hiệu quả.Bên cạnh đó các chỉ tiêu sau cũng được dùng để phân tích hiệu quả kinh tế –

xã hội :

- Tăng thu ngân sách

Trang 5

Thu ngân sách Nhà nước chủ yếu là do các khoản thu từ thuế như: thuếthu nhập, thuế kinh doanh, thuế đất, thuế lợi tức, thuế tiêu thụ đặc biệt Nhànước sẽ sử dụng những khoản thu này để đầu tư phát triển nền kinh tế quốcdân góp phần phân phối lại thu nhập quốc dân.

- Giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, giảm số người thấtnghiệp

Đây là một trong những mục tiêu xã hội đặt ra, nhất là trong hoàn cảnhnước ta là một nước đang phát triển còn gặp nhiều khó khăn như : khoa họccông nghệ lạc hậu, cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, nạn thất nghiệp còn phổbiến Để thoát ra khỏi tình trạng đó phải tạo ra nhiều công ăn việc làm chongười lao động đòi hỏi các doanh nghiệp phải đưa ra các chiến lược nhằmnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất tạo công ănviệc làm cho người lao động, giảm tình trạng thất nghiệp

- Nâng cao mức sống của người lao động

Bên cạnh tạo công ăn việc làm cho người lao động, thì nâng cao mứcsống của người lao động là một yếu tố để xác định hiệu quả kinh tế – xã hội.Mức sống của người lao động không ngừng nâng cao điều đó thể hiện nềnkinh tế quốc dân nói chung, các doanh nghiệp nói riêng đang ngày càng hoạtđộng có hiệu quả

Việc nâng cao mức sống của người dân được thể hiện qua các chỉ tiêunhư: gia tăng thu nhập quốc dân bình quân trên đầu người, gia tăng đầu tư sảnxuất, tăng phúc lợi xã hội

- Tái phân phối phúc lợi xã hội

Sự phát triển không đồng đều về mặt kinh tế – xã hội giữa các vùng trongmột quốc gia gây trở ngại rất lớn đến sự phát triển chung cho quốc gia đó, đặcbiệt là những nước đang phát triển như Việt Nam hiện nay Để phát triển nềnkinh tế – xã hội phải từng bước xoá bỏ sự cách biệt về mặt kinh tế – xã hộigiữa các vùng, góp phần tái phân phối phúc lợi xã hội giữa các vùng

1.4.Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội

Trang 6

Tiêu chuẩn, theo nghĩa đen của từ này, là tiêu thức (tính chất) đặc biệtdùng để đánh giá một tiêu thức khác phù hợp với những điều kiện nhất định.

Để đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội có nhiều quan điểm khác nhau, có thểphân thành ba loại sau:

Nhóm thứ nhất coi tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội là mộtmức nào đó về hiệu quả (H0) để dựa vào đó có thể kết luận là sản xuất kinhdoanh có hiệu quả hay không

Nhóm thứ hai cho tiêu chuẩn hiệu quả kinh tế – xã hội là mức hiệu quả tối

đa có thể đạt được trong những điều kiện nhất định Theo quan điểm này Hthường < H0 và như vậy H càng gần H0, sản xuất càng có hiệu quả

Nhóm thứ ba được đại diện bởi một số nhà kinh tế như: A Xecfeev, M

Bo, T.KHstrsturop cho rằng tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế – xã hội là

do quy luật kinh tế cơ bản quyết định

Ngoài ra, có một số nhà kinh tế khác như: A.Prôxtơ cho rằng tiêu chuẩnhiệu quả kinh tế – xã hội là tăng năng suất lao động Nhóm này đã đồng nhấthiệu quả kinh tế – xã hội với các biểu hiện cụ thể của nó

2 Một số vấn đề chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1 Khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù phức tạp và khó đánh giáchính xác Từ trước tới nay các nhà kinh tế đã đưa ra nhiều khái niệm khácnhau về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

- Khái niệm 1: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ hữu ích của sảnphẩm sản xuất ra tức là giá trị sử dụng của nó ; hoặc là doanh thu và nhất làlợi nhuận thu được sau quá trình kinh doanh Quan điểm này lẫn lộn giữa hiệuquả với kết quả sản xuất kinh doanh, giữa hiệu quả với mục tiêu kinh doanh

- Khái niệm 2: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự tăng trưởng kinh tế,được phản ánh qua nhịp độ tăng của các chỉ tiêu kinh tế Cách hiểu này là

Trang 7

- Khái niệm 3: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức độ tiết kiệm chi phí

và mức tăng kết quả kinh tế Đây là biểu hiện của bản chất chứ không phải làkhái niệm về hiệu quả kinh tế

- Khái niệm 4: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là các chỉ tiêu được xácđịnh bằng tỷ lệ so sánh giữa kết quả với chi phí Quan điểm này đã nêu lênđược mối quan hệ bản chất của hiệu quả sản xuất kinh doanh là sự phản ánhtrình độ sử dụng chi phí, tuy nhiên nó chỉ đề cập đến chi phí thực tế mà bỏqua nguồn lực chi phí đó Định nghĩa này chỉ đề cập đến cách xác lập chỉ tiêuchứ không toát lên ý niệm của vấn đề

- Khái niệm 5: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là mức tăng của kết quảsản xuất kinh doanh trên mỗi lao động hay mức doanh lợi của vốn sản xuấtkinh doanh Quan niệm này muốn quy hiệu quả sản xuất kinh doanh về mộtchỉ tiêu tổng hợp cụ thể nào đó

Bởi vậy cần có một khái niệm bao quát hơn về hiệu quả sản xuất kinhdoanh: Hiệu quả sản xuất kinh doanh là phạm trù kinh tế biểu hiện tập trungcủa sự phát triển theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác các nguồn lựctrong quá trình tái sản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanhnghiệp Nó là chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả sảnxuất kinh doanh với chi phí hay nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó

Nó là thước đo ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và làchỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệptrong từng thời kỳ

2.2 Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Bản chất hiệu quả sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của cáchoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực đầuvào (lao động, thiết bị máy móc, nguyên nhiên vật liệu và tiền vốn) để đạtđược mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp – mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Trang 8

Vì vậy yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phảiđạt kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, hay chính xác hơn là đạt hiệu quả tối

đa với chi phí nhất định hoặc ngược lại đạt kết quả nhất định với chi phí tốithiểu Chi phí ở đây là chi phí tạo ra nguồn lực đồng thời phải bao gồm cả chiphí cơ hội Chi phí cơ hội là giá trị của việc lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua, hay làgiá trị của việc hy sinh công việc kinh doanh khác để thực hiện công việckinh doanh này Chi phí cơ hội phải được bổ sung vào chi phí kế toán và loại

ra khỏi lợi nhuận kế toán để thấy được lợi ích thật sự Và như vậy sẽ khuyếnkhích các nhà kinh doanh xác định phương án tốt nhất để kinh doanh có hiệuquả hơn

2.3 Biểu hiện của hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Biểu hiện của hiệu quả sản xuất kinh doanh có thể là hiệu quả hiện hoặchiệu quả ẩn Trong thực tế hiện nay, các doanh nghiệp thường tính hiệu quảsản xuất kinh doanh dưới dạng hiện, tức là biểu hiện của hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là lợi ích mà thước đo cơ bản của lợi ích là

“tiền” Đây là mục tiêu số một chi phối toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanhcủa bất kỳ một doanh nghiệp nào

2.4 Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh được định nghĩa bởi nhiều khái niệm, do đó

để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng có các tiêu chuẩn khác nhau

Cụ thể có bốn quan điểm sau:

- Quan điểm 1: Coi tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh làkết quả tăng trưởng của các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh, như: doanhthu, lợi nhuận, Quan điểm nhóm này đồng nhất kết quả và hiệu quả nên ítđược sử dụng

- Quan điểm 2: Coi tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh làkết quả của tăng năng suất lao động Chỉ tiêu này sử dụng đánh giá hiệu quảNSLĐ ở tầm vi mô, có tính chất phiến diện hơn, cũng được sử dụng nhiều

Trang 9

- Quan điểm 3: Coi tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh làmức hiệu quả tối đa có thể đạt được trong những điều kiện cụ thể nhất định.Quan điểm này phạm vi ứng dụng cũng hẹp.

- Quan điểm 4: Coi tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh làđạt được quan hệ tỷ lệ tối ưu giữa kết quả đạt được so với chi phí hay nguồnlực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó Quan điểm này được thừa nhận và ứngdụng rộng rãi

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Hiệu quả sản xuất kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựcmột doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trình độ lợidụng các nguồn lực sản xuất kinh doanh phản ánh sự tận dụng, tiết kiệm cácnguồn lực đó; trình độ lợi dụng các nguồn trong mối quan hệ với kết quả đầu

ra cho biết sự tận dụng các nguồn lực sản xuất để tạo ra kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh Cả hai đại lượng phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lựcđầu vào và kết quả tạo ra đều chịu ảnh hưởng tổng hợp nhiều yếu tố khácnhau Các yếu tố đó có thể là chất lượng các nguồn lực đầu vào, là trình độquản trị các yếu tố đó hoặc là tác động từ bên ngoài doanh nghiệp Có thểchia các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp thành hai nhóm chính, đó là nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp vànhóm nhân tố môi trường bên ngoài Các nhân tố về môi trường bên ngoài tạo

ra cả cơ hội lẫn nguy cơ đối với mỗi doanh nghiệp, nó gắn bó chặt chẽ vớimôi trường kinh doanh của doanh nghiệp, môi trường kinh doanh tồn tại mộtcách khách quan, gây ra những khó khăn cũng như các điều kiện thuận lợi tácđộng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Chính vì vậy phải phân tích sự ảnhhưởng của chúng để nắm bắt các cơ hội, tận dụng các lợi thế và hạn chế, khắcphục những khó khăn nhằm đạt hiệu quả sản xuất kinh doanh cao nhất giúpdoanh nghiệp trụ vững và phát triển

2.5.1 Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp

Trang 10

- Lực lượng lao động

Ngày nay khoa học kỹ thuật công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuấttrực tiếp Áp dụng kỹ thuật tiến bộ mới là điều kiện tiên quyết để tăng hiệuquả sản xuất Nhưng chỉ trang bị máy móc thiết bị kỹ thuật tiên tiến cho sảnxuất thôi không đủ, một vấn đề không kém phần quan trọng là vai trò củangười lao động Trước hết, máy móc dù tối tân đến đâu đều do con người chếtạo ra Nếu không có lao động sáng tạo của con người sẽ không có những máymóc thiết bị đó Hơn nữa máy móc thiết bị dù có hiện đại đến đâu cũng phảiphù hợp với trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật, trình độ sử dụng của ngườicông nhân thì mới phát huy được tác dụng, tránh lãng phí, thậm chí hỏng hóc Trong họat động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, lực lượng laođộng của doanh nghiệp tác động trực tiếp đến việc nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh ở các mặt sau:

+ Thứ nhất, số lượng lao động, chất lượng lao động, tiền lương và năngsuất lao động tác động trực tiếp vào đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

+ Thứ hai, trực tiếp điều khiển máy móc, thiết bị để tạo ra kết quả củadoanh nghiệp; sáng tạo ra những giải pháp kĩ thuật công nghệ Hiệu quả củaquá trình này thể hiện ở việc tận dụng công suất của thiết bị máy móc, tậndụng nguyên nhiên vật liệu trực tiếp làm tăng năng suất, tăng hiệu quả tạitừng nơi làm việc

+ Thứ ba, lao động tác động vào quá trình tổ chức sản xuất thông qua sựtác động quản lý, không ngừng nâng cao chất lượng chuyên môn của đội ngũcông nhân viên, giúp họ có phong cách khoa học và hoạt động chấp hành nộiquy làm việc, có tính kỷ luật cao

Ngoài ra, hiệu quả kinh doanh còn phụ thuộc rất lớn vào ý thức tráchnhiệm, tinh thần hiệp tác phối hợp, khả năng thích ứng với những thay đổi,nắm bắt thông tin của mọi thành viên trong doanh nghiệp

Trang 11

Như vậy, chăm lo đến việc đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độchuyên môn của đội ngũ lao động được coi là nhiệm vụ hàng đầu của nhiềudoanh nghiệp Đồng thời doanh nghiệp phải có sự quan tâm đúng mức đếnngười lao động, tạo cơ hội thăng tiến, tạo bầu không khí thoải mái góp phầnnâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Vốn kinh doanh

Về bản chất, vốn kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của các tư liệu sảnxuất được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Đây là điều kiện đầutiên, điều kiện tiên quyết, quyết định cho sự ra đời, tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp

Như vậy, để tạo ra lợi nhuận thì doanh nghiệp phải làm thế nào để đồngvốn luân chuyển nhanh hay nói cách khác là không ngừng nâng cao hiệu quả

Vậy vốn cố định có ảnh hưởng quyết định đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh do đặc điểm của nó là sự hao mòn hữu hình và vô hình Hao mòn vôhình chủ yếu là do tiến bộ khoa học công nghệ và năng suất lao động xã hộităng lên quyết định, còn hao mòn hữu hình là do mức sử dụng vốn cố định vàcác yếu tố khác như chế độ quản lý, sử dụng, bảo dưỡng Do đó doanhnghiệp cần phải có biện pháp thích hợp để quản lý tốt nguồn vốn này

+ Vốn lưu động: Là số tiền ứng trước về tài sản lưu động (TSLĐ) và đầu

tư tài chính ngắn hạn nhằm đảm bảo quá trình tái sản xuất của doanh nghiệpđược thực hiện thường xuyên và liên tục

Trang 12

Vốn lưu động của doanh nghiệp bao gồm: Nguyên vật liệu, nhiên liệu,vốn tiền tệ Như vậy, vốn lưu động tham gia hoàn toàn và một lần vào quátrình sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được chuyển dịch một lần vào giátrị của sản phẩm mới hoặc vào chi phí kinh doanh Nên việc đảm bảo đầy đủ

và cân đối vốn lưu động rất quan trọng đối với yêu cầu thường xuyên, liên tụccủa quá trình sản xuất kinh doanh

- Khoa học kỹ thuật công nghệ

Quá trình phát triển sản xuất luôn gắn liền với sự phát triển của tư liệulao động Sự phát triển của tư liệu lao động gắn bó chặt chẽ với quá trình tăngnăng suất lao động, tăng sản lượng, chất lượng sản phẩm, hạ giá thành sảnphẩm Như vậy khoa học kỹ thuật công nghệ là một nhân tố hết sức quantrọng trong việc tăng chất lượng sản xuất, hiệu quả sản xuất kinh doanh

Thực tế ở nước ta cho thấy doanh nghiệp nào tạo dựng được công nghệ

và hệ thống thiết bị hiện đại, làm chủ được yếu tố kỹ thuật và phát triển sảnxuất kinh doanh thì doanh nghiệp đó đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanhcao hơn và có khả năng trụ được trên thị trường cạnh tranh đen lại khả năngphát triển cho doanh nghiệp Ngược lại những doanh nghiệp vẫn sử dụngcông nghệ, thiết bị cũ không thể tạo ra sản phẩm đáp ứng những đòi hỏi mớicủa thị trường, sản xuất ở đó chững lại và đi xuống và trong nhiều trường hợp

có thể nhìn thấy trước sự đóng cửa sản xuất do kinh doanh không hiệu quả Hiện nay, kỹ thuật công nghệ tiến bộ, dưới tác động của cuộc cáchmạng khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão, có vai trò ngày càng lớn,mang tính chất quyết định đối với việc nâng cao năng suất, chất lượng, hiệuquả và từ đó đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế

- Hệ thống trao đổi và xử lý thông tin

Hiện nay thông tin được coi là đối tượng lao động của các nhà kinhdoanh và nền kinh tế thị trường hiện nay là nền kinh tế thông tin hoá Để kinh

Trang 13

các doanh nghiệp cần rất nhiều thông tin chính xác về thị trường, thông tin vềcông nghệ, thông tin về người mua và người bán, thông tin của các đối thủcạnh tranh, thông tin về tình hình cung cầu hàng hoá, dịch vụ, thông tin về giá

cả, thông tin về tỷ giá Không những thế các doanh nghiệp còn rất cần biết vềkinh nghiệm thành công, thất bại của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế.Những thông tin kịp thời và chính xác sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệpxác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạncũng như hoạch định các chương trình sản xuất kinh doanh ngắn hạn Nếudoanh nghiệp không quan tâm đến thông tin một cách thường xuyên, liên tục,không nắm bắt được thông tin một cách kịp thời, chính xác thì dễ dàng bị thấtbại Do đó, cần phải tổ chức khoa học hệ thống thông tin nội bộ, để khôngnhững đáp ứng kịp thời nhu cầu thông tin kinh doanh mà còn đảm bảo giảmthiểu chi phí kinh doanh cho thông tin là một nhiệm vụ rất quan trọng để nângcao hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Quản trị doanh nghiệp

Trong kinh doanh hiện đại, đối với mọi doanh nghiệp có đặc điểm sảnxuất kinh doanh cũng như quy mô khác nhau càng ngày nhân tố quản trị đóngvai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Quản trịdoanh nghiệp hiện đại luôn chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệpmột hướng đi đúng trong hoạt động kinh doanh, xác định đúng các chiến lượckinh doanh và phát triển doanh nghiệp Chiến lược kinh doanh và phát triểndoanh nghiệp là cơ sở đầu tiên đem lại hiệu quả hoặc phi hiệu quả của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường Bên cạnh đó mọi nhân tố tác động đếnhiệu quả kinh doanh có thể theo hướng tích cực hoặc tiêu cực thông qua cáchoạt động quản trị của bộ máy quản trị doanh nghiệp và đội ngũ các nhà quảntrị của nó Ảnh hưởng của các nhân tố này tuỳ thuộc rất lớn vào bộ máy quảntrị doanh nghiệp

Kinh doanh là hoạt động thể hiện sự kết hợp chặt chẽ và ngày càng tối

ưu các yếu tố sản xuất bằng các kiến thức khoa học và nghệ thuật kinh doanh

Trang 14

Nhà quản trị doanh nghiệp, đặc biệt là lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất

và tài năng của mình, có vai trò quan trọng bậc nhất, có ý nghĩa quyết địnhđối với việc duy trì thành đạt cho doanh nghiệp Do vậy trong hoạt động sảnxuất kinh doanh phải không ngừng nâng cao chất lượng các nhà quản lý đểgiúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả kinh doanh cao nhất

2.5.2 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phảithiết lập các mối quan hệ kinh tế với bạn hàng, phải thực hiện các qui địnhcủa hệ thống luật pháp, phải giải quyết các vấn đề liên quan xã hội Do vậyhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ môitrường bên ngoài Đó là tổng hợp các nhân tố khách quan tác động đến hoạtđộng kinh doanh như chính trị, xã hội, luật pháp, môi trường sinh thái, kinh

tế, cạnh tranh, tài nguyên Những nhân tố này không chịu sự quản lý kiểmsoát của doanh nghiệp nên các nhà quản lý phải nắm được các nhân tố này để

có những điều chỉnh đúng đắn để hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quảcao Đó là các nhân tố sau:

- Môi trường pháp lý

Tất cả các quy định pháp luật về sản xuất kinh doanh đều tác động trựctiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trườngpháp lý lành mạnh vừa tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiến hành thuận lợicác hoạt động sản xuất kinh doanh của mình lại vừa điều chỉnh các hoạt độngkinh tế vi mô theo hướng không phải chỉ chú ý đến hiệu quả riêng của mình,

mà còn phải chú ý đảm bảo lợi ích kinh tế của mọi thành viên trong xã hội.Như vậy, nhân tố này đóng vai trò không nhỏ đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh do đó đòi hỏi nhà quản lý phải nắm chắc pháp luật để hoạt động sảnxuất kinh doanh không vi phạm pháp luật

- Môi trường văn hoá - xã hội

Môi trường văn hoá - xã hội như: tình trạng việc làm, điều kiện xã hội,

Trang 15

xã hội Những yếu tố này đều tác động hoặc trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệuquả kinh doanh của mỗi doanh nghiệp theo cả hai hướng tích cực hoặc khôngtích cực Trình độ văn hoá cao sẽ tạo thuận lợi rất lớn cho doanh nghiệp đàotạo đội ngũ lao động có chuyên môn cao và có khả năng tiếp thu nhanh cáckiến thức cần thiết nên có tác động tích cực đến việc nâng cao hiệu quả chodoanh nghiệp Vì thế mọi doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanhphải nắm rõ yếu tố văn hoá - xã hội để có những giải pháp hợp lý tạo điềukiện nâng cao hiệu quả kinh tế.

- Môi trường chính trị

Ổn định thể chế chính trị, xu hướng chính trị, tương quan giữa các giaicấp và tầng lớp xã hội, cũng có tác động rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là điều kiệntiền đề cho việc phát triển các hoạt động đầu tư, phát triển các hoạt động kinh

tế Vấn đề đầu tư lại tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh

- Môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng

Tình trạng môi trường, xử lý phế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội môitrường đều tác động trong một chừng mực nhất định đến hiệu quả kinhdoanh Một môi trường trong sạch thoáng mát sẽ trực tiếp làm giảm chi phíkinh doanh để cải thiện môi trường bên trong doanh nghiệp và tạo điều kiện

để nâng cao năng suất lao động làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp và ngược lại môi trường sinh thái không tốt sẽ gây cản trở chohoạt động sản xuất kinh doanh và từ đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

- Môi trường quốc tế

Các xu hướng chính trị trên thế giới , chính sách bảo hộ và mở cửa củathế giới, chiến tranh, ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động mở rộng thịtrường mua bán của doanh nghiệp và vì thế tác động đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

- Môi trường kinh tế

Tăng trưởng kinh tế quốc dân, các chính sách kinh tế của chính phủ, lạmphát, biến động tiền tệ, hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, luôn là cácnhân tố tác động trực tiếp đến các quyết định cung - cầu của từng doanhnghiệp và từ đó tác động mạnh mẽ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp

2.6 Các biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, bản thân các doanh nghiệp phải chủđộng sáng tạo hạn chế những khó khăn, phát triển những thuận lợi để tạo ramôi trường hoạt động có lợi cho mình Để thực hiện được điều đó doanhnghiệp phải sử dụng tổng hợp các biện pháp chủ yếu sau:

- Trước hết, hiệu quả kinh doanh được biểu hiện bằng quan hệ so sánhgiữa kết quả với chi phí:

H =

KQ CP

Hay:

H =

CP KQ

Trong đó:

H: Hiệu quả sản xuất kinh doanh

KQ: Kết quả đầu ra (có thể là số lượng sản phẩm sản xuất đượctrong kỳ, doanh thu, GO, VA, NVA, lợi nhuận )

CP: Chi phí đầu vào (có thể là chi phí nhân công trong kỳ, chiphí nguyên, nhiên vật liệu trong kỳ )

Vậy để nâng cao hiệu quả có thể thực hiện các biện pháp sau:

+ Giảm đầu vào, đầu ra không thay đổi

+ Tăng đầu ra , đầu vào không thay đổi

+ Tăng đầu ra, giảm đầu vào

Trang 17

+ Tăng đầu ra , tăng đầu vào nhưng tốc độ tăng đầu ra nhanh hơn tốc độtăng đầu vào

+ Giảm đầu ra, giảm đầu vào nhưng tốc độ giảm đầu vào nhanh hơn tốc

độ giảm đầu ra

- Bên cạnh đó các doanh nghiệp cần phải thực hiện các biện pháp cụ thể

để tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh và đứng vững trênthị trường như:

+ Tăng cường quản trị chiến lược kinh doanh và phát triển doanhnghiệp

Kinh tế thị trường luôn biến động, muốn tồn tại và phát triển đòi hỏidoanh nghiệp phải thích ứng với sự biến động đó Doanh nghiệp chỉ có thểphát hiện được những thời cơ cần tận dụng hoặc những đe dọa có thể xảy ra

để có đối sách thích hợp khi có một chiến lược kinh doanh và phát triển thểhiện tính chất động và tấn công Phải nghiên cứu nắm bắt nhu cầu thị trường

từ đó đưa ra chiến lược sản xuất kinh doanh tối ưu

+ Lựa chọn quyết định sản xuất kinh doanh có hiệu quả

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nào khi tiến hànhmột quyết định sản xuất kinh doanh đều quan tâm đến lợi nhuận mà họ có thểđạt được từ hoạt động đó và đều quyết định tiến hành sản xuất theo mục tiêutối đa hoá lợi nhuận, doanh nghiệp sẽ đạt mức lợi nhuận tối đa ở mức sảnlượng mà ở đó doanh thu biên bằng chi phí cận biên và tại điểm này mức sảnlượng đạt được đảm bảo cho hiệu quả tối đa

+ Phát triển trình độ đội ngũ lao động và tạo động lực cho tập thể cánhân người lao động

Lao động sáng tạo của con người là nhân tố quyết định đến hiệu quảsản xuất kinh doanh Vì thế, cần đào tạo nâng cao tay nghề cho lao động, đưa

ra các chính sách thuận lợi nhằm khuyến khích người lao động sáng tạo, cốnghiến cho sự phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt là cán bộ quản trị, giám đốc

Trang 18

phải được tuyển chọn kỹ càng, có trình độ hiểu biết cao, vậy cần có đội ngũquản lý doanh nghiệp tài năng và sáng suốt.

+ Công tác quản trị và tổ chức sản xuất

Tổ chức sao cho bộ máy gọn, nhẹ, năng động, linh hoạt trước thịtrường Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải thích ứng với sự thay đổi củamôi trường và phải phù hợp với các đặc điểm của doanh nghiệp thì mới đảmbảo cho việc quản trị doanh nghiệp có hiệu quả được

Tổ chức sản xuất hợp lý, chuẩn bị tốt các yếu tố đầu vào cho quátrình sản xuất để quá trình sản xuất được diễn ra liên tục

+ Đổi mới công nghệ kỹ thuật

Một trong các lý do làm hiệu quả sản xuất kinh doanh ở các doanhnghiệp thấp là do trình độ công nghệ Đây là vấn đề luôn được quan tâm ở cácdoanh nghiệp, phải đẩy mạnh đầu tư theo chiều sâu tức đưa thành tựu khoahọc công nghệ vào sản xuất kinh doanh để làm tăng nhanh vòng quay vốn lưuđộng, nâng cao hiệu quả, sức cạnh tranh của doanh nghiệp

+ Tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối giữa doanh nghiệp với xã hội Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá, sản xuất của cácdoanh nghiệp mở rộng theo hướng sản xuất lớn, xã hội hoá và mở cửa, làmcho mối quan hệ lẫn nhau trong xã hội ngày càng chặt chẽ Hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả cao cần tranh thủ tận dụng các lợithế, hạn chế khó khăn của môi trường kinh doanh bên ngoài Đó là:

* Giải quyết tốt mối quan hệ với khách hàng hay người tiêu dùngsản phẩm thì lúc đó sản phẩm mới được tiêu thụ

* Tạo sự tín nhiệm, uy tín trên thị trường đối với doanh nghiệp vềchất lượng sản phẩm, tác phong kinh doanh, tinh thần phục vụ

* Giải quyết tốt mối quan hệ với các đơn vị tiêu thụ, đơn vị cung ứng

* Giải quyết tốt mối quan hệ với các tổ chức quảng cáo, các cơ quanlãnh đạo doanh nghiệp,

Trang 19

* Hoạt động kinh doanh theo đúng pháp luật.

* Có ý thức bảo vệ môi trường sinh thái

3 Tính tất yếu của việc phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai sẽ không thành vấn

đề bàn cãi nếu nguồn tài nguyên không hạn chế Nhưng thực tế, mọi nguồn tàinguyên trên trái đất như: đất đai, khoáng sản, hải sản, lâm sản là một phạmtrù hữu hạn và ngày càng khan hiếm và cạn kiệt do con người khai thác và sửdụng chúng Trong khi đó một mặt, dân cư ngày càng tăng và tốc độ tăng dân

số cao làm cho sự tăng dân số rất lớn và mặt khác, nhu cầu tiêu dùng vậtphẩm của con người lại là phạm trù không có giới hạn Mặt khác cùng với sựphát triển của kỹ thuật sản xuất đòi hỏi và bắt buộc doanh nghiệp phải lựachọn kinh tế, sự lựa chọn đúng đắn sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quảkinh doanh cao nhất, thu được nhiều lợi ích nhất Như vậy nâng cao hiệu quảkinh doanh tức là đã nâng cao khả năng sử dụng các nguồn lực có hạn trongsản xuất, đạt được sự lựa chọn tối ưu Trong điều kiện khan hiếm các nguồnlực sản xuất thì nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện không thể khôngđặt ra đối với bất kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào

Bên cạnh đó trong bối cảnh hiện nay, các doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh đa dạng trên nhiều lĩnh vực, do đó việc phân tích hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là hết sức cần thiết để từ đó tìm hiểu và đánhgiá xem lĩnh vực nào có hiệu quả cao thì tiếp tục kinh doanh, còn lĩnh vực nàohoạt động kém hiệu quả thì tìm hiểu nguyên nhân để đưa ra các biện phápkhắc phục Như vậy, phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp là hết sức cần thiết

CHƯƠNG II

HỆ THỐNG CHỈ TIÊU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA

DOANH NGHIỆP

Trang 20

I HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP.

1 Khái niệm, những vấn đề có tính nguyên tắc cho việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1 Khái niệm

Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một vấn đề khá phức tạp, nên việc nghiêncứu phải thông qua hệ thống chỉ tiêu Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sảnxuất kinh doanh là một tập hợp các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả từ các giác độ

và khía cạnh khác nhau, trong các phạm vi nghiên cứu khác nhau, theo vai tròcủa các yếu tố sản xuất khác nhau Chúng có liên quan với nhau và tất cả đềutoát lên bức tranh chung về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệptrong một thời kỳ

1.2 Những vấn đề có tính nguyên tắc cho việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để có thể xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp cần phải đảm bảo những yêu cầu và nguyên tắc sau:

1.2.1 Đảm bảo tính hướng đích

Hệ thống chỉ tiêu hiệu quả phải phù hợp với mục đích nghiên cứu (tức làphải xác định đúng bản chất, tiêu chuẩn đánh giá, phân tích hiệu quả sản xuấtkinh doanh), có như vậy hệ thống chỉ tiêu được xây dựng mới có ý nghĩanghiên cứu sát hợp và có tác dụng thiết thực trong công tác quản lý từ đó mớiđánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh

1.2.2 Đảm bảo tính hệ thống

Trong hệ thống chỉ tiêu có các chỉ tiêu mang tính chất chung (tổng hợp),

các chỉ tiêu mang tính bộ phận, các chỉ tiêu nhân tố; các chỉ tiêu chủ yếu vàthứ yếu; các chỉ tiêu quyết định và các chỉ tiêu bổ sung Mỗi chỉ tiêu nghiên

Trang 21

định Giữa các chỉ tiêu trong hệ thống chỉ tiêu phải có mối liên hệ hữu cơ vớinhau, như vậy mới phản ánh đầy đủ và sâu sắc hiện tượng nghiên cứu.

1.2.3 Đảm bảo tính thống nhất

Các chỉ tiêu tính toán phải thống nhất về nội dung, phương pháp, phạm

vi tính toán, phải phù hợp với quy định trong nước và quốc tế, đảm bảo tính

so sánh được Để xây dựng hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanhcần phải tiến hành lựa chọn các chỉ tiêu kết quả và các chỉ tiêu chi phí để sosánh với nhau, các chỉ tiêu này cần phải đảm bảo nguyên tắc này thì các đạilượng so sánh thu được mới có ý nghĩa kinh tế

1.2.4 Đảm bảo tính khả thi

Xây dựng hệ thống chỉ tiêu phải căn cứ vào khả năng nhân tài, vật lựccủa doanh nghiệp cho phép để có thể tiến hành thu thập và tổng hợp chỉ tiêutrong sự tiết kiệm nghiêm ngặt Các nguồn thông tin phục vụ cho việc tínhtoán các chỉ tiêu phải được thu thập, tránh việc đưa ra các chỉ tiêu không thựchiện được

1.2.5.Đảm bảo tính hiệu quả

Hệ thống chỉ tiêu phải phản ánh được đầy đủ các khía cạnh của hiệu quảsản xuất kinh doanh, số lượng các chỉ tiêu đưa ra không thừa, không thiếunhằm tiết kiệm chi phí doanh nghiệp chi ra để phân tích, đánh giá hiệu quảsản xuất kinh doanh

2 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

2.1 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Xác định và đánh giá chung các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của

doanh nghiệp phục vụ cho việc tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp từ đó giúp cho công tác điều hành doanh nghiệp Córất nhiều chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, sauđây là một số chỉ tiêu quan trọng:

Trang 22

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Doanh thu tiêu thụ) (DT)

Doanh thu tiêu thụ là tổng giá trị các mặt hàng sản phẩm và dịch vụ củadoanh nghiệp đã tiêu thụ và thanh toán trong kỳ Đây là chỉ tiêu tổng hợpphản ánh kết quả kinh doanh theo doanh số đã thực tế thu được, là cơ sở đểđánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp

Chỉ tiêu được xác định theo công thức:

DT = p q i. i

Trong đó:

DT: Giá trị sản lượng hàng hoá tiêu thụ

pi: Giá bán đơn vị sản phẩm i

qi: Lượng sản phẩm i tiêu thụ được trong kỳ

+ Doanh thu thuần (DT’)

Doanh thu thuần là tổng doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi các khoản

giảm trừ doanh thu

Công thức tính chỉ tiêu như sau:

DT’ = (DT – Tổng các khoản giảm trừ doanh thu)

+ Lợi nhuận (LN)

Trang 23

Lợi nhuận là chỉ tiêu biểu hiện khối lượng giá trị thặng dư do lao độngcủa doanh nghiệp tạo ra trong kỳ, phản ánh kết quả cuối cùng của các hoạtđộng kinh doanh

Công thức tổng quát tính lợi nhuận kinh doanh có dạng:

LN = Doanh thu kinh doanh – Chi phí kinh doanh

Để biểu hiện lợi nhuận thu từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh có cácchỉ tiêu như: Tổng lợi nhuận gộp, tổng lợi nhuận trước thuế, tổng lợi nhuậnsau thuế trong đó tổng lợi nhuận trước thuế là chỉ tiêu lợi nhuận sau khi đãtrừ đi giá vốn và các khoản chi phí tiêu thụ, vậy nó phản ánh chính xác hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do đó, trong luận văn này tôi sửdụng chỉ tiêu lợi nhuận thuần trước thuế để phân tích hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh

2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

Để đo lường và tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh ngoàiviệc xác định các chỉ tiêu kết quả thì còn phải lựa chọn các chỉ tiêu chi phísản xuất cho phù hợp Một số chỉ tiêu về chi phí sản xuất kinh doanh như:

* Tổng chi phí (TCP)

Tổng chi phí là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để sản xuấtkinh doanh và tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ nhất định (thường là mộtnăm) Tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm các khoảnsau:

 Chi phí nhân công

 Chi phí khấu hao tài sản cố định

 Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 24

- Tổng số giờ – người làm việc trong kỳ

- Tổng số ngày – người làm việc trong kỳ

- Số lao động làm việc bình quân trong kỳ

tư dài hạn và giá trị các tài sản lưu động và đầu tư tài chính ngắn hạn củadoanh nghiệp Hoặc có thể nói, tổng vốn của doanh nghiệp bao gồm vốn cốđịnh và vốn lưu động được doanh nghiệp sử dụng vào quá trình tái sản xuấtkinh doanh

Chi phí về vốn được thể hiện qua các chỉ tiêu cụ thể sau:

- Tổng vốn có bình quân trong kỳ

- Vốn cố định có bình quân trong kỳ

- Vốn lưu động có bình quân trong kỳ

- Tổng giá trị khấu hao trong kỳ

- Tổng chi phí trung gian trong kỳ

3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê hiệu quả sản suất kinh doanh của doanh nghiệp

Như trên đã trình bày, hiệu quả sản xuất kinh doanh là đại lượng so sánhgiữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh đó

Ta có công thức tổng quát tính hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp:

H =

KQ

CP ( Chỉ tiêu hiệu qủa thuận )

Trang 25

Công thức này phản ánh sức sản xuất hay mức sinh lời, nó cho biết cứmột đơn vị chi phí chi ra thì trong kỳ sẽ đem lại bao nhiêu đơn vị kết quả, Hcàng lớn thì hiệu quả càng cao.

H =

CP

KQ ( Chỉ tiêu hiệu quả nghịch )

Công thức này phản ánh sức hao phí của các chỉ tiêu chi phí chi ra, nghĩa

là để đạt được một đơn vị kết quả thu được thì hao phí hết mấy đơn vị chi phí Đồng thời ta cũng có hiệu quả sản xuất kinh doanh còn là quan hệ tỷ lệgiữa phần tăng thêm của kết quả đầu ra so với phần tăng thêm của chi phí đầuvào Ta có công thức tính hiệu quả sản xuất kinh doanh sau:

KQ = KQ1 - KQ0 : Sự gia tăng kết quả đầu ra

CP = CP1 – CP0 : Sự gia tăng chi phí đầu vào

1 – Kỳ nghiên cứu

0 – Kỳ gốc

Trang 26

Mỗi quan hệ so sánh tạo thành một chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuấtkinh doanh tính theo chiều thuận và một chỉ tiêu tính theo chiều nghịch Nếu

số chỉ tiêu kết quả là n, số chỉ tiêu chi phí là m ta sẽ có 2*n*m chỉ tiêu hiệuquả Trong đó có n*m chỉ tiêu hiệu quả dạng thuận và n*m chỉ tiêu hiệu quảdạng nghịch Nhưng không phải tất cả các chỉ tiêu đó đều có ý nghĩa, do vậysau khi tính toán cần phải cân nhắc những chỉ tiêu thật cơ bản Như vậy, phải

đi từ quan điểm, bản chất, tiêu chuẩn đánh giá nội dung của hiệu quả sản xuấtkinh doanh, nhằm đưa ra chỉ tiêu kết quả phù hợp với ý nghĩa kinh tế của chỉtiêu hiệu quả và với các quy định trong công tác thống kê Trong luận văn nàytôi phân tích chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh dạng thuận

Những chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh đầy đủ dạng thuận

cơ bản trong hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm 4 nhómchỉ tiêu sau:

3.1 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

Số lượng và chất lượng lao động là yếu tố cơ bản trong sản xuất, góp phầnquan trọng trong năng lực sản xuất của doanh nghiệp Hiệu quả sử dụng laođộng biểu hiện ở năng suất lao động, tỷ suất lợi nhuận của lao động và hiệuquả chi phí tiền lương

+ Chỉ tiêu năng suất lao động (NSLĐ) bình quân một công nhân viên

( W CNV )

Chỉ tiêu NSLĐ bình quân một công nhân viên là đại lượng so sánh giữa kếtquả sản xuất kinh doanh với số công nhân viên bình quân trong kỳ của doanhnghiệp

Công thức tính:

W CNV =

KQ CNV

Trong đó :

Trang 27

KQ : là kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ (Doanh thu, GO,VA )

CNV : Số công nhân viên bình quân trong kỳ (thường là năm) củadoanh nghiệp

Chỉ tiêu này phản ánh mỗi công nhân viên của doanh nghiệp tham gia sảnxuất trong kỳ làm ra bao nhiêu đơn vị kết quả kinh doanh

+ Chỉ tiêu NSLĐ bình quân một ngày - người làm việc ( W N )

Chỉ tiêu NSLĐ bình quân một ngày – người làm việc là đại lượng so sánhgiữa kết quả sản xuất kinh doanh với tổng số ngày- người thực tế làm việctrong kỳ

Công thức tính:

W N=

KQ NN

Trong đó:

NN: Tổng số ngày – người làm việc thực tế trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết cứ một ngày – người (ngày công) tham gia sản xuấttrong kỳ thì tạo ra được mấy đơn vị kết quả

+ Chỉ tiêu NSLĐ bình quân một giờ – người làm việc ( W G )

Chỉ tiêu NSLĐ bình quân một giờ – người làm việc là đại lượng so sánhgiữa kết quả sản xuất kinh doanh với tổng số giờ – người thực tế làm việctrong kỳ

Công thức tính:

W G =

KQ GN

Trong đó:

GN: Tổng số giờ - người làm việc thực tế trong kỳ.

Trang 28

Chỉ tiêu này cho biết cứ một giờ – người (giờ công) tham gia sản xuấttrong kỳ thì tạo ra được mấy đơn vị kết quả.

* Khi chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu lợi nhuận của doanhnghiệp ta có các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể sau:

+ Tỷ suất lợi nhuận của công nhân viên (R CNV )

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của công nhân viên phản ánh mức lợi nhuận bìnhquân mỗi công nhân viên, hay nó là đại lượng so sánh giữa lợi nhuận và sốcông nhân viên bình quân trong kỳ của doanh nghiệp

Công thức tính :

RCNV =

LN CNV

Trong đó:

LN: Lợi nhuận của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết cứ một công nhân viên tham gia sản xuất trong kỳthì tạo ra được mấy đơn vị lợi nhuận

+ Tỷ suất lợi nhuận một ngày - người làm việc (R N )

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính theo một ngày – người làm việc là đại lượng

so sánh giữa lợi nhuận với số ngày – người làm việc thực tế trong kỳ củadoanh nghiệp

Công thức tính:

RN =

LN NN

Chỉ tiêu này cho biết cứ một ngày – người làm việc thực tế trong kỳ thì thuđược mấy đơn vị lợi nhuận

+ Tỷ suất lợi nhuận một giờ – người làm việc (R G )

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính theo một giờ – người là đại lượng so sánh

giữa lợi nhuận với số giờ – người làm việc thực tế trong kỳ của doanh nghiệp

Trang 29

RG =

LN GN

Chỉ tiêu này cho biết cứ một giờ – người làm việc thực tế trong kỳ thì thuđược mấy đơn vị lợi nhuận

+ Chỉ tiêu hiệu quả chi phí tiền lương (H F )

Chỉ tiêu hiệu quả chi phí tiền lương thể hiện quan hệ so sánh giữa kết quảsản xuất kinh doanh với tổng quỹ lương

Công thức tính:

HF =

KQ F

Công thức tính :

HVC = c

KQ V

Trang 30

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cốđịnh, là đại lượng so sánh giữa lợi nhuận kinh doanh của doanh nghiệp và vốn

cố định bình quân đã sử dụng trong kỳ

Công thức tính:

Rvc = c

LN V

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ cứ một đơn vị vốn cố định đầu tư vào tài sảntrong kỳ thì tạo ra được mấy đơn vị lợi nhuận

3.3 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

+ Năng suất sử dụng vốn lưu động (H VL )

Chỉ tiêu năng suất sử dụng vốn lưu động phản ánh hiệu quả sử dụng vốnlưu động, và là đại lượng phản ánh quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinhdoanh với vốn lưu động bình quân trong kỳ

Công thức tính:

HVL= L

KQ V

Trong đó:

V L : Vốn lưu động bình quân trong kỳ

Chỉ biết này cho biết cứ một đơn vị vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì tạo ra được mấy đơn vị kết quả kinh doanh

+ Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động (R VL )

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng, và là đại lượng so sánh giữa mức lợi nhuận thu được với vốn lưu độngbình quân trong kỳ

Công thức tính:

Trang 31

RVL= L

LN V

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị vốn lưu động bỏ vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì tạo ra được mấy đơn vị lợi nhuận

+ Mức đảm nhiệm vốn lưu động (VL )

Mức đảm nhiệm vốn lưu động phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động, và

là đại lượng so sánh giữa vốn lưu động bình quân với kết quả sản xuất kinhdoanh thu được trong kỳ

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đơn vị kết quả sản xuất cần phải tiêuhao mấy đơn vị vốn lưu động

+ Số vòng quay vốn lưu động (L VL )

Chỉ tiêu này là đại lượng phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động, đượcbiểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa doanh thu với vốn lưu động bình quântrong kỳ

Công thức tính:

LVL= L

DT V

Trong đó:

DT: Doanh thu của doanh nghiệp

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn lưu động của doanh nghiệp quayđược mấy vòng hay chu chuyển được mấy lần Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

+ Độ dài bình quân một vòng quay vốn lưu động (Đ)

Trang 32

Độ dài bình quân một vòng quay vốn lưu động là đại lượng phản ánh hiệuquả sử dụng vốn lưu động, được biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa số ngàytheo lịch với số vòng quay vốn lưu động trong kỳ.

Công thức tính:

Đ= VL

N L

Trong đó:

N: Số ngày theo lịch của kỳ nghiên cứu

Nếu kỳ nghiên cứu là tháng thì N=30

Nếu kỳ nghiên cứu là quý thì N =90

Nếu kỳ nghiên cứu là năm thì N =360

Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ vốn lưu động của doanh nghiệp quay 1 vòngthì hết bao nhiêu ngày

3.4 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế tổng hợp hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí (H c )

Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng chi phí phản ánh hiệu quả tổng hợp,được biểu hiện bằng quan hệ so sánh giữa kết quả sản xuất kinh doanh vớitổng chi phí sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ

Công thức tính:

HTCP =

DT TCP

Trang 33

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tính cho doanh thu phản ánh hiệu quả tổng hợp,

là đại lượng so sánh giữa lợi nhuận kinh doanh với doanh thu trong kỳ sảnxuất kinh doanh

Công thức tính:

l LN DT

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị doanh thu thu được trong kỳ sản xuấtkinh doanh thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

+ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của tổng chi phí (R TCP )

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận của tổng chi phí phản ánh hiệu quả tổng hợp, làđại lượng so sánh giữa lợi nhuận kinh doanh với tổng chi phí sản xuất kinhdoanh đã chi ra trong kỳ nghiên cứu

Công thức tính:

RTCP =

LN TCP

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị tổng chi phí chi ra trong kỳ sản xuấtkinh doanh thì thu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

+ Chỉ tiêu năng suất sử dụng tổng vốn (H TV )

Chỉ tiêu năng suất sử dụng tổng vốn phản ánh hiệu quả tổng hợp, được biểuhiện bằng quan hệ so sánh giữa doanh thu với tổng vốn kinh doanh của doanhnghiệp trong một thời kỳ nhất định

Công thức tính:

H =

DT TV

Trong đó:

TV : Tổng vốn kinh doanh bình quân trong kỳ

Trang 34

Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị tổng vốn đầu tư vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị doanh thu

+ Tỷ suất lợi nhuận tổng vốn (R TV )

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận tổng vốn là đại lượng so sánh giữa lợi nhuận vớitổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Công thức tính:

R=

LN TV

Chỉ tiêu cho biết cứ một đơn vị tổng vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanhtrong kỳ tạo ra được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận

4 Các phương pháp thống kê dùng phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh

Phân tích thống kê nói chung và phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanhnói riêng sử dụng rất nhiều phương pháp, trong đó có những phương pháp dễthực hiện và được sử dụng rộng rãi như:

4.1 Phương pháp số tuyệt đối

Số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện qui mô, khối lượng của hiện tượngkinh tế – xã hội trong những điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể Số tuyệtđối trong thống kê là sự thật khách quan có sức thuyết phục nhất (số tuyệt đốichính xác) về hiện tượng nghiên cứu, cho chúng ta hình dung cụ thể hơn khốilượng của hiện tượng Số tuyệt đối là căn cứ để phân tích thống kê và tínhtoán các mức độ khác, vậy thông qua số tuyệt đối có thể xác định cụ thểnguồn lực, kết quả, chi phí sản xuất kinh doanh từ đó có thể xác định đượchiệu quả sản xuất kinh doanh

4.2 Phương pháp số tương đối

Số tương đối trong thống kê biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ

nào đó của hiện tượng nghiên cứu Số tương đối là một trong những chỉ tiêuphân tích thống kê cho phép nghiên cứu cơ cấu, sự biến động của hiện tượng

Trang 35

kinh tế – xã hội theo thời gian và không gian Nó có vai trò quan trọng trongviệc lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, đồng thời số tương đối cònđược dùng để biểu hiện tình hình thực tế của hiện tượng trong trường hợp cầngiữ bí mật số tuyệt đối.

Số tương đối có nhiều loại trong đó số tương đối động thái là loại sốtương đối được dùng để xác định xu hướng và tốc độ biến đổi của hiệu quả

sản xuất kinh doanh qua thời gian

4.3 Phương pháp dãy số thời gian

Dãy số thời gian là một dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp

theo thứ tự thời gian

Phương pháp dãy số thời gian cho phép thống kê nghiên cứu các đặc điểm

về sự biến động của hiện tượng qua thời gian, vạch rõ xu hướng và tính quyluật của sự phát triển

Trong luận văn này, khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh thì phươngpháp dãy số thời gian được dùng để nghiên cứu biến động của các chỉ tiêu kếtquả sản xuất, chi phí đầu vào và hiệu quả sản xuất kinh doanh, mặt khác nócòn được dùng để nghiên cứu xu hướng phát triển của các chỉ tiêu hiệu quảnhư: chỉ tiêu năng suất lao động, tỷ suất lợi nhuận

độ của hiện tượng qua thời gian và không gian, phân tích tình hình thực hiện

kế hoạch về các chỉ tiêu kinh tế Đồng thời cho phép xác định vai trò và ảnhhưởng biến động của các nhân tố khác nhau đối với sự biến động của hiệntượng phức tạp được cấu thành từ nhiều nhân tố

Trong luận văn này, phương pháp chỉ số được dùng để phân tích ảnhhưởng của các nhân tố đối với sự biến động của lợi nhuận, biến động các chỉ

Trang 36

tiêu hiệu quả sử dụng lao động, vốn cố định, vốn lưu động hoặc nghiên cứu

sự biến động tỷ suất lợi nhuận tính theo tổng vốn kinh doanh do ảnh hưởngcủa hai nhân tố là tỷ suất lợi nhuận vốn cố định và tỷ trọng vốn cố định trongtổng vốn

4.5 Phương pháp hồi quy – tương quan

Theo quan điểm duy vật biện chứng không có một hiện tượng nào lại phátsinh, phát triển một cách cô lập, tách rời các hiện tượng khác Vì vậy, việcnghiên cứu mối liên hệ là một trong những nhiệm vụ quan trọng của thống kê.Phương pháp hồi quy tương quan là một phương pháp thường được sử dụng

để nghiên cứu mối liên hệ tương quan, xây dựng các mô hình kinh tế và dựđoán mức độ của hiện tượng trong tương lai Đồng thời phương pháp này cònđánh giá trình độ chặt chẽ của mối liên hệ đó

Khi nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh phương pháp hồi quy tươngquan có thể dùng để phân tích mối liên hệ giữa năng suất lao động và tuổinghề của công nhân viên, hay số ngày người làm việc

4.6 Phương pháp Ponomarjewa

Là phương pháp phân tích nhân tố bằng số tuyệt đối.

Phương pháp này không đòi hỏi phải tuân thủ quy ước nào, rất đơn giản,

dễ áp dụng, nó thực hiện sự phân chia hết ảnh hưởng của các nhân tố

Công thức tính cụ thể như sau:

y x i = y  

1

1 1

i

i

x n x i

i i

xi: Nhân tố nguyên nhân thứ i

i x i: Chỉ số cá thể, được xác định như sau:

Trang 37

1 0

i

i x i

x i x

x1i:Mức độ nhân tố i ở kỳ nghiên cứu

x i0: Mức độ nhân tố i ở kỳ gốc (hoặc là mức kế hoạch)

y : Mức độ của kết quả nghiên cứu

y: Sự biến động về lượng tuyệt đối của tiêu thức kết quả so với kỳgốc (hoặc mức kế hoạch), được xác định:

 y y1 y0

y : Mức độ kết quả của kỳ gốc (kế hoạch)0

y x i: Mức độ ảnh hưởng của nhân tố nguyên nhân thứ i tới sự hình thành của y

n : Số nhân tố nguyên nhân

Điều kiện để áp dụng phương pháp này là:  i  x i 1 0

Khi phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh phương pháp này được sử dụng

để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận, doanh thu tiêu thụ

Trang 38

CỦA CÔNG TY DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI SỐ 1 - TỔNG CÔNG TY DỆT MAY VIỆT NAM TRONG HAI NĂM 2004 VÀ 2005

I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI SỐ 1

1 Quá trình hình thành và phát triển.

Công ty Dịch vụ, Thương mại số I là một trong những công ty mạnh củangành Dệt- may Việt nam, trực thuộc tổng công ty Dệt- may Việt nam Tiềnthân của công ty là cửa hàng giới thiệu sản phẩm của Tổng công ty Dệt đượchình thành từ đầu năm 1990 Lúc đó lực lượng cán bộ phần lớn là rút ra từ cácphòng nghiệp vụ của Tổng công ty nhằm mục đích giới thiệu và bán các sảnphẩm do các Công ty dệt sản xuất ra, từng bước làm cầu nối giữa những nhàsản xuất với nhau và với người tiêu dùng

Với lực lượng cán bộ ban đầu phần lớn là lính văn phòng chưa trực tiếpkinh doanh, chưa có kinh nghiệm thực tế về thương trường, đặc biệt trongđiều kiện cơ chế thị trường đang hình thành và phát triển

Ngày 16/9/1995 Hội đồng quản trị Tổng công ty Dệt may căn cứ vào:Quyết định số 253/TTg ngày 29/4/1995 của Thủ tướng chính phủ về việcthành lập Tổng công ty Dệt may Việt Nam; Nghị định số 55/CP ngày6/9/1995 của Chính phủ phê chuẩn Điều lệ tổ chức hoạt động của Tổng công

ty Dệt may Việt Nam; Nghị quyết phiên họp ngày 20/9/1995 của Hội đồngquản trị Tổng công ty Dệt may Việt Nam và theo đề nghị của Tổng giám đốcTổng công ty Dệt may Việt Nam đã quyết định thành lập Công ty Dịch vụthương mại số I

+Tên gọi chính thức : Công ty Dịch vụ, Thương mại số I

+Tên giao dịch quốc tế là Service, Trade Company N0I

+Trụ sở chính: Số 2-Mai Động -Quận Hai Bà Trưng - Hà nội

+Con dấu, tài khoản tại Ngân hàng

Trang 39

Trong đó vốn lưu động khoảng 4 tỷ đồng.

Công ty Dịch vụ, Thương mại số I là một doanh nghiệp nhà nước hoạtđộng theo chế độ hạch toán phụ thuộc có đầy đủ tư cách pháp nhân, tự chủ vềtài chính trong kinh doanh theo sự phân cấp của Tổng công ty, theo Điều lệ vàcác luật pháp liên quan khác

Thời gian đầu Công ty Dịch vụ thương mại bao gồm sự sát nhập của 4đơn vị phụ thuộc Tổng công ty Dệt và Liên hiệp sản xuất xuất nhập khẩu mayvới tổng số lực lưỡng lao động lên tới trên 800 người

Ngày đầu thành lập, tất cả chỉ mới bắt đầu, nhiều cán bộ được đào tạotrong thời gian bao cấp nay chuyển sang làm việc theo cơ chế thị trườngnhiều khi chưa được đào tạo lại, chưa tiến kịp với sự thay đổi của cơ chế, còn

ỷ lại trì trệ, một số cán bộ trẻ mới vào thì cũng chưa quen, chưa có kinhnghiệm trong thương trường Cơ sở vật chất mới chỉ là ban đầu còn khó khănthiếu thốn, số vốn ban đầu quá ít nhưng bằng năng lực và quyết tâm cao nhấtcủa lãnh đạo và công nhân viên cùng sự hỗ trợ đắc lực của các cấp, sự thiện ýcủa bạn hàng công ty đã vượt qua những khó khăn ban đầu bắt đầu đi vàohoạt động

Nền kinh tế nước ta bước sang cơ chế mới, cơ chế thị trường, thươngtrường ngành dệt may diễn ra hết sức gay gắt trên phạm vi thế giới và ngay cảtrên sân nhà Các đối thủ cạnh tranh như Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan cónhiều lợi thế hơn chúng ta kể cả về quy mô, công nghệ thiết bị, nguyên phụliệu Mặc dù vậy Công ty vẫn khắc phục vượt qua, trụ vững và đảm bảo đờisống cho cán bộ công nhân viên

Trong những năm 1997, 1998 thực sự là thời gian thử thách đối với công

ty Trước tình hình khủng hoảng kinh tế khu vực, thị trường xuất khẩu bị thuhẹp các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước đều giảm mạnh, do đó ảnhhưởng trực tiếp tới tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Việc tìm kiếmcông việc gặp rất nhiều khó khăn Theo quyết định số 394/QĐ_TCLĐ ngày

Trang 40

10/10/1997 của Tổng công ty Dệt may Việt Nam, Công ty Dịch vụ thươngmại số I đã bổ sung ngành nghề kinh doanh xuất nhập khẩu: Hàng dệt maygồm các chủng loại xơ, sợi, vải, hàng may mặc, dệt kim, chỉ khâu, khăn bông,len, thảm, đay tơ, tơ tằm; Hàng công nghệ thực phẩm, nông hải sản, thủ công

mỹ nghệ, các mặt hàng công nghiệp tiêu dùng khác; Vật tư nguyên phụ liệu,hoá chất, thiết bị, phụ tùng ngành dệt may, vật liệu điện, điện tử

Đến năm 1999 lần lượt các cơ sở sản xuất được tách ra khỏi Công ty và từ

đó hoạt động của Công ty chỉ chuyên khâu dịch vụ thương mại với tổng sốkhoảng 80 cán bộ công nhân viên

Bằng sự năng động, sáng tạo, uy tín vốn có và sự giúp đỡ của Tổng công

ty, mười năm qua công ty vẫn duy trì được sản xuất, tạo công ăn, việc làm,năm nào kinh doanh cũng có lãi, đặc biệt các chỉ tiêu tăng liên tục năm saucao hơn năm trước

Nhìn lại 10 năm hoạt động Công ty đã trở thành nhà cung cấp sợi đadạng và lớn nhất cho các đối tác, các thành phần kinh tế khác ở phía Bắc vàđang mở rộng phát triển ở phía Nam, về thị trường từng bước chọn lọc vàkhông ngừng được mở rộng.Từ năm 1996-2000 Công ty không có hoạt độngxuất khẩu nhưng đến năm 2005 kim ngạch xuất khẩu đạt gần 3 triệu USDtrong đó có 1 triệu USD xuất khẩu tại chỗ, đây là một chỉ tiêu rất đáng ghinhận bởi vì không những mang lại ngoại tệ cho đất nước nói chung mà đốivới Công ty đã cân đối một phần trên 30% nhu cầu ngoại tệ cho hoạt độngkinh doanh nhập khẩu Công ty luôn duy trì, mở rộng hình thức kinh doanh,mua bán gia công trao đổi hàng hoá, sẵn sàng hợp tác với bạn hàng trongnước và nước ngoài để kinh doanh có hiệu quả, hoàn thành vượt mức kế

hoạch được giao.

2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

2.1 Chức năng

Ngày đăng: 04/07/2023, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:    Một số kết quả đạt được của Công ty Dịch vụ thương mại số 1                                             thời kỳ 1996-2005 - Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1   tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005
Bảng 1 Một số kết quả đạt được của Công ty Dịch vụ thương mại số 1 thời kỳ 1996-2005 (Trang 43)
Bảng 4 : Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của                  Công ty Dịch vụ thương mại số 1 trong hai năm 2004 và 2005 - Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1   tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005
Bảng 4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty Dịch vụ thương mại số 1 trong hai năm 2004 và 2005 (Trang 50)
Bảng 5  : Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế tổng hợp của hoạt động - Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1   tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005
Bảng 5 : Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế tổng hợp của hoạt động (Trang 51)
Bảng 6: Biến động các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của Công ty - Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1   tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005
Bảng 6 Biến động các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động của Công ty (Trang 52)
Bảng 10 : Biến động các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn  lưu động của Công ty - Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1   tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005
Bảng 10 Biến động các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty (Trang 60)
Bảng 11 : Biến động các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp của hoạt động - Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1   tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005
Bảng 11 Biến động các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế tổng hợp của hoạt động (Trang 63)
Bảng12: Bảng tính các chỉ tiêu phân tích cho mô hình 3 - Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1   tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005
Bảng 12 Bảng tính các chỉ tiêu phân tích cho mô hình 3 (Trang 66)
Bảng13: Bảng tính các chỉ tiêu phân tích cho mô hình 4 - Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1   tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005
Bảng 13 Bảng tính các chỉ tiêu phân tích cho mô hình 4 (Trang 67)
Bảng15: Bảng tính các chỉ tiêu phân tích cho mô hình 6 - Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1   tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005
Bảng 15 Bảng tính các chỉ tiêu phân tích cho mô hình 6 (Trang 71)
Bảng17: Bảng tính các chỉ tiêu phân tích cho mô hình 7 - Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1   tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005
Bảng 17 Bảng tính các chỉ tiêu phân tích cho mô hình 7 (Trang 74)
Bảng18: Bảng tính các chỉ tiêu phân tích cho mô hình 8 - Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1   tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005
Bảng 18 Bảng tính các chỉ tiêu phân tích cho mô hình 8 (Trang 76)
Bảng20: Bảng tính các chỉ tiêu phân tích cho mô hình 10 - Phân tích thống kê hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty dịch vụ thương mại số 1   tổng công ty dệt may việt nam qua hai năm 2004 và 2005
Bảng 20 Bảng tính các chỉ tiêu phân tích cho mô hình 10 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w